1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giap an lop 5 tuan 17

39 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nội dung bài ca dao nói lên điều gì?. MỤC TIÊU: - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong

Trang 1

TUẦN 17

Rèn chữ: Bài 17Sửa lỗi phát âm: l,nNgày soạn: 22 / 12 /2016

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan

đến tỉ số phần trăm Bài tập: 1a, 2a, 3

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT 2b

- GV nhận xét

2 Luyện tập:

* BT1: 1 HS nêu yêu cầu.

- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng

- Nhận xét

- Muốn chia 1 số thập phân cho số

tự nhiên em làm thế nào?

* BT2: Tính

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở HS làm bảng

- Cho HS thảo luận nhóm, giải bài

trên bảng phụ, gắn bảng, nhận xét

= 22 + 43,68 = 65,68

- HS nêu

Bài giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001

số người tăng thêm là:

15875 –15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002

số người tăng thêm là:

15875 ×1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6%

b) 16129 người

Trang 2

Tiết 2: Tập đọc

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏi SGK)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài thầy cúng đi

bệnh viện và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài : Cho HS

quan sát tranh minh hoạ và mô

tả những gì vẽ trong tranh

- GV giới thiệu bài, ghi đề

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa

được nước về thôn?

*Ý 1: Ông Lìn tìm được nguồn

nước

- Nhờ có mương nước, tập quán

canh tác và cuộc sống ở nông

thôn phìn Ngan đã thay đổi ntn?

* Ý 2: Dân làng thay đổi được

- HS đọc cho nhau nghe

- Từng cặp đọc

- HS đọc

- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng tháng trời để tìm nguồn nước Ông đã cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương nước từ rừng già về thôn

- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ở Phìn Ngan đã thay đổi: đồng bào không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm nương nên 0 còn phá rừng, đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói

- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng thảo quả về h/dẫn bà con cùng trồng

Trang 3

- Cây thảo quả mang lại lợi ích

gì cho bà con Phìn Ngan?

* Ý 3: Thay đổi tập quán làm

thay đổi cuộc sống cho cả thôn

- Câu chuyện giúp em hiểu điều

gì?

- Em hãy nêu nội dung chính

của bài?

c) Đọc diễn cảm

- 3 HS đọc nối tiếp bài

- GV đưa đoạn 1 HS luyện đọc

- Ông Lìn chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó/ Muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc con người phải dám nghĩ, dám làm

- Phần mục tiêu

- 3 HS đọc

- HS thi đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- HS nêu nội dung bài

Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)

NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)

- Làm được bài tập 2

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần BT2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: GV đọc cho HS viết các từ:

giá vẽ; giản dị,

- GV nhận xét

B Bạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: ghi bảng.

2 HDHS nghe viết:

- GV đọc bài lần 1

- Nêu nội dung chính đoạn các em cần

viết

- Các em thấy trong đoạn này, những từ

ngữ nào chúng ta viết hay bị sai?

- GV hướng dẫn HS viết từ khó

- Khi viết những từ ngữ nào chúng ta

phải viết hoa?

- GV chỉnh đốn tư thế, tác phong và

- 2 HS lên bảng, lớp viết nháp

- Nhắc lại đầu bài

- Nghe GV đọc lần 1

- HS nêu nội dung

* Ca ngợi đức hi sinh của người mẹ Việt Nam, tiêu biểu là mẹ Nguyễn Thị Phú đã hi sinh cả hạnh phúc riêng tư của mình cho những đứa trẻ mồ côi

- HS nêu một số từ ngữ hay viết sai

Lý Sơn; Quảng Ngãi; thức khuya; bươn chải; cưu mang;

- Lớp viết vào vở nháp

- HS trả lời

Trang 4

đọc lần 2 cho HS viết bài vào vở.

