1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội của các hộ nông dân thị xã bắc kạn, tỉnh bắc kạn

140 481 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---***--- NGUYỄN XUÂN HOÀN TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN...

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-*** -

NGUYỄN XUÂN HOÀN

TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể Thầy giáo, Cô giáo trong và ngoài khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Học viên Nông nghiệp Việt Nam, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS TS Quyền Đình Hà đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên trong Hội Nông dân, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp

đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Hoàn

Trang 4

MỤC LỤC

2.1.2 Tiếp cận và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân 72.1.3 Nội dung tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân

2.2.1 Kinh nghiệm tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ nông dân ở một số nước 142.2.2 Tiếp cận và sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nông dân một số địa

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm trong tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân

Trang 5

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 353.1.3 Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối

tượng chính sách khác của ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Bắc Kạn 48

4.1 Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại ngân hàng

Chính sách xã hội thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 574.1.1 Thực trạng tiếp cận vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các

4.1.2 Thực trạng sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các

4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng

Chính sách xã hội của hộ nông dân thị xã Bắc Kạn 984.2 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp

cận và hiệu quả sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của

Trang 6

NS &VSMT NT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 7

4.2 Các hình thức tiếp cận nguồn thông tin vay vốn của hộ nông dân 594.3 Đánh giá của hộ nông dân về điều kiện vay vốn của Ngân hàng Chính

4.4 Kết quả cho vay vốn của ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn

4.5 Kết quả tiếp cận vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của hộ nông

dân thị xã Bắc Kạn theo chương trình vay giai đoạn 2012 - 2014 754.6 Kết quả tiếp cận vốn vay của hộ nông dân thị xã Bắc Kạn thông qua

các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác vốn vay từ ngân hàng

4.7 Kết quả tiếp cận vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của hộ nông

Trang 8

STT Tên bảng Trang

4.13 Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư trong sản xuất của gia đình trong năm 2014 894.14 Kết quả sử dụng vốn trong đầu tư sản xuất của gia đình năm 2014 904.15 Hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất của gia đình năm 2014 904.16 Kết quả tiếp cận của hộ nông dân trong hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại

Tổ TK&VV của Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Bắc Kạn (tính

4.18 Các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội của hộ vay theo các chương

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

4.1 Các hình thức tiếp cận vốn vay của hộ nông dân thị xã Bắc Kạn 594.2 Đánh giá mức độ phù hợp các nội dung liên quan đến vay vốn 614.3 Số lượt hộ được vay vốn theo chương trình vay (2003 - 2012) 66

4.5 Tỷ lệ tiếp cận vốn vay của nông dân thông qua các tổ chức Hội năm 2014 794.6 Tỷ lệ tiếp cận vốn vay của nông dân tại các xã/phường năm 2014 794.7 Số vốn vay bình quân theo chương trình vay và theo hộ vay 834.8 Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích vay vốn của hộ 864.9 Thu nhập bình quân của các hộ trước khi vay vốn ở các chương trình vay 1014.10 Giá trị tài sản bình quân của các hộ ở các chương trình vay 1024.11 Số lao động ở các hộ theo các chương trình vay 1024.12 Số năm đi học bình quân của các hộ theo các chương trình cho vay 1034.13 Sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không ở từng chương trình vay 1074.14 Mối quan hệ giữa thu nhập BQ của hộ và việc sử dụng vốn vay đúng

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua các thời kỳ cách mạng, Đảng ta luôn khẳng định vai trò to lớn và vị trí quan trọng của vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Công cuộc đổi mới của Đảng ta trong những năm qua cũng lấy nông nghiệp nông thôn làm nền tảng cho sự phát triển nền kinh tế Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bước vào kỷ nguyên toàn cầu hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Việt Nam Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp để có khả năng kinh doanh tốt cũng như tạo

ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù hợp hay để mua máy móc thay cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian lao động, mua giống, phân bón, thức ăn gia súc có chất lượng tốt đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp cũng như các nông dân phải đầu tư thêm nhiều vốn Nhưng lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ, thời gian vay và lãi suất vay ở mức độ nào thì hộ có thể chấp nhận được với lượng vốn vay và thời hạn vay như vậy? Bên cạnh đó việc xác định thời điểm nào người nông dân có nhu cầu vay vốn cao? Làm thế nào để nông dân tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? Những hộ nông dân khi đã có vốn thì họ sản xuất kinh doanh như thế nào? Có sử dụng vốn vay đúng mục đích không? Đây cũng là vấn đề mà các tổ chức cung cấp tín dụng cần quan tâm để có kế hoạch cung ứng vốn cho các hộ nông dân kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả nhất

Thị xã Bắc Kạn nằm ở phía Đông Bắc Bộ Việt Nam trên đường Quốc lộ 3 chạy qua, có tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội nhưng phần lớn người dân sống bằng nghề nông, thu nhập còn thấp và không ổn định Do đó nhu cầu về vốn để mở rộng, phát triển nông nghiệp là hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Thị xã nói chung và bà con nông dân nói riêng

Để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với các hộ nông dân, đồng thời bảo đảm duy trì hoạt động bền vững của các tổ chức tín dụng cần phải hoàn

Trang 11

thiện hơn nữa hoạt động cho vay đối với các hộ nông dân Những vấn đề đặt ra là a)

Ai là người được vay? b) Quy trình, thủ tục vay như thế nào để các hộ nông dân dễ dàng tiếp cận được với vốn tín dụng? c) Mức vốn vay, thời hạn và lãi suất cho vay

là bao nhiêu, có phù hợp không? d) Các tổ chức tín dụng có hỗ trợ gì đối với các hộ nông dân sau khi vay vốn? và e) Làm thế nào để nguồn vốn tín dụng chính thống có thể đến được với các hộ nông dân ngày càng nhiều? Từ những lý do trên tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Tiếp cận và sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Chính sách

xã hội của các hộ nông dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách

xã hội của hộ nông dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả

sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các hộ nông dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tiếp cận vốn

và sử dụng vốn vay từ ngân hàng của hộ nông dân;

- Phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các hộ nông dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn thời gian qua; Phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến vấn đề tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội;

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các hộ nông dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài chủ yếu nghiên cứu về cách tiếp cận vốn vay cũng như cách thức sử dụng vốn vay của hộ nông dân nên đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn và đã vay vốn từ ngân hàng Chính sách xã hội ở thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 12

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của các hộ nông dân thị xã Bắc Kạn

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu thứ cấp được tổng hợp trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2012 - 2014 Các số liệu điều tra khảo sát được thực hiện trong năm 2014 đến hết tháng 6 năm 2015

Trang 13

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về tiếp cận vốn vay

a Khái niệm về tiếp cận vốn vay

Tiếp cận vốn vay là việc tiếp cận của người có nhu cầu vay vốn trong việc đáp ứng các điều kiện vay vốn của ngân hàng

b Các phương pháp tiếp cận vốn vay của hộ nông dân

* Tiếp cận vốn vay theo phương pháp truyền thống

Tiếp cận vốn vay được hiểu theo một nghĩa thông thường chính là cách thức,

là con đường, là phương pháp chung để khách hàng đến được với nguồn vốn của ngân hàng

Với phương pháp tiếp cận truyền thống này, hộ nông dân vay vốn với mục đích đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp để tạo thu nhập và thu lợi nhuận Sau một thời hạn nhất định, người vay vốn phải hoàn trả cả vỗn lẫn lại cho các tổ chức đã cho vay và đồng thời họ giữ lại khoản lợi nhuận dôi ra sau khi đầu

tư Nếu muốn tiếp tục phát triển sản xuất, người nông dân lại bước vào một chu kỳ vay vốn tiếp theo với mục đích có thể cao hơn ban đầu

Lý thuyết về cách tiếp cận vốn truyền thống lập luận rằng, cơ chế giá cả hay lãi suất vẫn có chức năng vốn có của thị trường vốn vay của hộ nông dân từ ngân hàng Lãi suất thấp sẽ khuyến khích nông dân vay mượn, tích cực áp dụng kỹ thuật mới để đạt được sản lượng và thu nhập cao Lãi suất cao sẽ ngăn cản nông dân vay mượn Trên

cơ sở lập luận đó, lý thuyết này đề xuất sự can thiệp cao của Chính phủ bằng sự duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp lãi suất cho nông dân nghèo Tuy nhiên, trong thực

tế cơ chế giá cả hay lãi suất không hoạt động hoàn hảo nên xác định trần lãi suất đã làm chệch hướng vốn vay về phía những người vay lớn và làm giảm huy động tiết kiệm cũng như quỹ cho vay Thực tế này cho thấy lãi suất không phải là yếu tố quyết định tiếp cận vốn vay từ ngân hàng của hộ nông dân (Lê Văn Long, 2011)

