1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn 11(cơ bản)

94 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 790,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PBC tuy tài văn chương lỗi lạcnhưng ko bao giờ xem văn chương là mục đích cuộc đời, chủ yếu sáng tác thơ văn tuyên truyền vận động CM với giọng điệu chính là hùng hồn, tha thiết.Tiêu biể

Trang 1

PBC tuy tài văn chương lỗi lạc

nhưng ko bao giờ xem văn

chương là mục đích cuộc đời,

chủ yếu sáng tác thơ văn tuyên

truyền vận động CM với giọng

điệu chính là hùng hồn, tha

thiết.Tiêu biểu là bài : xuất

dương lưu biệt

Bối cảnh thời đại: 6 tỉnh Nam Kì

mất, phong tròa Cần Vương

=> Là tấm gương sáng về lòng nhiệt thànhvới lí tưởng cứu nước, tinh thần đấu tranhkiên cường với sự nghiệp giải phóng dân tộc

* Tác phẩm: Việt Nam vong quốc sử, Hải

ngoại huyết thư, Ngục trung thư, Phan Bội Châu niên biểu,

2 Văn bản "Xuất dương lưu biệt"

a Xuất xứ:

- 1905, trước lúc lên đường sang Nhật bản ôviết bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí

Trang 2

chung về bài thơ?

? Thử nêu cách tìm hiểu bài thơ?

? Cảm nhận của em về 2 câu thơ

? Em biết gì về quan niệm chí

làm trai của người xưa?

? Hình thức của câu thơ thứ 2 là

gì?

Hỏi như vậy nhằm mục đích gì

? Hãy đọc những câu thơ viết về

chí làm trai?

Giang sơn còn tô vẽ mặt nam nhi;

Sinh thời thế phải xoay nên thời

thế(PBC)

-Làm trai đứng ở trong trời đất;

phải có danh gì với núi

sông(NC.Trứ)

-Chí làm trai nam bắc tây đông;

cho phỉ sức vẫy vùng trong 4

thuật của 2 câu thực?

? Vậy,nội dung chính của 2 câu

thực là gì?

? Hãy giải thích ý nghĩa của các

từ : non sông, hiền thánh?

Tác giả sử dụng thành công

những hình thức NT gì trong 2

T.lời

T.lờiT.lờiĐọc

T.lờiT.lời

T.lờiT.lờiT.lời

T.lờiT.lờinghe T.lời

ngheT.lời

+ Phải lạ: phải sống phi thường, phải xoay

chuyển đc đất trời chứ ko để cho đất trời tựxoay chuyển

-> Câu 1: quan niệm về chí làm trai

- C2: hình thức: câu hỏi

=> Con người dám đối mặt với đời -> tựkhẳng định mình đồng thời còn có nghĩa là

tự vấn, tự nhắc nhở mình phải tìm ra 1 cáchsống xứng đáng với chí làm trai

- Tư thế của chiến sĩ Cm: ngang tàng, ngạonghễ, thách thức với cả đất trời

=> TL: quan niệm mới về chí làm trai và tưthế của con người trong trời đất

- Câu 4: câu hỏi tu từ-> khẳng định: khát vọng sống lưu danh sửxanh đồng thời cũng là lời khuyến khích,giục giã con người cần phải cống hiến choc/đời

- NT: đối: cái cụ thể >< cái trừu tượng; thờigian ngắn><thời gian dài

+ sử dụng hình tượng mang tính trường tồn:trăm năm, muôn thuở

=> TL: Khẳng định cái tôi, ý thức tráchnhiệm trước cuộc đời của bậc nam nhi

3 Hai câu luận

- Từ ngữ:

+ non sông: đất nước, quê hương + hiền thánh: bậc tài đức hơn người; sách vở

thánh thần

- NT: đối: sống/chết; cấu trúc nhân quả

=> thái độ phản kháng quyết liệt trước tình

Trang 3

câu thơ?

Tác dụng?

GV: liên hệ:Nguyễn khuyến

trước đây đã từng than: Sách vở

ích gì cho buổi ấy; Áo xiêm

nghĩ lại thẹn thân già(Ngày

? Hãy so sánh giữa phần phiên

âm và dịch thơ của 2 câu kết?

Tác giả muốn điều gì?

GV: Thanh niên ngày nay cần

sống có lí tưởng, có hoài bão,

ước mơ và dám đương đầu với

thử thách để thực hiện ước mơ

đọcnghe

cảnh đất nước đau thương, rối ren Đồngthời nhận thức 1 chân lý : sách vở thánh hiền

ko giúp ích đc gì trong buổi mất nước nhàtan

=> TL: thái độ quyết liệt của nhà thơ trướctình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ,đồng thời bộc lộ tình yêu quê hương thiếttha

4 Hai câu kết

- Dịch chưa sát ý: câu 8 (tiến ra khơi- cùng

bay lên)->làm mất đi từ thế hào hùng của

- tư thế của người ra đi: hăm hở, tự tin vàđầy quyết tâm

=> TL: khát vọng cống hiến cho CM, quyếttâm lưu biệt, dấn thân nơi sóng gió để tìmcon đường CM mới với tư thế hào hùng

- DÆn dß: BTVN: phân tích bài thơ "Xuất dương lưu biệt"

+ Giờ sau: Nghĩa của câu.

Trang 4

A Mục tiêu cần đạt.

HS cần:

- Biết đc 2 thành phần nghĩa của câu

- Nắm 1 số loại câu biểu hiện nghĩa sự việc phổ biến

- Vận dụng giải bài tập sgk

- Nhận diện nghĩa của câu

- Ý thức tạo lập câu đúng n ghĩa

Lần lượt hỏi các câu hỏi sgk

y/cầu hs đọc các câu hỏi và độc

lập tư duy

? Vậy, mỗi câu thường có mấy

thành phần nghĩa, đó là những

thành phần nào?

? hai thành phần này có mối

quan hệ với nhau ntn?

Gv: giới thiệu về câu chỉ có

nghĩa tình thái

? căn cứ vào những ví dụ trên

cho biết thế nào là nghĩa sự

đọc và t

lời

T.lờiT.lờiNghe

T.lờiđọcT.lờiT.lời

I Hai thành phần nghĩa của câu

b1: thể hiện sự đánh giá chủ quan củangười nói về kết quả sự việc

b2: chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc

a Câu biểu hiện hành động

b Câu biểu hiện trạng thái, tích chất,đặc điểm

c Câu biểu hiện quá trình

d Câu biểu hiện tư thế

e Câu biểu hiện sự tồn tại

Trang 5

? XĐ những câu trên biểu hiện

loại quan hệ nào?

nhóm thực hiện y/cầu bài tập 2

Gọi hs đại diện nhóm trình bày

gọi hs nhóm khác nhận xét

Gv nhận xét, kết luận

nghe

đọcT.lờiđọcđọc

thảo luậnnhóm

trình bàynhận xét

- Câu 1: diễn tả 2 sự việc

Ao thu lạnh lẽo/nước trong veo đều làcác trạng thái

- Câu 2: 1 sự việc- đặc bé)

điểm(thuyền Câu 3: 1 sự việcđiểm(thuyền quá trình(sóngđiểm(thuyền gợn)

trình(sóng Câu 4: 1 sự việctrình(sóng quá trình (látrình(sóng đưavèo)

- Câu 5: 2 sự việc+ trạng thái: tầng mây- lơ lửng+ đặc điểm: trời- xanh ngắt

- Câu 6: 2 sự việc+ trạng thái: khách-vắng teo+ đặc điểm: ngõ trúc-quanh co

- Câu 7: 2 sự việc: tư thế: tựa buông cần

- Cñng cè:thành phần nghĩa sự việc trong câu

- DÆn dß: BTVN: bài tập 3/sgk và bài tập trong SBT

+ Giê sau: Bài viết số 5

*************

Trang 6

Ngày soạn: Tiết 75

Ngày giảng:

