1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Án Ngữ Văn 12 Học Kỳ II

106 779 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/Kĩ năng:Biết cách làm một bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về VH C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC: 1.Giáo Viên: 1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động : -Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài

Trang 1

Tiết 55,56,57 Vợ chồng A Phủ

Tô Hoài

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Thấy được cuộc sống nhục, tối tăm và quá trình vùng lên tự giải phóng của đồng bào dân tộc Tây Bắc.

- Hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm

- Tự nhận thức về cách tiếp cận và thể hiện bi kịch và khát vọng giải thoát của những con người bị chà đạp, qua đó xác định các giá trị trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức

- Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến và thực dân.Vẻ đẹptâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình vùng lên giải phóng của đồng bào vùng cao

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế; lối

kể chuyên hấp dẫn, lối kể chuyện mang phong vị màu sắc dân tộc, giàu tình tạo hình và đầy chất thơ

2/Kĩ năng:Củng cố, nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự

sự

C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động cảm thụ tác phẩm:

-Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học

-Định hướng HS phân tích, lí giải và khái quát hoá bằng đàm thoại , gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 12

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài Nắm vững yêu cầu bài học

D/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp : (1 phút )

2.Bài mới: (1 phút ) Nhà văn Tô Hoài được nhiều độc giả yêu mến bởi ngòi bút kể chuyện rất độc đáo

trong ‘’DMPLK’’ thì giờ đây, bạn đọc các thế hệ càng cảm phục, yêu quí n/văn hơn ở tài miêu tả nội tâm

nhân vật Đặc biệt là truyện ‘’Vợ chồng A Phủ’’ Chúng ta sẽ tìm hiểu trong giờ học này

Hoạt động 1:Hướng dãn hs tìm hiểu chung ( 5 phút)

GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn

Nêu những nét chính về tác

giả Tô Hoài?

Cho biết hoàn cảnh sáng tác

của nài Vợ chồng A Phủ

HS đọc tiểu dẫn

- Là nhà văn có sở trường về loại truyện phong tục và hồi kí

- Có một lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động

2/ Truyện “ Vợ chồng A Phủ”

a/ Xuất xứ: -In trong tập truyện Tây Bắc (1954)- đạt giải nhất

giải thưởng Hội NVVN 1954-1955

tự nhiên, sinh động, ngôn ngữ giàu chất tạo thành

b.Hoàn cảnh sáng tác.

-1952 trong chuyến đi thực tế 8 tháng về TB, TH đã sángtác “Truyện TB” phản ánh cuộc sống tủi nhục của đồng bàomiền núi TB dưới ách áp bức bóc lột của TD-PK và sự giácngộ CM của họ

+TP có ba truyện: “Cứu đất cứu mường”, “Mường Giơn”,

“Vợ chồng A Phủ”

+Tp thể hiện nhận thức, khám phá hiện thực kháng chiến ở

Trang 2

địa bàn vùng cao TB và thể hiện tái năng ng.thuật của TH.

Hoạt động 2 :Hướng dãn hs đọc hiểu văn bản ( 110 phút)

GV tổ chức, hướng dẫn HS

phân tích nhân vật Mị để thấy

rõ nét hơn về thế giới nội tâm

của nhân vật

GV yêu cầu HS tìm hiểu

cuộc đời Mị trước và sau khi

trở thành “con dâu gán nợ”

của nhà thống lí Pá Tra

- Trước khi về làm dâu nhà

thống li Pá Tra, Mị là một cô

gái như thế nào?

- Tại sao Mị lại trở thành con

(chú ý những chi tiết miêu tả

về cuộc đời Mị sau khi về

biện pháp nghệ thuật nào để

miêu tả về thân phận của Mị?

- Qua phần vừa phân tích em

hãy khái quát lại những nét

chính về cuộc đời của Mị

HS lần lượt trả lời các câu

hỏi GV nhận xét

HS tiểu kết GV chuyển ý

(Như trên đã nói, các em đã

thấy một cô Mị sống âm

thầm, lầm lũi, cam chịu và

diễn biến tâm lí và hành động

của Mị trong “ Đêm tình mùa

ra sự đối nghịch:

- Một cô gái lẻ loi, âm thầm gần như lẩn vào các vật vô tri vô giác:cái quay sợi, tảng đá, tàu ngựa trong khung cảnh tấp nập đông vui nhà thống lí Pá tra

- Cô gái ấy là con dâu của 1 gia đình có quyền thế, giàu có “ nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng”nhưng lúcnào cũng “cúi mặt” nhẫn nhục và “mặt buồn rười rượi”?

→cách tạo tình huống “ có vấn đề” trong lối kể chuyện truyền thống→đi sâu tìm hiểu bí ẩn của số phận nhân vật

b/ Số phận éo le và sức sống tiềm tàng mãnh liệt:

♣Mị là con dâu gạt nợ: bề ngoài là con dâu nhưng bên trong

là 1 con nợ , Mị bị tròng bởi 2 loại dây trói là làm con nợ( bắt buộc) và làm con dâu ( ép buộc ) → nỗi cực nhục và khổ đau

 Tố cáo sự bóc lột của bọn phong khiến bằng hình thức

cho vay nặng lãi

- Danh nghĩa: con dâu nhưng thực chất: nô lệ

- Mị sống tăm tối, lùi lũi, nhẫn nhục

Nói lên nỗi cực nhọc về thể xác + Ẩn dụ: “Cái buồng kín mít ”

Thể hiện không khí ngột ngạt, bức bối, tù túng như nhà tù

(cách li Mị với cuộc sống bên ngoài, giam cầm tuổi xuân, hạnhphúc và tình yêu của Mị)

Nói lên sự đau khổ về tinh thần

* Tiểu kết:

Như vậy, thông qua nhân vật Mị, Tô Hoài đã miêu tả một cách

chân thật, sâu sắc nỗi khổ nhục của đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn thực dân và chúa đất với một thái độ đồng cảm, xót thương Đồng thời nhà văn lên án cái xã hội đã vùi dập và tước đoạt quyền làm người của con người.

Thể hiện giá trị tố cáo sâu sắc.

c Sự trỗi dậy của tình yêu và khát vọng sống

* Đêm tình mùa xuán:

Trang 3

+ Hãy miêu tả diễn biến tâm

trạng Mị trong cái đêm “Mị

bị trói đứng”

+ Em có suy nghĩ gì về hành

động “Mị muốn đi chơi” và

chi tiết “Mị vùng bước đi”?

+ Tại sao tác giả láy đi láy lại

âm thanh tiếng sáo? Dụng ý

nghệ thuật?

HS trả lời các câu hỏi dưới sự

dẫn dắt, hưóng dẫn của GV

GV hướng dẫn HS phân tích

diễn biến tâm lí và hành động

của Mị trong “ Đêm đông Mị

+ Lúc đầu thấy Aphủ “bị trói

đứng”, thái độ của Mị như

thế nào?

+ Tại sao Mị có thái độ đó?

+ Tâm lí Mị chuyển biến như

thế nào khi thấy “dòng nước

GV hướng dẫn cho HS khái

quát lại các vấn đề đã phân

khao khát của phần đời chưa tới

+ Âm thanh: “tiếng sáo gọi bạn”

 quá khứ êm đẹp trỗi dậy ( “tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi

bạn đầu làng”, Mị nhớ lại “ngày trước Mị uốn chiếc lá tên môi,thổi lá cũng hay như thổi sáo” )

- Quãng thực tại, sống với quá khứ: phơi phới, vui sướng

- Ý nghĩ lạ lung mà rất chân thực: “ Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ nữa”

→ Niềm khao khát sống hồi sinh, tự nó bỗng trở thành 1 mãnh lực không ngờ, xung đột gay gắt, quyết 1 mất 1 còn với cái trạng thái vô nghĩa lí của thực tại

- Hành động: “muốn đi chơi ” (“xắn mỡ bỏ thêm vào đèn”

"quấn tóc" "lấy váy hoa")

Thể hiện khát vọng sống.

- Chi tiết:

Bị trói đứng > < vùng bước đi

 Thể hiện tình yêu, khát vọng sống mãnh liệt

- Lặp: Âm thanh “tiếng sáo”

Chi tiết nghệ thuật Biểu tượng của sự sống, tình yêu Tiếng lòng của Mị

* Bình (nếu cần): Tiếng sáo được Tô Hoài dụng công miêu tả

một cách nghệ thuật Tiếng sáo được tả từ xa đến gần Ban đâù

nó chỉ là những âm thanh bên ngoài “lửng lơ bay ngoàiđường” Về sau tiếng sáo đã đi vào nội tâm nhân vật – trongđầu Mị “rập rờn tiếng sáo” Nó chính là ngọn gió thổi bùng lênngọn lửa của tình yêu, của khát vọng sống trong tâm hồn Mị

 Mị có một trái tim luôn khát khao tình yêu, một tâm hồn

tiềm tàng sức sống mãnh liệt, thiết tha yêu đời, yêu c sống

 Tác giả tố cáo các thế lực thống trị đã chà đạp lên quyền

sống, quyền tự do của con người

 Thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm (tác giả đã

đánh thức bản năng bản ngã ở tận cùng sâu thẳm tâm hồn củacon người, đã khơi dậy ở họ lòng ham sống và khát vọng hạnhphúc, yêu thương.)

* Đêm đông Mị cứu A Phủ:

- Lúc đầu thấy "A Phủ bị trói đứng” > Mị dửng dưng, thản

- Khi nhìn thấy cảnh "A Phủ khóc"

+ Mị nhớ lại ngày xưa "trông ngườì mà ngẫm đến mình" + Thương thân dẫn đến thương người

- Hành động: "cắt dây trói” cứu A Phủ

 Đây là hành động táo bạo, quyết liệt, triệt để Đó là kết quả

của một quá trình vận động nội tâm âầy phức tạp của nhán vật Mị.

* Tiểu kết:

Qua đó ta thấy ngòi bút miêu tả nội tâm của Tô Hoài tinh tế, sắc sảo Nhà văn đã miêu tả tài tình sự vận động và chuyển hoátâm lí của nhân vật từ buồn đến vui, từ dửng dưng đến thương

Trang 4

Tìm những chi tiết thể hiện

hoàn cảnh xuất thân của nhân

2 Nhân vật A Phủ:

a/ Sự xuất hiện :trong 1 cuộc đối đầu-Mộtngườitolớn…,xé vai

áo đánh tới tấp” → Dự báo 1 con người có tính cách mạnh mẽ, gan góc, 1 vọng tự do được bộc lộ quyết liệt

b/ Số phận đặc biệt:

-Tuổi thơ mồ côi cả cha lẫn mẹ, không còn người thân thích trên đời vì cả làng A Phủ không mấy ai qua nạn dịch Chẳng là

sự sang lọc nghiệt ngã của tự nhiên

-A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, tự nhiên, chất phác

c/ Một cá tính đặc biệt: -Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A

phủ tính cách ham sống ham chuộng tự do, có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt,1 tài năng lao động đáng quý

- Đoạn mô tả trận đánh nhau với A Sử:

+ Dùng động từ cùng lối miêu tảcác động tác nhanh, gấp: chạy vụt ra,ném, lăng, xộc tới, năm cái vòngcổ, kéo dập đầu xuống, xé áo vai, đánh tới tấp…cho thấy sức mạnh và tính cáchcon người hành động

+ Không sợ bất cứ 1 ai, dám đánh cả con trai thống lí Pá

Tra-1 kẻ mà người khác không bao giờ dám đụng tới và hậu quả Aphủ phải trả giá rất đắt cho những hành động của mình.- trở thành con nợ nhà thống lí Pá Tra

⇒Nhân vật đã được khắc họa thành công.Nhờ tài năng quan sát nhạy bén, khả năng nắm bắt cá tính con người đã giúp nhà văn với chỉ mây nét đơn sơ mà đã tao nên1 hình tượng nghệ thuật đặc sắc

thể hiện cảm hứng nhân đạo

của nhà văn trong tác phẩm

Hs lắng nghe

- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi

- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ,

c) Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn phong kiến, thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường

Trang 5

giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt củahọ.

