Một chí làm trai với ý thức về hoài bão, sứ mệnh: - Điều lạ: hi kì: hiếm lạ, khác thường là những việc khác thường, can dự vào sự chuyển vần của vũ trụ, “lay trời, chuyển đất”, dám làm n
Trang 1Tiết thứ: 73 Ngày dạy:
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt -Phan Bội Châu)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Cảm nhận được vẽ đẹp lãng mạn, hào hùng của chí sĩ CM đầu TK XX.
Thấy được những nét đặc sắc về NT và giọng thơ tâm huyết, sục sôi của Phan Bội Châu
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu thơ.
3.Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, chí làm trai và tinh thần đấu tranh vì dân tộc.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đọc sáng tạo- vấn đáp- phát vấn -diễn giảng
C CHUẨN BỊ
* Giáo viên: SGK- CKTKN- giáo án- TLTK về tác phẩm, tác giả
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Cuối TK XIX phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại nhưng phong trào yêu
nước xuất hiện PBC là một trong những nhà Nho đầu tiên nuôi ý chí đi tìm một con đường cứu nước mới, PBC không có ý định xây dựng cho mình một sự nghiệp VC mà dùng VC làm phương tiện đấu tranh CM, nhiệt huyết CM đã giúp PBC sáng tác thơ văn tuyên truyền CM với cảm xúc cuồn cuộn, tư tưởng tiến bộ và có giá trị nghệ thuật
b.Triển khai bài dạy:
trò
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
GV: Gọi HS đọc tiểu dẫn sgk
H: Dựa vào tiểu dẫn, hãy khái quát một vài nét về
tác giả Phan Bội Châu?
GV: Bổ sung, diễn giảng
- PBC là một trong những người khai sáng con đường
đấu tranh GP dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư
sản, cuộc đời hoạt động CM của ông gắn liền với LS
đấu tranh g/phóng dân tộc trong vòng 25 năm đầu TK
XX của nước ta Cho dù sự nghiệp không thành nhưng
đối với dân tộc VN ông mãi là tấm gương sáng chói về
tấm lòng nhiệt thành với lý tưởng cứu nước, tinh thần
đấu tranh bền bỉ, kiên cường NAQ đã suy tôn ông là
“vị anh hùng, vị thiên sứ, đáng xả thân vì độc lập và
được 20 triệu con người trong vòng nô lệ tôn sùng”
- PBC không xem VC là mục đích cuộc đời mình, ông
1HS đọc T.dẫnHS: Làm việc cá nhân, khái quát
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Phan Bội Châu (1867- 1940)
- Ông là một nhà yêu nước và cách mạng lớn,
“vị anh hùng thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập ”
-Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình- chính trị
Trang 2vào đời để đấu tranh cho độc lập dân tộc, nhưng nhiệm
vụ của người cộng sản lại buộc ông cầm bút để viết văn
để phục vụ cho CM, có năng khiếu VC, lại luôn sục sôi
bầu máu nóng và có sự từng trãi, được thử thách qua
những chặng đường CM, PBC đã trở thành nhà thơ, nhà
văn lớn đã để lại cho đời nhiều tác phẩm kiệt xuất
Phong cách viết văn của PBC là p/c trữ tình, chính trị
H: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2
GV: Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu
H: Có người cho rằng trong nữa đầu bài thơ, Phan
Bội Châu đã nói những điều không có gì thực sự mới
mẽ Ý kiến của em như thế nào?
GV: Gợi ý
- Điều lạ mà tác giả nói đến trong câu thơ đầu là gì?
- Liệu PBC có phải là người đầu tiên đề cập đến vấn đề
đó hay không?
- Điều gì tạo nên sức thuyết phục, lôi cuốn của vấn đề
ấy đối với người đọc?
- Với chí nam nhi ấy, cái tôi PBC đã hiện ra ntn trong
lời thơ? Tác giả đã sử dụng những từ ngữ gì để đo tầm
vóc của cái tôi ấy?
HS: Thảo luận, phát biểu
GV: Nhận xét, giảng rõ
- Chí nam nhi, khát vọng của kẻ làm trai, bậc đại trượng
phu trong thiên hạ làm một trong những nội dung quen
thuộc của thơ “tỏ chí” trung đại
VD: Phạm Ngũ Lão trong Thuật hoài đã khẳng định:
“Nam nhi vĩ liễu công danh trái”
Nguyễn Công trứ nhiều lần xác định:
“Vũ trụ nội mạc phi phận sự”
Hay
“Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”
“Không công danh thà nát với cỏ cây”
- Tuy nhiên, khi bàn về chí nam nhi PBC đã tạo ra được
sự mới mẽ nên rất có sức thuyết phục, lôi cuốn: đó là
PBC đã thổi vào “bổn phận” nam nhi thuở ấy hơi thở
của thời đại và thái độ nồng nhiệt của cái tôi trữ tình đối
với đất nước Nó không còn là giấc mộng công danh gắn
HS: Làm việc cá nhân, kết luận
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
2.Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời:
Viết trong buổi chia tay bạn bè tại lên đường sang Nhật Bản
-Hoàn cảnh lịch sử: Tình
hình chính chị trong nước đên tối, các phong trào yêu nước thất bại; ảnh hưởng tư tưởng tư sản từ nước ngoài tràn vào
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu chi tiết:
a Một chí làm trai với ý thức về hoài bão, sứ mệnh:
- Điều lạ: (hi kì: hiếm lạ, khác thường) là những việc khác thường, can dự vào sự chuyển vần của vũ trụ, “lay trời, chuyển đất”, dám làm những việc kinh thiên động địa, mưu cầu những chuyện lớn, không
để cho cuộc đời trôi đi trong tẻ nhạt, tầm thường
→ chí nam nhi: táo bạo, quyêt liệt
- Hình ảnh nam tử khoẻ khoắn, ngang tàng, dám ngạo nghễ, thách thức với
cả càn khôn
“Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Sau này muôn thuở, há không ai?”
→ cái tôi đầy ý thức trách nhiệm
→ Giọng thơ khẳng định
Trang 3với hai chữ: hiếu và trung như truyền thống của văn học
trung đại mà vươn đến một tầm vóc, một lí tưởng sống
lớn lao hơn: lí tưởng nhân quần, xã hội rộng lớn
- Với điều mới mẽ ấy, PBC đã bàn đến “ngã”- “ta” với
thái độ rất tự tin Cái tôi là sản phẩm của thời đại XH
mới Nhưng trong dòng VH yêu nước CM đó là cái tôi
mang kích cỡ, tầm vóc thật rộng lớn Nó chẳng những
được đặt trong không gian càn khôn vần xoay đắp đổi
mà còn hiện lên trong thời gian trăm năm (cuộc nhân
sinh của mỗi cá nhân) và ngàn năm (LS dân tộc) Tác
giả đã xác định rõ trách nhiệm của mình, không ỷ lại,
dựa dẫm, luôn luôn tin tưởng mình là nối mạch LS của
cha ông Điều cái tôi ấy hướng đến không chỉ là sự lưu
danh tên tuổi cá nhân vào thiên cổ mà là vận mệnh của
đất nước, số phận của giống nòi
GV: Gọi HS đọc hai câu 5, 6
H: Điều gây bất ngờ cho em ở 2 câu thơ trên là gì?
GV: Gợi ý
- Là lẽ sống- chết, vinh- nhục của tác giả?
- Là thái độ của Phan Bội Châu trước sách vở “Thánh
hiền”
- Lẽ sống và thái độ đó có thực sự thiết thân với mỗi cá
nhân trước hoàn cảnh thực tế của đất nước?
GV: Nhận xét, giảng rõ
- Quan điểm sống- chết; vinh- nhục của mỗi cá nhân gắn
liền với số phận đất nước vốn xuất phát từ quan niệm
“chết trong còn hơn sống đục” của triết lí dân gian từng
được nhắc đến nhiều lần trong thơ văn yêu nước chống
Pháp “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình
Chiểu đã từng thể hiện rất quyết liệt: “Sống làm chi theo
quân tả đạo sống làm chi ở lính mã tà, “Thác mà trả
nước non rồi nợ thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng
ngay trải muôn đời ai cũng mộ”
→ ở một đất nước có LS ngàn năm chống giặc ngoại
xâm, tư tưởng về lẽ sống- chết; vinh- nhục của mỗi cá
nhân dường như mặc nhiên đã được khẳng định nhưng ở
bài thơ XDLB, câu thơ giàu sức lay động bởi nhiệt
huyết và tình cảm của tác giả, nó thấm nỗi đau đớn bởi
hiện thực phơi bày trước mắt “non sông đã chết” dù một
số cuộc k/nghĩa đã có ý thức đấu tranh nhưng đều thất
bại, đất nước mất trọn vào tay kẻ thù
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
ý kiến
đan xen với cảm thán, câu hỏi tu từ hàm ý khẳng định thể hiện một thái độ
tự tin, khí lực dồi dào của bản thân kẻ nam nhi đang khao khát việc hi kì trong
sự nghiệp cứu nước
b Một quan điểm dứt khoát, táo bạo về lẽ sống- chết và sách vở thánh hiền:
- Điều gây ngạc nhiên bất ngờ không phải là quan điểm về sống- chết, vinh- nhục ở đời mà đó là thái
độ phủ nhận táo bạo, mới
mẽ của Phan Bội Châu với sách vở thánh hiền (nền học vấn xưa cũ)
“Hiền thánh còn đâu học cũng hoài”
-> Tác giả nhận thức được như vậy là vì: lòng yêu nước tha thiết, ý thức thường trực nhiệm vụ cứu nước và khát vọng tìm con đường đi mới cho dân tộc
c Một khát vọng, một tư thế lên đường lãng mạn
và kì vĩ:
Trang 4- Tư tưởng mới mẽ, mang tính CM gây ra được sự bất
ngờ: đó là thái độ phủ nhận táo bạo, mạnh mẽ của PBC
đối với sách vở thánh hiền
→ trong truyền thống nghìn năm của XHPK học hành
thi thư theo nếp cũ thì thái độ dứt khoát của PBC là rất
hiếm chỉ xuất hiện từ những năm cuối của TK XIX khi
nhu cầu cách tân đất nước để thoát họa xâm lăng
VD: Trong “Tế cấp bát điều” (tám điều cần làm gấp) thì
điều thứ tư của văn bản này: xin sửa đổi học thuật, chú
trọng thực dụng bởi “các sách Nho chỉ nói suông trên
giấy xét kĩ những thứ sách vở đó chỉ làm rối trí thêm
chẳng được tích sự gì” (Xin lập khoa luật)
Qua sự chối bỏ đầy quyết liệt của tác giả ta thấy được
PBC đã nhìn rõ cái vô tích sự của sự học, bởi theo ông
“non sông đã chết” mà chỉ say sưa ca tụng giáo lí thánh
hiền liệu có thể thay đổi được thực tế hay cũng chỉ là
một cách “trốn đời”, “ngoảnh mặt làm ngơ”, “bình chân
như vại” trước những đòi hỏi ráo riết của thời đại mặc
dù ông là người xuất thân từ nền gd Nho học, đỗ thủ
khoa trường Nghệ 5 năm
H: Vậy điều gì đã giúp tác giả nhận thức mới mẽ, táo
bạo và mạnh mẽ như vậy?
GV: Nhấn mạnh
GV: Gọi HS đọc 2 câu cuối
H: Ấn tượng của em về hai câu kết của bài thơ?
GV: Nhận xét, kết luận
Con người ấy đang lao vào một trường hoạt động mới
mẽ, sôi động đang mở ra trước mắt và chính những khát
vọng lớn lao, hoài bão cao cả, khí lực dồi dào, bầu nóng
sục sôi của cái tôi trữ tình đã cuộn lên những lớp sóng
bạc, gió lớn, khuấy động lên những đợt sóng lòng dào
dạt, sục sôi cho một thế hệ thanh niên ưu tú nặng lòng
với non sông đất nước, gạt bỏ tất cả để xuất dương cầu
học tập, cầu tiến bộ
Hoạt động 3
HS: Làm việc cá nhân, kết luận
HS: Làm việc cá nhân, cảm nhận
→ tạo nên sự rộng lớn, hoành tráng
- Đây là một tư thế, khát vọng lên đường của bậc trung phu, hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giang sơn đã chết
3/ Nghệ thuật:
Ngôn ngữ khoáng đạt, hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ (so sánh bản dịch thơ với nguyên tác để thấy được câu thơ dịch chưa lột tả hết cái thần của nguyên tác, chưa
rõ cái thế cuộn trào của hùng tâm tráng chí trong buổi lên đường)
4/ Ý nghĩa văn bản
Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước
IV Củng cố: Cảm nghĩ của em về hình tượng trang nam nhi trong bài thơ?
