1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tiếng việt phần 2

117 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngời Công Dân Số Một
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 521,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS phát hiện thêm những từ các em cha hiểu, GV giải nghĩa những * Các hoạt động cụ thể: HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra sự việc trongtrích đoạn kịch; suy nghĩ để t

Trang 1

- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả.

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợpvới tính cách, tâm trạng của từng nhân vật

- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2 Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngời thanh niênNguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân

II - đồ dùng dạy – học

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: ( 5 phút )

- mở đầu

GV giới thiệu chủ điểm Ngời công dân, tranh minh hoạ chủ điểm: HS

tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ huy chi đội (hoặc liên đội), thực hiện nghĩa vụcủa những công dân tơng lai

Giới thiệu bài

GV giới thiệu vở kịch Ngời công dân số Một Vở kịch viết về Chủ tịch

Hồ Chí Minh từ khi còn là mọt thanh niên đang trăn trở tìm đờng cứu nớc,cứu dân Đoạn trích trên nói về những năm tháng ngời thanh niên yêu nớcNguyễn Tất Thành chuẩn bị ra nớc ngoài để tìm đờng cứu nớc

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch

- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch – giọng đọc rõ ràng, mạch lạc,thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả (giới thiệu tên nhân vật, hành động,tâm trang của nhân vật) với lời nhân vật; phân biệt lời hai nhân vật anh Thành

và anh Lê, thể hiện đợc tâm trạng khác nhau của từng ngời:

Trang 2

+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng, thể hiện sự suy nghĩ

chia đoạn trích thành các đoạn nh sau:

+ đoạn 1 (từ đầu đến Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?),

+ đoạn 2 (từ Anh Lê này! đến không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa),

+ đoạn 3 (phần còn lại)

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong phần trích vở kịch

GV kết hợp hớng dẫn HS đọc để hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giảitrong bài HS phát hiện thêm những từ các em cha hiểu, GV giải nghĩa những

* Các hoạt động cụ thể:

HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra sự việc trongtrích đoạn kịch; suy nghĩ để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK Cácnhóm trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK Đại diện các nhóm trình bày ýkiến Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến đúng

* Đáp án trả lời câu hỏi:

Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (…tìm việc làm ở Sài Gòn)

dân, tới nớc? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nớc Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nớc là:

Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhng…anh có khi nào nghĩ đến

đồng bào không?

Vì anh với tôi…chúng ta là công dân nớc Việt… )

nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích tại sao nh vậy.?

(Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau:

+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đợc việc làm cho anh Thànhnhng anh Thành lại không nói đến chuyện đó

Trang 3

+ Anh Thành thờng không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hailần đối thoại:

Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?

Anh Lê nói: Nhng tôi cha hiểu vì sao anh thay

đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn

Giải thích:Sỡ dĩ câu chuyện giữa hai ngời nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi ngời

theo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hằng ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nớc, cứu dân.)

- HS nêu ND ,ý nghĩa đoạn trích

c) Đọc diễn cảm

- GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo hai cách phân vai: anh Thành, anh

Lê, ngời dẫn chuyện (ngời dẫn chuyện đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí)

GV hớng dẫn các em đọc thể hiện đúng lời các nhân vật (theo gợi ý ở mục2a)

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm 1-2 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phânvai đọc: từ đầu đến “anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?” Nhắc HS: đọcthể hiện đúng tâm trạng từng nhân vật VD: Lời gọi: Anh Thành!(đọc nhấn

giọng, hồ hởi); Có lẽ thôi, anh ạ (điềm tĩnh, mong đợc thông cảm, ẩn chứa

một tâm sự cha nói ra đợc); Sao lại thôi?(nhấn giọng; bày tỏ sự thắc mắc); Vì tôi nói với họ:… (giọng thì thầm, vẻ bí mật, kết hợp với điệu bộ); Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?(ngạc nhiên, thắc mắc)…

Trình tự hớng dẫn:

+ GV đọc mẫu đoạn kịch+ Từng tốp HS phân vai luyện đọc

+ Một vài cặp HS thi đọc diễn cảm

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV hỏi HS về ý nghĩ của trích đoạn kịch

-GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kịch;chuẩn bị dựng lại hoạt cảnh trên; đọc trớc màn 2 của vở kịch Ngời công dân

số Một.

Trang 4

Ngày dạy ………/………/……….

Chính tả

I- Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả bài Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.

2 Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/ gi hoặc âm thanh o/ ô dễ

viết lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ

II - đồ dùng dạy – học

-Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

- GV chép lên bảng những dòng thơ (câu văn) có chữ cần điền

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )

GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nghe viết ( 22 phút )

- GV đọc bài chính tả Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực- đọc thong thả,

rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài chính tả

- GV hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì?(HS phát biểu, GV nhấn

mạnh Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc nổi tiếng của Việt Nam Trớc lúc hisinh, ông đã có một câu nói khảng khái, lu danh muôn thuở: “ Bao giờ ngời

Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam đánh Tây”)

- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc các em chú ý những tên riêng cầnviết hoa (Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây), những từ ngữ dễ viết sai chính tả (chài lới, nổi dậy, khảng khái,…).

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho

HS viết Mỗi câu đọc 2 lợt

- GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lỗi

- GV chấm chữ từ 7 đến 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soátlỗi cho nhau HS có thể đối chiếu SGK tự sửa lại những chữ viết sai bên lềtrang vở

- GV nhận xét chung

Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 14 phút ) Bài tập 2

- GV nêu yêu cầu của BT2, nhắc HS ghi nhớ:

+ ô 1 là chữ r, d hoặc gi

+ ô 2 là chữ o hoặc ô

Trang 5

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp.

- GV chia lớp thành 4-5 nhóm, các nhóm thi tiếp sức HS điền chữ cáicuối cùng sẽ thay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữ hoàn chỉnh

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài của mỗi nhóm Mỗi chữ cái

điền đúng đợc 1 điểm Nhóm nào điền xong trớc và đợc nhiều điểm, nhóm ấythắng cuộc

- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:

Mầm cây tỉnh giấc , vờn đầy tiếng chim

Hạt ma mải miết tìm Cây đào trớc cửa lim dim mắt cời Quất gom từng hạt nắng rơi

….

Tháng giêng đến tự bao giờ?

Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.

Trang 6

Luyện từ và câu

Câu ghép

I- Mục tiêu :

1 Nắm đợc khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

2.Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế trong câughép; đặt đợc câu ghép

II - đồ dùng dạy – học

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục I để hớng dẫn HS nhận xét

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )

GV nêu MĐ, YC của tiết học

• HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai).

• HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dới bộphận CN, gạch hai gạch dới bộ phận VN) GV hớng dẫn HS đặt câu hỏi:

Ai?Con gì?Cái gì? (để tìm CN);Làm gì? Thế nào?(để tìm VN)

• HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dới bộphận CN,VN trong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS; chốt lại lờigiải đúng:

Mỗi lần dời nhà đi,bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên l ng con chó to

Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật

Con chó/ chạy sải thì khỉ / gò l ng nh ng ời phi ngựa

Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc

+Yêu cầu 2:Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm : câu đơn, câu ghép

VC

Trang 7

Câu đơn (câu do một cụm C-V

tạo thành)

Câu ghép (câu do nhiều cụm

C-V bình đẳng với nhau tạo thành)

Câu 1:

Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảu phóc lên…

Câu 2, 3, 4:

- Hễ con chó đi chậm, con khỉ cáu hai tai chó giật giật.

- Con chó chạy s ải thì khỉ gò lng nh ngời phi ngựa.

- Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

+ Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành

1 câu đơn đợc không? Vì sao? (không đợc, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế thanh một câu đơn (kể cả trong trờng hợp bỏ quan hệ từ

hễ….,thì…)sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.)

GV chốt lại: Các em đã hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của câu ghép Vậy câu ghép là câu nh thế nào ? ( HS nêu – GV chốt KT nh phần ghinhớ )

+ Bài tập nêu 2 yêu cầu : Tìm câu ghép trong đoạn văn Sau đó xác

định các vế câu trong từng câu ghép

+ Cần đọc kĩ từng câu, câu nào có nhiều cụm C-V bình đẳng với nhauthì đó là câu ghép Mỗi vế câu ghép sẽ có một cụm C-V

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi theo cặp GV phát bút dạ và phiếu đã kẻ bảng cho 3-4 HS -HS khác làm vào VBT

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Câu 1 Trời / xanh thẳm, biển / cũng xanh thẳm, nh dâng cao lên, chắc nịch.

Câu 2 Trời /rải mây nắng nhạt,C V biển / mơ màng dịu hơi sơng.C V

Trang 8

Câu 3 Trời / âm u, mây ma, biển / xám xít, nặng nề.

Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió, biển / đục ngầu, giận dữ….

Câu 5 Biển / nhiều khí rất đẹp ai / cũng thấy nh thế.

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu của BT2, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại câu trảlời đúng: Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.

+ Trong truyện cổ tích Cây khế, ngời em chăm chỉ, hiền lành, còn ngời

anh thì tham lam, lời biếng.

+ Vì trời ma to nên đờng ngập nớc.

Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ.

-GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép

Trang 9

I- Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện về Chiếc đồng hồ, Bác Hồ

muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng;

do đó, cần làm tốt việc đợc phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việcriêngcủa mình… Mở rộng ra, có thể hiểu: mỗi ngời lao động trong xã hội đềugắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng, cũng đáng quý.2.Rèn kỹ năng nghe:

- Nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện (KC), nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợclời bạn

II - đồ dùng dạy – học

- Tranh SGK

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 Giới thiệu câu chuyện ( 3 phút )

Câu chuyện các em đợc nghe hôm nay là truyện Chiếc đồng hồ Nhân

vật chính trong câu chuyện là Bác Hồ kính yêu của chúng ta Khi biết nhiềucán bộ cha yên tâm với công việc đợc giao, Bác Hồ đã kể chuyện Chiếc đồng

hồ để giải thích về trách nhiệm của mỗi ngời trong xã hội Các em cùng nghe

để biết nội dung câu chuyện

Hoạt động 2 GV kể chuyện Chiếc đồng hồ ( 7 phút )

(Đoạn đối thoại với cán bộ trong hội nghị: giọng thân mật, vui.)

nội dung cơ bản của từng đoạn :

Trang 10

Tranh 1: Đợc tin Trung ơng rút bớt một số ngời đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các

cán bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi Ai nấy đều háo hức muốn đi.

Tranh 2: Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị Các đại biểu ùa ra đón Bác Tranh 3: Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bỗng rút ra trong

túi áo một chiếc đồng hồ quả quýt Bác mợn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông t ởng cán bộ một cách hóm hỉnh.

t-Tranh 4: Câu chuyện kể về chiếc đồng hồ của Bác khiến ai nấy đều thấm thía.

- Một, hai HS kể toàn bộ câu chuyện

mỗi nhóm, cá nhân kể xong, nói điều có thể rút ra từ câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, các nhân KC hấp dẫn nhất,hiểu đúng nhất điều câu chuyện muốn nói

Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học

- yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân Dặn HS đọc trớc

đề bài và gợi ý của tiết KC tuần 20 (Kể một câu chuyện em đã đợc nghe hoặc

đợc đọc về những tấm gơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sốngvănminh) GV gợi ý để HS yếu, kém cũng tìm đợc truyện

Ngày dạy ………/………/……….

Tập đọcNgời công dân số một

Trang 11

(Tiếp theo)

I- Mục tiêu

1 Biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể:

- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợpvới

tính cách, tâm trạng của từng nhân vật

- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2 Hiểu nội dung phần 2 (Ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thànhquyết tâm ra nớc ngòai tìm đờng cứu dân, cứu nớc) và ý nghĩa của toàn bộtrích đoạn kịch (Ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc củangời thanh niên Nguyễn Tất Thành)

II - đồ dùng dạy – học

Bảng phụ viết đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS phân vai anh Thành, anh Lê, đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1; trảlời 1- 2 câu hỏi về nội dung đoạn kịch

-Giới thiệu bài

Đoạn trích tiếp theo của vở kích Ngời công dân số Một sẽ cho các em

biết quyết tâm ra đi tìm đờng cứu dân, cứu nớc của ngời thanh niên yêu nớcNguyễn Tất Thành

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút ) a) Luyện đọc

- GV đọc diễn cảm đoạn kịch - đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời anhThành hồ hởi, thể hiện tâm trạng phấn chấn vì sắp đợc lên đờng; lời anh Lê thểhiện thái độ quan tâm, lo lắng cho bạn; lời anh Mai điềm tĩnh, từng trải

- Cả lớp luyện đọc đồng thanh các từ, cụm từ (đã viết lên bảng): sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp.