Hoạt động 4:Dặn dò:( 5 phút)

- Tìm đọc trọn vẹn Vợ chồng A Phủ và tóm tắt tác phẩm này

- Phân tích diến biến tâm trạng của Mị trong "đêm tình mùa Xuân" và đêm cởi trói cứu A Phủ

- Về nhà soạn bài mới

****************** **HẾT********************

Tiết 58- 59: Bài viết số 5.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Củng cố và nâng cao trình độ làm văn nghĩ luận về các mặt : tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt

- Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức: Nhận thức đúng về vấn đề được đề cập đến trong ý kiến bàn về văn học.

2/Kĩ năng:Biết cách làm một bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về VH

C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động :

-Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học

-Định hướng HS phân tích, lí giải và khái quát hoá bằng đàm thoại , gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 12

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài Nắm vững yêu cầu bài học

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp : (1 phút )

2.Bài mới: (89 phút )

Đề bài : ”Thơ là thơ, đồng thời là họa, là nhạc theo một cách riêng” ( Sống Hồng)

Anh ( chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích một số bài thơ đã học ở lớp 12 để làm sáng tỏ ý kiếntrên

I/ Yêu cầu:

1 Yêu cầu về kĩ năng : HS biết vận dụng kiến thức ,kĩ năng đã học về cách làm bài văn ngh luận về một ý

kiến bàn về VH biết kết hợp các thao gthích, phân tích, bình luận Hành văn trôi chảy, mạch lạc

2 Yêu cầu về nội dung: Hs trình bày suy nghĩ theo nhiều cách miễn là thuyết phục, và đảm bảo ý cơ bản:

* Giải thích : ý kiến của Sóng Hồng - đề cập đến đặc trưng nghệ thuật của thơ

- Đó là 4 đặc trưng đặc biệt khiến cho thơ khác các loại hình VH khác như truyện , kịch…

Trang 6

+ Thơ là thơ: Một bài thơ, đoạn thơ là tiếng nói tình cảm, thẩm mĩ, giàu tính biểu cảm và truyền cảm,sinh động, tác động vào cảm xúc người đọc.

+ Thơ là họa: Đây là đặc điểm tạo hình , khiến bài thơ hiện lên giống những bức tranh đa màu sắc, đườngnét

+ Thơ là nhạc: Tiếng nhạc của đoạn thơ , bài thơ, câu thơ

+ Thơ là chạm khắc theo cách riêng: Hình ảnh , đường nét, chi tiết đoạn thơ, bài thơ nổi bật như tượngđài, phù điêu đập vào ấn tượng người đọc

* Phân tích để chứng minh:

+ Thơ là thơ: Sóng (XQ) để phân tích cảm xúc của tác giả

+ Thơ là nhạc: Tiếng đàn bọt nước vỡ tân/ TBN áo choàng đỏ gắt/ Li-la, li-la,li-la…

+ Thơ là họa, là chạm khắc theo cách riêng: Tây Tiến: Dốc lên khúc khuỷu… mưa xa khơi…

* Bình luận:

- Nét đặc sắc đó đem đem về cho thơ vẻ đẹp kì diệu vừa biểu cảm, truyền cảm mạnh mẽ…

- Ý kiến của Sóng Hồng vừa chính xác vừa có tác dụng hướng dẫn nhà thơ nâng cao chất lượng khi sáng tác,vừa gợi ý cho người đọc có tiêu chí đọc thơ tốt nhất

II/ Biểu điểm:

Điểm 9-10: Xác định chính xác yêu cầu đề ,lí giải đúng hướng ,chọn dẫn chứng thích hợp, có liên hệ thực

tế.Văn trôi chảy,giàu cảm xúc sáng tạo ,có sức thuyết phục,bố cục rõ ràng chặt chẽ.Có thể mắc 1 vài lỗi khôngđáng kể

Điểm 7-8: Xác định đúng yêu cầu đề , khai thác đúng hướng,dẫn chứng phù hợp.Văn mạch lạc ,có sức hấp

dẫn,có cảm xúc,bố cục rõ ràng.Còn mắc lỗi không nhiều

Điểm 5-6: Nắm tương đối về nội dung và kĩ năng Có hướng lí giải tương đối Bài viết cần có bố cục theo dõi

được.Còn mắc một số lỗi

Điểm 3-4: Có nắm được vấn đề song đôi chỗ hiểu không chính xác Đôi chỗ chưa nắm vững phương pháp,

diển đạt lủng củng

Điểm 1-2:Đáp ứng một phần nhỏ các ý ,chưa nắm vững phương pháp.Còn mắc nhiều lỗi

Điểm 0: không làm bài hoặc viết bài không liên quan đến đề bài.

4 Theo dõi, nhắc nhỡ

5 Hết giờ thu bài

6 Dặn dò: Chuẩn bị bài tiết sau theo PPCT

.

****************** **HẾT********************

Trang 7

Tiết 60: Nhân vật giao tiếp

- Giao tiếp có kĩ năng nói- viết thích hợp với vai giao tiếp trong từng ngữ cảnh nhất định

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Quan hệ thân sơ của các nhân vật giao tiếp : xa lạ, không quen biết hay gần gũi, thân tình; thái độ, quan hệ tình cảm của các nhân vật giao tiếp đối với nhau trong hoạt động giao tiếp ; sự thay đổi của quan hệ thân sơ trong quá trình giao tiếp thể hiện qua lời nói và các phương tiện ngôn ngữ

- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp ở người nói (viết) nhằm đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp Chiến lược giao tiếp gồm sự lựa chọn cả nội dung và cách thức giao tiếp

- Sự chi phối của các đặc điểm của nhân vật giao tiếp đến ngôn ngữ của nhân vật và đến hoạt động giao tiếp

2/Kĩ năng:

- Kĩ năng nhận biết và phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện : đặc điểm về vị thế và quan hệ thân

sơ, sự chia phối của các đặc điểm đó đến lời nói của các nhân vật (về nội dung và hình thức), ngược lại lời nóicủa nhân vật trong giao tiếp bộc lộ đặc điểm và tính cách nhân vật

- Kĩ năng nhân biết và phân tích chiến lược giao tiếp của nhân vật trong những ngữ cảnh giao tiếp nhất định, nhằm đạt được mục đích và hiệu quả trong giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp của bản thân: biết lựa chọn nội dung và cách thức giao tiếp (lựa chọn đề tài, nội dung cụ thể, lựa chọn thời gian và địa điểm, lựa chọn cách xưng hô và tạo lập quan hệ, lựa chon phương tiện ngôn ngữ, lựa chọn cách thức lập luận, cách thức biểu hiện tường minh hay hàm ẩn, ) thích hợp trong từng ngữ cảnh giao tiếp

C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

Trang 8

1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

-Định hướng HS phân tích, khai thác đề bài bằng ppháp đàm thoại gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề

-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV,sách bài tập, chuẩn kiến thức, kĩ năng 12

2 Học Sinh:-Chủ động nắm bắt yêu cầu đề và cách thức làm bài.

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học

D / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp ( 1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút): Cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học ?

3.Bài mới: ( 1 phút ) Trong bài văn nghị luận, việc kết hợp các phương thức biểu đạt, tự sự, miêu tả, biểu cảm

đem lại sự hấp dẫn, sinh động cho bài văn nghị luận Để sử dụng tốt các phương thức biểu đạt trong bài văn,chúng ta cùng đi vào “luyện tập” vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận

Hoạt động của giáo viên Hđộng của HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu SGK (10 phút )

Hướng dẫn HS lần lượt trả lời

từng câu hỏi SGK

1, Các nhân vật giao tiếp có

dặc điểm như thế nào về giới

tính, tầng lớp xã hội ?

2, Các nhân vật giao tiếp

chuyển đổi vai người nói

người nghe và luân phiên lượt

lời ra sao ? Lượt lời đầu tiên

của nhân vật “thị” hướng tới

xã hội, lứa tuổi, giới tính,

nghề nghiệp chi phối lời nói

của các nhân vật như thế nào ?

Qua phân tích ngữ liệu 1, em

rút ra được những nhân xét gì

về mối quan hệ giữa các nhân

vật giao tiếp?

HS đọc và tìm hiểu ngữ liệu 1

HS lần lượt trả lời

HS tổng hợp các

ý kiến phân tích

từ ngữ liệu 1 và trả lời

- Về lứa tuổi : Họ đều là những người trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những người dân laođộng nghèo đói

2) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai người nói, vaingười nghe và luân phiên lượt lời như sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là người nói, mấy cô gái làngời nghe

- Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói, Tràng và "thị"

là người nghe

- Tiếp theo: "Thị" là người nói, Tràng (là chủ yếu)

và mấy cô gái là người nghe

- Tiếp theo: Tràng là người nói, "thị" là ngườinghe

- Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là ngườinghe

Lượt lời đầu tiên của "thị" hướng tới Tràng

3) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xãhội (họ đều là những người dân lao động cùng cảnhngộ)

4) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếptrên có quan hệ hoàn toàn xa lạ

5) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nói của các nhân vật khi giao tiếp Ban đầu chưa quen nên chỉ

là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã

Trang 9

1 Câu 1: Có những nhân vật

GT nào? Trường hợp nào nói

với một người nghe, nhiều

người nghe?

Câu 2: Vị thế của BK so với

từng người nghe như thế nào?

Điều đó chi phối cách nói và

lời nói của BK ra sao?

Câu 3: Đối với CP, BK đã

thực hiện lượt GT như thế

nào?

Câu 4: BKiến kết tội Lí

Cường và yêu cầu LC phải

đón tiếp CP (Kết tội như thế

nào, mục đích của việc làm

đó?)

Câu 5: Qua phân tích ngữ liệu

2, để đạt được hiệu quả GT

Cử đại diện của mỗi nhóm trả lời

- Kĩ năng sống :

Thực hành xác định vị thế giao tiếp và lựa chọn cách thức giao tiếp phù hợp

bà vợ, với dân làng, với Lí Cường, Bá Kiến nói chonhiều người nghe (trong đó có cả Chí Phèo)

2) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nghe:+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình)nên ông "quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớptrên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhưngthực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thếnày?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là

kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèođến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành, vừa

l-+ Đuổi mọi người về để cô lập Chí Phèo

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí.+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình đểxoa dịu Chí

4) Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến đã đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp Những người nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến Đến như Chí Phèo, hung hãn làthế mà cuối cùng cũng bị khuất phục

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kết luận ( 5 phút)

- Ôn lại kiến thức về hoạt

động giao tiếp ngôn ngữ ở

SGK Ngữ văn 10 và ngữ cảnh

ở SGK Ngữ văn 11 để thực

hiện sự tích hợp, hệ thống hoá

kiến thức

- Phân tích hoạt động giao tiếp

của các nhân vật trong các tác

II Kết luận:

1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, cácnhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nói hoặcngười nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thườngđổi vai luân phiên lượt lời với nhau Vai người nghe

có thể gồm nhiều người, có trường hợp người nghekhông hồi đáp lời người nói

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng vớinhững đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống,văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nộidung và hình thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập ( 24 phút)

Phân tích sự chi phối của vị

thế xã hội ở các nhân vật đối

với lời nói của họ trong đoạn

Hs trả lời

- HS thảo luận, trình bày.