Trang 5V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị bài: Nghĩa của câu
VI Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 74 Ngày dạy :
NGHĨA CỦA CÂU
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng câu Tiếng Việt đúng nghĩa của nó.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- phân tích trên mẫu
C CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án, chuẩn kiến thức kỹ năng- Các mẫu VD
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Ngôn ngữ tiếng Việt rất phong phú và đa dạng, điều đó được tạo nên từ tính đa
nghĩa trong mỗi từ, việc sử dụng câu đúng với nghĩa của có thật không đơn giản, để làm giàu và giữ gìn sự trong sáng của TV thì mỗi một cá nhân cần phải thấy rằng sử dụng câu, từ đúng nghĩa là rất cần thiết, vậy câu có những thành phần nghĩa nào chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
b.Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1
GV: Chia nhóm cho HS hoạt động theo nhóm
- Nhóm 1: Nêu nội dung các sự việc trong những cặp câu?
- Nhóm 2: Nhận xét nghĩa của các sự việc?
HS: Làm việc theo nhóm, phân tích
* Nhóm 1:
- Ở cặp câu a1, a2 đề cập đến cùng một sự việc: một thời
Chí Phèo đã ao ước có một gia đình nho nhỏ
- Ở cặp câu: b1, b2 đề cập đến cùng một sự việc: người ta
cũng bằng lòng
* Nhóm 2:
- Câu a1: biểu lộ sự thông báo nhưng chưa tin tưởng chắc
chắn đối với sự việc, vì có dùng từ “hình như”
- Câu b1: với việc dùng từ “nếu” và từ “chắc”, người nói
I Hai thành phần nghĩa của câu:
* Xét các ngữ liệu sgk:
Trang 6đánh giá sự việc tuy chưa xảy ra nhưng có nhiều khả năng
xảy ra
- Các câu a2, b2: thể hiện sự nhìn nhận và đánh giá bình
thường của người nói đối với sự việc (đề cập đến sự việc
như nó xảy ra)
H: Qua những ví dụ vừa phân tích, em thấy nghĩa của
câu gồm những thành phần nào?
HS: Dựa vào ví dụ, phát biểu
GV: Nhận xét, kết luận và lưu ý
- Có những câu chỉ tồn tại nghĩa tình thái mà không có
nghĩa sự việc tuy nhiên, những câu có nghĩa sự việc phải
luôn luôn có nghĩa tình thái
- VD:
Cô giáo chủ nhiệm lớp 12C bực bội vì HS không đi lao
động đúng thời gian quy định
Với sự bực bội ấy, cô giáo gắt gỏng
Trời ơi!
Hoạt động 2
GV: Hướng dẫn HS phân tích nghĩa sự việc và các thành
phần ngữ pháp biểu hiện nghĩa sự việc
HS: Làm việc cá nhân, trình bày
H: Em có nhận xét gì về nghĩa sự việc trong hiện thực?
Các thành phần ngữ pháp của nghĩa sự việc là những
thành phần nào?
HS: Làm việc cá nhân, kết luận
GV: Nhận xét, lưu ý
- Loại sự việc tồn tại: có thể câu chỉ có 2 bộ phận: động từ
tồn tại và sự việc tồn tại Tuy nhiên có những trường hợp
câu có thêm bộ phận thứ 3 đó là trạng ngữ
- Ở vị trí của động từ tồn tại: có thể là động từ hoặc là tính
từ miêu tả cách thức tồn tại: “Ngoài song thỏ thẻ oanh
vàng” nhưng đều có nghĩa như động từ “có”
- Sự việc quan hệ thì có nhiều loại quan hệ: Đồng nhất
(là), sở hữu (của), so sánh (như, giống, hệt, tựa, khác ),
nguyên nhân (vì, tại, do, bởi ), mục đích (để, cho )
Hoạt động 3
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Chuẩn bị cá nhân, giải bài tập
- Câu 1: diễn tả 2 sự viêc:
- Nghĩa tình thái: bày tỏ thái độ,
sự nhìn nhận, đánh giá của người nói đối với sự việc
* Lưu ý: Trong mỗi câu hai thành phần nghĩa trên hòa quyện với nhau, trong một câu không thể không có 2 thành phần nghĩa này Ngay cả trong trường hợp câu không có từ chỉ tình thái thì nghĩa tình thái vẫn tồn tại
II Nghĩa sự việc:
* Xét các ngữ liệu sgk:
* Sự việc trong hiện thực khách quan rất đa dạng và thuộc nhiều thể loại, câu cũng có những sự việc khác nhau:
- Câu biểu hiện hành động
- Câu biểu hiện trạng thái, đặc điểm, tính chất
- Câu biểu hiện quá trình
- Câu biểu hiện tư thế
- Câu biểu hiện sự tồn tại
- Câu biểu hiện quan hệ
* Các thành phân ngữ pháp biểu hiện nghĩa sự việc là: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi
Trang 7+ Nước trong veo
→ biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm
- Câu 2: diễn tả một sự việc: thuyền bé
→ biểu hiện đặc điểm, tính chất
- Câu 3: diễn tả một sự việc: sóng gợn
→ biểu hiện quá trình
- Câu 4: diễn tả một sự việc: lá đưa vèo
→ biểu hiện quá trình
- Câu 5: diễn tả 2 sự việc
+ Mây lơ lửng
+ Trời xanh ngắt
→ biểu hiện trạng thái và đặc điểm
- Câu 6: diễn tả 2 sự việc:
+ Ngỏ trúc quanh co
+ Khách vắng teo
→ biểu hiện trạng thái và đặc điểm
- Câu 7: diễn tả 2 sự việc
+ Tựa gối
+ Buông cần
→ diễn tả tư thế
- Câu 8: diễn tả một sự việc: Cá đớp
→ diễn tả hành động
GV: Gợi ý, hướng dẫn
HS: Chuẩn bị cá nhân, giải bài tập 2
ngữ và một số thành phận phụ khác
* Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: Hãy phân tích nghĩa sự việc tring từng câu thơ
ở bài thơ trên?
2 Bài tập 2: Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc
IV Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk để củng cố bài học
V Dặn dò: Học bài- làm bài tập còn lại- chuẩn bị: Viết bài số 5
- Xem lại kiến thức: Nghị luận xã hội
- Chuẩn bị giấy viết bài
VI Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 75 Ngày dạy:
BÀI VIẾT SỐ 5
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học(phân tích, so sánh, bình luận) để làm
một bài NLXH
Trang 8Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách Tạo hứng thú học văn và niềm vui viết văn.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm văn nghị luận xã hội.
3.Thái độ: Có ý thức sáng tạo độc lập và tự giác trong quá trình học tập.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- thảo luận
C CHUẨN BỊ
* Giáo viên: giáo án- đề ra- đáp án
* Học sinh: Giấy viết văn
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói tới trong câu.Trước
khởi ngữ thường có các quan hệ từ: về, đối với (1 đ)
- Chuyển thành : “Bài, anh ấy làm rất cẩn thận.” (1 đ)
+Tác phẩm Chí Phèo là một thành công của Nam Cao viết về người nông dân
nghèo.Thông qua hình tượng nhân vật Chí Phèo Nam Cao đã khắc hoạ bức chân dung của
người nông dân bị đẩy vào bước đường cùng không lối thoát.Kết cục tha hoá lưu manh hoá tất yếu như một sự giải thoát
Thân Bài
Trước khi gặp TN
-Tuổi ấu thơ
+ Không cha,không mẹ,không họ hang thân thích, Tuổi thơ bất hạnh tủi nhục
Trang 9+Lớn lên nhờ sự cưu mang của dân làng
Trưởng thành
+Làm anh canh điền cho nhà Lý Kiến(khỏe mạnh sống bằng thể chất )
+Bị mụ Ba của bá Kiến bắt làm trò mờ ám Chí Phèo vừa sợ vừa nhục
+Một con người giàu lòng tự trọng
Dẫn chứng “20 tuổi người ta không phải là đá,cũng không phải toàn là xác thịt.Người ta không thích cái gì người ta khinh”
——>Cuộc đời Chí trước khi ở tù là một cuộc đời nghèo khổ,tủi nhục nhưng lương thiện
Sau khi ra tù
Cả nhân hình và nhân tính đều thay đổi
(-)Nhân hình
+Mọi người không nhận ra
+Trông hắn như thằng săng đá(Cái đầu trọc lốc,răng cạo trắng hớn,mặt câng câng,hai mắt gườm gườm)
(-)Nhân tính
+Uống rượu rồi say khướt Đến nhà Bá Kiến ăn vạ
+Rạch mặt, đập đầu,chem giết.giật cướp,doạ nạt,liều lĩnh
->Với hình tượng Chí Phèo.Nam Cao đã nêu lên một hiện tượng phổ biến,có tính quy luật ở nông thôn Việt Nam.Những lao động lương thiện bị đẩy vào đương cùng và họ đã phải quay lại đáp trả bằng chính con đường lưu manh để tồn tại.Trước Chí Phèo đã có Năm Thọ,Binh
Chức.Liệu sau khi Chí Phèo chết điều đó có thể chấm dứt.Thật khó có thể nói trước được với cái xã hội “quần ngư tranh thực” người ăn thịt người này…
(Có thể nói qua về nhà tù thực dân.Nơi mà chỉ tiếp nhận những anh chàng ngây ngô hiền như cục đất để rồi nhào nặn con người ta thành những kẻ đầu bò đầu bướu.Quả là trái với quy luật tự nhiên Liên hệ chi tiết Chí Phèo được sinh ra bên lò gạch.Phải chăng đây là chi tiết tài tình của Nam Cao:” Lò gạch đúc ra những viên gạch thì nhà tù đó chẳng khác nào cái lò và viên gạch ở đây không phải ai khác chính là Chí Phèo”)
Nếu như dừng ở đó thì Nam Cao cũng không hơn gì các nhà văn hiện thực phê phán trước đó.Nhưng cái hay cái tài tình của ông là đã rọi ánh sang vào những tâm hồn đã tha hoá đã nhơ bẩn ấy để thấy rằng trong Chí vẫn còn chút lương tri.Nhưng Nam Cao rọi thế nào ???Chỉ có tình yêu mới thức tỉnh được con quỷ dữ ấy.Và phải chăng tình yêu là một thứ gì đó hết sức thiêng liêng.Nó dường như đã cảm hoá được con quỷ dữ của làng Vũ Đại…
Sau khi gặp Thị Nở
+Vẫn như bao ngày,Chí Phèo vẫn say,hắn ăn trong lúc say Ăn vạ trong cơn say,thậm chí ngủ cả trong say.Và say chính trong lúc say.Có lẽ cuộc đời của Chí cứ mãi tuột dài trên con dốc thăm thẳm đó nếu không có bàn tay chăm sóc của Thị Nở ngăn lại …
+Chí Phèo say sưa trở về túp lều của mình,thấy Thị Nở nằm hớ hênh.Vậy là cuộc tình khốn khổ khốn nạn của 2 người đã xảy ra
+Nếu như Thị Nở ban đầu chỉ làm cho bản năng sinh vật của một người đàn ông trỗi dậy thì ngay sau đó.Sự chăm sóc quan tâm mộc mạc,chân tình của Thị đã đánh thức cái lương thiện trong người Chí
Trang 10+Lần đầu tiên Chí tỉnh trong suốt bao năm qua.Hắn còn cảm nhận được tiếng người qua lại kháo nhau giá vải hơn kém.Tiếng anh gõ mái chèo đuổi cá.Tiếng chim hót ríu rít.
