1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau

91 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 741,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, mức độ tác động của giao thông đối với kinh tế là rất lớn, nếu hệ thống giao thông không thuận tiện hoặc khoảng cách từ nhà nông hộ đến thị trường quá xa thì thu nhập bị ản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ KHÔI NGUYÊN MSSV: 4113919

TIẾP CẬN GIAO THÔNG, THỊ TRƯỜNG VÀ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN U

Tháng 12 – 2014

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Sau hơn ba năm học tập tại Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ, em đã học tập được rất nhiều từ sự dạy bảo và hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô Các thầy cô không chỉ cho em những kỹ năng chuyên môn hữu ích mà còn những kiến thức về cuộc sống quý báu Đó chính là nền tảng để em có thể thực hiện đề tài tốt nghiệp này cũng như hành

trang để em bước vào đời

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lê Khương Ninh, giáo viên hướng dẫn luận văn của em Nhờ có sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy

em mới có thể hoàn thành bài viết này

Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến chính quyền và các cơ quan ban ngành huyện U Minh, nơi đã cung cấp cho em những số liệu về huyện Cũng như dành thời gian trò chuyện, khích lệ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu

Cảm ơn các Cô, Bác nông dân tại các xã thuộc địa bàn huyện U Minh Các cô, bác đã giúp em trả lời phỏng vấn, cung cấp cho em những thông tin, kiến thức sản xuất thực tế để em có thể hoàn thành tốt bài viết của mình và nâng cao kiến thức chuyên môn

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ nhiều sức khỏe, công tác tốt và gặt hái được nhiều thành công trên con đường sự nghiệp Kính gửi đến các Cô, Bác nông dân lời chúc sức khỏe Chúc tất cả các bác có được cuộc sống sung túc, an lành và hơn hết là có được những vụ mùa bội thu

Chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

VÕ KHÔI NGUYÊN

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 Họ và tên người nhận xét: Học vị:

 Chuyên ngành:

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

 Cơ quan công tác:

 Tên sinh viên: VÕ KHÔI NGUYÊN

Trang 6

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện

 Cơ quan công tác:

 Tên sinh viên: VÕ KHÔI NGUYÊN

Trang 7

v

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.4 Phạm vi nội dung 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm nông hộ 4

2.1.2 Khái niệm thu nhập của nông hộ 4

2.1.3 Khái niệm giao thông 6

2.1.4 Khái niệm thị trường 6

2.1.5 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu nhập nông hộ 8

2.1.6 Mô hình nghiên cứu 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH GIAO THÔNG, THỊ TRƯỜNG VÀ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU 18

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH CÀ MAU 18

3.1.1 Vị trí địa lý 19

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.3 Lao động 21

Trang 8

vi

3.1.4 Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng 22

3.1.6 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau 23

3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN U MINH 24

3.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên 24

3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

3.2.3 Dân số và lao động 29

3.2.4 Văn hóa và xã hội 30

3.3 THỰC TRẠNG GIAO THÔNG, THỊ TRƯỜNG, THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ HUYỆN U MINH 32

3.3.1 Khả năng tiếp cận giao thông và thực trạng giao thông của nông hộ huyện U Minh 32

3.1.2 Khả năng tiếp cận thị trường và thực trạng thị trường của nông hộ huyện U Minh 35

3.3.3 Tình hình thu nhập của nông hộ huyện U Minh 36

4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 40

4.1.1 Thông tin nhân khẩu học 40

4.1.2 Thông tin chung về nông hộ 41

4.1.3 Các yếu tố tác động đến tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ 47

4.1.4 Tình hình tiếp cận giao thông và thị trường của nông hộ 52

4.1.5 Thu nhập của nông hộ 53

4.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA GIAO THÔNG VÀ THỊ TRƯỜNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ 55

4.2.1 Kết quả mô hình hồi qui 55

4.2.2 Phân tích mô hình ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu nhập nông hộ 56

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GIÚP NÔNG HỘ U MINH NÂNG CAO THU NHẬP BẰNG CÁCH MỞ RỘNG CƠ HỘI TIẾP CẬN VỚI GIAO THÔNG, THỊ TRƯỜNG 62

5.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 62

5.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NÔNG HỘ 65

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

Trang 9

vii

6.1 KẾT LUẬN 67

6.2 KIẾN NGHỊ 68

6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 68

6.2.2 Đối với nông hộ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 1 72

PHỤ LỤC 2 75

Trang 10

viii

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang Bảng 2.1: Tên của biến phụ thuộc, các biến độc lập và kỳ vọng về dấu của các

βi 14

Bảng 3.1: Bảng đơn vị hành chính, diện tích, dân số tỉnh Cà Mau 2013 19

Bảng 3.2: Các nhóm đất chính ở tỉnh Cà Mau 20

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất ở tỉnh Cà Mau 21

Bảng 3.4: Tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Cà Mau 2011-2013 23

Bảng 3.5: Tình hình hoạt động tín dụng huyện U Minh 2012-2013 28

Bảng 3.6: Tình hình lao động tại huyện U Minh 2011-2013 33

Bảng 3.7: Thống kê số tuyến đường xã và cầu bê tông ở huyện U Minh 33

Bảng 3.8: Các tuyến đường thủy chính ở huyện U Minh 34

Bảng 3.9: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nông dân huyện U Minh giai đoạn 2011-2013 37

Bảng 3.10: Thu nhập bình quân đầu người huyện U Minh 2012-2013 39

Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu điều tra tại các xã trên địa bàn huyện U Minh 40

Bảng 4.2: Thông tin về nhân khẩu học 40

Bảng 4.3: Thông tin chung về nông hộ 41

Bảng 4.4: Các mối quan hệ của mẫu khảo sát 43

Bảng 4.5: Thông tin tài sản của mẫu khảo sát 44

Bảng 4.6: Tình hình lao động của mẫu khảo sát 46

Bảng 4.7: Số người phụ thuộc trong gia đình hộ 46

Bảng 4.8: Các nguồn thông tin được hỗ trợ của nông hộ 47

Bảng 4.9: Những rủi ro nông hộ thường gặp 48

Bảng 4.10: Số tổ chức tín dụng hộ tham gia giao dịch năm 2013 50

Bảng 4.11: Nguồn vay hộ ưu tiên khi có nhu cầu 51

Bảng 4.12: Khoảng cách giao thông và thị trường của hộ 52

Bảng 4.13: Các hoạt động tạo thu nhập của hộ 2013 53

Bảng 4.14: Kết quả mô hình hồi quy 56

Trang 11

ix

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau 18

Trang 12

x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UBND Uỷ ban nhân dân

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn CSXH Chính sách xã hội

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam là một đất nước có nền nông nghiệp phát triển từ rất lâu đời, hình ảnh cây lúa đã gắn liền với bề dày lịch sử của dân tộc và ngày càng khẳng định thế mạnh quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Không chỉ giải quyết vấn đề về nhu cầu thực phẩm cho người dân, nông nghiệp được xem như là một “phương thuốc” hữu hiệu đối với bầu trời kinh tế còn nhiều ảm đạm như hiện nay Không dừng lại ở đó, nông nghiệp còn là một người bạn đồng hành nuôi sống gần hơn 50% dân số đang làm việc trong lĩnh vực này Tuy nhiên, mức thu nhập bình quân của nông dân lại thuộc vào hạng trung bình thấp so với các đối tượng khác, điều này ảnh hưởng rất lớn đến đời sống

và sự phát triển của họ Đặc biệt còn làm cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa chung của nước ta bị chậm lại, gặp nhiều khó khăn Chính vì thế, thu nhập của nông dân đang là bài toán nan giải

Trong thời buổi kinh tế tập trung phát triển trên nhiều khía cạnh thì nền nông nghiệp hiện tại vướng phải nhiều sự tác động, thu nhập của nông dân cũng vì thế mà không ổn định Bên cạnh việc thu nhập nông hộ được phản ánh qua các yếu tố như: trình độ học vấn, tuổi tác, kinh nghiệm trong nghề, diện tích đất canh tác, tài sản, thì thu nhập còn bị ảnh hưởng rất lớn từ cơ sở hạ tầng, đặc biệt là về hệ thống giao thông và việc tiếp cận với thị trường Thế nhưng, đây là hai nhân tố còn nhiều hạn chế nhất, bởi lẽ chúng chưa được quan tâm đúng mức Trên thực tế, mức độ tác động của giao thông đối với kinh tế là rất lớn, nếu hệ thống giao thông không thuận tiện hoặc khoảng cách

từ nhà nông hộ đến thị trường quá xa thì thu nhập bị ảnh hưởng do phải tốn nhiều chi phí, thời gian Bên cạnh đó, việc nắm bắt thông tin thị trường cũng rất quan trọng, đặc biệt là đối với nông hộ ở những vùng sâu vùng xa, bởi vì khi thiếu thông tin kịp thời nông hộ sẽ phải chịu tình trạng bị ép giá, bán với giá thấp hơn ngoài thị trường

Cùng với Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm của nền nông nghiệp, và là vựa lúa của cả nước với hơn 50% sản lượng lúa thu hoạch mỗi năm Được thừa hưởng những ưu đãi từ thiên nhiên, khí hậu ôn hòa, lượng mưa và độ ẩm phù hợp trong việc phát triển nông nghiệp, cùng với truyền thống lao động chăm chỉ cần cù, nông nghiệp như đã trở thành biểu tượng của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là Cà Mau Nông nghiệp đã bám rễ vào sự phát triển kinh tế của cả tỉnh, là một lĩnh vực được tập trung chú ý cao nhất Tuy nhiên, hệ thống giao thông của một số