III/ Luyện tập:

Bài tập 1:

Vị thế xãhội

Kẻ dưới - nạnnhân bị bắt đixem đá bóng

Bề trên - thừa lệnhquan bắt người đixem đá bóng

Trang 10

Phân tích mối quan hệ giữa

đặc điểm về vị thế xã hội,

nghề nghiệp, giới tính, văn

hóa,… của các nhân vật giao

tiếp với đặc điểm trong lời nói

của từng người ở đoạn trích

1) Quan hệ giữa bà lão hàng

xóm và chị dậu Điều đó chi

phối lời nói và cách nói của 2

người ra sao?

2)Phân tích sự tương tác về

hành động nói giữa lượt lời

của 2 nhân vật giao tiếp

3) Nhận xét về nét văn hóa

đáng trân trọng qua lời nói,

cách nói của các nhân vật

- GV gợi ý, hướng dẫn phân

tích

- GV nhận xét, nhấn mạnh

những điểm cơ bản.

- HS đọc đoạn trích.

- HS thảo luận, trình bày

HS đọc đoạn trích

- HS thảo luận, trình bày.

Lời nói

Van xin, nhúnnhường (gọi ông,lạy…)

Hách dịch, quát nạt(xưng hô mày tao,quát, câu lệnh…)

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghềnghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giaotiếp với đặc điểm trong lời nói của từng người:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộnghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc(cái áo dài), khen với vẻ thích thú

- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễnthuyết, nói như một dự đoán chắc chắn

ngời-+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tương tác về hành động nói giữa lượt lời của 2nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiênnhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn

có nhau

Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò ( 1 phút)

III/ Củng cố, dặn dò

-Cần nắm được nhân vật giao tiếp là người nói(viết), nghe (đọc)

- Những nhân tố chi phối đến mục đích và hiệu quả giao tiếp

- Chuẩn bị phần luyện tập trong sách giáo khoa

****************** **HẾT********************

Trang 11

- Thấy được một số nét đặc sắc và nghệ thuật của tác phẩm.

- Tự nhận thức về tấm lòng đồng cảm, trân trọng trước số phận con người của nhà văn, qua đó xác định cácgiá trị trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới

B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1/Kiến thức:

- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và niềm khát khao hạnh phúcgia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình thương yêu đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vựccủa cái chết

- Xây dựng thuống truyện độc đáo, ngthuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

-Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học

-Định hướng HS phân tích, lí giải và khái quát hoá bằng đàm thoại , gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 12

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài Nắm vững yêu cầu bài học

Trang 12

D/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút )

2 Kiểm ra bài cũ:(3 phút ) Tóm tắt tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân)?

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút ) Kim Lân thuộc vào số ít các nhà văn có thể minh chứng cho chân lí “Quý

hồ tinh ” trong NT Sự nghiệp sáng tác của ông không nhiều về số lượng TP, nhưng đã có những TP xuất

sắc Vợ nhặt là 1 trong những TP như thế.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác gỉa tác phẩm(5 phút )

-GV gọi HS đọc phần tiểu

dẫn SGK

+Dựa vào Tiểu dấn SGK,em

hãy nêu những nét chính về

tác giả Kim Lân?

-Em hãy trình bày xuất Xứ

truyện ngắn Vợ nhặt

HS đọc Tiểu dẫnSGK

HS dựa vào Tiểudẫn SGK vànhững hiểu biếtcủa bản thân đểtrình bày

I.Tìm hiểu chung

1.Tác giả Kim Lân(1920-2007)

-Tên khai sinh:NguyễnVăn TàiQuê:làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn,TỉnhBắc Ninh

-Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng(1955), Con chó

xấu xí(1962)

-Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnhnông thôn, hình tượng người nông dân

- Là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với

"người" với "thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sốngnông thôn

-Nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 2001

2 Tác phẩm

- Xuất xứ:

+Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của Kim Lân in

trong tập truyện "Con chó xấu xí"(1962) -Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết"Xóm ngụ

cư" được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng

dang dở và bị mất bản thảo Sau khi hoà bình lập lại(1954),Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản(1 phút )

-GV gọi 2 HS đọc văn bản

và tóm tắt tác phẩm

+Dựa vào nội dung truyện,

hãy giải thích nhan đề Vợ

nhặt?

-GV nhận xét và nhấn mạnh

một số ý cơ bản

+Nhà văn đã xây dựng tình

huống truyện như thế nào?

+Em hãy cho biết tình huống

truyện đó có những ý nghĩa

gì?

- 2HS đọc vănbản

-HS thảo luận và trình bày

- HS làm việc cánhân

II Đọc -hiểu văn bản

1 Ý nghĩa nhan đề tác phẩm "Vợ nhặt"

- Cách kết hợp từ đặc biệt.

- Ý nghĩa:

+ Gợi mở tình huống lạ, éo le, độc đáo

+ Gây tò mò cho người đọc > sức hấp dẫn của tác phẩm

→ Tình cảnh thê thảm của người dân trong nạn đói1945; giá trị con người bị rẻ rúng; vừa bộc lộ sự cưumang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới cuộcsống, tổ ấm, niềm tin của con người trong cảnh khốncùng

2/ Tình huống truyện

- Tình huống: Tràng: chàng trai xấu xí, thô kệch, nhànghèo, dân ngụ cư… có nguy cơ "ế vợ ; lại gặp nămđói khủng khiếp Bổng dưng "nhặt" được vợ - nhặtthêm một miệng ăn, nhặt thêm tai họa

+ Một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nướcmắt: xóm ngụ cư, bà cụ Tứ và cả bản thân Tràng cũngngạc nhiên

+ Tình huống truyện vừa bất ngờ éo le lại vừa hợp lí,

Trang 13

GV gợi ý: giá trị hiện thực và

giá trị nhân đạo của tình

và buổi sáng đầu tiên có vợ)

Cái tặc lưỡi “chặc,kệ” của

Tràng phải chăng là một sự

liều lĩnh?

Em có nhận xét gì về khả

năng quan sát miêu tả của nhà

văn trong đoạn văn trên? Khả

năng đó nói lên điều gì về tình

cảm của T/g?

Lời giới thiệu đó giúp em

hiểu được gì về Tràng?

Thay đổi của Tràng còn được

thể hiện ntn sau đêm “nên vợ

nên chồng”?

Qua sự thay đổi của Tràng KL

muốn k/đ điều gì?

HS làm việc cánhân

HS làm việc cánhân

Hs suy nghĩ trả lời

Hs suy nghĩ trả lời

Hs trình bày cảm nhận của mình

Hs suy nghĩ trả lời

Hs suy nghĩ trả lời

Hs trả lời

mang tính nhân bản lớn:

• Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xítqua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói - giátrị con người bị phủ nhận khi chỉ vì cùng đường đóikhát mà phải trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bất chấp cả

e thẹn Cái đói đã bóp méo cả nhân cách con người

• Giá trị nhân đạo: k/đ tình người, lòng nhân ái, sự

c-ưu mang đùm bọc nhau của những con người nghèođói là sức mạnh để họ vượt lên cái chết; khát vọnghướng tới sự sống và hạnh phúc; khẳng định niềmtin, tinh thần lạc quan vượt lên số phận

• Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến diễn biến phát triển tự nhiên và làm nổi bật được những cảnh đời, những thân phận đồng thời nổi bật chủ đề

tư tưởng tác phẩm

3/ Hình tượng nhân vật a/ Tràng:

- Có vẻ ngoài thô kệch, xấu xí, thân phận nghèo hèn,

- Nhưng có tấm lòng hào hiệp, nhân hậu: sẵn lòngcho người đàn bà xa lạ một bữa ăn giữa lúc nạn đói, sau

đó đưa về đùm bọc, cưu mang

- Lúc đầu Tràng cũng có chút phân vân, lo lắng:

“thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôinổi không, lại còn đèo bồng.”

- Nhưng rồi, sau một cái “chặc lưỡi”, Tràng quyếtđịnh đánh đổi tất cả để có được người vợ, có được hạnhphúc

 Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưng bêntrong chính là sự khao khát hạnh phúc lứa đôi Quyếtđịnh có vẻ giản đơn nhưng chứa đựng tình thương đốivới người gặp cảnh khốn cùng

- Trên đường về:

+ Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà

"phởn phơ" khác thường, "cái mặt cứ vênh vênh tự đắcvới mình"

+ Anh rất vui, lòng lâng lâng khó tả:

“hắn tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lênlấp lánh”

+ Cũng có lúc “lúng ta lúng túng, tay nọ xoa xoa vàovai bên kia người đàn bà”

+ Sự xuất hiện của người vợ như mang đến mộtluồng sinh khí mới:

“Trong một lúc, Tràng hình như quên hết nhữngcảnh sống ê chề, tăm tối hàng ngày, quên cả cái đóikhát ghe gớm đang đe doạ, quên cả những tháng ngàytrước mặt Trong lòng hắn bây giờ chỉ còn tình nghĩavới người đàn bà đi bên”

+ Lần đầu tiên hưởng được cảm giác êm dịu khi đicạnh cô vợ mới:

“Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng thấy ở ngườiđàn ông nghèo khổ ấy, nó ôm ấp, mơn man khắp da thịtTràng, tựa hồ như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng.”

- Buổi sáng đầu tiên có vợ:

Trang 14

Người vợ nhặt được KL giới

thiệu ntn?

Chi tiết “thị cúi đầu ăn một

chặp …” gợi cho em suy nghĩ

gì không?

Sau khi trở thành vợ Tràng,

người đàn bà đó thay đổi ntn?

(tư thế, bước đi, tiếng nói, tâm

HS xem xét trả lời

Hs suy nghĩ, trìnhbày

Hs suy nghĩ, trìnhbày

Hs trả lời

Hs trả lời

+ Tràng cảm nhận có một cái gì mới mẻ:

“Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc

mơ đi ra”

+ Tràng biến đổi hẳn:

- “Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhàcủa hắn lạ lùng”,

- “Bây giờ hắn mới nên người, hắn thấy có bổn phận

lo lắng cho vợ con sau này”

- Tràng biết hướng tới một cuộc sống tương lai tốt đẹphơn:

“Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏbay phấp phới”

=> Những con người đói khát gần kề cái chết vẫn khao khát hạnh phúc gia đình, vẫn cưu mang đùm bọc lẫn nhau và luôn có niềm tin vào tương lai.

b Người vợ nhặt:

- Là cô gái không tên, không gia đình, quê hương, bịcái đói đẩy ra lề đường: có số phận nhỏ nhoi, đángthương

- Thị theo Tràng sau lời nói nửa đùa nửa thật để chạytrốn cái đói

- Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liềulĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bản chất dịu dàng: gợi

ý để được ăn, “cắm đầu ăn một chặp bốn bả bánh đúcchẳng truyện trò gì”

- Nhưng vẫn là người phụ nữ có tư cách:

+ Trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biếnmất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngừng vàcũng đầy nữ tính:

• “Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cáinón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửamặt Thị có vẻ rón rén, e thẹn”

• Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò của ngườixung quanh, “thị càng ngượng nghịu, chân nọ bướcníu cả vào chân kia”

+ Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép nép, chỉdám “ngồi mớm ở mép giường” và tâm trạng lo âu, bănkhoăn, hồi hộp

- Thị đã tìm thấy được sự đầm ấm của gia đình nênhoàn toàn thay đổi: trở thành một người vợ đảm đang,người con dâu ngoan khi tham gia công việc nhà chồngmột cách tự nguyện, chăm chỉ

- Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng củamọi người khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyênphá kho thóc Nhật chia cho người đói

=> Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và đặc biệt làgiá trị nhân đạo của tác phẩm(dù trong hoàn cảnh nào,người phụ nữ vẫn khát khao một mái ấm gia đình hạnhphúc)

Trang 15

Từ những biểu hiện tâm trạng

cảnh, đối thoại, nghệ thuật

miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn

+ Bà lập cập bước vào nhà, càng ngạc nhiên hơn khinghe tiếng người đàn bà xa lạ chào mình bằng u

+ Sau lời giãi bày của Tràng, bà cúi đầu nín lặng,không nói và hiểu ra Trong lòng chất chứa biết bao suynghĩ:

“Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu

ra biết bao cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho sốkiếp đứa con mình”

 Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của con phải lấy vợnhặt

“Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúctrong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái

mở mặt sau này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèmnhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt Biết rằngchúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khátnày không.”

 Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua nổi cái nạn đóinày ko

“Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này, người tamới đến lấy con mình Mà con mình mới có vợ được

… "

 Thương cho người đàn bà khốn khổ cùng đườngmới lấy đến con trai mình mà không tính đến nghi lễcưới

“Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà chẳng lo lắng được chocon… May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thìthằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may raông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà locho hết được”

 Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận người mẹ lo vợcho con trai Mừng cho con trai mình có được vợnhưng không giấu nỗi lo lắng khi nghĩ đến tương laicủa con

+ Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà xa

lạ làm con dâu mình:

"ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, ucũng mừng lòng"

+ Từ tốn căn dặn nàng dâu mới:

"Nhà ta thì nghèo con ạ Vợ chồng chúng mày liệu màbảo nhau làm ăn Rồi may ra mà ông giời cho khá Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời"

 Bà an ủi động viên, gieo vào lòng con dâu niềm tin.+ Tuy vậy, bà vẫn không sao thoát khỏi sự ngao ngánkhi nghĩ đến ông lão, đứa con gái út, “đến cuộc đời cựckhổ dài dằng dặc của mình Vợ chồng chúng nó lấynhau, cuộc đời chúng nó liệu có hơn bố mẹ trước kiakhông?”

Trang 16

+ Cũng như những bà mẹ nhân từ khác, lòng bà đầythương xót cho con dâu và mong sao cho con dâu mìnhhoà thuận: “Cốt làm sao chúng mày hoà thuận là umừng rồi”

+ “Năm nay thì đói to đấy Chúng mày lấy nhau lúcnày, u thương quá”

 Xót thương, lo lắng cho cảnh ngộ của dâu con.+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới:

• “Sáng hôm sau, bà cảm thấy “nhẹ nhỏm, tươi tỉnhkhác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bàrạng rỡ hẳn lên”

• Cùng với nàng dâu, bà thu dọn, quét tước nhà cửa,

ý thức được bổn phận và trách nhiệm của mình

• Bữa cơn ngày đói thật thảm hại nhưng “cả nhà ănrất ngon lành”

 Sự xuất hiện của nàng dâu mới đã đem đến mộtkhông khí đầm ấm, hoà hợp cho gia đình

• Bà toàn nói đến chuyện tương lai, chuyện vui,chuyện làm ăn với con dâu : "khi nào có tiền ta mualấy đôi gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà cóđàn gà cho xem"

 tìm mọi cách để nhen nhóm niềm tin, niềm hi vọngcho các con

=> Bà là một người mẹ có tấm lòng nhân hậu, baodung, đầy hi sinh, tiêu biểu của người mẹ nghèo VN

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết- rút ra kết luận.(5 phút )

III/ Tổng kết:

1) Nghệ thuật:

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tràngnghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất,khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo.Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển củatruyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhânvật và thể hiện chủ đề của truyện

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinhđộng, có nhiều chi tiết đặc sắc

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn,

ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế

- Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàusức gợi

2) Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạnđói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờvực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tintưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thươngyêu, đùm bọc lẫn nhau

Hoạt động 4: Củng cố.(1 phút )

- Tình huống truyện độc đáo

- Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm

- Giá trị nghệ thuật

Hoạt động 5: Dặn dò.(1 phút )

- Học thuộc Tác phẩm, nắm được nội dung cơ bản

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài mới theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài học tiếp theo theo PPCT

Trang 17

****************** **HẾT********************

Tiết 63 Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

A- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm được cách viết bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1/Kiến thức:

Trang 18

- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: giới thiệu khái quát về tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận; bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi theo định hướng của đề bài; đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi đó

2/Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về tác phẩm, đoạntrích văn xuôi

C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

-Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học

-Định hướng HS phân tích, lí giải và khái quát hoá bằng đàm thoại , gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 12

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài Nắm vững yêu cầu bài học

D/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút )

2 Kiểm ra bài cũ:(3 phút ) Hãy nêu những nhận xét của mình về đặc điểm của TP văn xuôi ( truyện)?

* Đáp án:

- TP văn xuôi ( truyện) thường có những đặc điểm riêng thể hiện ở những phương diện:

( Cốt truyện; Nhân vật; Những chi tiết, sự kiện, biến cố ; Cách kể chuyện; Ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữngười kể chuyện)

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút ) Trong học kì I, chúng ta đã học bài “NL về một bài thơ, đoạn thơ” Ta

cũng chỉ tìm hiểu những đặc trưng riêng của từng thể loại văn học Mỗi thể loại có những đặc điểm riêng đòihỏi người PT, BG phải chú ý nếu không sẽ lạc đề hoặc phiến diện Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểucách viết bài văn NL về một TP, một đoạn trích văn xuôi

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu đề, lập dàn ý(20 phút )

- Xem SGK- chú ý nhữnggợi ý quan trọng

- Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện: mâuthuẫn giữa tinh thần thể dục và cuộc sống khốn khổ,đói rách của ND

- Ngôn ngữ truyện:

+ Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời

Trang 19

- Đại diện nhóm trình bàybằng bảng phụ Cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung.

- HS theo dõi, ghi chép

+ Nhóm 4, 5, 6: đề 2

- Đại diện nhóm trình bàybằng bảng phụ Cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi, ghi chép

+ Ngôn ngữ các nhân vật: tự nhiên, sinh động, thểhiện đúng thân phận và trình độ của họ (dẫnchứng: )

- Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán:

+ ND truyện bắt nguồn từ hiện thực xã hội -> Giá trị

HT sâu sắc + Châm biếm, phê phán bằng bút pháp trào phúng

* Kết bài: Đóng góp của tác phẩm đối với VHHT phêphán, đối với nền VH:

+ Vũ T Phụng: ngôn ngữ trào phúng: nhiều từ khẩungữ, nhiều cách chơi chữ (dẫn chứng)

- Khác nhau về giọng văn:

+ “CNTT”: cổ kính, trang trọng-> ca ngợi, tôn vinh.+ “HPCMTG”: mỉa mai, giễu cợt-> phê phán tínhchất giả dối, lố lăng đồi baị của XH

- Giải thích: Việc dùng từ, chọn giọng văn phải phùhợp với chủ đề của truyện và thể hiện đúng tư tưởng,tình cảm của tác giả

* Kết bài: Đánh giá chung

Hoạt động 2: Hdẫn hs tìm hiểu đtượng, ndung của bài ngluận về 1 tphẩm, 1đtrích vxuôi (5 phút )

* Qua những bài thực

hành trên, hãy nêu đối

tượng, nội dung của

Trang 20

Gợi ý, hướng dẫn HS

luyện tập

HS tham khảo các bài thựchành trên và tiến hànhluyện tập theo hướng dẫncủa GV

Hoạt động 4: Dặn dò(1 phút )

- Củng cố, hoàn thiện các kiến thức về văn học được trong chương trình

****************** **HẾT********************

Tiết 64,65 Rừng xà nu

Trang 21

- Vận dụng được kĩ năng phân tích tác phẩm văn chương tự sự.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Hình tượng rừng xà nu - biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên cường và bất diệt

- Hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy đủ nhất cho chân lí: dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, đấu tranh vũ trang và con đường tất yếu để tự giải phóng

- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và vẻ đẹp ngôn ngữ của tác phẩm,

2/Kĩ năng:

Tiếp tục hoàn thiện kĩ năng đọc- hiểu văn bản tự sự

C/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

-Tổ chức HS nắm bắt kiến thức cơ bản của bài học

-Định hướng HS phân tích, lí giải và khái quát hoá bằng đàm thoại , gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động

1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 12

2.Học Sinh:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài Nắm vững yêu cầu bài học

+ Tràng là một người nghèo khổ, xấu xí, ế vợ, lại là dân xóm ngụ cư bị ngời đời khinh bỉ

+ Trong nạn đói năm 1945, chỉ vài câu bông đùa mà Tràng đã nhặt được vợ

+ Việc Tràng nhặt được vợ đã làm ngạc nhiên cho người dân xóm ngụ cư, bà cụ Tứ và cho chính bản thânTràng

+ Trong “bữa cơm” đón nàng dâu mới rất đơn giản chỉ có cháo cám và họ chỉ nói toàn chuyện vui

+ Tác phẩm kết thúc ở chi tiết vào buổi sáng hôm sau tiếng trống thúc thuế dồn dập, quạ đen bay vù như mâyđen Thị nói về chuyện Việt Minh phá kho thóc Nhật và Tràng nhớ lại hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng bay phấpphới hôm nào

- Chủ đề: Qua truyện “Vợ nhặt” KL muốn khẳng định: trong những hoàn cảnh khó khăn nhất, ngay cả khi cáichết liền kề, những người dân LĐ nghèo khổ, lương thiện vẫn yêu thương nhau, vẫn khát khao mái ấm HPGĐ

và hy vọng vào một cuộc sống mới tốt đẹp hơn

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút ) Đọc “RXN’’ của NTT ta lại nhớ tới “ ĐN đứng lên’’ được hoàn

thành 10 năm về trước Cũng là cây bút ấy thôi, cũng 1 niềm đam mê đậm tính sử thi ấy, đam mê ca tụng những nhân vật anh hùng, đam mê miêu tả những vấn đề của DT trong 2 cuộc k.c Có điều lần này, nhà văn dùng truyện ngắn để thể hiện Ngắn mà chứa đựng cái lớn, cái dài 1 cách xuất sắc

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác gỉa tác phẩm(5 phút )

TT 1: Gọi HS đọc tiểu

dẫn và trả lời câu hỏi I Tìm hiểu chung 1, Về tác giả : (Sgk)

Trang 22

Dựa vào tiểu dẫn hãy cho

biết vài nét về tiểu sử

Hãy cho biết đặc điểm

sáng tác văn chương của

- Đặc điểm sáng tác :mang đậm tính sử thi -phản ánhnhững nhân vật anh hùng tiêu biểu cho cộng đồng, những vấn đề lớn của cộng đồng

2 , Xuất xứ : SGK

3, Tóm tắt :Tài liệu

4, Chủ đề : Tác phẩm đã tái hiện lại thời kì lịch sử đen

tối ở Tây Nguyên, nỗi đau của cá nhân và mất mát lớn lao của buôn làng đã khiến Tnú và dân làng Xôman đồng khởi

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản (69 phút )

Sau khi đọc GV hướng

dẫn HS thảo luận câu hỏi

bác xà nu nối tiếp chạy

đến chân trời” phát hiện

Hình tượng cây xà nu

được NTT miêu tả gây

ấn tượng khó quên cho

người đọc như thế nào?

mà còn biểu tượng cho

điều gì?Hãy nêu một số

chi tiết để chứng minh

cho điều ấy ?