Trang 14

* Tiếp cận vốn vay theo phương pháp hạn chế tài chính

Lý thuyết về cách tiếp cận hạn chế tài chính lập luận rằng thị trường tài chính không hoàn hảo, lãi suất thấp ở khu vực chính thống đã làm lệch thị trường vay vốn

bị giới hạn về phía những người vay lớn hay những người có địa vị kinh tế xã hội Những người cho vay có thể tập trung vào một số khoản cho vay lớn hơn vào những người vay nhỏ vì có thể tối thiểu hóa chi phí quản lý của họ Địa vị chính trị xã hội của người vay sẽ ảnh hưởng tới uy tín của họ nên những người này sẽ dễ dàng tiếp cận vốn vay hơn

Tóm lại, lập luận của lý thuyết cách tiếp cận hạn chế tài chính cho rằng quy

mô khoản vay, địa vị chính trị xã hội và chi phí giao dịch có thể ảnh hưởng tới tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân (Lê Văn Long, 2011)

* Tiếp cận vốn vay theo phương pháp kinh tế học các định chế mới

Cũng như cách tiếp cận hạn chế tài chính, cách tiếp cận kinh tế học các định chế mới giả định thị trường vay vốn là không hoàn hảo Những lý thuyết này lập luận rằng phân phối vốn vay theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết quả của sự can thiệp của Chính phủ mà còn là cách hành xử của người cho vay và người đi vay trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường vay vốn Thông tin không cân xứng gắn liền với vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức

Thông thường lãi suất ở thị trường chính thống thấp hơn mức cân bằng của thị trường Khi nhu cầu vay vốn của hộ vượt cung, những người cho vay chính thống kỳ vọng thu được lợi nhuận cao hơn nhờ gia tăng lãi suất Tuy nhiên, vì thông tin không cân xứng, lãi suất cao hơn sẽ dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro về đạo đức

Trước vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, những người cho vay có thể phân phối vốn vay theo cơ chế phi lãi suất Trước khi chấp thuận một đề nghị vay, họ thường đánh giá tính rủi ro của người cho vay đối với người vay dựa vào những đặc tính có thể quan sát được như diện tích đất, tình trạng nhà cửa, nghề nghiệp của chính chủ hộ, trình độ văn hóa và danh tiếng của chủ hộ Trên cơ sở những thông tin này, người cho vay sẽ quyết định kỳ hạn và điều kiện trong hợp đồng cho vay Những đặc tính có thể quan sát được kể trên sẽ ảnh hưởng đến tiếp

Trang 15

cận vốn vay của các hộ nông dân vì các tổ chức ngân hàng thường muốn cho vay những người có đủ thông tin đáng tin cậy và đảm bảo họ sẽ sử dụng vốn có hiệu quả

để có khả năng hoàn trả nợ Thiếu thông tin có thể là lý do người cho vay quyết định không cho vay

Tóm lại, phương pháp này chỉ ra rằng nắm giữ đất đai, tình trạng nhà cửa, tài sản, trình độ văn hóa và nghề nghiệp chính của chủ hộ có thể ảnh hưởng tới năng lực tiếp cận vốn vay của hộ Bên cạnh các đặc tính có thể quan sát được, tính rủi ro

có thể liên quan chủ yếu tới những đặc tính không thể quan sát được của hộ như kỹ năng canh tác, sự nhạy bén với những thách thức và chất lượng của đất đai, do đó tiếp cận vốn vay của hộ cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những đặc tính không thể quan sát được (Lê Văn Long, 2011)

Các lý thuyết tiếp cận kể trên, mỗi lý thuyết nhấn mạnh các nhân tố khác nhau quyết định sự tiếp cận vốn vốn vay của các hộ nông dân, các lý thuyết sau cố gắng hoàn thiện lý thuyết trước qua phê phán những khiếm khuyết và bổ sung những nhân tố hợp lý mới Lý thuyết tiếp cận truyền thống cho rằng lãi suất và những đặc tính sản xuất có thể là những nhân tố quan trọng quyết định sự tiếp cận vốn vay của các hộ Tuy nhiên, hai lý thuyết sau lý giải rằng vốn vay từ các ngân hàng có thể được phân phối theo cơ chế phi lãi suất và do đó lãi suất không phải là yếu tố quan trọng Hai phương pháp sau chỉ ra rằng bên cạnh mục tiêu sản xuất, vốn vay có thể được sử dụng cho tiêu dùng, do đó tiếp cận vốn vay của hộ nông dân cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tiêu dùng của hộ Hơn nữa, qua tập trung phân tích khả thi chính sách của Chính phủ, lý thuyết tiếp cận hạn chế tài chính bổ sung quy

mô khoản vay, địa vị chính trị xã hội và chi phí giao dịch là nhân tố quyết định sự tiếp cận vốn vay của hộ Lý thuyết tiếp cận kinh tế học định chế mới chỉ ra rằng vấn

đề thông tin không cân xứng ở thị trường tài chính nông thôn và cho rằng có mối quan hệ giữa tiếp cận vốn vay với những đặc tính có thể quan sát được như sở hữu đất, tình trạng sản xuất của hộ, tài sản của hộ, trình độ văn hóa và nghề nghiệp chính của chủ hộ Lý thuyết này cũng chỉ ra rằng những đặc tính không thể quan sát được của hộ bao gồm kỹ năng canh tác, nhạy cảm với thách thức và chất lượng đất đai có thể ảnh hưởng tới tiếp cận vốn vay của các hộ

Trang 16

2.1.1.2 Khái niệm về sử dụng vốn vay

a Khái niệm về sử dụng vốn vay

Sử dụng vốn vay là việc người có nhu cầu vay vốn, sau khi vay được vốn từ ngân hàng thì phải sử dụng vốn vay vào đúng mục đích như xin vay ban đầu

b Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn vay

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của người sử dụng vốn là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu (Nguyễn Viết Bảo, 2014)

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiên nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao (Nguyễn Viết Bảo, 2014)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải đảm bảo các điều kiện sau (Bùi Thị Anh Trâm, 2013):

- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời

- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý

2.1.1.3 Khái niệm vay vốn ngân hàng

Vay vốn ngân hàng là hình thức phát sinh giao dịch bằng tài sản giữa một bên là các ngân hàng gọi là bên cho vay và một bên là các cá thể, doanh nghiệp gọi

là bên vay Bên cho vay sẽ chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, đồng thời bên đi vay sẽ có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay cả vốn lẫn lãi khi đến thời hạn phải thanh toán đã thoả thuận

2.1.2 Tiếp cận và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân

2.1.2.1 Sự cần thiết tăng cường tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ nông dân

- Vốn vay giúp hộ nông dân mua sắm được các tư liệu phục vụ sản xuất:

Trang 17

cây/con giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

- Vốn vay tạo ra trang thiết bị, máy móc, tài sản cố định nâng cao năng lực sản xuất cho các nông trại, nông hộ; tạo tiền đề để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần cho nông hộ

- Giúp nông hộ có nguồn lực về vốn để đầu tư phát triển, mở rộng ngành nghề trong nông thôn, đa dạng hoá nông nghiệp

- Góp phần giải quyết dư thừa lao động nông thôn, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động trong nông thôn

- Trong nông nghiệp - nông thôn, vốn vay phát triển kinh tế hộ nông dân góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp

- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của hộ nông dân, thu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị

- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh tiến bộ

- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng/ngân hàng

- Góp phần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn

- Tạo công ăn việc làm cho người dân

Thông qua vốn vay, hệ thống tài chính của các tổ chức ngân hàng đã có những ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng và nông nghiệp nông thôn nói chung ở các mặt: (1) Các tổ chức tài chính có thể ủng hộ các quy định hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thực hiện những thay đổi trong chính ngân hàng và điều chỉnh thông qua các trung gian nắm giữ tài sản đa dạng; (2) Các tổ chức tài chính có thể thực hiện các quy định trong lĩnh vực đầu tư mới có hiệu quả bằng cách làm trung gian giữa người tiết kiệm và những người phụ trách đầu tư; (3) các ngân hàng có thể kích hoạt sự tăng trưởng tỷ lệ tích luỹ vốn bằng cách ra các khuyến khích nhằm tăng cường tiết kiệm, đầu tư và kinh doanh

2.1.2.2 Đặc điểm tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ nông dân

a Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp

* Tính thời vụ

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh

Trang 18

trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp Tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:

- Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu hồi

nợ Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu hồi nợ

- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc on và quy trình sản xuất Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắn hơn

* Chi phí tổ chức cho vay cao

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng, chi phí phòng ngừa rủi

- Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịch bệnh ) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

2.1.3 Nội dung tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội của

hộ nông dân

a Nội dung tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân

- Tiếp cận nguồn thông tin về vốn vay thông qua chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội địa phương

- Tiếp cận các thủ tục liên quan đến việc vay vốn từ ngân hàng

- Kết quả của việc tiếp cận là lượng vốn vay được từ ngân hàng: có thể là vốn vay trực tiếp từ ngân hàng Chính sách hoặc vay vốn thông qua các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương

Trang 19

b Nội dung về vấn đề sử dụng vốn vay

- Sử dụng vốn vay theo đúng mục đích xin vay: có thể là sử dụng toàn bộ hay một phần vốn vay theo đúng mục đích xin vay

- Tham gia vào các Tổ TK&VV của ngân hàng Chính sách xã hội

- Thời hạn trả nợ (trả nợ gốc và trả nợ lãi) và nguồn tiền để trả nợ ngân hàng

- Thu nhập thay đổi của người vay vốn sau khi sử dụng vốn vay: mức tăng thu nhập bình quân của hộ nông dân sau khi sử dụng vốn vay của ngân hàng Chính sách xã hội

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng của hộ nông dân

2.1.4.1 Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan bao gồm các yếu tố bên ngoài như chính sách, trình

độ phát triển kinh tế của đất nước và tập quán của nông dân Việt Nam

- Chính sách tín dụng: là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thực hiện một cách tốt nhất, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng, nhận được sự ủng hộ đông đảo của người dân Từ đó đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, mang lại hiệu quả kinh tế cho người đi vay và lợi nhuận cho ngân hàng

- Trình độ phát triển của đất nước: sự phát triển của một đất nước nói chung

và mức độ phát triển kinh tế nói riêng của từng vùng địa lý có ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàng đối với từng khoản vay

- Tập quán của nông dân Việt Nam: tín dụng đối với hộ nông dân hay tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp có nhiều khác biệt so với hoạt động tín dụng trong các lĩnh vực khác Do nông nghiệp mang tính chất thời vụ và chịu nhiều ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, thời tiết sự biến động thuận lợi hay bất lợi của các yếu tố này đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp của các hộ, và thông qua đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của

hộ nông dân với các ngân hàng

Bên cạnh đó, người nông dân thường mang trong mình tâm lý e ngại khi tiếp

Trang 20

xúc với các tổ chức tín dụng nên sẽ có nhiều hạn chế trong việc tự chủ động tìm hiểu và tham gia các tổ chức cho vay vốn trên địa bàn Họ chưa mạnh dạn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh có sử dụng vốn vay của ngân hàng, do tâm lý sợ mang nợ khi vay vốn

2.1.4.2 Các yếu tố chủ quan

a Ảnh hưởng của năng lực và trình độ ra quyết định tiếp cận vốn vay của hộ nông dân

Cuộc khảo sát của Nathan Okurut (2006) về những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vay tín dụng đối với người nghèo và người da màu ở Nam Phi trong thị trường tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức Bằng việc sử dụng mô hình

đa thức Logit và mô hình Heckman Probit, tác giả cho rằng người nghèo và người

da màu ở Nam Phi có hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng này Ở phạm

vi quốc gia, việc tiếp cận thị trường tín dụng chính thức chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi tuổi tác, giới tính, số thành viên trong hộ, trình độ học vấn, chỉ tiêu trên đầu người và chủng tộc Việc nghèo khó có tác động tiêu cực và mạnh mẽ đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức

Ở Việt Nam, tác giả Vũ Thị Thanh Hà đã có một cuộc nghiên cứu (1999) về

so sánh sự đóng góp của nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức đối với các khoản tín dụng nhỏ cho người nghèo ở Việt Nam Bằng việc sử dụng mô hình Probit và Logit, tác giả chỉ ra rằng các nhân tố: số thành viên trong hộ và chi tiêu trên đầu người của các hộ có tác động mạnh mẽ đến khả năng vay mượn của hộ nông dân và giá trị của món vay Tuy nhiên, tuổi tác lại có tác động tiêu cực đến khả năng vay mượn nhưng lại có tác động tích cực đối với giá trị của món vay Ngoài ra, quy mô của hộ lại có tác động tiêu cực đến khả năng tiếp cận cũng như việc vay mượn

Ngoài ra, trong năm 2001, tác giả Vũ Thị Thanh Hà đã nghiên cứu về việc quyết định tiếp cận tín dụng của nông dân ở vùng Đồng bằng Sông Hồng của Việt Nam Tác giả đã sử dụng mô hình Probit và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất và cả hai phương pháp này đều cho kết quả như nhau Tác giả chỉ ra rằng giá trị tài sản của hộ và khả năng tiếp cận tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nhau Bên cạnh đó, nghiên cứu của tác giả Bell được thực hiện năm 1997 cũng đã

Trang 21

đưa ra kết quả tương tự

Một nghiên cứu khác về tiếp cận vốn vay tín dụng của nông hộ được thực hiện ở Việt Nam vào năm 1988 do tác giả Trần Thọ Đạt thực hiện Bằng việc áp dụng mô hình Logit và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, tác giả đã khẳng định rằng các biến độc lập: quy mô đất, diện tích đất, tổng số thành viên trong hộ, tỷ lệ phụ thuộc, quan hệ họ hàng và địa vị xã hội có tác động mạnh mẽ đến khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng của nông hộ

Đề tài ”Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở

nông thôn huyện Châu Thành A - tỉnh Cần Thơ” do tác giả Nguyễn Văn Ngân thực

hiện tháng 06 năm 2004 Đề tài đã nghiên cứu tìm ra một số nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở huyện Châu Thành A - tỉnh Cần Thơ thông qua hình thức tín dụng chính thức và phi chính thức như là diện tích đất, chi tiêu của hộ gia đình, tuổi, trình độ học vấn Tuy nhiên, đề tài không xác định nhu cầu vay vốn của nông hộ cũng như hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ

Đề tài "The impact of credit for the poor on the poverty level of rural

households in the Mekong Delta - Viet Nam” do tác giả Vương Quốc Duy thực hiện năm 2014 Đề tài đã tìm ra các yếu tố quyết định đến sự tiếp cận vốn vay tín dụng

và đánh giá những tác động của vốn vay tín dụng đến thu nhập và chi phí của nông

hộ, xác địn khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng của nông hộ thông qua số liệu khảo sát mức sống của Việt Nam từ 1.430 hộ gia đình của 12 tỉnh thành vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

b Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay được hay không vay được của hộ nông dân

- Giá trị tài sản của hộ gia đình: chủ hộ có tài sản có giá trị cao hơn thì tỷ lệ được vay cao hơn bởi vì họ có tài sản thế chấp nộp vào ngân hàng để đảm bảo cho rủi ro vốn của ngân hàng Giá trị tài sản gồm có giá trị đất đai, giá trị của nhà cửa,

xe đạp, xe máy, máy cày và một số tài sản khác trong gia đình

Giá trị tài sản của hộ nông dân thể hiện sự giàu có của hộ Những hộ có giá trị tài sản lớn thường có đủ tiền để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng trong gia đình nên thường ít có nhu cầu vay vốn Ngược lại, những hộ nghèo có giá trị tài sản thấp thường có nhu cầu vay vốn cao hơn do hộ

Trang 22

không có nhiều vốn cũng như tài sản để thế chấp và trang trải cho các hoạt động trong gia đình nên nhu cầu vay vốn của nhóm hộ này rất cao Đây là những đối tượng cần có nhu cầu cao về vốn vay và khả năng tiếp cận vốn vay cao hơn những

hộ có giá trị tài sản lớn hơn Trong thực tế, những hộ có giá trị tài sản cao thường dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay hơn do họ có tài sản và được ngân hàng tin cậy hơn những hộ có giá trị tài sản thấp Ngược lại, có một thực tế là các hộ có giá trị tài sản thấp thường tiếp cận vốn vay thông qua các nguồn vốn phi chính thức do các khoản vay này không cần tài sản thế chấp

- Diện tích đất của chủ hộ: diện tích đất này bao gồm đất ruộng, đất vườn, đất thổ cư, diện tích ao và những loại đất khác Đất có thể được dùng cho việc thế chấp để vay vốn như là điều kiện đảm bảo việc vay vốn từ phía ngân hàng Những hộ gia đình

có một diện tích đất càng lớn có khả năng vay vốn của ngân hàng cao hơn

Trong đó đặc biệt quan tâm đến diện tích ruộng của chủ hộ Diện tích đất ruộng thể hiện khả năng mở rộng sản xuất cũng như nhu cầu vay vốn của hộ nông dân, thường thì những hộ nông dân có diện tích đất ruộng lớn họ thường có nhu cầu vay vốn cao để phục vụ sản xuất Đây cũng là một yếu tố ngân hàng căn cứ vào đó

để tiến hành cho vay

- Giới tính: nghiên cứu của Trần Thọ Đạt (1998) cho thấy, với các chủ hộ là

nữ ít thích tiếp cận với các tổ chức ngân hàng hơn các chủ hộ là nam Các chủ hộ là

nữ thường thích vay vốn từ những chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ hơn vì thủ tục đơn giản và không phải thế chấp tài sản