Trang 14

2

huyện trong tỉnh còn nhiều trắc trở, có những dự án xây dựng người dân không tiếp cận được, nắm bắt thị trường lại càng khó khăn đối với các huyện vùng sâu vùng xa, vì thế thu nhập của nhà nông lại càng bấp bênh hơn Trong

đó phải kể đến các nông hộ ở huyện U Minh, là một trong những huyện cách

xa thành phố nhất của tỉnh Cà Mau, và cũng là huyện có nhiều tuyến đường giao thông hạn chế Từ những lý luận và thực tiễn trên, tác giả nhận thấy sự

cần thiết khi nghiên cứu đề tài: “Tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung phân tích ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu nhập của nông hộ huyện U Minh tỉnh Cà Mau để đề xuất giải pháp giúp nông hộ tiếp cận giao thông, thị trường hiệu quả hơn nhằm nâng cao thu nhập

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, cần giải quyết những mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng thu nhập của nông hộ, giao thông và thị

trường ở huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu

nhập của nông hộ

Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp giúp nông hộ nâng cao thu nhập bằng

cách mở rộng cơ hội tiếp cận với giao thông và thị trường

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hộ có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

Trang 15

3

1.3.4 Phạm vi nội dung

Cấu trúc của bài luận văn được chia thành 6 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Giới thiệu

- Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Tình hình giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ huyện U Minh

- Chương 4: Phân tích ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu nhập của nông hộ huyện U Minh

- Chương 5: Giải pháp giúp nông hộ U Minh nâng cao thu nhập bằng cách mở rộng cơ hội tiếp cận với giao thông, thị trường

- Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

4

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm nông hộ

Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp

và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân.Giáo sư Frank Ellis (1988) đã định nghĩa về nông hộ như sau: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ hoàn hảo không cao” Trong những thập kỷ gần đây, các cải cách kinh tế ở một số quốc gia đã thật sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn (Đào Thế Tuấn, 1997)

Như vậy, nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng Nông hộ không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đã và đang tiếp tục diễn ra làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó hoạt động kinh tế của nông hộ cũng có những biến đổi sâu sắc Những nông hộ không có đất canh tác phải đi làm thuê tạo thu nhập và những hộ cho thuê đất sản xuất rồi chuyển sang nghề khác đều được coi là hộ nông dân Ngược lại, những hộ hoạt động kinh tế trong lĩnh vực ngành nghề phi nông nghiệp tuy sống ở nông thôn nhưng không được coi là hộ nông dân

2.1.2 Khái niệm thu nhập của nông hộ

2.1.2.1 Thu nhập

Thu nhập là khoản thu của cá nhân kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định từ tiền lương, đầu tư và các khoản khác, nó là tổng hợp các thu nhập thực được nhận bởi các cá nhân hay hộ gia đình Thông thường thu nhập cá nhân phải chịu đánh thuế thu nhập

Các hình thái cơ bản của thu nhập:

- Thu nhập bằng tiền là số thu nhập mà một người có được trong thời kì nhất định dưới hình thái tiền tệ

Trang 17

- Thu nhập nhất thời là thu nhập mà một người không thể biết chắc chắn

có thể nhận được hay kiếm được đều đặn trong tương lai

2.1.2.2 Thu nhập của nông hộ

Michael (1998) cho rằng: “Thu nhập của hộ gia đình nông dân là số lượng hàng hóa dịch vụ vật chất mà hộ gia đình nông dân có thể dùng thu nhập bằng tiền của họ mua được, với thu nhập bằng tiền chỉ đơn giản là tổng số tiền mà

hộ gia đình kiếm được hàng tháng, năm”

Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc: “Thu nhập của hộ gia đình nông dân trong sản xuất nông nghiệp chính là phần tiền thưởng cho người chủ sở hữu các yếu tố sản xuất cố định như đất đai, nguồn vốn và nguồn lao động khi đưa các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất

để tạo ra sản phẩm Do đó trong xác định thu nhập của hộ gia đình nông dân,

tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Thế giới coi nông hộ như một doanh nghiệp tự làm chủ, theo đó: thu nhập = tổng giá trị nông sản - chi phí các yếu

tố đầu vào - chi trả nguồn vốn đã tiêu dùng - chi phí thuê lao động - chi trả lãi suất”

Trong cơ chế thị trường ngày nay, hoạt động sản xuất của nông hộ diễn ra rất đa dạng, ngoài sản xuất nông nghiệp, nông hộ còn tham gia vào các ngành nghề khác như: công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, nghề rừng, Chính vì vậy thu nhập của hộ nông dân bao gồm toàn bộ những kết quả của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ và một số ngành khác như sửa chữa, sản xuất nguyên vật liệu, chế biến nông sản, … mang lại

Thu nhập của nông hộ bao gồm:

- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

- Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất)

- Thu nhập từ thuê mướn nông nghiệp: là lượng tiền mặt hoặc hiện vật thu được từ các hoạt động làm thuê nông nghiệp (bón phân, tưới nước, thu hoạch, )

Trang 18

6

- Thu nhập khác được tính vào thu nhập: như các khoản tiền được cho biếu, lãi tiết kiệm, trợ cấp của chính phủ, …

Các khoản thu như rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng

và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh thì không tính vào thu nhập nông hộ

2.1.3 Khái niệm giao thông

Trong luận cương của Mác đã định nghĩa: “Giao thông vận tải như một lĩnh vực thứ tư của sản xuất vật chất mà sản lượng của nó trong không gian và thời gian là tấn nhân cho cây số và hành khách nhân cho cây số”

Theo một định nghĩa đầy đủ thì giao thông vận tải là một ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt của nền kinh tế quốc dân vì nó không sản xuất ra hàng hoá mà chỉ lưu thông hàng hoá (bao gồm vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải biển, và vận tải hàng không) Đối tượng của vận tải chính là con người và những sản phẩm vật chất do con người làm ra Chất lượng sản phẩm vận tải là đảm bảo cho hàng hoá không bị hư hỏng, hao hụt, mất mát và đảm bảo phục vụ hành khách đi lại thuận tiện, an toàn, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí Trong vận tải đơn vị đo lường là tấn/km, hành khách/km

Sản phẩm giao thông vận tải không thể dự trữ và tích luỹ được Vận tải chỉ có thể tích luỹ được sức sản xuất dự trữ đó là năng lực vận tải Mặt khác sản phẩm này cùng được “sản xuất” ra và cùng được “tiêu thụ”

Một vai trò quan trọng của ngành giao thông vận tải là phục vụ nhu cầu lưu thông, đi lại của toàn xã hội, là cầu nối giữa các vùng miền và là phương tiện giúp Việt Nam giao lưu và hội nhập kinh tế quốc tế Ngày nay, với hệ thống các loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không thì việc đi lại, giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các địa phương, các vùng trong nước và với các quốc gia trên thế giới vô cùng thuận tiện Đây cũng chính là một trong những tiêu chí để các nhà đầu tư xem xét khi quyết định đầu tư vào một thị trường nào đó

2.1.4 Khái niệm thị trường

Trang 19

7

cạnh này, nghĩa là phải có thị trường hàng hóa Thị trường có thể ở tầm địa phương hay, khu vực, quốc gia, hay quốc tế Một yêu cầu duy nhất về sự tồn tại của thị trường đó là phải có luồng cung và luồng cầu để xác định giá thị trường thông qua người mua và người bán”

Như vậy, thị trường được hiểu là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa – dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động và thị trường tiền tệ

2.1.4.2 Chức năng của thị trường

- Chức năng thừa nhận: Thừa nhận tức là người mua (người tiêu dùng) chấp nhận hàng hóa đó

- Chức năng thực hiện: Thị trường là nơi diễn ra các hành vi mua và bán hàng hóa

- Chức năng điều tiết, kích thích: Thị trường sẽ tạo ra sự gia tăng hay hạn chế cung – cầu

- Chức năng thông tin: Cung cấp nhiều thông tin liên quan đến sản phẩm

2.1.4.3 Thị trường nông nghiệp

Thị trường nông nghiệp là nơi tập hợp những thỏa thuận dựa vào đó

người mua và người bán trao đổi được các mặt hàng nông sản

Phân loại thị trường nông nghiệp:

- Thị trường các yếu tố đầu vào: là tập hợp các cá nhân, tổ chức mua

và bán tư liệu sản xuất đầu vào (vốn, phân bón, giống, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, …) hoặc dịch vụ (thủy lợi, làm đất, chăm sóc chữa trị cho vật nuôi, …) nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm Trong thị trường các yếu tố đầu vào quan trọng nhất là thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường vật tư nông nghiệp và thị trường dịch vụ kỹ thuật

- Thị trường người bán buôn và môi giới trung gian: Thị trường người bán buôn và trung gian là tập hợp những cá nhân hay tổ chức mua hàng của người sản xuất và bán lại cho người khác hoặc bán cho người tiêu dùng để kiếm lời Thông thường, người nông dân rất ít khi bán sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng/người sử dụng cuối cùng vì hàng nông sản có những đặc điểm khá đặc thù (xa thị trường, nhiều sản phẩm còn thô cần phải chế biến, sản phẩm nhỏ lẻ, ) Những người tham gia vào thị trường người bán buôn và