BÀI VIẾT SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:

- Ôn tập và củng cố các kĩ năng về văn nghị luận như: phân tích đề, lập dàn

ý, thao tác lập luận phân tích, so sánh

- Tạo hứng thú đọc văn cũng như niềm vui viết văn

- Biết cách làm văn nghị luận xã hội, bài viết trong sáng, rõ ràng,

không mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi về ngữ pháp

* Yêu cầu về nội dung:

0,5

Trang 7

- Ma túy nói chung, ma túy học đường nói riêng đang là một vấn đề

nóng bỏng đối với mọi quốc gia, xã hội, gia đình

-Thực trạng về nạn ma túy ngoài xã hội và trong trường học

-Hậu quả do ma túy gây ra

-Phải làm gì để chống lại nạn ma túy học đường? (liên hệ với bản

thân)

0,50,50,5

2

*Yêu cầu về kĩ năng:

-Biết cách làm bài nghị luân văn học, không mắc lỗi chính tả, looic

ngữ pháp, bài viết trong sáng

*Yêu cầu về nội dung:

-Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

- Chí Phèo – một cố nông hiền lành

- Chí Phèo – một người bị tha hóa cả tâm hồn lẫn ngoại hình nhưng

chưa mất hết nhân tính

- Nguyên nhân dẫn đến sự tha hóa của Chí Phèo

- Giá trị hiện thực và nhân văn sâu sắc của tác phẩm

1

122

11Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò

-Soạn bài Hầu trời

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của Tản Đà ( tư tưởng thoát li,

ý thức về cái tôi cá tính ngông & những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của

thơ VN những năm hai mươi của thế kỉ XX), Thể thơ, cảm hứng, ngôn ngữ…

- Thấy được giá trị NT đặc sắc của bài thơ Hầu trời.

I Đọc tiếp xúc

1 Tác giả ( 1889 – 1939)

- Là nhà Nho tinh thông chữ Hán nhưnglại sáng tác văn thơ bằng chữ quốc ngữ

Trang 8

Bán văn buôn chữ kiếm tiền

đột ngột bị át đi, bởi cái sướng

lạ lùng vì được lên trời gặp tiên

Vậy cuộc lên trời gặp tiên ấy đã

diễn ra ntn? Đó là logic tiếp nối

của các khổ thơ tiếp theo

? Lí do được gọi lên hầu trời?

- Thú vui ngâm van dưới trăng

pháthiện, trảlời

sd các thể loại trường thơ, lục bát, hát nói,

ca trù, thơ Đường luật với c’ hứng mớimẻ

- Cái tôi lm bay bổng vừa phóng khoáng,vừa thương cảm, vừa tìm về ngọn nguồn

dt, vừa có sáng tạo tài hoa, độc đáo Thơ

văn ông là cái gạch nối giữa hai thời đại

văn học ; trung đại và hiện đại.

2 Bài thơ Hầu trời.( 1921)

- Thơ tự sự- trữ tình; có cốt truyện, mởđầu, phát triển, kết thúc, có các nv, tìnhtiết, … nhưng được kể bằng thơ & thấmđẫm cảm xúc trữ tình

- Bố cục:

II Đọc hiểu

1 Đoạn 1: ( 4 câu thơ đầu)

- Chuyện kể về một giấc mơ => ko khí hư

ảo… sự bán tin bán nghi chẳng, ko.

2 Đoạn 2 ( 24 câu tiếp theo)

- Lí do được gọi lên hầu trời

Trang 9

- Trời mất ngủ vì tiếng đọc thơ

vang vọng của Tản Đà, trời

mắng đòi lên đọc

? Cảnh thiên nhiên trên đường

lên trời được m tả ntn?

? Nhận xét cách kể tả của câu

chuyện? Cảnh nhà trời- thiên

đường ko quá xa xôi,cách biệt

với trần thế

( phần trọng tâm của bài)

? Cách kể, tả cảnh của thi sĩ hạ

giới đọc văn thơ cho trời và các

chư tiên nghe ntn? Cách đọc ấy

cho thấy điều gì ở Tản Đà?

- vỗ tay, như hòa cùng dòng

cảm xúc văn thơ của thi sĩ

? Những biểu hiện nổi bật?

- Bán văn hạ giới rẻ như bèo thì

lên bán cho trời, cho tiên->

pháthiện,nhận xét

pháthiện, nx

suy nghĩ,trả lời

pháthiện, tl

suy nghĩ,trả lời

- Đg lên trời theo mây ko cảnh mà nhưbay, cảnh thiên môn- cửa trời đỏ chói, oairực rỡ

- Cảnh thi nhân bay lên trời, được tiên nữlôi dậy, dắt lên ngồi ghế bành vân nhưtuyết mây, chừ đợi các tiên đến đông đủ

=> Cách kể, tả cụ thể, bình dị, câu chuyệndiễn biến tự nhiên, hợp lí

3 Đoạn 3 ( 70 câu tiếp)

* 36 câu đầu

- Trời cho pha nước nhấp giọng rồi mớitruyền đọc

- Thi sĩ: trả lời trịnh trọng, đúng lễnghi

đọc nhiệt tình, cao hứng, tựhào

=> nhiệt hứng nghệ sĩ khi tìm được bạnđọc, bạn nghe tri âm thật sảng khoái, hếtmình

- Đối tượng nghe: trời – khen

các ngôi sao, thị trời vừa khâm phục, sợ hãi, các chư tiênhâm mộ

trời phê; thơ vănphong phú, giàu có, lại lắm lối, đa dạng

=>Qua cách kể, tả cụ thể, hóm hỉnh đãcực tả sự tự hào, tự nhận của nhà thơ vềtài năng sáng tạo nghệ thuật của mình

* 34 câu tiếp theo

- Cung cách xưng danh của TĐ: rõ ràng,hiện đại-> thái độ tự tôn dt, một tình cảmnon nước đáng quý

- Cái tôi cá tính ngông.

+ Ngông: một kiểu ứng xử xã hội và NT

khác thói thường của những nhà văn, nhàthơ có ý thức cá nhân cao độ

- Biểu hiện: cho mình là văn hay đếnmức

trời cũng phải tán thưởng

Trang 10

những người tri âm, tri kỉ

- Giải thích từ thiên lương.

- liên hệ Lí Bạch; ( thực hành

thiên lương); xác định thiên

chức của nghệ sĩ là đánh thức,

khơi dậy, phát triển cái tôi

hướng thiện của con người =>

phong cách lãng mạn, tài hoa,

độc đáo

? Việc chen vào đoạn thơ giàu

màu sắc hiện thực trong bài thơ

lm có ý nghĩa gì?

Hôm qua chửa có tiền nhà.

Suốt đêm thơ chẳng nghĩ ra câu

nào

Đi ra rồi lại đi vào.

Quẩn quanh chỉ tốn thuốc lào

vì thơ.

Sự đời cơ cực giơ nanh vuốt

Cơm áo ko đùa với khách thơ.

( XD)

Trời hỡi làm sao cho khỏi đói

Gió trăng có sẵn làm sao ăn?

