+Các loại công việc trên thuộc lĩnh vực kinh tế gia đình *Hiện nay ở nước ta kinh tế gia đình được nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện phát triển để góp phần cải thiện mức sống củ
Trang 1-Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
-Mục tiêu, nội dung chương và sách giáo khoa công nghệ 6 Những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
I Giáo viên: - Tranh ảnh miêu tả vai trò của kinh tế gia đình
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ
II Học sinh: Xem trước bài ở nhà.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp đàm thoại, diễn giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp: (1’)Kiểm diện sĩ số học sinh
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Giảng bài mới:(37’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5’)
Để tiếp cận được với lao động nghề
nghiệp với cuộc sống gia đình và xã
hội, để nâng cao năng lực cho bản
thân chuẩn bị cho các em trở thành
ông chủ, bà chủ của gia đình trong
tương lai trở người có ích cho xã hội
Tiết học hôm nay sẽ giới thiệu cho các
em biết khái quát vai trò của gia đình
và kinh tế gia đình
Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của
gia đình và kinh tế gia đình (10’)
*Giáo viên gợi ý học sinh tìm nội dung
trong mục I sgk
_Vai trò của gia đình là gì?
+ Học sinh trả lơi giáo viên tóm tắt ý
*Giáo viên nhấn mạnh: Trách nhiệm
của mỗi thành viên trong gia đình là
phải làm tốt công việc của mình để
I/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
-Gia đình là nền tảng của xã hội, trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người
về vật chất và tinh thần cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 2góp phần tổ chức cuộc sống gia đình
văn minh hạnh phúc.
*Gv cho học sinh thảo luận nhóm nhỏ
-Gia đình có rất nhiều công việc phải
làm đó là công việc gì?
+Làm ruộng, chăn nuôi, mua bán
-Những công việc đó giúp ích gì cho
gia đình em?
+Tạo nguồn thu nhập: bằng những sản
phẩm làm được, tiền lương, tiền
thưởng.
*Gv giải thích: Sử dụng nguồn thu
nhập để chi tiêu cho các nhu cầu của
gia đình một cách hợp lý Làm các
công việc nội trợ trong gia đình như:
nấu ăn, dọn dẹp, trang trí nhà ở, may
mặc, giặt giũ, trông em, chăm sóc
người già yếu cũng là những công
việc của kinh tế gia đình.
+Các loại công việc trên thuộc lĩnh
vực kinh tế gia đình
*Hiện nay ở nước ta kinh tế gia đình
được nhà nước khuyến khích và tạo
điều kiện phát triển để góp phần cải
thiện mức sống của gia đình và làm
cho xã hội
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục tiêu của
chương trình công nghệ 6 (15’)
a)Mục tiêu môn học:
*Gv yêu cầu hs đọc mục II trang 3 sgk
-Kiến thức: Biết được một số kiến
thức cơ bản, phổ thông thuộc lĩnh vực
liên quan đến đời sống của con người
như: ăn uống, may mặc, trang trí nhà
ở và thu chi trong gia đình
Biết được quy trình công nghệ tạo nên
một số sản phẩm đơn giản mà các em
thường phải tham gia ở gia đình như:
khâu vá, cắm hoa, trang trí, nấu ăn,
-Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả để đảm bảo cuộc sống gia đình ngày càng tốt đẹp.
II/ Mục tiêu của chương trình công nghệ
6 phân môn kinh tế gia đình
-Kiến thức -Kĩ năng -Thái độ
Trang 3-Thái độ: say mê học tập, có thói quen
lao động theo kế hoạch, có ý thức
tham gia các hoạt động trong gia đình,
ở nhà trường
b)Nội dung chương trình: Một số kiến
thức, kĩ năng của từng chương: ăn,
mặc, ở, thu chi trong gia đình
Hoạt động 4: Phương pháp học
tập(7’)
*Gv yêu cầu học sinh tự đọc mục III
trang 4 sgk
III/ Phương pháp học tập
Xem sgk
IV Củng cố và luyện tập:(5’)
-Em hãy nêu vai trò của gia đình?
(Gia đình là nền tảng của xã hội )
-Kinh tế gia đình là gì? (Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả .)
V Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’) -Học thuộc bài ghi -Chuẩn bị bài “Các loại vải thường dùng trong may mặc” : vải vụn các loại E RÚT KINH NGHIỆM: ……… ……… ………
……… …… ………
………
………
Trang 4CHƯƠNG I :
MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
-Có nhiều loại trang phục, biết lựa chọn trang phục hợp lí
-Cần chọn vải may mặc phù hợp vóc dáng của cơ thể
-Cần sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, phù hợp với môi trường và công việc -Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật
II Kĩ năng:
-Phân biệt được một số loại vải thông dụng
-Lựa chọn được trang phục phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi của bản thân
-Sử dụng hợp lí và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật
-Cắt khâu được một vài sản phẩm đơn giản
II Kĩ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng
III Thái độ: Ham thích lựa chọn vải cho thích hợp
B CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: Bảng phụ ghi sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học
II Học sinh: - Học bài
-Xem trước bài
-Một số mẫu vải vụn
Trang 5-Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho biết vai trò và kinh tế của gia đình:
a)Gia đình là của xã hội, trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người
về và cần được đáp ứng trong ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để cuộc sống.
b)KTGĐ là thu nhập và nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả.
