Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: * Khởi động: Để bài văn nghị luận sâu sắc, người ta thường đưa vào các yếu tố miêu tả, tự sự.. HĐ 1: Hình thành kiến thức mới 20’ - Mục tiêu: t
Trang 1- Nắm được cách sắp xếp và hiệu quả của sự sắp xếp trật tự từ trong câu Từ
đó ý thức lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
*Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Nắm được cách sắp xếp trật tự từ trong câu
- Hiểu được tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau
2 Kĩ năng:
- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản văn học
- Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
2 Kiểm tra đầu giờ: 5'
- Trình bày về đặc điểm của lượt lời trong hội thoại
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
- Mục tiêu: nắm được mối quan hệ giữa việc thay đổi trật từ từ trong câu với ý
nghĩa của câu, hiểu được tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
Trang 2đậm theo những cách nào mà không làm
thay đổi nghĩa cơ bản của câu?
HĐ nhóm 3 phút
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
1 Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng
giọng khàn khàn của người hút nhiều xái
cũ
2 Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của
người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống
đất
3 Thét bằng giọng khàn khàn của người
hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống
- Việc đạt từ roi ngay ở câu đầu có tác
dụng liên kết chặt câu ấy với câu trước
- Việc đạt từ thét ở cuối câu có tác dụng
liên kết chặt với câu sau
- Mở đầu bằng gõ đầu roi xuống đất có tác
dụng nhấn mạnh sự hung hãn của tên cai
lệ
H Hãy thử chọn 1 trật từ khác và nhận
xét về tác dụng của sự thay đổi ấy?
GV: hiệu quả diễn đạt của cách sắp xếp
trật tự từ không hoàn toàn giống nhau
người nói viết phải biết lựa chọn trật tự từ
thích hợp với yêu cầu giao tiếp mà mình
đạt ra
Gọi HS đọc ghi nhớ
Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Với một câu cho trước nếu thayđổi trật tự từ ta có nhiều cách diễnđạt khác nhau mà không làm thayđổi nghĩa cơ bản của câu
- Sử dụng như câu của tác giả để.+ Liên kết câu với các câu kháctrong đoạn văn
+ Nhấn mạnh thái độ hung hãncủa cai lệ
Trang 32 Ghi nhớ
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập 15’
- Mục tiêu: biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập.
Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
a Cụm từ trong câu văn của Bác Hồ
kể tên các vị anh hùng dân tộc theothứ tự xuất hiện của các nhân vật ấytrong lịch sử
b Câu: Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi!
Đặt cụm từ đẹp vô cùng trước hô ngữ tổ quốc ta ơi để nhấn mạnh vẻ
đẹp của non sông, đất nước mớiđược giải phóng
- Cụm từ hò ô tiếng hát đảm bảo sự
hài hoà về ngữ âm
c Câu văn lặp lại các từ, cụm từ
mật thám, đội con gái ở 2 đầu vế
câu để liên kết chặt chẽ câu ấy vớicâu đứng trước
4 Củng cố :1'
- GV chốt lại nội dung
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2'
- Học phần ghi nhớ, làm bài tập
- Soạn bài giờ sau: Tìm hiểu tác dụng diễn đạt của một số cách sắp xếp trật tự từ
Phê duyệt của TCM
Trang 4- Có ý thức sửa các lỗi đã mắc trong bài văn của bản thân và bạn bè
*Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
2 Kiểm tra đầu giờ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
H: Nêu đề bài của bài viết số 6? Đề bài: Từ bài Bàn luận về phép học
của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp,hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa
“học” và “hành”
H: Nêu yêu cầu của đề bài
- Kiểu bài chứng minh về mqh mật
thiết giữa học và hành
- Kiểu bài chứng minh về mqh mậtthiết giữa học và hành
H: Hãy lập dàn ý cho bài văn? (1)Mở bài
- Nêu tầm quan trọng của việc học,
Trang 5khái quát mối quan hệ giữa học vàhành.
- Nhiều học sinh đọc lí thuyết đọc ra
rả nhưng bài tập không biết làm Đó
là lối học vẹt không có sự kết hợp líthuyết với thực hành
- Vậy còn việc học ở trường hiện nay,các nhà biên soạn kết hợp phần líthuyết với bài tập để học sinh có thểkết hợp lí thuyết với thực hành chotốt
- Vì vậy để tránh hiện tượng học vẹt,nắm tri thức một cách sáo rỗng, trongquá trình học tập chúng ta cần phải ápdụng triệt để phương pháp học kếthợp với thực hành
(3)Kết bài
- Khẳng định lại mối quan hệ giữahọc và hành
Hoạt động 2: GV nhận xét và sửa lỗi
- Mục tiêu: nhận ra ưu, khuyết điểm
của bài viết để có hướng sửa chữa ở
bài sau biết chữa các lỗi đã mắc của
bản thân và các bạn.