(HMT)

- Những năm cuối đời, TĐ mở

xem tướng số, ế ko mở lớp dạy

? Dấu hiệu đổi mới theo hướng

hiện đại hóa?

ko ai đáng là kẻ tri âm với mình Xem

mình là một trích tiên bị đày xuống hạ

giới vì tội ngông.

nhận mình là người nhàtrời, được sai xuống hạ giới thực hiện một

sứ mệnh cao cả

- Muốn thoát li cđ = những ước mơ lêntrăng, lên tiên Ông vẫn sống và viết chođến chết giữa cđ đen bạc

- Những lời giãi bày chân thực với trời vềhc’ sống của TĐ dưới trần thế Đời vớiông là đáng chán nhưng chỉ đáng chánmột nửa mà thôi -> hai nguồn cảm hứng

lm và ht thường đan cài khăng khít trongthơ ông

4 Đoạn 4 ( 16 câu cuối)

- Cảm xúc trên đường về hạ giới

- Tỉnh giác lại muốn đêm nào cũng được

mơ lên hầu trời

III Tổng kết

- Ghi nhớ ( sgk /17 )

Trang 11

thơ với tư cách ng kể

chuyện-nv chính, cảm xúc biểu hiện

phóng túng tự do

Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò

Nắm được nd bài thơ

Soạn tiết 70 ; Nghĩa của câu

****************

A Mục tiêu cần đạt Giúp HS;

- Củng cố kiến thức về hai thành phần nghĩa của câu, nhất là nghĩa tìnhthái

- Tích hợp với văn bản hầu trời

- Kĩ năng : phân tích lĩnh hội nghĩa của câu và đặt câu với các thành phầnnghĩa phù hợp

suynghĩ,trả lời

I Nghĩa tình thái

1 Khái niệm

Nghĩa tình thái là nghĩa t/hiện ở thái độ,

sự đánh giá của người nói đối với sựviệc hoặc đối với người nghe

2 Các trường hợp biểu hiện của nghĩatình thái

a) Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ củangười nói đối với sự việc được đề cậpđến trong câu

- Khẳng định tính chân thực của sự vật

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy caohoặc với độ tin cậy thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đ/v

1 phương diện nào đó của sự việc

Trang 12

thử/ nếu, giá mà ? hoặc nếu

- Đánh giá sự việc có thực hay ko cóthực, đã xảy ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiếthay khả năng của sự việc

b) Tình cảm, thái độ của người nói đốivới người nghe

- Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tincậy cao (chắc)

b, Nghĩa sự việc; ảnh của mợ Du vàthằng Dũng

- NTT; khẳng định sự việc ( rõ ràng là)

c, NSV: cái gông

NTT; tỏ thái độ mỉa mai ( thật là)

d, NSV; “chỉ C1”; nhấn mạnh “đã đành C3”; hàm ý miễncưỡng, công nhận một sự thực rằng hắn

“mạnh vì liều” (NSV), nhưng cái mạnh

vì liều ấy cũng ko thể giúp hắn sống khi

ko còn sức cướp giật, dọa nạt

2 Bài tập 2

a, Nói của đáng tội (thừa nhận việckhen này là ko nên làm với đứa bé)

b, Có thể ( nêu sự phỏng đoán khảnăng)

c, Những ( tỏ ý chê đắt)

d, Kia mà ( nhắc nhở để trách móc,trách yêu, nũng nịu)

3.Bài tập 3

a, Hình như ( thể hiện sự phỏng đoán

Trang 13

? Đặt câu với từ ngữ tình thái?

Đề bài chỉ đưa ra cho từ ngữ

- Bây giờ chỉ 8h là cùng ( phỏng đoánmức độ tối đa)

- Nghe nói hàng hoa sẽ tăng giá naymai.( nói lại lời người khác mà ko tỏthái độ riêng)

- Chả lẽ nó làm việc này ( chưa tin vào

? Vì sao nói XD là nhà thơ

của ty? Ô hoàng của thơ tóm

I Đọc tiếp xúc

1 Tác giả ( 1916 – 1985)

- SGK

Trang 14

? Xuất xứ bài thơ?

HD đọc: 4 câu đầu chậm rãi,

Rõ ràng ước mơ vô lí, kiểu

Đôn- ki- hô- tê ko bao giờ

thực hiện được

tắt

nhậnxét,đánhgiá

pháthiện

pháthiện

chia

bố cục

pháthiện

* Trước CM; là thanh niên trong nhómTLVĐ

* Sau CM; là một trong những nhà thơhàng đầu của thơ ca VN hiện đại

- Là ng lao động sáng tạo NT cần cù,nhưng sự nghiệp văn học phong phú đadạng

- Ô là nhà thơ, nhà văn, nhà nghiên cứuphê bình thơ, nhà dịch thơ, nhà văn hóalớn của văn học VN TK XX

- TP’: SGK

2 Văn bản “ Vội vàng”

a, Xuất xứ

- Trích từ tập thơ đầu tay “Thơ thơ”

(1938), được tuyển vào Thi nhân VN,

được coi như một trong những bài thơ tb’nhất của XD

e, Bố cục 4 đoạn

- 4 câu đầu: ước mơ kì lạ của nhà thơ trẻ

- 9câu tiếp; thiên đường mặt đất

- 16 câu tiếp; lí lẽ về tg, tuổi trẻ, mùaxuân, hp

- Còn lại; giục giã sống vội vàng để tậnhưởng hp của tuổi trẻ, ty nơi trần thế

II Đọc – hiểu

1, Bốn câu thơ đầu

- 4 câu ngũ ngôn-> nêu 2 ước mơ

- Vô lí tắt nắng; giữ lại sắc màu buộc gió: cản mùi hương + “ Vô lí” -> điệp ngữ, k’đ, giãi bày cảm

Trang 15

bằng cặp mắt xanh non, như

muốn nói với chúng ta “ cs

này là thiên đường trên mặt

đất, có trong tầm tay mỗi con

người bình thường Hãy đón

-Ha’ gợi liên tưởng giữa cng

& TN táo bạo nhất

-“tháng giêng”; + tháng đầu

tiên, tháng mùa xuân

+ so sánh “

cặp môi gần”; đơn vị tgian

trừu tượng “tháng giêng

ngon” -> gợi c’g, liên tg’, tư

tưởng rất mạnh về ty đôi lứa,

hp tuổi trẻ

BL; nhiều nhà thơ, nghiên

cứu cho rằng đây là một

trong những câu thơ hay

nhất, mới nhất, táo bạo nhất

của XD trước CM

-“và này” -> ánh ban mai

giống như ánh mắt chớp

cảmnhận,nhậnxét

suynghĩ,nhậnxét

tưduy,trả lời

nghe,cảmnhận

nghe,cảmnhận,

tự ghivàovở

cảm

xúc, ý tưởng của cái “tôi” cá nhân tự tin

=> Qua cách nói kì lạ như ngông cuồngtạo sự chú ý, nhưng mục đích & ướcmuốn lại rất chân thực Đó là t.lí sợ tgtrôi, muốn níu kéo tg, muốn giữ niềm vuiđược tận hưởng mãi mãi sắc màu, hương

vị của cuộc sống

2, Đoạn 2

- Câu thơ kéo dài-> 8 chữ, dễ dàng vẽbức tranh cuộc sống thiên đường ngaytrên mặt đất

- Nhịp thơ nhanh hơn, điệp từ “ này, đây”như trình bày, mời gọi ng quan sát,thưởng thức Điệp từ “của” mới lạ

- Những ha’ đẹp đẽ, tươi non, trẻ trungcủa TN quen thuộc, qua c’x mới mẻ,nồng nàn của nhà thơ đã biến thành “tuần tháng mật”, thành cảnh vật và cschốn thiên đường

- Câu thơ độc đáo và hết sức mới mẻ:

“Tháng giêng ngon như một cặp môigần”

“ muốn cắn ty giập cả môi”

người

-> Chuẩn mực của cái đẹp là con ngườichứ ko phải thiên nhiên

Trang 16

hàng mi của thiếu nữ kiều

diềm

-“Hiểu; logic của mạch thơ

hợp lí; tiếp 4 câu đầu; ở đây;

lí do tiếp theo để có 2 ước

muốn”

? Qua đoạn thơ, nhận xét

quan niệm sống của XD?

-Nhà thơ yêu say cs, tg…

-Quan niệm mới, tích cực ,

thấm đẫm tinh thần nhân

văn,

? Hai câu thơ cuối đoạn có td

gì?