Trang 20

8

trung gian bao gồm: người thu mua lưu động, thương nhân đầu mối, người bán buôn, người bán lẻ, cơ sở chế biến

- Thị trường tiêu dùng: Là những cá nhân, gia đình hay tổ chức mua

trực tiếp hay bằng một phương thức trao đổi nào đó có được nông sản hoặc dịch vụ để phục vụ cho lợi ích cá nhân

2.1.5 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu nhập nông hộ

2.1.5.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu nhập nông hộ

Giao thông vận tải là một ngành ra đời trễ hơn so với các ngành sản xuất vật chất khác như công nghiệp, nông nghiệp nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng là tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội Giao thông mang thị trường đến gần hơn với mọi người, là cầu nối các khu nguyên liệu thô, các khu vực có tiềm năng phát triển

và kích thích khả năng sản xuất

Hilling và Hoyle (1993) cho rằng: “Giao thông có vai trò liên kết sự phát triển kinh tế với quá trình tiến lên của xã hội” Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng cả về lượng lẫn về chất Thật vậy, trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay giao thông đã thật sự trở thành “mạch máu” của nền kinh tế quốc dân.Việt Nam là một đất nước đông dân cư, đa số người dân sống ở khu vực nông thôn và lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là chính, thì việc tiếp cận với hệ thống giao thông là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng Đường xá thuận tiện, đảm bảo sự đi lại nhanh chóng sẽ giúp cho người dân có cơ hội đến với thị trường rộng lớn hơn, học hỏi được những tiến bộ của xã hội

Hệ thống giao thông là điều kiện tiên phong trong việc phát triển kinh tế toàn diện Đặc biệt khi xét trên khía cạnh kinh tế nông thôn, thì đường xá được

ví như “cầu nối vạn năng” đưa sản phẩm đến thị trường kịp thời với mức giá thấp nhất Bên cạnh đó, giao thông thuận tiện sẽ góp phần rút ngắn thời gian vận chuyển để nông sản đến tay người tiêu dùng tươi ngon và cao giá, đồng thời giảm bớt chi phí sản xuất và rủi ro cho nhà nông Theo Johnson (1970):

“Mạng lưới đường là một trong các nhân tố cơ bản nhất để nâng cao chức năng kinh tế khu vực” Khi hệ thống đường xá thông thoáng, nông sản thu hoạch xong được vận chuyến ngay đến nơi tiêu thụ, nhờ đó nông dân tiết kiệm được một khoảng tiền bảo quản và giảm số lượng nông sản hao hụt khi chưa phân phối kịp Ngoài ra, giao thông thuận lợi còn giúp cho nông hộ nâng cao

Trang 21

9

được lợi nhuận do các chủ thương lái có xu hướng mua giá cao khi đường đi vận chuyển dể dàng Theo Rodrigue (2013): “Hệ thống giao thông hiệu quả sẽ giúp phân phối hàng hóa kịp thời đến người tiêu dùng với giá cạnh tranh hơn” Bên cạnh đó, ngành giao thông vận tải còn thu hút một khối lượng lao động đủ mọi trình độ, góp phần giải quyết việc làm cho người dân ở nông thôn, giúp họ cải thiện thu nhập Vì vậy, khắc phục sự thiếu thốn của mạng lưới giao thông

là cần thiết để giảm thiểu tình trạng kém phát triển của một khu vực

Ngoài việc đảm đương vai trò lưu thông cho quá trình sản xuất và tiêu thụ nông sản, thì giao thông còn trực tiếp tác động đến kinh tế nông thôn trên nhiều phương diện Đa số các tổ chức tín dụng và các cửa hàng mua bán vật tư nông nghiệp đều được xây dựng ở trung tâm, nằm trên tuyến đường chính của khu vực, nên việc vay vốn lẫn mua vật tư rất dể dàng và ít tốn kém nếu nông

hộ ở gần những tuyến đường chính Ngoài ra, nhờ vào đường xá chất lượng và khoảng cách giao thông gần nhau mà mỗi khi vào mùa người nông dân có thể mua chịu, gối đầu vật tư tại các đại lý được nhiều hơn Theo Rohner (2011),

“Nếu sống gần người mua thì người bán cũng sẽ dễ dàng và ít tốn kém trong việc kiểm soát và cưỡng chế người mua trả nợ, do đó sẽ có xu hướng chấp nhận bán chịu cho người có nhu cầu.”

Cơ sở giao thông hoàn thiện tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân Bà con có điều kiện tham gia các khóa tập huấn, tiếp cận với kiến thức mới và áp dụng những kĩ thuật gieo trồng tiên tiến trong nông nghiệp, từ đó cải thiện thu nhập cho gia đình Bên cạnh đó, giao thông thuận lợi còn giúp cho trẻ em tại địa phương có có hội đến trường đều đặn, nâng cao được tầm nhìn và có cơ cơ hội trở thành người tài giỏi để phục vụ cho đất nước Tuy nhiên, đối với những nông hộ ở vùng sâu vùng xa thì đều này trở nên bất cập, giao thông không thể tiếp cận được một cách toàn diện, đời sống hàng ngày và sản xuất bị ảnh hưởng, vì thế mà thu nhập cũng bị kéo xuống thấp

Bên cạnh giao thông, việc mở rộng cơ hội tiếp cận với thị trường từ lâu

đã được coi là một trong những chiến lược sinh kế quan trọng của nông hộ, bất

kể giàu hay nghèo Tiếp cận thông tin thị trường sẽ giúp người dân nắm được những cơ hội do chính thị trường đem lại chẳng hạn: bắt kịp xu hướng tiêu dùng để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của người mua, hoặc biết thông tin lượng cung cầu nông sản để dễ dàng thương lượng có được mức giá tốt Tuy nhiên, thị trường luôn là nơi biến động theo giá cả, không phải lúc nào nông hộ cũng có thể giữ được mức giá ổn định hay thương lượng được với thương lái Đặc biệt giá của những mặt hàng dễ hư hỏng như rau quả, cá tươi

Trang 22

10

thường có xu hướng giảm nhiều vào cuối thời điểm buôn bán; hoặc giá nông sản thay đổi đáng kể và đột ngột khi một lượng hàng lớn xâm nhập vào thị trường làm cung vượt quá cầu Vì vậy, nếu người nông dân không chủ động nắm bắt thông tin thị trường để kịp thời ứng phó, thu nhập của họ sẽ phải chịu thiệt hại do những biến động về giá trên thị trường đem lại Do đó, nông hộ cần phải có những phương hướng tiếp cận với thị trường không chỉ về giá cả

mà còn về xu thế những mặt hàng nông sản đang giữ vị trí chủ chốt, để có thể điều chỉnh thu hoạch thích hợp nhằm nâng cao lợi nhuận

Nông sản trước khi đến được tay người tiêu dùng phải thông qua người thu mua trung gian Giá người tiêu dùng phải trả thường cao hơn rất nhiều so với giá nông dân bán ra ban đầu Đó là khoảng chi phí marketing mà nông dân phải chịu khi cung cấp đầu mối cho các thương buôn, cũng là nguyên nhân khiến thu nhập nông hộ sụt giảm Ngoài lý do hạn chế về giao thông thì một nguyên nhân khác là do khả năng tiếp cận thị trường của nông dân kém buộc

họ phải bán với mức giá thấp Vì vậy, nâng cao khả năng tiếp cận và thu thập thông tin thị trường giúp nông hộ có thể đưa trực tiếp sản phẩm đến tay người tiêu dùng, tránh được khoảng thời gian và chi phí bán qua trung gian

Tuy nhiên, để có được nông sản cung cấp cho thị trường đầu ra thì việc tiếp cận thông tin thị trường đầu vào cũng quan trọng không kém Nếu tiếp cận tốt và nắm rõ những thông tin đầu vào từ vay vốn tín dụng hỗ trợ sản xuất, mua giống cây trồng, vật tư nông nghiệp cho đến tiếp cận các trung tâm kỹ thuật, dịch vụ nông nghiệp thì quá trình sản xuất của nông hộ sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn

2.1.5.2 Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến thu nhập nông hộ

Thu nhập của nông hộ không chỉ bị tác động bởi giao thông và thị trường, bên cạnh đó còn có nhiều các yếu tố khác Diện tích đất canh tác là một trong những nhân tố điển hình, đóng một vai trò quan trọng trong khâu trồng trọt và phát triển nông sản, và cũng ảnh hưởng rất nhiều đến mức sống của người dân Đất đai không chỉ là nguồn tài nguyên của tự nhiên mà còn là

tư liệu sản xuất cần thiết của những người dân nông thôn để tạo ra thu nhập Đất đai màu mỡ, phì nhiêu, diện tích nhiều chính là nguyên nhân căn bản dẫn đến cuộc sống của nông hộ được cải thiện Bởi vì, sản lượng thu hoạch của nông hộ tỉ lệ thuận với diện tích canh tác Trên diện tích đất rộng người dân có thể sản xuất số lượng lớn nông sản, xây dựng những mô hình trồng trọt khác nhau ứng với từng thời vụ thích hợp, từ đó tạo ra giá trị thu nhập cao

Theo Đinh Phi Hổ (2003): “Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, việc bảo tồn quỹ đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất là một trong những vấn đề