+Đặc biệt hắn cảm nhận được ánh nắng bên ngoài rực rỡ trong khi bên trong túp lều mới chỉ hơi tờ mờ
+Hắn nghĩ đến mình
Quá khứ:Từng mơ ước:Chông quốc muớn cầy thuê,vợ dệt vải,chúng lại bỏ một con lợn nuôi làm vốn liếng.Khá giả mua giăm ba sào ruộng làm
Hiện tại :Thấy mình già nua và cô độc
Tương Lai: Đói rét, ốm đau và cô độc (cái này còn sợ hơn cả đói rét ốm đau)
+Lúc Thị Nở mang cháo hành(tâm trạng Chí Phèo: mắt ươn ướt,vui buồn, ăn năn)
(Làm rõ chi tiết bát cháo có ảnh hưởng sâu sắc trong nội tâm của Chí Phèo trong thời điểm này) +Chí bắt đầu suy nghĩ rằng Thị có thể làm lành với hắn thì tại sao người khác lại không?Hắn muốn mọi người chấp nhận hắn vào thể giới của loài người.Thế giới của người lương
thiện Phải chăng tình yêu của Thị Nở đã mở đường cho hắn có những khát khao cháy bỏng trở
về đúng nghĩa với một con người
+Hắn cảm nhận được tình yêu và nhớ về bà ba.Người đàn bà cũng quan tâm đến hắn nhưng chỉ để thoả mãn dục vọng chứ yêu đương gì!(Trích:”Chả nhẽ tao gọi mày vào chỉ để bóp chân thôi à”)
+Nhưng tội nghiệp thay cho Chí Phèo.Hắn cầu cứu vào Thị Nở thì khác nào người chết đuối vớ phải mảng bèo.Thị là một người đàn bà u mê,dở hơi Ăn nằm với Chí 5 ngày rồi bỗng đột nhiên về hỏi bà cô và ả đã mang hết những gì bà cô nói tát hết vào mặt Chí Phèo
+Chí Phèo sửng sốt,gọi lại Chí đuổi theo nắm lấy tay
+Cuộc đời Chí Phèo là một bức tường cao,dày đặc chỉ có duy nhất một lối thoát nhưng bà
cô của Thị Nở đã đứng đó và chặn lại.Chúng ta cũng không thể
Kết bài:
-Ý nghĩa của hình tượng Chí Phèo:
+Nhân vật điển hình, đại diện cho người nông dân dưới chế độ xã hộ thực dân nữa phong kiến lúc bấy giờ
+Số phận của Chí Phèo còn là tiếng kêu cứu thiết tha của những ngưới bất hạnh Hãy bảo
vệ và đấu tranh cho quyền được làm người của những con người lương thiện Họ phải được sống và sống hạnh phúc, không còn những thế lực đen tối của xã hội đẩy họ vào chổ cùng khốn,
-1,2 bài làm sơ sài, bố cục không rõ, làm bài chưa xong
IV Củng cố: Nhận xét giờ làm- thu bài
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị bài: Hầu Trời- tác giả Tản Đà
Trang 11VI Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 76 Ngày dạy:
HẦU TRỜI
(Tản Đà)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:
-Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sỹ và quan niệm mới về nghề văn của tản Đà;
-Thấy được những cách tân nghệ thuật trong bài thơ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, bình giảng thơ.
3.Thái độ: Có ý thức trân trọng tài năng của tác giả, rèn luyện để khẳng định cái tôi bản ngã
của bản thân
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- thảo luận
C CHUẨN BỊ
* Giáo viên: giáo án, chuẩn kiến thức kỹ năng, TLTK về Tản Đà và bài thơ
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Xuất dương lưu biệt” và phân tích chí nam nhi được thể hiện trong ND bài thơ?
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong cuốn thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh- Hoài Chân, nhà thơ Tản Đà
được đặt cung kính ở trang đầu Tản Đà chưa phải là một nhà thơ mới nhưng những gì mà thi nhân để lại cho ta, Hoài Thanh đã coi ông là “con người của hai TK”, “người đã dạo lên những bản đàn cho một cuộc đại nhạc hội tân kì đang sắp sửa” Thơ Tản Đà mang dấu hiệu đổi mới cả
về nội dung lẫn nghệ thuật, đặc biệt người ta nhận thấy rất rõ một cái tôi nhà thơ với những tình điệu cảm xúc mới
b.Triển khai bài dạy:
* Tính chất giao thời trong cuộc đời, học vấn và sự
nghiệp văn chương của Tàn Đà để lại nhiều dấu ấn
trong tác phẩm của ông, Tản Đà từng viết:
“Chữ nghĩa Tây, Tàu chót dở dang
Nôm na phá ngiệp kiếm ăn xoàng”
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Tản Đà (1889- 1939)
* Tên khai sinh: Nguyễn Khắc Hiếu
* Quê: Khê Thượng- Bất Bạt- Sơn Tây (nay là Ba Vì- Hà Tây)
* Tản Đà Mang đầy đủ tính chất “Cong người của hai thế kỷ” kể cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương
* Thơ văn của ông được xem như là một gạch nối giữa hai thời đại văn học
Trang 12Chữ Hán từng tồn tại và xác định đại vị ngàn năm
trong XHPK đang dồn đẩy vào bước đường mạt vận
Tây học manh nha những bước đầu tiên, tầng lớp
Nho sĩ như Tản Đà không phải chỉ “Á ấ u ơ ngọn bút
chì” mà đã phải vứt “bút lông” đi để cầm “bút sắt”
Đây là thời kì “Gió Á mưa Âu”, buổi giao thời giữa
hai nền văn hóa
* Tản Đà sinh trưởng trong một gia định Nho học
khoa bảng, cha là cử nhân, mẹ là một đào hát nổi
tiếng tài sắc ở Nam Định nhưng ông lại sống theo lối
sống của tầng lớp trí thức TTS thành thị, mặc dù nổi
tiếng là “thần đồng” nhưng thi Hương hai lần đều
trượt , thi Hậu bổ cũng trượt nên đã “phá nghiệp:
khoa cử của gia đình để chuyển sang nghề văn: Buôn
văn bán chữ để kiếm sống
* Tản Đà tự nhận mình là hủ Nho, viết văn để tuyên
truyền thiên lương cho nhân loại nhưng lối sống lại
không chịu khép mình trong khuôn khổ Ông tự nhận
mình là :
“Cái giống đa tình ta có một”
Nhiều mối tình đã đi vào thơ văn ông như: thất tình
vào Hương Sơn tịnh cốc, làm thơ tế Chiêu Quân, thế
nên:
“Trời sinh ra bác Tản Đà
Quê hương thời có, cửa nhà thời không
Nửa đời nam, bắc, tây, đông
Bạn bè sum họp vợ chồng biệt li
Túi thơ đeo khắp ba kì
Lạ chi rừng biển, thiếu gì gió trăng”
Vì vậy nên sau khi tổng kết về phong trào Thơ mới
nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã nhận xét về Tản
Đà: “Trên hội tao đàn chỉ tiên là người của hai thế
kỷ tiên sinh đã dạo những bản đàn mở đầu cho một
cuộc hòa nhạc tân kì đương sắp sửa”
H: Hãy trình bày sự am hiểu của em về bài thơ
“Hầu trời”?
HS: Làm việc cá nhân, trình bày
GV: Bổ sung, kết luận
Bài thơ có cấu tứ của một câu chuyện kể: đó là
chuyện lên tiên của thi sĩ Tản Đà gặp tiên Thi sĩ đọc
thơ cho trời và các chư tiên nghe Nghe thơ trời khen
của dân tộc: trung đại và hiện đại
Cho nên có thể nói: vai trò của Tản
Đà là chôn cất thơ cũ lần cuối với tất cả
vẻ đẹp huy hoàng của nó và mở đường cho thơ mới ra đời
2 Bài thơ: Hầu trời
- In trong tập thơ: “Còn chơi”, xuất bản lần đầu năm 1921
- Bài thơ có cấu tứ như một câu chuyện
- Bài thơ thể hiện cái hay và mới, cái lãng mạn và ngông của hồn thơ Tản Đà
II Đọc hiểu văn bản:
Trang 13và hỏi chuyện Tác giả đem những chi tiết rất thực về
thơ và đời mình đặc biệt là cái nghèo khó của Vc hạ
giới kể cho trời nghe Trời cảm động và thấu hiểu
tình cảnh và nỗi lòng thi sĩ
Hoạt động 2
GV: Đọc- hướng dẫn cách đọc: đọc diễn cảm, phải
phân biệt được lời kể với lời thoại, giọng hài hước, dí
dỏm
HS: 2 em đọc theo sự hướng dẫn
GV: Gọi HS đọc khổ thơ 1
H: Cách vào đề của bài thơ gợi cho người đọc về
câu chuyện mà tác giả sắp kể? Hãy phân tích khổ
thơ để thấy rõ điều đó?
HS: Làm việc cá nhân, phân tích
GV: Nhận xét, giảng rõ
- Đêm qua chẳng biết có hay không
→ gây được sự nghi ngờ, gợi trí tò mò, câu chuyện
có vẽ như mộng, như bịa đặt nhưng giường như lại là
thật, thật hoàn toàn bởi vì 3 câu thơ sau là những lời
khẳng định thật chắc chắn, nhắc đi, nhắc lại để củng
cố niềm tin
- Chẳng phải hoảng hốt, không mơ màng
- Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể!
- Thật được lên tiên sướng lạ lùng
→ cách vào đề độc đáo và có duyên
H: Trong buổi đọc thơ thi sĩ Tản Đà đã đọc thơ
với thái độ như thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
- Đương cơn đắc ý đọc đã thích
- Văn dài hơi tốt ran cung mây
- Văn đã giàu thay lại lắm lối
H: Nghe tác giả đọc thơ chư tiên và trời có thái độ
như thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
- Chư tiên nghe rất xúc động, tán thưởng và hâm mộ
- Trời khen rất nhiệt thành: văn thật tuyệt, chắc có ít,
đẹp như sao băng
H: Qua việc đọc thơ cho trời và chư tiên nghe, em
thấy được điều gì về tính cách và tâm hồn của thi
sĩ Tản Đà?
HS: Thảo luận, trao đổi, phát biểu ý kiến
1 Đọc:
2 Tìm hiểu cách vào để của bài thơ:
Cách vào đề gây được một mối nghi vấn, gợi trí tò mò của người đọc → làm cho câu chuyện trở nên có sức hấp dẫn
3 Tác giả đọc thơ cho Trời và các chư tiên nghe:
* Buổi đọc thơ diễn ra trong không khí rất sôi nổi
* Thái độ của thi sĩ:
- Rất cao hứng và tự khen mình
- Giọng thơ: hào sảng, lai láng tràn trề
Đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc
- Tự xưng tên tuổi và thân thế
* Thái độ của chư tiên và trời:
- Chư Tiên: xúc động, tán thưởng và rất hâm mộ
- Trời: khen rất nhiệt thành
* Nhận xét:
- Tản Đà ý thức được về tài năng thơ ca của mình, là người táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ cái tôi rất cá thể của một Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu
- Ông rất “ngông” khi tìm đến tận trời
để khẳng định tài năng của mình
Trang 14GV: Nhận xét, kết luận, giảng rõ.
