1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 11, cb, tuần 7

11 956 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiếu cầu hiền
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C.PHƯƠNG TIỆN -sách giáo khoa.. -Sách giáo viên.. -Sách văn thơ thời Quang Trung-Nguyễn Huệ... C.PHƯƠNG TIỆN -sách giáo khoa.. -Sách giáo viên... C.PHƯƠNG TIỆN -sách giá

Trang 1

Tuần 7, tiết 25-26-26,5-văn học.

CHIẾU CẦU HIỀN _NGÔ THÌ NHẬM

(Cầu hiền chiếu)

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh hiểu được một số nội dung lớn sau đây:

-Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước của vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất tyrong lịch sử dân tộc của nước ta -Qua đó nhận thức được tầm quang trọng của nhân tài đới với quốc gia

-Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu, một thể văn nghị luận trung đại.

B.PHƯƠNG PHÁP

-Đọc hiểu văn bản

-Câu hỏi phát vấn

-Thảo luận nhóm

C.PHƯƠNG TIỆN

-sách giáo khoa

-Sách giáo viên

-Sách văn thơ thời Quang Trung-Nguyễn Huệ

D.TIẾN TRÌNH

1/Ổn định tổ chức.

2/Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

-Hãy giải thích ý nghĩa của thành ngữ “nước đổ đầu vịt”

-Giải thích điển cố “Sở Khanh”

3/Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn trong

sách giáo khoa và rút ra những nội dung

quang trọng về tác giả Ngô Thì Nhậm và tư

tưởng có tầm vóc lịch sử của vua Quang

Trung

-Đặc điểm của thể chiếu

?Em nào cho biết bài chiếu ra đời trong

hoàn cảnh lịch sử của đất nước như thế

nào?

-Nước ta vừa trải qua một thời kì loạn lạc

(chế độ phong kiến vua Lê Chúa Trịnh ngày

càng mâu thuẫn sâu sắc rồi đi đến sụp đổ

hoàn toàn, đồng thời Nguyễn Huệ Quang

Trung tiến quân ra Bắc đánh quân xâm lược

nhà Thanh)

-Nguyễn Huệ-Quang Trung lên ngôi mở ra

một trang sử mới cho đất nước

-Trong hoàn cảnh ấy nhiều kẻ sĩ thường

chán nản lúng túng và không ít đã trốn tránh

không tham gia vào chính sự

-Nhiều nhà nho đã sáng suốt ủng hộ nhà Tây

sơn Nhưng không ít nhà nho do quan điểm

đạo đức bảo thủ không nhận thấy chính

I/Tìm hiểu chung 1/Tểu dẫn

(Sách giáo khoa)

2/Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu

-Nước ta vừa trải qua một thời kì loạn lạc

-Nguyễn Huệ-Quang Trung lên ngôi mở ra

một trang sử mới cho đất nước

-Trong hoàn cảnh ấy nhiều kẻ sĩ thường chán nản lúng túng và không ít đã trốn tránh không tham gia vào chính sự

-Nhiều nhà nho đã sáng suốt ủng hộ nhà Tây sơn Nhưng không ít nhà nho do quan điểm

đạo đức bảo thủ không nhận thấy chính

nghĩa và sứ mệnh lịch sử của Tây Sơn nên

đã bất hợp tác thậm chí chống lại

=>Trước tình hình đó, một nhiệm vụ có tầm

quang trọng chiến lược đối với vua Quang Trung là thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu

Trang 2

nghĩa và sứ mệnh lịch sử của Tây Sơn nên

đã bất hợp tác thậm chí chống lại

=>Trước tình hình đó, một nhiệm vụ có

tầm quang trọng chiến lược đối với vua

Quang Trung là thuyết phục trí thức Bắc

Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng đất nước

mà triều đại Tây Sơn đang dự kiến thực

hiện, để họ ra cộng tác triều đại mới vì lí

do đó nên vua Quang Trung giao nhiệm vụ

cho Ngô Thì Nhậm viết bài chiếu để kiêu

gọi những người có tài có đức ra chung

súc xây dựng đất nước.

GV:gọi học sinh đọc văn bản và cho biết bài

chiếu gồm mấy phần và nội dung của từng

phần

?Thái độ của vua Quang Trung trong bài

chiếu cầu hiền như thế nào?