HS nghe

HS đọc văn bản SGK

Hs đọc và trả lời

HS tìm những dẫn chứng

Khói xà nu , lửa xà nu , nhựa xà nu , đuốc xà nu

HS trả lời BP nhân hóa

(HS có thể nêu những nội dung khác nhưng phải đảm bảo ý trên)

II Đọc – hiểu

1, Ý nghĩa nhan đề:

- Hình ảnh rừng xà nu là linh hồn của tác phẩm, là cảm hứng chủ đạo , là dụng ý nghệ thuật của tác giả

- Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống tinh thần ,vật chất; trở thành một phần máu thịt của người dân làngXôman

- Có vẻ đẹp khái quát, đặc biệt: từ hình hài đến vóc dáng ẩn một sức mạnh tiềm năng:

- Rừng xà nu là biểu tượng của người Tây Nguyên anh hùng , bất khuất

2 Hình tượng cây xà nu- Rừng xà nu

Hình tượng cây xà nu mở đầu và khép lại , xuyên suốt toàn bộ tác phẩmvừa mang ý nghĩa hiện thực vừa mang

ý nghĩa tượng trưng

- Ý nghĩa tả thực : cây xà nu vươn cao, thẳng đứng , cành lá sum suê, ở chỗ vết thương nhựa ứa ra Nó phóng nhanh thơm mỡ màng Rừng xà nu có mặt trong suốt câu chuyện, trong đời sống hằng ngày của dân làng.→cây xà nu tiêu biểu của rừng núi Tây Nguyên vàgắn bó với dân làng Xôman

- Ý nghĩa tượng trưng: biêủ tượng cho con người và núirừng Tây Nguyên

+Cả rừng xà nu không có cây nào không bị thương

→cuộc sống bị tàn phá nặng nề đến đau thương của dân làng Xôman.Biểu hiện của đau thương

+Cây xà nu ham ánh sáng →Tnú, Mai hướng tới

cuộc sống tự do

+ “Đạn đại bác đến hút tầm mắt”→Sức chịu đựng của xà nu cũng là sự bất khuất kiên cường của dân làng Xôman

+ “Rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng”

→con người đang chiến đấu để bảo vệ quê hương + “Những đồi xà nu nối tiếp nhau chạy đến chân trời, cây con nối cây lớn”→nhiều thế hệ Tây Nguyên nối tiếp nhau đánh giặc

+ Cách miêu tả cây xà nu ứng chiếu với con người và ngược lại “Cụ Mết ,Tnú ,BéHeng ”

Trang 23

ứng chiếu với con người?

Trong đoạn văn trên tác

giả còn nói lên điều gì ?

GVthuyết giảng và hỏi

làm nên chủ đề của thiên

truyện? Hãy cho biết

không cứu sông được vợ

con và ghi sâu vào tâm

HS trả lời và đưa ra ví

dụ minh họa cụ thể

HS trả lời bằng cách tìm dẫn chứng minh họa

HS thảo luận

+ “Những cây mới mọc và nhọn hoắc như mũi lê”→

RXN được láy lại ở cuối truyện và phát triển như con người Xôman chịu nỗi đau thương quá lớn và sự quật khởi của họ

Tóm lại:

-Cây xà nu là sáng tạo độc đáo của NTT, biện pháp nghệ thuật nhân hóa gợi cho người đọc nghĩ đến vùng đất và con người Tây Nguyên yêu tự do , bất khuất

- Cây xà nu góp phần làm nổi bật chủ đề , ca ngợi con người và đất rừng Tây Nguyên trong cuộc chiến tranh chống kẻ thù xâm lược

3,Hình tượng nhân vật Tnú

a Lai lịch

- Mồ côi cha mẹ, được dân làng Xôman nuôi dưỡng

b Phẩm chất

- Dũng cảm, gan dạ ,mưu trí, bất khuất

+Lúc nhỏ làm liên lạc thay anh Quyết: lựa chọn con đường khó mà đi,học chữ thua Mai thì đập đầu ,bị giặc bắt thì nuốt thư, bị tù thì vượt ngục

+ Khi lớn lên : là con chim đầu đàn của làng Xôman ,hướng dẫn dân làng chuẩn bị chiến đấu ; bị giặc đốt mười ngón tay Tnú không thèm kêu than

- Giàu lòng yêu thương:

+Yêu quê hương:Ba năm đi lực lượng trở về làng nghe

âm thanh tiếng chày, đến con nước lớn đầu làng chân vấp , tim đập bồi hồi,xúc động nhớ từng kỉ niệm,ghi nhớ hình ảnh rừng xà nu

+Yêu Đảng , sớm giác ngộ cách mạng: Lúc nhỏ vào rừng nuôi cán bộ,làm liên lạc; quyết học chữ thay anh Quyết làm cán bộ, lãnh đạo phong trào cách mạng của quê hương

+ Yêu gia đình vợ con: xé tấm giồ làm địu cho con, sẵnsàng cứu vợ con

- Trung thành với cách mạng , ý thức tổ chức kỉ luật cao

(dẫn chứng )

- Căm thù giặc Khi giặc kéo về làng để tiêu diệt phong trào nổi dậy ởXôman

+ vào rừng nuôi cán bộ +giặc bắt Mai và con anh tra tấn dã man bằng gậy sắt

và cả vợ con anh đều gục chết + Anh không cứu nổi vợ con “ừ ,Tnú không cứu sốngđược mẹ con Mai ”

+ Anh bị giặc bắt , trói chặt bằng dây rừngvà đốt tay bằng nhựa xà nu

Như vậy Tnú có nỗi đau rất lớn cả về thể xác lẫn tinhthần

-Chân lí “Chúng nó đã cầm súng , mình phải cầm giáo”(dẫn chứng )

bởi khi chúng ta cầm súng đứng lên chống lại súng đạn của kẻ thù thì mọi thứ đều thay đổi

Trang 24

làng Xôman Cho nên

câu chuyện của Tnú nói

lên chân lí nào của dân

tộc ta trong thời đại bấy

giờ Vì sao cụ Mết muốn

chân lí đó phải được nhớ

Tiếng thét của TnúTiếng hét của cụ Mết

“chém , chém hết”

Bàn tay bóp chết những tên chỉ huy ở đồn giặc

Tóm lại : Tnú là nhân vật trung tâm được xây dựng

bằng bút pháp giàu chất sử thi Tnú tiêu biểu cho số phận và con đường đấu tranh của dân tộc Tây Nguyên

Là một trong những hình tượng thành công của NTT vàvăn học chống Mỹ cứu nước

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết- rút ra kết luận.(5 phút )

GV thuyết giảng thêm

cho HS hiểu về Khuynh

hướng sử thi của tác

phẩm thể hiện qua đề tài,

- Xậy dựng thành công các nhân vật vừa có những nét

cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tình khái quát, tiêu biểu (Cụ Mết, Tnú, Dít, )

- Khắc hoạ thành công hình tương cây xà nu - một sáng tạo nghệ thuật đắc sắc - tạo nên màu sắc sử thi và sự lãng mạn bay bổng cho thiên truyện

- Lời văn giàu tình tạo hình, giàu nhạc điệu , khi trầm ngâm, khi tha thiết, trang nghiêm,

2, Ý nghĩa văn bản:

Ngợi ca tình thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người Việt Nam nói chung trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và khẳng định chân lí của thời đại :

để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có

Trang 25

cách nào khác phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.

* Kĩ năng sống: Thảo luận nhòm, trao đổi về ý nghĩa

tư tưởng và vẻ đẹp của hệ thống nhân vật trong tác phẩm.

- Học thuộc Tác phẩm, nắm được nội dung cơ bản

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài mới theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài học tiếp theo theo PPCT

****************** **HẾT********************

Trang 26

Tiết 66 Tự học có hướng dẫn: Bắt sấu rừng U Minh hạ

A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người Nam Bộ qua hình ảnh ông Năm Hên có tài mưu trí dũng cảm bắt cásấu trừ hoạ cho mọi người và lòng ngưỡng mộ của mọi người đối với ông

- Thấy được lối kể chuyện ngắn gọn, đậm chất huyền thoại Ngôn ngữ văn xuôi mang sắc thái Nam Bộ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức: - Nhân vật ông Năm Hên ngay thẳng, chất phát, thuần hậu, mưu trí, dũng cảm, có tài bắt cá sấu

trừ hoạ cho mọi người

-Ngôn ngữ văn xuôi đậm chất Nam Bộ, lối kể chuyện ngắn gọn, mang màu sắc huyền thoại

2/Kĩ năng: Đọc - hiểu truyện ngắn theo đặc trưng thể loại

C.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS đọc bài tại lớp và luyện tập cách thức tóm tắt các ý chính

- Đặt câu hỏi gợi mở , tái hiện và tư duy tổng hợp

1.2.Phương tiện dạy học:- SGK và TLCKT và KN12, SGV- TLTK- Thiết kế bài giảng.

2.Học sinh:- Chủ động tìm hiểu về bài học.

- Chủ đề: TP ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của dân làng Xô Man, của đồng bào DT TâyNguyên nói riêng và đất nước, con người VN nói chung trong cuộc đấu tranh GPDT

3.Bài mới: ( 1 phút ):

Cà Mau, mảnh đất cực Nam TQ là nguồn đề tài vô tận cho VHNT “Hương rừng Cà

Mau” đã đi vào trong trang viết của Sơn Nam – một nhà văn có cách dựng truyện li kì, những chi tiết gợi cảm,

nhân vật giàu chất sống, ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương NB Chúng ta có thể thấy rõ điều đó qua đoạn

trích “Bắt Sấu rừng U Minh Hạ”

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác gỉa tác phẩm(5 phút )

văn có điều kiện hiểu

biết kĩ về thiên nhiên,

lịch sử, con người của

vùng đất mũi Cà Mau.

Chính vì thế Sơn Nam

có nhiều tác phẩm.

* Đọc tiểu dẫn SGK và nêukhái quát về tác giả: Tiểu sử

- Tiểu sử: Tên thật Phạm Minh Tài, sinh năm

1926 tại Kiên Giang.Ông tham gia cách mạng từnăm 1945 và hoạt động văn nghệ từ thời khángchiến chống Pháp Sau năm 1975 ông là hội viênHội NVVN, Uỷ viên BCH Hội NVVN

- Tác phẩm: SGK Tiêu biểu là tác phẩm Hương rừng Cà Mau gồm

18 truyện ngắn Tác phẩm sẽ đưa người đọc vàothé giới của một bức tranh thiên nhiên kì thú vànhững người dân lao động mộc mạc, đôn hậu,dũng cảm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản(24 phút )

- Yêu cầu hs nêu hướng

- Đọc văn bản và nêu xuất

Trang 27

tìm hiểu.

- Hướng dẫn hs thảo luận

và trả lời câu hỏi 1

- Chốt lại phần trả lời của

- Bài hát của Năm Hên

gợi Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam em

những cảm nghĩ gì?