-Ảnh hưởng của thơ Pháp

Dấu chấm khéo đặt giữa câu

thơ này khiến ta hình dung

bước chân của chàng trai trẻ

- Quan niệm cổ truyền: tg

tuần hoàn Đến XD & các

nhà thơ mới, do sự thức tỉnh

ý thức cá nhân, quan niệm về

tg khác đi Quan niệm xuất

phát từ cái nhìn động và biến

chứng về vũ trụ và tg Mỗi

phút trôi qua là mất đi vĩnh

viễn

“ Cái bay ko đợi cái trôi

Từ tôi phút ấy sang tôi phút

này”

nhận,nhậnxét

nhậnxét

tư duy,trả lời

thảoluận

pháthiện,nhậnxét

cảm

=> Quan niệm: cái đẹp nhất, hấp dấn nhấtcảu cs là con người giữa tuổi trẻ và ty.( Vì vậy phải biết hưởng thụ chính đángnhững gì mà cs dành cho mình, hãy sốngmãnh liệt, sống hết mình giữa những nămtháng tuổi trẻ đó)

-> T.trạng đầy >< nhưng vẫn thống nhấtcủa tg’; sung sướng nhưng vội vàng,muốn sống nhanh, sống gấp, tranh thủthời gian

3 Đoạn 3

- Quan niệm về tg, tuổi trẻ & ty lẽ sốngvội vàng

- Thời gian: tuyến tính, một đi ko trở lại

- Điệp từ “nghĩa là” tạo thành câu địnhnghĩa, giải thích để tìm ra bản chất củathiên nhiên & cs

Trang 17

tg trôi luôn gắn liền với sự

mất mát, chia sẻ, chia lìa

“Mùi tháng”…

+Sự chuyển đổi c’g “mùi,

tháng” & trừu tượng hóa c’g

(vị chia phôi), cảm nhận do

sự thức tỉnh so sánh về cái

“tôi” cá nhân, trân trọng

nâng niu từng giây phút

trong cs, nhất là những năm

tháng tuổi trẻ

? Cảm nhận câu thơ cuối?

-GV; Tiếc xuân, tiếc một

thời tươi cũng là tiếc cs của

mình Đáy cũng là một b’h

của làng yêu đời Từng câu

thơ xinh xắn, giàu ha’, gợi

cảm, diễn tả thật sâu sắc thiết

tha và mãnh liệt t/c’vừa nói

đủ để cho thấy tg ko ai níu

lại đc Cũng chính vì cái giới

hạn đócảu tg mà thi nhân đã

suynghĩ,TL

cảmnhận,bìnhgiảng

suynghĩ, tl

kháiquát,

- Gắn tuổi trẻ- ty- MX

-> Quan niệm: TG- TUỔI TRẺ- TY của

1 đời người thật hạn hẹp, chỉ đối với mỗicon ng có duy nhất một lần, avf trôi quathật nhanh

- Giọng thơ: Tranh biện chất nặng cảmxúc ngậm ngùi

- Kết cấu: “nói làm chi nhưng chẳng còn nên”

-> Điệp từ hỏi “phải chăng” nối kết ý thơ

=> Tranh luận, giãi bày về một chân límới mẻ mà nhà thơ đã phát hiện: thờigian trôi gắn liền với sự mất mát, chia lìa

=> Thời gian ko trở lại,gắn liền với sựchia lìa; T.Trẻ- MX của đời người cũng

là duy nhất Đó là cuộc sống cho lẽ sốngvội vàng, trân trọng nâng niu từng giâytừng phút của cs tuổi trẻ

4 Đoạn 4

- Lời giục giã hãy sống vội vàng:

+ Điệp từ “ta muốn”: Ôm -> Cácđộng từ

Riết chỉ tìnhcảm,

Say ngày càngmạnh,

Thâu càng mêđắm

Hôn Cắn -> ĐT mangtính xác thịt

+ Các từ: chếnh choáng Các từ chỉmức độ

đã đầy tc’ngày càngmột

no nê cuồng nhiệt, ào

ạt, ko có mức độ

Trang 18

? Bình giảng câu thơ cuối?

“Trong hơi thở chót dâng

-“A xin làm sóng biếc

… Hôn mãi cát vàng em.”

? Đoạn thơ này thật tb cho

hồn thơ XD có đúng ko? Vì

sao?

GV; tc’ đó ngày càng nồng

nàn, hành động càng lúc

càng vội, gấp, ước muốn

ngày một mãnh liệt, dâng

trào như những đợt sóng,

như đợt thủy triều gối lên

nhau mà dâng cao, tưởng

như ko bao giờ dứt

chưa từng thấy ở chốn non

nước lặng lẽ này XD say

đắm ty, say đắm cảnh trời,

sống vội vàng, sống cuống

quýt, muốn tận hưởng cđ

ngắn ngủi của mình Khi vui

cũng như khi buồn ngf đều

nồng nàn tha thiết.”

tổnghợp

+ Các điệp từ: “Và, cho” => cảm giác xô

bồ, thừa chữ nhưng t/h cx ồ ạt dâng trào + Câu cuối:

“cắn” cụ thể, bạo lực, tầm thường; “xuânhồng”

thanh cao, trừu tượng

=> K/h đầy bất ngờ, s.tạo, diễn tả đỉnhđiểm cảm xúc thác lũ

=> Đoạn thơ hết sức mới mẻ, đặc sắc, t/hrất rõ hồn thơ, phong cách thơ XD Đó lànhững lời giục giã hãy sống vội vàng,hãy ra sức tận hưởng niềm lạc thú tuổitrẻ, mx, ty thật đắm say, cuồng nhiệt, hếtmình

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sự kết hợp hài hòa, nhuần nhuyễn giữamạch cảm xúc & mạch luân lí, giọng điệusay mê, sôi nổi, những đổi mới táo bạo về

so sánh, ha’, cấu tứ, dùng điệp từ, điệpngữ

2 Nội dung

Lời giục giã thanh niên hãy sống say mê,mãnh liệt, hết mình, hãy quý trọng từnggiây từng phút của cđ và tuổi trẻ

* Ghi nhớ: sgk

IV Luyện tập

- Phải hòa giữa cá nhân và tập thể, sốnghết mình, có ích cho bản thân, mọi người,xh

- Phải biết quý trọng tg- mx- tuổi trẻ

Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò

Nắm được ND- NT

Học thuộc bài thơ

Soạn tiết 73; Thao tác lập luận bác bỏ

Trang 19

- Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.

- Tích hợp với các văn bản nghị luận & kiến thức TV đã học

- KN: biết vận dụng phối hợp với các thao tác lập luận trong bài văn nghịluận

trả lời

đọc 3đoạntrích

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận,bác bỏ

1 Bác bỏ là dùng lí lẽ và dẫn chứng đểphủ nhận những ý kiến, những nhậnđịnh, sai trái, nhằm bảo vệ những ý kiến,những nhận định đúng đắn

2 Để bác bỏ thành công, chúng ta cầnphải:

- Chỉ ra được cái sai hiển nhiên (trái vớiquy luật sáng tạo & cảm thụ NT) của cácchủ thể phát ngôn (ý kiến, nhận định,quan điểm)

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan,trung thực để bác bỏ ý kiến, nhận định, sai trái

- Thái độ thẳng thắn, có văn hóa tranhluận và có sự tôn trọng ng đối thoại, tôntrọng bạn đọc

II.Cách bác bỏ

Trang 20

GV yêu cầu HS đọc đề bài.

so sánh trí tưởng tượng cuả ND với trítưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài.b) Ô NAN bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng:

“tiếng nước mình nghèo nàn”

- Bác bỏ bằng cách kđ ý kiến sai trái ấy

ko có cơ sở nào cả và bằng cách so sánh 2nền VH V- T để nêu câu hỏi tu từ, “phảiquy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữhay sự bất tài của con người?”

c) Ô NKV bác bỏ quan niệm sai trái: “tôihút, tôi bị bệnh, mặc tôi”

- Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầuđộc môi trường của những người hútthuốc lá gây ra cho những người xq