-Vì lợi ích của đất nước đòi hỏi sự góp sức

nhiều nhân tài, vua Quang Trung đã tỏ rõ sự

khiêm tốn, thái độ chân thành, thực sự mong

muốn được công tác của các bậc hiền tài

-Hình ảnh trẫm trong bài văn chiếu là một

người lo lắng cho việc nước thực sự cần có

những người hiền tài hộ trợ giúp đỡ

?Nội dung chính của bài chiếu là gì?

-Viết chiếu cầu hiền là một hiện tượng khá

phổ biến trong văn hóa chính trị phương

đông thời cổ trung đại

-Như năm 1429 Lê Lợi xuống chiếu hạ lệnh

cho các đại thần văn võ, công hầu đại phu

phải tiến cử người hiền tài và cho phép

những người hiền tài tự tiến cử

-So sánh bài chiếu này với chiếu cầu hiền

của vua Quang Trung, có thể thấy mấy điểm

chung của thể văn này:

+Người hiền xưa nay bao giờ cũng cần thiết

cho công cuộc trị nước

+Cho phép tiến cử người hiền

+Cho phép người hiền tự tiến cử

?Qua việc chiêu mộ người tài của vua

Quang Trung cho ta thấy vua Quang

Trung là người như thế nào?

?Về nghệ thuật, bài chiếu có những đặc

điểm gì đặc sắc?

-Bài văn nghị luận này có tính mẫu mực, thể

đúng nhiệm vụ xây dựng đất nước mà triều đại Tây Sơn đang dự kiến thực hiện, để họ ra cộng tác triều đại mới vì lí do đó nên vua

Quang Trung giao nhiệm vụ cho Ngô Thì Nhậm viết bài chiếu để kiêu gọi những

người có tài có đức ra chung súc xây dựng đất nước

3/Đọc văn bản

II/Phân tích 1/Thái độ chiêu hiền đãi sĩ của vua Quang Trung

-Vì lợi ích của đất nước đòi hỏi sự góp sức nhiều nhân tài, vua Quang Trung đã tỏ rõ sự khiêm tốn, thái độ chân thành, thực sự mong muốn được công tác của các bậc hiền tài -Hình ảnh trẫm trong bài văn chiếu là một người lo lắng cho việc nước thực sự cần có những người hiền tài hộ trợ giúp đỡ

2/Nội dung chính của bài chiếu:

- Viết chiếu cầu hiền là một hiện tượng khá phổ biến trong văn hóa chính trị phương đông thời cổ trung đại

-Như năm 1429 Lê Lợi xuống chiếu hạ lệnh cho các đại thần văn võ, công hầu đại phu phải tiến cử người hiền tài và cho phép những người hiền tài tự tiến cử

-So sánh bài chiếu này với chiếu cầu hiền của vua Quang Trung, có thể thấy mấy điểm chung của thể văn này:

+Người hiền xưa nay bao giờ cũng cần thiết cho công cuộc trị nước.

+Cho phép tiến cử người hiền.

+Cho phép người hiền tự tiến cử.

=>Vua Quang Trung là một người biết trọng dụng người tài người đức Đây là một trong những chiến lược quang trọng cùa sự phát triển của đất nước, của dân tộc trong bất cứ thời đại nào

3/Nghệ thuật viết văn nghị luận

-Bài văn nghị luận này có tính mẫu mực, thể hiện ở sự chặt chẽ và lô gic của các luận điểm, trong sự thuyết phục khéo léo, trong

Trang 3

hiện ở sự chặt chẽ và lô gic của các luận

điểm, trong sự thuyết phục khéo léo, trong

cách bày tỏ thái độ khiêm tốn của người

viết.(và người có tư tưởng chỉ đạo)

-Các từ ngữ nói về không gian đáng chú ý

là:

+Trời, trời đất,

+Sao, gió mây.

=>Diễn tả được không gian vũ trụ, đồng thời

hàm chứa ý nghĩa trọng đại của người hiền

tài theo triếc lí tam tài: thiên- địa –nhân

-Một nhóm từ cũng cần nhác tới là:

+Triều đường, triều chính, dải đất văn hiến,

trăm họ…

=>Hàm nghĩa không gian xã hội, nơi cần

người hiền tài thi thố tài năng, phụng sự

cho triều đình và đất nước, nhân dân Các

từ ngữ diễn tả không gian nói trên tạo cảm

giác trang trọng, thiêng liêng cho lời kiêu

gọi người hiền tài của bài chiếu.