Trang 23

11

sống còn của sản xuất nông nghiệp” Thiếu đất đai sản xuất thường đi đôi với nghèo đói Do đó, tổng thu nhập từ các hoạt động nông nghiệp chịu tác động mạnh mẽ bởi quy mô đất và tình trạng manh mún của đất

Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất và giữ vai trò môi giới trong trao đổi Ở nông thôn, số lao động chính thức trong

hộ là yếu tố căn bản tạo ra thu nhập trong điều kiện tư liệu sản xuất bị thiếu hụt Nguồn lao động ở nông thôn là bộ phận dân số sinh sống và làm việc tại địa phương trong độ tuổi theo quy định của pháp luật (nam từ 16 đến 60, nữ từ

16 đến 55) Tuy nhiên, do đặc điểm và tính chất của mùa vụ mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn những người trên hoặc dưới độ tuổi, làm những công việc phù hợp với sức lực và trình độ của mình Bên cạnh đó, nông hộ sử dụng lao động trong gia đình nhằm tiết kiệm chi phí thuê mướn nhân công mỗi khi tới mùa thu hoạch, đồng thời đảm bảo sự chặt chẽ trong quá trình sản xuất Trong phạm vi bài viết, tác giả chỉ đề cập đến những lao động chính thức của nông

hộ, tức những lao động đã đủ tuổi lao động, có khả năng lao động và đem lại nguồn thu ổn định

Các yếu tố cá nhân như trình độ học vấn, kinh nghiệm, tập huấn, quan hệ

xã hội tất cả các thành viên trong gia đình đều có thể có nhưng tác giả chỉ đề cập trường hợp các yếu tố trên của chủ hộ Vì từ xưa đến nay, theo truyền thống văn hóa của người Việt Nam nói chung và nông hộ nói riêng thì trong gia đình, chủ hộ là người có quyền quyết định vấn đề cao nhất

Chủ hộ có trình độ học vấn cao sẽ tận dụng các yếu tố sản xuất (đất đai, phân bón, giống, nguồn vốn vay, …) một cách hợp lý và hiệu quả hơn Bên cạnh đó, trình độ học vấn cao còn giúp chủ hộ xử lý các tình huống dịch bệnh nhanh nhạy, đồng thời dễ dàng trong việc tiếp cận và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, từ đó cải thiện thu nhập Để nâng cao khả năng học hỏi và tiếp thu những tri thức mới trong nông nghiệp, chủ hộ nên thường xuyên tham gia vào các khóa tập huấn tại địa phương Tuy nhiên, việc tự dành thời gian để cập nhật các kiến thức mới đối với nông dân là một việc khá mới mẽ và khó khăn Vì vậy, các khóa tập huấn ngắn hạn là rất cần thiết cho nông hộ, để họ ngày càng nâng cao trình độ của mình

Từ ngàn xưa cho đến nay ông bà ta thường hay quan niệm rằng những bậc lớn tuổi là những người từng trải trong cuộc sống, có nhiều mối quan hệ

xã hội rộng và rất dày dặn kinh nghiệm Đặc biệt là những kinh nghiệm tiên đoán các tác động của thời tiết lên chu kỳ sản xuất và bảo quản nông sản Ngoài ra, những nông hộ lớn tuổi còn tích lũy được kinh nghiệm về thị trường

Trang 24

12

bên ngoài, họ có thể ứng phó linh hoạt khi có những biến động về giá, về cung cầu hàng hóa hoặc dự đoán cầu tiêu dùng về số lượng và chủng loại nông sản trong thời gian sắp tới Những hộ này khi có nhu cầu mua chịu, thường dễ dàng được đại lý chấp nhận và có thể gia thuận tiện tăng lượng tiền mua (Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn, 2012) Bên cạnh đó, những chủ hộ có độ tuổi cao thì trong gia đình thường có sự đa dạng về nguồn thu nhập Phần lớn thành viên trong gia đình đều trong tuổi lao động và có tham gia gia các hoạt động

từ phi nông nghiệp tạo điều kiện gia tăng thêm thu nhập cho hộ

Ngoài những yếu tố đã kể trên, trong quá trình canh tác của nông hộ phần lớn thu nhập còn chịu tác động từ mối quan hệ xã hội Bởi lẽ, quan hệ xã hội là mấu chốt của kinh doanh và sản xuất trong điều kiện xã hội hiện nay

Đó là những mối quan hệ của hộ đối với các cơ quan nhà nước hay các tổ chức tín dụng Nông dân có thể dựa vào quan hệ của mình với các đối tượng uy tín

ở địa phương để dễ dàng hơn cho việc vay các khoản tín dụng nâng cao vốn làm ăn, mở rộng quy mô canh tác Bên cạnh đó, nông dân mua chịu vật tư nông nghiệp cũng được thuận lợi, giúp cho họ tranh thủ được vòng quay tài sản của mình, tránh rơi vào trường hợp bị động khi vào mùa sản xuất

2.1.6 Mô hình nghiên cứu

Tác giả xây dựng mô hình để phân tích tác động của giao thông và thị trường đến thu nhập như sau:

e G KCTHITRUON G

KCGIAOTHON

Trong mô hình (1) biến THUNHAP là biến phụ thuộc biểu diễn thu nhập

của nông hộ trong một năm (triệu đồng/năm)

Biến KCGIAOTHONG là biến thể hiện khoảng cách từ nhà của hộ đến

các tuyến đường giao thông chính trong huyện, khoảng cách càng gần nông hộ càng thuận tiện trong việc đi lại, vận chuyển vật tư và nông sản đến thị trường, đồng thời khoảng cách gần góp phần tiết kiệm chi phí và thời gian cho hộ đầu

tư vào nhiều hoạt động sản xuất khác Ngoài ra, hộ sống gần các trục đường chính cũng dễ dàng hơn trong việc tham gia tập huấn, hội thảo và tiếp thu tình hình kinh tế, xã hội của địa phương Để từ đó hộ có điều kiện mở rộng kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho hộ Chính vì vậy, hệ số β1 kỳ vọng mang dấu âm

Biến KCTHITRUONG là biến thể hiện khoảng cách từ nhà hộ đến các

trung tâm xã, huyện, thành phố; các chợ; các tổ chức tín dụng và các cửa hàng vật tư nông nghiệp Khoảng cách thị trường càng gần, hộ có thể tiếp nhận các thông tin về giá cả nông sản, lượng cung cầu hàng hóa, mặt hàng được ưa

Trang 25

THUNHAP = β 0 + β 1 KCGIAOTHONG + β 2 KCTHITRUONG +

β 3 DTDATNN + β 4 HOCVAN + β 5 TAPHUAN + β 6 TUOICHUHO + β 7 QHXH +β 8 SOLAODONG + e

DTDATNN: Là biến thể hiện tổng diện tích đất canh tác của nông hộ

(1000m2) Đất đai phản ánh tài sản của nông hộ và sự chắc chắn trong quy mô hoạt động nông nghiệp, là tư liệu sản xuất quan trọng nhất Không có đất đai đồng nghĩa với việc đời sống của nông hộ rơi vào tình thế trắc trở Chỉ cần dựa vào tổng diện tích đất canh tác có thể nhận định được phần nào mức thu nhập

mà nông hộ có được Diện tích đất càng nhiều, hộ càng có khả năng mở rộng quá trình sản xuất, đa dạng hóa hoạt động nông nghiệp và nâng cao thu nhập

Vì vậy hệ số β3 được kỳ vọng mang dấu dương

HOCVAN: Là biến thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ, được tính bằng

số năm đi học của chủ hộ Chủ hộ có trình độ học vấn cao sẽ dễ dàng tiếp cận được nền tri thức hiện đại và áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả canh tác Đồng thời hộ có học vấn cao thường làm thêm các công việc liên quan đến tri thức, góp phần tăng thu nhập cho gia đình Vì vậy hệ số β4 được

kỳ vọng mang dấu dương

TAPHUAN: Là biến giả thể hiện mức độ tham gia tập huấn của chủ hộ

Biến có giá trị là 1 nếu nông hộ có tham gia tập huấn và là 0 nếu ngược lại Tập huấn là một trong những phương pháp giúp chủ hộ nâng cao kiến thức và

kỹ thuật sản xuất Thường xuyên tham gia các lớp tập huấn giúp nông hộ chủ động hơn trong cách thức sản xuất, tiếp cận được những thông tin mới về thị trường cũng như áp dụng những cải tiến mới trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi Từ đó, thu nhập từ đó cũng được cải thiện Vì vậy hệ số β5 được kỳ vọng mang dấu dương

TUOICHUHO: Là biến thể hiện số tuổi của chủ hộ (năm), được kỳ vọng

tương quan thuận với thu nhập Các nông hộ lớn tuổi thường là những hộ quản

lý nhiều đất đai, có nhiều thâm niên về nghề nghiệp và kinh nghiệm trong canh tác cao hơn so với các chủ hộ trẻ tuổi Tham gia sản xuất càng lâu, chủ

Trang 26

14

hộ càng am hiểu nhiều hơn về những biến động trong nền nông nghiệp Điều

đó giúp nông hộ sản xuất có hiệu quả và có thể chủ động phòng tránh rủi ro Ngoài ra, kinh nghiệm còn giúp chủ hộ đón đầu nhu cầu thị trường, tạo điều kiện nâng cao thu nhập