- GV đọc lần 3, cho HS theo dõi và

soát lỗi bài mình

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở dùng chì

soát lỗi cho nhau

- GV chấm một số vở và nhận xét

nhanh trước lớp

3 HDHS làm BT chính tả:

*BT2:

a) GV đưa bảng phụ có vẽ mô hình vần

và hướng dẫn mẫu như SGK

- Lớp làm vở bài tập, đại diện 1 HS làm

bảng phụ

- Nhận xét, đưa kết quả đúng và yêu

cầu HS chữa bài vào vở

b) Tìm những tiếng bắt vần với nhau

trong câu thơ trên

- Đọc và nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về phần vần của

hai tiếng xôi; đôi?

* Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

- Thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6

bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8

C Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.

- Đối chiếu, chữa bài vào vở

- Làm và hiểu được nội dung bài tập 5,6

- Rèn cho học sinh có kĩ năng hợp tác trong công việc

- Giáo dục cho học sinh có ý thức hợp tác

II CHUẨN BỊ: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 HĐ 1: Làm việc theo nhóm

Bài tập 5:

- Gọi một học sinh đọc bài tập

- HS trả lời câu hỏi

*Giáo viên chốt kiến thức:Khi làm

việc theo nhóm phải biết hợp tác

2 Hoạt động 2: Trò chơi

Bài tập 6:

- Trò chơi: Vẽ tranh tuyên truyền bảo

- Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe

- Học sinh lập theo nhóm.( 4 HS)

- Các nhóm chú ý phải chọn chủ đề:

Trang 5

* Giáo viên chốt kiến thức: Trong

cuộc sống, chúng ta phải biết cùng

nhau hợp sức thì công việc sẽ thuận

lợi, tốt đẹp

IV.Củng cố- dặn dò

- Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?

- Về chuẩn bị bài tập còn lại

Bảo vệ môi trường

- HS lắng nghe để biết cách chơi

- Các nhóm thực hiện

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe

- HS trình bày

Tiết 5: Tiếng việt

LUYỆN VIẾT: BÀI 17

I MỤC TIÊU:

- HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả

- HS hoàn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng

- HS học tập theo nội dung, ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn

- Vở hoặc bài viết của HS viết đẹp những năm trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Viết vở luyện viết

- Hai, ba HS đọc bài luyện viết: Bài 17

- Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn

- HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn

- GV kết luận:

- HS nêu kỹ thuật viết như sau:

+ Các con chữ viết hoa

+ Các con chữ viết thường 1 ô li:e,u,o,a,c,n,m,i…

+ Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t

+ Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q

+ Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r

+ Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô

+ Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b,

+ Cách đánh đấu thanh: Đặt dấu thanh ở âm chính,dấu

- HS đọc đoạn văn, bài văn

- HS phát biểu

- HS lắng nghe

- HS phát biểu cá nhân

- HS trao đổi bạn bên cạnh

Trang 6

nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên.

* HS viết bài khoảng 20-25 phút

- GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách vở

khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết nghiêng

15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến 2 lần để

viết khỏi sai lỗi chính tả

- HS viết bài vào vở luyện viết

- GV chấm bài 8-10 bài và nhận xét lỗi sai chung của

cả lớp

- GV tuyên dương những bài HS viết đẹp

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc phục của mình

- HS nào viết chưa xong về nhà hoàn chỉnh bài

- HS quan sát và lắng nghe

- HS viết bài nắn nót

- HS rút kinh nghiệm

- HS vỗ tay tuyên dương bạn viết đẹp

- HS nêu hướng khắc phục

Tiết 6: Toán

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

+ Nắm vững cách chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên

+ Rèn kỹ năng chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên

+ Luyện cho học sinh cách giải toán dạng: Viết thêm 1 hay nhiều chữ

số vào bên phải, bên trái hoặc xen giữa một số tự nhiên

II CHUẨN BỊ: Hệ thống bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

Bài tập 4 : Một cửa hàng bán vải trong

6 ngày bán được 342,3 m vải

a) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

1) a 1,24 b 1,9

C 2,38 d 0,592) a x ×5 = 24,65

b 6,72 : 7 + 24,58 = 0,96 + 24,58 = 25,54

Bài giải :Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số m vải là:

342,3 : 6 = 57,05 (m)

Trang 7

được bao nhiêu m vải?

b) Trong 3 ngày cửa hàng bán được bao

nhiêu m vải?