2 Kết luận (ghi nhớ, sgk) III.Luyện tập

Bài tập 1

1.a) Tác giả bác bỏ quan niệm “đổi cứng

ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội cầu an

- Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng

2.b) Tg’ bác bỏ quan niệm cho rằng “thơ

là những lời đẹp”

-Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thể.Bài tập 2:

Khẳng định đây là một quan niệm sai về việc kết bạn trong lứa tuổi

- Phân tích “học yếu” ko phải là một “thóixấu” mà chỉ là một nhược điểm chủ quan hoặc do những đặc điểm kq chi phối: sức khỏe, khả năng, hcgđ

- Kđ quan điểm đúng đắn “kết bạn với những người học yếu” là trách nhiệm & tình cảm bạn bè giúp nhau tiến bộ trong học tập

Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò

Biết cách làm bài tập

Vận dụng trong viết văn

Trang 21

Ngày soạn: Tiết 79

- Phân tích thơ thất ngôn, p/c vừa cổ điển vừa hiện đại

- Tình yêu quê hương đất nước

HĐ2; Kiểm tra bài cũ

HĐ3; Vào bài Nếu XD bị ám ảnh bởi thời gian & “nỗi buồn” nhưng vẫn

nồng nàn, thiết tha, say đắm, thì HC sầu ko gian, sầu vũ trụ, buồn triền miên trong những vẻ đẹp xưa.

thiêng” nổi tiếng trong phong

trào thơ mới

- Trước CM; thơ HC thường

chất chứa nỗi buồn mênh mang

nhưng luôn hướng tới những sự

giớithiệu

Trang 22

giao hòa giữa con ng- con ng &

tạo vật, vũ trụ vô biên đầy sự

sống, có màu sắc suy tưởng,

triết lí

- Sau CM: thơ ông thường khơi

nguồn từ cs mới, cs chiến đấu,

lđ và xd của nd dồi dào, lạc

quan, mang sức sống mới

Mùa thu năm 1939, chàng

thanh niên 20t’ HC đang là sinh

viên trường cao đẳng nông

lâm-HN Chiều t7, CN hàng tuần HC

thích đạp xe ngược sông Hồng

bát ngát, dọc hai bờ đê tít tắp,

cảnh làng mạc cô liêu, trong

t,hồn thi sĩ lại nổi lên nỗi sầu ko

gian, sầu vũ trụ miên man & dậy

lên nỗi nhớ quê hương Hà Tĩnh

Đêm về chàng viết bài thơ

“chiều trên sông”- theo thể lục

bát, sau thất ngôn, 4 khổ, & đặt

thơ, mỗi bức đều có cảnh tình

sông nước & tập trung t/h nỗi

bâng khuâng trời rộng, sông dài

- Ko dùng “ trường giang” vì âm

hưởng vang xa của việc láy vần

“ang” Lời đề từ của tg’ định

hướng cảm xúc chủ đạo của bài

thơ: bâng khuâng (sầu lan tỏa,

nghe

nghe

pháthiện,trả lời

+ K4: Cảnh bầu trời mây trắng, cánhchim nghiêng, sóng sông dợn dợn gợinỗi nhớ nhà

II Đọc hiểu

1 Khổ thơ 1

Trang 23

nhẹ nhàng mà lắng sâu/ cảnh

sông dài trời rộng, tạo nên vẻ

đẹp hài hòa vừa cổ điển vừa

hiện đại

? Mở đầu bài thơ là cảnh gì?

Những hình ảnh nào được tg’

nhắc tới? Gợi cảm giác gì?

Bg’: ha’ củi một cành khô- biểu

trưng kiếp ng

? Tg’ đã sd những biện pháp

nghệ thuật nào nổi bật?

- Buồn điệp điệp; nước sầu; ->

Nt nhân hóa, âm điệu trầm

buồn

? Nỗi buồn ấy được tạo bởi cảnh

vật hay lòng người? Vì sao?

? Bức tranh “Tràng Giang” tiếp

tục được khắc họa bởi những

chi tiết nào?

pháthiện,trả lời

đọc,pháthiện

suynghĩ,nhậnxét,đánhgiápháthiện

suynghĩ,trả lời

pháthiện,trả lời

+ Thuyền nước: sầu, chia lìa

+ “củi một cành khô” trôi vật vờ,t.hồn cô đơn, lạc lõng

- Nghệ thuật: điệp từ như nhân lênnỗi buồn của cảnh vật

=> Tâm trạng buồn vắng, cô đơn củacon người bao trùm lên cả cảnh vật

Cả khổ thơ, cảnh và tình cứ đăng đối,song song cùng biểu hiện

2 Khổ thơ 2

- “Lơ thơ cồn nhỏ”; có đất nhưng ít

ỏi, thưa thớt, gió đìu hiu: có giónhưng nhẹ, hiu hắt buồn

- Tiếng làng xa: âm thanh cs mơ hồ

- “vãn chợ chiều”có hơi hướng conngười nhưng vắng vẻ, buồn

=> Nghệ thuật: sd từ láy, đảo ngữ, Bức tranh vẽ thêm đất, thêm conngười, có hơi hướng của cá nhân ko

có hành động, âm thanh cs mà mơ

hồ, càng gợi ko khí tàn tạ, vắng vẻchia lìa

“Nắng xuống trời lên sâu chót vót.Sông dài trời rộng bến cô liêu.”

-Hình ảnh thơ đối lập, đột ngột đẩycao & mở rộng ko gian ba chiều bởicác động từ, tính từ, đầy sáng tạo &ngược hướng; xuống, lên, dài, rộng,sâu,

-> “Sâu chót vót”; cách viết đầysáng tạo, mới mẻ, phản ánh cái nhìntâm tưởng của nhà thơ

-> Ấn tượng vắng vẻ, cô liêu, mênhmông của cảnh vật càng khiến con ngnhỏ bé đến cô đơn

3 Khổ thơ 3

Trang 24

- Tg’ đứng từ trên cao nhìn lên

trời, nhìn xuống mặt sông, ánh

nắng từ phương tây rọi lại gợi

nghĩa biểu cảm của nó?

Nhóm 4: ? Tại sao đọc câu thơ

cuối cùng lại gợi đến câu thơ

Thôi Hiệu? Đọc và so sánh ha’,

cảm xúc của 2 câu thơ ấy? Theo

em, ai buồn hơn ai? Có thật HC

buồn hơn Thôi Hiệu?

tổnghợp,kháiquát

- Bèo dạt; trôi nổi, vô định, tan tác

- N2: Cánh chim nhỏ nghiêng đi như

ko chịu đc sức nặng của bóng chiềuđang sa xuống, đối lập với cảnh bầutrời cao rộng

=> Bức tranh thiên nhiên tráng lệ,sinh động vừa đậm chất cổ điển, vừamang màu sắc hiện đại

- N3:

+ Điệp từ “dợn dợn” tăng thêmnghĩa Dường như nỗi nhớ quê hương

ko chỉ còn trong kí ức mà trở thànhmột cảm giác thấm thía

- N4: Câu cuối ; HC học từ ý thơThôi Hiệu xưa Sự gặp gỡ giữa cổđiển và hiện đại

- Khác nhau: HC chẳng có chút yên

ba nào cũng đã nhớ nhà cách nói phủđịnh để khẳng định mãnh liệt hơn.III Tổng kết

Trang 25

- Nắm được ND, NT bìa thơ.

- Học thuộc lòng bài thơ

+ Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng của thao tác lập luận bác bỏ

+ Kĩ năng nhận diện và phân tích tác dụng của thao tác lập luận trong văn bản nghị luận

+ Biết vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

Y/c hs đọc đề bài, tìm hiểu đề

? Nghệ thuật trong đoạn văn

của Ghec- xen?