?Số lượng điển cố trong bài chiếu được tác

giả sử dụng nhiều hay ít? Cách sử dụng điển

cố của Ngô Thì Nhậm trong bài chiếu có tác

dụng gì?

?Qua cách sử dụng điển cố cho người đọc

thấy người viết và vua Quang Trung là

những con người như thế nào?

?Vì sao vua Quang Trung lại cầu hiền như

vậy? Ông nghĩ gì về đất nước, về nhân dân

trong bài chiếu này? Những hứa hiện của

vua Quang Trung thể hiện tầm tư tưởng và

nhân cách của ông như thế nào?

GV dặn dò học sinh những vấn đề quang

trọng trước khi kết thúc bài học này

-Học sinh về nhà học bài nắm vững nội dung

tư tưởng của bài chiếu

-Hiểu được vua Quang Trung là một con

người hiền biết trọng dùng người tài để xây

dựng đất nước

cách bày tỏ thái độ khiêm tốn của người viết (và người có tư tưởng chỉ đạo)

-Các từ ngữ nói về không gian đáng chú ý là:

+Trời, trời đất, +Sao, gió mây.

=>Diễn tả được không gian vũ trụ, đồng thời hàm chứa ý nghĩa trọng đại của người hiền tài theo triếc lí tam tài: thiên- địa –nhân

-Một nhóm từ cũng cần nhác tới là:

+Triều đường, triều chính, dải đất văn hiến, trăm họ…

=>Hàm nghĩa không gian xã hội, nơi cần người hiền tài thi thố tài năng, phụng sự cho triều đình và đất nước, nhân dân Các từ ngữ diễn tả không gian nói trên tạo cảm giác trang trọng, thiêng liêng cho lời kiêu gọi người hiền tài của bài chiếu.

-Cách sử dụng nhiều điển cố trong bài chiếu còn cho thấy ý thức tinh tế của người viết, chiếu về đối tượng cần thuyết phục là những tri thức có học vấn uyên bác

-Bằng những điển cố rút ra từ văn học Trung Quốc, chứng tỏ người viết có trình độ học thức uyên bác, đủ khả năng thuyết phục một đối tượng như thế

-Nói cách điển cố đã tạo một ấn tượng tốt về vua Quang Trung, một con người tài ba văn võ song toàn

-Các điển cố chuyển tải nột dung một cách hàm súc, cô động tạo ấn tượng trang trọng

4/Củng cố:

Vua Quang Trung là một người biết trọng dụng người tài người đức Đây là một trong những chiến lược quang trọng cùa sự phát triển của đất nước, của dân tộc trong bất cứ thời đại nào.

5/Dặn dò:

Trang 4

Đọc thêm, văn học-tiết 27(khoảng 20 phút).

XIN LẬP KHOA LUẬT -Nguyễn Trường Tộ

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh nắm được nội dung tư tưởng của bài văn nghị luận:

-Sự cần thuyết phải có luật trong cuộc sống, đây là một tư tưởng có tầm thời đại

-Luật gồm những lĩnh vực trong hoc\ạt động của đời sống xã hội

-Thái độ của vua, quan và nhân dân phải tôn trọng luật

-Mối quan hệ giữa luật và đạo đức

B PHƯƠNG PHÁP

-Đọc hiểu văn bản

-Câu hỏi phát vấn

-Thảo luận nhóm

C.PHƯƠNG TIỆN

-sách giáo khoa

-Sách giáo viên

-Sách nghiên cứu về Nguyễn Trường Tộ

D.TIẾN TRÌNH

1/Ổn định tổ chức

2/Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

a/Em hãy cho biết bài chiếu viết nhằm vào đối tượng nào? Các luận điểm đưa ra để thuyết phục là gì?

b/Qua bài chiếu anh/chị hãy nhận xét tư tưởng tình cảm của vua Quang Trung

3.Bài mới:

GV: cho học sinh đọc phần tiểu dẫn trong

sách giáo khoa và rút ra những nội dung cơ

bản về tác giả và tác phẩm

-Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830-1871

-Người quê ở Hưng Nguyên-Nghệ An

-Trí thức Hán học và cả Tây học

-Ông có tầm tư tưởng xa rộng, ông viết

nhiều bản điều trần gửi lên triều đình nhà

Nguyễn đề nghị thực thi các biện pháp cụ

thể nhằm đổi mới và phát triển đất nước

-Những bản điều trần không những thể hiện

tình yêu nước của tác giả mà còn thể hiện

một con người tài năng

-Hiện nay các nhà nghiên cứu đã sưu tầm

được gần 60 bản di thảo của Nguyễn Trường

Tộ

-Tác phẩm xin lập khoa luật của Nguyễn

Trường Tộ trích từ bản điều trần sồ 27 trong

tế cáp bát điều Văn bản này bàn về sự cần

thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục

đích thuyết phục triều đình cho mở khoa

luật

I/Tìm hiểu chung 1/Tểu dẫn

-Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830-1871 -Trí thức Hán học và cả Tây học.

-Ông có tầm tư tưởng xa rộng, ông viết nhiều bản điều trần gửi lên triều đình nhà Nguyễn đề nghị thực thi các biện pháp cụ thể nhằm đổi mới và phát triển đất nước

-Tác phẩm xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ trích từ bản điều trần sồ 27 trong tế cáp bát điều Văn bản này bàn về sự

cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho mở khoa luật

Trang 5

GV: gọi học sinh đứng lên đọc văn bản Khi

đọc chú ý những nội dung sau đây:

-Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm

những lĩnh vực nào?

-Ông đã giới thiệu việc thực hành luật pháp

của các nước phương Tây ra sau?

-Tác giả chủ trương vua, quan và dân phải

có thái độ như thế nào trước pháp luật? Vì

sao ông lại chủ trương như vậy?

-Theo Nguyễn Trường Tộ Nho học truyền

thống có tôn trọng luật pháp không?

-Tác giả quan niệm như thế nào về mối quan

hệ giữa đạo đức và luật pháp?

-Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm

đạo đức, văn chương có tác dụng gì đối với

nghệ thuật biện luận trong đoạn trích?

? Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm

những lĩnh vực nào?

? Ông đã giới thiệu việc thực hành luật

pháp của các nước phương Tây ra sau?

? Tác giả chủ trương vua, quan và dân

phải có thái độ như thế nào trước pháp

luật? Vì sao ông lại chủ trương như vậy?

?Theo Nguyễn Trường Tộ Nho học truyền

thống có tôn trọng luật pháp không?

? Tác giả quan niệm như thế nào về mối

quan hệ giữa đạo đức và luật pháp?

2/Đọc văn bản

II/Tìm hiểu nội dung

1/ Luật bao gồm những nội dung:

-Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh của quốc gia

-Tam cương ngũ thường cho đến việc hành chính của sáu bộ đều đầy đủ

2/Ông giới thiệu việc thực thi luật của các nước phương Tây

(Từ câu: bất cứ một hình phạt nào….Bởi vậy nếu có tội phải giết thì đó là quốc dân giết) 3/Tác giả chủ trương vua quan và dân phải phải học luật nước và bổ sung thêm những luật mới Ai giỏi luật sẽ được làm quan (Tất cả phải học luật và hiểu luật, quan dùng luật để trị, dân theo luật mà giữ gìn)

4/Theo Nguyễn Trường Tộ Nho học truyền thống chỉ nói về luật một cách suông trên giấy Không làm cũng chẳng bị ai phạt, có làm cũng chẳng được ai thưởng Bởi vậy xưa nay học đã nhiều mà mấy ai đổi được tâm tính, sửa được lỗi lầm? Cho nên Khổng Tử nói: “Ta chưa hề thấy ai nhận được lỗi mình mà biết tự trách phạt”

5/Mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp

-Luật pháp và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ

Trang 6

? Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái

niệm đạo đức, văn chương có tác dụng gì

đối với nghệ thuật biện luận trong đoạn

trích?

GV: học sinh học nắm các vấn đề cơ bản

theo câu hỏi trong sách giáo khoa.

-Nên hiểu đúng tầm tư tưởng của Nguyễn

Trường Tộ.

-Hiểu rõ vai trò củ luật đối với xã hội.

-Tìm những lập luận trong bài văn để

chứng minh cho tư tưởng của Nguyễn

Trường Tộ.