- Thu nhập và chi phí: (thu nhập trung bình là thu nhập trung bình trong 1 năm của chủ hộ và chi phí phát sinh mỗi năm của hộ): những chủ hộ có thu nhập cao sẽ có nhu cầu vay vốn thấp bởi vì họ đã có đủ nguồn cho sản xuất và tiêu dùng của họ Tuy nhiên, chi phí cao hơn có thể làm tăng nhu cầu vay tiền nhiều hơn Để trang trải cho chi tiêu trong sản xuất trong gia đình hộ nông dân thường tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng vì lãi suất thấp, tuy nhiên nếu chi cho sinh hoạt

họ lại thường tiếp cận các nguồn vốn vay phi chính thức do không mất thời gian chờ đợi khi làm thủ tục vay và các ngân hàng cũng thường không cho vay với mục đích tiêu dùng

Trang 23

- Địa vị xã hội của chủ hộ: tức những hộ có tham gia các tổ chức chính trị -

xã hội như Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh… thì thường được sự giúp đỡ của các tổ chức này trong việc cung cấp nguồn vốn vay từ Hội cũng như từ phía ngân hàng, đặc biệt là Hội phụ nữ Các thành viên trong Hội thường chia sẻ nhau kinh nghiệm sản xuất cũng như hỗ trợ vốn để sản xuất thông qua nguồn cung

từ các thành viên trong Hội đóng góp hoặc từ phía các ngân hàng thường là ngân hàng Chính sách xã hội

Địa vị xã hội thể hiện uy tín của chủ hộ trong làng, xã, việc này được ngân hàng tin tưởng hơn những hộ không có địa vị gì Thêm vào đó, những hộ có địa vị

xã hội thường có trình độ, nắm bắt thông tin nhanh hơn cũng như các thủ tục vay vốn tương đối tốt nên khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cao hơn

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ nông dân ở một số nước

2.2.1.1 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Bangladesh (Lê Văn Long, 2011)

Ngân hàng Grameen (GB) là định chế tài chính nổi tiếng nhất thế giới về tín dụng nông thôn dành cho người nghèo GB có mạng lưới chi nhánh rộng khắp đến tận cấp cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ từ 15 đến 22 làng Đối tượng phục vụ là các gia đình có chưa đến 0,2 ha đất Để vay được tín dụng, người trong những gia đình

đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhóm gồm 5 người có hoàn cảnh kinh tế xã hội giống nhau Thông thường, mỗi gia đình chỉ được phép có một người tham gia một nhóm Mỗi nhóm bầu một trưởng nhóm và một thư ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần Sau khi nhóm được thành lập, mỗi nhân viên ngân hàng sẽ đến thăm gia đình và kiểm tra tư cách của mỗi thành viên để lấy thông tin về tài sản, thu nhập…

Khoảng 5 hoặc 6 nhóm sẽ lập nên một trung tâm trong cùng địa phương Từ các trưởng nhóm sẽ bầu ra trưởng trung tâm, là người chịu trách nhiệm giúp các thành viên tìm hiểu về kỷ cương của ngân hàng và chủ trì cuộc họp hàng tuần Tất

cả các thành viên sẽ được nhân viên ngân hàng giải thích quy định của Grameen cũng như quyền và nghĩa vụ của các thành viên Sauk hi kết thúc khóa học và nếu đạt yêu cầu, mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức Trước khi đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng tỏ tính thành thục và tính

Trang 24

đoàn kết bằng cách tham dự tất cả các buổi họp nhóm trong ba tuần kế tiếp Trong thời gian này, nhân viên ngân hàng tiếp tục bàn về quy định của Grameen và giải đáp thắc mắc Các thành viên mù chữ cũng được dạy cách ký tên Các thành viên không cần phải đến trụ sở của ngân hàng để giao dịch Nhân viên ngân hàng đến với

họ tại những buổi họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền trả nợ và vào sổ sách ngay tại trung tâm

Tại mỗi cuộc họp hàng tuần, mỗi thành viên đóng góp một taka (đơn vị tiền

tệ của Bangladesh) vào quỹ nhóm Ban đầu chỉ có hai thành viên được vay tiền Thêm hai người nữa được vay nếu hai người đầu tiên trả nợ đúng hạn trong hai tháng đầu tiên Người cuối cùng (thường là trưởng nhóm) phải đợi thêm hai tháng nữa cho đến khi những người vay tiền trước mình chứng tỏ là đáng tin cậy

Mỗi khoản vay phải được trả dần hàng tuần trong vòng một năm Nếu một người vỡ nợ, những người khác trong nhóm sẽ không được vay Do đó, áp lực của các thành viên trong nhóm là một yếu tố quan trọng đảm bảo mỗi thành viên sẽ trả

nợ đầy đủ Ngoài việc đóng góp 1kata mỗi tuần, mỗi thành viên khi vay được tiền phải đóng góp 5% tiền vay vào quỹ nhóm Các thành viên có thể vay mượn từ quỹ này với bất cứ một mục đích gì, kể cả trả nợ ngân hàng hay tiêu dùng Nhờ đó, họ

có thể hỗ trợ nhau trả nợ ngay cả lúc gặp hoàn cảnh khó khăn và tránh dùng khoản vay ban đầu để tiêu dùng Tiên vay từ quỹ nhóm cũng phải được trả hàng tuần Mỗi nhóm còn lập quỹ khẩn cấp với mức đóng góp bằng 4% tiền vay ngân hàng Quỹ này chỉ dùng để giúp các thành viên trả nợ trong trường hợp cấp bách như có tử vong, bị mất cắp hay thiên tai; do vậy, quỹ này giống như một khoản bảo hiểm Bằng các dịch vụ tiết kiệm - tín dụng linh hoạt, ngân hàng Grameen đã rất thành công trong việc tiếp cận được tầng lớp người nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nông thôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi nợ gần 100% và nâng cao vị thế kinh

tế xã hội của khách hàng Grameen đặc biệt nhấn mạnh những khía cạnh xã hội và con người trong quá trình phát triển của người nghèo, chứ không chỉ dừng lại ở chương trình tiết kiệm - tín dụng thông thường Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng Grameen cải thiện tính đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của họ,

Trang 25

khuyến khích họ lập các chương trình học quy mô nhỏ và tổ chức các sự kiện thể thao cho con cái họ, loại bỏ các tập tục của hồi môn, phòng chống các bệnh thường gặp như tiêu chảy và chứng quáng gà ở trẻ em và chống lại những bất công xã hội Phần lớn những cam kết này được nêu trong “16 quyết định” mà thành viên nào cũng thuộc, thể hiện quyết tâm xây dựng một cuộc sống đàng hoàng và một xã hội tươi đẹp hơn

Mô hình Grameen có 6 đặc điểm chính là:

- Được cấp giấy phép (môn bài) và như vậy có thể tự thể hiện như một phần của hệ thống gửi các tổ chức tài chính rộng lớn và có khả năng tiếp cận luật bảo vệ tiền gửi và khách hàng của mình

- Hoạt động của ngân hàng được xây dựng trên các khoản cho vay dựa vào sức mạnh của thay thế thế chấp qua các thủ tục “nhóm đồng đẳng” do khách hàng lựa chọn, bắt tuân thủ việc quản lý rủi ro và trả nợ Các nhóm nhỏ không quá 5 người gặp gỡ thường xuyên và có trách nhiệm hỗ trợ tương hỗ và thu các khoản tiền nhỏ theo lịch trình thường xuyên

- Chủ yếu cho phụ nữ nghèo của các hộ không có đất nông nghiệp hoặc các tài sản vay khác

- Chương trình này dành cho người yêu cầu tối thiểu, đặc biệt trọng giai đoạn ngắn với tỷ lệ lãi cao hơn mức lạm phát và chi phí vốn, các công việc như huấn luyện cho khách hàng, thu tiền gửi và tiền trả nợ, kích thích tham gia đối với các nhóm và các lãnh đạo nhóm Hình thành nhóm và các hoạt động nhóm là cốt yếu của mô hình ngân hàng GB, còn chi phí cho các hoạt động này thì các thành viên nhóm phải gánh chịu

- Cho vay các món nhỏ trong thời gian ngắn với lãi suất trên mức lạm phát

và chi phí vốn

- Tất cả người vay phải cam kết thực hiện quy chế tiết kiệm bắt buộc, đây là hình thức của chương trình bảo hiểm cho việc không trả nợ được

2.2.1.2 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Indonexia (Lê Văn Long, 2011)

Năm 1984, ngân hàng quốc doanh chuyên về phát triển nông nghiệp nông

Trang 26

thôn Bank Rakayt Indonexia (BRI) thành lập hệ thống Uni Desa (UD) tức là ngân hàng làng xã Tuy trực thuộc BRI nhưng UD là đơn vị hoạch toán độc lập và toàn quyền quyết định chủ trương hoạt động kinh doanh Hệ thống UD hoạt động dựa vào mạng lưới chân rết là các đại lý tại các làng xã, họ hiểu biết rõ về địa phương và nắm bắt thông tin về các đối tượng vay Các đại lý này theo dõi hành động của người đi vay và thi hành các hợp đồng vay Ngoài ra các đối tượng đi vay phải được các nhân vật có uy tín tại địa phương (cha đạo, thầy giáo, quan chức địa phương…) giới thiệu Phần lớn các khoản vay không còn thế chấp mà dựa trên uy tín tại địa phương chủ quan để đảm bảo tránh vỡ nợ