? Nghệ thuật bác bỏ trong đ.v

của NTN?

làm bài tập

làm bài tập

1 Bài tập 1

a Nội dung: bác bỏ một quan niệm sai lầm sống bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình

- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ bác bỏ trực tiếp, kết hợp so sánh bằng hình ảnh sinh động, để vừa bác bỏ, vừa nêu ý đúng, đ/

v ng đọc làm theo

- Diễn đạt: từ ngữ giản dị, có mức độ, phối hợp câu tường thuật & câu m.tả, khi đối chiếu , so sánh khiến đ,văn sinh động, thân mật có sức thuyết phục cao

b Nội dung: Vua Quang Trung (trẫm) bác bỏ thái độ e ngại, né tránh của những hiền tài ko chịu ra giúp nước trong buổi đầu nhà vua dựng nghiệp

- Cách bác bỏ: Ko phê phán trực tiếp

mà phân tích những khó khăn trong sự nghiệp chung, nỗi lo lắng và lòng mong đợi ng hiền tài của nhà vua, đồng thời khẳng định “dải đất văn hiến” của nc ta

Trang 26

ko hiếm ng tài để bác bỏ thái độ sai lầm nói trên, động viên ng hiền tài ra giúp nước.

- Diễn đạt: từ ngữ trang trọng mà giản dị; giọng điệu chân thành, khiêm tốn trong sd câu tường thuật k/h câu hỏi tu từ; sd lí lẽ k/h ha’ so sánh

2 Bài tập 2

- Quan niệm a):

+ Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiến thức trong đ/s, đây là quan niệm phiến diện

+ Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế

- Quan niệm b):

+ Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ luyện tư duy, trong nói, trong viết thì mới chỉ có phương pháp, biện pháp, chưa có kiến thức về bộ môn và kiến thức về đ/s-> q.niệm phiến diện

+ Cách bác bỏ; dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế

- Quan niệm đúng đắn

+ Sống sâu sắc & có trách nhiệm để nắm được tri thức thu thập thông tin / các phương diện thông tin đại chúng

- KB: Phê phán và nêu tác hại của quan niệm vè cách sống sai trái

Trang 27

- Đánh giá kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận vào một bài viết cụ thế.

- Nhận xét những ưu điểm, nhược điểm của bài viết và chỉ ra hướng khắc phục các nhược điểm cho bài viết sau

II Yêu cầu đề bài

- Câu 1: nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Câu 2: Nghị luận văn học: cảm nhận vềnhân vật Chí Phèo

- Phân tích nhân vật qua 2 gđ:

+ gđ trước khi vào tù

Ngay từ khi sinh ra dã bất hạnhChành thanh niên khỏe mạnh, hiền lành,chăm chỉ, bỏ sức lao động dể kiếm sống

Có ước mơ giản dị, cao, đẹp

+ Giai đoạn sau hi ra tù

Thay đổi về ngoại hình

Trang 28

- Biết cách làm bài văn

nghị luận XH, NLVH bài

viết rõ ràng, trong sáng

- Tuy nhiên còn nhiều

HS chưa biết cách khai

c, Kết luận

Cảm nhận chung về Vn CP

Lương thiện là bản chất tốt đẹp của ngnông dân Để tìm lại được nó- Chí đã phảiđánh đổi cả tính mạng của mình

A Mục tiêu cần đạt Giúp Hs:

- Cảm nhận bức tranh phong cảnh - tâm cảnh, t/hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng và đó cũng là t.lòng của nhà thơ với thiên nhiên, cs và con người

Trang 29

- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của t.trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới.

- Rèn kĩ năng đọc d.cảm và phân tích thơ trữ tình trân trọng t/c’ của thi sĩ

- GD ty thiên nhiên đất nước

thơ chứ ko phải hoàn toàn là

sự thật Ý nghĩa bài thơ rộng

hơn 1 mối tình đơn phương, vô

vọng

GV yêu cầu đọc: giọng t/c’,

lúc hân hoan, bồi hồi, lúc sâu

lắng trầm ngâm, trách móc,

nghi ngờ

Đọctrả lời

trả lời

pháthiện

pháthiện

- Thơ ông kì dị, đầy bí ẩn và phức tạp,qua đó thấy một tài năng lớn, một tyđau đớn với cs và con người

Trang 30

YC hs đọc khổ 1.

? Ấn tượng ban đầu của em về

khổ 1?

? Câu đầu là lời của ai? hướng

đến ai? Nghệ thuật được sd?

Liên hệ XD: “Đổ trời xanh

ngọc ” so sánh với “xanh như

ngọc”

? Mặt chữ điền là khuôn mặt

ntn?

mặt của ai? Vì sao?

-Khuôn mặt chữ điền được che

khuất bởi khóm trúc như t/h

được vẻ đẹp của ng xứ Huế;

dịu dàng mà kín đáo, e lệ

pháthiện

giảithích

tìm chitiết,ha’

liên hệ

pháthiện,trả lời

tổnghợp

pháthiện

-Câu mở đầu là một câu hỏi tu từ rất códụng ý, có nhiều cách hiểu

+1: Lời cô gái thôn Vĩ Dạ: ướm hỏinhẹ nhàng

trách ngbạn

lời mời thiếttha, xa lâu ko về chơi

+2: Lời tg’ tự hỏi mình-> ao ước thầmkín đc về thăm thôn Vĩ

+Ha’: lá xanh mướt trong vườn ai.+Đại từ “ai” hỏi bâng quơ một cáchduyên dáng

+ “mướt” (ko phải mượt) -> màu xanh

mỡ màng non tơ như là loáng nước,mềm mại, phản ánh sức sống của vườn.+So sánh “xanh như ngọc” => hiện rõ

vể quý phái, sang trọng của hoa látrong vườn

-Câu 4:

+Ha’: “mặt chữ điền”- khuôn mặt côgái Huế; phúc hậu, ngay thẳng - truyềnthông VN

- khuôn mặtchàng trai thônVĩ

- khuôn mặt chủthể trữ tình

Trang 31

? KL về khổ thơ 1?

? Có gì đột ngột trong sự

chuyển ý từ khổ 1 -> khổ 2?

-Đang từ cảnh bình minh của

thôn Vĩ, ko hề báo trước ->

chuyển sang cảnh đêm trăng

trên sông Hương

? Cảnh thiên nhiên tiếp tục

được m.tả theo tầng bậc nào?

Gợi ấn tượng và cảm giác gì?

? Nhận xét về cảnh vật?

BL: nhưng vụt cái, dòng nước

vô hồn, buồn thiu ấy lại thành

dòng sông trăng lóng lánh với

con thuyền chở đầy trăng

? Hình ảnh đẹp và s.tạo nhất

trong khổ thơ là gì?

Liên hệ với thơ xưa

? Cảm nhận về câu thơ “ Có

chở trăng về kịp tối nay” ?

-Truyền thống trong thi tứ:

Con thuyền, dòng sông, vầng

trăng

? Tâm trạng của nhà thơ?

Liên hệ: HMT viết rất nhiều về

trăng

-Yêu trăng, yêu Huế nhưng

dường như cảnh Huế, ng H ko

hiểu được, ko đáp lại ty ấy nên

pháthiện,cảmnhận,tr

nhậnxét

traođổi,thảoluận

cảmnhận

cảmnhận

pháthiện,trả lời

phát

vật, hoa lá thêm sức sống, sinh động

=>Bức tranh thôn Vĩ trong sáng, bìnhminh được vẽ qua vài nét bút gợi tả,qua cái nhìn hồi tưởng và tưởng tượng

từ những quan sát thực tế thật sốngđộng: cảnh xinh xắn, ng phúc hậu,thiên nhiên và con ng hài hòa trong vẻđẹp kín đáo, dịu dàng

- gió nhè nhẹ lay hoa bắp

=> Qua nghệ thuật nhân hóa, cảnh vậtđược tả thực với nhịp điệu êm đềm, nhẹnhàng đúng với xứ Huế và dòng sôngHương

+Con thuyền: - đậu bến sông trăngđẹp

- chở trăng lónglánh, lm

Dòng sông hiện thực đã thành dòngsông mơ mộng, huyền ảo, tràn trề ánhtrăng

+ “Kịp tối nay”: (ko phải tối nào khác),

tư tưởng phóng túng, lm, con thuyềntrở trăng về một nơi nào đó trong mơ.-

> yêu trăng, yêu xứ Huế mơ mộng

=>mong trăng về kịp để làm bạn tâm

sự xoa dịu nỗi cô đơn

=>Khung cảnh vừa thực vừa hư, hiện

Trang 32

nhà thơ mới phải mong muốn

t.sự với một ng bạn thật xa vời

là vầng trăng- ánh trăng xoa

dịu nỗi xót xa, khi có trăng bầu

bạn c.ng sẽ bớt cô đơn

? Câu 1 sd nghệ thuật gì?