La-tút Chia đoạn kịch thành 2 đoạn nhỏ nh sau để luyện đọc:

+ Đoạn 1 (từ đầu đến Lại còn say sóng nữa…)- Cuộc trò chuyện giữa

anh Thành và anh Lê;

+Đoạn 2 (phần còn lại) – Anh Thành nói chuyện với anh Mai và anh

Lê về chuyến đi của mình

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 nhóm đọc )

GV kết hợp hớng dẫn HS đọc để hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giảitrong bài (sóng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La-tút-sơ, BIển đỏ, A-lê-

Trang 12

hấp, ); giải thích ý nghĩa 2 câu nói của anh Lê và anh Thành về cây đèn : Anh

lời của anh Thành (sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ)- “ngọn đèn” đợc hiểu theo

nghĩa bóng, chỉ ánh sáng của một đờng lối mới, soi đờng chỉ lối cho anh vàtoàn dân tộc

và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến đúng

* Đáp án trả lời các câu hỏi:

- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nớc, nhng giữa họ

có gì khác nhau ?

(Sự khác nhau giữa anh Lê, anh Thành:

+ Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trớc sức mạnh vật chất của kẻ xâm lợc.

+ Anh Thành: không cam chịu, ngợc lại, rất tin tởng ở con đờng mình đã chọn: ra nớc ngoài học cái mới để cứu dân, cứu nớc.)

- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đờng cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào?

(+Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ, phải có trí,

có lực…Tôi muốn sang nớc họ …học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình,…

+ Cử chỉ: xoè hai bàn tay ra: Tiền đây chứ đâu?“ ”

+Lời nói: Làm thân nô lệ yên phận nô lệ thì mãi mãi là dầy tớ cho ngời ta…Đi ngay có đơc không, anh

+Lời nói: Sẽ có môt ngọn đèn khác anh ạ.)

- “Ngời công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh

vậy?”( Ngời công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí

Minh Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Ngời công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nớc Việt Nam đọc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở Ngời Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất n-

có đợc không, anh?…

Trang 13

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn kịch tiêu biểu theo cáchphân vai Trình tự hớng dẫn: GV đọc mẫu – Từng tốp 4 HS phân vai luyện

đọc – Một vài tốp HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch

Trang 14

(Dựng đoạn mở bài)

I- Mục tiêu

1 Củng cố kiến thức về đoạn mở bài

2 Viết đợc đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo 2 kiểu trực tiếp và giántiếp

II - đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ hoặc một tờ phiếu viết kiến thức đã học (từ lớp 4) về haikiểu mở bài:

+Mở bài trực tiếp: giới thiệu trực tiếp ngời hay sự vật định tả.

+ Mở bài gián tiếp: nói một việc khác, từ đó chuyển sang giới thiệu ngời định tả.

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 5 phút )

GV gợi ý cho HS nhắc lại kiến thức đã học (từ lớp 4) về hai kiểu mở bàitrực tiếp, gián tiếp để vào bài

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện tập ( 33 phút )

Bài tập 1

- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1 (HS 1 đọc phần lệnh và

đoạn mở bài a (MBa), HS 2 đọc đoạn mở bài b(MBb) và chú giải từ khó) Cảlớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu – chỉ

ra sự khác nhau của hai cách MBa, MBb GV nhận xét, kết luận:

+ Đoạn MBa, - mở bài theo kiểu trực tiếp: giới thiệu trực tiếp ngời định tả (là ngời

bà trong gia đình)

+Đoạn MBb- mở bài theo kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu ngời đợc tả (bác nông dân đang cày ruộng)

Bài tập 2

- Một số HS đọc yêu cầu của bài

- GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài, làm bài theo các bớc sau:+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài (trong 4 đề đã cho) Chú ý chọn đềnói về đối tợng mà em yêu thích, em có tình cảm, hiểu biết về ngời đó

+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài Cụ thể, cần trả lời các câuhỏi:

Ngời em định tả là ai, tên gì? Em có quan hệ với ngời ấy thế nào? Em gặp

gỡ, quen biết hoặc nhìn thấy ngời ấy trongdịp nào? ở đâu? Em kính trọng, yêu quý, ngỡng mộ… Ngời ấy thế nào?

+ viết 2 đoạn mở bài cho đề vă đã chọn, GV nhắc HS : cần viết một mởbài theo kiểu trực tiếp, một mở bài theo kiểu gián tiếp

- Năm, bảy HS nói tên đề bài em chọn

- HS viết các đoạn mở bài

Trang 15

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Mỗi em đều nói rõ đoạn mở bàicủa mình viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp Cả lớp và GV nhận xét, chấm

điểm đoạn viết hay

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu mở bài trong bài văn tả ngời

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đợc những đoạn mởbài hay Yêu cầu những HS viết đoạn mở bài cha đạt về hoàn chỉnh lại Cả lớpxem lại kiến thức về Dựng đoạn kết bài để chuẩn bị học tốt tiết TLV tới –

Luyện tập tả ngời (Dựng đoạn kết bài).

Ngày dạy ………/………/……….

Luyện từ và câu

Cách nối các vế câu ghép

I- Mục tiêu

Trang 16

1 Nắm đợc hai cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ có tácdụng nối (các quan hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ nối)

2 Phân tích đợc cấu tạo của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cáchnối các vế câu ghép)

II - đồ dùng dạy – học

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết LTVC trớc vàlàm miệng BT3 (phần Luyện Tập)

-Giới thiệu bài

Tiết học trớc đã giúp các em biết câu ghép là câu do nhiều vế ghép lại.Tiết học hôm nay giúp các em hiểu các vế câu ghép đợc nối với nhau bằngnhững cách nào

Hoạt động 2 Phần nhận xét ( 15 phút )

- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1, 2 Cả lớp theo dõi trongSGK

- HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tách

2 vế câu ghép; gạch dới từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu

- Mời 4 HS lên bảng, mỗi em phân tích 1 câu Cả lớp và GV nhận xét,

bổ sung, chốt lại lời giải đúng:

- GV hỏi: Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép

đợc nối với nhau theo mấy cách?(Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng

dấu câu để nối trực tiếp)

Hoạt động 3 Phần ghi nhớ ( 3 phút )

- Ba, bốn HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK.

- Một, hai HS xung phong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn

SGK )

Hoạt động 4 Phần luyện tập ( 15 phút )

Bài tập 1

- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1

- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, tự làm bài

- Nhiều HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng:

Trang 17

Câu ghép và vế câu

+ Đoạn a có 1 câu ghép với 4 vế câu:

Từ xa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng (2 trạng

ngữ) thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành….to lớn, /

nó l

ớt qua…khó khăn , nó nhấn chìm…lũ c ớp n ớc

+ Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu;

Nó nghiến răng ken két, / nó c ỡng lại anh ,/ nó không

chịu khuất phục

+ Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu:

Chiếc lá thoáng tròng trành, / chú nhái bén loay hoay

cố giữ thăng bằng, / rồi chiếc thuyền đỏ thẳm lặng lẽ

rồi.