Kết quả hệ thống UD đã tự lực được về tài chính và bắt đầu có lãi lớn chỉ vài năm sau hoạt động Ngay cả trong giai đoạn khủng hoảng tài chính 1997 - 1998,

UD vẫn đứng vững, tăng doanh số tiền gửi trong khi tỷ lệ vỡ nợ hầu như không tăng Đến năm 1999, UD có khoảng 2,5 triệu khách hàng vay tiền và khoảng 29 triệu tài khoản tiết kiệm

Thành công của UD là có hệ thống các địa lý rộng khắp, đỗi ngũ nhân viên

có trình độ chuyên môn cao, am hiểu đối tượng vay vốn đặc biệt là các hộ nghèo; với phương thức cho vay linh hoạt, cho đến nay UD đã có mặt trên phạm vi toàn quốc với khoảng 3.700 ngân hàng làng xã

2.2.1.3 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Philippin (Lê Văn Long, 2011)

Ngân hàng Land Bank tổ chức theo hình thức hợp tác xã Mỗi thành viên vào phải đóng góp cổ phần, lợi tức được chia hoặc giữ lại Các hợp tác xã có chức năng dẫn vốn từ ngân hàng đến các thành viên; nhận diện từ các tầng lớp dân cư, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật đầu vào, ký các hợp đồng với các công ty chế biến để giúp các thành viên tiêu thụ sản phẩm

Biện pháp áp dụng đối với các thành viên nghèo không có tài sản thế chấp:

- Có kỹ thuật viên hướng dẫn gieo trồng, chăm sóc, bảo quản sản phẩm

- Hướng dẫn các hộ lập dự án, đơn xin vay, duyệt cấp đủ số lượng vốn đúng theo nhu cầu của dự án

Trang 27

Hộp 2.1 Thành công của một số Ngân hàng làng

1 BRI của Indonexia

- Trong vòng 10 năm đã cung cấp cho 25% dân số cả ở thành thị và nông thôn Indonexia

- Năm 1984 chuyển sang tiếp cận thương mại, năm 1986 bắt đầu có lãi, từ năm 1987 không phụ thuộc vào trợ cấp ưu đãi

- Năm 1999 cho 2,5 triệu lượt hộ vay với số tiền là 802 triệu đôla, nhận tiết kiệm của 24,1 triệu lượt hộ với 2,4 tỷ

- Tỷ lệ hoàn vốn là 98%, giúp cho Indonexia vượt qua khủng hoảng

2 Bancomunales của Costa Rica

- Từ năm 1984 lập Bancomunales ở mức quốc gia

- Đến năm 2003 cả nước có khoảng 250 Bancomunales có quan hệ với khoảng 10.000 gia đình nông thôn, trung bình mỗi Bancomunales có khoảng 15 -

24 thành viên

- Thường năm đầu hoạt động bằng vốn tài trợ, dần dần tự hoạt động

- Thời hạn cho vay tới 2 năm, cho vay cá nhân từ 500 - 1.500 USD, vay lần đầu từ 140 - 150 USD, lãi cho vay 25 - 37%/năm, tiết kiệm tự nguyện lãi 15 - 24%/năm

(Nguồn: Đỗ Kim Chung, 2005; Mario, 2003)

- Cùng với các đơn vị vay vốn theo hợp đồng bảo hiểm đã ký với các công ty bảo hiểm (phí bảo hiểm nông nghiệp 5% tổng giá trị bảo hiểm) Thành viên chịu lãi suất 2,1%/tháng (cả bảo hiểm)

- Người vay vốn sử dụng vốn không đúng mục đích, thực hiện không đúng quy trình đã hướng dẫn mà bị thất bại thì ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất phạt trên khoản nợ quá hạn

Một số báo cáo đã nói rằng Land Bank đã góp phần rất nhiều trong chiến lược xóa đói giảm nghèo của Philippin thông qua cung cấp vốn cho hộ nghèo thiếu vốn làm ăn và hướng dẫn, kiểm soát họ cách sử dụng vốn vay như thế nào để có hiệu quả nhất

Trang 28

2.2.2 Tiếp cận và sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nông dân một số địa phương ở Việt Nam

2.2.2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Chính sách xã hội

a Mô hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng Chính sách xã hội

Ghi chú:

Chỉ đạo thực hiện

Phối hợp thực hiện

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của ngân hàng Chính sách xã hội

(Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn)

b Khái quát các chương trình tín dụng đang thực hiện tại Ngân hàng Chính sách

xã hội

Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện cho vay các chương trình và dự án như sau:

Tổng Giám đốc

và bộ máy giúp việc

Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh

Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện

Điểm giao dịch cấp xã

Tổ Tiết kiệm &

Tổ chức chính trị - xã hội Trung ương

Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh,

Ban đại diện HĐQT cấp huyện

Ban giảm nghèo cấp xã

Ủy ban nhân

Trang 29

1 Cho vay hộ nghèo;

2 Cho vay hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo Quyết định 2621/QĐ-TTg;

3 Cho vay hộ cận nghèo;

4 Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg;

5 Cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm;

6 Cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

7 Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;

8 Cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg;

9 Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định 52/2012/QĐ-TTg;

10 Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định 54/QĐ-TTg;

11 Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg;

12 Cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg;

13 Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định 716/QĐ-TTg;

14 Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

15 Cho vay vốn theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu long giai đoạn 2013 -2015

16 Cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao động cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg

17 Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg;

18 Cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo

Trang 30

Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc

19 Cho vay dự án chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn KFW

20 Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB);

21 Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang;

22 Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam

23 Cho vay dự án thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ tài chính vi mô, tạo việc làm cho những người sống chung và chịu ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và người sau cai nghiện ma tuý

24 Cho vay dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật (Nippon) Cho vay khác (các chương trình cho vay từ nguồn vốn địa phương)

Với 24 chương trình và dự án cho vay của ngân hàng Chính sách xã hội đang được triển khai hiện nay thì trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đang triển khai thực hiện 13 chương trình cho vay vốn Cụ thể gồm:

- Cho vay hộ nghèo (theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002)

- Cho vay hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay hộ cận nghèo

- Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

- Cho vay giải quyết việc làm

- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

- Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020 theo Quyết định 71/QĐ-TTg

- Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định 54/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn

- Cho vay vốn đối với hộ đồng bào thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013 - 2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày

Trang 31

02/1/2014 (thay thế QĐ 1592/QĐ-TTg)

- Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/QĐ-TTg

2.2.2.2 Kinh nghiệm tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân tỉnh Đồng Nai (Bình Nguyên, 2014)

Về mặt cơ chế, chính sách, hiện nông dân có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn giá rẻ, nhất là khi các ngân hàng nâng hạn mức vay không cần tài sản thế chấp lên mức 50 triệu đồng/hộ nông dân, và mức vay tối đa với hợp tác xã (HTX) là 500 triệu đồng Nhưng thực tế, họ không dễ vay vốn theo hình thức này

Nông dân cũng rất kỳ vọng vào gói vay hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 68 của Thủ tướng Chính phủ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp Quyết định trên đã có hiệu lực từ đầu năm 2014, nhưng đến nay nông dân vẫn thấp thỏm chờ gói vay này triển khai

Vay tín chấp vẫn cần sổ đỏ

Ông Nguyễn Hùng Mạnh, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Đồng Nai, cho rằng việc nâng hạn mức vay không cần tài sản thế chấp đã mở thêm cơ hội cho nông dân tiếp cận nguồn vốn, góp phần tăng hiệu quả vốn cho vay nông nghiệp Nhưng theo nhiều nông dân phản ánh, họ luôn phải thế chấp tài sản khi đi vay vốn

Tiếp cận vốn rẻ để sản xuất là một trong những nhu cầu bức thiết của nông dân Trong ảnh: Trồng nấm tại Công ty TNHH sinh học Công Thành (TX Long Khánh) Ông Nguyễn Quang Hòe, Chủ nhiệm HTX dịch vụ tiểu thủ công nghiệp Long Khánh, bức xúc: “Khi cán bộ nông nghiệp của thị xã thông báo HTX đăng ký nhu cầu vay vốn, trong đó được vay tín chấp 500 triệu đồng, ban chủ nhiệm nhanh chóng lập hồ sơ vay vốn, bản thân tôi trực tiếp đi gõ cửa nhiều ngân hàng Nhưng đến đâu cũng yêu cầu tài sản thế chấp, mức định giá tài sản của ngân hàng lại chưa đến 50% giá trị thực của đất đai thế chấp Dù theo chính sách, lãi suất cho vay nông nghiệp, nông thôn đã hạ xuống mức thấp, nhưng lãi suất ngân hàng đưa ra với HTX vẫn là 11,5%/năm” Vừa qua, giá nấm hạ nhiệt, nấm tồn kho nhiều khiến nông dân rất “khát” vốn khi bước vào vụ sản xuất mới Nhiều xã viên chấp nhận bán đổ bán tháo hàng tồn hoặc vay nóng bên ngoài vì khó tiếp cận vốn ngân hàng