Bài 5: ( HS năng khiếu).

Tìm một số tự nhiên có hai chữ số,biết

rằng nếu viết thêm chữ số 9 vào bên trái

- HS viết đúng đẹp bài chính tả : Ca dao về lao động sản xuất

- Củng cố cho hs cách viết đúng chính tả vần r/d qua bài : Ca dao về lao động sản xuất

- Vận dụng vào việc điền từ vào chỗ trống

II CHUẨN BỊ: : Nội dung.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nội dung bài ca dao nói lên điều gì?

- Luyện viết chữ khó viết

- GV đọc

2.2 Luyện tập:

Bài 1 Gạch bỏ từ viết sai chính tả trong dãy

từ sau

a vẻ vang, vang dội , dan xin, dang tay

b chiêm bao , chiêm chíp, lim dim, liêm khiết

c diếp cá, diếp mắt, muôn kiếp

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 Điền từ bắt đầu bằng d, gi, r và chỗ

- HS hát

- Vất vả lao động trên đồng ruộng mang lại cuộc sống ấm

Trang 8

c Ông ấy nuôi chó để… nhà.

- Giáo viên nhận xét đánh giá

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: HS làm BT1.

- Nhận xét

2 Bài luyện tập:

* Bài tập 1 (80): Viết các hỗn số sau

- Cho HS làm vào vở

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài

0,16 : x = 1,6

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1

Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I MỤC TIÊU:

- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm theo yêu cầu của các BT trong SGK

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các nội dung cần thiết cho BT1, BT2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: HS lên bảng đặt

câu theo yêu cầu bài tập 1

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HDHS làm bài tập:

* BT1: HS đọc đề

- HS ôn kiến thức đã học ở

lớp 4:

+ Trong Tiếng Việt có những

kiểu cấu tạo từ như thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc bài

- Cho HS làm bài vào vở, 3

HS làm trên phiếu dán bảng

- Nhận xét chốt lời giải đúng

- Cho HS tìm thêm ví dụ

minh hoạ cho các kiểu cấu

tạo từ trong bảng phân loại

* BT2: Thực hiện tương tự

BT1

- Lời giải:

* BT3: HS đọc yêu cầu

- GV giúp HS nắm yêu cầu

- Vì sao không thay từ tinh

ranh bằng từ tinh nghịch hay

tinh khôn

- Vì sao không thay từ dâng

bằng những từ đồng nghĩa

khác?

- Vì sao không thay từ êm

đềm bằng những từ đồng

- 2, 3 HS đọc

- HS làm bài

- Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển,

xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn

- Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch

- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh

- HS tìm

2 BT2

- Đánh trong các từ đánh cờ, đánh giặc, đánh

trống là từ nhiều nghĩa

- Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau

- Đậu trong các từ ở câu c là những từ đồng âm với nhau

3 BT3: - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận Đại diện vài HS trình bày từ

a) Từ đồng nghĩa với các từ:

- tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn,

- dâng: hiến, tặng, biếu, cho, đưa

- êm đềm: êm ả, êm ái êm dịu

- Vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, còn tinh khôn nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn

- Dùng dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã

- Từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của tinh thần con người

4 BT4: 1 HS đọc

Trang 10

Tiết 4: Đạo đức

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm

việc và vui chơi

- Biết hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và sự gắn bó giữa mọi người

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng

*GDKNS:

- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè

và người khác; tư duy phê phán; ra quyết định

*GDBVMT (Liên hệ): Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương

*GDSDNL (Liên hệ): Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng

- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng ở trường, lớp và ở cộng đồng

II CHUẨN BỊ: Phiếu thảo luận nhóm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1, 2 em nêu ghi nhớ của bài.

3 Thực hành:

* Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK.