- Ngông vốn là sản phẩm của XH, đặc biệt là XHPK
Á Đông, “Cái XH bị Khổng giáo úp chụp lên như cái
vung cho ngạt thở” Ở cái XH nghi lễ chặt chẽ, khuôn
phép ấy cá tính độc đáo thường bị coi là “ngông”, là
khác đời Trong VC “ngông” là biểu hiện thái độ
phản ứng của người nghệ sĩ tài hoa, có cốt cách, có
tâm hồn, không muốn chấp nhận sự bằng phẳng, đơn
điệu nên thường phá cách, tự đề cao, phóng đại cá
tính của mình
- Khát vọng thể hiện tài năng VC là khao khát chân
thành của thi sĩ bởi vì giữa chốn hạ giới VC rẻ như
bèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, khinh bỉ, ông
không tìm được tri âm nên phải lên tận cõi tiên mới
thỏa nguyện Tản Đà là nhà thơ đầu tiên trong
VHVN dám mạnh dạn hiện diện cái bản ngã đó: “chủ
nghĩa lãng mạn với cá thể đã bật nứt trong VHVN
những năm đầu của TKXX bằng 1 Tản Đà Nguyễn
Khắc Hiếu”
GV: Gọi HS đoạn thơ tiếp theo
H: Tản Đà nói đến nhiệm vụ dùng VC để truyền
bá “thiên lương” là có ý nghĩa gì? Tác giả nói về
hiện thực cuộc đời mình như thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
GV: Nhận xét, giảng rõ
- Liên hệ với nhà văn Nam Cao
- Mở rộng: Tản Đà nổi tiếng tài hoa một thời mà suốt
đời sống nghèo khổ túng quẫn
“Hôm qua chữa có tiền nhà
Suốt đêm thơ nghĩ chẳng ra câu nào
Đi ra rồi lại đi vào
Quẩn quanh chỉ tốn thuốc lào vì thơ”
- Về cuối đời ông phải mở cửa hàng xem tướng số để
kiếm sống nhưng không có khách, mở lớp dạy học
thì không có học trò, cuối cùng ông chết trong sự
nghèo đói nợ nần → bức tranh hiện thực giúp ta hiểu
thêm vì sao thi sĩ muốn lên tiên
- Hiện thực của c/s người nghệ sĩ trong
XH cũ: cơ cực, tủi hổ → tác giả đã vẽ một bức tranh rất chân thực về cuộc đời mình và các nhà văn đương thời: không tắc đất cắm dùi, thân phận rẻ rúng, làm chẳng đủ ăn, bị o ép nhiều chiều
5 Những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ:
- Thể thơ: thất ngôn trường thiên: tự
do, không ràng buộc, phóng túng
- Ngôn ngữ: chọn lọc tinh tế, gợi cảm rất gần với đời, không cách điệu, ước lệ
- Giọng thơ: hóm hỉnh, có duyên, rất lôi cuốn
- Cách biểu hiện cảm xúc: Phóng túng,
tự nhiên, không gò bó
6/ Ý nghĩa văn bản
Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản
Trang 15IV Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ để củng cố bài học- nhấn mạnh về nét mới của bài thơ.V
Dặn dò: Học bài- chuẩn bị:
VI VI Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 77 Ngày dạy:
VỘI VÀNG
(Xuân Diệu)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Cảm nhận được niềm kháo khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niềm về
thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu
Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí sắc sảo; những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ
2 Kỹ năng: -Rèn kỹ năng đọc- hiểu một tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại;
-Phân tích một bài thơ moái
3.Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức tôn trọng và yêu thơ ca Xuân Diệu, học tập những nét đặc
sắc trong thơ Xuân Diệu, lòng yêu cuộc sống
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- thảo luận
C CHUẨN BỊ :
* Giáo viên: giáo án, CKTKN, TLTK về tác giả, tác phẩm
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Hầu Trời? Và chứng minh Tản Đà là con người của hai thế kỷ?
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Nếu nói Xuân Diệu là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới” như lời nhận
xét của tác giả Thi nhân Việt Nam thì “Vội vàng” là bài thơ tiêu biểu hơn cả cho điệu tâm hồn
ấy của thi sĩ Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài thơ để cảm nhận tâm hồn thơ của Xuân Diệu, thấy được những cách tân rõ rệt về mặt hình thức, tiêu biểu cho “một cuộc CM” trong thi ca
b.Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1
GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn sgk
H: Hãy tóm tắt những nét chính về cuộc đời và sự
nghiệp văn học của Xuân Diệu?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
GV: Nhận xét, chốt lại các ý quan trọng và giảng rõ
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Xuân Diệu (1916- 1985)
- Tên khai sinh: Ngô Xuân Diệu
- Quê cha ở Hà Tĩnh, quê mẹ ở Bình Định, lớn lên ở Quy Nhơn
- Trước CM: Xuân Diệu là nhà thơ mới
Trang 16- “Cha Đàng ngoài, mẹ ở Đàng trong
Ông đồ Nghệ đeo khăn gói đỏ
Vượt đèo Ngang kiếm nơi cần chữ
Cha Đàng ngoài mẹ Đàng trong”
Hai phía đèo Ngang: một mối tơ hồng”
Xuân Diệu đã thừa hưởng từ phía người cha mình-
một ông đồ Nghệ- đức tính cần cù, chịu học để rồi
cả cuộc đời sáng tạo “tay siêng làm lụng mắt hay
kiếm tìm” “Quê mẹ gió nồm thổi lên tươi mát” ,
ngọn gió biển Quy Nhơn nồng nàn tha thiết đã đem
đến hơi thở mãnh liệt, sôi nổi tỏng thơ Xuân Diệu
Mối tơ hồng hai phía Đèo Ngang giữa ông đồ xứ
Nghệ với cô hàng nước mắm vạn Gò Bồi đã để lại
cbho đời một thi sĩ lớn
- Là người luôn khao khát giao cảm với đời, Xuân
Diệu viết văn làm thơ rồi đến với CM rất tự nhiên,
chân thành và nồng nhiệt, ông tham gia CM và gắn
bó cuộc đời với sự nghiệp VHCM Năm 1983, ông
được bầu vào Viện Hàn lâm nghệ thuật Cộng hòa
dân chủ Đức Năm 1996, Xuân Diệu được nhà nước
tặng giải thưởng HCM về VHNT
- Sự nghiêp s/tác của XD rất phong phú trên nhiều
lĩnh vực khác nhau: làm thơ, viết văn, phê bình văn
học nhưng thơ ca chính là cây cầu giao cảm linh
điệu nhất đã bắc nhịp cho trái tim thi sĩ đến với cuộc
đời Trước CM, XD được đánh giá là “Nhà thơ mới
nhất trong các nhà thơ mới” bởi nguồn cảm xúc dạt
dào, trẻv trung, sôi nổi với quan niệm nhân sinh mới
mẻ được thể hiện qua những cách tân NT đầy sáng
tạo Sau CM XD đã hăng hái thể nghiệm khuynh
hướng tăng cường chất hiện thực trong thơ Xuân
Diệu là ông hoàng thơ tình VN- thi sĩ của mùa xuân
và tuổi trẻ với một giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu
đời thắm thiết
H: Hãy cho biết xuất xứ bài thơ? Tại sao trong
phần tiểu dẫn, sgk nhận xét: “ Vội Vàng” là bài
thơ tiêu biểu nhất của XD trước CMT Tám?
HS: Phát biểu cá nhân, các HS khác thảo luận nhận
xét
GV: Nhận xét, chốt lại
GV: Đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc- tìm hiểu bài
nhất trong các nhà thơ mới
- Sau CM: Xuân Diệu nhanh chóng hòa nhập với đất nước, với dân tộc, với nhân dân nên gắn bó cuộc đời mình với CM
- Xuân Diệu là một nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo dồi dào, mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp văn học phong phú
- Thơ Xuân Diệu thể hiện một hồn thơ khao khát giao cảm với đời: chân thật và trần thế nhất, hồn thơ Xuân Diệu rất nhạy cảm với thời gian, ông được mệnh danh là “Ông hoàng thơ tình Việt Nam”
- Tác phẩm chính: (sgk)
2 Bài thơ Vội vàng:
- Xuất xứ: Vội vàng in trong tập Thơ Thơ, xuất bản 1938, tập thơ đầu tay cũng
là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”
- Bài thơ Vội vàng tiêu biểu cho sự bùng
Trang 17thơ(- Giọng đầu bài thơ say mê, náo nức
- Giọng đoạn tiếp: trầm, chậm, buồn
- Giọng đoạn cuối: hối hả, sôi nổi, cuống quýt.)
HS: Đọc bài thơ
H: Bài thơ chia làm mấy đoạn? Đặt tiêu đề cho
mỗi đoạn?
HS: Làm việc cá nhân và phát biểu ý kiến
Hoạt động 2: tìm hiểu văn bản
H: Em hãy cho biết vị trí, ý nghĩa, hình thức diễn
đạt và tư tưởng độc đáo của 4 câu mở đầu?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến
GV: Gợi ý, hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất
cách cảm nhận
- Thi nhân muốn tắt nắng, buộc gió: chính là ước
muốn ngăn thời gian, chặn sự già nua, tàn tạ để giữ
mãi hương sắc cho cuộc đời→ mọi giác quan của thi
nhân như rung lên để đón nhận mà hưởng thụ hương
sắc của trần gian
- Bốn câu thơ đầu gói trọn cảm xúc và ý tưởng chủ
đạo của cả bài thơ nên nó có giá trị như 4 câu đề từ
H: Hình ảnh thiên nhiên và sự sống quen thuộc
được tác giả cảm nhận và diễn tả như thế nào?
Hãy chỉ ra những nét mới trong quan niệm của
XD về cuộc sống, tuổi trẻ và hạnh phúc?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
Nhà thơ giải bày cho cái ước muốn tưởng như
ngông cuồng của mình bằng một bức tranh tràn đầy
sinh lực, ngồn ngôn sức xuân, sắc xuân, hương
xuân, và tình xuân
HS: Làm việc cá nhân, thống kê các hình ảnh, nhận
xét cách miêu tả và tâm trạng của tác giả
GV: Nhận xét, chốt lại
Bức tranh thiên nhiên mà thi sĩ vẽ ra quả thực là một
thiên đường đầy mật ngọt Nó không tồn tại xa vời
trong hư ảo Nó hiển diện với hơi thở, nhịp điệu
sống, nhịp tim, nhịp thở phập phồng Nó ở ngay
trước mặt người, giữa c/s trần thế vui tươi, mời gọi
con người mở lòng mình để tận hưởng say sưa
Bước chân chếch choáng men say bởi tình xuân dịu
ngọt ấy vẫn luôn bám riết lấy cuộc đời Đây là lí do
để tác giả mở đầu bằng 4 câu thơ như vậy
nổ mãnh liệt của cái tôi trong thơ Mới nói chung, thơ XD nói riêng, tiêu biểu cho sự cách tân táo bạo, độc đáo trong
NT thơ XD
-Bố cục: chia làm 3 đoạn
II Đọc- hiểu văn bản:
1.Tình yêu tha thiết của thi sĩ với thiên đường nơi trần thế: (13 câu đầu)
- Kiểu câu: 5 chữ khẳng định
- Điệp từ ngữ, điệp cấu trúc câu
→Thể hiện một ước muốn táo bạo, mãnh liệt, muốn ngự trị thiên nhiên, muốn đoạt quyền tạo hoá.→ý tưởng mới lạ, độc đáo thể hiện sự cách tân nghệ thuật và cá tính sáng tạo
- Ý tưởng : + tắt nắng + buộc gió
→ có vẽ ngông cuồng nhưng đó chính là trái tim yêu cuộc sống đến tha thiết, say
mê Ngỡ là vô lí nhưng rất Xuân Diệu
* Bức tranh thiên nhiên: Ong, bướm, hoa
lá, yến anh, và cả ánh bình minh rực rở
→ tất cả đang sung mãn, sức sống căng đầy, tất cả đều có hiện hữu
* Tác giả cảm nhận thiên nhiên và sự sống:
- Bằng cặp mắt xanh non của tuổi trẻ
- Cái nhìn vừa ngỡ ngàng, vừa say đắm
* Tác giả ví von:
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa: Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
→ lối diễn đạt độc đáo, mới lạ
=> Tác giả phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kỳ thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: Trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu
Trang 18H: Vì sao thi nhân đang vui bổng chợt buồn? hãy
phân tích để thấy được nét mới trong thơ Xuân
Diệu?
GV: Cho lớp hoạt động nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm, cử đại diện trình bày
GV: Trong thơ XD bước chân thời gian đã làm cho
mọi ý tưởng hằn lên quan điểm nhân sinh mới, vì
vậy mà tác giả luôn vội vàng, gấp gáp
H: Em có cảm nhận gì về bức tranh thiên nhiên
trong đoạn thơ 3?
Cách kết thúc ở khổ thơ kết có gì đặc biệt?
GV: Gợi ý, hướng dẫn
HS: Làm việc cá nhân, trình bày
2 Cảm nhận mới mẻ của Xuân Diệu về thời gian:
* Lý giải quy luật cuộc sống: (Mới)
- Xuân tới→ xuân qua
- Xuân còn non→ xuân sẽ già
- Xuân hết→ tôi mất
⇒ quy luật sự vận động của thời gian: một đi không trở lại
* Rút ra chân lí:
Tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
→ thời gian vô hạn, đời người hữu hạn
⇒ Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian
“Còn trời đất chẳng còn tôi mãi…”
→ cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một mất mát, tàn phai, phôi pha
=> cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường, trong khi đó thời gian một
đi không trở lại, đời người ngắn ngủi- nên chỉ còn một cách là phải sống vội
3 Lời giục giã sống vội vàng, cuống quýt của thi sĩ: (Mới)
* Thiên nhiên cũng nhuốm màu tâm trạng luyến tiếc trước cảnh chia phôi, tiễn biệt của thời gian
→ vì mang tâm lí sợ tàn phai
“Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm”
→Tâm trạng: day dứt, tiếc nuối…vì vậy
mà hối thúc, gấp gáp
* Đoạn kết:
- Giọng thơ sôi nổi, dồn dập:
Trang 19H: Em có nhận xét gì về câu thơ cuối?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
GV: Nhận xét, kết luận
Quả thực, Xuân Diệu là một “nguồn sống dào dạt
chưa từng thấy ở chốn non nước lặng lẽ này”
Hoạt động 3
H: Xuân Diệu đươc đánh giá là nhà thơ mới nhất
trong các nhà thơ mới Em hãy chỉ ra những
điểm mới trong bài thơ?