? Trong câu 2,3 em có ấn

tượng với ha’ nào nhất?

? Ha’ “áo em trắng” gợi liên

tưởng gì?

-màu trắng hư ảo rất đượ HMT

ưa thích: “ Dọc bờ sông trắng

nắng chang chang

-Nguyễn Gia Thiều trong “

cung oán ngâm khúc” :

“Cái quay búng sẵn trên trời

Mờ mờ nhân ảnh như người đi

đêm”

? Ai? NT?

? Hỏi điều gì? T/h t.trạng ntn?

+1: liệu khi yêu, t/c của cô gái

huế phương xa có đậm đà ko?

hay cũng như màn sương khói

mù mịt rồi tan đi?

+2: Cô gái Huế thương yêu và

thương nhớ ấy làm sao mà biết

đc tc’ nhớ thương tha thiết,

đậm đà của “ khách đường

xa”

? Kết luận câu cuối?

-Câu hỏi cuối chính là lời đáp

lại lời mời ở câu mở đầu bài

thơ

GV: 3 khổ thơ có 3 ch’ tu từ,

hỏi ko phải để trả lời mà để

giãi bày tâm trạng, những câu

hiệnliêntưởng

cảmnhận

nghe

nghe

kếtluận

lên qua sự hồi tưởng của tg’ đầy nétsáng tạo, mới mẻ

3.Khổ 3

-Câu 1:

+Điệp ngữ “khách đường xa”; làm tăngnhịp độ cảm xúc đang từ chậm, buồnphiêu diêu ở khổ 2 chuyển thànhnhanh, gấp phiêu bồng hơn nữa, mờ ảohơn nữa (trong mơ)

+ “khách đường xa”; chủ thể trữ tình,đang hồi nhứ lại người xưa, qua bứcảnh từ xứ Huế gửi vào

-Câu 2, 3:

+Áo trắng quá, nhìn ko ra -> sự trắngtrong, tinh khiết của nhưng co gái Huếdịu dàng, e lệ, kín đáo

+Sương khói:- cảnh thực ( sương mờ)

- cảnh t.trạng (k’cách,k’t.gian)

->Ha’ c’g lập tức lại mờ nhòa thành ảoảnh trong màu trắng của áo lẫn với màutrắng của sương khói mờ mịt

-Câu cuối:

+Ai: đại từ phiếm chỉ

điệp từ; chỉ anh & em

+câu hỏi chất chứa hoài nghi, băn khoăn

=>Câu thơ t/h nỗi cô đơn, trống vắng, khắc khoải về một mối tình vô vọng của một t.hồn thiết tha yêu mến cs và con ng trong hc’ đã nhuốm bi thương, bất hạnh

Trang 33

hỏi kiểu ấy thường gặp trong

thơ HMT:

“Tôi vẫn con đây hay ở đâu?

Ai đem tôi bỏ dưới trời sâu?

(Những giọt lệ)

“Trời hỡi làm sao cho khỏi đói

Gió trăng có sẵn làm sao ăn?

-> có sức gợi rất lớn, tạo dư

âm đặc biệt cho lời thơ

-3 khổ thơ là 3 phương diện

mang đặc trưng xứ Huế: vườn,

sông, con ng Phải là con ng có

-Nắm được nội dung, nghệ thuật bài thơ

-Học thuộc bài thơ

*****************

Ngày soạn: Tiết 85

Ngày giảng:

CHIỀU TỐI (Mộ)

Trang 34

đối chiếu với nguyên tác Thành

công nhưng còn một vài điểm còn

Thiếu nữ -> cô em, dịch chưa phù

hợp với giọng điệu và tc’ chung

của tg’

+ C3,4: chưa thể hiện toàn vẹn

điệp ngữ “ma bao túc” xay ngô-

xay hết

? Bố cục bài thơ?

? Thời điểm buổi chiều đ/v ng tù

là thời điểm ntn?

- Thời gian và hc’ dễ gây lên

trạng thái mệt mỏi, buồn chán

Ngẫu nhiên ngước mắt lên bầu

trả lời

đọc tp’

trả lời

suy nghĩ, trả lời

phát hiện

phát hiện

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Bố cục:+ Hai câu đầu: Cảnh thiênnhiên

+ Hai câu sau: Cảnh s/hoạtcủa ng dân

II Đọc hiểu

1 Hai câu thơ đầu

- Buổi chiều: chặng đường cuốicùng của một ngày bị đày ải

- Hình ảnh:

+ Cánh chim mỏi mệt bay về tổấm

+ Chòm mấy trôi nhẹ, lờ lững => Khung cảnh thiên nhiên đượcphác họa bằng những nét chấm phá,chọn lọc theo bút pháp cổ điển( dùng điểm để nói “diện”)

=> Câu thơ ko màu sắc mà ng đọcvẫn cảm nhận được rừng núi chiềutối thật âm u, vắng vẻ

Trang 35

cánh chim mỏi chỉ tâm trạng

(ko phải “bay”) => cảm nhận

được trạng thái bên trong của sự

vật Một cảm nhận của ng hiện đại

trong cs ý thức sâu sắc cái tôi cá

nhân/ ngoại cảnh

- Cảm nhận: Sự tương đồng của

người tù và cánh chim mỏi sau

một ngày kiếm ăn, một ngày vất

vả lê bước đường trường

DC; “Chim bay về núi tối rồi”.

Kiều “Chim hôm thoi thót về

C2: Gợi nhớ Thôi Hiệu;

“Ngàn năm mây trắng bây giờ

còn bay”

(Hoàng Hạc lâu)

Và “Tầng mây lơ lửng trời xanh

ngắt”

(“Thu điếu” – Nguyễn Khuyến)

- Hai câu thơ gợi nhớ 2 câu

trong bài “Độc tọa Kính Đình

sơn”- Lí Bạch.

“Chúng điểu cao phi tận

Cô vân độc khứ nhàn”

(Bầy chim một loạt bay cao

Lưng trời thơ thẩn đám mây một

mình).

? Nhận xét tâm hồn ng tù nhân bị

giải?

GV: nêu vấn đề, yc hs thảo luận

? Tác giả chuyển điểm nhìn ntn?

cảm nhận, ghi DC

trao đổi, thảo luận

nghe, cảm nhận

Cảm nhận, nhận xét

trao đổi, thảo luận

phát hiện

suy nghĩ, trả lời

- Sự hòa hợp cảm thông giữa tâmhồn nhà thơ với cảnh vật thiênnhiên Cội nguồn của sự cảm thông

ấy chính là ty thương mênh môngcủa Bác dành cho mọi sự sống trênđời

=> Gợi ko gian mênh môngphủ hồn

thời gian như ng trôi ngmang tâm trạng cô đơn, lặng lẽ,mang nỗi buồn của cảnh chia lìa

=> Vẻ đẹp cổ điển của khung cảnhbuồn, cô đơn phù hợp với tâm trạng,

và t.hồn thư thái, ung dung, làm chủhoàn cảnh của ng tù

2 Hai câu thơ sau

- Điểm nhìn: Từ cao -> gần ->thấp

Từ bức tranh thiênnhiên đến cs con ng chân thực

- Câu 3:

+ Hình ảnh cô gái xóm núi xayngô – công việc vất vả của ng laođộng nghèo T.Hoa trong buổi chiềutối -> hơi ấm của sự sống, niềm hp

lđ vất vả mà tự do

- Điệp ngữ bắc cầu vắt dòng, từcâu 3 -> câu 4 diễn tả:

+ 1: Động tác nặng nhọc, đều của

cô gái đang xay ngô

+ 2: Sự kiên nhẫn, bền bỉ, lamlàm, đs vất vả của cô gái lđ TQ

Trang 36

? Trung tâm của bức tranh sinh

hoạt?