* Mục tiêu: Giúp HS nhận xét 1 số hành vi, việc

làm có liên quan đến việc hợp tác với những người

xung quanh

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp và cùng

thảo luận làm bài tập 3

- GV nêu yêu cầu của bài tập: theo em, việc làm

nào dưới đây đúng?

- Cả lớp hát

- HS trình bày

- HS làm việc theo cặp ngồi cạnh nhau, cùng thảo luận

Trang 11

- GV yêu cầu vài HS trình bày trước lớp.

- GV kết luận: Việc làm của các bạn Tâm, Nga,

Hoan trong tình huống a là đúng; việc làm của bạn

Long trong tình huống b chưa đúng

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 4, SGK)

* Mục tiêu: giúp HS biết biết xử lí tình huống liên

quan đến việc hợp tác với những người xung quanh

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận để làm bài tập 4

- GV yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp

- GV kết luận: Trong khi thực hiện công việc chung,

cần phân công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp,

giúp đỡ lẫn nhau

Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về

việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia

chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

* Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK

* Mục tiêu: giúp HS biết xây dựng kế hoạch hợp

tác với những người xung quanh trong công việc

- HS làm việc theo nhóm, cùng thảo luận

- Đại diện các nhóm trả lời,

cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm tự làm bài tập và trao đổi với bạn

- 3 HS trình bày, các bạn khác góp ý

Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2016

Tiết 1: Toán

GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để tực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số

thập phân Bài 1

II CHUẨN BỊ: Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: 2 HS làm BT2 tiết trước

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Làm quen với máy tính bỏ túi:

- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi

- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?

- Em thấy trên mặt máy tính có những gì?

- Em thấy ghi gì trên các phím?

- 2 HS lên bảng làm bài

- Giúp ta thực hiện các phép tính thường dùng như: Cộng, trừ, nhân, chia

- Màn hình, các phím

- HS trả lời

Trang 12

- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF và nói

kết quả quan sát được

thời quan sát trên màn hình

- Làm tương tự với 3 phép tính: trừ, nhân, chia

3 Thực hành:

* Bài tập 1: Thực hiện các phép tính sau rồi

kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV: Về ôn lại các kiến thức vừa học

- HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

* Kết quả:

a) 923,342b) 162,719c) 2946,06d) 21,3

Tiết 2: Kể chuyện

KỂ GHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng đủ ý, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết đề bài Tiêu chí đánh giá.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC:

- Kể lại một buổi sum họp đầm ấm của gđ em

- Nêu cảm nghĩ của em về buổi sum họp đầm

ấm đó

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Treo bảng phụ đã ghi đề bài

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a) Nắm lại yêu cầu của đề bài

- Gạch chân những từ quan trọng trong đề:

- Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã

đọc về những người biết sống đẹp, biết mang

lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác

- Câu chuyện các em sắp kể mang nội dung gì?

- 3 HS lần lượt lên kể

Trang 13

- Kể tên một số câu chuyện các em chuẩn bị kể

cho tiết học này

- Đọc gợi ý SGK

- Em hiểu thế nào là người biết sống đẹp?

- Trong các câu chuyện các em đã học có câu

chuyện nào có nội dung ca ngợi sống đẹp?

- Những âu chuyện này các em tìm thấy ở đâu?

b) Thực hành kể chuyện:

- Nháp nhanh ra giấy nháp dàn ý câu chuyện

mình định kể

- Thảo luận nhóm đôi về nội dung và ý nghĩa

câu chuyện của mình

- HS thi kể chuyện trước lớp Sau mỗi câu

chuyện các em trao đổi về ý nghĩa, nhân vật

của câu chuyện như: Em học được gì qua nhân

vật A? Câu chuyện mang đến cho chúng ta

thông điệp gì? Sau câu chuyện em có thái độ

như thế nào với người xung quanh?

C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.