HS: Làm việc cá nhân, tổng kết
GV: Nhận xét, kết luận
+ Ta muốn ôm+ Ta muốn riết+ Ta muốn say+ Ta muốn thâu…
→ NT điệp ngữ: biểu thị ao ước sống đến mãnh liệt của tác giả thanh cao không tầm thường
- Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi
→ thể hiện sự táo bạo, rất Tây của Xuân Diệu Đó không phải là hành động thô thiển mà là niềm khát vọng muốn giữ lấy cái vui của cuộc sống đến mức cuồng si.4/ Nghệ thuật
- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí
- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt
5/ Ý nghĩa văn bản
Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ
sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời
IV Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ để củng cố bài học
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Nghĩa của câu- chú ý: Nghĩa tình thái
VI Rút kinh nghiêm:
Tiết thứ: 78 Ngày dạy:
NGHĨA CỦA CÂU
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm được nghĩa tình thái của câu, thực hành viết câu có sử dụng từ tình thái.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu và đặt câu có nghĩa tình thái.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng câu Tiếng Việt đúng nghĩa của nó.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- phân tích trên mẫu
C CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Giáo án – chuẩn KTKN- Các mẫu VD
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Trang 20II Kiểm tra bài cũ: Nghĩa sự việc của câu là gì? Cho ví dụ minh họa?
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Ngôn ngữ tiếng Việt rất phong phú và đa dạng, điều đó được tạo nên từ tính đa
nghĩa trong mỗi từ, việc sử dụng câu đúng với nghĩa của có thật không đơn giản, để làm giàu và giữ gìn sự trong sáng của TV thì mỗi một cá nhân cần phải thấy rằng sử dụng câu, từ đúng nghĩa là rất cần thiết, vậy câu có những thành phần nghĩa nào chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
b.Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 3
GV: Diễn giảng: Khi đề cập đến sự việc
nào đó, người nói không thể không bộc lộ
thái độ, sự đánh giá của mình đối với SV
đó Có nhiều thái độ đánh giá khác nhau
H: Phân tích ND ở các ví dụ và cho biết
có mấy kiểu nghĩa tình thái?
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình
bày
GV: Bổ sung, kết luận
GV diễn giảng: Người nói thường thể hiện
tình cảm, thái độ của mình đối với người
nghe Để nhận biết tình cảm, thái độ của
người nói đối với người nghe thi cần chú ý
các từ ngữ xưng hô, cảm thán, từ tình thái ở
cuối câu
H: Hãy nhận xét thái độ của người nói
III Nghĩa tình thái:
1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói với SV được nói đến trong câu:
* Xét các VD sgk
* Các kiểu nghĩa tình thái:
- Ngữ liệu 1 và 2: khẳng định tình chân thật của sự việc
VD: Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể!
Thật được lên tiên- sướng lạ lùng
- Ngữ liệu 3 và 4: Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hay thấp
VD: Trời lại phê: “Văn hay tuyệt”
Văn trần như thế chắc có ít
- Ngữ liệu 5 và 6: Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc
VD: Những áng văn con in cả rồi
- Ngữ liệu 7 và 8: Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra.VD: Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu
- Ngữ liệu 9, 10 11: Khẳng định tính tất yếu,
sự cần thiết hay khả năng của sự việc
VD: Trời rằng không phải trời đày!
Trời định sai con một việc này
2 Tình cảm thái độ của người nói đối với người nghe:
Trang 21với người nghe trong các ngữ liệu ở sgk?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
GV: Nhận xét, kết luận
H: Qua 2 tiết học, em hãy kết luận về
nghĩa của câu?
HS: Làm việc cá nhân, kết luận
GV: Nhận xét, nhấn mạnh
Hoạt động 4
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Chuẩn bị cá nhân, giải bài tập
VD: Mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay thì ai thương tao
* Ghi nhớ: sgk
IV Luyện tập:
Giải bài tập: 1,2, 3 (sgk)
IV Củng cố: GV Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ và phần tổng kết để củng cố bài học
V Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị bài Tràng giang của Huy Cận
VI Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 79 Ngày dạy:
TRÀNG GIANG
(Huy Cận)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:- Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm
khao khát hoà nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương, đất nước
-Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu, cảm thụ thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương, yêu cuộc sống.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- thảo luận
C CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Giáo án- CKTKN- TLTK về tác giả, tác phẩm
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Vội vàng”? Nêu các đặc điểm mới trong bài thơ của Xuân Diệu?
Trang 22III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: “Tràng giang” là sự đối lập, tương phản giữa thiên nhiên vũ trụ mênh mông với
sự sống nhỏ bé đơn chiếc, lạc lõng, mong manh, “Tràng giang” còn là tâm trạng cô đơn, còn là niềm khao khát của nhà thơ Huy Cận trước cuộc sống Chúng ta cùng tìm hiểu điều ấy qua nội dung của bài thơ
b.Triển khai bài dạy:
văn hoá, Bộ trưởng đặc trách công tác văn hoá
NT…, ông được bầu vào vào viện sĩ Hàn Lâm
thơ TG
- Sự nghiệp thơ văn:
+ Trước CM T8: HC trở thành một trong những
nhà thơ hàng đầu của phong trào thơ mới, bao
trùm thơ HC thời kì này nỗi buồn: Buồn trong
không gian, buồn trong thời gian, buồn trước
hiện tại, quay về quá khứ càng buồn, yêu thương
cuộc sống, khao khát với cuộc sống: vì tho ông
vừa trẻ, lại vừa già…
+ Sau CMT8: HC vẫn nhạy cảm trước không
gian và thời gian nhưng không còn là giọng thơ
ảo nảo như trước nữa mà tràn ngập niềm vui: yêu
đời, yêu cuộc sống, yêu đất nước, yêu ND, vì thơ
ông đã có sự hoà nhập trước c/s mới
+ Huy Cận yêu thích thơ Đường, thơ ca VN và
chịu ảnh hưởng của văn học Pháp
H: Em hãy giải thích từ Tràng giang?
“Tràng” có nghĩa là dài, vậy tại sao tác giả
không sử dụng nhan đề là Trường Giang?
HS: làm việc cá nhân,nhận xét
GV: Giảng rõ, nhấn mạnh
- Sử dụng Tràng giang mà không sử dụng
Trường giang là vì: tăng cảm xúc của tiêu đề,
cách hiệp vần “ ang” sẽ tạo được dư âm vang xa,
- Ở Huy Cân có sự kết hợp đẹp đẽ giữa tài năng thơ ca với tấm lòng yêu nước, yêu cách mạng
* Sự nghiệp thơ văn: Có 2 giai đoạn
- Trước Cách mạng tháng Tám: Tập Lửa Thiêng
- Sau Cách mạng: Trời mỗi ngày lại sáng, bài thơ cuộc đời…
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí
→ Huy Cận vừa là một nhà thơ lớn vừa
là một nhà hoạt động văn hóa, xã hội có
uy tín
2 Tìm hiểu bài thơ:
a Đọc bài thơ: Giọng buồn, trầm
b Nhan đề bài thơ: Tràng Giang
- Lúc đầu bài thơ có nhan đề: Chiều bên sông→ nhan đề bài thơ gắn liền với bút pháp tả chân, thiên về miêu tả những hình ảnh cụ thể, chân thực của sự vật
- Sau đổi lại: Tràng giang→ thiên về cảm
Trang 23trầm lắng, mênh mang Như vậy Tràng giang
không chỉ là con sông dài mà đó còn là con sông
mang ý nghĩa khái quát nỗi buồn mênh mang,
rợn ngợp của tâm trạng nhà thơ
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
như thế nào? Xuất xứ?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
GV: Nhận xét, bổ sung
Trước CM T8 vào mỗi chiều chủ nhật, Huy Cận
thường có thú vui đi lên vùng Chèm, Vẽ để
ngắm cảnh Tây Hồ và sông Hồng Một buổi
chiều thu 1939, tứ thơ Tràng giang đã hình thành
khi Huy Cận đứng ở bờ Nam bến chèm nhìn
ngắm cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước,
bốn bề bao la, vắng lặng và nghĩ về kiếp người
trôi nổi Bài thơ được sáng tác và hoàn thành
sau 13 lần sửa bản thảo
Hoạt động 2
H: Em hiểu thế nào về câu đề từ của bài thơ?
Câu đề từ có liên hệ gì đến tâm trạng và bức
tranh thiên nhiên trong bài thơ?
HS: Phân tích, giải thích
GV: Bổ sung giảng rõ
Đối diện với cái vô cùng vô tận của không gian,
vô thuỷ vô chung của thời gian, con ngươi cảm
nhận thấm thía sự cô đơn, sự nhỏ nhoi của chính
mình, bơ vơ, lạc lỏng, đó là nổi niềm của cái tôi
nhà thơ
H: Em có nhận xét gì nét NT trong khổ thơ 1
và tác giả đã miêu tả không gian nào? Không
gian này có đặc điểm gì?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến
* Hình ảnh sóng gợn: nỗi buồn mênh mang trong
lòng tác giả trãi dài đến vô tận
- Sóng gợn buồn điệp điệp:→ gợi nỗi buồn
chồng chất, lớp lớp
- Sầu trăm ngã: nổi buồn tăng
GV: Nhận xét, bổ sung
H: Trong không gian mênh mông ấy, em thấy
hiện lên những hình ảnh nào của cõi nhân
thế? Phân tích và cho biết sắc thái cảm xúc
xúc→ tràng giang là từ Hán Việt có nghĩa sông dài
c Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
- In trong tập thơ “Lửa thiêng”
- Viết vào mùa thu 1939
II Đọc hiểu văn bản:
1 Lời đề từ của bài thơ:
“ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”
- Là cảm xúc “bâng khuâng, nhớ” trước khung cảnh thiên nhiên rộng lớn (trời rộng, sông dài)
-> Một nỗi buồn phảng phất được gợi lên bởi sự xa cách, chia li giữa trời và sông
“trời rộng nhớ sông dài”
* Hình ảnh của cõi nhân thế:
- Con thuyền xuôi mái
- Thuyền về nước lại
=> Tương quan đối lập
Trang 24được gợi lên từ mỗi hình ảnh?
HS: Thảo luận, phát biểu
- Con thuyền xuôi mái: con thuyền buông trôi
theo dòng nước → gợi sự trôi nổi, phó mặc đến
đâu thì đến
- Thuyền về nước lại: thuyền- nước vận động
ngược chiều nhau → gợi nỗi sầu chia li, tan tác
- Củi một cành khô lạc mấy dòng: một cành cây
đã chết, lạc giữa sông nước mênh mông → thể
hiện sự nhỏ nhoi, lạc loài
GV: Mở rộng
- Bài thơ mở ra cảnh tượng sông nước mênh
mông, bát ngát và nỗi buồn dàn trãi đến vô tận,
giống như nỗi buồn âm thầm, da diết khôn nguôi
- Đó là tâm lí tự nhiên của con người khi đứng
trước vũ trụ vô thủy, vô chung
H: Ở khổ thơ này tác giả nói về vấn đề gì? Em
H: Bức tranh tràng giang ở khổ thơ 3 ntn?
Tác giả có thái độ như thế nào trước cuộc
sống?
GV: Gợi ý, hướng dẫn
HS: Chuẩn bị cá nhân, phát biểu ý kiến
Tâm hồn bơ vơ của Huy Cận đang tìm đến với
dấu hiệu gần gủi của cuộc sống để thể hiện sự
giao cảm nhưng những dấu hiều đó không có mà
chỉ có sự chuyển động vô tận, mơ hồ, vô định
H: Em hãy nhận xét nét NT ở khổ thơ cuối và
Không gian “tràng giang bao la” >< thế giới nhân sinh bé nhỏ, đơn côi → ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển, vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lênh đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô dơn, xa vắng, chia lìa
-Củi một cành khô lạc mấy dòng: hình
ảnh đời thường->nét hiện đại
=>gợi cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời.