-Về nhà chuẩn bị bài mới.

- “Nếu bảo luật chỉ tốt cho việc cai trị, chứ không có đạo đức tinh vi, thế là không biết rằng trái luật là tội, giữ đúng luật là đức Có cái đức nào lớn hơn chí công vô tư không? Chí công vô tư là đức trời…”

III/ Củng cố dặn dò

Nguyễn Trường Tộ là một con người có tầm hiểu biết hơn người biết nhìn xa trông rộng.

-Một người tri thức có thái độ đúng đắng đối với dân với nước, hiểu đúng sự công bằng xã hội.

-Một người có nhiều cống hiến quan trọng trong việc thúc đẩy sự tiến bộ xã hội và nhà nước Việt Nam trong giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX.

Tiết 28, Tiếng Việt

THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Nâng cao nhận thức về nghĩa của từ trong sử dụng: hiện tượng chuyển nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa

-Có ý thức và kỉ năng chuyển nghĩa của từ, lụa chọn từ trong các từ đồng nghĩa để sử dụng thích hợp trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp

B PHƯƠNG PHÁP

-Đọc hiểu văn bản

-Câu hỏi phát vấn

-Thảo luận nhóm

C.PHƯƠNG TIỆN

-sách giáo khoa

-Sách giáo viên

-Sách thực hành Tiếng Việt – Diệp Quang Ban

D.TIẾN TRÌNH

1/Ổn định tổ chức

2/Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

a/Em cho biết, theo Nguyễn Trường Tộ, luật bao gồm những nội dung nào? Ông đã giới thiệu việc thực hành luật pháp của các nước phương Tây ra sao?

b/Tác giả chủ trương vua quan và dân phải có thái độ như thế nào trước pháp luật? Vì sdao ông lại chủ trương như vậy?

3/Bài mới:

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV:cho học sinh đọc bài câu cá mùa thu của

Nguyễn Khuyến và suy nghĩ theo câu hỏi và

trả lời

-Nghĩa gốc là nghĩa có đầu tiên Giữa nghĩa

gốc và hình thức thức âm thanh của từ có

mối quan hệ không lí do:

+Không giải thích được vì sao lại dùng âm

thanh đó để biểu hiện nghĩa đó

+Trong bài câu cá mùa thu tất cả các từ đều

được dùng với nghĩa gốc, không có từ nào

dùng theo nghĩa chuyển

a/Trong câu “lá vàng trước gió khẽ đưa

vèo”

-Từ lá được dùng theo nghĩa gốc Đó là

nghĩa chỉ bộ phận của lá, thường ở trên cành

cây, thường có màu xanh, có hình dáng

mỏng Nghĩa này đã được hình thành từ khi

từ lá xuất hiện trong tiếng Việt.

b/Các trường hợp chuyển nghĩa của từ lá:

-Dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể của con

người

-Dùng với các từ chỉ vật bằng giấy

-Dùng với các từ chỉ vật bằng vải

-Dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ

-Dùng với các từ chỉ kim loại

=>Tuy trong các trường hợp trên từ lá dùng

để chỉ các trường hợp khác nhau, nhưng vẫn

có điểm chung:

-Khi dùng với các nghĩa đó từ lá gọi tên các

sự vật khác nhau, nhưng các vật đó có điểm

giống nhau tương đồng, đều là các vật có

hình dáng nhỏ mỏng dẹp như chiếc lá cây.

GV: cho học sinh thảo luận nhóm bài tập

số 2 khoản 5 phút sau đó đại diện nhóm

lên bảng làm.

I/Tổ chức học sinh làm bài tập Bài tập 1:

Nghĩa gốc là nghĩa có đầu tiên Giữa nghĩa gốc và hình thức thức âm thanh của từ có mối quan hệ không lí do:

+Không giải thích được vì sao lại dùng âm thanh đó để biểu hiện nghĩa đó.

+Trong bài câu cá mùa thu tất cả các từ đều được dùng với nghĩa gốc, không có từ nào dùng theo nghĩa chuyển.