- Vài HS nêu tên câu chuyện của mình

- HS nêu theo ý hiểu của mình

- Bạn Na trong truyện Phần thưởng (lớp 2), nhân vật trong truyện Chuỗi ngọc lam

- Lớp làm việc cá nhân ra giấy nháp

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau kể chuyện của mình chuẩn bị cho nhau nghe

- Đại diện một số nhóm kể chuyện trước lớp

- Trao đổi, thảo luận với nhau

về lời kể hay, câu chuyện tốt

Tiết 3,4 Tin học (đ/c Quỳnh)

Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2016

Tiết 1: Khoa học ( đ/c Quỳnh )

Tiết 2: Toán

SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN

VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm Bài tập cần làm; Bài 1( dòng 1,2 ), Bài 2 ( dòng 1,2 )

II CHUẨN BỊ: Máy tính bỏ túi cho các nhóm HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: 2 HS làm BT2 tiết trước (dùng

máy tính để tính)

- Nhận xét

B Bài mới:

a)VD1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40.

- Cho HS nêu cách tính theo quy tắc:

Trang 14

b)VD 2: Tính 34% của 56

- Mời 1 HS nêu cách tính

- Cho HS tính theo nhóm đôi

- HS nêu kết quả, GV ghi bảng Sau đó nói: ta

máy tính, một em ghi vào vở nháp Sau đó

đổi lại để KT kết quả

- Mời một số HS nêu kết quả

- HS nêu: 78 : 65 × 100

- HS thực hiện bằng máy tính theo nhóm 2

Tiết 3:Tập đọc

CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU:

- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được các câu hỏi SGK)

- Thuộc lòng 2 – 3 bài ca dao

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

bài: Ngu Công xã Trịnh Tường và

trả lời câu hỏi về nội dung bà.i

- 3 HS đọc nối tiếp từng bài ca dao

GV chú ý sửa lỗi phát âm

- 3 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc

- 3 HS đọc nối tiếp

Trang 15

- Tìm những hình ảnh nói lên nỗi

vất vả , lo lắng của người nông dân

trong sản xuất?

- Những câu thơ nào thể hiện tinh

thần lạc quan của người nông dân?

- Tìm câu thơ ứng với mỗi nội dung:

+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy

- Ngoài bài ca dao trên em còn biết

bài ca dao nào về lao động sản

xuất? Hãy đọc cho cả lớp nghe?

+ Nổi vất vả: cày đồng vào buổi ban tra,

mồ hôi rơi xuống như mưa ruộng cày bưng bát cơm đầy dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: trông trời, trông đấ,t trông mây mới yên tấm lòng

- Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng+ Những câu thơ:

- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

- Trông cho chân cứng đá mềmTrời yên bể lặng mới yên tấm lòng

- Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

- Nêu như phần mục tiêu

Tiết 4:Tập làm văn

ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

I MỤC TIÊU:

- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)

- Viết được đơn xin vào đội đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn mẫu đơn của BT 1

Trang 16

- Phiếu phô tô mẫu đơn của BT 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: Mời HS đọc lại biên bản

đã làm tiết trước

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

2 HDHS làm BT:

* BT1:

- HS đọc đề – GV ghi đề lên bảng

- GV giúp HS nắm vững YC đề

- GV cùng lớp nhận xét, sửa chữa

* BT2: Gọi HS đọc đề

- GV ghi đề bài lên bảng

- Giúp HS nắm vững yêu cầu của bt

- Gọi một số HS trình bày bài làm

- Lớp và GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét học.

- Dặn HS ghi nhớ các mẫu đơn

- 2 HS lần lượt trình bày

- HS làm bài vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS bình chọn bạn viết đơn tốt nhất

Thứ sáu ngày 30 tháng 12 năm 2016

Tiết 1: Toán

HÌNH TAM GIÁC

I MỤC TIÊU: Biết:

- Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc

- Phân biệt ba dạng hình tam giác (phân loại theo góc)

- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam gác Bài tập 1, 2

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

- Các dạng hình tam giác như trong SGK Ê ke

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: HS làm BT3 tiết trước.

- GVnhận xét

B Bài mới:

1 G/thiệu đặc điểm của hình tam giác:

- Cho HS quan sát hình tam gác ABC:

+ Em hãy chỉ ba cạnh của hình tam

giác?