* Lưu ý: Yêu cầu hs trả

lời theo những suy nghĩ,

- Yêu cầu hs nêu những

đặc điểm nghệ thuật nổi

bật của tác phẩm

Nêu hướng phân tích

- HS thảo luận và trả lời câuhỏi 1

- Tìm dẫn chứng"rừng tràm

xanh biếc,những cỏ cây hoang dại, cá sấu nhiều như trái mù u"

- Tìm dẫn chứng: bắt sấu

bằng lưỡi sắt, rồi móc con vịt sống, Năm Hên bắt sấu rừng bằng tay không, Tư Hoạch là một tay ăn ong rất rành địa thế vùng Cái Tàu, những người trai tráng đã từng gài bẫy cọp, săn heo rừng

- Thảo luận và tìm hiểu tàinghệ và tính cách nhân vậtNăm Hên

(tìm dẫn chứng để chứngminh)

+ Nêu ý nghĩa bài hát vàcảm nghĩ, cơ bản trả lờiđược những ý sau:

- Nêu đặc điểm nghệ thuậtnổi bật

 Nêu được cảm nhận của

mình về vùng đất và conngười miền cực nam Tổquốc qua tác phẩm

- Phần 2:" Sáng hôm sau đi bộ về sau"

b Nhân vật Năm Hên :

- Tính cách và tài nghệ của Năm Hên gây ấntượng sâu sắc với người đọc

+ Là người giàu tình thương người, rất mộc mạc,khiêm nhường và cũng rất mưu trí, gan góc, cantrường

+ Là "người thợ già chuyên bắt cá sâu ở KiênGiang đạo"

- Ý nghĩa bài hát của Năm Hên:

* Tưởng nhớ hương hồn những người dã bị cá sấu

bắt, trong đó có người anh ruột của ông

* Bài hát gợi nhiều cảm nghĩ về

một vùng đất khắc nghiệt , đồng thời cũng cho tathấy tấm lòng của Năm Hên

c Nghệ thuật:

- Kể chuyện: mộc mạc, tự nhiên, gọn gàng, sáng

rõ, chỉ cần một vài nét đơn sơ cảnh vật và conngười hiện lên rõ nét

- Sử dụng ngôn ngữ, mang đậm phong vị Nam Bộ

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết- rút ra kết luận.(5 phút )

Truyện giúp người đọc nhận thức trước hiểm hoạ phải có lòng quả cảm, mưu trí để vượt qua Sức mạnh của con người xuất phát từ lòng yêu thương con người

Hoạt động 4: Củng cố.(5 phút )

IV Củng cố:

- Đôi nét về phong cách sáng tác, tấm lòng yêu quê hương tha thiết của nhà văn Sơn Nam

- Bức tranh thiên nhiên độc đáo và con người cần cù, tài trí, dũng cảm của vùng đất mũi Cà Mau

Hoạt động 5: Dặn dò.(1 phút )

V Dặn dò:

- Học thuộc Tác phẩm, nắm được nội dung cơ bản

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài mới theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài học tiếp theo theo PPCT

****************** **HẾT********************

Trang 28

Tiết 67,68 Những đứa con trong gia đình

Nguyễn Thi

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được nguồn gốc tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn và những chiến thắng của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Thấy được một số đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/Kiến thức:

- Phẩm chất tốt đẹp của con người trong gia đình Việt, nhất là Chiến và Việt

- Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc ở Nam Bộ

2/Kĩ năng:

Đọc- hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại

C.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS đọc bài tại lớp và luyện tập cách thức tóm tắt các ý chính

- Đặt câu hỏi gợi mở , tái hiện và tư duy tổng hợp

1.2.Phương tiện dạy học:- SGK và TLCKT và KN12, SGV- TLTK- Thiết kế bài giảng.

2.Học sinh:- Chủ động tìm hiểu về bài học.

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp : (1 phút )

2.Kiểm tra bài cũ:(3 phút ) Tóm tắt truyện Những đứa trong gia đình của Nguyễn Thi.

3.Bài mới: ( 1 phút ): NT là người Bắc ( Hải Hậu – Nam Định) nhưng 15 tuổi đã vào SG vừa tự học

vừa đi làm để kiếm sống NT rất am hiểu đất và người phương Nam Trong những năm đánh Mĩ, NT đã sống

ở vùng đất ác liệt nhất Hy sinh trong cuộc tổng tiến công Mậu thân 1968 ở tuổi 40 nhưng NT đã để lại chonền VHVN những tác phẩm có giá trị, trong đó có Những đứa con trong gia đình NT được coi là nhà văn củanông dân NB trong công cuộc chống Mĩ cứa nước Đọc tác phẩm ta sẽ hiểu điều đó

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác gỉa tác phẩm(5 phút )

Hoạt động 1: Giới thiệu

H Hãy cho biết những

nét cơ bản về tư tưởng và

phong cách của tác giả

qua tác phẩm "Những

đứa con trong gia đình"?

GV thuyết giảng làm rõ

H Hiểu biết của em về

hoàn cảnh ra đời, giá trị

tác phẩm "Những đứa

con trong gia đình

Lắng nghe, tạo tâmthế vào bài

HS đọc phần tiểudẫn

Học sinh tóm tắttrả lời

HS nêu ý chính

HS lắng nghe, ghichép

HS trả lời

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả SGK

a Tiểu sử:SGK

b Tư tưởng - phong cách

- Gắn bó sâu sắc với nhân dân Nam Bộ, là nhà văn củanhân dân Nam Bộ thời kỳ chống Mỹ

- Nhân vật tiêu biểu:

Người nông dân Nam Bộ với những nét tính cách tiêubiểu

2 Tác phẩm "Những đứa con trong gia đình".

- Truyện ngắn xuất sắc - ra đời trong thời kỳ kháng chiếnchống Mỹ

Trang 29

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản(69 phút )

Nhân vật được đặt trong

tình huống như thế nào?

Hãy nêu tác dụng của

tạo nên nét truyền thống

của gia đình Việt

sao bảo người mẹ chính

là hiện thân của truyền

Hs thảo luận trả lời

HS suy nghĩ trả lời

HS lắng nghe

HS suy nghĩ, thảoluận, trả lời

Đại diện nhóm, trảlời

HS hệ thống, trả lời

Hs lắng nghe

HS thảo luận trảlời

HS thảo luận theonhóm, đại diệnnhóm trả lời

III Đọc, hiểu văn bản

1 Cảm nhận chung

- Kể chuyện: tự sự qua dòng hồi tưởng của Việt khi bịtrọng thương nằm lại 1 mình ở chiến trường, trong bóngtối

→ nhà văn có điều kiện nhập sâu vào thế giới nội tâm

nhân vật để dẫn dắt câu chuyện

⇒ Diễn biến câu chuyện biến đổi linh hoạt, tự nhiên

- Sự hòa quyện, gắn bó giữa tình cảm gia đình với tình yêuđất nước, những truyền thống gia đình với truyền thốngdân tộc tạo nên sức mạnh to lớn của người Việt nam, dântộc Việt nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

2 Tìm hiểu chi tiết:

a Một gia đình giàu truyền thống yêu nước

- Các thế hệ trong gia đình chịu nhiều đau thương + Ông nội bị giặc giết

+ Cha bị chặt đầu+ Má bị trúng đạn của Mĩ+ Thím Năm cũng bị giặc bắn chết-> Đau thương, mất mát đã hun đúc ngọn lửa căm thù trongtâm hồn mỗi thành viên trong gia đình

- Truyền thống yêu nước, đánh giặc ngoại xâm:

+ Người cha là cán bộ Việt Minh anh dũng đến giây phútcuối cùng

+ Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống: dáng ngườichắc, khỏe, sực mùi lúa gạo và mồ hôi.=> Sự cần cù sươngnắng nuôi con, cắn răng kìm nén đau thương để sống, chechở cho đàn con, tranh đấu với kẻ thù-> Vẻ đẹp của ngườiphụ nữ Nam Bộ

+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống, lưu giữ truyềnthống (trong câu hò, trong cuốn sổ)

=> Truyền thống yêu nước mãnh liệt, căm thù giặc và tinhthần chiến đấu đã gắn kết những con người trong gia đìnhvới nhau và những đứa con là sự tiếp nối truyền thống củacha mẹ

- Gan góc, dũng cảm, khao khát, chiến đấu, giết giặc

- Giàu tình nghĩa, rất mực thủy chung son sắt với quêhương, Cách mạng

→ truyền thống gia đình trong mối quan hệ với truyền

thống Cách mạng, dân tộc tạo nên 1 dòng sông truyềnthống

b Chị em Việt -Chiến

* Việt: Là một thanh niên mới lớn, rất hồn nhiên :không sợ

chết nhưng lại rất sợ ma, hay tranh giành với chị, đi chiếnđấu vẫn mang súng cao su trong người,…

- Có một tình yêu thương gia đình sâu đậm:

+ Tình cảm chi em, đối với linh hồn má, với chú Năm.+ Hình ảnh cha mẹ thân yêu luôn chập chờn trong hồi ức

Trang 30

HS lựa chọn, suy nghĩ, trả lời.

HS suy nghĩ trả lời

khi bị thương

- Một tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường:

+ Luôn ý thức phải sống và chiến đấu để trả thù nhà, đền

nợ nước xứng đáng với truyền thống gia đình

+ Can đảm chịu đựng khi bị thương

+ Tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu dù đang bị kiệt sức

→Một con sóng vươn xa nhất trong dòng sông truyền

thống, người tiêu biểu cho tinh thần tiến công cách mạng.Trong anh có dòng máu của những con người gan góc, sẵnsàng hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc (còn nhỏ màdám tấn công kẻ giết cha, xin đi tòng quân và chiến đấu rấtdũng cảm…)

* Chị Chiến:

- Giống mẹ: + Vóc dáng + Đức tính: gan góc, đảm đang

+ thương em , lo cho em, nhường nhịn em

→ 1 cô bé hồn nhiên, vô tư ở tuổi mới lớn

- Khác mẹ + trẻ trung, thích làm dáng + có điều kiện trực tiếp cầm súng đánh giặc trả thù nhà, thực hiện lời thề sắt đá

→ biết kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia

3 Ngôn ngữ nghệ thuật:

- Xây dựng nhân vật bằng chi tiết cụ thể, làm rõ góc cạnh của cuộc sống, tạo nên không khí chân thực và có linh hồn.+ Chi tiết đắt giá nhất: "Chị em Chiến khiêng bàn thờ má sang gởi nhà chú Năm → tập quán lâu đời gợi sự thiêng

liêng, nhân vật trở nên trưởng thành hơn

- Ngôn ngữ mang đậm chất Nam Bộ

- Phát huy tối đa ngôn ngữ độc thoại nội tâm

→ tài năng Nguyễn Thi trong nghệ thuật kể chuyện

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết- rút ra kết luận.(5 phút )

III Tổng kết, củng cố:

1) Nghệ thuật:

Tính huống truyện : Việt một chiến sĩ Quân giải phóng

-bị thương phải nằm lại trên chiến trường Truyện kể theo dòng nội tâm của Việt khi liền mạch (lúc tỉnh), khi gián đoạn (lúc ngất) của "người trong cuộc" làm câu truyện trở

Trang 31

chép nên chân thật hơn ; có thể thay đổi đối tượng, không gian,

thời gian, đan xen tự sự và trữ tình

- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây

ấn tượng mạnh Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu tính tạohình và đậm sắc thái Nam Bộ

- Giọng văn chân thật tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động mạnh

2) Ý nghĩa văn bản:

Quan câu truyện về những con người trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc,thuỷ chung với quê hương, với cách mạng, nhà văn khẳng định : sự hoà quyện giữa tình cảm gia đinh và tình yêu nước, giữa truyền thống và truyền thống dân tộc đã tạo nênsức mạnh tính thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộcViệt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Hoạt động 4: Củng cố.(5 phút )

IV/ Củng cố:- Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Những đứa con trong gia đình.