=>Tuy trong các trường hợp trên từ lá dùng để chỉ các trường hợp khác nhau, nhưng vẫn có điểm chung:

-Khi dùng với các nghĩa đó từ lá gọi tên các

sự vật khác nhau, nhưng các vật đó có điểm

giống nhau tương đồng, đều là các vật có hình dáng nhỏ mỏng dẹp như chiếc lá cây -Do đó các nghĩa của từ lá có quan hệ với nhau: đều có nét nghĩa chung(chỉ thuộc tính có hình dáng mỏng như chiếc lá cây).

Bài tập số 2:

Có nhiều từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận thân thể con người, nhưng có thể được chuyển nghĩa để chỉ cả con người, thường dùng nhất là các từ:

-Tay, chân, tim, đầu, miệng, lưỡi, mặt.

Vd:

-Trinh sát của ta đã tóm được một cái

lưỡi.(ý nói bắt được một tù binh để khai thác

thông tin bí mật của đối phương cái lưỡi là

cơ quan để nói của con người).

-Nó thường giữ chân hậu vệ trong đội bóng

của huyện

Trang 8

GV: cho học sinh thảo luận nhóm bài tập

số 3 khoản 5 phút sau đó đại diện nhóm

lên bảng làm.

GV: cho học sinh thảo luận nhóm bài tập

số 4 khoản 5 phút sau đó đại diện nhóm

lên bảng làm

Từ cậy có từ nhờ là từ đồng nghĩa, chúng có

sự giống nhau về nghĩa:

+Bằng lời nói tác động đến người khác với

mục đích mong muốn họ giúp mình làm một

việc gì đó

+Nhưng từ cậy khác với từ nhờ ở nét nghĩa

là: dùng từ cậy thì thể hiện được niềm tin

vao sự giúp đỡ của người khác

+Do đó Thúy Kiều dùng từ cậy thể hiện sự

tin tưởng vao Thúy Vân trong sự thay thế

mình

-Từ chịu có các từ đồng nghĩa: nhận, nghe,

vâng…đều chỉ sự đồng ý sự chấp thuận với

lời người khác Tuy thay thế các từ đó

nhưng vẫn có sắc thái khác nhau :

+Nhận: chỉ sự tiếp nhận, đồng ý một cách

bình thường.

+Nghe, vâng: đồng ý chấp thuận của kẻ

dưới đối với kẻ trên, thể hiên thái độ ngoan

ngoãn, kính trọng

+Chịu: thuận theo lời của người khác, theo

một lẽ nào đó mà mình có lẽ không ưng ý

Thúy Kiều dùng từ chịu để nói rằng việc

thay thế có thể Thúy Vân không ưng ý

nhưng hãy vì tình chị mà nhận lời

VG: học sinh về nhà làm bài tập còn lại và

nắm vững cách chuyển nghỉa của tùng

-Nhà ông ấy có năm miệng ăn (Có 5 người) -Đó là những gương mặt mới trong làng thơ

ca Việt Nam

Bài tập 3:

-Các từ chỉ vị giác là: ( mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi…trong đó các từ này có

sự chuyển nghĩa để chỉ:

-Đặc điểm của âm thanh lời nói:

+Tiếng ngọt lọt đến xương.

+Một câu nói chua chát.

+Những lời mời mặn nồng thắm thiết.

-Mức độ của tình cảm, cảm xúc:

+Tình cảm ngọt ngào của mọi người làm tôi

rất xúc động

+Nó đã nhận ra nỗi cay đắng trong tình cảm

gia đình

+Anh ấy đang mãi mê nghe câu chuyện bùi

tai

Bài tập 4:

-Từ cậy có từ nhờ là từ đồng nghĩa, chúng

có sự giống nhau về nghĩa:

+Bằng lời nói tác động đến người khác với mục đích mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó

+Nhưng từ cậy khác với từ nhờ ở nét nghĩa là: dùng từ cậy thì thể hiện được niềm tin

vao sự giúp đỡ của người khác

+Do đó Thúy Kiều dùng từ cậy thể hiện sự

tin tưởng vao Thúy Vân trong sự thay thế mình

-Từ chịu có các từ đồng nghĩa: nhận, nghe, vâng…đều chỉ sự đồng ý sự chấp thuận với

lời người khác Tuy thay thế các từ đó nhưng

vẫn có sắc thái khác nhau :

+Nhận: chỉ sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường.

+Nghe, vâng: đồng ý chấp thuận của kẻ

dưới đối với kẻ trên, thể hiên thái độ ngoan ngoãn, kính trọng

+Chịu: thuận theo lời của người khác, theo

một lẽ nào đó mà mình có lẽ không ưng ý

Thúy Kiều dùng từ chịu để nói rằng việc

thay thế có thể Thúy Vân không ưng ý nhưng hãy vì tình chị mà nhận lời

III/ Củng cố dặn dò

-Nghĩa gốc là nghĩa có đầu tiên Giữa

Trang 9

trường hợp trong mỗi văn cảnh nghĩa gốc và hình thức thức âm thanh của

từ có mối quan hệ không lí do:

-Không giải thích được vì sao lại dùng âm thanh đó để biểu hiện nghĩa đó.

-Tùy theo từng trường hợp sử dụng người nói sử dụng cách chuyển nghĩa.

Tuần 7, từ 22/10-27/10/2007.

Kí duyệt của tổ trưởng

Trang 10

Bám sát, tuần 7

THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Nâng cao nhận thức về nghĩa của từ trong sử dụng: hiện tượng chuyển nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa

-Có ý thức và kỉ năng chuyển nghĩa của từ, lụa chọn từ trong các từ đồng nghĩa để sử dụng thích hợp trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp

B PHƯƠNG PHÁP

-Đọc hiểu văn bản

-Câu hỏi phát vấn

-Thảo luận nhóm

C.PHƯƠNG TIỆN

-sách giáo khoa

-Sách giáo viên

-Sách thực hành Tiếng Việt – Diệp Quang Ban

D.TIẾN TRÌNH

1/Ổn định tổ chức

2/Kiểm tra bài cũ:

3/Bài mới

GV: cho học sinh thảo luận nhóm các bài tập

sau trong sách giáo khoa và lên bảng trình

bày:

Bài tập số 4

- Từ cậy có từ nhờ là từ đồng nghĩa, chúng

có sự giống nhau về nghĩa:

+Bằng lời nói tác động đến người khác với

mục đích mong muốn họ giúp mình làm một

việc gì đó

+Nhưng từ cậy khác với từ nhờ ở nét nghĩa

là: dùng từ cậy thì thể hiện được niềm tin

vao sự giúp đỡ của người khác

+Do đó Thúy Kiều dùng từ cậy thể hiện sự

tin tưởng vao Thúy Vân trong sự thay thế

mình

-Từ chịu có các từ đồng nghĩa: nhận, nghe,

vâng…đều chỉ sự đồng ý sự chấp thuận với

lời người khác Tuy thay thế các từ đó

nhưng vẫn có sắc thái khác nhau :

+Nhận: chỉ sự tiếp nhận, đồng ý một cách

bình thường.

+Nghe, vâng: đồng ý chấp thuận của kẻ

dưới đối với kẻ trên, thể hiên thái độ ngoan

ngoãn, kính trọng

+Chịu: thuận theo lời của người khác, theo

một lẽ nào đó mà mình có lẽ không ưng ý

Thúy Kiều dùng từ chịu để nói rằng việc

thay thế có thể Thúy Vân không ưng ý

Bài tập số 4

- Từ cậy có từ nhờ là từ đồng nghĩa, chúng

có sự giống nhau về nghĩa:

+Bằng lời nói tác động đến người khác với mục đích mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó

+Nhưng từ cậy khác với từ nhờ ở nét nghĩa là: dùng từ cậy thì thể hiện được niềm tin

vao sự giúp đỡ của người khác

+Do đó Thúy Kiều dùng từ cậy thể hiện sự

tin tưởng vao Thúy Vân trong sự thay thế mình

-Từ chịu có các từ đồng nghĩa: nhận, nghe, vâng…đều chỉ sự đồng ý sự chấp thuận với

lời người khác Tuy thay thế các từ đó nhưng

vẫn có sắc thái khác nhau :

+Nhận: chỉ sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường.

+Nghe, vâng: đồng ý chấp thuận của kẻ

dưới đối với kẻ trên, thể hiên thái độ ngoan ngoãn, kính trọng

+Chịu: thuận theo lời của người khác, theo

một lẽ nào đó mà mình có lẽ không ưng ý

Thúy Kiều dùng từ chịu để nói rằng việc

thay thế có thể Thúy Vân không ưng ý nhưng hãy vì tình chị mà nhận lời

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w