Trang 32

Cùng tâm trạng trên, bà Phạm Thị Như Ý, nông dân tại huyện Vĩnh Cửu, cho biết: “Tôi là dân gắn bó lâu đời ở xứ này, có tài sản, thu nhập ổn định nhưng không được vay vốn với hình thức tín chấp Tôi mang biên nhận hồ sơ về đất đai đi thế chấp, ngân hàng cũng không chấp nhận mà yêu cầu phải là sổ đỏ Đây là khó khăn chung của nông dân ở khu vực này vì không ít hộ gia đình đang trong tình trạng chờ cấp sổ”

Bà Nguyễn Thị Mỹ, huyện Trảng Bom, chia sẻ: “Tôi vừa đến ngân hàng với mục đích vay vốn theo hình thức tín chấp Nhưng khi hỏi thông tin, cán bộ ngân hàng đã nói thẳng, chỉ khi người vay có tài sản thế chấp, ngân hàng thẩm định có giá trị thì mới bàn đến việc vay vốn Hồ sơ, thủ tục cũng rất nhiêu khê vì hộ khẩu của tôi ở Trảng Bom, đất, nhà lại ở huyện Vĩnh Cửu”

Mỏi mòn chờ vốn ưu đãi

Sau thông tin các ngân hàng triển khai nhiều chương trình ưu đãi vốn cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhiều nông dân rất hồ hởi vì sẽ được vay vốn giá rẻ Nhưng theo phản ánh của người vay, nhiều nguồn vốn ưu đãi vẫn còn nằm trên giấy Ông Nguyễn Văn Tân, Chủ nhiệm Câu lạc bộ sầu riêng ấp Tân Hạnh (xã Xuân Bảo, huyện Cẩm Mỹ), nói: “Trên lý thuyết, những gói ưu đãi vốn vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đều ưu tiên cho các mô hình kinh tế tập thể Nhưng thực tế khi chúng tôi đi vay vốn, thường phải chấp nhận mức lãi suất như cho cá nhân vay, lại quá nhiều ràng buộc về hồ sơ, thủ tục”

Giải đáp về việc nông dân vẫn phải thế chấp sổ đỏ khi vay vốn theo hình thức tín chấp, ông Nguyễn Huy Trinh, Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp - phát triển nông thôn chi nhánh Đồng Nai, cho biết vay tín chấp, nông dân vẫn phải giao sổ đỏ cho ngân hàng quản lý Ngân hàng cũng phải thẩm định, căn cứ vào diện tích đất canh tác, nhu cầu sử dụng vốn và khả năng trả nợ để đưa ra mức vay phù hợp Quy định này nhằm tránh việc cùng một tài sản, người vay cầm cố, thế chấp để vay vốn

ở nhiều ngân hàng Việc vay vốn tín chấp khác thế chấp là hồ sơ, thủ tục được đơn giản hơn nhiều

“Đồng Nai có quỹ hỗ trợ phát triển HTX với mục tiêu giúp vốn giá rẻ cho các HTX, câu lạc bộ năng suất cao phát triển sản xuất Nhưng việc tiếp cận nguồn quỹ

Trang 33

này cũng không phải dễ dàng Để nằm trong diện được vay vốn, HTX đã phải nộp

lệ phí làm thành viên của quỹ; phải bỏ một khoản phí không nhỏ để thuê dịch vụ lập

hồ sơ, thủ tục vay vốn cho đúng với quy định, mất nhiều công đi lại nhưng chúng tôi chờ đợi cả năm nay vẫn chưa nhận được phản hồi nào về việc được giải ngân” - ông Nguyễn Quang Hòe cho biết thêm

Ông Lâm Thanh Đức, chủ trại gà Thanh Đức (huyện Xuân Lộc), chia sẻ: “Tôi đang đầu tư thêm một dự án trang trại chăn nuôi gà đẻ nên rất trông chờ được vay vốn ưu đãi để mua máy móc, thiết bị theo Quyết định 68 của Thủ tướng Chính phủ Ngay từ đầu năm, tôi đã chuẩn bị về hồ sơ, thủ tục Nhưng khi gửi hồ sơ vay vốn,

có ngân hàng từ chối thẳng, có ngân hàng không phản hồi gì dù Ngân hàng Nhà nước đã có thông tư hướng dẫn; danh mục máy móc, thiết bị cũng đã có”

2.2.2.3 Kính nghiệm tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân thành phố Uông

Bí, tỉnh Quảng Ninh (Hồng Nhung, 2014)

Sau khi hoàn thành nâng cấp lên đô thị loại 2 năm 2013, đến nay, trên địa bàn TP Uông Bí chỉ còn 2 xã là Điền Công và Thượng Yên Công, còn lại các địa bàn khác đều đã được nâng cấp lên phường Tuy nhiên, cơ cấu phát triển kinh tế ở nhiều phường lại chưa có nhiều thay đổi, vẫn còn hàng ngàn hộ dân phát triển sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, các hộ dân này hiện đang gặp khó khăn lớn vì

“cánh cửa” vay vốn ưu đãi phát triển nông nghiệp, nông thôn ngày một hẹp hơn

Đáng chú ý trên địa bàn thành phố hiện nay đang có 3 phường là Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh còn số hộ và diện tích sản xuất nông nghiệp khá lớn Thế nhưng, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn lại ngày càng eo hẹp hơn khi đến với người nông dân Đồng chí Thanh Nga, Chủ tịch Hội Nông dân phường Yên Thanh cho biết: Ở phường Yên Thanh, các hộ dân rất mong muốn được vay vốn để phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản Nhưng do đối tượng thụ hưởng Nghị định 41/NĐ-CP phải là người dân ở các xã nên nông dân tại phường không tiếp cận được Trong khi đó, Yên Thanh cũng là một trong những phường có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vào loại lớn của thành phố Hiện nay, tỉnh và thành phố còn có nhiều chính sách rất ưu đãi cho các địa bàn phát triển nông thôn mới nhưng đối với địa bàn các phường như Yên Thanh thì ít

Trang 34

Không tiếp cận được vốn vay ưu đãi theo Nghị định 41/NĐ-CP, người nông dân phải loay hoay tìm ngân hàng để vay vốn Theo số liệu thống kê của NHNN Chi nhánh Quảng Ninh, tại địa bàn Thành phố Uông Bí, đến nay tổng dư nợ tại các ngân hàng là khoảng 6.700 tỷ đồng Trong đó, dư nợ nông nghiệp nông thôn khoảng

333 tỷ đồng, chiếm khoảng 5% tổng dư nợ Tỷ lệ này vẫn đang thấp hơn nhiều so với bình quân chung dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn toàn tỉnh (từ 9-10%/ tổng dư nợ) Được biết, từ cuối năm 2012, TP Uông Bí đã triển khai các nội dung theo Quyết định 2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp đến với người dân Theo đó, đến hết năm 2013, thành phố đã thực hiện hỗ trợ số tiền trên 227 triệu đồng cho các dự

án vay vốn Tuy nhiên, con số này vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Đồng chí Nguyễn Đức Toàn, Chủ tịch Hội Nông dân phường Quang Trung nhận định: Nông dân hiện nay biết quá ít về các gói sản phẩm nông nghiệp, nông thôn từ phía các ngân hàng Chủ yếu vẫn chỉ tiếp cận vốn vay từ Ngân hàng CSXH hay Ngân hàng NN&PTNT Chính vì vậy, phạm vi tìm vốn của họ cũng rất hạn chế

Một nguyên nhân khác dẫn đến việc người nông dân ở Thành phố Uông Bí khó khăn tiếp cận vốn, theo bà Phạm Thị Vinh, khu Hồng Hà, phường Phương Nam

- một trong những hộ gia đình phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp khá thành công của thành phố thời gian qua là: “Lòng tin của ngân hàng với nông dân chúng tôi rất thấp Họ sợ rủi ro Tôi được biết nhiều hộ nông dân phát triển mô hình rất tốt nhưng ngân hàng cho vay ít không đủ vốn để phát triển mô hình Ngoài ra, nếu có vay vốn thì thời gian vay cũng ngắn, mô hình chưa phát sinh hiệu quả thì chúng tôi

đã phải trả lãi Nhiều hộ phải chấp nhận đi vay ngoài ngân hàng với lãi suất cao hơn hẳn” Cũng qua tổng hợp ý kiến của nhiều hộ dân trên địa bàn Thành phố Uông Bí cho thấy, đối với việc phát triển kinh tế trang trại, gia trại hiện nay người dân còn gặp khó do mất thời gian trong hoàn thành các thủ tục giấy tờ liên quan Thiếu giấy chứng nhận trang trại, gia trại, nông dân cũng khó để được vay vốn