QHXH: Là biến giả, thể hiện các mối quan hệ xã hội của chủ hộ Biến

quan hệ xã hội có giá trị là 1 nếu nông hộ có thành viên hay bạn bè làm ở cơ quan nhà nước các cấp hay tổ chức chính thức và là 0 nếu ngược lại Các mối quen biết này sẽ giúp chủ hộ thuận lợi khi vay vốn và mua chịu vật tư nông nghiệp Với các mối quan hệ xã hội của mình, chủ hộ cũng sẽ dễ dàng và nhanh nhạy hơn khi tiếp cận thông tin thị trường, thông tin về các buổi tập huấn, hội thảo Vì vậy hệ số β7 được kỳ vọng mang dấu dương

SOLAODONG: Là biến thể hiện số lao động chính thức của nông hộ Hộ

có quy mô lớn, gia đình có nhiều lao động, thì năng suất sẽ được nâng cao đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí thuê mướn lao động Vì vậy hệ số β8

được kỳ vọng mang dấu dương

Bảng 2.1: Tên của biến phụ thuộc, các biến độc lập và kỳ vọng về dấu của các

βi

Biến phụ thuộc: THUNHAP ( là thu nhập của nông hộ , Đvt: triệu đồng)

KCGIAOTHONG Khoảng cách giao thông từ nhà hoặc cơ sở sản

xuất đến các trục đường bộ chính (km)

-

KCTHITRUONG Khoảng cách từ nhà hoặc cơ sở sản xuất đến thị

trường đầu vào (km)

-

chương trình tập huấn và là 0 nếu ngược lại

+

bè làm ở cơ quan nhà nước các cấp hay tổ chức chính thức và là 0 nếu ngược lại

+

SOLAODONG Số lao động chính thức có thu nhập của nông hộ

(người)

+

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ các nghiên cứu có liên quan, 2014

Trang 27

15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Huyện U Minh có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thị trấn U Minh

và các xã Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh Tiến, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh An và Khánh Thuận Là một huyện chủ yếu phát triển thế mạnh về mặt nông nghiệp, nên số lao động trong lĩnh vực này khá cao Điều kiện tiếp cận giao thông, thị trường cũng như khả năng sản xuất và thu nhập mỗi xã là khác nhau Để đảm bảo tính đại diện cho bài nghiên cứu cũng như thuận lợi cho việc thu thập số liệu, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) để thu mẫu ở 4 xã: Nguyễn Phích, Khánh Thuận, Khánh Lâm và Khánh An làm vùng nghiên cứu, từ đó suy ra thông tin chung cho toàn huyện

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập, xử lý và phân tích từ các báo cáo tổng hợp của địa phương và các cơ quan Ban, Ngành tại huyện U Minh như: số liệu của Chi cục Thống kê, phòng Kinh tế & Hạ tầng, Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội của Ủy ban nhân dân huyện U Minh Ngoài ra, tác giả còn tham khảo sách báo, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu, những thông tin có liên quan đến đề tài từ mạng Internet

2.2.2.1 Số liệu sơ cấp

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, tiến hành khảo sát thông qua việc lập bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp 113 nông hộ ở 4 xã: Nguyễn Phích, Khánh Thuận, Khánh An và Khánh Lâm

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng các phần mềm thống kê kinh tế STATA 11.0 để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu Phương pháp phân tích được chọn ứng với từng mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so

sánh các chỉ số tương đối, tuyệt đối để mô tả tình hình thu nhập của nông hộ

và thực trạng giao thông, thị trường tại huyện U Minh

Mục tiêu 2: Xây dựng mô hình hồi qui nhằm làm rõ ảnh hưởng của giao thông, thị trường và các yếu tố khác đến thu nhập của nông hộ Từ đó, tác giả chọn ra những nhân tố có ý nghĩa

Mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích mục tiêu 1 và mục tiêu 2 đồng thời tham khảo tài liệu liên quan, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp giúp nông hộ

Trang 28

16

U Minh nâng cao thu nhập bằng cách mở rộng cơ hội tiếp với giao thông, thị trường

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục

vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định Thống kê thường nghiên cứu 2 lĩnh vực là thống kê mô tả và thống kê suy luận

Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) là tổng hợp của một số phương pháp phân tích dữ liệu từ nguồn số liệu sơ cấp hoặc thứ cấp mà chưa được xử

lý thành số liệu có giá trị về mặt nào đó của nghiên cứu Sử dụng các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu bằng các phép tính và chỉ số thống

kê như số trung bình, số trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn, … Bằng các phương pháp lập thành bảng, biểu đồ và các phương pháp tóm tắt, tính toán đơn giản nhằm làm nổi bật lên giá trị thực của thông tin (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

2.2.3.2 Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính

Phân tích hồi quy là một trong những công cụ cơ bản của kinh tế lượng Phân tích hồi quy mô tả mối quan hệ phụ thuộc của một biến (thường được gọi

là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) vào một hay nhiều biến khác (thường được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Qua đó, chọn ra những biến độc lập có ý nghĩa trong mô hình, phát huy những biến có ảnh hưởng tốt

và khắc phục những biến có ảnh hưởng xấu

Trong bài nghiên cứu, tác giả thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình quân bé nhất (OLS – Ordinary Least Square) để thấy được

sự ảnh hưởng của giao thông, thị trường và các yếu tố khác đến thu nhập của nông hộ

Mô hình tổng quát có dạng:

eXβ

XβXβXββ

Y 0  1 1  2 2  3 3   k k 

Trong đó:

Y: là chỉ tiêu phân tích hay biến phụ thuộc (biến được giải thích)

Xi (i  1, n): các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích hay biến độc lập (biến giải thích)

0

β : hệ số chặn, phản ánh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác đến chỉ tiêu phân tích (trừ các biến độc lập được đưa vào mô hình)

Trang 29

17

i

β (i  1, n): hệ số hồi qui, phản ánh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (biến độc lập) đến chỉ tiêu phân tích (biến phụ thuộc) Hệ số βi càng lớn thì biến độc lập càng càng ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

+ Nếu βi > 0: biến độc lập tỉ lệ thuận với biến phụ thuộc

+ Nếu βi < 0: biến độc lập tỉ lệ nghịch với biến phụ thuộc

e: sai số hay mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác không có mặt trong

mô hình đến chỉ tiêu phân tích

Kết quả phân tích mô hình hồi quy với mềm Stata 11.0 có các thông số sau:

+ R: hệ số tương quan bội cho biết mức độ chặt chẽ trong mối quan hệ của biến độc lập với biến phụ thuộc Giá trị R càng lớn thì mối quan hệ càng chặt chẽ và ngược lại

+ R2 (R square): hệ số xác định, chỉ ra tỷ lệ % biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập

+ Adj R2 (Adjusted R square): hệ số xác định đã điều chỉnh, dùng để kiểm tra xem có nên thêm (hoặc bớt) một biến độc lập vào mô hình hay không Khi thêm một biến mà Adj R2 tăng lên thì nên thêm biến đó vào mô hình

+ P_value (Probability value): giá trị P với mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà tại

đó bắt đầu bác bỏ giả thuyết H0

Trang 30

18

CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH GIAO THÔNG, THỊ TRƯỜNG VÀ THU NHẬP CỦA

NÔNG HỘ HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU 3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH CÀ MAU

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX đã phê chuẩn việc tách tỉnh Minh Hải ra làm hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu Đến tháng

1 năm 1997 tỉnh Cà Mau chính thức trở thành đơn vị hành chính độc lập bao gồm một thị xã (Cà Mau) và 6 huyện (Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Đầm Dơi và Ngọc Hiển) Sau gần 20 năm phấn đấu phát triển, Cà Mau hiện nay là một trong những tỉnh có nền kinh tế năng động ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Ngày 2 tháng 9 năm 2010, thành phố Cà Mau vinh dự

được Thủ tướng Chính phủ công nhận là thành phố loại 2

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau Tỉnh Cà Mau có diện tích 5294,9 km2; dân số 1.219.128 người, xếp vị trí thứ 8 và bằng 7,01% dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long Trong đó dân

cư thành thị chiếm 21,58%, dân cư nông thôn chiếm 78,42% dân số cả tỉnh Mật độ dân số 230 người/ km2, thấp nhất khu vực Các dân tộc sinh sống chủ

Trang 31

19

yếu trong địa bàn tỉnh gồm có: Kinh, Hoa, Tày, Khơ-me Bên cạnh đó, Cà

Mau còn là tỉnh đa tôn giáo với 6 tôn giáo chủ yếu: Phật giáo, Công giáo, Tin

lành, Cao đài, Phật giáo Hòa Hảo, Tịnh độ sư sĩ Phật hội Việt Nam

Tỉnh Cà Mau gồm có 1 thành phố và 8 huyện Trong đó có 9 thị trấn, 10

Dân số (người)

Mật độ (người/km2)