? Nghệ thuật ? ý nghĩa?

Ma bao túc - bao túc ma

BL của Lê Trí Viễn: Nguyên

văn ko có từ “tối” mà vẫn thấy

mỏi, nhọc nhằn nữa, chỉ thấy màu

đỏ đã nhuốm đêm, cả thân hình,

cả lđ của cô gái đáng yêu kia

? Cm tính chất vừa cổ điển vừa

+ 3: Sự thu nhỏ ko gian từ bầu trờicao rộng thu vào cảnh bếp lửa hồng + 4: Sự vận chuyển của tg: từchiều sang tối, t/h qua những vòngxay của cối xay ngô

+ 5: Mang lại chút hơi ấm của cscng cho ng tù cả ngày vất vả

=> Ước mơ thầm kín của ng xanhà, xa đất nước, t.hồn nhà CM đãvươn lên, vượt lên hoàn cảnh khắcnghiệt hòa với niềm vui đời thườngcủa ng dân nước bạn Đó là tc’ lạcquan, y đời, & ty thương nhân dân,

“nâng niu tất cả chỉ quên mình” của

Trang 37

- Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp

gỡ lí tưởng cộng sản, t/d kì diệu của lí tưởng với cđ nhà thơ

- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: Tứ thơ, hìnhảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu, … trong việc làm nổi bật tâm trang của cái “tôi” nhàthơ

- Trân trọng, tự hào tâm nguyện của ng thanh niên yêu nước và học tập lẽsống đó

? TRình bày những hiểu biết của

em về nhà thơ TH? Kể tên nhưng

bài thơ của TH mà em biết?

? Giới thiệu ngắn gọn về tập thơ

“Từ ấy”?

+ “Từ ấy”: Máu lửa

trả lời

giớithiệu

Trang 38

- K 1: Niềm vui sướng, say mê

khi gặp lí tưởng của Đ’, CM

- K 2: Nhận thức mới về lẽ sống

- K 3: Sự chuyển biến trong tc’

? “Từ ấy” là khi nào? Tại sao ko

dùng từ khác? ( đó, khi ấy)

+ Đoa, khi ấy: dài, nôm na,

+ Từ ấy: ngắn gọn, giản dị, tao

? Ýnghĩa của từ “chói” ?

? Cảm nhận về hai câu đầu?

? Hai câu tiếp tg’ sd nghệ thuật

gì? T/h tâm hồn của tg’ ntn?

? Hãy khái quát nội dung khổ 1?

GV; Nét độc đáo so với thơ ca

tư duy,trả lời

giảithích

cảmnhận

traođổi, trảlời

tổnghợp,kháiquát

+ “Nắng hạ”: nắng mùa hè chóirực

+ “Bừng”: đột ngột phát ra

+ “Mặt trời chân lí”: Ha’ ẩn dụmới lạ, hấp dẫn Đó là chân lí củaĐ’, của CM, của CN Mác Lê- ninsáng rực, chói lọi, ấm áp, vĩnh viễn,cần thiết như mặt trời, đúng đắn nhưchân lí

+ “chói”: Độ chiếu sáng mạnh mẽ,hấp dẫn ko thể cưỡng lại đc

=> Hai câu đầu diễn tả niềm vuisướng, say mê, nồng nhiệt của tg’khi bắt gạp lí tưởng mới

- “Hồn tôi”; hình ảnh ẩn dụ, sosánh với “ vườn hoa lá”: rất đậmhương; rộn tiếng chim

=> t/h tâm hồn, tâm trạng sau khitiếp nhận lí tưởng

- TL: Qua nghệ thuật ẩn dụ, sosánh, với ha’ khái quát thật sống

Trang 39

? Giải thích từ “khối đời”?

? Gợi nhớ cau thơ nào trong bài

“Nhớ rừng” của Thế Lữ?

- “Khối căm hờn”; giống về

nghệ thuật, nhưng khác về ý nghĩa

tư tưởng

? Khổ cuối tiếp tục cụ thể hóa ý

thơ ở khổ 2 ntn?

? Kết cấu “là của” có td gì?

VD; em Phước ( Đi đi em), em

bé mồ côi ( Mồ côi), cô gái

( Tiếng hát sông Hương)

- Quan điểm của Th cũng chính

là quan điểm của g/c vô sản:

“Quyết chiến đấu nào ta liên hiệp

suynghĩ,nhậnxét

giảithích

đọcd.c’

suynghĩ,trả lời

động, tươi trẻ, diễn tả t.trạng, tâmhồn tràn trề niềm vui hp của nhà thơkhi tiếp nhận ánh sáng chói rực củamặt trời chân lí

2 Khổ 2:

- Lẽ sống mới ở đây là nhận thứcmqh giữa cá nhân, bản thân cái tôicủa nhà thơ với mọi người, với nhândân, quần chúng, đặc biệt là những

ng lao động nghèo khổ Đó là quan

hệ đoàn kết gắn bó than thiết, chặtchẽ để làm nên sức mạnh trongđ.tranh cm

- Từ “buộc”; tự ràng buộc, gắn bó

tự giác -> vì: “từ ấy” cái tôi cá nhâncủa nhà thơ đã hòa với cái ta chungcủa đ/s nhân dân, xh, với mọi ng vớinhững t.hồn nghèo khổ trong cuộcđ.tranh vì tự do

- “khối đời”; ha’ ẩn dụ, trừu tượnghóa sức mạnh của tập thể, nhân dânđoàn kết chặt chẽ

3 Khổ 3

- Tiếp tục ghi nhận những chuyểnbiến nhận thức và hành động củanhà thơ về lẽ sống t/h trong q.hệ vớicác tầng lớp khác nhau của quầnchúng nd lđ

+ “vạn nhà”; tập thể lớn lao, rộngrãi

+ “vạn kiếp phôi pha”; nghèo khổ,

sa sút, vất vả, cơ cực, tàn phai + “vạn em nhỏ”; “cù bất cù bơ”;thành ngữ chỉ sự lang thang, bơ vơ,

ko chốn nương thân, bụi đời

=> Cách nói trực tiếp, trần trụi,x.định rõ ràng vị thế trong gđ lớn:+ Đã là con

+ Đã là em của vạn

+ Đã là anh

Trang 40

? Tại sao bài thơ “Từ ấy” có thể

xem là tuyên ngôn về lí tưởng và

NT của tg’?

(Tuyên ngôn trang trọng và chân

thành về niềm vui giác ngộ lí

tưởng, về lẽ sống, về tương lai, )

chắn Đó là ý thức giác ngộ lẽsống mang tính g/c của ng csvận động, tuyên truyền vàđấu tranh cm

III Tổng kết

* Ghi nhớ : SGK

IV Luyện tập

- Mạch vận động của tâm trạngcái tôi trữ tình trong bài thơ:

+ niềm vui giác ngộ lí nhận thức mới về lẽ sống - biếnchuyển tình cảm

tưởng-Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò

- Nắm được ND, NT bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

******************

Ngày đăng: 06/06/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái. - GA ngữ văn 11(cơ bản)
Hình th ái (Trang 48)
Câu 1: Hình tượng so sánh  trao   đổi,  Câu 1: - GA ngữ văn 11(cơ bản)
u 1: Hình tượng so sánh trao đổi, Câu 1: (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w