Để giải quyết từng bước những khó khăn cho người nông dân trong hành trình tiếp cận vốn vay ngân hàng, mới đây Thành phố Uông Bí phối hợp với NHNN Chi nhánh Quảng Ninh, Hội Nông dân tỉnh tổ chức hội nghị kết nối Ngân hàng -

Trang 35

Nhà nông Tại cuộc họp này, trực tiếp đồng chí Nguyễn Văn Đoan, Phó Giám đốc NHNN Chi nhánh Quảng Ninh, đại diện lãnh đạo các ngân hàng địa phương đã giải đáp nhiều đề xuất kiến nghị của người dân liên quan đến vấn đề vay vốn Ngay tại hội nghị, NHNN Chi nhánh Quảng Ninh đã gửi danh sách các ngân hàng (bao gồm tên giám đốc ngân hàng, địa chỉ chi nhánh hoặc phòng giao dịch, số điện thoại liên hệ) đến cho đại diện các Hội Nông dân để người dân được biết; thống kê danh sách các hộ dân có nhu cầu vay vốn trên địa bàn Thành phố Uông Bí để các ngân hàng nắm bắt và tiếp cận Đồng chí Phó Giám đốc NHNN Chi nhánh Quảng Ninh cũng

đề nghị các ngân hàng phối hợp với Hội Nông dân trên địa bàn thành phố tiếp tục đẩy mạnh thông tin các món vay nông nghiệp, nông thôn đến với người dân Đối với những khó khăn, bất cập tại Nghị định 41/NĐ-CP, NHNN Chi nhánh Quảng Ninh sẽ có văn bản kiến nghị với Chính phủ

Song song với đó, TP Uông Bí đang tiếp tục đẩy nhanh việc giải quyết hỗ trợ cho người dân vay vốn sản xuất theo Quyết định 2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh; chỉ đạo cơ quan chức năng hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận trang trại, gia trại cho người dân

Tuy nhiên, thiết nghĩ, ngoài sự vào cuộc của chính quyền, để nguồn vốn vay đến với người nông dân hiệu quả hơn nữa, rất cần có sự tham gia tích cực hơn nữa

từ phía các ngân hàng địa phương

2.2.2.4 Kinh nghiệm tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ nông dân tỉnh Quảng Bình (Trần Minh, 2009)

Quyết định 497/QĐ-TTg về cho vay vốn kích cầu là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm giúp doanh nghiệp và người dân vượt qua khủng hoảng Công Thương - Tuy nhiên sau gần 8 tháng triển khai, tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình vừa qua, đánh giá lại hiệu quả của gói kích cầu này người ta thấy rằng, việc triển khai tại Quảng Bình chưa mang lại hiệu quả

Theo số liệu báo cáo của Ngân hàng nhà nước tỉnh với Hội đồng nhân dân ngày 9/12 vừa qua, tính đến ngày 31/10 đối tượng nông dân chỉ vay được 21,3 tỷ đồng từ nguồn vốn này, đạt 0,7% tổng dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất Còn các đối tượng khác, theo ông Đinh Quang Hiếu, qua thanh tra kiểm tra hoạt động cho vay

Trang 36

hỗ trợ lãi suất ở các ngân hàng thương mại và chi nhánh quỹ tín dụng trung ương đóng trên địa bàn, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh đã phát hiện nhiều sai phạm với số tiền lên đến hàng chục tỷ đồng Cụ thể, cho vay sai đối tượng 2,3 tỷ đồng; không có chứng từ chứng minh 33,4 tỷ đồng; kiểm tra xác nhận chi phí sản xuất kinh doanh không phù hợp 3,2 tỷ đồng; thậm chí có trường hợp giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất không có chữ kí người vay…

Ngược với ý kiến của ông Hiếu, nhiều doanh nghiệp, hộ nông dân cho rằng, các ngân hàng thương mại tại Quảng Bình đã không làm tốt chủ trương cho vay vốn kích cầu của Chính phủ, người dân có nhu cầu, tiếp cận nguồn vốn này rất khó khăn Ngay nhiều thành viên Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình cũng phản ứng gay gắt vấn đề này Trả lời chất vấn, ông Hiếu phải thừa nhận việc các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ nông dân khó tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ lãi suất theo chủ trương của Chính phủ do 3 nguyên nhân: Một là, do nguồn vốn hạn chế, các ngân hàng chỉ huy động được 50% tổng dư nợ nên buộc phải hạn chế cho vay Hai là, khá nhiều doanh nghiệp không đủ điều kiện vay Ba là, đối với hộ nông dân do thiếu thông tin nên chậm tiếp cận nguồn vốn này, đã vậy do thủ tục vay khá rườm rà, một

số điều kiện bắt buộc gây khó khăn cho người vay…

Tuy nhiên, thực tế nhiều hộ nông dân cho rằng các ngân hàng thương mại chưa làm tốt việc cho vay theo chủ trương hỗ trợ lãi suất của Chính phủ Điển hình như hộ ông Lê Văn Hóa, ở Đội 5 Thôn An Xá, xã Lộc Thủy, huyện Lệ Thủy mua máy móc sản xuất, làm hồ sơ vay tháng 6/2009 tại Chi nhánh Ngân hàng Agribank huyện Lệ Thủy, chạy lui chạy tới làm đủ thứ giấy tờ theo quy định của Ngân hàng thế nhưng cho đến nay máy mua về đưa vào sản xuất rồi vẫn không thể vay được nguồn vốn này mà phải vay lãi suất bình thường như trước Hay hộ bà Hoàng Thị Thảo ở Đội 1, thôn An Xá, xã Lộc Thủy vay 40 triệu tại Agribank Lệ Thủy để làm nhà vào tháng 5/2009, theo quy định là được vay vốn hỗ trợ lãi suất nhưng cán bộ tín dụng lại trả lời là không được… Chỉ với 2 hộ điển hình trên có thể chứng minh

vì sao người dân vay vốn hỗ trợ lãi suất của Chính phủ lại khó như vậy

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm trong tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng của hộ nông dân

Xuất phát từ việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn vay

Trang 37

ngân hàng của hộ nông dân, nghiên cứu rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với

hộ nông dân như sau:

Muốn phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và phát triển kinh tế nông

hộ nói riêng thì các ngân hàng cần phải tìm mọi biện pháp để giúp các hộ nông dân tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn ngân hàng, giúp nông hộ thoát nghèo và vươn len làm giàu chính đáng

Các lý thuyết khác nhau đã chỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận vốn vay ngân hàng gồm đất đai, tình trạng nhà cửa, tài sản của trang trại, trình độ văn hoá và nghề nghiệp chính của chủ hộ, danh tiếng của chủ hộ, kỹ năng canh tác,

sự nhạy bén với những thách thức và chất lượng của đất đai Trong các yếu tố đó,

cả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho thấy đất đai là yếu tố quyết định quan trọng nhất sự tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ và một mặt nó là yếu tố sản xuất chính của sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và mặt khác nó là vật thế chấp phổ biến nhất

Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho vay hiệu quả đã và đang đem lại nguồn vốn cho nhiều nông hộ để phát triển sản xuất kinh doanh Từ các chính sách

“hướng cung” với sự can thiệp sâu của Nhà nước đã chuyển sang phương thức tiếp

cận mới, tự do hơn và theo tín hiệu của thị trường Tự do hóa khu vực tín dụng bao gồm cả việc loại bỏ lãi suất điều chỉnh, các chương trình cho vay vốn trực tiếp, và

sự cải tổ hoặc cổ phần hóa hệ thống ngân hàng đã tạo điều kiện cho nhiều nông hộ

có cơ hội tiếp cận nhiều hơn nguồn vốn vay từ các ngân hàng

Kinh nghiệm tại nhiều nước cho thấy tín dụng được trợ cấp không phải là chìa khóa cho thành công của tín dụng ở cơ sở Nhu cầu chính của người nghèo là

dễ dàng và nhanh chóng vay được vốn và chi phí giao dịch thấp (thủ tục đơn giản

và nhanh chóng nhận được tiền) chứ không phải tín dụng giá rẻ Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mức lãi suất thị trường sẽ bảo đảm cả tính công bằng lẫn tính hiệu quả trong cung cấp tín dụng cho nông dân

Trên cơ sở phân tích ở trên đã cho thấy, hoạt động cho vay vốn của ngân hàng cũng như vai trò của ngân hàng cho vay đã góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế nông hộ và chiến lược phát triển nông thôn Vì vậy cần có những nghiên cứu sâu hơn về việc tiếp cận và sử dụng vốn vay từ ngân hàng của các hộ nông dân

Trang 38

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vi trí địa lý

Thị xã Bắc Kạn là một trong 8 đơn vị hành chính thuộc tỉnh, với diện tích đất

tự nhiên là 136,88 km2, dân số là 68.963 người Thị xã Bắc Kạn nằm trên đường Quốc lộ 3 là tuyến đường chiến lược của Quốc gia nối từ Thủ đô Hà Nội đến tỉnh Cao Bằng, quốc lộ 279, quốc lộ 3B thông với các cửa khẩu Trung Quốc qua tỉnh Lạng Sơn, tạo điều kiện thuận lợi cho Bắc Kạn giao thương phát triển kinh tế với nhiều tỉnh trong vùng Đông Bắc, Tây Bắc và đồng bằng Sông Hồng, đồng thời có vai trò quan trọng về quốc phòng và an ninh quốc gia