Huyện Đầm Dơi 15 822,88 184.400 224

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau và Tổng cục Thống kê

3.1.1 Vị trí địa lý

Cà Mau là tỉnh cực nam của Việt Nam, thuộc khu vực châu thổ Đồng

bằng sông Cửu Long Lãnh thổ gồm hai phần: phần đất liền và vùng biển chủ

quyền Phía bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía

đông và đông nam giáp biển Đông và phía tây giáp Vịnh Thái Lan Cà Mau

nằm trên bán đảo nên có vị trí địa lý khá đặc biệt, với ba mặt tiếp giáp biển và

nằm ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Á nên rất thuận lợi giao lưu,

phát triển kinh tế trong khu vực

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

3.1.2.1 Khí hậu, thủy văn

Cà Mau là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm trong khu vực nội chí tuyến

bắc bán cầu cận xích đạo, đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á ôn

hòa nên có hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng

11, trung bình từ 170 đến 200 ngày/năm Mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến

tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình dao động từ 26,6 đến 27,7 độ C, riêng

tháng tháng 4 và tháng 5 nhiệt độ khoảng 29 – 30 độ Giờ nắng trung bình cả

năm 2.269 giờ, độ ẩm 83% Tốc độ gió trung bình hằng năm ở Cà Mau nhỏ,

Trang 32

20

tuy nhiên do tỉnh nằm trong cơ chế hoạt động gió mùa Đông Nam Á nên thường hay có những có nhiều bão Thời tiết và khí hậu ở Cà Mau thuận lợi cho việc phát triển ngư – nông – lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

lớn

Cà Mau có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và đan xen nhau như mạng nhện, chiếm 3,02% diện tích tự nhiên Trong đó có nhiều sông lớn, mực nước sâu và bồi đắp lượng lớn phù sa vào đất liền như các sông: Tam Giang, Gành Hào, Bảy Háp, Sông Đốc, Cái Tàu, … tạo điều kiện thuận lợi cho nền nông nghiệp phát triển Tổng chìu dài sông ngòi khoảng 7.000 km, rất thuận tiện cho giao thông đường thủy Chế độ thủy triều ở khu vực tỉnh Cà Mau chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông và biển Tây Biên độ triều biển Đông tương đối lớn khoảng 300-350 cm vào các

ngày triều cường và từ 180-220 cm vào các ngày triều kém

3.1.2.2 Địa hình

Cà Mau là vùng đồng bằng có nhiều sông rạch, địa hình thấp, bằng phẳng và thường xuyên bị ngập nước Hướng địa hình nghiêng dần từ bắc xuống nam, từ đông bắc xuống tây nam Những vùng trũng cục bộ Thới Bình,

Cà Mau có quan hệ địa hình lòng sông cổ Những ô trũng U Minh, Trần Văn Thời là những vùng “trũng treo” nội địa được giới hạn bởi đê tự nhiên của hệ thống các con sông: Sông Đốc, Cái Tàu, Sông Trẹm và gò cao ven biển Tây Phần lớn đất đai ở Cà Mau là do phù sa các dòng sông bồi lắng, tích tụ qua nhiều năm tạo thành Bờ biển phía đông từ cửa Gành Hào (huyện Đầm Dơi) đến vùng cửa sông Rạch Gốc (huyện Ngọc Hiển) hàng năm bị xói lở trên 20 mét, ngược lại vùng Bãi Bồi Mũi Cà Mau thì được bồi đắp đến từ 50 đến 80

mét mỗi năm

3.1.2.3 Đất đai

Cà Mau là vùng đất mới do phù sa từ sông Cửu Long bồi tụ, được hình

thành bởi 2 dòng hải lưu ở biển Đông và Vịnh Thái Lan

Bảng 3.2: Các nhóm đất chính ở tỉnh Cà Mau

Đất mặn 150.278 Đầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển, Năm

Căn, Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình Đất phèn 334.925 Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau

Trang 33

21

Nhìn chung đất đai của tỉnh là đất trẻ, mới được khai phá sử dụng nên có

độ phì nhiêu trung bình khá và hàm lượng chất hữu cơ cao Nhóm đất phèn nhiễm mặn chủ yếu phân bố ở những vùng ven biển Đối với diện tích đất phèn không ngập mặn có thể trồng lúa trong mùa mưa, trồng các cây công nghiệp chịu phèn như: mía, khóm, chuối, tràm, … Đối với diện tích phèn bị ngập mặn có thể trồng rừng ngập mặn, nuôi thủy sản Riêng nhóm đất than bùn chỉ phân bố ở huyện U Minh và Trần Văn Thời, do hai huyện này có diện tích trồng tràm khá lớn, đất than bùn chủ yếu nằm ở dưới lớp thảm rừng tràm Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất ở tỉnh Cà Mau năm 2011

3.1.3 Lao động

Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh thời điểm năm 2012 là 670.448 người Cơ cấu lao động theo ngành chủ yếu vẫn là nông nghiệp và thủy sản Trình độ học vấn, trình độ đào tạo, ngành nghề chỉ đạt mức trung bình của vùng Tuy nhiên, lao động trong lĩnh vực khai thác thủy hải sản và trồng lúa thuộc loại khá so với các tỉnh khác, do kinh nghiệm

canh tác và kỹ năng về nghề nghiệp được tích lũy qua nhiều thế hệ

Tính đến thời điểm hiện tại, tình hình giải quyết việc làm cho người dân trong tỉnh có nhiều chuyển biến khả quan Số lượng đi làm tại các khu công nghiệp Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh là 11.966 lao động,

làm việc tại địa bàn tỉnh là 7.214 lao động, xuất khẩu lao động 13 trường hợp

Trang 34

22

3.1.4 Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng

Tỉnh Cà Mau có quốc lộ 1A và quốc lộ 63 nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 380 km và Thành phố Cần Thơ 180 km Từ Thành phố Cà Mau có thể đi lại các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long dễ dàng Các sông lớn như sông Bảy Háp, sông Gành Hào, sông Đốc, sông Trẹm, … rất thuận tiện cho giao

thông đường thủy đi lại khắp vùng đồng bằng và Thành phố Hồ Chí Minh

Về phía giao thông hàng không, Cà Mau có sân bay Cà Mau với chuyến bay đến Thành phố Hồ Chí Minh Đây là tuyến bay đã được mở rộng, nâng cấp và rút ngắn thời gian đi lại Các sân bay cũ ở Năm Căn, Hòn Khoai khi có nhu cầu và điều kiện có thể khôi phục và đưa vào sử dụng Bên cạnh đó, cảng Năm Căn là cảng quan trọng trong hệ thống cảng ở Đồng bằng sông Cửu Long Cảng được đầu tư xây dựng ở vị trí vòng cung đường biển của vùng Đông Nam Á Cảng Năm Căn có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao thương với các nước trong vùng như: Singapore, Indonesia, Malaysia, …

Hiện nay năng lực hàng hóa thông qua cảng trên 10.000 tấn/năm

Trong năm 2013, tình hình vận tải hoạt động phục vụ tốt nhu cầu đi lại của hành khách và vận chuyển hàng hóa Phong trào xây dựng giao thông nông thôn, công tác quản lý kĩ thuật và quản lý phương tiện được thực hiện khá chặt chẽ Tính đến cuối năm, tỉnh Cà Mau đã xây dựng được 314 ki-lô-mét mặt đường bê tông (đạt 79% kế hoạch) và 228 ki-lô-mét đường đất đen với giá trị khối lượng thực hiện khoảng 187 tỷ đồng Cả tỉnh đã có thêm 7 tuyến đường ô tô đến trung tâm xã, nâng tổng số chỉ tiêu lên 68/82 xã có đường ô tô vào đến trung tâm, đạt 83% Trong năm 2013, tỉnh cũng đã thực hiện đăng kiểm cho 4.963 phương tiện cơ giới đường bộ và 4.922 lượt phương tiện thủy nội địa

3.1.5 Văn hóa, xã hội

Hoạt động báo chí: Trong năm 2013, Báo Cà Mau và Báo ảnh Đất Mũi

đã thực hiện tổng số 1.349.018 tờ (cuốn) Đài phát thanh – truyền hình đã thực hiện 61.136 đề tài, thời lượng phát sóng 29.281 giờ Chủ yếu là các bản tin về kinh tế, xã hội trong nước và trang địa phương.Tỉnh tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của cổng, trang thông tin điện tử, năm 2013 trang thông tin điện tử có 18.898,62 lượt truy cập Điều này phản ánh rõ nét sự tiến

bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin của tỉnh, cũng như nhận thức của người dân về việc tiếp cận tin tức thường nhật

Hoạt động bưu chính, viễn thông: Trên địa bàn tỉnh có 12 doanh

nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh.Tính từ đầu năm 2013, các doanh nghiệp bưu chính trong tỉnh đã phát hành các loại báo, tạp chí là 721.182

Trang 35

23

tờ/cuốn Toàn tỉnh đã chuyển phát đi 373.118 bưu gửi, trong đó phát nhanh trong nước 369.427 bưu gửi, quốc tế 3.691 bưu gửi Đồng thời, tỉnh Cà Mau nhận lại 538.007 bưu gửi

Đến thời điểm hiện tại toàn tỉnh có 1.095.917 thuê bao điện thoại, trong

đó có 987.235 thuê bao di động và 108.682 thuê bao cố định Số thuê bao Internet hiện nay là 49.798 thuê bao, trong đó có 25.843 thuê ao ADLS, 1.053 thuê bao FTTH và 22.902 thuê bao 3G Qua đây, ta thấy rằng tình hình tiếp cận viễn thông của tỉnh Cà Mau đang ngày một tiến triển, nhân dân có cơ hội học tập và tìm hiểu những phát minh hiện đại của nhân loại, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập, bồi bổ văn hóa Ngoài ra, viễn thông còn mang lại thu nhập cho bộ phận dân cư hoạt động thương mại – dịch vụ trong lĩnh vực này