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc HS chú ý: Đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) tả ngoại hình một ngờibạn, phải có ít nhất một câu ghép Các em hãu viết đoạn văn một cách tựnhiên; sau đó kiểm tra, nếu thấy trong đoạn cha có câu ghép thì sửa lại

+ Em muốn kể về bạn học sinh giỏi nhất lớp Bạn tên là Dũng, thấp bé nhất lớp.

Vì Dũng thấp bé nhất lớp / nên bạn luôn ngồi bàn đầu, xếp hàng đầu…→ Câu 3 (in

đậm) là

câu ghép gồm 2 vế, các vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vì….nên

- HS viết đoạn văn GV phát giấy khổ to cho 3-4 HS.

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn GV mới những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, góp ý.

Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép

- GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn (BT2, phần Luyệntập) cha đạt về nhà viết lại

Ngày dạy ………/………/……….

Trang 18

Tập làm vănLuyện tập tả ngời

(Dựng đoạn kết bài)

I- Mục tiêu

1 Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài

2 Viết đợc đoạn kết bài cho bài văn tả ngời theo 2 kiểu: mở rộng vàkhông mở rộng

II - đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ viết kiến thức đã học từ (lớp 4) về hai kiểu kết bài:

+ Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảmcảu em với ngời đợc tả

+ Kết bài mở rộng: từ hình ảnh, hoạt động của ngời đợc tả, suy rộng racác vấn đề khác

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS đọc các đoạn mở bài (BT2, tiết TLV trớc) đã đợc viết lại

-Giới thiệu bài

- Trong tiết TLV trớc, các em đã luyện tập viết đoạn mở bài trong bàivăn tả ngời Tiết học này, các em sẽ luyện tập viết đoạn kết bài Đây là kiếnthức các em đã học từ lớp 4 GV mời 1 HS nhắc lại kiên thức đã học về haikiểu kết bài: không mở rộng và mở rộng

- GV mở bảng phụ viết hai cách kết bài, mới 1 HS đọc

* Chú ý: Kết bài hoặc mở bài có thể chỉ bằng 1 câu do đó, vẫn có thể gọi kết bài

a (Đến nay, bà đã đi xa nhng những kỉ niệm về bà vẫn đọng mãi trong tâm trí tôi) là đoạn

kết bài.

Bài tập 2

- Một hoặc hai HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc lại 4 đề văn ở BT2 tiết

luyện tập tả ngời (dựng đoạn mở bài), tr.12 (Tả một ngời thân trong gia đình em; Tả

Trang 19

một ngời bạn cùng lớp hoặc ngời bạn ởgần nhà em; Tả một ca sĩ đang biểu diễn; Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích)

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài

- Năm, bảy HS nói tên đề bài mà các chọn

- HS viết các đoạn kết bài

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Mỗi em đều nói rõ đoạn kết bài của mình viết theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng Cả lớp và GV nhận xét,góp ý

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu bài trong bài văn tả ngời

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài cha đạt vềnhà hoàn chỉnh lại các đoạn viết; cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV đầu tuần 20(Viết bài văn tả ngời) bằng cách đọc trớc các đề bài, suy nghĩ về dàn ý của bài

viết

Ngày dạy ………/………/……….

Trang 20

Tuần 20

Tập đọcThái s trần thủ độ

I- Mục tiêu

1.Đọc lu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện (thái s, câu đơng, quân hiệu,

…)

Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái s Trần Thủ Độ – một ngời c xử gơng mẫu,nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nớc

II - đồ dùng dạy – học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 : ( 5 phút )

-kiểm tra bàI cũ

GV kiểm tra một tốp 4 HS đợc phân các vai (anh Thành, anh Lê, anh Mai,

ng-ời dẫn chuyện) đọc trích đoạn kịch Ngời công dân số Một(phần 2), trả lời câu

hỏi trong phần THB SGK

- Giới thiệu bài

Bài đọc hôm nay giới thiệu vớicác em tấm gơng giữ nghiêm phép nớccủa thái s Trần Thủ Độ (1194 –1264)- một ngời có công lớn trong việc sánglập nhà Trần và lãnh đạo cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quan Nguyênxâm lợc nớc ta (1258)

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) GV đọc diễn cảm bài văn

Đoạn 1 (từ đầu đến ông mới tha cho): câu giới thiệu về Trần Thủ Độ

-đọc với giọng chậm rãi, rõ ràng Chuyển giọng hấp dẫn khi kể sự kiện TrầnThủ Độ giải quyết việc một ngời đợc Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đ-

ơng Câu nói của Trần Thủ Độ (Ngơi có phu nhân xin…phải chặt một ngón chân để phân biệt)- đọc với giọng nghiêm, lạnh lùng.

Đoạn 2(từ Một lần khác đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thởng cho): Lời

Linh Từ Quốc Mẫu ấm ức; lời Trần Thủ Độ- ôn tồn, điềm đạm

Đoạn 3(phần còn lại): lời viên quan tâu với vua – tha thiết; lời vua –chân thành, tin cậy; lời Trần Thủ Độ- trầm ngâm, thành thật, gây ấn tợng bấtngờ về cách ứng xử của Trần Thủ Độ

HS quan sát tranh minh hoạ bài học trớc

b) GV h ớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc diễn cảm từng đoạn của bài.

Trang 21

- Một HS đọc lại đoạn văn GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn.

- Từng căp HS luyện đọc Sau đó HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

Đoạn 2

- Một vài HS đọc đoạn 2 GV kết hợp sửa lôĩ, giúp HS hiểu nghĩa các từkhó đợc chú giải cuối bài (kiệu, quân hiệu); giải nghĩa thêm cụm từ thềm cấm

(khu vực cấm trớc cung vua), khinh nhờn (coi thờng), kể rõ ngọn ngành (nói

rõ đầu đuôi sự việc).

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: Trớc việc làm của ngời quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao? (…không những không trách móc mà còn thởng cho

thời xa dùng để tự xng khi nói với vua), tâu rằng (tâu sai sự thật).

- HS trả lời câu hỏi:

Thủ Độ nói thế nào? (Trần Thủ Độ c xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cơng, phép nớc)

- HS đọc đoạn 3 theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, viên quan, vua,

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân

Ngày dạy ………/………/……….

Trang 22

chính tả

I- Mục tiêu

1 Nghe- viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ

2 Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d/ gi âm chính o/ ô.

II - đồ dùng dạy – học

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 , tập hai

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nghe- viết ( 22 phút )

- HS làm việc độc lập và báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức

- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn (Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng : nếu thuyền chìm thì anh cũng rồi đời)

-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:

a) Sau khi điền r/ d/ gi vào chỗ trống, sẽ có các tiếng: ra, giữa, dòng, rò, ra, duy,

ra, giấu, giận, rồi.