- Một số em nắm được cách làm của
bài văn nghị luận, diễn đạt khá
- Một số em không nắm được kiến
thức, không hiểu đề
II Nhận xét và chữa lỗi
1 Nhận xét a.Nhận xét chung:
Trang 6+ Sắp xếp nội dung bài chưa hợp lí, đi
sâu vào kể lể dài dòng do không nắm
được cách làm bài văn nghị luận
Giáo viên dùng bảng phụ hd hs chữa
lỗi theo các bước: phát hiện, phân tích,
đưa ra cách chữa lỗi
2 Sửa lỗi
HĐ 3: Công bố kết quả
GV trả bài cho hs, gọi điểm và thống
kê
8A 8B - Điểm G:
- Điểm K:
- Điểm TB:
- Điểm Y:
III Công bố kết quả GV chọn hai bài làm tốt, khá đọc cho hs tham khảo Sau đó cho hs đọc bài trong sách Những bài làm văn mẫu 8
4 Củng cố: 1'
- Giáo viên nhận xét ý thức hs trong giờ trả bài
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2'
- Yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức cũ
Các em cần nắm được kĩ năng làm bài văn nghị luận để bài sau viết tốt hơn
Về nhà chuẩn bị tiết tìm hiểu yếu tố tự sự và biểu cảm trong văn nghị luận
Phê duyệt của TCM
Trang 7Ngày giảng: 8A:25 03 2015
- Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn nghị luận
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
2 Kiểm tra đầu giờ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Khởi động:
Để bài văn nghị luận sâu sắc, người ta thường đưa vào các yếu tố miêu tả,
tự sự Vậy vai trò của các yếu tố này như thế nào? Chúng ta cùng học bài hômnay
HĐ 1: Hình thành kiến thức mới 20’
- Mục tiêu: thấy được tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong một bài văn nghị luận, nêu được yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.
Gọi HS đọc hai đoạn văn (SGK)
H Xác định nội dung đoạn trích a?
- Thủ đoạn bắt lính của thực dân
H Nội dung đoạn trích b là gì?
- Luận điệu giả dối của thực dân
-> Hai đoạn trích vạch trần bộ mặt giả
I Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận
1 Bài tập
Trang 8dối đểu cáng của bọn thực dân.
H Chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn văn
a? Yếu tố miêu tả trong đoạn trích b?
H Tại sao đoạn a có yếu tố tự sự mà
không phải văn bản tự sự? Đoạn b có
yếu tố miêu tả mà không phải văn bản
miêu tả?
H Nếu bỏ các yếu tố này đi có ảnh
hưởng gì đến quá trình nghị luận
không?
H Từ việc tìm hiểu trên, em có nhận
xét gì về vai trò của các yếu tố tự sự và
miêu tả trong văn nghị luận?
- Yếu tố tự sự, miêu tả rất cần thiết trong
văn nghị luận, nó giúp việc trình bày luận
cứ rõ ràng, cụ thể và tăng sức thuyết
phục
Gọi HS đọc bài tập (SGK- 115)
H Văn bản này nghị luận vấn đề gì?
H Luận điểm này được làm sáng tỏ
- Yếu tố tự sự: mẹ chàng trăng đao
- Yếu tố miêu tả: là cô gái thông minh,
dũng cảm
H Tác dụng của yếu tố miêu tả, tự sự
vừa tìm?
- Kể, tả như vậy làm sáng tỏ luận điểm
H Tại sao tác giả không kể hết truyện?
- Đoạn a có yếu tố tự sự nhưngkhông phải là vb tự sự, đoạn b cóyếu tố miêu tả nhưng không phải
là vb miêu tả vì mục đích chính lànghị luận: lột trần bộ mặt đểu giảcủa bọn thực dân
- Nếu bỏ các yếu tố này sẽ làm choquá trình nghị luận không rõ ràng,
cụ thể, sinh động
b.Bài tập 2:
- Vấn đề nghị luận: truyện ChàngTrăng và nàng Han có nhiều điểmgiống Thánh Gióng (luận điểm)
Trang 92.Ghi nhớ (SGK -Tr 116).
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
- Mục tiêu: giải quyết được các yêu cầu của bài tập.
Gọi HS đọc bài 1, nêu yêu cầu bài tập
H Chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả trong
đoạn trích và tác dụng của nó.
Học sinh làm bài
Gọi hai em lên bảng chữa bài tập
Học sinh và giáo viên nhận xét, sửa
- Sắp trung thu, đêm trước rằm đầu tiên
từ ngày bị giam giữ
- Phải ra đi với trăng, phải tắm mình vớinguyệt
* Miêu tả:
- Trời xứ Bắc hẳn trong, trăng hẳn tròn
và sáng
- Trong suốt, bao la, huyền ảo, vỗ về, nó
ăm ắp, nó rạo rực, nó muốn…
* Tác dụng: Làm sáng rõ hoàn cảnh bàithơ, tâm trạng tác giả, hình dung đượccảnh đẹp đêm trăng, cảm xúc người tù
2 Bài tập 2
- Trong đề văn này ta có thể sử dụngyếu tố miêu tả để gợi lại vẻ đẹp hoa sen,cũng có thể sử dụng yếu tố tự sự khi cần
kể lại một kỉ niệm về hoa sen
4 Củng cô: 1'
- Vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận?
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2p
- Học ghi nhớ, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
- Chuẩn dàn bài chi tiết cho đề bài "Trang phục và văn hóa "
Phê duyệt của TCM
Trang 10- Bước đầu biết đọc -hiểu văn bản hài kịch.
- Thấy được tài năng của nhà văn Mô-li-e trong việc xây dựng lớp hài kịchsinh động ,hấp dẫn
*Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng :
- Đọc phân vai kịch bản văn học
- Phân tích mâu thuẫn kịch và tính cách nhân vật kịch
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
2 Kiểm tra đầu giờ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
GV hướng dẫn đọc: phân vai
- Ông Giuốc đanh giầu có, ngu ngơ, háo
I Đọc và thảo luận chú thích
danh dễ bị lừa phỉnh
Trang 11- Phó may, thợ phụ giọng khéo léo, nịnh
hót
HS nhận xét GV bổ sung
H: Qua phần chú thích em hãy trình bày
hiểu biết của mình về tác giả ?
H: Dựa theo tóm tắt nội dung vở kịch, thì
sự việc ông Giuốc đanh mặc lễ phục nằm
ở phần nội dung nào?
H: Em cho biết văn bản này thuộc thể loại
nào?
- Thể loại hài kịch (kịch vui cười)
GV hướng dẫn học sinh giải từ khó
*Tác phẩm:
- Trích trong vở hài kịch nổi tiếng: Trưởng giả học làm sang ->Ông Giuốc- đanh dốt nát quê kệchhọc đòi làm sang
-Thể loại:Hài kịch
H: Đoạn trích chia làm mấy cảnh ?
- 2 cảnh : 1- từ đầu dàn nhạc : ông giuốc
H Trong lớp kịch này em thấy xuất hiện
III Tìm hiểu văn bản
1 Diễn biến của hành động kịch
- Tại phòng khách nhà ông đanh 40 tuổi và bác phó maymang bộ lễ phục đến
Giuốc Cảnh 1 có 4 nhân vật : ông Giuốc- đanh , bác phó may, tay thợ phụ, gia nhân của Giuốc đanh
- Cảnh 2 : đông và sôi động hơn thêm 4 tay thợ phụ nữa
mấy kiểu ngôn ngữ?
- Ngôn ngữ trực tiếp của nhân vật (đối
thoại)
- Ngôn ngữ trần thuật của tác giả
HĐ nhóm (3 phút )
Trang 12H: Theo em trên sân khấu lớp kịch Ông
giuốc đanh mặc lễ phục tạo cảm hứng gì
cho người xem? Vì sao?
HS báo cáo- GV nhận xét bổ sung
Hài kịch, hài hước, buồn cười lố bịch bất
bình thường
Gọi HS đọc cảnh 1H: Theo dõi cảnh 1 gồm những nhân vật
nào ?
- Giuốc đanh và phó may
H: Giuốc đanh và phó may trò chuyện
xoay quanh những sự việc gì ? Sự việc
nào là chủ yếu ?
- Sự việc: bộ lễ phục, bít tất, bộ tóc giả,
lông đính mũ
- Chủ yếu xoay quanh bộ lễ phục
2 Giuốc đanh và phó may
H Ông Giuốc đanh phát hiện ra điều gì
trên bộ lễ phục mới may?
- áo ngược hoa
H: Sự phát hiện này chứng tỏ điều gì
trong nhận thức của Giuốc đanh ?
- Ông chưa mất hết tỉnh táo
H: Tại sao ông lại rễ thay đổi ý kiến , qua
đây chứng tỏ điều gì về tính cách của
ông?
- Phó may lý luận vớ vẩn giuốc đanh tin
ngay chứng tỏ sự kém hiểu biết nhưng
lại thích danh giá, sang trọng
- Giuốc đanh hiểu biết kém, lạithích danh giá, sang trọng học đòi
H: Kịch tính, mâu thuẫn gây cười thể
hiện ở chỗ nào? Em hãy tìm những chi tiết
thể hiện cuộc đối thoại gĩưa hai nhân vật?
- Tại sao phó may từ chỗ bị động chuyển
sang thế chủ động
- Phó may lọc lừa ma mãnh
- Giuôc đanh ngớ ngẩn ngu dốt tưởng may
áo hoa ngược mới là mốt, sang
H: Đến lúc giuốc đanh phát hiện phó may
ăn bớt vải thì phó may đối phó bằng cách
- Tính cách Giuốc đanh giàu cónhưng ngu dốt, phó may lọc lừa
ma mãnh khôn ngoan lảng sang chuyện thử áo
H: Theo em ở cảnh 1 giuốc đanh đã bị lợi
Trang 13dụng ntn
- áo may ẩu ngược hoa, bị ăn bớt vải,
quần cọc áo chẽn
H: Thông thường kẻ xấu bị lợi dụng rất
đáng thương Nhưng giuốc đanh bị lợi
dụng lại đáng buồn cười? Vì sao thế ?
- Giầu có nhưng ngu dốt học đòi làm sang
Gọi HS đọc đoạn 2H: Theo dõi cảnh 2 cuộc đối thoại giữa
Giuốc đanh với đám thợ phụ diễn ra xung
tâng bốc ông lớn, cụ lớn, đức ông
H: Từ đây em thấy tính cách nào của
giuốc đanh bôc lộ rõ ?
- Háo danh ưa nịnh
H: Theo em điêù mỉa mai đáng cười trong
sự việc này là gì?
- Kẻ háo danh được khoác danh hão lại
tưởng thật Cả 2 đều phải mua bằng tiền
mà chỉ có danh hão
H: Tiếng cười tạo ra trong lớp kịch này là
gì ? Qua đó em hiểu gì về nhà viết kịch
Môlie?
- Căm ghét lối sống trưởng giả học đòi
làm sang tạo tiếng cười đả phá cái xấu
- Giuốc đanh sung sướng, hãnhdiện liên tục thưởng tiền cho thợmay
- Bọn thợ moi tiền Giuốc đanhthích tâng bốc
HĐ 2: HD tổng kết rút ra ghi nhớ
- Mục tiêu: khái quát được nội dung và nghệ thuật của vb.
H Hãy nêu khái quát những nét chính
về nghệ thuật và nội dung của lớp kịch?
Gọi HS đọc ghi nhớ
IV Ghi nhớ: SGK tr 122
4 Củng cô: 1'
- GV khái quát những nội dung cơ bản của bài học
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2p
- VN nắm được nội dung của vở kịch
- Chuẩn bị: Tổng kết phần Văn Lập bảng với nội dung: tác phẩm ,thể loại ,hoàn cảnh ra đời ,thể loại ,phương thức biểu đạt ,nội dung chủ yếu ,đặc điểm nghệ thuậtnổi bật
Phê duyệt của TCM
Trang 14- Phõn tớch được tỏc dụng của một số cỏch sắp xếp trật tự từ.
- Biết viết cõu cú sử dụng trật tự từ hợp lý
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
- Hiểu được tỏc dụng diễn đạt của một số cỏch sắp xếp trật tự từ
2 Kĩ năng:
- Phõn tớch được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản
- Lựa chọn trật tự từ hợp lớ trong núi và viết, phự hợp với hoàn cảnh và mục đớch giao tiếp
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:
2 Kiểm tra đầu giờ: kt 15p
? Trỡnh bày tỏc dụng của việc lựa chọn trật tự từ trong cõu?
Đỏp ỏn + biểu điểm
Trật tự từ trong cõu cú thể :
- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm (nhưthứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trỡnh tự quan sỏt củangười núi….) (3đ)
- Nhấn mạnh hỡnh ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng(2 đ)
- Liờn kết cõu với những cõu khỏc trong văn bản (2 đ)
- Đảm bảo sự hài hũa về ngữ õm của lời núi (2 đ)
Trỡnh bày sạch đẹp, khoa học, rừ ràng (1 đ)
3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
* Khởi động:
Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu về trật tự từ và một số cách sắp xếp trật tự từtrong câu Giờ học hôm nay chúng ta cùng luyện tập để củng cố thêm kiến thức vềlựa chọn trật tự từ trong câu
HĐ 2: Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Mục tiờu:
- Phõn tớch được tỏc dụng của một số cỏch sắp xếp trật tự từ
- Biết viết cõu cú sử dụng trật tự từ hợp lý
Trang 15Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Gọi hs đọc nội dung bài tập
H Trật tự các cụm từ in đậm dới đây
Gọi HS đọc nội dung bài tập
Gọi HS trình bày bài làm
Gọi HS đọc nội dung bài tập
GV gợi ý: Các câu in đậm có gì khác với
kết cấu của một câu thông thờng?
Gọi HS trình bày bài làm
Gọi HS đọc nội dung bài tập
Gọi HS trình bày bài làm
Gọi HS đọc nội dung bài tập
HS laứm baứi vaứo vụỷ hay giaỏy theo
nhoựm GV cho HS trỡnh baứy, xem vaứ
sửỷa
1 Bài tập1
a Trật tự từ trong cõu thể hiện diễnbiến của cỏc khõu trong cụng tỏcvận động quần chỳng, khõu này nốitiếp khõu kia: đầu tiờn là phải giảithớch cho quần chỳng hiểu -> tuyờntruyền cho quần chỳng hưởng ứng-tổ chức cho quần chỳng làm ->lónh đạo để làm cho đỳng…
b.Cỏc hoạt động được sắp xếp theothứ bậc: việc chớnh diễn ra hàngngày của bà mẹ là đi bỏn búng đốn;cũn việc bỏn vàng hương chỉ là việclàm thờm trong những phiờn chợchớnh
2.Bài tập 2
Cỏc từ được nhắc lại và đặt ở đầucõu sau cú tỏc dụng đảm bảo sự liờnkết của cõu với cỏc cõu khỏc trongvăn bản
3 Bài tập 3
a) Cỏch sắp xếp trật tự bằng cỏchđảo trật tự thụng thường nhằm mụcđớch tạo điểm nhấn, nhấn mạnh điềungười viết (núi) muốn diễn tả Ởđõy Bà huyện Thanh Quan nhấnmạnh hơn, làm rừ hơn hỡnh ảnh tiờuđiều, vắng vẻ của cảnh Đốo Nganglỳc chiều tà
b) Cõu thơ đảo trật tự từ nhằm nhấnmạnh vẻ đẹp của anh bộ đội vớibúng dài đổ trờn đỉnh dốc cheo leo,
tư thế hiờn ngang đi tới, lỏ ngụytrang reo vui trong giú
4 Bài tập 4
- Trong cõu (b) từ trịnh trọng được
đảo lờn trờn nhằm nhấn mạnh vẻ
Trang 16GV: a) Khi đề cập đến lợi ích của việc đi
bộ đội đối với sức khoẻ, có thể liệt kê
các tác dụng của việc đi bộ đội đối với
sức khoẻ như: giúp cho tinh thần sảng
khoái, thư giãn, tiêu hao năng lượng, gân
cốt săn chắc, có sức khoẻ để lao động và
học tập tốt hơn … Tùy thuộc vào từng
hs quan niệm lợi ích nào là quan trọng
nhất nhì thì có thể xếp lên trước, các lợi
có rất nhiều cách sắp xếp trật tự từ.Nhưng cách sắp xếp của nhà vănThép Mới là hợp lý nhất vì nó đúckết được những phẩm chất đángqúy của cây tre theo đúng trình tựmiêu tả trong bài văn
Chuần bị tiết chữa lỗi diễn đạt.Tìm hiểu các lỗi điễn đạt trong các bài tập
Phê duyệt của TCM
Trang 17- Củng cố những hiểu biết về tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trongvăn nghị luận và tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
*Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức đã học về văn nghị luận
- Thấy được tầm quan trọng của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn nghị luận
- Xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài văn nghị luận
- Biết chọn yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vàotrong đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thuần thục hơn
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
2 Kiểm tra đầu giờ: 5p
- Trình bày vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Khởi động:
Để bài văn nghị luận hay, có sức thuyết phục chúng ta cần đưa yếu tố tự sự
và miêu tả vào bài Tiết này tiến hành luyện tập để đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
Đề bài :Trang phục và văn hóa
- Yêu cầu: vấn đề trang phục học sinh và
văn hóa
H: Đề thuộc thể loại nào? Yêu cầu về
vấn đề gì ?
II Luyện tập
Trang 18- Nghị luận giải thích
- Vấn đề trang phục hs và văn hóa, chạy
đua theo mốt là người hs không có văn
hóa
Gv gọi HS đọc các luận điểm SGK-T124
H: Nên đưa vào bài văn những luận điểm
nào trong số các luận điểm sau ?
- Các luận điểm phù hợp với yêu cầu của
đề bài (trừ d) vì nội dung chống ma túy
Cho HS thảo luận 3 phút sắp xếp các
luận điểm, hệ thống hóa các luận điểm
Gọi HS đoạn văn SGK
H: Em thấy có nên đưa yếu tố miêu tả
và tự sự vào bài văn nghị luận không?
Vì sao?
H: Nhận xét về việc đưa yếu tố miêu tả
và tự sự vào đoạn văn nghị luận?
- Làm cho luận cứ trở nên sinh động,
luận điểm được chứng minh rõ ràng, cụ
thể, chặt chẽ, thuyết phục và hấp dẫn
H: Nếu bỏ yếu tố tự sự và miêu tả đi thì
kết quả nghị luận sẽ ra sao
c Kết bài: Các bạn cần thay đổi lạitrang phục cho lành mạnh, đúng đắn
4.Vận dụng yếu tố tự sự và miêu
tả
- Khó có thể hình dung đoạn văn nghị
luận sẽ phát triển như thế nào
Gọi HS đọc đoạn văn b-SGK-T126
Trang 19ngay từ thực tiễn lớp học
H: Từ các ví dụ trên, em học tập được
những gì, rút ra kinh nghiệm gì về việc
đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn
4.Củng cố:1'
- Muốn đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận làm như thế nào ?
5.Hướng dẫn học tập: 2'
- VN làm bài tập 5, ôn lí thuyết văn nghị luận chuẩn bị viết bài số 7
Phê duyệt của TCM
- Biết diễn đạt, trình bày một văn bản nghị luận
- Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục
- Vận dụng đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
Trang 20II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
III Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
a Đề bài: Hãy viết một bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong
các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ (như cờ bạc, tiêm chích ma tuý, hoặc tiếp xúc với văn hoá không lành mạnh )
b Hướng dẫn chấm và biểu điểm:
* Hướng dẫn chấm:
Nội dung: Bài viết phải đảm bảo các ý sau:
(1)Mở bài: 2 điểm
- Giới thiệu một vấn đề cụ thể (một tệ nạn trong các tệ nạn xã hội)
(2)Thân bài:6 điểm
- Thực trạng của tệ nạn đó trong xã hội : 2đ
- Tác hại cụ thể của tệ nạn đó đối với xã hội, gia đình và bản thân ngườitham gia vào tệ nạn 2 đ
- Những biện pháp ngăn chặn, hạn chế tệ nạn ấy 2đ
(3)Kết bài: 2 điểm
- Lời cảnh tỉnh, lời kêu gọi
Hình thức:
- Bài văn phải đưa ra được vấn đề nghị luận, có hệ thống luận điểm rõ ràng
- Bài có bố cục ba phần, đảm bảo tính mạch lạc, liên kết, kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả
2 Kiểm tra đầu giờ: KT vở viết của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ 1: Khởi động: Giáo viên giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết viết bài HĐ2: Giáo viên giao đề bài cho học sinh
GV chép đề lên bảng
HĐ3: Học sinh viết bài - Giáo viên theo dõi.
HĐ4: Giáo viên thu bài.
4 Hướng dẫn học bài:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ý thức của học sinh trong giờ viết bài.
- Chuẩn bị: Ôn tập phần Tập làm văn
Phê duyệt của TCM
Trang 22- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các
tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
2 Kiểm tra đầu giờ: 5p
- Trong lớp kịch ông Giuốc đanh mặc lễ phục, tiếng cười bật lên từ những
khía cạnh nào?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Khởi động: 1'
Hệ thống các văn bản ở lớp 8 khá phong phú đa dạng gồm nhiều cụm văn
bản Để hiểu được rõ hơn về các cụm vb, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại của
các vb đã học chúng ta cùng tìm hiểu tiết ôn tập
HĐ1: Lập bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 (35')
Vào nhà ngục
Quảng Đông
cảm tác
Phan Bội Châu(1867-1940)
Thất ngônbát cú
Khí phách kiên cường bất khuất, phong thái ung dung, đường hoàng vượt lên trên cảnh tù của nhà chiến sĩ yêu nước cách mạng
Đập đá ở Côn
lôn
Phan Châu Trinh(1872-1926)
Thất ngônbát cú
Hình tượng ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước dù gặp bước nguy nan vẫn không không sờn lòng đổi chí
Muốn làm
thằng Cuội
Tản Đà (1889-1939)
Thất ngônbát cú
Tâm sự của một con người bất hòa sâusắc với thực tại tầm thường muốn thoát libằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng
Hai chữ nước
nhà
Trần Tuấn Khải (1895-1983)
Song thất lục bát
Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào
Nhớ rừng Thế lữ
(1907-1989)
Thơ tám chữ
Mượn lời con hổ trong vườn bách thú
để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt, từ đó khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước lúc bấy
Trang 23Liên(1913-1996)
Thơ năm chữ
Tình cảnh đáng thương của ông Đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa
Quê hương Tế Hanh Thơ tám
chữ
Tình quê hương trong sáng, tha thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn,đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài
Khi con tu hú Tố Hữu
Thất ngôn
tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống Cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó.Với Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên
là một niềm vui lớn
Ngắm trăng
(Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh1890-1969
Thất ngôn
tứ tuyệt
Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm
Đi đường (Tẩu
lộ)
Hồ Chí Minh1890-1969
Thất ngôn
tứ tuyệt
ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc:
Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất
sẽ tới thắng lợi vẻ vang Chiếu dời đô Lí Công Uẩn Chiếu Phản ánh khát vọng của nhân dân về
một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
Hịch tướng sĩ Trần Quốc
Tuấn
Hịch Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn
của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Nước Đại Việt
ta
Nguyễn Trãi Cáo Khẳng định nước ta là nước có nền văn
hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền riêng, có truyền thống lịch sử, kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định thất bại
Bàn luận về
phép học
Nguyễn Thiếp
Tấu Mục đích của việc học là để làm người
có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước chứ không phải cầu danh lợi Muốn học tốt phải có phương
Trang 24pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành.Thuế máu Nguyễn ái
Quốc
Nghị luận Vạch trần bản chất của chính quyền
thực dân đã biến người nghèo khổ ở các
xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc
4 Củng cố:1'
- GV nhận xét ý thức hs trong tiết học, khái quát nội dung vừa tìm hiểu
5.Hướng dẫn học tập: 2'
- Về nhà tìm hiểu tiếp câu hỏi của phần tổng kết tiếp theo
Phê duyệt của TCM
- Hiểu sơ giản về thể loại thơ mới
- Hệ thống kiến thức về các vb nghị luận đã học, một số khái niệm thể loạinhư chiếu, hịch, cáo
- Sơ giản lí luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại
2 Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các
tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể
- Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các vb đã học
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
III Đồ dùng dạy học :
Trang 252 Kiểm tra đầu giờ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Khởi động:
Hệ thống các văn bản ở lớp 8 khá phong phú đa dạng gồm nhiều cụm văn bản Để hiểu được rõ hơn về các cụm vb, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại của các vb đã học chúng ta cùng tìm hiểu tiết ôn tập
HĐ1 : HD tìm hiểu về sự khác biệt giữa các vb thơ
- Mục tiêu: Thấy được sự đổi mới thơ VN từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ Hiểu sơ giản về thể loại thơ mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
H Nêu lên sự khác biệt nổi bật về hình
thức nghệ thuật giữa các vb thơ trong
các bài trên.
Câu 2:
a Sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các vb thơ trong bài
15, 16 và bài 18, 19.
- Cả ba văn bản thơ trong bài 15,
16 (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội ) đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đây là thể thơ điển hình
về tính quy phạm của thơ cổ với số câu, số chữ hạn định, với luật bằng trắc, phép đối, quy tắc gieo vần rất chặt chẽ
GV liên hệ luật thơ qua các bài đã học ở
lớp 7: Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà
- Cả ba bài thơ trong bài 18, 19 (Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương) hình thức linh hoạt, phóng khoáng,
tự do hơn nhiều+ Số câu không hạn định+ Lời thơ tự nhiên gần với lời nói thường
+ Không có tính chất ước lệ và khuôn sáo
+ Cảm xúc chân thậtGV: Tuy nhiên các bài thơ này vẫn tuân
Trang 26thủ một số quy tắc: số chữ trong các câu
bằng nhau (Nhớ rừng, Quê hương là thơ
tám chữ, Ông đồ là thơ năm chữ), đều có
vần (vần liền hoặc vần cách), có nhịp điệu
H Vì sao thơ trong các bài 18, 19 được
gọi là thơ mới?
- Những điều vừa chỉ ra ở phần trên rõ
ràng là rất mới mẻ so với thơ Đường luật
nói riêng và thơ cổ nói chung nên gọi là
thơ mới
GV nói qua cho học sinh hiểu về cái tên
thơ mới để các em có cái nhìn đầy đủ,
chính xác (Sgv- 168, 169)
GV cho hs tự lựa chọn những câu thơ yêu
thích, uốn nắn và giúp các em hiểu ntn là
những câu thơ hay
b Chép lại những câu thơ yêu thích.
HS đọc câu hỏi 3 sgk
H Hãy cho biết thế nào là văn nghị
luận?
- VB nghị luận là kiểu vb nêu ra những luận
điểm rồi bằng những luận cứ, luận chứng làm
sáng tỏ những luận điểm ấy một cách thyết
phục Cốt lõi của nghị luận là ý kiến- luận
điểm, lí lẽ và dẫn chứng, lập luận
Câu 3:
H Văn nghị luận trung đại có nét gì
khác biệt nổi bật với văn nghị luận hiện
HS đọc câu hỏi 5 sgk- 144 Câu 5: So sánh ba vb Chiếu dời
đô, Hịch tướng sĩ, Nước ĐV ta.
H Nêu những nét giống nhau và khác
nhau cơ bản vê nội dung tư tưởng và
hình thức thể loại của các vb trong bài
22, 23 và 24.
- Những điểm chung về nội dung
tư tưởng:
+ ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước
+ Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn
- Những điểm chung về hình thức thể loại:
+ VB nghị luận trung đại+ Lí, tình kết hợp, chứng cứ dồi dào, đầy sức thuyết phục
Trang 27- Những điểm riêng về nội dung tư tưởng:
+ ở "Chiếu dời đô" là ý chí tự cường của quốc gia Đại Việt đang lớn mạnh thể hiện ở chủ trương dờiđô
+ ở "Hịch tướng sĩ" là tinh thần bấtkhuất, quyết chiến quyết thắng giặcMông- Nguyên, là hào khí Đông Asôi sục
+ ở "Nước Đại Việt ta" là ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước Đại Việt độc lập
- Những điểm riêng về thể loại:
chiếu, hịch, cáo
HS đọc câu hỏi 6 sgk- 144
HS trả lời- gv nhận xét, kết luận:
Câu 6:
Sở dĩ 2VB "Bình Ngô đại cáo"
và "Sông núi nước Nam" được coi làbản tuyên ngôn độc lập của dân tộc vì:
- Cả 2 đều khẳng định dứt khoát chân lí VN ( Đại Việt) là 1 nước độc lập, có chủ quyền, kẻ nào dám xâm phạm đến quyền độc lập ấy nhất địnhphải chịu thất bại nhục nhã
- Tuy nhiên so sánh giữa" Nam quốc sơn hà"(TK X) với "Bình ngôđại cáo"(TKXV) thì ý thức độc lập dân tộc của cha ông ta đã có bước phát triển mới
Trang 28Phát hiện và khắc phục một số lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic.
*Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Thấy được hiệu quả của việc diễn đạt hợp lô- gíc
2 Kĩ năng:
- Phát hiện và chữa được các lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gíc
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
2 Kiểm tra đầu giờ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 29* Khởi động:
Lỗi diễn đạt không chỉ thuần túy liên quan đến mặt sử dụng ngôn ngữ mà còn liên quan đến tư duy của người nói, người viết, Vì vậy để tránh lỗi diễn đạt cần nắm vững những quy tắc sử dụng ngôn ngữ, phải không ngừng rèn luyện nănglực tư duy… tiết học này sẽ giúp các em nhận biết và sửa một số lỗi diễn đạt có liên quan đến tư duy của người nói, viết
HĐ1: HD hs phát hiện và sửa lỗi diễn đạt trong vd cho sẵn
- Mục tiêu: thấy được hiệu quả của việc diễn đạt hợp lô- gíc, phát hiện và chữa được các lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gíc.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
A = quần áo, giày dép
B = đồ dùng học tập
A, B không cùng loại nên B không bao hàm được A, không phải là từ ngữ nghĩa rộng hơn A
H Hãy sửa lại câu cho đúng - Sửa từ học tập thành sinh hoạt
GV: Khi viết một câu có kiểu kết hợp A
nói chung và B nói riêng thì A phải là từ
ngữ nghĩa rộng hơn B
Câu b
HS tìm lỗi trong câu b - Lỗi: thanh niên và bóng đá không
cùng loại, A không phải là từ ngữ
có nghĩa rộng hơn B
HS chữa lỗi, gv nhận xét, kl - Sửa:
+ Cách 1: thay bóng đá bằng sinh viên
+ Cách 2: thay thanh niên bằng thể thao
HS tìm lỗi trong câu c - Lỗi: Lão Hạc, Bước đường cùng
(tên tp), Ngô Tất Tố (tên tg) không cùng một trường từ vựng
HS chữa lỗi, gv nhận xét, kl - Sửa:
Trang 30+ Cách 1: thay Ngô Tất Tố bằng Tắt đèn
+ Cách 2: thay Lão Hạc, Bước đường cùng bằng Nam Cao, Nguyễn Công Hoan.
Gọi hs đọc câu d
GV: Trong câu hỏi lựa chọn A hay B?
thì A và B không bao giờ là những từ
ngữ có quan hệ nghĩa rộng hẹp với nhau,
nghĩa là A không bao hàm B và ngược
lại
Câu d
HS tìm lỗi trong câu d - Lỗi : A (tri thức) là từ ngữ có
nghĩa rộng hơn bao hàm B (bác sĩ)
HS chữa lỗi, gv nhận xét, kl - Sửa:
+ Cách 1: thay tri thức bằng giáo viên…
+ Cách 2: thay bác sĩ bằng thủy thủ
Gọi hs đọc câu e
GV: Khi kết hợp không chỉ A mà còn B
thì A và B không bao giờ có quan hệ
Câu e
nghĩa rộng hẹp, nghĩa là A không bao
hàm trong B và ngược lại
HS tìm lỗi trong câu e
- Lỗi: A ( hay về nghệ thuật) bao hàm B (sắc sảo về ngôn từ) Trong ttp ngôn ngữ sắc sảo là biểu hiện của giá trị nghệ thuật
HS chữa lỗi, gv nhận xét, kl - Sửa:
+ Cách 1: thay sắc sảo về ngôn từ bằng sắc sảo về nội dung.
+ Cách 2: thay hay về nghệ thuật bằng hay về bố cục.
HS tìm lỗi trong câu g - Lỗi: hai đặc trưng được miêu tả
không cùng một phạm trù (cao gầy chỉ hình dáng, mặc áo ca rô chỉ trang phục)
HS chữa lỗi, gv nhận xét, kl - Sửa:
+ Cách 1: thay mặc áo ca rô bằng lùn mập
+ Cách 2: thay cao gầy bằng mặc
áo trắng.