Hoạt động thông tin - tuyên truyền: Tổ chức các hoạt động tuyên

truyền về các sự kiện chính trị, văn hóa, lịch sử của địa phương và cả nước với nhiều hình thức phong phú, đa dạng Tính đến năm 2014, tỉnh đã thực hiện 6.874 buổi tuyên truyền về kinh tế, xã hội của đất nước và của tỉnh Cà Mau Đây là công tác mặt trận được xem là quan trọng nhất trong việc đưa nhân dân tiếp cận với những phương hướng chỉ đạo của các ban ngành lãnh đạo

3.1.6 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Trong những năm gần đây Cà Mau có sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất mạnh mẽ, nhưng nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu lương thực và một phần nhu cầu thực phẩm cho người dân trong tỉnh Bên cạnh đó, nông nghiệp còn góp phần tăng thu nhập cho

nông dân và cải thiện đời sống của họ

Bảng 3.4: Tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Cà Mau 2011-2013

Năm Sản lượng lúa (tấn) Gia súc (con) Gia cầm (con)

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau

Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2013 có sự phát triển, sản lượng thu hoạch tăng đều Cụ thể, năm 2012 sản lượng lúa tăng gần 4% so với năm 2011 Đến năm 2013, sản lượng lúa tăng hơn 2% so với năm 2012 Kết quả này là do nhân dân trong tỉnh thực hiện theo đúng kế hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh đề ra, đồng thời kết hợp với gieo trồng những giống lúa mới và công tác quản lý dịch sâu

Trang 36

24

bệnh diễn ra chặt chẽ Đối với tình hình chăn nuôi, số lượng đàn gia súc và gia cầm có sự biến động qua các năm Cụ thể, đàn gia súc năm 2012 tăng 43 nghìn con so với 2011, nhưng đến năm 2013 lại giảm hơn 77 nghìn con so với năm 2012 Tương tự, đàn gia cầm cũng vậy, năm 2012 tăng hơn 300 nghìn con so với 2011, và năm 2013 lại giảm hơn một triệu con Sự thay đổi đột ngột này ở năm 2013 là do bà con trong tỉnh ngày càng đa dạng hóa động vật chăn nuôi, đồng thời do nhu cầu sử dụng của người dân trong tỉnh và một số tỉnh lân cận, một số nơi đã nuôi thêm trâu và bò để tăng thu nhập làm số lượng bầy đàn gia súc gia cầm giảm tương đối

3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN U MINH

U Minh là tên một huyện thuộc tỉnh Cà Mau, cực Nam Việt Nam U Minh nổi tiếng với hệ thống rừng ngập mặn Tại đây cũng là nơi có Dự án Khí

- Điện - Đạm Cà Mau được xây dựng tại xã Khánh An Giao thông đi lại của huyện chủ yếu là đường sông qua nhiều kênh rạch, đường bộ kém phát triển Cùng với vùng U Minh Thượng, rừng U Minh Hạ được nhiều người biết đến không chỉ với những cánh rừng bạt ngàn mà còn qua nhiều tác phẩm văn học (tác phẩm Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi) Địa bàn này thuộc khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Đời sống dân cư trong huyện còn gặp nhiều bất cập, hơn 26 ấp nằm trong vùng đặc biệt khó khăn Người dân phải đối mặt với cuộc sống “5 không”: không đường; không điện; không nước; không trạm; không trường Tính đến năm 2013, toàn huyện có 24.521 hộ dân, dân tộc thiếu số chiếm

5.686 khẩu Tỷ lệ hộ nghèo chung của huyện là 13,05%

Đứng trước tình hình đó, các cấp lãnh đạo huyện U Minh đã tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao khả năng tiếp cận giao thông

và thị trường cho người dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều yếu kém cần được khắc phục để đời sống bà con và chiến lược phát triển của huyện nhà được nâng tầm cao mới

3.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên

3.2.1.1 Vị trí địa lý

Phía bắc huyện U Minh giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp huyện Thới Bình, phía Tây giáp biển Đông và phía nam giáp huyện Trần Văn Thời Huyện U Minh có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn (U Minh) và 7 xã: Khánh An, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Lâm, Khánh

Thuận, Khánh Tiến, Nguyễn Phích

Trang 37

25

3.2.1.2 Đặc điểm tự nhiên

Huyện U Minh có diện tích 77.414 héc ta Trong đó diện tích đất rừng 32.498,73 héc ta, diện tích đất sản xuất và nuôi trồng thủy sản 33.514 héc ta, còn lại là diện tích đất ở và đất chưa sử dụng Ta thấy rằng diện tích đất của huyện chủ yếu là trồng rừng và phục vụ sản xuất nông nghiệp, nên huyện có tài nguyên rừng phong phú Phần lớn đời sống dân cư phụ thuộc vào rừng và nông nghiệp Huyện có bờ biển dài 31 ki-lô-mét, có 2 xã bãi ngang ven biển (xã Khánh Hội và Khánh Tiến), nhờ đặc điểm tự nhiên này đã mở ra một hướng kinh tế mới cho bà con cư ngụ nơi đây Thu nhập của bộ phận khai thác thủy sản đóng góp khá lớn vào tổng thu nhập của huyện Hiện tại U Minh có 4

xã thuộc chương trình 135 của Chính Phủ (xã Nguyễn Phích, Khánh Lâm,

Khánh Hòa và Khánh Thuận)

U Minh là vùng đồng bằng duyên hải, đất nhiễm mặn nhiều, mạng lưới kênh rạch chằng chịt Vườn Quốc Gia U Minh Hạ thuộc huyện này Dân tộc thiểu số chủ yếu ở huyện là người Khmer, sinh sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, đánh bắt thủy sản, buôn bán nhỏ và làm thuê Trình độ dân trí của cộng đồng dân tộc còn tương đối thấp, một bộ phận lớn người dân có đời sống rất khó khăn

3.2.1.3 Tài nguyên rừng tại huyện U Minh

Rừng là một tài nguyên vô cùng quý giá không chỉ riêng đối với huyện U Minh mà còn đối với cả nước Rừng có nhiều vai trò trong việc phát triển kinh

tế huyện nhà cũng như góp phần bảo vệ cuộc sống người dân Ý thức được tình hình này nên trong những năm gần đây huyện U Minh rất tập trung quan tâm việc bảo tồn và phát triển lâm nghiệp Tính đến thời điểm hiện tại, diện tích có rừng tập trung tại huyện là 31.692 héc ta (đúng với chỉ tiêu đã đề ra năm 2013), tỷ lệ che phủ của rừng và cây phân tán là 41% Năm 2013, rừng trồng mới chiếm 105/139 héc ta, rừng sau khai thác 2.633/2.869 héc ta trong

đó có 1.941 cây keo lai, ngoài ra huyện cũng đã trồng xong 5.000 cây phân tán

Ở huyện U Minh, công tác trồng và chăm sóc rừng là cực kỳ khó khăn, bởi nó đòi hỏi kinh nghiệm và sự am hiểu về rừng khá cao Đa số việc chăm sóc được các cấp lãnh đạo giao lại cho người dân sinh sống gần khu vực trồng rừng Tuy nhiên, điều này có sự bất cập khi người chăm sóc là thế hệ sau, chưa có nhiều kinh nghiệm Hơn nữa, điều kiện khí hậu tại huyện cũng là một trong những nhân tố không kém quan trọng, vào những tháng đầu năm nắng hạn gay gắt, làm diện tích tràm khô tăng cao nên thường hay xảy ra cháy rừng Điều này ảnh hưởng to lớn đến diện tích trồng rừng và tổn thất kinh tế Năm

Trang 38

26

2013, huyện xảy ra 17 vụ cháy rừng (tăng 13 vụ so với cùng kỳ), thiệt hại 36,83 héc ta rừng Bên cạnh đó, địa bàn huyện cũng đã phát hiện 21 vụ vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng

3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.2.1 Kinh tế

Cơ cấu kinh tế huyện U Minh năm 2013 so với năm 2012 có sự chuyển biến nhẹ: giảm tỷ trọng khu vực I và II, tăng tỷ trọng ở khu vực III Cụ thể: khu vực I giảm 1,5% từ 45% xuống còn 43,5%, khu vực II giảm nhẹ 0,1% (từ 19% xuống còn 18,9%), khu vực III tăng 1,6% (từ 36% lên 37,6%) Mặc dù tỷ

lệ tăng khá nhỏ nhưng là tín hiệu đáng mừng đối với một huyện còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế như U Minh Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện phù hợp với tình hình thực tế của huyện và chủ trương của tỉnh nhà đề ra

Tính đến hiện tại, trên địa bàn huyện có hơn 740 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề: chế biến thủy sản, sửa chữa cơ khí, sản xuất nước đá và xay xát lúa gạo Tạo việc làm cho gần 3.000 lao động ở nông thôn Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 19,2%, chiếm 19,7% tỷ trọng Huyện có 4 chợ (chợ U Minh, Khánh Hội, Khánh An, Khánh Hòa) với 94 doanh nghiệp và hơn 820 hộ kinh doanh cơ bản đáp ứng nhu cầu mua bán của bà con nhân dân trong huyện Đối với huyện vùng sâu vùng xa như U Minh, cơ sở hạ tầng được các cấp ban ngành rất quan tâm, đặc biệt là về mạng lưới điện Năm 2013, huyện đã đầu tư phát triển lưới điện trung hạ thế chiều dài 26.756 km, lắp đặt mới được 1.345 điện kế, nâng tổng

số hộ sử dụng điện kế chính trên địa bàn huyện 21.950 hộ, chiếm 89,5% tổng

số hộ (trong đó hộ sử dụng chia hơi chiếm 11,9%, hộ sử dụng điện kế chính đạt 77,6%) Sản lượng điện tiêu thụ trong năm là 39 triệu KWh, doanh thu gần