3 Khổ thơ 2:
* Vừa cảm nhận về cuộc sống vừa cảm nhận về thiên nhiên
- Về cuộc sống:
+ cảnh buổi chiều vắng lặng, buồn
+ âm thanh cuộc sống mơ hồ, xa xăm
→ cuộc sống thiếu sinh khí, không sôi động, rất yếu ớt
→ Tất cả làm cho cảnh vật chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh
4 Khổ thơ 3:
- Bèo dạt…hàng nối hàng
- Không cầu
- Không một chuyến đò ngang
→ gần gủi nhưng mong manh, hờ hững, trống vắng và chia lìa hơn
5 Khổ thơ cuối:
Trang 25tình cảm của tác gỉ ở khổ thơ cuối ntn?
HS: Nhận xét, phát biểu ý kiến
GV: Bình tứ thơ và nêu đặc điểm cổ điển trong
khổ thơ
Đó là nỗi buồn của thế hệ thanh niên, trí thức
trong những năm tháng mất nước, ngột ngạt, bế
tắc → nỗi buồn trong sáng, nỗi buồn từ lòng yêu
nước kín đáo của nhà thơ
Hoạt động 3
HS: Khái quát NT, ý nghĩa của bài thơ
GV: Bổ sung, kết luận
* Hai câu đầu: là bức tranh phong cảnh
kỳ vĩ, nên thơ mang đặc điểm của NT thơ
cổ điển được thể hiện qua các hình ảnh: mây trắng, cánh chim chiều→ mang dấu
ấn tâm trạng của tác giả: sự mênh mông, hiu quạnh
* Hai câu kết: trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận Hai câu thơ đã đưa người đọc trở về với tứ thơ Đường luật→ tạo nên sự cổ kính cho bài thơ
6/ Nghệ thuật
- Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển
và hiện đại (Sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân, )
- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm
7/ Ý nghĩa văn bản
Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả
IV Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ để củng cố bài học
V Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ- chuẩn bị bài Thao tác lập luận bác bỏ
VI Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 80 Ngày dạy:
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
Biết cách lập luận bác bỏ trong văn nghị luận
2 Kỹ năng: -Nhận diện và chỉ ra tính hợp lý, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn bản.
-Viết đoạn văn, bài văn bác bỏ một ý kiến
3.Thái độ: Có ý thức chống lại cái sai- bảo vệ cái đúng trong học tập và trong cuộc sống.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- thảo luận
C CHUẨN BỊ :
* Giáo viên: Giáo án- CKTKN- Các ví dụ, bài tập mẫu
Trang 26* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong đời sống cũng như trong sách báo, ta có thể bắt gặp những ý kiến sai lầm,
những lời nói, những bài viết lệch lạc, thiếu chính xác trước những tình huống ấy, ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến sai trái đó, vậy bác bỏ là gì chúng tìm hiểu ở bài học hôm nay
b.Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
GV: Nêu tình huống: Trong thực tế có
những người cái gì cũng cho là đúng
Ngược lại, có những ngươi lúc nào cũng
chăm chăm tìm ra cái sai Em đồng tình
với ý kiến nào?
HS: Thảo luận, đưa ra ý kiến cá nhân
GV: Bổ sung, kết luận
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS đọc các VD và lần lượt
nêu các câu hỏi phân tích
H: Luận điểm nào bị bác bỏ? Bác bỏ
- Nghị luận về bản chất là tranh luận, tranh luận
để bác bỏ những quan điểm, ý kiến không đúng, bày tỏ và bênh vực những ý kiến đúng đắn Để nghị luận thêm sâu sắc và giàu tính thuyết phục thì cần phải biết bác bỏ
Trang 27GV: nhận xét, kết luận
Hoạt động 3
H: Trong lớp có bạn cho rằng: “
Không kết bạn với những người học
yếu” Em hãy bác bỏ quan điểm đó?
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm, phát
- Người học yếu càng cần có nhưng x người bạn tốt giúp đỡ
- Kết bạn với những người học yếu là giúp bạn vươn lên trong học tập, giúp bạn học khá hơn
- Những người kém nhất vẫn có những cái để cho ta học tập, ngược lại những người giỏi vẫn
có nhưng x sai lầm cần sữa chữa
- Một tình bạn chân thành sẽ giúp chúng ta vượt qua những rào cản của cuộc sống
IV Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk và nhấn mạnh các ya chính để củng cố bài học
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
VI Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 81 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Củng cố và nâng ca hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ.
Vận dụng được thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng bác bỏ trong quá trình nghị luận.
3.Thái độ: Có ý thức chống lại cái sai- bảo vệ cái đúng trong học tập và trong cuộc sống.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp- diễn giảng- thảo luận
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
* Giáo viên: Gáo án, CKTKN, Các ví dụ, bài tập mẫu
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Lập luận bác bỏ là gì? Cách bác bỏ trong lập luận có mấy cách?
III Nội dung bài mới:
Trang 28a Đặt vấn đề: Trong đời sống cũng như trong sách báo, ta có thể bắt gặp những ý kiến sai lầm,
những lời nói, những bài viết lệch lạc, thiếu chính xác trước những tình huống ấy, ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến sai trái đó, vậy bác bỏ là gì chúng tìm hiểu ở bài học hôm nay
b.Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
GV: Ôn lại kiến thức về tháo tác lập luận
bác bỏ
Hoạt động 2
HS: Đọc bài tập, trao đổi, làm việc cá
nhân, hoàn thành các bài tập 1,2
* Các câu hỏi gợi ý
H: Ghec-xen bác bỏ điều gì trong đoạn
trích (a)? Ông bác bỏ như thế nào?
H: Vua Quang Trung bác bỏ điều gì
trong đoạn trích (b)?Cách bác bỏ ra
sao?
GV: Theo dõi, hướng dẫn, chỉnh sửa.
H: Quan niệm (a) hoặc (b) về việc học
giỏi văn em thấy đúng chưa? Toàn diện
Đoạn văn (a):
- Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh, nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi
- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so sánh sinh động
Đoạn văn (b):
- Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt, né tránh của những người hiền tài trước một vương triều mới
- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở, kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước
Bài 2.
Quan niệm a:
- Vấn đề cần bác bỏ: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn.( thiếu kiến thức đời sống)
Trang 29HS: Làm BT 3.
GV: Dùng câu hỏi gợi mở cho
HS: Phát hiện ý để làm bài.
Ở phần mở bài chỉ nên nêu quan niệm
sống này hay nên nêu thêm một quan niệm
khác?
Ý chính trong phần thân bài là gì?
Nên bác bỏ quan niệm trên bằng cách
nào? Có cần dùng lí lẽ, dẫn chứng không?
Bác bỏ xong, ta có cần nêu lên một quan
niệm sống khác, chuẩn mực hơn không?
Cụ thể?
thân
- Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn
để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống
- Thường xuyên đọc sách báo, tạp chí và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
Bài 3.
Ý chính trong thân bài :
- Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm sống đang tồi tại phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh quan niệm sống ấy
- Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy
- Vấn đề cần bb: bản chất của quan niệm sống
ấy thực ra là lối sống buông thả, hưởng thụ và
vô trách nhiệm
- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế
→Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn
IV Củng cố:
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bài: Tràng Giang của Huy Cận
VI Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 82,83 Ngày dạy:
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
(Hàn Mặc Tử)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:
-Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh thể hiện nỗi buồn
cô đơn của Hàn Mặc Tử trong một mối tình cô đơn vô vọng đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên cuộc sống và con người
- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, tâm trạng chủ thể chữ tình và bút pháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu, cảm thụ thơ
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức chia sẽ và trân trọng tài năng của nhà thơ
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- thảo luận
C CHUẨN BỊ
Trang 30* Giáo viên: Thiết kế giáo án, CKTKN, TLTK về tác giả, tác phẩm
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tràng giang”? Nêu các đặc điểm mới trong bài thơ của Huy Cận?
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong phong trào thơ mới (giai đoạn 1930 – 1945), chúng ta đã được học về thơ
Nguyễn Bính Một một nhà thơ thấm đẫm hồn quê, chúng ta cũng được học thơ Xuân Diệu, một hồn thơ nồng nàn tha thiết và rạo rực yêu đời, yêu người; Một Huy Cận bâng khuâng, bát ngát mênh mang buồn.Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thêm một nhà thơ mới nữa, một nhà thơ có thể nói rằng phức tạp và cũng đặc biệt nhất trong các nhà thơ mới Đó là nhà thơ
Hàn Mặc Tử với bài thơ Đây thôn Vĩ
b.Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
TT 1:
- GV cho HS đọc phần tiểu dẫn SGK và đặt
câu hỏi gợi mở:
- Em nào có thể cho biết những nét chính
trong cuộc đời Hàn Mặc Tử?
- Khi tìm hiểu về cuộc đời Hàn Mặc Tử,
chúng ta cần chú ý những điểm nào nhất? vì
sao?
- HS trả lời và gạch vào sách những nội
dung chính, giáo viên nhận xét, bổ sung và
chiếu lên bảng chân dung , những hình ảnh
về Hàn Mặc Tử
TT 2:
- GV: Em hãy nêu một số tác phẩm của Hàn
Mặc Tử và theo em thơ Hàn Mặc Tử có
điểm nào đặc biệt, so với các nhà thơ mới
mà em đã học?
giáo viên nhận xét và phân tích thêm một
vài ví dụ để làm rõ đặc điểm thơ của Hàn
Mặc Tử :
+ Hàn Mặc Tử là một hồn thơ mãnh liệt,
nhưng đau thương lên đến tột đỉnh
“Ta muốn hồn trào ra đầu ngọn bút
Mỗi câu thơ đều dính não cân ta”
2 Thơ Hàn Mặc Tử
- Hàn Mặc Tử làm làm thơ năm 16 tuổi, các bút danh khác: Lệ Thanh, Phong Trần;
- Các sáng tác tiêu biểu: Gái quê (1936), Thơ
điên,Xuân như ý (1938), Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên, duyên kì ngộ (Kịch thơ – 1939) Quần tiên hội (Kịch thơ), Chơi giữa mùa trăng (Thơ văn
Trang 31(Rướm máu)
+ Đồng thời Hàn Mặc Tử cũng cĩ những
câu thơ rất trong sáng vui tươi:
“ Trong làn nắng ửng khĩi mơ tan
Đơi mái nhà tranh lấm tấm vàng…”
(Mùa xuân chín)
- Theo em hồn cảnh ra đời của bài thơ
“Đây thơn Vĩ Dạ” cĩ điểm nào đáng chú ý?
- Em nào cĩ thể chỉ ra ý chính của ba khổ
thơ?
- HS phát biểu
- GV nhận xét và bở sung thêm
- HS lắng nghe và ghi chép
Hoạt đợng 2: Đọc – Hiểu văn bản
TT 1:
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc diễn
cảm bài thơ: giọng đọc chậm rãi, thiết tha,
vui (khổ 1), trầm buồn, da diết (khổ 2, 3)
TT 2:
- GV: Theo em câu thơ đầu tiên của bài thơ
cĩ thể hiểu theo những cách nào? Em thấy
cách hiểu nào là hợp lí nhất?
- HS thảo luận và phát biểu
- GV: thuyết giảng thêm:
+ Câu hỏi “Sao …thơn Vĩ”, vừa như lời
trách nhẹ nhàng của cơ gái, vừa như lời tự
trách của Hàn thi nhân, nhưng trên hết đĩ là
câu hỏi khơi gợi cho nhà thơ biết bao kỉ
niệm, bao hình ảnh về thơn Vĩ
- Em cĩ cảm nhận gì về bức tranh thơn vĩ
trong khổ thơ thứ nhất (thời gian, cảnh sắc)
và cắt nghĩa vẻ đẹp đợc đáo của các hình
ảnh thiên nhiên Vĩ Dạ?
+ Nắng mới lên: Liên hệ với bài “Nắng
mới” của Lưu Trọng Lưu.
- Hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh lá
trúc che ngang mặ chữ điền?
- GV giảng bổ sung:
- Lá trúc → bản chất duyên dáng mềm mại.
- Mặt chữ điền: khuơn mặt hiền lành, phúc
viên, an ủi khi bà nghe tin nhà thơ bị bệnh phong (1938) in trong tập “Thơ Điên”
b) Bố cục:
- Bố cục bài thơ gồm ba đoạn – Ba khổ thơ+ Khổ 1: Bức tranh thơn Vĩ lúc bình minh+ Khổ 2: Bức tranh thơn Vĩ lúc hồng hơn và về đêm
+ Khổ 3: Bức tranh tâm trạng của Hàn Mặc Tử
II ĐỌC - HIỂU BÀI THƠ
1 Khổ 1 : Bức tranh thơn Vĩ Dạ lúc bình minh.
“Sao anh khơng về chơi thơn Vĩ?”
- Câu hỏi tu từ + gieo vần một loạt từ thanh bằng
tạo giọng thơ trầm lắng
→ Lời trách nhẹ nhàng, cĩ ý mời mọc tha thiết, chân thành
Câu thơ là duyên cớ để khơi dậy những kỉ
niệm sâu sắc, đẹp đẽ đáng yêu về con người và
cảnh thôn Vĩ trong ánh bình minh
- “Nắng hàng cau - nắng mới lên - vườn - xanh
như ngọc”: từ hình tượng, so sánh độc đáo
→ Sự trong trẻo, tinh khiết, ấm áp, tràn đầy sức sống
- “ Nắng hàng cau”: nắng thanh tân, tinh khơi
→ Cây thước đo mực nắng
- “Mướt qua + xanh như ngọc”: tính từ gợi cảm
→ Khu vườn non tơ, tươi tốt, lung linh, ngời sáng và đầy sức sống
- Hai câu hỏi tu từ: Sao? Vườn ai? (câu 1 và 3) →
Tâm trạng băn khoăn, ẩn chứa nỗi niềm uẩn khúc.
- “Lá trúc - mặt chữ điền”: từ hình tượng, độc đáo,
ấn tượng (hình ảnh cách điệu hĩa):
→ Vẻ đẹp kín đáo, phúc hậu đặc trưng của con người xứ Huế tạo nên cái thần của thơn Vĩ
Tiểu kết: Khung cảnh thơn Vĩ được miêu tả rất
tươi đẹp, đơn sơ, ấn tượng, giàu sức sống và trữ
Trang 32Trong ca dao:
“ Mặt má bầu ngó lâu muớn chửi
Mặt chữ điền tiền rưỡi cũng mua
Hay:
Mặt em vuơng tượng chữ điền,
Da em thì trắng áo đen mặt ngoài
Lòng em có đất có trời,
Có câu nhân nghĩa, có lời thủy chung”
Thiên nhiên và con người hài hịa với nhau
theo một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng Hình ảnh
thơ miêu tả theo hướng cách điệu hĩa, tức là
chỉ gợi lên vẻ đẹp của con người, khơng rõ
là của ai
- Em cĩ nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
của nhà thơ trong khổ một?
- GV: Em hãy nhận xét chung về khổ thơ
thứ nhất?
- HS phát biểu
- GV bở sung thêm:
- Bức tranh thơn Vĩ hiện lên trong khổ thơ
thật tươi đẹp và tràn dầy sức sống sự cảm
nhận và miêu tả của nhà thơ về thơn Vĩ là
rất tinh tế và sâu sắc, bằng chứng là nhà thơ
đã chọn những hình ảnh, những chi tiết đặc
trưng nhất của thơn Vĩ để miêu tả Đúng
hơn khổ thơ là hồi ức tươi đẹp của nhà thơ
về thơn Vĩ (hết tiết 1)
tình Tiếng nĩi bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống, hướng về cái trong trẻo, thánh thiện
KL: Cảnh xinh xắn, người phúc hậu Thiên nhiên và con người hài hoà với nhau
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 33TT 3: Thảo luân nhóm (5p)
- GV: Hãy đọc diễn cảm khổ 2 của bài thơ
và nêu cảm nhận của bản thân về đoạn thơ?
- GV: gợi mở:
+ Hình ảnh thiên nhiên trong khổ thơ thứ
hai cĩ điều gì khơng bình thường? điều
khơng bình thường đĩ gợi cho em cảm giác
gì?
+ Em hãy nêu cảm nhận chung của em về
bức tranh sơng nước trong khổ thơ thứ hai
- HS làm việc nhĩm vả cử đại diện nhóm
trình bày trước lớp
- GV: thuyết giảng bở sung:
+ Nhà thơ cảm thấy như mình đang bị bỏ
rơi, bị quên lãng Trong khoảnh khắc đơn
cơi ấy, dường như chỉ cịn biết bám víu
trơng chờ vào trăng Trăng là điểm tựa, là
niềm an ủi duy nhất, nhà thơ đặt tồn bộ
niềm hy vọng vào trăng, vào con thuyền chở
trăng về kịp tối nay Trong khổ thơ, chỉ cĩ
mợt mình trăng là đi ngược lại xu thế chảy
đi đĩ để về với thi sĩ
+ Từ “kịp”: rất bình dị, nĩ hé mở cho người
đọc về cảm nhận & tâm thế sống của HMT
Hiện tại ngắn ngủi, sống là chạy đua với
thời gian, tranh thủ từng ngày, từng bước
trong quỹ thời gian cịn lại quá ít ỏi của số
phận mình HMT rất lo âu vì sự sống chẳng
cịn bao lâu
→ yêu cuộc sống
+ XD cảm nhận về cái chết luơn chờ mỗi
người ở cuối con đường, nên cần tranh thủ
sống mà tận hưởng tối đa những hạnh phúc
trần thế Cịn với HMT, cái chết đã cận kề,
lưỡi hái của tử thần đã giơ lên rồi → Chữ
“kịp” gợi nỗi xĩt thương sâu sắc ở người
đọc
– GV: Em cĩ cảm nhận gì về câu thơ cuối
của khổ thơ thứ hai?
2.Khổ 2: Cảnh hồng hơn nơi Vĩ và niềm đau
cơ lẻ, chia lìa:.
“Giĩ theo lối giĩ mây đường mây
Dịng nước buồn thiu hoa bắp lay”
- Từ hình tượng, điệp từ, sáng tạo mới lạ độc đáo
→ Từ ngữ khơng theo quy luật tự nhiên
→ Sự chuyển động buồn tẻ, tản mạn: giĩ mây hững hờ bay mỗi thứ một đường: ngang trái, chia lìa đơi ngả
- Nhịp 4/3 → tách biệt 2 vế
- Qua hình ảnh thiên nhiên khơng hịa hợp
→ Tâm trạng của tác giả mặc cảm chia lìa, nguy
cơ phải chia lìa cõi đời
- “Dịng nước buồn thiu”: từ chỉ tâm trạng, NT
nhân hĩa
→ Nhấn mạnh nỗi buồn trĩu nặng tâm tư
- Hình ảnh “Hoa bắp lay” → “lay”: động từ chỉ
“Thuyền ai đậu bến sơng trăng đĩ
Có chở trăng về kịp tới nay?
+ Sơng trăng: lấp lánh ánh trăng vàng
Trang 34+ Câu thơ: “Cĩ trở trăng về kịp tối nay?”:
Vừa như một sự hồi nghi vừa như một sự
mong mỏi, hy vọng của tác giả về một
người tri kỉ cho bớt cơ đơn ( Trăng tri kỉ
muơn đời của thi nhân)
+ Trong thơ của Hàn Mặc Tử luơn cĩ sự
hịa quyện giữa hai hình tượng sống động:
hồn và trăng, tất cả được nhân hĩa sáng
tạo gợi nên ấn tượng độc đáo, mộng mơ
trong thơ ơng
- Em cĩ nhận xét gì về tâm trạng của tác giả
trong khổ thơ cuối? Cho biết nhân vật chủ
thể trong đoạn thơ là ai? Những nhân vật cụ
thể đĩ hiện lên khắc sâu tâm trạng, nỗi niềm
ẩn chứa uẩn khúc như thế nào của thi nhân?
- GV nhận xét và bở sung thêm
→ Biểu tượng hạnh phúc lứa đơi
+ Bến sơng trăng: mợt hình ảnh sáng tạo đợc đáo, mới mẻ của thi nhân
- Hình ảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức gợi, tâm
trạng hồi nghi, mong ngĩng, thể hiện khát vọng muốn bộc lộ tâm sự hịa mình giao cảm với thiên nhiên và con ngườ
→ Yêu cuộc sống mãnh liệt.
*Tiểu kết: Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ ảm
đạm, nhuớm màu chia lìa, sự sớng mỏi mệt, đau buồn
→ Cảnh xứ Huế và dự cảm hạnh phúc chia xa.
3.Khổ 3: Nỗi niềm thơn Vĩ
- “Mơ khách đường xa”: Điệp ngữ
→ Nhấn mạnh sự mong đợi tha thiết
- “xa” tính từ → người xưa thật xa xơi, tất cả trở thành vơ vọng
- “áo em trắng quá nhìn khơng ra”: hốn dụ
→ màu áo tâm tưởng tràn đầy kỉ niệm xa xăm nhạt nhồ → Xa cách
- “Sương khĩi - mờ”: lớp từ đa nghĩa
→ Nhấn mạnh sự nhạt nhịa - đấy cảm nhận mờ
áo, khắc sâu tâm trạng khao khát hịa nhập với thiên nhiên, con người và cuộc sống
Làm tăng vẻ hư ảo, mơng lung
Hàn Mặc Tử đắm say cảnh đẹp Huế đến mức hoà nhập vào cảnh; nói đến vẻ đẹp của cô gái Huế, nhà thơ như lùi ra xa một khoảng cách mờ mịt sương khói khiến cho người chỉ còn là bóng ảnh nhạt nhoà
+ “Ai (1) biết tình ai (2) cĩ đậm đà?”:
+ “ai” (1): chủ thể thi sĩ + “ai” (2): khách đường xa (nghĩa hẹp), tình người trong cõi nhân gian → câu hỏi tu từ, điệp từ, đại từ phiếm chỉ “ai”
→ Nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm, chứa nhiều uẩn khúc; khơng dám tin vào sự đậm đà của tình ai
Trang 35- GV: Nhận xét bút pháp miêu tả trong 3
khổ thơ có gì khác nhau (Thời gian, không
gian, khung cảnh)? Và theo em đâu là mạch
cảm xúc xuyên suốt bài thơ?
- HS thảo luận và phát biểu
TT 5:
- GV: Theo em đâu là nét nghệ thuật đặc sắc
nhất của bài thơ?
- HS tranh luận và phát biểu
- GV: Sau khi học xong bài thơ “Đây thôn
Vĩ Dạ” em rút ra đuợc bài học gì cho cuộc
đời riêng nhiều bi thương nhưng ông đã
gắng vượt qua với nghị lực phi thường và
luôn hòa nhập mình giao cảm với cuộc
sống Qua những phần đã phân tích: Em hãy
nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật so sánh nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo
5/ Ý nghĩa văn bản
Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ
IV Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ để củng cố bài học
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Làm bài viết số 6
Khổ 1
Khổ 2
Thế giới thực-Thời gian: bình minh Không gian: Miệt vườn
Khung cảnh tươi sáng, ấm áp, hài hoà giữa con người và thiên nhiên
Thế giới mộng
- Thời gian: đêm trăng
- Không gian: trời, mây, sông, nước Khung cảnh u buồn, hoang vắng, chia lìa…
Thế giới ảo
Thời gian: không xác định
Khổ3
Khát vọng yêu thương, đồng cảm!