- So sánh hai nhân vật Việt và Chiến

Hoạt động 5: Dặn dò.(1 phút )

V/ Dặn dò: Học thuộc Tác phẩm, nắm được nội dung cơ bản.

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài mới theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài học tiếp theo theo PPCT

****************** **HẾT********************

Trang 32

Tiết 69 Trả bài viết số 5

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các ưu điểm, nhược điểm trong bài làm của mình để phấn đấu nâng cao năng lực viết văn trongcác bài sau

- Có thể sử dụng thành thạo các kĩ năng làm bài văn trong một thời lượng nhất định ở lớp

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài Nắm vững yêu cầu bài học

D/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp ( 1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút):Phân tích hình ảnh người lái đò sông Đà ?

3.Bài mới: ( 1 phút )

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học

Hoạt động 1:Hướng dẫn hs phân tích đề và LDY(20 phút )

+ Thơ là họa: Đây là đặc điểm tạo hình , khiếnbài thơ hiện lên giống những bức tranh đa màu sắc,đường nét

+ Thơ là nhạc: Tiếng nhạc của đoạn thơ , bàithơ, câu thơ

+ Thơ là chạm khắc theo cách riêng: Hình ảnh ,đường nét, chi tiết đoạn thơ, bài thơ nổi bật nhưtượng đài, phù điêu đập vào ấn tượng người đọc

* Phân tích để chứng minh:

+ Thơ là thơ: Sóng (XQ) để phân tích cảm xúccủa tác giả

+ Thơ là nhạc: Tiếng đàn bọt nước vỡ tân/ TBN

áo choàng đỏ gắt/ Li-la, li-la,li-la…

+ Thơ là họa, là chạm khắc theo cách riêng: TâyTiến: Dốc lên khúc khuỷu… mưa xa khơi…

* Bình luận:

- Nét đặc sắc đó đem đem về cho thơ vẻ đẹp kì diệu

Trang 33

vừa biểu cảm, truyền cảm mạnh mẽ…

- Ý kiến của Sóng Hồng vừa chính xác vừa có tácdụng hướng dẫn nhà thơ nâng cao chất lượng khisáng tác, vừa gợi ý cho người đọc có tiêu chí đọc thơtốt nhất

Hoạt động 2: Gv nhận xét và chữa lỗi trong bài làm của hs.(10 phút )

Gv tiến hành nhận xét

và sửa lỗi sai cho hoc

sinh rút kinh nghiệm

Hs ghi chép rút kinh nghiệm

- Khuyết điểm: Một số HS lạc đề, chưa hiểu đề, dùng

từ chưa chính xác, diễn đạt yếu, chữ viết xấu, viết tắt,không học bài

2/ Chữa lỗi cho bài làm của học sinh

a/ Lỗi chính tả: viết số, viết tắt, viết kí hiệu , viết chữ

theo kí tự email…

b/ Lỗi viết câu, đoạn: Một số câu trong bài của Hà,

Thư, Hạnh…

Hoạt động 3: Gv trả bài cho học sinh(5 phút )

Gv trả bài cho hs Hs nhận bài đọc lại , rút

kinh nghiệm V/Trả bài

Hoạt động 4: Ra đề bài viết số 6( 4 phút )

Gv ghi đề và gợi ý

hướng dẫn cho học

sinh

Hs ghi chép và lắng nghe

VI/Đề bài viết số 6

Đề bài: Trong truyện Những đứa con trong gia đình,

Nguyễn Thi có nêu quan niệm : Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc.Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nước

ta và ra ngoài nước ta

Anh (chị) có cho rằng, trong thiên truyện của NguyễnThi quả đã có một dòng sông truyền thống liên tục chảy từ những lớp người đi trước : tổ tiên, ông cha, cho đến lớp người đi sau : chị em Chiến, Việt?

Hoạt động 4: Dặn dò:(1 phút )

- Tập trung làm bài trong một thời gian nhất định không phân tán tư tưởng

- Xác định rõ yêu cầu nội dung, làm bài đúng hướng

- Nộp bài đúng thời gian qui định:

- Chuẩn bị bài học tiếp theo theo PPCT

****************** **HẾT********************

Trang 34

Tiết 70-71 Chiếc thuyền ngoài xa

Nguyễn Minh Châu

- Tự nhân thức về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm, về cảm hứng thế sự và tấm lòng đầy ưu

tư trăn trở của nhà văn trước cuộc sống hiện tại

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài Nắm vững yêu cầu bài học

D/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp ( 1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút):Phân tích nhân vật Việt trong tác phẩm những đứa con trong gia đình

3.Bài mới: ( 1 phút )Nguyễn Minh Châu (NMC) “thuộc trong số những nhà văn mở đường tinh anh và tài

năng nhất của văn học ta hiện nay” (Nguyên Ngọc)

Sự tinh anh, tài năng ấy thể hiện ở quá trinh đổi mới tư duy nghệ thuật Văn học cách mạng trước 1975thước đo giá trị chủ yếu của nhân cách là sự cống hiến, hy sinh cho cách mạng Sau 1975 văn chương trở về với đời thường và NMC là một trong những nhà văn đầu tiên của thời kỳ đổi mới đã đi sâu khám phá sự thật đời sống ở bình diện đạo đức, thế sự Khi làm cho người đọc, ý thức về sự thật, nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện nhiều mối quan hệ phức tạp thì văn chương đã ít nhiều đáp ứng nhu cầu nhìn nhận và hoàn thiện nhiều mặt của nhân cách con người

Truyện CTNX của NMC chúng ta hiểu rõ hơn hướng phát hiện đời sống và con người mới mẻ này

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác gỉa tác phẩm( 5 phút ):

- Tìm và kể tên

HS trả lời

Trả lời

I Tiểu dẫn:

1 Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930-1989)

- Quê quán: Làng Thơi, xã Quỳnh Hải, Quỳnh Lưu, Nghệ An

- 1950: tham gia quân đội là nhà văn quân đội

- Sau 1975 văn chương Nguyễn Minh Châu đi vào cuộc sống đời thường

Là nhà văn “mở đường tinh anh và tài năng nhất của văn học ta hiện nay” (Nguyên Ngọc)

Trang 35

dung dị đời thường

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản( 69 phút ):

Phát hiện đầu tiên của

hiện của người nghệ sĩ ?

- Khi chiếc thuyền đã

- Qua câu chuyện về

cuộc đời, người đàn bà

em có suy nghĩ, cảm

nhận, đánh giá gì ?

- Thái độ của người đàn

bà trước hiện thực cuộc

đời

- Ý đồ của nhà văn khi

xây dựng nhân vật người

Học sinh nhận xét

Hs nêu bằng dẫn chứng SGK

Học sinh trả lời

Hs suy nghĩ, thảo luận trả lời

HS tóm tắt (cần nêu những nét chính)Học sinh tìm chi tiết

Nêu nhận xét, suy nghĩ, đánh giá

Nêu suy nghĩ

- Thảo luận

- Cử đại diện trình bày

II Đọc hiểu văn bản:

1 Những phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.

a Chiếc thuyền ngoài xa với cảm nhận của người nghệ sĩ (phát hiện 1)

- Suốt đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi thấy một cảnh “đắt” trời cho như vậy

- Là bức tranh mực Tàu của một danh họa thời cổ

- Tôi tưởng mình vừa khám phá thấy cái chân lý của

sự hoàn thiện cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn

- Bối rối, trong trái tim như có cái gì đó bóp thắt vào

=> Người nghệ sĩ thấy hạnh phúc của khám phá và sáng tạo, của sự cảm nhận cái đẹp thơ mộng, tuyệt diệu, thấy tâm hồn mình được thanh lọc

b Chiếc thuyền vào bờ với bức tranh cuộc đời (phát

hiện 2)

- Cảnh tượng

+ Một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi, cam chịu

+ Một gã đàn ông thô kệch, dữ dằn, độc ác coi đánh

vợ như 1 cách giải tỏa uất ức, đau khổ

- Thái độ : người nghệ sĩ kinh ngạc, bất bình, “không thể chịu được, không thể chịu được” (anh vứt máy ảnhxuống đất chạy nhào tới)

=> Nghịch lý, mâu thuẫn, đối lập

 Cuộc đời vốn chứa đựng nhiều điều phức tạp, đầy mâu thuẫn

=>Qua hai phát hiện của người nghệ sĩ, nhàvăn chỉ ra: cuộc đờichứa đựng nhiều nghịch lí, mâuthuẫn; không thể đánh giá con người, cuộc sống ởdáng vẻ bên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiệnbản chất bên trong

2 Câu chuyện ở tòa án huyện:

a Câu chuyện về người đàn bà làng chài:

- Cđời bất hạnh, chứa đầy mâu thuẫn, bi kịch

- Nhân hậu, bao dung, vị tha, đầy cảm thông

- Câu chuyện về người đàn bà làng chài là câu chuyện

về sự thật cuộc đời không hề đơn giản

b Về người nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng và chánh án tòa án huyện Đẩu:

=> Thời đại mới đòi hỏi người nghệ sĩ cần có cái nhìn mới đa chiều về cuộc sống, con người

* Người chánh án Đẩu:

- Máy móc, định kiến

- Thay đổi cái nhìn, hiểu hơn về con người, cuộc đời

“Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu”

Trang 36

Hs suy nghĩ trả lời

=> Qua câu chuyện về cuộc đời của người đàn bà hàngchài và cách ứng xử của các nhân vật, nhà văn muốngửi đến người đọc thông điệp: đứng nhìn cuộc đời, conngười một cách đơn giản, phiến diện; phải đánh giá sựviệc, hiện tượng trong các mối quan hệ đa diện, nhiềuchiều

c) Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”:

- Mỗi lần nhìn kĩ vào bức ảnh đen trắng, người nghệ sĩthấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai”(đó là chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, cũng làbiểu tượng của nghệ thuật) Và nếu nhìn lâu hơn, baogiờ anh cũng thấy “người đàn bà ấy đang bước ra khỏitấm ảnh” (đó là hiện thân của những lam lũ, khốn khó,

là sự thật cuộc đời)

-Ý nghĩa: Nghệ thuật chân chính không thể tách rời,thoát li cuộc sống Nghệ thuật chính là cuộc đời vàphải vì cuộc đời

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết- rút ra kết luận.( 5 phút ):

- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, phù hợp với tínhcách Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa

2) Ý nghĩa văn bản:

Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện những chiêmnghiệm sâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời:nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vìcuộc đời; người nghệ sĩ cần phải nhìn nhận cuộc sống

và con người một cách toàn diện, sâu sắc Tác phẩmcũng rung lên hồi chuông báo động về tình trạng bạolực gia đình và hậu quả khôn lường của nó

Hoạt động 4: Củng cố.( 1 phút ):

- Tìm đọc trọn vẹn truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa.

- Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm

- Đọc phần ghi nhớ SGK

- Dựa vào phần bài tập,

- Để hướng dẫn HS học ở nhà

Hoạt động 5: Dặn dò.( 1 phút ):

- Học thuộc Tác phẩm, nắm được nội dung cơ bản

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài mới theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài học tiếp theo theo PPCT

:

****************** **HẾT********************

Trang 37

- Tư duy sáng tạo, phân tích đối chiếu để nhận ra tác dung của việc sử dung hàm ý trong giao tiếp.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1) Kiến thức (thông qua thực hành)

- Khái niệm hàm ý (những nội dung, ý nghĩa mà người nói có ý định truyền báo đến người nghe nhưng không thể truyền trực tiếp mà nhờ cách nói gián tiếp để người nghe tự suy ra) ; sự khác biệt giữa hàm ý vời nghĩa tường minh

- Một số cách thức tạo hàm ý thông dụng : người nói chủ ý vi phạm những phương châm hội thoại như phương châm quan yếu, phương châm về lượng, về chất, về cách thức hoặc sự dụng các hđộng nói gián tiếp

- Một số tác dụng của cách nói có hàm ý:

+ Tạo ra hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn cách nói tường minh

+ Giữ được thể diện của các nhân vật giao tiếp và tính lịch sự trong giao tiếp

+ Làm cho lời nói, câu văn hàm sức, ý vị, hấp dẫn

+ Tạo điều kiện cho người nói có thể tránh được trách nhiệm về hàm ý

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh

- Kĩ năng phân tích hàm ý : cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý

- Kĩ năng sử dụng cách nói có hàm ý (thông thường) trong ngữ cảnh thích hợp

C.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS đọc bài tại lớp và luyện tập cách thức tóm tắt các ý chính

- Đặt câu hỏi gợi mở , tái hiện và tư duy tổng hợp

1.2.Phương tiện dạy học:- SGK và TLCKT và KN12, SGV- TLTK- Thiết kế bài giảng.

2.Học sinh:- Chủ động tìm hiểu về bài học.

D.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp : (1 phút )

2.Kiểm tra bài cũ:(3 phút ) Nêu khái niệm về hàm ý và lấy ví dụ?

Hàm ý: Là những nội dung, ý nghĩ mà người nói không nói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ý địnhtruyền báo đến người nghe Còn người nghe phải dựa vào nghĩa tường minh của câu và tình huống giao tiếp

để suy ra thì mới hiểu đúng, hiểu hết ý của người nói

3.Bài mới: ( 1 phút ): Trong HĐGT bằng ngôn ngữ, các NVGT giữ vai trò quan trọng nhất Vậy

những đặc điểm nào của NVGT chi phối HĐGT? NVGT cần lựa chonj chiến lược GT như thế nào để đạt được mục đích và hiệu quả GT? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về điều đó

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác gỉa tác phẩm ( 5 phút ):

* Hàm ý có những tác dụng sau:

+ Tạo ra hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn cách nói thôngthường

+ Giữ được tính lịch sự trong GT

+ Làm cho lời nói có ý vị,hàm súc

+ Người nói có thể không phải chịu trách nhiệm vềnhững điều người nghe suy ra

Trang 38

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản ( 25 phút ):

+ Nhóm 2 :

-Bài tập 2Câu nói hàm ý của Bá Kiến

Nhóm cử đại diện trình bày cả lớp góp ý

+ Nhóm 3 :

Bài tập 3

- Câu nói hý của bà đồ

Nhóm cử đại diện trình bày cả lớp góp ý + Nhóm 4 : Bài tập1, 4

-Câu nói hý của A-Phủ

- Chọn câu tr lời đúng

Nhóm cử đại diệntrbày cả lớp góp ý

II Thực hành về hàm ý :

* Bài tập 1 :

- Lời đáp A-Phủ thiếu thông tin về số lượng bò bị mất

- Lời đáp đó thừa thông tin về công việc dự định và niềm tin của A Phủ về việc bắt hổ

- Cách nói của A Phủ khôn khéo nhằm chuộc tội và làmgiảm cơn giận của Bá Tra Câu trả lời nhiều hàm ý

* Bài tập 2:

a Câu nói của Bá kiến “ Tôi không phải là cái kho”

Có hàm ý : từ chối cho tiền

- Cách nói như thế vi phạm phương châm cách thức nói rõ ràng rành mạch

b.Ở lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có những câu dạng câu hỏi, nhưng những câu đó thực hiện hành động nói hướng tới đối tượng hay là một hành động chào của kẻ trên Kiểu giao tiếp như vậy cũng là hàm ý

- Lượt lời 1 hàm ý là không muốn cho vì không có nhiều tiền ( cái kho- biểu tượng của của cải, tiền bạc)

- Lượt lời thứ hai ý nói Chí Phèo là đồ ăn bám

c Ở lượt lời 1 và 2 của CPh thì Chí không nói hết ý, chỉbác bỏ hàm ý trong lời BK, điều đó là hàm ý và được

thể hiện rõ ở lượt lời cuối cùng “ Tao muốn làm người

* Bài tập 4 :

Chọn câu d là câu trả lời đúng

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết- rút ra kết luận ( 5 phút ):

III Cách thức tạo câu có hàm ý :

Để có một câu hàm ý người ta thường dùng cách nói vi phạm 1(hoặc một số) phương châm hội thoại nào đó: sửdụng các hành động nói gián tiếp, chủ ý vi phạm phương châm về lượng, nói thừa hoặc thiếu thông tin

mà đề tài yêu cầu, hay vi phạm phương châm quan hệ,

đi chệch đề tài giao tiếp, vi phạm phương châm cách thức nói mập mờ vòng vo

Hoạt động 4: Củng cố ( 4 phút ):

- Hàm ý là gì ?

- Cách thức tạo câu hàm ý ntn ?

Hoạt động 5: Dặn dò ( 1 phút ):

- Học thuộc Tác phẩm, nắm được nội dung cơ bản

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài mới theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài học tiếp theo theo PPCT

****************** **HẾT********************

Trang 39

Tiết 73 Tự học có hướng dẫn : Mùa lá rụng trong vườn

A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Cảm nhận được không khí ngày Tết mang truyền thống văn hoá của dân tộc và những tác động của nền kinh

tế thị trường đối với con người

- Thấy được nghệ thuật kể chuyện, thể hiện tâm lí và tính cách của nhân vật

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Về kiến thức:Không khí ngày Tết cổ truyền trong gia đình ông Bằng.

- Những nét tính cách đối lập

- Nghệ thuật kể chuyện, thể hiện tâm lí nhân vật

2 Về kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

3.Về thái độ: Ý thức trân trọng tài năng, lòng yêu nước, hết lòng cống hiến cho dân cho nước.

Bồi dưỡng HS niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say mê với văn học

C.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1.Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS đọc bài tại lớp và luyện tập cách thức tóm tắt các ý chính

- Đặt câu hỏi gợi mở , tái hiện và tư duy tổng hợp

1.2.Phương tiện dạy học:- SGK và TLCKT và KN12, SGV- TLTK- Thiết kế bài giảng.

2.Học sinh:- Chủ động tìm hiểu về bài học.

D.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp : (1 phút )

2.Kiểm tra bài cũ:(3 phút ) Phân tích nhân vật người đàn bà trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa?

3.Bài mới: ( 1 phút ): Sau 1975, đất nước ta bước vào một thời kỳ mới, xây dựng và phát triển.Hoàn

cảnh xã hội và con người cũng có những thay đổi lớn Đặc biệt, vào những năm 80, khi đất nước ta chuyểnmình từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, những thay đổi trong tư tưởng và tâm

lý con người Việt Nam càng thể hiện rõ nét.Tác phẩm “Mùa lá rụng trong vườn”của nhà văn Ma Văn Kháng

là một trong số những tác phẩm phản ánh sâu sắc hiện thực này.Tìm hiểu tác phẩm, chúng ta sẽ rút ra chomình những bài học có giá trị trong cuộc sống hôm nay

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác gỉa tác phẩm ( 4 phút ):

gián tiếp đã gợi cho em ấn

tượng gì?Vì sao mọi người

- HS dựa vào SGK xác định vị trí đoạn trích

- HS phát biểu ấn tượng về nhân vật chị Hoài và nêu cảm nhận về vẻ đẹp

II/ Đọc và bình chú đoạn trích:

1/ Vị trí đoạn trích:

- Trích từ chương 2 của tiểu thuyết

- Ông Bằng và mọi người đang rất buồn vì Cừ bỏ xí nghiệp và có tin là đã vượt biên Ông viết thư cho chị Hoài và chị đã lên thăm gia đình vào buổi chiều tất niên

Trang 40

trong gia đình lại rất yêu quý

chị Hoài?

-GV tổng hợp nhanh ý kiến,

định hướng những nét cơ bản

về nhân vật, điểm sơ lược các

chi tiết để thuyết minh

* Em có cảm nhận gì về tâm

lý của mọi người, đặc biệt là

chị Hoài và ông Bằng trong

cảnh gặp gỡ?Theo em cuộc

gặp gỡ này ý nghĩa thế nào

đối với ông Bằng giữa lúc gia

đình đang có nhiều biến

động?

-( Cần gợi ý thêm về nhân vật

Cừ, lá thư của ông Bằng kể về

Bằng hiện lên như thế nào?

* Qua việc tạo dựng không

khí này, theo em nhà văn

muốn gửi gắm điều gì đến

người đọc?

- GV định hướng chủ đề của

đoạn văn trên cơ sở phát hiện

của HS về điều mà tác giả

muốn nhắn gửi qua việc miêu

tả không khí đầm ấm của gia

Theo em, đoạn trích trên đã

đạt được những thành công cơ

bản nào về nội dung , nghệ

thuật?

tâm hồn của nhân vật này

HS tự tìm hiểu các chi tiết theo gợi ý

- HS suy nghĩ ( Lưu ý tình cảm yêu thương và tin cậy mà ông Bằng dành cho chị Hoài)-HS tự tìm hiểu các chi tiết theo gợi ý

- HS phát biểu cảm nhận về không khí chung và phát hiện điều gửi gắm của tác giả

(Chú ý việc ông không nhắc đến tên

Cừ trong lời khấn trước bàn thờ tổ tiên )

HS lắng nghe – ghi nhớ

HS ghi câu hỏi để

+ Cuộc gặp gỡ :

-.Cảnh gặp gỡ vừa vui mừmg vừa xót thương.Nó xoadịu niềm cô đơn và tiếp thêm niềm tin cho ông Bằng trong cảnh ngộ gia đình hiện tại

Hoạt động 3: Củng cố ( 5 phút ):

Hướng dẫn hs trả lời các câu

hỏi để củng cố kiến thức

- HS chia làm 4nhóm, 2 nhóm thảoluận 1 câu

1 Cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn là biểu hiện của văn hóa Hà thành và cũng là biểu tượng của truyện ( cây si

Ngày đăng: 16/01/2017, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) - Giáo Án Ngữ Văn 12 Học Kỳ II
Bảng ph ụ) (Trang 19)
Hình tượng cây xà nu mở đầu và khép lại , xuyên suốt  toàn bộ tác phẩmvừa mang ý nghĩa hiện thực vừa mang - Giáo Án Ngữ Văn 12 Học Kỳ II
Hình t ượng cây xà nu mở đầu và khép lại , xuyên suốt toàn bộ tác phẩmvừa mang ý nghĩa hiện thực vừa mang (Trang 22)
1. Hình tượng nhân vật cô Hiền: - Giáo Án Ngữ Văn 12 Học Kỳ II
1. Hình tượng nhân vật cô Hiền: (Trang 42)
Bảng nháp. - Giáo Án Ngữ Văn 12 Học Kỳ II
Bảng nh áp (Trang 52)
Bảng thứ nhất Tên các phong cách ngôn ngữ (PCNN) và các thể loại văn bản - Giáo Án Ngữ Văn 12 Học Kỳ II
Bảng th ứ nhất Tên các phong cách ngôn ngữ (PCNN) và các thể loại văn bản (Trang 103)
Bảng thư hai Tên các phong cách ngôn ngữ và đặc trưng cơ bản - Giáo Án Ngữ Văn 12 Học Kỳ II
Bảng th ư hai Tên các phong cách ngôn ngữ và đặc trưng cơ bản (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w