Trang 23

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Công dân

I- Mục tiêu

1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân

2 Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân

II - đồ dùng dạy – học

-Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt, từ điển từ Hán Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng việt tiểu học (hoặc phô tô một vài trang có từ cần tra cứu trong bài học)

- Bảng lớp viết câu nói của nhân vật Thành ở BT4

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS đọc đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần Luyện tập, tiếtLTVC trớc)- chỉ rõ câu ghép đợc dùng trong đoạn văn, cách nối các vế câughép

- Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

-Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS trao đổi cùng bạn các em có thể sử dụng từ điển để tra nghĩa của

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tra cứu từ điển (sử dụng từ điển hoặc một vài trang phô tô), tìmhiểu nghĩa một số từ các em cha rõ

- HS trao đổi trong nhóm; viết kết quả làm bàI vào VBT

- Đại diện nhóm làm bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp v à GVnhận xét GV chốt lại ý kiến đúng; mời 1-2 HS đọc kết quả:

Công là

“của nhà nớc, của chung” Công là “không thiên vị” Công là “thợ, khéo tay”

Công dân, công cộng, công Công bằng, công lí, công Công nhân, công nghiệp

Trang 24

chúng minh, công an

Bài tập 3

Cách thực hiện tơng tự BT1 GV giúp HS hiểu nghĩa của những từ ngữ

em cha hiểu Sau khi hiểu nghĩa các từ ngữ, HS phát biểu GV kết luận:

- Những từ đồng nghĩa với công dân : nhân dân, dân chúng, dân

- Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.

Bài tập 4

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vạt Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu

hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong câu nói của nhân vật Thành lần lợt

bằng những từ đồng nghĩa với nó (đã đợc nêu ở BT3), rồi đọc lại câu xem cóphù hợp không:

Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp

nô lệ thì sẽ thành

công dân dân nhân dân dân chúng

còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là

đầy tớ cho ngời ta.

- HS trao đổi thảo luận cùng bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến GV chốt lại lời giải đúng: Trong câu đã nêu, không t

hể thay thể từ công dân bằng những từ đồng nghĩa (ở BT3) Vì từ công dân có hàm ý

“ngời dân một nớc độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ công dân ngợc lại với ý của từ nô lệ.

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm việc tốt

- Dặn HS ghi nhớ những từ gắn với chủ điểm Công dân mới học để sử

dụng đúng

Ngày dạy ………/………/……….

Trang 25

- Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II - đồ dùng dạy – học

- Một số sách, báo, truyện đọc lớp 5,… viết về các tấm gơng sống, làm

việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

- Bảng lớp viết đề bài

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 : ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS kể một vài đoạn của câu chuyện Chiếc đồng hồ, trả lời câu hỏi về ý

nghĩa câu chuyện

-Giới thiệu bài

trong tiết KC tuần trớc, các em đã đợc nghe câu chuyện Chiếc đồng

hồ-câu chuyện khuyên mỗi ngời làm gì cũng nên nghĩ đến lợi ích chung và làmtốt việc của mình Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ tự kể những câu chuyệnmình đã đợc nghe, đợc đọc về những tấmgơng sống, làm việc theo pháp luật,theo nếp sống văn minh

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS kể chuyện ( 33 phút ) a) Giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp GV gạch dới những từ ngữ cầnchú ý:Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm g ơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh giúp HS tránh kể chuyện lạc

đề tài

- Ba HS tiếp nối nhau đọc lần lợt các gợi ý 1-2-3 (Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh?- Cách kể chuyện Trao đổi

với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện) Cả lớp theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm lại gợi ý 1 GV nhắc HS : Việc nêu tên nhân vật trongcác bài tập đọc đã học (anh Lý Phúc Nha, Mồ Côi, Chú bé gác rừng) chỉ

nhằm giúp các em hiểu yêu cầu của đề bài Em hãy kể những câu chuyện đãnghe hoặc đã đọc ngoài chơng trình

Trang 26

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà cho tiết học này theo lời dặn củathầy, cô nh thế nào? (Đọc trớc yêu cầu của tiết KC, tìm câu chuyện mình sẽ

kể trớc lớp)

- Một số HS tiếp nối nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể (kếthợp giới thiệu truyện các em mang đến lớp – nếu có) Nói rõ đó là câuchuyện về ai

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 2 Mỗi HS lập nhanh dàn ý (theo cách gạch

đầu dòng ) câu chuyện mình sẽ kể

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩ câu chuyện

GV nhắc HS: cố gắng kể thật tự nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộcho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn Với những truyện khá dài, các em

có thể kể 1-2 đoạn câu chuyện (dành Thời gian cho bạn khác đợc kể) Các em

có thể kể cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạnmợc truyện để đọc

- HS thi KC trớc lớp

- HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể GV dán lên bảng tiêuchuẩn đánh giá bài KC; viết lần lợt lên bảng tên những HS tham gia thi kể vàtên truyện của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi,giao lu cùng các b ạn trong lớp, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏicủa thầy (cô), của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩ câu chuyện (VD, có thểhỏi: Vì sao anh trọng tài làng trong câu chuyện của bạn lại ngã khuỵu và khóc ròng ròng sau khi đội bạn đa phạt thành công? Nh thế có thể xem anh là một t rọng tài vô t không?;…)

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm lời kể của từng HS theo các tiêuchuẩn:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? (HS tìm đợc truyệnngoài SGK đợc cộng thêm điểm)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu chuyện ngời kể

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn KC tự nhiên, hấpdẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

Trang 27

Ngày dạy ………/………/……….

tập đọcnhà tài trợ đặc biệt của cách mạng

Trang 28

I- Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng cangợi, kính trọng nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Nắm đợc nội dung chính của bài văn: Biểu dơng một công dân yêu nớc, mộtnhà t sản đã giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cáchmạng gặp khó khăn về tài chính

II - đồ dùng dạy – học

ảnh chân dung nhà t sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

Hai HS đọc lại bài Thái s Trần Thủ Độ và trả lời các câu hỏi về bài học

trong SGK

- Giới thiệu bài

bài học hôm nay giới thiệu với các em về nhà t sản yêu nớc Đỗ ĐìnhThiện, một công dân gơng mẫu, suốt đời đóng góp cho cách mạng, cho khángchiến mà không hề đòi hỏi sự đền đáp nào

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút ) a) Luyện đọc

- Hai học sinh khá giỏi(tiếp nối) đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn (2-3 lợt) chia bài thànhnăm đoạn nhỏ để luyện đọc(xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn) GV kếthợp giúp HS hiểu những từ ngữ đợc chú giải sau bài (tài trợ, đồn điền, tổ chức, đồng Đông Dơng, tay hòm chìa khoá, Tuần Lễ Vàng, Qũy độc lập).