55 tỷ đồng Huyện được đầu tư xây dựng mới 26 km đường điện với 12 trạm biến áp, nâng tổng chiều dài mạng lưới điện trên địa bàn huyện 1.217 km, 468 trạm biến áp Tổng dung lượng 20.327 KV Mạng lưới điện về với người dân

là một nhân tố quan trọng làm thay đổi diện mạo kinh tế của huyện, mở ra cơ hội tiếp cận với thông tin và phát triển nền tri thức cho bà con, đồng thời thúc đẩy gia tăng sản xuất và nâng cao thu nhập

3.2.2.2 Khu công nghiệp Khí Điện Đạm Cà Mau

Khu Khí - Điện - Đạm Cà Mau là một trong ba dự án kinh tế lớn giai đoạn 2000-2005 của Việt Nam Dự án này được tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) làm chủ đầu tư Dự án bao gồm việc xây dựng đường ống dẫn khí bằng thép dài 325 km (có 298 km đi ngầm dưới biển) đường kính ống

Trang 39

27

18 inch, dày 12,5 mm, công suất vận chuyển tối đa 2 tỷ m³ khí/năm đưa khí từ

mỏ PM3 thuộc vùng chồng lấn Việt Nam và Malaysia vào khu công nghiệp Khánh An để cấp cho hai nhà máy nhiệt điện và một nhà máy sản xuất phân đạm u-rê Hai nhà máy điện có công suất tổng cộng là 1.500 MV và nhà máy đạm (urea) có công suất 800.000 tấn/năm

Khu Khí - Điện - Đạm tỉnh Cà Mau nằm trên khu đất thuộc các ấp 3, 6,

7 và 8 của xã Khánh An, về phía Đông Nam huyện U Minh, cách trung tâm thành phố Cà Mau khoảng 11 km Phạm vi lập quy hoạch chung gồm 1.208

ha, được xác định như sau: phía bắc giáp sông Cái Tàu, phía nam giáp kênh xáng Minh Hà, phía đông giáp sông Ông Đốc, phía tây giáp trại giam K1 Cái Tàu

Công trình Đường ống dẫn khí PM3-Cà Mau

Đường ống dẫn khí PM3 Cà Mau là một phần của Dự án Khí-Điện-Đạm

Cà Mau được xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt Xô (Vietsovpetro) xây dựng, bao gồm 298 km đường ống dẫn khí ngoài biển nối từ mỏ Dầu Khí PM3 thuộc vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và Malaisia và 26,114 Km đường ống dẫn khí trên bờ, bao gồm cả 03 trạm: trạm tiếp bờ (LFS), cụm van ngắt tuyến (LBV) và trạm phân phối khí (GDS)

Công suất: 2 tỉ m³ khí/năm

Chiều dài đường ống tổng cộng: 325 km (298 km ngầm dưới biển)

Đường kính ống: 18 inch; độ dày ống: 12,7 mm

Công trình Nhà máy nhiệt điện

Công trình bao gồm hai nhà máy nhiệt điện chu trình kết hợp đa trục 2x1

sử dụng 4 tuabin khí thế hệ F của Siemens (SGT5-4000F), 2 tua bin hơi

SST-5000, 6 máy phát SGen-1000Air; 4 lò thu hồi nhiệt do tập đoàn Doosan (Hàn Quốc) cấp

Công suất mỗi nhà máy: 750 MW khi đốt khí; 669,8 MW khi đốt dầu

DO Số giờ sử dụng công suất đạt 6.500 giờ/năm đến 7.000 giờ/năm Lượng khí tiêu thụ hàng năm khoảng 900 triệu m³/năm/nhà máy, tương đương khoảng 3,1 triệu m³/ngày

Trang 40

28

Công nghiệp khí hoá lỏng; công nghiệp hoá chất lấy khí làm nguyên liệu; công nghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản, sử dụng khí thấp áp là nguồn nhiên liệu

Các công trình phụ trợ khác

Bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp, thoát nước, khu

xử lý nước và rác thải trong và ngoài cụm công nghiệp; hệ thống kho, cảng và bến bãi; khu điều hành và dịch vụ công cộng

Khu đô thị mới Khánh An

Phục vụ nhu cầu tái định cư và khu ở dành cho công nhân khu công nghiệp với quy mô dự kiến khoảng 10 ngàn dân

Khu công nghiệp Khí – Điện – Đạm Cà Mau hoàn thành và đưa vào hoạt động làm thay đổi diện mạo vùng đất bạt ngàn rừng tràm Khu công nghiệp hiện đại, năng động này góp phần đáng kể làm thay đổi cơ cấu kinh tế của huyện và cả tỉnh, thúc đẩy tỷ trọng cơ cấu công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng với tốc độ khá nhanh Bên cạnh đó, khu công nghiệp còn tạo việc làm cho

bộ phận lớn người dân trong tỉnh, tạo tiền đề gia tăng thu nhập

3.2.2.3 Xây dựng và quy hoạch

Trong năm 2013, huyện thực hiện 72 công trình, trong đó có 18 công trình chuyển tiếp và 54 công trình mới Giá trị giao thầu và chi phí khác gần

300 tỷ đồng, giải ngân được hơn 150 tỷ đồng Riêng đối với công trình lộ giao thông nông thôn, huyện đã đưa vào sử dụng 17 công trình, với tổng chiều dài hơn 50.000 mét Huyện có 49 dự án quy hoạch đã được phê duyệt, tiếp tục quy hoạch chi tiết khu dân cư bờ đông sông Cái Tàu (thị trấn U Minh), khu dân cư nông thôn từ T13 – T21 xã Khánh An, đồng thời quy hoạch sắp xếp lại khu dân cư chợ Khánh Hội và khu vực Trung tâm giống nông nghiệp xã Khánh Lâm Ngoài ra, huyện triển khai 9 gói thầu lớn trong dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tại trung tâm thị trấn Nhìn chung, công tác triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong năm 2013 có nhiều tiến bộ, chất lượng công trình đảm bảo Nhiều dự án đưa vào quy hoạch đã phát huy được hiệu quả, góp phần rất lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội

3.2.2.4 Hoạt động tài chính tín dụng

Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2013 ước đạt gần 60 tỷ đồng, cao hơn năm 2012 gần 15 tỷ đồng, chi ngân sách huyện cuối năm 317 tỷ đồng, bằng 156,1% dự toán 2013 Hiện tại huyện U Minh có 2 cơ sở giao dịch tín dụng chính thức là ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) và ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH) Tính đến năm 2013, ngân

Ngày đăng: 17/10/2015, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau (Trang 30)
Bảng 3.1: Bảng đơn vị hành chính, diện tích, dân số tỉnh Cà Mau năm 2013 - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 3.1 Bảng đơn vị hành chính, diện tích, dân số tỉnh Cà Mau năm 2013 (Trang 31)
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Cà Mau 2011-2013 - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Cà Mau 2011-2013 (Trang 35)
Bảng 3.6: Tình hình lao động tại huyện U Minh năm 2011-2013 - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 3.6 Tình hình lao động tại huyện U Minh năm 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 3.7:  Thống kê số tuyến đường xã và cầu bê tông ở huyện U Minh - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 3.7 Thống kê số tuyến đường xã và cầu bê tông ở huyện U Minh (Trang 45)
Bảng 3.9: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nông dân huyện U Minh  giai đoạn 2011-2013 - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 3.9 Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nông dân huyện U Minh giai đoạn 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 3.10: Thu nhập bình quân đầu người huyện U Minh năm 2012-2013 - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 3.10 Thu nhập bình quân đầu người huyện U Minh năm 2012-2013 (Trang 51)
Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu khảo sát tại các xã trên địa bàn huyện U Minh - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu khảo sát tại các xã trên địa bàn huyện U Minh (Trang 52)
Bảng 4.3: Thông tin chung về nông hộ - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 4.3 Thông tin chung về nông hộ (Trang 53)
Bảng 4.5: Thông tin tài sản của mẫu khảo sát - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 4.5 Thông tin tài sản của mẫu khảo sát (Trang 56)
Bảng 4.8: Các nguồn thông tin được hỗ trợ của nông hộ - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 4.8 Các nguồn thông tin được hỗ trợ của nông hộ (Trang 59)
Bảng 4.9: Những rủi ro nông hộ thường gặp - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 4.9 Những rủi ro nông hộ thường gặp (Trang 60)
Bảng 4.12: Khoảng cách giao thông và thị trường của hộ - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 4.12 Khoảng cách giao thông và thị trường của hộ (Trang 64)
Bảng 4.13: Các hoạt động tạo thu nhập của hộ năm 2013 - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
Bảng 4.13 Các hoạt động tạo thu nhập của hộ năm 2013 (Trang 65)
24. Hình  thức  thanh  toán  khi  mua  vật  tư  cho sản  xuất  năm  2013 - tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ ở huyện u minh tỉnh cà mau
24. Hình thức thanh toán khi mua vật tư cho sản xuất năm 2013 (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm