HS có thể thích một chi tiết bất kì VD: giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra nh những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giọt ma loáng thoáng rơi …, giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt c
Trang 11 Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài:
+ Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối vớithiếu nhi Việt Nam
2 Hiểu bài:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớcViệt Nam mới
3 Thuộc lòng một đoạn th
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn th HS cần học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy - học
- mở đầu
GV nêu một số điểm cần chú ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn
bị cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS
- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em Yêu cầu HS xem và nói
những điều các em thấy trong bức tranh minh hoạ chủ điểm: Hình ảnh Bác Hồ và HScác dân tộc trên nền là cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S - gợi dáng hình đất nớc ta
- Giới thiệu Th gửi các học sinh: Là bức th Bác Hồ gửi HS cả nớc nhân ngày
khai giảng đầu tiên, sau khi nớc ta giành đợc độc lập, chấm dứt ách thống trị của thựcdân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến Th nói về trách nhiệm của HS ViệtNam với đất nớc, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tơng lai của đấtnớc
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )
a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài
- lá th chia làm 2 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
+ Sau lợt đọc vỡ, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó.( Cách làm: HS đọc thầm
phần chú giải các từ mới ở cuối bài học (80 năm giải phóng nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cờng quốc năm châu…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
từ cơ đồ, hoàn cầu để hiểu đúng hơn nghĩa của từ.)
GV giải thích rõ thêm: những cuộc chuyển biến khác thờng mà Bác Hồ nói
trong th là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dới sự lãnh đạo củaChủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân, phong
Trang 2kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân GVgiải thích thêm một số từ
ngữ khác: giời (trời), giở đi (trở đi).
- HS luyện tập theo cặp (mỗi HS đều đợc đọc cả bài)
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tởng)
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?), trả lời câu hỏi 1:
Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trờng khác?
(+ Đó là ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trờng ở nớc Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.
+ Từ ngày khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam)
HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 và 3
Câu hỏi 2: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên hoàn cầu)
Câu hỏi 3: HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nớc?
(HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nớc, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánh vai các cờng quốc năm châu)
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2
Cách làm:
+ GV đọc diễn cảm đoạn th để làm mẫu cho HS
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn th theo cặp
+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi, uốn nắn
HS HTL đoạn (từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các
em) Đọc nhấn giọng các từ ngữ xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay
không, sánh vai, phần lớn Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay/chúng ta cần
phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta; nớc nhà trông mong/chờ
đợi ở các em rất nhiều.
- yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL những câu đã chỉ định; đọc trớc bài văn tả
cảnh Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
2
Trang 3Ngày dạy ………/………/……….
Chính tả
I - Mục tiêu
1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
2 Làm bài tập (BT) để củng cố quy tắc viết với ng/ ngh,g/ gh, c/ k
II- Đồ dùng dạy - học
- Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập một
III Các hoạt động dạy - họC
- Mở đầu :GV nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ chính tả (CT) ở
lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS
-Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe thầy (cô) đọc để viết đúng bài chính tả
Việt Nam thân yêu Sau đó sẽ làm các BT phân biệt những tiếng có âm đầu c/ k, g/ giới hạn, ng/ ngh.
Hoạt động2: Hớng dẫn học sinh nghe - viết ( 20 phút )
- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lợt HS theo dõi trong SGK GV đọc thongthả, rõ ràng, phát âm chính xác có tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em quan sát hình thức trình bàythơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (mênh mông, biển lúa, dập dờn )
- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ viết quy đinh ởlớp 5 Mỗi dòng thơ đọc 1 - 2 lợt Lu ý HS: Ngồi viết đúng t thế Ghi tên bài vào giữadòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô li
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhauhoặc tự đối chiếu SGK để sửa lại những chữ viết sai
- GV nêu nhận xét chung
Hoạt động3 : Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 14 phút )
Bài tập 2:
- Một HS nêu yêu cầu của Bài tập
- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2
là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mỗi HS làm bài vào VBT
Trang 4- 3 HS lên bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài tổ chức cho cácnhóm HS làm bài dới hình thức thi tiếp sức.
- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngắt, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc kết quả (VD: âm đầu
“cờ” đứng trớc i, ê, e viết là k; đứng trớc các âm còn lại [a, o, ô, ơ, …] viết là c) ]
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Hai hoặc ba HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết c/ k, g/ gh, ng/ ngh.
- HS nhẩm học thuộc quy tắc
- GV cất bảng: mời 1 - 2 em nhắc lại quy tắc đã thuộc
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Âm đầu Đứng trớc i, ê, ê các âm còn lại Đứng trớc
Lu ý: ở lớp 1, HS đợc giải thích qu là một âm (âm “quờ”) Để thống nhất với cách giải
thích đó, sách Tiếng Việt 5 không coi q là một cách ghi âm “cờ”
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 3 phút )
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt
- yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết lại nhiều lần cho đúng những
từ đã viết sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k, g/ gh , ng/ ngh.
Ngày dạy ………/………/……….
4
Trang 5Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I – mục tiêu mục tiêu
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các Bài tập thực hành tìm từ đồngnghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
II- Đồ dùng dạy - học
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút )
GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học:
- giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và khônghoàn toàn
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các Bài tập thực hành về từ đồngnghĩa
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ đồng nghĩa
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng:
+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị xã hội, kinh tế)
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- Một HS đọc trớc lớp yêu cầu của bài
GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nớc nhà hoàn cầu non sông - năm châu
Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ nớc nhà - non sông + hoàn cầu - năm châu
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)
- HS trao đổi theo cặp Các em làm bài vào VBT (khuyến khích HS tìm đợcnhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ đã cho.)
- HS đọc kết quả làm bài HS nhận xét , GV chốt ý đúng :
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tơi, tơi đẹp, mĩ lệ …), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ …), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
Học tập: học, học hành, học hỏi…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)
Trang 6- GV nhắc HS chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ
đồng nghĩa (nh mẫu trong SGK) Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ
đồng nghĩa thì càng đáng khen (VD: cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bêrất đẹp)
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt Cả lớp và GV nhận xét
- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa VD:
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tơi đẹp.
+ Em bắt đợc một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt đợc một chú ếch to sụ.
+ Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũngcảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kểtiếp đợc lời bạn
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lờithuyết minh đúng khi HS đã làm BT 1)
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 giới thiệu bài ( 2 phút )
Trong tiết KC mở đầu chủ điểm nói về Tổ quốc của chúng ta, các em sẽ đợcnghe thầy (cô) kể về chiến công của một thanh niên yêu nớc mà tên tuổi đã đi vào lịch
sử dân tộc Việt Nam; anh Lý Tự Trọng Anh Trọng tham gia cách mạng khi mới 13
6
Trang 7tuổi Để bảo vệ đồng chí của mình, anh đã dám bắn chết mọt tên mật thám Pháp Anh
hi sinh khi mới 17 tuổi
Hoạt động 2 Giáo viên kể chuyện (2 lần) ( 8 phút )
Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp và nhấngiọng những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọng nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũngcảm trớc những tình huốn nguy hiểm trong công tác Giọng kể khâm phục ở đoạn 3;lời Lý Tự Trọng dõng dạc; lời kể chuyện trầm lắng, tiếc thơng
- GV kể lần 1, HS nghe GV viết lên bảng các nhân vật trong truyện (Lý TựTrọng, tên đội Tây, mật thám Lơ-grăng, luật s) Sau đó, giúp HS giải nghĩa một
số từ khó đợc chú giải sau chuyện vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa từ
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng(hoặc yêu cầu HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ trong SGK)
Hoạt động 3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
(29 phút) a) Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV: Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1 - 2câu thuyết minh (HS trao đổi với bạn bên cạnh)
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
- Cả lớp và GV nhận xét GV treo bảng phụ đã viết sẵn lời thuyết minh chotranh; yêu cầu 1 HS đọc lại các lời thuyết minh để chốt lại ý kiến đúng
- Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử ra nớc ngoài học tập
- Tranh 2: Về nớc, anh đợc giao nhiệm vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu
- Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí.
một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt.
- Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tởng cách mạng của mình.
- Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca.
Trang 8II- Đồ dùng dạy - học
1 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
2 Su tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làngquê vào ngày mùa
III Các hoạt động dạy - học
- Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong Th gửi cáchọc sinh của Bác Hồ; trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung lá th
-Giới thiệu bài
Bài quang cảnh làng mạc ngày mùa giới thiệu với các em vẻ đẹp của làng quêViệt Nam ngày mùa Đây là một bức tranh quê đợc vẽ bằng lời tả rất đặc sắc của nhàvăn Tô Hoài
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút ) a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ bài văn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn (1 HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc
đoạn đầu, các em tự động tiếp nối nhau đọc các đoạn sau), sao cho bài văn đợc đọc đi
đọc lại 2 - 3 lợt
Tạm chia bài thành các phần nh sau để tiện luyện đọc:
Phần 1: Câu mở đầu (giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màuvàng để phần sau tả những cảnh cụ thể)
Phần 2: Tiếp theo, đến nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng
Phần 3: Tiếp theo, đến Que khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói
Phần 4: Những câu còn lại
Khi HS đọc, GV kết hợp:
+ Khen những em đọc đúng: kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai,ngắt nghỉ hơi cha đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp (VD: đọc cao giọng hoặc đọcvới giọng rời rạc)
+ Sau lợt đọc vỡ, đến lợt đọc thứ hai, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trongbài dùng tranh, ảnh (nếu có) để giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá Giải thích thêm từ hợptác xã; cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể
8
Trang 9- HS luyện đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng, để mỗi HS đều đợc đọc tất cả bài)
- Một hoặc hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấngiọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
- tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm
Câu 2 - Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảmgiác gì
GV giúp HS có cách cảm nhận đúng đắn và diễn đạt đợc điều mình muốn nói.Sau đây là gợi ý về nghĩa của từ chỉ màu vàng đợc dùng trong bài văn cho thấy tác giảquan sát tinh tế và dùng từ rất gợi cảm;
Màu đẹp tự nhiên của quả chín
Màu vàng gợi cảm giác mọng nớc
Màu vàng của vật đợc phơi già dới nắng, tạo cảm giác giòn đến có thể gãy ra.
Màu vàng gợi tả những con vật béo tốt, có bộ lông óng
ả, mợt mà.
Vàng và mới
Màu vàng gợi sự giáu có, ấm no
Câu 3 chia thành 2 câu hỏi nhỏ nh sau:
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh
động?
Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông.Hơi thở của đất trời, mặt nớc thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không ma
Thời tiết của ngày mùa đợc miêu tả trong bài rất đẹp
- Những chi tiết nào về con ngời làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động?
Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy,
cứ buông bát đĩa mà đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.
Con ngời chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc Hoạt động của con ngời làm cho bức tranh quê rất sinh
động.
Câu 4 - Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hơng?
(VD: phải rất yêu quê hơng mới viết đợc một bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hơng hay nh thế./ Cảnh ngày mùa đợc tả rất đẹp thể hiện tình yêu của ngời viết đối với cảnh, với quê hơng)
GV chốt lại phần tìm hiểu bài: Bằng nghệ thuật quan sát tinh tế, cách dùng từgợi cảm, chính xác và đấy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quêvào ngày mùa toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn thể hiện tìnhyêu tha thiết của tác giả với con ngời, với quê hơng
c) Đọc diễn cảm
- bốn HS tiếp nối nhau đọc lại 4 đoạn của bài văn GV hớng dẫn các em thểhiện diễn cảm của bài văn phù hợp với nội dung (nh gợi ý ở mục I.1)
- GV đọc diễn cảm làm mẫu đoạn văn từ màu lúa chín dới đồng vàng xuộm lại đến
quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mợt Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới Nhắc HS chú ý nhấnmạnh từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật
Trang 10- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp Cả lớp bình chọn bạn đọc haynhất
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 Phút )
- GV nhận xét tiết học Khen những HS học tốt, biểu dơng những HS biết điềukhiển nhóm trao đổi về nội dung bài học
- yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; chuẩn bị trớc cho tiết Tập đọc
tuần tới; Nghìn năm văn hiến.
Ngày dạy ………/………/……….
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả cảnh
I - mục tiêu
1 Nắm đợc cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh
2 Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II- Đồ dùng dạy - học
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Bảng phụ ghi sẵn:
+ Nội dung phần Ghi nhớ
+ Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng tra
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút )
Bài học hôm nay giúp các em nắm đợc cấu tạo của một bài văn tả cảnh So vớicác dạng bài TLV tả những đối tợng cụ thể (nh tả đồ vật, csay cối, con vật), tả cảnh làmột dạng bài khó hơn vì đối tợng tả cảnh là một quang cảnh nằm trong một khônggian rộng Trong quang cảnh đó, có thể thấy không chỉ thiên nhiên mà cả con ngời,loài vật Vì vậy, để viết đợc một bài văn tả cảnh, ngời viết phải biết quan sát đối tợngmột cách bao quát, toàn diện
Hoạt động 2 Phần nhận xét ( 16 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT 1 và đọc một lợt bài Hoàng hôn trên sông Hơng,
đọc thầm phần giải nghĩa từ ngữ khó trong bài: màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác
10
Trang 11- GV giải nghĩa thêm từ hoàng hôn (Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời mới lặn,
ánh sáng yếu ớt và tắt dần); nói với HS về sông Hơng - một dòng sông rất nên thơ củaHuế mà các em đã biết khi học bài sông Hơng (sách Tiếng Việt 2, tập hai)
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định các phần mở bài, thân bài, kếtbài
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài văn có 3 phần :
a) Mở bài (từ đầu đến trong thành phố vốn
hằng ngày đã rất yên tĩnh này)
b) Thân bài (từ Mùa thu đến khoảnh khắc
yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt)
c) Kết bài (câu cuối)
Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh.
Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng và hoạt
động của con ngời bên sông từ lúc hoàng hôn
đến lúc thành phố lên đèn.
Thân bài có 2 đoạn:
- Đoạn 1 (từ mùa thu đến hai hàng cây)
- Đoạn 2 (còn lại): Hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn
- Cả lớp đọc lớt bài văn và trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh:
+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa của màu vàng
+ Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh, của vật
+ Tả thời tiết, con ngời
Bài Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo Thời gian:
+ Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tốihẳn
+ Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn
đến lúc thành phố lên đèn
+ nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh từ hai bài văn đã phân tích
Hoạt động 3 Phần ghi nhớ ( 5 phút )
- Hai, ba HS đọc nội dung phần Ghi nhớ trong SGK
- Một, hai HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng việc nêu cấu tạo của bài văn tảcảnh Hoàng hôn trên sông Hơng hoặc Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Hoạt động 4 Phần luyện tập ( 15 phút )
- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập và bài văn Nắng tra
- Cả lớp đọc thầm bài Nắng tra, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn ngồi bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng GV dán lên bảng
tờ giấy đã viết cấu tạo 3 phần của bài văn:
Mở bài (câu văn đầu): nhận xét chung về nắng ma
Thân bài: Cảnh vật trong nắng ma
Thân bài gồm 4 đoạn sau:
- Đoạn 1: từ Buổi tra ngồi trong nhà đến bốc
- Đoạn 4: từ ấy thế mà đến cấy nốt thửa
ruộng cha xong.
Hơi đất trong nắng tra dữ dội Tiếng võng đa và câu hát ru em trong nắng tra.
Cây cối và con vật trong nắng tra Hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra
Trang 12Kết bài (câu cuối - kết bài mở rộng): Cảm nghĩ về mẹ (“thơng mẹ biết baonhiêu mẹ ơi! ”)
Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về cấu tạo của bài văn tả cảnh: quan sát trớc ở nhà,ghi lại những điều em quan sát đợc về một buổi sáng (hoặc tra, chiều) trong vờn cây(hay trong công viên, trên đờng phố, trên cánh đồng, nơng rẫy) để học tốt tiết TLVcuối tuần (luyện tập tả cảnh)
Ngày dạy ………/………/……….
Luyện từ và câu
12
Trang 13Luyện tập về từ đồng nghĩa.
I - mục tiêu
1 Tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2 Cảm nhận đợc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ
đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II- Đồ dùng dạy - học
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Một vài trang từ điển phô tô nội dung liên quan đến BT 1
III Các hoạt động dạy - học
-Giới thiệu bài
Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của BT 1
- HS các nhóm tra từ điển, trao đổi, cử một th ký viết nhanh lên giấy từ đồngnghĩa với những từ chỉ màu sắc đã cho
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua xem nhóm nào tìm đợc đúng,nhanh, nhiều từ
- HS viết vào VBT với mỗi từ đã cho khoảng 4 - 5 từ đồng nghĩa
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ Mỗi em đặt ít nhất 1 câu, nói với bạn ngồicạnh câu văn mình đã đặt
- GV mời từng dãy hoặc từng tổ tiếp nối nhau chơi trò chơi thi tiếp sức - mỗi
em đọc nhanh 1 (hoặc 2) câu đã đặt với những từ cùng nghĩa mình vừa tìm đợc
- Cả lớp và GV nhận xét, Kết luận nhóm thắng cuộc (nhóm đặt đợc nhiều câu
đúng) VD:
+ Vờn cài nhà em mới lên xanh mớt
+ Em gái tôi từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì nóng
+ Búp hoa lan trắng ngần
+ Cậu bé da đen trũi vì phơi nắng gió ngoài đồng
…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
Bài tập 3.
- Một HS đọc yêu cầu của BT và đọc đoạn văn Cá hồi vợt thác
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn Cá hồi vợt thác, trao đổi cùng bạn - viết các từthích hợp vào VBT
- HS trình bày kết quả lên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét Trong một số trờnghợp dễ, GV yêu cầu HS giải thích lí do vì sao các em chọn từ này mà không chọn từkia (VD: dùng hối hả - trong câu Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng cha kịp chờcho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đờng” - đúng hơn từ cuống cuồng, cuống quýt vìcuống cuồng, cuống quýt còn có ý lo sợ, mất bình tĩnh)
- Một, hai HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh với những từ đúng
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
Suốt đêm thác réo điên cuồng Mặt trời vừa nhô lên Dòng thác óng ánh sángrực dới nắng Tiếng nớc xối gầm vang Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng cha kịpchờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đờng
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò (2 phút )
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vợt thác để nhớ cách lựa chọn các
từ đồng nghĩa trong đoạn văn
Trang 142 Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những
- Bút dạ, 2 - 3 tờ giấy khổ to để một số HS viết dàn ý bài văn (BT 2)
III Các hoạt động dạy - học
- Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết TLV Cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Nhắc lại cấu tạo của bài Nắng tra
- Giới thiệu bài
14
Trang 15GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động2 Hớng dẫn học sinh làm Bài tập (33 phút )
- Bằng cảm giác của làn da (xúc giác): thấy sớm đầu thu mát lạnh; một vài giọt ma loáng thoáng rơi trên khăn và tóc; những sợi cỏ ớt
đẫm nớc làm ớt lạnh bạn chân.
- Bằng mắt (thị giác): thấy mây xám đục, vòm trời xanh vòi vọi; vài giọt ma loáng thoáng rơi; ngời gánh rau và những bó huệ trắng muốt; bầy sáo liệng chấp chới trên cánh
đồng lúa đang kết dòng; mặt trời mọc trên những ngọn cây xanh tơi.
HS có thể thích một chi tiết bất kì (VD: giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra
nh những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giọt ma loáng thoáng rơi …), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các )
Nếu các em nói đợc lý do vì sao mình thích chi tiết đó thì càng đáng khen
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- GV (và HS ) giới thiệu một vài tranh, ảnh minh hoạ cảnh vờn cây, công viên,
đờng phố, nơng rẫy…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các(GV và HS su tầm - nếu có)
- GV kiểm tra kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý (vàoVBT) cho bài văn tảcảnh một buổi trong ngày GV phát riêng giấy khổ to và bút dạ cho 2 - 3 HS khá,giỏi
- Một số HS (dựa vào dàn ý đã viết) tiếp nối nhau trình bày Cả lớp và GV nhậnxét, đánh giá cao những HS có khả năng quan sát tinh tế, phát hiện đợc nét độc đáocủa cảnh vật; biết trình bày theo một dàn ý hợp lí những gì mình đã quan sát đợc mộtcách rõ ràng, gây ấn tợng GV chấm điểm những dàn ý tốt
- GV chốt lại bằng cách mời 1 HS làm bài tốt nhất trên giấy khổ to dán bài lênbảng lớp, trình bày kết quả để cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, xem nh là một mẫu để
HS cả lớp tham khảo
- Sau khi nghe các bạn trình bày và đóng góp ý kiến, mỗi HS tự sửa lại dàn ýcủa mình
VD về dàn ý sơ lợc tả một buổi sáng trong một công viên
Mở bài: giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sớm
Thân bài (tả các bộ phận của cảnh vật);
- Cây cối, chim chóc, những con đờng…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
- Mặt hồ
- Ngời tập thể dục, thể thao…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
Kết bài: Em rất thích đến công viên vào những buổi sớm mai
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý đã viết, viết lại vào vở; chuẩn bịcho tiết TLV tới (viết một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày)
Trang 161 Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê
2 Hiểu nội dung bài; Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là mộtbằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
- kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời những câuhỏi sau bài đọc
-Giới thiệu bài
đất nớc ta có một nền văn hiến lâu đời Bài đọc Nghìn năm văn hiến sẽ đa các
em đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địadanh này là một chứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 34 phút ) a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài văn - giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõràng, rành mạch bảng thống kê theo trình tự cột ngang nh sau:
Triều đại/Lý/Số khoa thi/Số tiến sĩ/11/Số trạng nguyên/0/
Triều đại/Trần/Số khoa thi/Số tiến sĩ/51/Số trạng nguyên/9/
…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
Tổng cộng/Số khoa thi/14/Số tiến sĩ/51/Số trạng nguyên 46/
- HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Chia bài làm 3 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể nh sau:
Đoạn 2: Bảng thống kê (mỗi HS đọc số liệu thống kê của 1 hoặc 2 triều đại)
Trang 17Câu hỏi 1: HS đọc lớt đoạn 1, trả lời câu hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách nớcngoài ngạc nhiên vì điều gì?
(Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ.Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, cáctriều vua Việt Nam đã tổ chức đợc 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ)
câu hỏi 2: HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, từng em làm việc cá nhân phântích bảng số liệu này theo yêu cầu đã nêu
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê - 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê - 1780 tiến sĩ
Câu hỏi 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?(Ngời Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học/Việt Nam là một đất nớc có mộtnền văn hiến lâu đời/Dân tộc đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời)
1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến
2 Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II- Đồ dùng dạy - học
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong BT3
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
Trang 18- Một HS nhắc lại quy tắc chính tả với g/gh, ng/ngh, c/k; 2 - 3 HS viết bảng lớp,cả lớp viết vào nháp 4 - 5 từ ngữ bắt đầu bằng g/gh, ng/ngh,c/k VD: ghê gớm, bátngát, nghe ngóng, kiên quyết, cống hiến.
Hoạt động 2 :Hớng dẫn học sinh nghe - viết ( 22 phút )
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lợt
- GV nói về nhà yêu nớc Lơng Ngọc Quyến; giới thiệu chân dung, năm sinh,năm mất của Lơng Ngọc Quyến; tên ông đợc đặt cho nhiều đờng phố, nhiều trờng học
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt, HS soát lại bài
- GV chấm chữa từ 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau HS đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- GV nêu nhận xét chung
Hoạt động 3 :Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 11 phút ) Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn - viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậmhoặc gạch dới bộ phận vần của các tiếng đó trong VBT; phát biểu ý kiến:
Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên), Nguyễn, Hiền, khoa, thi
Làng, Mộ, Trạch, huyện, Bình, Giang
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mô hình
- HS làm bài vào VBT hoặc kẻ mô hình cấu tạo tiếng vào vở, chép các tiếng cóvần vừa tìm đợc vào mô hình Lu ý: ý có thể đánh hoặc không đánh dấu thanh vào âmchính trong mô hình cấu tạo vần giống nh M: (Nguyễn) trong SGK
- Một số HS trình bày kết quả vào mô hình đã kẻ sẵn trên bảng lớp
- Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nêu nhận xét về cách điền vị trí các âmtrong mô hình cấu tạo vần, GV chốt lại:
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính.
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối (trạng, làng …), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các ), âm đệm (nguyên, Nguyễn, khoa, huyện) Các âm đệm đợc ghi bằng chữ cái o hoặc u.
+Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính tả và âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện)
GV nói thêm:
Bộ phận quan trọng không thể thiếu trong tiếng là âm chính và thanh Có tiếng
chí có âm chính và thanh, VD: A!, Mẹ đã về; U về rồi! Ê, lại đây chú bé!
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần Dặn HS về nhà tiếp tục HTL nhữngcâu đã chỉ định trong bài Th gửi các học sinh để chuẩn bị cho bài chính tả nhớ - viết ởtuần 3
18
Trang 19- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ A4 để HS làm BT 2, 3, 4
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt (hoặc một vài trang phô tô gắn với bài học),
Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, nếu có điều kiện
III Các hoạt động dạy - học
- kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra HS làm Bài tập của tiết học trớc
-Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC gắn với chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, các em sẽ đợc làmgiàu vốn từ về Tổ quốc
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm Bài tập ( 36 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc cho một nửa lớp đọc thầm bài Th gửi các học sinh, nửa còn lại
đọc thầm bài Việt Nam thân yêu để tìm các từ đồng nghĩa với Tổ quốc trong mỗi bài
- HS làm việc cá nhân Các em viết ra nháp hoặc gạch dới bằng bút chì các từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn, thơ viết trong VBT
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từ không thíchhợp VD: Nếu có HS nói dân tộc là từ đồng nghĩa với Tổ quốc, GV cần giải thích: Tổquốc là đất nớc gắn bó với những ngời dân của nớc đó Tổ quốc giống nh ngôi nhà.Còn dân tộc (cộng đồng ngời hình thành trong lịch sử có chung lãnh thổ, ngôn ngữ,
đời sống kinh tế, văn hoá) là những ngời sống trong ngôi nhà ấy Vì vậy, đó là 2 từkhác nhau, không đồng nghĩa với nhau
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
Bài Th gửi các học sinh: nớc nhà, non sông
Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê hơng
Bài tập 2
Trang 20- GV nêu yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi theo nhóm
- GV chia bảng lớp làm 3 - 4 phần: mời 3 - 4 nhóm tiếp nối nhau lên bảng thitiếp sức HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, Kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm tìm đợc nhiều từ
đồng nghĩa với Tổ quốc; bổ sung từ để làm phong phú hơn kết quả làm bài của nhómthắng cuộc; cho 1 HS đọc lại lần cuối
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng, đất nớc, quốc gia, giang sơn, quê hơng
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi nhóm để làm BT 3 GV cho các em sử dụng
từ điển khi làm bài hoặc phát cho mỗi nhóm một vài trang từ điển (phô tô); nhắc các
em tìm từ đồng nghĩa ở mục có từ quốc
- GV phát giấy A4 cho các nhóm thi làm bài, khuyến khích HS tìm đợc càngnhiều từ chứa tiếng quốc càng tốt Sau Thời gian quy định, đại diện từng nhóm dánnhanh bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét
- HS viết vào vở khoảng 5 - 7 từ chứa tiếng quốc
Bài tập 4
- Một HS đọc yêu cầu của BT4
- GV giải thích: các từ ngữ quê hơng, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắtrốn cùng chỉ một vùng đất, trên đó có những dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó vớinhau, với đất đai rất sâu sắc So với từ Tổ quốc thì những từ ngữ này chỉ 1 diện tích
đất hẹp hơn nhiều Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, ngời ta có thể dùng các từ ngữtrên với nghĩa tơng tự nghĩa của từ Tổ quốc Ví dụ, một ngời Việt Nam có thể giớithiệu về mình với những ngời bạn nớc ngoài mới quen nh sau: Việt Nam là quê hơngtôi/Quê mẹ của tôi là Việt Nam/ Việt Nam là quê cha đất tổ của tôi/ Việt Nam là nơichôn rau cắt rốn của tôi
- HS làm bài vào VBT
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS
đặt đợc những câu văn hay
Quê hơng tôi ở Cà Mau - mỏm đất cuối cùng của tổ quốc
- Nam Định là quê mẹ của tôi
Vùng đất Phú Thị, Gia Lâm là quê cha đất tổ của chúng tôi
Bác tôi chỉ mong đợc về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình
Trang 21- Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nớc (GV
và HS su tầm đợc): truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện cời, truyện thiếu nhi,Truyện đọc lớp 5 (NXB giáo dục), báo Thiếu niên tiền phong
- Bảng lớp viết đề bài
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 ( 5 phút )
Kiểm tra bài cũ
GV mời 2 HS (tiết trớc cha thi KC trớc lớp) tiếp nối nhau kể lại truyện Lý TựTrọng và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
-Giới thiệu bài
Tuần trớc, qua lời kể của thầy cô, các em đã biết về cuộc đời và khí phách củaanh hùng Lý Tự Trọng Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ kể những chuyện mình tự
su tầm đợc về các anh hùng, danh nhân khác của đất nớc
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện ( 32 phút )
a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý: Hãy kể một câuchuyện đã nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại) hay đã đọc (tự em tìm đọc
đợc) về một anh hùng, danh nhân của nớc ta; giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề,tránh kể chuyện lạc đề tài
- GV giải nghĩa từ danh nhân: ngời có danh tiếng, có công trạng với đất nớc,tên tuổi đợc ngời đời ghi nhớ HS kể 1 truyện đã đọc trong các SGK ở lớp dới
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1 - 2 - 3 - 4 trong SGK
- GV nhắc HS:
+ Một số truyện viết về các anh hùng, danh nhân đợc nêu trong Gợi ý là những truyệncác em đã học Ví dụ: Trng Trắc, Trng Nhị (truyện Hai Bà Trng), Phạm Ngũ Lão(chuyện trai làng Phù ủng), Tô Hiến Thành (truyện một ngời chính trực)…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
+ Kể lại những chuyện đã đọc trong SGK là bài tập dành cho HS lớp 2 - 3 Là HS lớp
5, các em cần tự tìm truyện ngoài SGK Chỉ khi không tìm đợc, các em mới kể mộtcâu chuyện đã học Khi đó các em sẽ không đợc tính điểm cao bằng những bạn tự tìm
đợc câu chuyện cho mình
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà cho tiết học này theo lời dặn của thầy (cô)
nh thế nào (Đọc trớc yêu cầu của tiết kể chuyện, suy nghĩ, tìm trớc câu chuyện mình
sẽ kể trớc lớp)
- Một số HS tiếp nối nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể (kết hợpgiới thiệu truyện các em mang đến lớp - nếu có) Nói rõ đó là truyện về anh hùnghoặc danh nhân nào
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- KC trong nhóm:
+ HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ GV nhắc HS: Với những truyện khá dài mà các em không có khả năng kểgọn lại, các em chỉ kể 1 - 2 đoạn truyện (để dành Thời gian cho bạn khác đợc kể) Các
em có thể kể cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn
m-ợn truyện để đọc
- Thi KC trớc lớp
- HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánhgiá bài KC; viết lần lợt lên bảng (không viết sẵn, không chọn trớc) tên những HS thamgia thi kể và tên truyện của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
Trang 22- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi,giao lu cùng với các bạn trong lớp, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi củathầy (cô), của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
(VD: Bạn thích nhất hành động nào của ngời anh hùng trong câu chuyện tôi vừa kể?Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện?, Qua câu chuyện, bạn hiểu điều gì…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các)
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? (HS tìm đợc truyện ngoài SGK
đợc cộng thêm điểm)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất;bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
đời thực) có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng, đất nớc
Lu ý: ngời làm việc tốt ấy có thể là ngời em thấy trên ti vi, phim ảnh, cũng cóthể là chính em
1 đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
2 Hiểu nội dụng, ý nghĩa của bài thơ; Tình cảm của bạn nhỏ với những sắcmàu, những con ngời và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quêhơng, đất nớc
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trong bài thơ
- Bảng phụ đề ghi những câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
-Kiểm tra bài cũ
HS đọc lại bài Nghìn năm văn hiến và trả lời các câu hỏi về bài đọc trong SGK
-Giới thiệu bài
Bài thơ sắc màu em yêu nói về tình yêu của một bạn nhỏ với rất nhiều màu sắc
Điều đặc biệt là sắc màu nào bạn cũng yêu thích Vì sao lại nh vậy? Đọc bài thơ các
em sẽ hiểu rõ điều ấy
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút ) a) Luyện đọc
Trang 23- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối.
b) Tìm hiểu bài
HS cả lớp đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, cùng suy nghĩ,trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ dới sự điều khiển của 1 - 2 HSkhá, giỏi
- Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
(Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu)
- Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?
- Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên
- Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời
- Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng
- Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà
- Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yêntĩnh
- Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim: màu của chiếc khăn của chị, màu mực
- Màu nâu: màu của chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng
Câu hỏi thêm: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đó?
(Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con ngời bạn yêu quý)
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hơng, đất nớc?
(Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc Bạn yêu quê hơng, đất nớc)
c) Đọc diễn cảm và HTL những khổ thơ em thích
- HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV hớng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bàithơ (theo gợi ý ở mục 2a) Chú ý cách nhấn giọng, ngắt nhịp VD:
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ tiêu biểu theo trình tự đã ớng dẫn (GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ để làm mẫu - HS luyện đọc diễn cảm theo từngcặp - Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp)
- HS nhẩm HTL những khổ thơ mình thích GV tổ chức cho HS thi học thuộclòng
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học, Dặn HS về nhà tiếp tục HTL những khổ thơ yêu thích trongbài sắc màu em yêu; đọc trớc vở kịch Lòng dân chuẩn bị cho tiết TĐ cuối tuần 3
Trang 24- VBT Tiếng Việt 5, tập một Tranh, ảnh rừng tràm (nếu có)
- Những ghi chép và dàn ý HS đã lập sau khi quan sát một buổi trong ngày
III Các hoạt động dạy - học
- kiểm tra bài cũ
HS trình bày dàn ý thể hiện kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày đã cho vềnhà ở tiết TLV trớc
-Giới thiệu bài
Trong tiết Tập làm văn trớc, các em đã trình bày dàn ý của bài tả cảnh một buổitrong ngày Trong tiết học hôm nay, sau khi tìm hiểu hai bài văn hay, các em sẽ tậpchuyển một phần trong dàn ý thành một đoạn văn hoàn chỉnh
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện tập ( 30 phút )
Bài tập 1:
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT 1 (mỗi em đọc một bài văn)
- GV giới thiệu tranh, ảnh rừng tràm (nếu có)
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- GV nhắc HS: mở bài, hoặc Kết bài cũng là một phần của dàn ý, song nên chọnviết một đoạn trong phần thân bài
- Một, hai HS làm mẫu: đọc dàn ý và chỉ rõ ý nào sẽ chọn viết thành đoạn văn
- HS cả lớp viết bài vào VBT
- Nhiều HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh Cả lớp và GV nhận xét GV chấm
điểm một số bài, đánh giá cao những bài viết sáng tạo, có ý riêng, không sáo rỗng
- GV nhận xét tiết học, Cả lớp bình chọn ngời viết đợc đoạn văn hay nhất tronggiờ học
- yêu cầu HS về nhà quan sát một cơn ma và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn
bị làm BT 2 trong tiết TLV tuần 3 - lập và trình bày dàn ý bài văn miêu tả một cơn
m-a Lu ý HS: Các em đã nhiều lần gặp cơn ma (ma rào, ma phùn, ma ngâu, ma gió dữdội những ngày có bão…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các) Vì đã có nhiều ấn tợng về ma nên những ngày tới nếukhông có ma, các em có thể nhớ lại và ghi chép những gì đã thấy về một cơn ma
24
Trang 252 Biết viết một đoạn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đãcho.
II- Đồ dùng dạy - học
- VBT Tiếng Việt 5, tập một, Từ điển HS (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học
- kiểm tra bài cũ
HS làm lại BT 2 - 4 (tiết LTVC trớc)
-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm Bài tập (33 phút ) Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập
Trang 26- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến, HS nhận xét ,GV chốt lại lời giải đúng
(mẹ, má, u, bầm, mạ là các từ đồng nghĩa)
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập
- Một HS giải thích cho các bạn hiểu yêu cầu của Bài tập; đọc 14 từ đã cho xem
từ nào đồng nghĩa với nhau thì xếp vào 1 nhóm VD: xếp bao la cùng nhóm với bátngát)
- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh
nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét Chốt lại lời giải đúng cho 1 HS đọclại kết quả
+ Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
+ Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh
+ Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu của BT: nhắc HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Viết 1 đoạn miêu tả trong đó có dùng một số từ đã nêu ở BT 2, không nhấtthiết phải là các từ thuộc cùng một nhóm đồng nghĩa
+ Đoạn văn khoảng 5 câu Cũng có thể viết 4 câu hoặc nhiều hơn 5 câu Sửdụng đợc càng nhiều từ ở BT càng tốt
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Từng HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết Cả lớp và GV nhận xét, biểu
d-ơng, khen gợi những đoạn viết hay, dùng từ đúng chỗ
Trang 27Ngày dạy ………/………/……….
Tập làm văn
Luyện tập làm báo cáo thống kê
I - mục tiêu
1 Dựa vào bài Nghìn năm văn hiến HS hiểu cách trình bày các số liệu thống
kê và tác dụng của các số liệu thống kê (giúp thấy rõ kết quả, đặc biệt là những kếtquả có tính so sánh)
2 Biết thống kê đơn giản gắn với số liệu từng tổ HS trong lớp, biết trình bày kếtquả thống kê theo biểu bảng
- kiểm tra bài cũ
Một số HS đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày đã viết lại hoàn chỉnh(theo yêu cầu của tiết TLV trớc)
-Giới thiệu bài
qua bài đọc Nghìn năm văn hiến, các em đã biết thế nào là số liệu thống kê,cách đọc một bảng thống kê Tiết TLV hôm nay sẽ giúp các em hiểu tác dụng của sốliệu thống kê Các em sẽ luyện tập thống kê các số liệu đơn giản và trình bày kết quảtheo biểu bảng
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện tập ( 33 phút )
Bài tập 1
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS làm việc cá nhân - nhìn bảng thống kê trong bài Nghìn năm văn hiến, trảlời lần lợt từng câu hỏi Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Nhắc lại cá số liệu thống kê trong bài
- Từ 1075 đến 1919, số khoa thi ở nớc ta: 18,5 số tiến sĩ: 2896
- Số khoa thi, số tiến sĩ và trạng nguyên của từng triều đại.:
- Số bia và số tiến sĩ (từ khoa thi năm 1442 đến khoa thi năm 1779) có tênkhắc trên bia còn lại đến ngày nay: số bia - 82, số tiến sĩ có tên khắc trên bia - 1306)b) Các số liệu thống kê đợc trình bày dới hai hình thức:
- nêu số liệu (số khoa thi, số tiến sĩ từ năm 1075 đến 1919, số bia và số tiến sĩ
có tên khác trên bia còn lại đến ngày nay)
- Trình bày bảng số liệu (so sánh số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên củacác triều đại)
c) Tác dụng của các số liệu thống kê:
- Giúp ngời đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh
- Tăng sức thuyết phục cho nhận xét về truyền thống văn hiến lâu đời của nớcta
Bài tập 2
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của Bài tập 2
- GV phát phiếu cho từng nhóm làm việc Sau Thời gian quy định, các nhómcủa ngời dán bái lên bảng lớp và trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chỉnh sửa,biểu dơng nhóm làm bài đúng nhất
Trang 28- GV mời 1 HS nói tác dụng của bảng thống kê: giúp ta thấy rõ kết quả, đặcbiệt là kết quả có tính so sánh.
- Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tínhhuống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theocách phân vai
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mutrí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
28
Trang 29II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học
- kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu, trả lời câu hỏi 2 - 3 trong SGK
- Giới thiệu bài
Ơ lớp 4, các em đã đợc làm quen với trích đoạn vở kịch ở vơng quốc Tơng Lai.Hôm nay, các em sẽ học phần đầu của trích đoạn kịch Lòng dân Đây là vở kịch đã đ-
ợc Giải thởng Văn nghệ trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) Tác giảcủa vở kịch là Nguyễn Văn Xe đã hi sinh trong kháng chiến
Với trích đoạn này, các em sẽ tiếp tục luyện cách đọc một văn bản kịch, đồngthời hiểu tấm lòng của ngời dân Nam Bộ với cách mạng
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
+ Thể hiện đúng tình cảm, thái độ của nhân vật và tình huống kịch Cụ thể:
Giọng cai và lính: hống hách, xấc xợc
Giọng dì Năm và chú cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên ở đoạn sau: dì Năm rất khéogiả vờ than vãn khi bị trói, nghẹn ngào nói lời trối trăng với con khi bị doạ bắn chết
Giọng An: giọng của một đứa trẻ đang khóc (An tham gia rất tự nhiên vào vởkịch do má em dàn dựng Trong tình huống nguy hiểm, em khóc vì thực sự lo chomá)
- HS quan sát Tranh minh hoạ những nhân vật trong màn kịch
- Ba, bốn tốp HS (mỗi tốp 3 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch.Chú ý đọc đúng các từ địa phơng (hổng thấy, tui, lẹ…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các) chia màn kịch thành các đoạn
nh sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui, Thằng này là con)
Đoạn 2: Từ lời cai (Chồng chị à?) đến lời lính (Ngồi xuống!…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với cácRục rịch tao bắn)
Đoạn 3: Phần còn lại
Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS và kết hợp giúp HS hiểu các từ đợc chúgiải trong bài (cai, hổng thấy, quẹo vô, lẹ, ráng) Có thể giải nghĩa thêm một số từ ngữkhác nếu HS cha hiểu
VD: tức thời (trong câu Mới tức thời đây - đồng nghĩa với vừa xong)
Gợi ý trả lời các câu hỏi:
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
(Chú bị bọn giặc rợt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm)
Trang 30(HS có thể thích những chi tiết khác nhau VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ làchồng, khi tên cai xẵng giọng, hỏi lại: Chồng chị à? đi vẫn khẳng định; Dạ, chồng tui/Thấy bọn giặc doạ bắn, dì làm chúng tởng dì sợ nên sẽ khai, hoá ra dì chấp nhận cáichết, chỉ xin đợc trối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẽn tò/…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các)
GV tôn trọng ý kiến của mỗi em, đồng thời có thể nêu ý kiến của mình
VD: chi tiết kết thúc phần một của vở kịch là hấp dẫn nhất vì đầy mâu thuẫn kịch lên
đến đỉnh điểm - thắt nút
c) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV hớng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai: 5 HS
đọc theo 5 vai (dì Năm, An, chú cán bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm ngời dẫn chuyện sẽ
đọc phần mở đầu - nhân vật, Cảnh trí, Thời gian
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học Khen ngợi những HS học tốt
- Khuyến khích các nhóm về nhà phân vai tập dựng lại đoạn kịch trên; đọc trớcphần hai của vở kịch Lòng dân
2 Luyện tập về cấu tạo của vần; bớc đầu làm quen với vần có âm cuối , Nắm
đ-ợc quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
- kiểm tra bài cũ
HS chép vần của các tiếng trong hai dòng thơ đã cho vào mô hình
-Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh nhớ -viết ( 22 phút )
- Hai HS đọc thuộc lòng đoạn th cần nhớ - viết trong bài Th gửi các học sinhcủa Bác Hồ Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sửa chữa, nếu cần
- GV nhắc các em chú ý những chữ dễ viết sai, những chữ cần viết hoa, cáchviết chữ sỗ (80 năm)
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn th, tự viết bài Hết Thời gian quy định, GV yêu cầu
HS soát lại bài
- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
và sửa lỗi
- GV nêu nhận xét chung
Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 12 phút ) Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT Cả lớp theo dõi SGK
- HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình Lu ý: HS có thể
đánh hoặc không đánh dấu thanh vào âm chính trong mô hình cấu tạo vần giống nhM: (bằng) trong SGK
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài của từng nhóm, Kết luận những nhómthắng cuộc
- HS chữa bài trong VBT
30
Trang 31Bài tập 3
- GV giúp HS nắm đợc yêu cầu của BT
- HS dựa vào mô hình cấu tạo và phát biểu ý kiến Kết luận: dấu thanh đặt ở âmchính (dấu nặng đặt bên dới, các dấu khác đặt trên)
- Hai, ba HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
-kiểm tra bài cũ :
HS đọc lại đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho (BT4, tiết TLVCtrớc) đã đợc viết lại hoàn chỉnh
-Giới thiệu bài :
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của BT 1
- GV giải nghĩa từ tiểu thơng: ngời buôn bán nhỏ
- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào phiếu đã phát cho từng cặp HS
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm caocho cặp làm bài đúng nhất, trình bày kết quả làm bài rõ ràng, dõng dạc
- Cả lớp chữa bài trong VBT theo lời giải đúng
a) Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí
c) Doanh nhân : Tiểu thơng, chủ tiệm
d) Quân nhân : Đại uý, trung sĩ
e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kỹ s
f) Học sinh : Học sinh tiểu học, học sinh trung học
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích cho cặn kẽ, đầy
đủ nội dung một thành ngữ hoặc tục ngữ
VD: Thành ngữ Chịu thơng chịu khó nói lên phẩm chất của ngời Việt Nam cần cù,chăm chỉ, chịu đợc gian khổ, khó khăn…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhậnxét, kết luận:
+ Chịu thơng chịu khó: Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ
+ Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiệnsáng kiến
+ Muôn ngời nh một: đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động
+ Trọng nghĩa khinh tài: Coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài làtiền của)
Trang 32+ Uống nớc nhớ nguồn: biết ơn ngời đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trên
Bài tập 3
- Một HS đọc nội dung BT3
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Con rồng Cháu Tiên, suy nghĩ, trả lời câu hỏi 3a.(Ngời Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ ÂuCơ)
- GV phát phiếu, một vài trang từ điển phô tô cho các nhóm HS làm bài, trả lờicâu hỏi 3b, GV khuyến khích HS tìm đợc nhiều từ
- Cách thực hiện tiếp theo tơng tự BT 1
- HS viết vào vở khoảng 5 - 6 từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)
- HS tiếp nối nhau làm miệng BT 3C - đặt câu với một trong những từ vừa tìm
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I – mục tiêu mục tiêu
1 Rèn kỹ năng nói
- HS tìm đợc một câu chuyện về ngời có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
h-ơng đất nớc Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu c huyện Biết trao đổi vớicác bạn về ý nghĩa câu chuyện
Trang 33III Các hoạt động dạy - học
- kiểm tra bài cũ:
HS kể lại một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về các anh hùng, danhnhân của nớc ta
-Giới thiệu bài :
GV nêu MĐ, YC của tiết học và kiểm tra xem HS chuẩn bị trớc ở nhà nh thếnào
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài ( 5 phút )
Hoạt động 3 Gợi ý kể chuyện ( 8 phút )
- BA HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK
- GV chỉ trên bảng lớp nhắc HS lu ý về hai cách KC trong Gợi ý 3:
+ Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
+ Giới thiệu ngời có việc làm tốt: Ngời ấy là ai? Ngời ấy có lời nói, hành độnggì đẹp? Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của ngời ấy?
- Một số HS giới thiệu đề tài câu chuyện mình chọn kể
- HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể GV chú ý tránh sa đà vào việc ớng dẫn lập dàn ý, làm nặng nề tiết KC
- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trớc lớp GV chú ý mời HS ở các trình
độ khác nhau thi kể, không chỉ chọn HS khá, giỏi
- Mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ về nhận xét trong câu chuyện, hỏi bạn hoặctrả lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
(VD: Bạn suy nghĩ gì về hành động của bác hàng xóm trong câu chuyện? Vì sao hành
động của các bạn học sinh trong câu chuyện góp phần xây dựng quê hơng, đất nớc? )
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay, phù hợp đề tài, bạn kể chuyện haynhất trong tiết học
Trang 341 Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch Cụ thể:
- Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúngngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật và tìnhhuống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cáchphân vai
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mu trítrong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng son sắt của ngời dânNam Bộ đối với cách mạng
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mu trítrong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng son sắt của ngời dânNam Bộ đối với cách mạng
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Một vài đồ vật dùng để trang phục cho HS đóng kịch Ví dụ: khăn rằn (cho dìNăm), áo bà ba nông dân (cho chú cán bộ), gậy (thay cho súng của cai và lính)
III Các hoạt động dạy - học
- kiểm tra bài cũ:
HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu vở kịch Lòng dân
-Giới thiệu bài :
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút ) a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc phần tiếp của vở kịch
- HS quan sát Tranh minh hoạ những nhân vật trong phần tiếp của vở kịch
- Ba, bốn tốp (mỗi tốp 3 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn phần tiếp của vở kịch
GV lu ý HS đọc đúng các từ địa phơng (tía, mầy, hổng, chỉ, nè ) Chia phần tiếp của
vở kịch thành các đoạn sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến lời chú cán bộ (Để tôi đi lấy - chú toan đi, cai cản lại)
Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm (Cha thấy)
Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
34
Trang 35` - GV đọc diễn cảm toàn bộ phần 2 của vở kịch Giọng cai và lính: khi dịu giọng
để mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để doạ dẫm, lúc ngọt ngào xin ăn Giọng An:thật thà, hồn nhiên Giọng dì Năm và chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh
b) Tìm hiểu bài
- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt nh thế nào?
(Khi bọn giặc hỏi An: ông đó phải tía mày không?.An trả lời hổng phải tía làm chúng
hí hửng tởng An đã sợ nên khai thật Không ngờ, An thông minh, làm chúng tẽn tò:Cháu…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với cáckêu bằng ba, chú hổng phải tía)
- Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
(Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chống đểchú cán bộ b iết mà nói theo)
- Vì sao vở kịch đợc đặt tên là “Lòng dân”?
(Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời dân với cách mạng Ngời dân tin yêu cáchmạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhấtcủa cách mạng)
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dấn một tốp HS đọc diễn cảm một đoạn kịch theo cách phân vai mỗi
HS đọc theo một vai (dì Năm, An, chú cán bộ, lính, cai): HS làm ngời dẫn chuyện.Chú ý nhấn giọng vào những từ thể hiện thái độ Ví dụ:
Cai: - Hừm, Thằng nhỏ, lại đây Ông đó phải tía mày không? Nói dối, tao bắn
An: - Dạ, hổng phải tía…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
Cai: - (Hí hửng)/ ờ, giỏi? Vậy là ai nào?
An: - Dạ, cháu…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các.kêu bằng ba, chứ hổng phải tía
Cai: Thằng ranh! (Ngó chú cán bộ)// Giấy tờ đâu, đa coi!
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS các nhóm về nhà phân vai dựng lạitoàn bộ vở kịch, chuẩn bị tiết mục cho sinh hoạt văn nghệ của lớp, của trờng
Ngày dạy ………/………/……….
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
I - mục tiêu
Trang 361 Qua phân tích bài văn Ma rào, hiểu thêm về cách quan sát và chọn lọc chitiết trong một bài văn tả cảnh
2 Biết chuyển những điều đã quan sát đợc về một cơn ma thành một dàn ý vớicác ý thể hiện sự quan sát của riêng mình; biết trình bày dàn ý trớc các bạn rõ ràng, tựnhiên
II- Đồ dùng dạy - học
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Những ghi chép của HS sau khi quan sát một cơn ma
III Các hoạt động dạy học
- kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở của HS xem làm lại BT 2 của tiết TLV trớc (Trình bày kết quảthống kê bằng một bảng thống kê) nh thế nào nhận xét và chấm điểm
-Giới thiệu bài :
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập ( 33 Phút )
Bài tập 1
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ nôị dung BT1 Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS cả lớp đọc thầm lại bài Ma rào, trao đổi cùng bạn bên cạnh, trả lời các câuhỏi
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải:
Câu a: Những dấu hiệu báo cơn ma sắp đến:
Mây
Gió
Nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời; tản ra từng nắm nhỏ rồi san
đều trên một nền đen xám xịtThổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nớc; khi ma xuống, giócàng mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây
Câu b: Những từ ngữ tả tiếng ma và hạt ma từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn ma.
Tiếng ma
Hạt ma
Lúc đầu: lẹt đẹt…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với cáclẹt đẹt, lách tách
- Về sau: Ma ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đậpbùng bùng vào lòng lá chuối, giọt gianh đổ ồ ồ
- Những giọt nớc lăn xuống mái phên nứa rồi tuôn ràorào, ma xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây; hạt magiọt ngã, giọt bay, toả bụi nớc trắng xoá
Câu c: Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận ma:
- Chim chào mào hót râm ran
- Phía đông một mảng trời trong vắt
- Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bởi lấp lánh
Câu d: Tác giả đã quan sát cơn ma bằng những giác quan nào?
- Bằng mắt nhìn (thị giác) nên thấy những đám mây biến đổi trớc cơn ma; thấy
ma rơi; những đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh tợng xung quanh khi matuôn, lúc ma ngớt
- Bằng tai nghe (thính giác) nên nghe thấy tiếng gió thổi; sự biến đổi của tiếngma; tiếng sấm, tiếng hót của chào mào
- Bằng cảm giác của làn da (xúc giác) nên biết đợc mùi nồng ngai ngái, xa lạman mác của những trận ma mới đầu mùa
GV: tác giả đã quan sát cơn ma rất tinh tế bằng tất cả các giác quan Quan sátcơn ma từ lúc có dấu hiệu báo ma đến khi ma tạnh, tác giả đã nhìn thấy, nghe thấy,ngửi và cảm nhận thấy sự biến đổi của cảnh vật, âm thanh, không khí, tiếng ma…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với cácNhờ
36
Trang 37khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác và độc đáo, tác giả đãviết đợc một bài văn miêu tả cơn ma rào đầu mùa rất chân thực, thú vị.
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT 2
- GV kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết học: quan sát và ghi lại kết quả quan sátmột cơn ma (theo lời dặn của thầy (cô) cuối các tiết TLV ở tuần 2)
- Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý vào VBT 2 HS khá, giỏi làmtrên bảng
- Một số HS (dựa vào dàn ý đã viết) tiếp nối nhau trình bày Cả lớp và GV nhậnxét, GV chấm điểm những dàn ý tốt
- HS nhận xét bài trên bảng lớp, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, xem nh làmột mẫu để HS cả lớp tham khảo
- Sau khi nghe các bạn trình bày và đóng góp ý kiến cho dàn ý của các bạn, mỗi
HS tự sửa lại dàn ý của mình
- kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 - 3 HS làm lại BT 3, 4, 4c trong tiết TLVC trớc
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1
-GV nêu yêu cầu của Bài tập
- HS cả lớp đọc thầm nội dung BT, quan sát tranh minh hoạ trong SGK, làm bàivào VBT
- 3 HS lên bảng làm bài, trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lờigiải đúng
- Một, hai HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền từ thích hợp vào những ô trống:
Lệ đeo ba lô, Th xách túi đàn, Tuấn vác thùng giấy, Tân và Hng khiêng lều trại, ợng kẹp báo
Ph-Bài tập 2
Trang 38- HS đọc nội dung BT 2.
- GV giải nghĩa từ cuội (gốc ) trong câu tục ngữ Lá rụng về cội Lu ý HS: 3 câutục ngữ đã cho cùng nhóm nghĩa (có chung ý nghĩa) Nhiệm vụ của em là phải chọn 1
ý (trong 3 ý đã cho) để giải thích đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ đó
- Một HS đọc lại 3 ý đã cho (làm ngời phải thuỷ chung; gắn bó với quê hơng làtình cảm tự nhiên; loài vật thờng nhớ nơi ở cũ)
- Cả lớp trao đổi, thảo luận, đi đến lời giải đúng: Gắn bó với quê hơng là tìnhcảm tự nhiên
- HS đọc nội dung BT 2
- GV giải nghĩa từ cội (gốc) trong câu tục ngữ Lá rụng về cội Lu ý HS : 3 câutục ngữ đã cho cùng nhóm nghĩa (có chung ý nghĩa) Nhiệm vụ của em là phải chọn 1
ý (trong 3 ý đã cho) để giải thích đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ đó
- Một HS đọc lại 3 ý đã cho (làm ngời phải thuỷ chung; gắn bó với quê hơng làtình cảm tự nhiên; loài vật thờng nhớ nơi ở cũ)
- Cả lớp trao đổi, thảo luận, đi đến lời giải đúng: Gắn bó với quê hơng là tìnhcảm tự nhiên
- HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ
Với lớp HS giỏi, GV yêu cầu các em đặt câu (hoặc nêu hoàn cảnh) sử dụng 1trong 3 câu tục ngữ trên VD:
+Làm ngời phải biết nhớ quê hơng Cáo chết ba năm còn quay đầu về núi nữalà
+Ông tôi ở nớc ngoài sắp về nớc sống cùng gia đình tôi Ông bảo: “Lá rụng vềcội, ông muốn về chết nơi quê cha đất tổ”
+Đi đâu chỉ vài ba ngày, bố tôi đã thấy nhớ nhà, muốn về Bố thờng bảo: “Trâubảy năm còn nhớ chuồng Con ngời nhớ tổ ấm của mình là phải”
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của BT 3, suy nghĩ, chọn 1 khổ thơ trong bài sắc màu em yêu
để viết thành một đoạn văn miêu tả (không chọn khổ thơ cuối)
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn ngời viết đợc đoạn văn miêu tả màu sắchay nhất, sử dụng đợc nhiều từ đồng nghĩa VD:
Trong các sắc màu, màu em thích nhất là màu đỏ vì đó là màu lộng lẫy, gây ấntợng nhất Màu đỏ là màu máu đỏ hồng trong tim, màu đỏ tơi của lá cờ Tổ quốc, màu
đỏ thắm của những chiếc khăn quàng đội viên Đó còn là màu đỏ ối của mặt trời sắplặn, màu đỏ rực của bếp lửa, màu đỏ tía của đoá hoa mào gà, màu đỏ au trên đôi máphúng phính của những em bé khoẻ mạnh, xinh đẹp…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn ở BT 3 cha đạt về nhà viếtlại đoạn văn để đạt chất lợng cao hơn
38
Trang 39Ngày dạy ………/………/……….
Tập làm văn
Luyện tập tả văn cảnh
I - mục tiêu
1 Biết hoàn chỉnh các đoạn văn dựa theo nội dung chính của mỗi đoạn
2 Biết chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn ma thành một đoạn vănmiêu tả chân thực, tự nhiên
II- Đồ dùng dạy - học
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Dàn ý bài văn miêu tả cơn ma của từng HS trong lớp
III Các hoạt động dạy - học
- kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra, chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả một cơn ma của 2 - 3 HS (đãhoàn chỉnh sau tiết học trớc)
-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện tập ( 30 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung BT 1 Đọc là ba chấm những chỗ có dấu (…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các) Cả lớptheo dõi trong SGK
- GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề bài: Tả quang cảnh sau cơn ma
- Cả lớp đọc thầm lại 4 đoạn văn để xác định nội dung chính của mỗi đoạn:phát biểu ý kiến GV chốt lại nội dung chính của 4 đoạn văn:
Đoạn 1: Giới thiệu cơn ma rào - ào ạt tới rồi tạnh ngay
Đoạn 2: ánh trăng và các con vật sau cơn ma
Đoạn 3: Cây cối sau cơn ma
Đoạn 4: Đờng phố và con ngời sau cơn ma
- GV yêu cầu mỗi HS chọn hoàn chỉnh 1 hoặc 2 đoạn (trong số 4 đoạn đã cho)bằng cách viết thêm vào những chỗ có dấu (…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các)
- HS làm bài vào VBT GV nhắc các em chú ý viết dựa trên nội dung chính củatừng đoạn VD: đoạn 3 có nội dung chính là tả Cây cối sau cơn ma thì phần viết thêmchỉ viết về cây cối
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài làm Cả lớp và GV nhận xét GV khen ngợinhững HS biết hoàn chỉnh rất hợp lý, tự nhiên các đoạn văn
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Dựa trên hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cơn ma của bạn HS, các
em sẽ tập chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn ma (đã lập trong tiết TLV trớc)thành một đoạn văn miêu tả chân thực, tự nhiên
Trang 40Luyện tập tả cảnh trờng học, tuần 4; quan sát trờng học, viết lại những điều đã quansát để chuẩn bị tốt cho Bài tập; lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả trờng học.
Ngày dạy ………/………/……….
Tuần 4
Tập đọc Những con sếu bằng giấy
I - mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lý nớc ngoài (XA-da-cô Xa - xa-ki,
Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki)
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn: nhấn giọng những từ ngữmiêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ớc hoà bình của thiếu nhi
2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọngsống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học
40