Lý thuyết và bài tập về hai quy tắc đếm cơ bản, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bản pdf. Các bài tập có sự phân dạng, có bài tập cơ bản, nâng cao. Bài tập về giải hệ phương trình, giải phương trình, bất phương trình về số tổ hợp. Và đặc biệt các bài tập đều có đáp án giúp các bạn đọc có thể kiểm tra và tham khảo cách làm.
Trang 1HOÁN VỊ, TỔ HỢP, CHỈNH HỢP
I Lý thuyết
1 Hai quy tắc đếm cơ bản
1.1 Quy tắc cộng
- Định nghĩa: Một công việc sẽ được hoàn thành theo n phương án
+ Phương án 1: Có m1 cách thực hiện
+ Phương án 2: Có m2 cách thực hiện
+ Phương án n: Có mn cách thực hiện
Mỗi cách thực hiện trong từng phương án này không trùng với cách thực hiện trong phương án khác thì có tất cả m1 + m2 + + mn cách thực hiện công việc
- Ví dụ: Từ các chữ số 1; 2; 3; 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà các chữ số trong mỗi số tự nhiên đó là khác nhau ( Số tự nhiên đó không có quá 2 chữ số)
Giải
TH1 : Số đó có 1 chữ số
Ta có tập hợp các số thỏa mãn { 1; 2; 3; 4} => có 4 số
TH2 : Số đó có 2 chữ số
Ta có tập hợp các số thỏa mãn {12; 13; 14; 23; 24; 21; 31; 32; 34; 41;42; 43}
=> có 12 số
Theo quy tắc của phép cộng ta có 4 + 12 = 16 số
1.2 Quy tắc nhân
- Định nghĩa: Một công việc sẽ được hoàn thành nếu phải thực hiện qua n giai đoạn + Giai đoạn 1: Có m1 cách thực hiện
+ Giai đoạn 2: Ứng với mỗi cách thực hiện giai đoạn 1 có m2 cách thực hiện giai đoạn 2
+ Giai đoạn n: Ứng với mỗi cách thực hiện giai đoạn 12 (n-1) có mn
cách thực hiện giai đoạn n
Vậy sẽ có m1.m2 mn cách thực hiện công việc
Ví dụ: Xét ví dụ ở quy tắc cộng
TH1: Số đó có 1 chữ số thì có 4 số
TH2: Số đó có 2 chữ số
Gọi hai số cần tìm là ab
+ Giai đoạn 1: a có 4 cách chọn
+ Giai đoạn 2: Ta đi chọn số b sao cho b athì có 3 cách chọn
Áp dụng quy tắc nhân ta có 4.3 = 12 số
Vậy áp dụng quy tắc cộng ta có 4 + 12 =16 số
2 Hoán vị, chỉnh hợp tổ hợp
2.1 Hoán vị
- Một tập hợp gồm n phần tử (n1), mỗi cách sắp xếp thứ tự n phần tử gọi là 1 hoán
vị của n phần tử
- KH: Pn: số hoán vị của n phần tử
Ta có P n n!
* Nhắc lại kiến thức về giai thừa:
+ n!nn1n2 2.1
Trang 2+ n! n n 1!
+ Quy ước: 0! = 1
2.2 Chỉnh hợp:
- Định nghĩa: Cho một tập hợp gồm n phần tử n1 Mỗi kết quả của việc chọn ra k phần tử 1k n trong số n phần tử và sắp xếp thứ tự k phần tử đó gọi là 1 chỉnh hợp
chập k của n phần tử
- Số chỉnh hợp chập k của n phần tử:
+ KH: Ak n: số chỉnh hợp chập k của n phần tử
)!
(
! 1
1
k n
n k
n n
n
+ Quy ước: A0n 1
2.3 Tổ hợp:
- Định nghĩa: Cho một tập hợp gồm n phần tử n1 Mỗi tập con k phần tử 0k n
trong số n phần tử gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử
- Số tổ hợp chập k của n phần tử:
+KH: Ck n- số tổ hợp chập k của n phần tử
+ Định lý: ! !
!
k n k
n
2.4 Các tính chất cơ bản của số Ck n
+ C0n 1, C1nn
, Cn n 1
+ C Cn n k
k
n
0k n
Chứng minh
k k n
n k
n n k n
n
k
! )!
(
! ))!
( (
!
+ Công thức Pa-xcan: C C Ck n k n
k n k
n11 1 0
Chứng minh
VP k
n k
n k
n k n
k
n
k
k n k
n
k
n
k n k
n k
n k
n
VT
Ck n
)!
(
!
)!
(
)!
1
(
)!
1
(
1 )!
(
)!
1
(
)!
1
(
)!
1 (
)!
1 ( )!
(
)!
1
(
)!
1 (
+ kC nCk n k n
k
n 111
Chứng minh
VT k
k
k
k
n
n
k k k k n
n n k
k n
n n n
VP
C
C
k n
k
n
.
!
)!.
(
!
)!.
1 ( )!
(
)!
1 (
)!
1 ( )!
(
)!
1 ( 1
1
Trang 3+ k n
n
k C Ck n
k
1 1
1
1
1
Chứng minh
VT k
k k
n
n
k
k k k n
n n n
k k n
n n
VP
Ck n
1
1
! )!
(
!
.
1
1
! ).
1 ( )!
(
! ) 1 ( 1
1 )!
1 ( )!
(
)!
1 (
1
1
II Bài tập
1 Bài tập về hai phép đếm cơ bản
Bài 1: Đề thi cuối khó môn toán khối 12 ở một trường trung học gồm hai loại đề tự
luận và trắc nghiệm.Một học sinh dự thi phải thực hiện hai đề thi gồm 1 tự luận
và một trắc nghiệm,trong đó tự luận có 12 đề, trắc nghiệm có 15 đề.Hỏi mỗi học sinh có bao nhiêu cách chọn đề thi?
Giải
- Số cách chọn 1 đề tự luận là 12 cách
- Số cách chọn 1 đề trắc nghiệm là 15 cách
Vì một học sinh phải làm đồng thời 2 loại đề nên có tất cả 12.15 = 180 cách chọn đề thi
Bài 2: Cho tập hợp A = {1,2,3,5,7,9}
1 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau
2 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm có 5 chữ số đôi một khác nhau
Giải
1 Gọi số tự nhiên gồm 4 chữ số là: n = abcd
Để có số n ta phải chọn các chữ số a, b, c, d
+ a có 6 cách chọn
+ b có 5 cách chọn
+ c có 4 các chọn
+ d có 3 cách chọn
Theo quy tắc phép nhân thì có 6.5.4.3 = 360 số
2 Gọi số tự nhiên gồm 5 chữ số là n abcde
+ Vì n chẵn nên e2=> e có 1 cách chọn
+ a có 5 cách chọn
+ b có 4 cách chọn
+ c có 3 cách chọn
+ d có 2 cách chọn
Theo quy tắc phép nhân thì có 1.5.4.3.2 = 120 số
Bài 3: Cho tập A = {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}.Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số lấy ra từ
tập A
Giải
Gọi số tự nhiên chẵn gồm 5 chữ số là n abcde
Để có số n ta phải chọn các chữ số a, b, c, d, e
+ a có 9 cách chọn ( vì a0)
+ b có 10 cách chọn
+ c có 10 cách chọn
Trang 4+ d có 10 cách chọn
+ e có 10 cách chọn
Theo quy tắc phép nhân thì có 9.10.10.10.10 = 90000 số
Bài 4: Cho tập A = {0,1,2,3,4,5,6,7,8}
1 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ gồm 5 chữ số đôi một
khác nhau và số tự nhiên đó chia hết cho 5
2 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho chữ số đứng cuối chia hết cho 4
Giải
1 Gọi số tự nhiên có 5 chữ số cần tìm là n abcde
+ Vì n là số tự nhiên lẻ, chia hết cho 5 nên e5=> e có 1 cách chọn
+ a có 7 cách chọn ( vì a a0 , 5)
+ b có 7 cách chọn
+ c có 6 cách chọn
+ d có 5 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có tât cả 1.7.7.6.5 = 1470 số
2 Gọi số cần tìm là n abcde
Vì số cuối cùng chia hết cho 4 nên e {0;4;8}
TH1: e0=> có một cách chọn e
+ a có 8 cách chọn
+ b có 7 cách chọn
+ c có 6 cách chọn
+ d có 5 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 1 8.7.6.5 = 1680 số
TH2: e0=> e có 2 cách chọn
+ a có 7 cách chọn
+ b có 7 cách chọn
+ c có 6 cách chọn
+ d có 5 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 2.7.7.6.5 = 2940 số
Vậy, theo quy tắc cộng ta có tất cả 1680 + 2940 = 4620 số
Bài 5:Cho tập A = {1,2,3,4,5,6,8,9}
Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau
và lớn hơn 54000
Giải
1 Gọi số tự nhiên 5 chữ số cần tìm là n abcde
Vì n54000nên a 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; }
TH1: a = 5 => a có một cách chọn
Khi đó b 6 ; 7 ; 8 ; } => b có 4 cách chọn
+ c có 6 cách chọn
+ d có 5 cách chọn
+ e có 4 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 1.4.5.6.4 = 480 số
TH2: a5=> a có 4 cách chọn
+ b có 7 cách chọn
Trang 5+ c có 6 cách chọn
+ d có 5 cách chọn
+ e có 4 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 4.7.6.5.4 =3360 số
Vậy theo quy tắc phép cộng ta có 480 + 3360 = 3840 số
Bài 6: Một nữ sinh trung học khi đến trường có thể chọn một trong hai bộ trang
phục là quần trắng áo dài hoặc quần xanh áo sơ mi Nữ sinh có 7 chiếc
quần trắng, 5 áo dài, 4 quần xanh và 6 áo sơ mi thì có bao nhiêu cách
chọn trang phục?
Giải
Nữ sinh được chọn một trong hai bộ trang phục là quần trắng áo dài hoặc quần
xanh áo sơ mi nên sẽ xảy ra hai trường hợp
TH1: Quần trắng - áo dài
+ Có 7 cách chọn quần trắng
+ Có 5 cách chọn áo dài
Theo quy tắc nhân có 7.5 = 35 cách
TH2: Quần xanh - áo sơ mi
+ Có 4 cách chọn quần xanh
+ Có 6 cách chọn áo sơ mi
Theo quy tắc nhân ta có 4.6 = 24 cách
Vậy, theo quy tắc cộng ta có 35 + 24 = 59 cáchw
Bài 7: Cho tập A = {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số có 6 chữ số khác nhau sao cho các số này
chia hết cho 5
Giải
Gọi số cần tìm là n abcdef
Vì n chia hết cho 5 nên f 0 ; }
TH1: f 5 => f có một cách chọn
+ a có 8 cách chọn
+ b có 8 cách chọn
+ c có 7 cách chọn
+ d có 6 cách chọn
+ e có 5 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 1.8.8.7.6.5 = 13440 số
TH2: f 0=> f có một cách chọn
+ a có 9 cách chọn
+ b có 8 cách chọn
+ c có 7 cách chọn
+ d có 6 cách chọn
+ e có 5 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 1 9.8.7.6.5 = 15120 số
Vậy, theo quy tắc cộng ta có 13440 + 15120 = 28560 số
Bài 8: Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5 ; 6; 7; 8 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên
chẵn gồm 5 chữ số khác nhau không bắt đầu bởi 125
Giải
Trang 6Gọi số cần tìm là n abcde
Ta đi đếm số các số tự nhiên chẵn gồm 5 chữ số khác nhau
+ e có 4 cách chọn
+ a có 7 cách chọn
+ b có 6 cách chọn
+ c có 5 cách chọn
+ d có 4 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 4.7.6.5.4 = 3360 số
Ta đi đếm số các số tự nhiên chẵn gồm 5 chữ số khác nhau bắt đầu bởi 125
+ a có 1 cách chọn
+ b có 1 cách chọn
+ c có 1 cách chọn
+ e có 3 cách chọn
+ d có 4 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 1.1.1.3.4 = 12 số
Vậy số các số tự nhiên chẵn gồm 5 chữ số khác nhau không bắt đầu bởi 125 là
3360 - 12 = 3348 số
Bài 9: Từ các số 0,1,2,3,4,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số gồm 4 chữ số trong đó
hai chữ số liền kề nhau phai khác nhau
Giải
Gọi số cần tìm là n abcd
+ a có 7 cách chọn a0
+ b có 7 cách chọn b a
+ c có 7 cách chọn c b
+ d có 7 cách chọn d c
Theo quy tắc nhân có 7.7.7.7 = 2401
Bài 10: Một trận thi đấu bóng đá bắt buộc phải phân thắng bại bằng sút 11m Ở một
đội bóng huấn luyện viên cần phải chọn ra 5 cầu thủ trong số 11 cầu thủ ( Phải sắp thứ tự lần lượt các cầu thủ để đá phạt) Hỏi huấn luyện viên có bao nhiêu cách thực hiện?
Giải
Chọn cầu thủ sút quả số 1 có 11 cách chọn
Chọn cầu thủ sút quả số 2 có 10 cách chọn
Chọn cầu thủ sút quả số 3 có 9 cách chọn
Chọn cầu thủ sút quả số 4 có 8 cách chọn
Chọn cầu thủ sút quả số 5 có 7 cách chọn
Theo quy tắc nhân có 11.10.9.8.7 = 55440 cách chọn
2 Bài tập về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
Bài 1: Một học sinh có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 2 cuốn sách
Toán, 4 cuốn sách Văn và 6 cuốn sách Anh Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp tất
cả các cuốn sách trên một kệ sách dài, nếu các cuốn sách cùng môn được xếp
kề nhau?
Giải
Trang 7Đặt 3 nhóm sách lên kệ dài có 3! cách
Trong mỗi nhóm ta có thể thay đổi cách xếp đặt sách:
Nhóm sách Toán có 2! cách
Nhóm sách Văn có 4! cách
Nhóm sách Anh có 6! cách
Vậy có 3! 2! 4! 6! = 207360 cách xếp thỏa điều kiện bài toán
Bài 2: Có 10 cặp vợ chồng đi dự tiệc Tính số cách chọn một người đàn ông và một
người đàn bà trong bữa tiệc để phát biểu ý kiến sao cho:
a) Hai người đó là vợ chồng
b) Hai người đó không phải là vợ chồng
Giải
a) Có 10 cách chọn đàn ông
Ứng với mỗi cách chọn người đàn ông chỉ có một cách chọn người đàn bà (là vợ của người đàn ông đó)
Vậy theo qui tắc nhân có 10×1=10 cách chọn
b)Có 10 cách chọn người đàn ông
Ứng với mỗi cách chọn người đàn ông chỉ có 9 cách chọn người đàn bà ( trừ vợ của người đàn ông đó)
Vậy theo qui tắc nhân có 10×9=90 cách chọn
Bài 3: Từ các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ
số khác nhau
Giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là n abcd
Vì n chẵn nên d 0 ; 2 ; }
TH1: n chứa 0
+ d = 0 => d có một cách chọn
Các số còn lại có A35cách chọn
=> có 1 A35 = 60 số
+ d0 => d có 2 cách chọn
Số 0 có thể ở 2 vị trí
Các số còn lại có A24cách chọn
Theo quy tắc nhân có 2.2 A24= 48 số
TH2: n không chứa 0
+ d có 2 cách chọn
+ 3 số còn lại có A34cách chọn
Theo quy tắc nhân có 2 A34= 48 số
Vậy có tất cả 60 + 48 + 48 = 156 số
Bài 4: Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác
nhau chia hết cho 9
Giải
Các số chia hết cho 9 là các số có tổng các chữ số trong số đó chia hết cho 9
Ta có các bộ số sau 0;4;5 ;1;3;5 ; 2;3;4 là các bộ số có tổng các chữ số trong bộ số chia hết cho 9 tạo bởi các chữ số đã cho
Trang 8Gọi số tự nhiên cần tìm là abc
+TH1: (0; 4; 5)
a có 2 cách chọn
b có 2 cách chọn
c có 1 cách chọn
=> có 2.2 = 4 số
+ TH2: ( 1; 3; 5)
Mỗi số là một hoán vị của 3 số nên có P3 = 3! = 6 số
+ TH3: (2; 3; 4)
Tương tự TH2 ta có 6 số
Vậy ta có tất cả 4 + 6 + 6 = 16 số
Bài 4: Một hộp đựng 4 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu trắng, 6 viên bi màu xanh Chọn
ra 4 viên bi Có bao nhiêu cách chọn mà không đủ cả 3 màu
Giải
+ Ta đi đếm số cách chọn 4 viên bi bất kỳ lấy từ trong hộp ra
Mỗi cách lấy 4 viên bi sẽ là 1 tổ hợp chập 4 của 15 phần tử vì vậy có C154 cách lấy + Ta đi đếm số trường hợp mà cả 4 viên bi có đủ 3 màu
TH1: 4 viên bi có 2 viên bi đỏ, 1 viên bi trắng, 1 viên bi xanh
Cách lấy 2 viên bi đỏ từ 4 viên bỉ đỏ là 1 tổ hợp chập 2 của 4 phần tử => có C24 cách Tương tự vậy có C15cách lấy viên bi trắng và có C16cách lấy viên bi xanh
Theo quy tắc nhân ta có C C C16
1 5 2
4 = 180 cách
TH2: 4 viên bi có 1 viên bi đỏ, 2 viên bi trắng, 1 viên bi xanh
Tương tự như TH1 ta có C14.C25.C16 240cách
TH3: 4 viên bi có 1 viên bi đỏ, 1 viên bi trắng và 2 viên bi xanh
Có C14.C15.C26 300 cách
Vậy số cách chọn mà 4 viên bi không đủ cả 3 màu là
645 300 240
180
4
Bài 5: Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác
nhau bé hơn 345
Giải
Gọi số tự nhiên cần tìm là n abc
Vì n < 345 nên a 1 ; 2 ; }
+ TH1: a3 => a có 2 cách chọn
2 số còn lại có A25 cách chọn
=> có 2 A25 = 40 số
+ TH2: a = 3 => a có 1 cách chọn
Khi đó b 4 b 0 ; 1 ; 2 ; }
* b = 4 => b có 1 cách chọn
Khi đó c có 3 cách chọn
Vậy có 1.1.3 = 3 số
* b4 => b có 3 cách chọn
Trang 9=> có 1.3.4 = 12 số
Theo quy tắc cộng ta có 40 + 3 + 12 = 55 số
Bài 6: Có 6 học sinh nam và 3 học sinh nữ xếp hàng dọc vào lớp Có bao nhiêu cách
xếp sao cho 2 học sinh nam xen kẽ giữa 3 học sinh nữ
Giải
Đánh số từ 1 đến 9
Để hai học sinh nam xen kẽ giữa 3 học sinh nữ thì học sinh nữ đứng ở các vị trí
1;3;5 ; 2;4;6 ; 3;5;7 ; 4;6;8 ; 5;7;9
Cách sắp xếp 3 học sinh nữ vào 3 vị trí là 3!
Cách sắp xếp 6 học sinh nam xen kẽ giữa 3 học sinh nữ là 6!
Vậy có 5.3!.6! = 21600 cách
Bài 7:Cho tập A = {1,2,3,4,5,6,7}
1 Có bao nhiêu số gồm có 5 chữ số đôi một khác nhau được lấy từ tập A
2 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 6 chữ số đôi một khác nhau
3 Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác
nhau sao cho tổng hai chữ số đầu và cuối chia hết cho 10
Giải
1 Gọi số có 5 chữ số đôi một khác nhau được lấy từ A là n abcde
Năm chữ số này được chọn từ A,đôi một khác nhau và sắp xếp theo một thứ tự nhất định nên số cần tìm là chỉnh hợp chập 5 của 7 phần tử
=> có tất cả A57 2520 số
2 Gọi số cần tìm là n abcdef
Vì n là số tự nhiên chẵn nên f có 3 cách chọn
Các số còn lại có A56 cách chọn
=> có 3 A56= 2160 số
3 Gọi số tự nhiên cần tìm là n abcdef
Vì tổng hai chữ số đầu và số cuối chia hết cho 10 tức là a f chia hết cho 10
=> a ; f { 3;7; 4;6 }
Khi đó ứng với mỗi bộ a có 2 cách chọn, ứng với mỗi cách chọn a có 1 cách
chọn f
Chọn 4 chữ số còn lại có A54 cách chọn
Theo quy tắc nhân ta có 2.2.1 A54= 480 số
Bài 8: Cho tập A = {1,2,3,4,5,6,7,8,9}
Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số có 6 chữ số đôi một khác nhau sao cho có đúng 3 chữ số chẵn và 3 chữ số lẻ
Giải
Gọi số cần tìm là n abcdef
Chọn được 3 chữ số chẵn trong tổng số 4 chữ số chẵn của tập A có A34 cách chọn
Trang 10Chọn được 3 chữ số lẻ trong tổng số 5 chữ số lẻ của tập A có A35cách chọn
Theo quy tắc nhân có A34.A35= 1440 số
cách chia số học sinh đó thành hai tổ, mỗi tổ 8 học sinh sao cho mỗi tổ đều có học sinh giỏi và mỗi tổ có ít nhất hai học sinh khá
Giải
Mỗi tổ có 1 hoặc 2 học sinh giỏi Vì không phân biệt thứ tự của 2 tổ nên số cách tạo thành một tổ có 8 học sinh trong đó phải có một học sinh giỏi và ít nhất 2 học sinh khá Các học sinh còn lại tạo thành tổ thứ hai
* Trường hợp 1: Có 2 học sinh khá:
+Có 3 cách chọn 1 học sinh giỏi
+ Chọn 2 học sinh khá có C52= 10 cách chọn
+ Chọn 5 học sinh trung bình có C58= 56 cách chọn
Vậy có 3.10.56 = 1680 cách chọn
* Trường hợp 2: Có 3 học sinh khá:
+ Có 3 cách chọn 1 học sinh giỏi
+ Có C35= 10 cách chọn 3 học sinh khá
+ Có C48 =70 cách chọn 4 học sinh trung bình
Vậy có 3.10.70 = 2100 cách chọn
Theo quy tắc cộng có 1680 + 2100 = 3780 cách chọn
Bài 10: Người ta xếp ngẫu hiên 5 lá phiếu có ghi số thứ tự từ 1 đến 5 cạnh nhau
a) Có bao nhiêu cách xếp để các phiếu có số chẵn luôn ở cạnh nhau?
b) Có bao nhiêu cách xếp để các phiếu phân thành hai nhóm chẵn lẽ riêng biệt (chẳng hạn 2, 4, 1, 3, 5)?
Giải
a + Khi nhóm chẵn ở bên trái, nhóm lẻ ở bên phải Số cách xếp cho 2 số chẵn là 2! cách Số cách xếp cho 3 số lẻ là 3! cách
=> có 2.6 = 12(cách)
+ tương tự cũng có 12 cách xếp mà nhóm chẵn ở bên phải và nhóm lẻ ở bên trái Vậy có 12 + 12 = 24 cách
b + Xếp các phiếu số 1, 2, 3, 5 có 4! cách
+ Sau đó xếp phiếu số 4 vào cạnh phiếu số 2 có 2 cách
Vậy có: 2.24 = 48 (cách)
Bài 11: Giải phương trình sau
a
C C
Cx4 5x 6x
1 1
1 b 2 1 4
Ax x
3
1
4
C x
C x x
x
x d. A2x Cx x1 48
e.C1x6.C2x6.C3x 9x2 14 f Cx Cx
1 3
5