+ Em hãy chỉ ba đỉnh của hình tam giác?

+ Em hãy chỉ ba góc của hình tam giác?

2 GT ba dạng hình tam giác (theo góc):

- GV vẽ 3 dạng hình tam giác lên bảng

- 2 HS lên bảng lam bài

- HS quan sát

- HS nối tiếp nhau lên bảng chỉ

A

B A

C A

H B A

Trang 17

- Cho HS nhận xét góc của các tam giác

để đi đến thống nhất có 3 dạng hình tam

giác

3 GT đáy và đường cao (tương ứng):

- GV GT hình tam giác ABC, nêu tên

đáy BC và đường cao AH

- Độ dài từ đỉnh vuông góc với đáy

+) Đáy AB, đường cao CH

+) Đáy EG, đường cao DK

+) Đáy PQ, đường cao MN

Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ CÂU

I MỤC TIÊU:

- Tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó (BT1)

- Phân loại được các kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?; xác định

được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ Viết trước các nội dung cần ghi nhớ về các kiểu

câu; các kiểu câu kể

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: Gọi 2 HS lần lượt lên

làm BT2, 4 tiết trước

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HDHS làm bài tập:

Trang 18

nhận ra câu khiến bằng dấu hiệu

gì?

? Câu cảm dùng để làm gì? Có thể

nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì?

- GV nhận xét câu trả lời; đưa bảng

phụ có sẵn nội dung cần ghi nhớ

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài

- GV giúp đỡ những em còn chậm

- Gắn bảng nhận xét

* BT2: Đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập

? Có những kiểu câu nào?

? Chủ ngữ, vị ngữ trong kiểu câu

đó trả lời cho câu hỏi nào?

- Đưa bảng phụ ghi sẵn nội dung

cần ghi nhớ và yêu cầu HS đọc bài

- Dùng để bộc lộ cảm xúc; có các từ ôi, a,

ôi chao, trời, trời ơi, ; cuối câu có dấu chấm than

2 Ông chủ tịch thành phố (C) // tuyên bố chính tả (V)

Tiết 3: Tập làm văn

TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

- Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày)

- Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết 4 đề bài, một số lỗi điển hình mà HS hay mắc III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 19

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC:

- HS đọc: Đơn xin học môn tự chọn

- Nhận xét bài làm của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích YC tiết học.

2 GV nhận xét chung về kq làm bài của lớp:

- GV mở bảng phụ viết sẵn 4 đề bài

a Nhận xét về kết quả làm bài:

* Ưu điểm:

- Bài viết sạch sẽ, bố cục rõ ràng

- Nhiều bài viết biết dùng câu văn hay, sử dụng

dấu câu đúng, câu văn , đoạn văn có sự liên kết

- Bài hay: Hương, Thu , Tuyết

* Tồn tại: Diễn đạt lủng củng, chữ viết cẩu thả,

sai lỗi chính tả

-

3 Hướng dẫn học sinh chữa bài:

- GV trả bài cho từng HS

a Chữa lỗi: Một số HS lên bảng chữa từng lỗi

trên bảng phụ, cả lớp tự chữa trên vở nháp

- HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng

- GV chữa lại đúng bằng phấn màu

b Hướng dẫn học sinh sữa lỗi trong bài:

- Cho HS đoc nhận xét của cô giáo, phát hiện

thêm lỗi trong bài làm của mình và sửa lỗi

c HDHS học tập những đoạn văn, bài văn hay:

- GV đọc bài văn của em Hương cho lớp nghe

- Yêu cầu mỗi HS chọn đoạn viết chưa hay viết

lại cho hay hơn

C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập để kiểm

tra tập đọc lấy điểm trong tuần tới

- HS viết lai một đoạn

Tiết 4: Kĩ thuật

THỨC ĂN NUÔI GÀ

- Tranh ảnh minh hoạ một số thức ăn nuôi gà

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà (ngô, tấm, đỗ tương, vừng, )

Ngày đăng: 09/02/2017, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w