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện sự khắc phục, kính trọng; nhấnmạnh những con số về tiền, tài sản mà ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp Cáchmạng

b) Tìm hiểu bài

-HS đọc đọc thầm, đọc lớt, trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài

đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK

- Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì:

a) Trớc cách mạng, b) Khi cách mạng thành công, c) Trong kháng chiến, d) Sau khi hoà bình lập lại.(Trớc cáchmạng năm 1943, ông ủng hộ qũy Đảng 3 vạn

đồng Đông dơng./ Khi Cách mạng thành công, năm 1945, trong Tuần Lễ Vàng, ông ủng

Trang 29

hộ chính phủ 64 lạng vàng; góp vào quỹ Độc lập Trung ơng 10 vạn đồng Đông Dơng./ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp: gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội Khu II hàng trăm tấn thóc./ Sau khi hoà bình lặp lại, ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà nớc.)

GV: Ông Đỗ Đình Thiện đã có những trợ giúp rất to lớn về tiền bạc, tàisản cho Cách mạng trong nhiều giai đoạn khác nhau, nhất là những giai đoạnquan trọng, khi ngân quỹ của Đảng hầu nh không có gì

- Việc làm của ông Thiện thể hiện phẩm chất gì? (Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nớc, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản lớn của nhà mình cho Cách mạng vì mong muốn đợc góp sức mình vào sự nghiệp chung)

- Từ câu chuyện này, em suy nghĩ nh thế nào về trách nhiệm của công dân với đất nớc? (VD: ngời côngdân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nớc./ Ngời công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.)

c) Đọc diễn cảm

- GV mời 1 hoặc 2 HS (tiếp nối nhau) đọc lại bài văn GV hớng dẫn HS

đọc diễn cảm bài văn theo gợi ý ở mục 2a

- luyện đọc diễn cảm đoạn theo trình tự : GV đọc mẫu đoạn văn – HSluyện đọc diễn cảm cùng bạn bên cạnh – HS thi đọc

Đoạn sau:

Vơí lòng nhiệt thành yên nớc, ngay từ trớc cách mạng, ông Thiện đã có những trợ

giúp to lớn về tài chínhcho tổ chức Năm 1943, thong qua đồng chí Nguyễn Lơng Bằng,

ông gửi ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đông Đông Dơng Số tiền này làm ngời giữ tay hòm chìa

khoá của Đảng không khỏi xúc động và sửng sốt, bởi lúc bấy giờ, ngân quỹ của Đảng

chỉcò có ……//24 đồng.

Khi Cách mạng thành công, sự tài trợ củ a ông Thiện đối với Cách mạng còn lớn hơn

nhiều Trong Tuần Lễ Vàng, ông đã ủng hộ Chính phủ tới 64 lạng vàng Với Quỹ Độc

lập Trungơng, ông cũng đóng góp tới 10 vạn đồng Đông Dơng và đợc chính phủ tính

nhiệm giao phụ trách Quỹ

- HS nêu ND , ý nghĩa bàI văn

Trang 30

HS viết đợc một bài văn tả ngời có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện đợcnhững quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc.

II - đồ dùng dạy – học

- vở KT

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 1 phút )

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài ( 3 phút )

- GV mời 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài:

+ Các em cần suy nghĩ để chọn đợc trong 3 đề bài đã cho 1 đề hợp nhất

với mình.+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó đang biểu diễn Nếu chọntả một nghệ sĩ hài thì chú ý tả tài gây cời của nghệ sĩ đó Nếu chọn tả mộtnhân vật trong truyện đã đọc thì phải hình dung, tởng tợng rất cụ thể về nhânvật (hình dáng, khuôn mặt,…)khi miêu tả

+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý.Dựa vào dàn ý đã xây dựng đợc, viết hoàn chỉnh bài văn tả ngời

-Một vài HS nói đề bài của mình lựa chọn; nêu những điều mình cha rõ,cần thầy (cô) giải thích nếu có (VD: Em chọn đề 1 Em xẽ tả ca sĩ Trọng Tấn đang biểu diễn Em chọn đề 2 Nghệ sĩ hài mà em yêu thích nhất là nghệ sĩ Quang Thắng./ Em chọn đề 3 Em rất thích nhân vật Gu-li-vơ trong truyện Gu-li-vơ ở xử sở tí hon - truyện ở

sách Tiếng Việt 4 Em hãy tởng tợng và tả lại nhân vật Gu-li-vơ)

Trang 31

2 Nhận biết các QHT, cặp QHT đợc sửdụng trong câu ghép; biết cáchdùng QHT nối các vế câu ghép

II - đồ dùng dạy – học

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 : ( 5 phút )

-kiểm tra bài cũ

HS làm lại các BT1, 2,4 trong tiết LTVC trớc (Mở rộng vốn từ (MRVT):

Công dân).

-Giới thiệu bài

Trong tiết LTVC trớc, các em đã biết có 2 cách nói vế câu trong câughép: nối bằng từ có tác dụngnối và nối trực tiếp (không dùng từ nối) Bài họchôm nay giúp các em tìm hiểu cách nối thứ nhất – nối các vế câu ghép bằngQHT

Hoạt động 2 Phần nhận xét ( 15 phút )

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của BT1 (Lu ý HS đọc cả đoạn trích kể về Lê-nintrong hiệu cắt tóc) Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm đoạn văn, tìm câu ghép trong đoạn văn

- HS nói những câu ghép các em tìm đợc GV chốt lại ý đúng Đoạn trích

có 3 câu ghép- GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã viết 3 câu ghép tìm đợc:

Câu 1: …, anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lợt mình thì cửa phòng lại mở, một ngời nữa tiến vào…

Câu 2:Tuy dồng chí không muốn làm mất trật tự, nhng tôi có quyền nhờng chỗ và

- GV mời 3 HS lên bảng xác định các vế câu trong từng câu ghép Cảlớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng:

Câu 1 có 3 vế câu:…, anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lợt mình/thì cửa phòng

lại mở, /một ngời nữa tiến vào…

Câu 2 có 2 vế câu: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, / nhng tôi có quyền

nhờng chỗ và đổi chỗ cho đồng chí.

Câu 3 có 2 vế câu:Lê-nin không tiện từ chối, đồng chí cám ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc.

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của BT3

Trang 32

- GV gợi ý: Các em đã biết có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép :nối bằng từ nối trực tiếp (bằng dấu câu) các em hãy đọc lại từng câu văn,xem các vế trong mỗi câu đợc nối với nhau nh thế nào, có gì khác nhau?