Trang 36Tiết thứ: 84 Ngày Dạy:
TRẢ BÀI SỐ 5 - RA ĐỀ SỐ 6 (Làm ở nhà)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về nghị luận VH, rút kinh nghiệm cách viết một bài nghị luận VH.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập dàn ý và phân tích ý
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học hỏi và lòng ham thích viết văn NLVH
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Vấn đáp- nhận xét
C CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- bài làm của HS
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Đặt vấn đề trực tiếp
b.Triển khai bài dạy:
I NHẮC LẠI YÊU CẦU CỦA BÀI VIẾT
Câu1: - KN là thành phần đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói tới trong câu.Trước KN
thường có các qht về, đối với (1 đ)
- Chuyển thành: Làm bài, anh ấy rất cẩn thận.” (1 đ)
Câu 2: + HS:có thể trình bày theo nhiều cách, miễn đảm bảo được những ý cơ bản sau:
Mở Bài
+Nam Cao là một trong những cây bút xuất sắc nhất của dòng văn học hiện thực phê phán giai đoạn 30-45
Trang 37+ Sự nghiệp sáng tác của Nam Cao trước CM tháng 8 tập trung vào 2 mảng đề tài là người nông dân nghèo và trí thức tiểu tư sản nghèo
+Tác phẩm Chí Phèo là một thành công của Nam Cao viết về người nông dân
nghèo.Thông qua hình tượng nhân vật Chí Phèo Nam Cao đã khắc hoạ bức chân dung của
người nông dân bị đẩy vào bước đường cùng không lối thoát.Kết cục tha hoá lưu manh hoá tất yếu như một sự giải thoát
Thân Bài
Trước khi gặp TN
-Tuổi ấu thơ
+ Không cha,không mẹ,không họ hang thân thích, Tuổi thơ bất hạnh tủi nhục
+Lớn lên nhờ sự cưu mang của dân làng
Trưởng thành
+Làm anh canh điền cho nhà Lý Kiến(khỏe mạnh sống bằng thể chất )
+Bị mụ Ba của bá Kiến bắt làm trò mờ ám Chí Phèo vừa sợ vừa nhục
+Một con người giàu lòng tự trọng
Dẫn chứng “20 tuổi người ta không phải là đá,cũng không phải toàn là xác thịt.Người ta không thích cái gì người ta khinh”
——>Cuộc đời Chí trước khi ở tù là một cuộc đời nghèo khổ,tủi nhục nhưng lương thiện
Sau khi ra tù
Cả nhân hình và nhân tính đều thay đổi
(-)Nhân hình
+Mọi người không nhận ra
+Trông hắn như thằng săng đá(Cái đầu trọc lốc,răng cạo trắng hớn,mặt câng câng,hai mắt gườm gườm)
(-)Nhân tính
+Uống rượu rồi say khướt Đến nhà Bá Kiến ăn vạ
+Rạch mặt, đập đầu,chem giết.giật cướp,doạ nạt,liều lĩnh
->Với hình tượng Chí Phèo.Nam Cao đã nêu lên một hiện tượng phổ biến,có tính quy luật ở nông thôn Việt Nam.Những lao động lương thiện bị đẩy vào đương cùng và họ đã phải quay lại đáp trả bằng chính con đường lưu manh để tồn tại.Trước Chí Phèo đã có Năm Thọ,Binh
Chức.Liệu sau khi Chí Phèo chết điều đó có thể chấm dứt.Thật khó có thể nói trước được với cái xã hội “quần ngư tranh thực” người ăn thịt người này…
(Có thể nói qua về nhà tù thực dân.Nơi mà chỉ tiếp nhận những anh chàng ngây ngô hiền như cục đất để rồi nhào nặn con người ta thành những kẻ đầu bò đầu bướu.Quả là trái với quy luật tự nhiên Liên hệ chi tiết Chí Phèo được sinh ra bên lò gạch.Phải chăng đây là chi tiết tài tình của Nam Cao:” Lò gạch đúc ra những viên gạch thì nhà tù đó chẳng khác nào cái lò và viên gạch ở đây không phải ai khác chính là Chí Phèo”)
Nếu như dừng ở đó thì Nam Cao cũng không hơn gì các nhà văn hiện thực phê phán trước đó.Nhưng cái hay cái tài tình của ông là đã rọi ánh sang vào những tâm hồn đã tha hoá đã nhơ bẩn ấy để thấy rằng trong Chí vẫn còn chút lương tri.Nhưng Nam Cao rọi thế nào ???Chỉ có tình yêu mới thức tỉnh được con quỷ dữ ấy.Và phải chăng tình yêu là một thứ gì đó hết sức thiêng
Trang 38liêng.Nó dường như đã cảm hoá được con quỷ dữ của làng Vũ Đại…
Sau khi gặp Thị Nở
+Vẫn như bao ngày,Chí Phèo vẫn say,hắn ăn trong lúc say Ăn vạ trong cơn say,thậm chí ngủ cả trong say.Và say chính trong lúc say.Có lẽ cuộc đời của Chí cứ mãi tuột dài trên con dốc thăm thẳm đó nếu không có bàn tay chăm sóc của Thị Nở ngăn lại …
+Chí Phèo say sưa trở về túp lều của mình,thấy Thị Nở nằm hớ hênh.Vậy là cuộc tình khốn khổ khốn nạn của 2 người đã xảy ra
+Nếu như Thị Nở ban đầu chỉ làm cho bản năng sinh vật của một người đàn ông trỗi dậy thì ngay sau đó.Sự chăm sóc quan tâm mộc mạc,chân tình của Thị đã đánh thức cái lương thiện trong người Chí
+Lần đầu tiên Chí tỉnh trong suốt bao năm qua.Hắn còn cảm nhận được tiếng người qua lại kháo nhau giá vải hơn kém.Tiếng anh gõ mái chèo đuổi cá.Tiếng chim hót ríu rít
+Đặc biệt hắn cảm nhận được ánh nắng bên ngoài rực rỡ trong khi bên trong túp lều mới chỉ hơi tờ mờ
+Hắn nghĩ đến mình
Quá khứ:Từng mơ ước:Chông quốc muớn cầy thuê,vợ dệt vải,chúng lại bỏ một con lợn nuôi làm vốn liếng.Khá giả mua giăm ba sào ruộng làm
Hiện tại :Thấy mình già nua và cô độc
Tương Lai: Đói rét, ốm đau và cô độc (cái này còn sợ hơn cả đói rét ốm đau)
+Lúc Thị Nở mang cháo hành(tâm trạng Chí Phèo: mắt ươn ướt,vui buồn, ăn năn)
(Làm rõ chi tiết bát cháo có ảnh hưởng sâu sắc trong nội tâm của Chí Phèo trong thời điểm này) +Chí bắt đầu suy nghĩ rằng Thị có thể làm lành với hắn thì tại sao người khác lại không?Hắn muốn mọi người chấp nhận hắn vào thể giới của loài người.Thế giới của người lương thiện Phải chăng tình yêu của Thị Nở đã mở đường cho hắn có những khát khao cháy bỏng trở
về đúng nghĩa với một con người
+Hắn cảm nhận được tình yêu và nhớ về bà ba.Người đàn bà cũng quan tâm đến hắn nhưng chỉ để thoả mãn dục vọng chứ yêu đương gì!(Trích:”Chả nhẽ tao gọi mày vào chỉ để bóp chân thôi à”)
+Nhưng tội nghiệp thay cho Chí Phèo.Hắn cầu cứu vào Thị Nở thì khác nào người chết đuối vớ phải mảng bèo.Thị là một người đàn bà u mê,dở hơi Ăn nằm với Chí 5 ngày rồi bỗng đột nhiên về hỏi bà cô và ả đã mang hết những gì bà cô nói tát hết vào mặt Chí Phèo
+Chí Phèo sửng sốt,gọi lại Chí đuổi theo nắm lấy tay
+Cuộc đời Chí Phèo là một bức tường cao,dày đặc chỉ có duy nhất một lối thoát nhưng bà
cô của Thị Nở đã đứng đó và chặn lại.Chúng ta cũng không thể
Kết bài:
-Ý nghĩa của hình tượng Chí Phèo:
+Nhân vật điển hình, đại diện cho người nông dân dưới chế độ xã hộ thực dân nữa phong kiến lúc bấy giờ
+Số phận của Chí Phèo còn là tiếng kêu cứu thiết tha của những ngưới bất hạnh Hãy bảo
vệ và đấu tranh cho quyền được làm người của những con người lương thiện Họ phải được
Trang 39sống và sống hạnh phúc, không còn những thế lực đen tối của xã hội đẩy họ vào chổ cùng khốn,
bế tắc, đầy bi kịch xót xa…
III NHẬN XÉT,TRẢ BÀI VIẾT VÀ NHẮC NHỞ
1 + GV: nhận xét, đánh giá chung về bài viết: về kiểu bài; về nội dung, về bố cục; về
khả năng vận dụng các thao tác lập luận
+ GV: công bố kết quả cụ thể: Số bài đạt loại TB, khá: số lượng
Số bài đạt loại yếu, kém: số lượng
+ GV: phân tích nguyên nhân thành công và chưa thành công của bài viết.
2 + GV: trả bài và yêu cầu HS: đổi bài cho nhau để sửa chữa, rút kinh nghiệm.
3 Nhắc HS: làm bài số 6, thời hạn nộp bài.
IV RA BÀI SỐ 6, HS LÀM BÀI Ở NHÀ.
I Đề
Câu 1: Chỉ ra nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong cân sau: ( 2 đ)
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.( Nguyễn Du)
Câu 2: Làm văn: (8 điểm)
Tai nạn giao thông đang là vấn nạn hiện nay ở nước ta Anh (chi) hãy đóng góp ý kiến của mình để góp phầm là giảm thiểu vấn nạn đó
II Đáp án:
Câu1: Nghĩa sự việc: lâu nay, chữ tài và chữ mệnh ghét nhau
Nghĩa tình thái: tỏ ý không hài lòng với sự việc ấy (khéo là)
Câu 2:
*Yêu cầu chung:
Đề yêu cầu bàn về một hiện tượng đời sống đã trở thành vấn nạn ở nước ta hiện nay: tai nạn giao thông Để bàn về hiện tượng đời sống này, học sinh cần nắm vững thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp khắc phục Đặc biệt với yêu cầu cụ thể của đề bài này, học sinh cần bộc lộ được không chỉ vốn hiểu biết mà cả lập trường, thái độ về hiện tượng tai nạn giao thông, phải thể hiện được tiếng nói cá nhân và quan điểm nhìn nhận thật rõ ràng, sắc sảo để làm tăng sức thuyết phục cho bài viết
*Gợi ý dàn bài đại cương:
Mở bài:
-Có thể dẫn dắc từ một câu chuyện có thật trong đời sống
-Giới thiệu chủ đề bài viết
Thân bài:
1)Thực trạng tình hình tai nạn giao thông ở nước ta hiện nay
2)Nguyên nhân cơ bản:
-Nguyên nhân khách quan
-Nguyên nhân chủ quan
3)Hậu quả:
-Với người gây tai nạn
-Với người bị tai nạn
Trang 40-Với cộng đồng, xã hội.
4)Giải pháp khắc phục
Kết bài:
-Khái quát chung về vấn đề tai nạn giao thông
-Nêu suy nghĩ cá nhân
IV Củng cố: Phát bài vào điểm
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị bài thơ: Chiều tối của Hồ Chí Minh
Tiết thứ: 85 Ngày dạy:
CHIỀU TỐI
(Hồ Chí Minh)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:- Thấy được một vẻ đẹp của tâm hồn Hồ Chí Minh: Lòng yêu thiên nhiên, yêu con
người, yêu cuộc sống; nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh, phong thái tự tại và niềm lạc quan
-Vẻ đẹp của thơ trữ tình Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và hiện đại, giữa chất thép và chất tình
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc hiểu tác phẩm trữ tình
-Phân tích một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo đặc trưng thể loại
3.Thái độ: Bồi dưỡng tinh thần lạc quan, tình yêu thiên nhiên cảnh vật
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp- diễn giảng- thảo luận
C CHUẨN BỊ :
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về tác giả, tác phẩm
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” và trình bày cảm nhận của em
về bức tranh thiên nhiên trong bài thơ?
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Tháng 8- 1942, Nguyễn Ái Quốc lấy tên Hồ Chí Minh sang TQ để tranh thủ sự
viện trợ của TG Sau nửa tháng đi bộ, vừa đến Túc Vinh, tỉnh Quảng Tây, Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam vô cớ Trong suốt 13 tháng ở tù tuy bị đày ải vô cùng cực khổ nhưng Hồ Chí Minh vẫn làm thơ, Người đã sáng tác 134 bài thơ bằng chữ Hán và đặt tên là Ngục trung nhật kí “Chiều tối” là một trong số những bài thơ đó
b.Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1
GV: gọi HS đọc tiểu dẫn
H: Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài
thơ “Chiều tối?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
I Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh ra đời và vị trí của bài thơ:
*Hoàn cảnh ra đời: Tháng 8/1942, Nguyễn Ái Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của thế giới, vừa