Địa giới hành chính bao gồm:

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị - Huyện Bạch Thông;

- Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hoà Mục - Huyện Chợ Mới;

- Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh - Huyện Bạch Thông;

- Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong - Huyện Bạch Thông;

Trang 39

3.1.1.2 Địa hình

Thị xã Bắc Kạn là thung lũng lòng chảo nằm theo hai bờ sông Cầu xung quanh đều có các dãy núi bao bọc, hướng dốc từ Tây sang Đông Độ cao trung bình từ 150 đến 200m Đỉnh núi cao nhất là đỉnh núi Khau Nang (xã Dương Quang) cao 746m, Nặm Dất (xã Xuất Hoá) cao 728m Địa hình có thể phân ra hai khu vực chính:

- Phía Bắc: là phường Minh Khai; Có cao độ hiện trạng +(139÷154)m

- Phía Nam: gồm 3 phường:

+ Phường Sông Cầu: Địa hình bằng phẳng, có cao độ thiên nhiên là: +(133

÷145)m Riêng khu đồi thông có cao độ nền tự nhiên +(168,5÷177,2)m, tại chân đồi

có cao độ >+138m

+ Phường Đức Xuân: Cao độ trung bình +(142,3÷150)m

+ Phường Phùng Chí Kiên: Có cao độ hiện trạng trung bình +(138÷160)m

3.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc Bắc Bộ

* Nắng: Số giờ nắng trung bình năm 1554,7 giờ

* Gió:

- Hướng gió chính là hướng Đông Bắc - Tây Nam

- Tốc độ gió mạnh nhất là gió Tây Nam: 30m/s

- Tốc độ gió trung bình là: 1,3m/s

* Mưa:

- Lượng mưa trung bình năm là : 1508,1mm

- Lượng mưa cao nhất ngày : 225,9 mm

- Số ngày mưa trong năm :134,4 ngày/năm

* Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 22,00C

- Nhiệt độ không khí min tuyệt đối năm: -1,00C

- Nhiệt độ không khí max : 39,40C

* Độ ẩm trung bình năm : 62%

Trang 40

* Số ngày sương mù trong năm : 87,1ngày

Thị xã Bắc Kạn chịu sự ảnh hưởng chế độ thuỷ văn sông Cầu và có 5 con suối chảy qua: suối Nông Thượng, suối Đức Xuân, suối Pá Danh, suối Nặm Cắt, suối Xuất Hóa

Sông, suối có độ dốc lớn, bị bồi lắng nhiều do đất đá ở thượng nguồn trôi về làm cho dòng chảy của sông, suối bị thu hẹp lại Về mùa lũ nước ở thượng nguồn của sông, suối chảy về thoát không kịp gây nên úng ngập ở 2 bên bờ sông, suối và các khu vực trũng trong thị xã

Thị xã Bắc Kạn sử dụng tài liệu của trạm thuỷ văn Thác Giềng cách thị xã 12

km về phía hạ lưu sông Cầu

Chế độ thủy văn của Sông Cầu tại trạm Thác Giềng phân bố như sau:

+ Lưu lượng trung bình mùa lũ : 30m3/s

+ Lưu lượng trung bình mùa cạn : 8,3m3/s

+ Lưu lượng lớn nhất thời kỳ quan trắc : 873 m3/s (năm 1996)

+ Lưu lượng nhỏ nhất thời kỳ quan trắc : 2,04 m3/s (năm 1972)

- Theo tài liệu của ban chỉ huy chống lụt bão Bắc Kạn cấp, mức nước báo động ở sông Cầu tại thị xã Bắc Kạn như sau

+ Báo động cấp I mức nước ở độ cao + 132m

+ Báo động cấp II mức nước ở độ cao + 133,073m

+ Báo động cấp III mức nước ở độ cao + 133,894m

- Suối Pá Danh có diện tích lưu vực 2,8km2; chiều dài suối 2,7 km

- Suối Nông Thượng có diện tích lưu vực 14,2km2; chiều dài suối 4,7 km

- Suối Bắc Kạn (suối thị xã) có diện tích lưu vực 2,3 km2; chiều dài suối 2,8 km

- Suối Nặm Cắt (sông lạnh) có diện tích lưu vực110km2; chiều dài nhánh chính suối 25km, đây là phụ lưu lớn của sông Cầu

3.1.1.4 Tài nguyên rừng và đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên là 13.688 ha (năm 2014), trong đó: đất nông nghiệp là 11.459,8 ha, chiếm tỷ lệ 83,72%; đất phi nông nghiệp là 1.233 ha, chiếm

tỷ lệ 9,01%; đất chưa sử dụng là 995,2 ha, chiếm tỷ lệ 7,27%

- Đất nông nghiệp trong 3 năm tăng bình quân 1,6%/năm, từ 11.096 ha năm

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Kim Thị Dung (2005a), “Tín dụng nông nghiệp nông thôn: thực trạng và một số đề xuất”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng nông nghiệp nông thôn: thực trạng và một số đề xuất
13. Hồng Nhung (2014), TP Uông Bí: Nhiều nông dân không thể tiếp cận với vốn vay ưu đãi, http://www.baoquangninh.com.vn/kinh-te/201406/tp-uong-bi-nhieu-nong-dan-khong-the-tiep-can-voi-von-vay-uu-dai-2232911/, cập nhật ngày 10/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TP Uông Bí: Nhiều nông dân không thể tiếp cận với vốn vay ưu "đãi
Tác giả: Hồng Nhung
Năm: 2014
14. Trần Minh (2009), Quảng Bình: Nông dân khó tiếp cận vốn vay kích cầu, http://vpub.quangbinh.gov.vn/3cms/Ban-in-507.htm?art=17721261583024816, cập nhật ngày 28/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Bình: Nông dân khó tiếp cận vốn vay kích cầu
Tác giả: Trần Minh
Năm: 2009
9. Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, http://voer.edu.vn/m/hieu-qua-su-dung-von-va-su-can-thiet-phai-nang-cao-hieu-qua-su-dung-von/8802ab3c, cập nhật ngày 13/7/2015 Link
17. Phát triển tín dụng nông thôn ở một số nước Châu Á, http://ipsard.gov.vn/images/2007/07/PHAA9E~1.DOC, cập nhật 20/7/2015 Link
20. Bùi Thị Anh Trâm (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, http://anninhthudo.vn/tien-vang/giai-phap-nang-cao-hieu-qua-su-dung-von/491964.antd, cập nhật ngày 10/7/2015 Link
24. Vốn vay ngân hàng - phương án vay và những thông tin hưu ích, http://vayvon-ngan- hang.blogspot.com/p/vay-von-ngan-hang.html, cập nhật ngày 8/7/2015 Link
1. Hồng Hoàng Anh (2008), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Kế Sách - tỉnh Sóc Trăng, luận văn tốt nghiệp, Trường đại học Cần Thơ Khác
2. Nguyễn Viết Bảo (2014), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế, Luận văn tốt nghiệp trường Đại học Kinh tế Huế, Đại học Huế Khác
3. BCH Hội Nông dân thị xã Bắc Kạn (2013), Báo cáo chương trình uỷ thác vay vốn ngân hàng Chính sách xã hội (2002 - 2013), Hội Nông dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Khác
6. Kim Thị Dung (2005b), Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với kinh tế nông thôn, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 24 Khác
7. Phạm Thị Mỹ Dung (2006). Tài chính vi mô lý luận, phương pháp nghiên cứu vận dụng, NXBNN, Hà Nội Khác
8. Hội Nông dân thị xã Bắc Kạn (2013), Nâng cao hoạt động uỷ thác của Hội nông dân với ngân hàng Chính sách xã hội thị xã, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Khác
10. Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Mậu Dũng (2011), Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ngoại thành Hà Nội: nghiên cứu điển hình tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, Tạp chí Khoa học và Phát triển tập 9, số 5 Khác
11. Nguyễn Văn Lý (2014), Thực trạng khó khăn về tiếp cận vốn vay ngân hàng và các đề xuất, kiến nghị, Báo Kinh tế - xã hội Đà Nẵng Khác
12. Lê Văn Long (2011), Giải pháp chủ yếu giúp hộ nông dân nghèo tiếp cận tín dụng vi mô ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ Kinh tế trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
15. Đỗ Tất Ngọc (2006), Tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Khác
18. Vũ Thị Tân (2007), Một số yếu tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng nông thôn huyện Gia Lâm - Hà Nội, luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Hà Nội Khác
19. Doãn Hữu Tuệ, 2005 tài chính vi mô và một số khuyến nghị đối với hoạt động tài chính vi mô ở nước ta. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 330 Khác
21. Tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn thi hành (2002), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w