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốtlại lời giải đúng

Câu 1:…, anh công nhân I-va-nốp đang chờ

tới lợt mình/thì cửa phòng lại mở, /một ngời

nữa tiến vào…

Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất

trật tự, / nhng tôi có quyền nhờng chỗ và đổi

chỗ cho đồng chí.

Câu 3 c:Lê-nin không tiện từ chối, đồng chí

cám ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc.

- Vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng QHT thì -Vế 2 và vế 3 nốiv ới nhau trực tiếp (giữa hai

vế có dấu phẩy) -Vế 1và vế 2 nối với nhau bằngcặp QHT

tuy…nhng

- Vế 1 và vế 2 nối trực tiếp (giữa 2 v ế có dấu phẩy)

Hoạt động 3 Phần Ghi nhớ ( 3 phút )

- Hai HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK.

- Hai, ba HS xungphong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn SGK)

- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV hỏi: Hai câu ghép bị lợc bớt quan hệ từ trong đoạn v ăn là hai câu nào?

(Là hai câu ở cuối đoạn văn – có dấu (…))

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:

+ Khôi phục lại từ bị lợc trong câu ghép

+ Giải thích vì sao tác giả có thể lợc bớt những từ đó

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến mời 1 HS lên bảng khôi phục lại từ bị

l-ợc, chốt lại lời giải đúng:

(Nếu) Thái hậu hỏi ngời hầu hạ giỏi thì xin cử Vũ Tán Đờng Còn Thái hậu hỏi

ngời tai ba giúp nớc (thì) thần xin cử Trần Trung Tá → Tác giả lợc bớt các từ trên để câu

văn gọn, thoáng, tránh lặp Lợt bớt những ngời đọc vẫn hiểu đầy đủ, hiểu đúng.

Bài tập 3:

Trang 33

- HS đọc yêu cầu của BT3

- GV gợi ý: Dựa vào nội dung của 2 vế câu cho sẵn, các em xác địnhmối quan hệ (QH) giữa 2 vế câu (là QH tơng phản hoặc lựa chọn) Từ đó, TìmQHT thích hợp để điền vào chỗ trống

- HS làm bài

- Mời 3 HS lên bảng thi làm bài; làm bài xong, trình bày kết quả Cả lớp

và GV nhận x ét, chốt lại lời giải đúng:

a) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì lời biếng, độc ác

b) Ông đã nhiều lần can gián nhng (hoặc mà) vua không nghe

Trang 34

I- Mục tiêu

1.Dựa vào mẩu chuyện về một buổi sinh hoạt tập thể, biết lập chơng trình hoạt

động (CTHĐ) cho buổi sinh hoạt tập thể đó và cách lập CTHĐ nói chung

2 Qua việc lập CTHĐ, rèn luyện óc tổ chức, tác phong làm vệc khoa học, ýthức tập thể

II - đồ dùng dạy – học

- Ba tấm bìa viết mẫu cấu tạo 3 phần của một CTHĐ: (nội dung cụ thể

ở phần lời giải BT2)

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 3 phút )

- GV hỏi HS đã tham gia những sinh hoạt tập thể nào? (HS: cắm trại,liên hoan văn nghệ, kết nạp đội viên, tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa,gặp gỡ giao lu với trờng bạn…)

- GV: Muốn tổ chức một hoạt động liên quan đến nhiều ngời đạt đợckết quả tốt, các em phải lập CTHĐ nêu rõ mục đích, các việc cần làm, thứ tựcông việc, phân công viêc cho từng ngời…Làm việc không có chơng trình thìhoạt động sẽ luộm thuộm, nhớ gì làm đấy, vừa v ất vả, vừa không đạt kết quả.Lập CTHĐ là một kĩ năng rất cần thiết, rèn luyện cho con ngời khả năng tổchức công việc Bài học hôm nay sẽ giúp các em rèn kĩ năng đó

- HS đọc thầm lại mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể, suy nghĩ, trả

lời các câu hỏi trong SGK

- GV hớng dẫn HS trả lời lần lợt các câu hỏi:

gì?(chúc mừng các thầy, cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11; bày tỏ lòng biết

ơn thầy cô.)

HS trả lời xong câu hỏi a, GV gắn lên bảng tấm bìa 1:

- Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm gì? Lớp trởng đã phân công nh thế nào?

• Bánh kẹo, hoa quả, chén đĩa…- Tâm, PHợng và các bạn n x

• Trang trí lớp học –Trung, Nam , Sơn

• Ra báo- Chủ bút Thuỷ Minh + ban biên tập Cả lớp viết bài, vẽ hoặc su tầm

I- Mục đích

Trang 35

• Các tiết mục (dẫn chơng trình – Thu Hơng):

Kịch câm – Tuấn béo Kéo đàn – Huyền Phơng Các tiết mục khác…

HS trả lời xong câu hỏi b, GV gắn lên bảng tấm bìa 2:

- Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan.(Buổi liên hoan diễn ra rất vui

vẻ Mở đầu là chơng trình văn nghệ Thu Hơng dẫn chơng trình, Tuấn Béo diễn kịch câm, Huyền Phơng kéo đàn,… Cuối cùng, thầy chủ nhiệm phát biểu khen báo tờng của lớp hay, khen các tiết mục biểu diễn tự nhên, buổi liên hoa n tổ chức chu đáo.)

HS trả lời xong câu hỏi bc, GV gắn lên bảng tấm bìa 3:

GV nói: Để đạt kết quả của buổi liên hoan tốt đẹp nh trong mẩu chuyện

Một buổi sinh hoạt tập thể, chắc lớp trởng Thuỷ Minh đã cùng các bạn lập

một CTHĐ rất cụ thể, khoa học, hợp lí, huy động đợc khả năng của mọi

ng-ời Chúng ta sẽ lập lại một CTHĐ đó ở BT2.

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV giúp HS hiểu rõ yêu cầu của BT2:

BT2 yêu cầu mỗi em đặt vị trí mình vào lớp trởng Thuỷ Minh, dựa theo câuchuyện Một buổi sinh hoạt tập thể kết hợp với tởng tợng, phỏng đoán riêng,

lập lại toàn bộ CTHĐ của buổi LHVN chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam20-11 trong câu chuyện (với đầy đủ 3 phần: Mục đích Phân công chuẩn bị Ch– – -

ơng trình cụ thể) HS có thể bổ sung tiết mục văn nghệ không có trong câu

chuyện

- GV thảo luận nhóm ; các nhóm làm bài Mỗi nhóm có thể cùng lậpCTHĐ với đủ 3 phần hoặc chia nhỏ công việc thành 3 phần Đại diện nhómtrình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét về nội dung, cách trình bày chơngtrình của từng nhóm

II Phân công chuẩn bị

III Chơng trình cụ thể

Trang 36

I- Mục tiêu

1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn – giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng; lúctrầm lắng, tiếc thơng Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh,vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thánh Tông

2 Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng songtoàn, bảo vệ đợc quyền lợi và danh dự của đất nớc khi đi xứ nớc ngoài

II - đồ dùng dạy – học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng, trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Giới thiệu bài

Trí dũng song toàn là truyện kể về một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử

nớc ta- danh nhân Giang Văn Minh Qua truyện này, các em sẽ hiểu thêm vềtài năng, khí phách, công lao và cái chết lẫm liệt của thám hoa Giang VănMilnh cách đâu ngót 400 năm

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút ) a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nói nhau) đọc bài văn

- HS quan sát tranh minh hoạ sứ thần Giang Văn Minh oai phong,khảng khái đối đáp giữa triều đình nhà Minh

- Hai, ba tốp HS (mỗi tốp 4 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn Chiabài ra làm 4 đoạn nh sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến mời ông đến hỏi cho ra lẽ.

Đoạn 2: Từ Thám hoa vừa khóc đến thoat khỏi nạn mỗi năm cống nạp một tợng vàng để đền mạng Liễu Thăng.

Đoạn 3: từ Lần khác đến sai ngời ám hại ông.

Đoạn 4: Phần còn lại

khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS ; giúp HS hiểu những từ ngữ đợcchú giải trong SGK (trí dũng song toàn, thám hoa, Giang Văn Minh, Liễu Thăng, đồng trụ, giải nghĩa thêm các từ: tiếp kiến (gặp mặt), hạ chỉ (ra chiếu

chỉ, ra lệnh) than (thanh thở), cống nạp (nạp:nộp).

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm baì văn chú ý đọc đúng lời Giang Văn Minh ở từng

đoạn đối thoại:

Trang 37

Đoạn Giang Văn Minh than khóc – giọng ân hận, xót thơng Câu hỏi:

Vậy tớng Liễu Thăng đã tử trận mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nớc tôi cử ngời mang lễ vật sang cúng giỗ?- giọng cứng cỏi Đọan Giang

Văn Minh ứng đối- giọng dõng dạc, tự hào (Bạch Đằng thở trớc máu còn loang)

Đoạn kết, đọc chậm, giọng xót thơng

b) Tìm hiểu bài

* Học sinh đọc thầm bàI văn và cho biết :

- Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để nhà vua Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?(…vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm

đời Vua Minh phán: không ai phải giỗ ngời đã chết từ năm đời Giang văn minh tâu luôn: Vậy, tớng LIễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nớc tôi cử ngời mang lễ vật sang cúng giỗ? Vua Minh biết đã mắc mu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng)

GV phân tích thêm để HS nhận ra sự khôn khéo của Giang Văn Minh:

đẩy vua Minh vào hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí của mình, từ đó dù biết

đã mắc mu vẫn phải bỏ lệnh bắt nớc Việt đóng giỗ Liễu Thăng

Minh mắc mu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông Nay thấy Giang Văn Minh không chịu nhún nhờng trớc câu đối của đại thần trong triều, còn dám lấy việc quân đội cả 3 triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đôi lại, nên giận quá, sai ngời ám hại Giang Văn Minh)

- Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là ngời trí dũng song toàn?(Vì Giang Văn Minh vừa mu trí, vừa bất khuất Giữa triều đình nhà Minh ông biết dùng mu

để vau nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nớc Việt; để giữ thể diện và danh dự cho đất nớc ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng

- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn :

- Chờ rất lâu mà vẫn không đợc vua Minh cho tiếp kiến, ông vờ khóc lóc rất

thảm thiết Vua Minh liền hạ chỉ mời ông đến hỏi cho ra lẽ.

Thám hoa vừa khóc lóc vừa than rằng:

- Hôm nay là ngày giỗ cụ tổ năm đời của thần, nhng thần không có mặt ở nhà để cúng giỗ Thật là bất hiếu với tổ tiên!

Trang 38

- Vậy, tớng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hằng năm nhà vua vẫn phải bắt nớc tôi cử ngời mang lễ vật sang cúng giỗ?

Trình tự hớng dãn: GV đọc mẫu – Từng tốp 3 HS luyện đọc diễn cảm

đoạn văn theo vai (ngời dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh) – HSthi đọc

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dặn HS kể câu chuyện về Giang Văn MInh chongời thân

Trang 39

2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r, d, gi; có thanh hỏi hoặc thanh ngã.

II - đồ dùng dạy – học

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai

iii- các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 : ( 5 phút )

- kiểm tra bài cũ

HS viết những từ có chứa âm đầu r, d, gi hoặc ân chính o, ô.(Dựa vào

BT2a hoặc 2b, tiết Chính tả, tuần 20)

-Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nghe- viết ( 20phút )

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Trí dũng song toàn Cả

lớp theo dõi trong SGK

- HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn kể điều gì? (Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sau ngời ám hại ông Vua Lê Thần Tông khóc thơng trớc linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ)

- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạnvăn, câu văn cần xuống dòng, câu văn đặt trong dấu ngoặc kép, những chữ cầnviết hoa, những chữ HS dễ viết sai chính tả

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho

HS viết GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS soát lại bài GV chấm chữa bài.Nêu nhận xét

Hoạt động 3 hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13 phút ) Bài tập (2)

- GV cho HS lớp mình làm BT2a

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài độc lập

- Mời 3-4 HS lên bảng thi làm bài nhanh (HS không nhìn bài của nhau)

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, kết luận ngờithắng cuộc là ngời tìm đúng, tìm nhanh, viết đúng chính tả, phát âmchính xác từ tìm đợc

Lời giải:

BT2a – Các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi

+ Giữ lại để dùng về sau: dành dụm, để dành + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ.

+ Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái giành.

Bài tập (3)

- GV nêu yêu cầu của bài tập 3a

- HS làm bài – các em viết vào VBT chữ cái r, d, gi (hoặc dấu hỏi / dấu ngã) thích hợp với mỗi chỗ trống trong bài.

Trang 40

- Mời 3-4 nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùngcủa nhóm đọc lại b ài thơ (hoặc mẩu chuyện vui) sau khi đã điền hoàn chỉnhchữ cái hoặc dấu thanh thích hợp Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài, cáchphát âm cuả mỗi HS.

- HS nêu nội dung bài thơ (BT3a)

- Dăn HS về nhà đọc bài thơ Dáng hình ngọn gió hoặc nhớ mẩu chuyện

vui Sợ mèo không biết để kể cho ngời thân.

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w