B Phát hiện kiến thức mới
C Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
D Tìm hiểu, phát hiện và nắm vững kiến thức
Trả lời:
D.Tìm hiểu, phát hiện và nắm vững kiến thức (5đ)
-Nêu mục tiêu của môn học?(5đ)
Trả lời:
-Kiến thức
-Kĩ năng
-Thái độ
III Giảng bài mới:( 30’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
Các loại vải thường dùng trong may
mặc rất đa dạng, phong phú về chất liệu,
độ dày mỏng, màu sắc, hoa văn trang trí
chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn gốc, tính
chất của vải sợi thiên nhiên ( 20’)
+Cây bông, con tằm
-Cho biết thêm một số loại cây trồng, vật
nuôi dùng để dệt vải?
+Cây đay, gai cừu, dê, lạc đà, vịt
-Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên có từ đâu?
I) Nguồn gốc, tính chất của các loại vải 1) Vải sợi thiên nhiên
Trang 6*Sợi bông, đay, tơ tằm là dạng có sẵn
trong thiên nhiên qua quá trình sản xuất
sợi dệt có thành phần và tính chất của
nguyên liệu ban đầu.
-Học sinh quan sát hình 1a và nêu quy
trình sản xuất vải sợi bông
-Học sinh quan sát hình 1b nêu quy trình
sản xuất vải tơ tằm
*Gv giải thích:Phương pháp dệt: có thể
dệt thủ công hoặc bằng máy
b)Tính chất
-Vải sợi thiên nhiên có tính chất gì?
*Ngày nay đã có công nghệ xử lí đặc biệt
làm cho vải sợi bông, vải tơ tằm không bị
nhàu tăng giá trị của vải nhưng giá thành
không cao.
Hoạt động 3:Tìm hiểu về vải sợi hóa
học (9’)
-Học sinh quan sát hình 1.2
-Nêu nguồn gốc của vải sợi hóa học?
+Học sinh thảo luận nhóm trình bày
-Vải sợi hóa học có tính chất gì?
-Quy trình sản xuất vải sợi bông:
Cây bông → quả bông → xơ bông → sợi dệt → vải sợi bông.
-Quy trình sản xuất vải tơ tằm:
Con tằm → kén tằm → sợi tơ tằm → sợi dệt → vải tơ tằm
b/Tính chất
Vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu Vải bông giặt lâu khô, khi đốt sợi vải tro bóp
dễ tan
2) Vải sợi hóa học
a/Nguồn gốc
Từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa và
từ một số chất hóa học lấy từ than đá, dầu
mỏ, khí tự nhiên
b/Tính chất
-Có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát tương tự như vải sợi bôngnhưng ít nhàu hơn và bị cứng lại ở trong nước Khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan
-Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp nên mặc bí và ít thấm mồ hôi, giặt mau khô và không bị nhàu
IV Củng cố và luyện tập:(5’)
-Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên?
( Như nội dung bài nêu)
-Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc?
( Phong phú, đa dạng, bền, đẹp, giặt mau khô, ít bị nhàu, giá thành rẻ)
V Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
-Học thuộc bài ghi
-Chuẩn bị tiếp mục 3, II /8 sgk: tiết sau thử nghiệm phân loại vải
E RÚT KINH NGHIỆM:
……… ……… …………
Trang 7I Kiến thức: Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
II Kĩ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng
III Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: một số mẫu vải, bình chứa nước, bật lửa
II Học sinh: một số mẫu vải
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp đàm thoại, trực quan, thuyết trình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vải ở các nhóm
II Kiểm tra bài cũ:(10’)
-Hoàn thành quy trình sản xuất vải sợi bông và vải sợi tơ tằm (4đ)
+Cây bông → → → → vải sợi bông
+Con tằm → → → → vải tơ tằm
Trả lời:
+Cây bông → quả bông → xơ bông → sợi dệt → vải sợi bông
+Con tằm → kén tằm → sợi tơ tằm → sợi dệt → vải tơ tằm
-Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên? (6đ)
Trả lời:
-Nguồn gốc: từ cây bông, đay, gai và con tằm, dê , cừu
-Tính chất: có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu
III Giảng bài mới:
Trang 8Hoạt động 1:(12’) Tìm hiểu nguồn gốc,
tính chất của vải sợi pha
*Cho hs xem một số mẫu vải có ghi
thành phần sợi pha và rút ra nguồn gốc
của vải sợi pha
-Hs đọc tính chất trong sgk
Hoạt động 2:(12’) Thử nghiệm để phân
biệt một số loại vải
*Gv tổ chức cho hs làm việc theo
nhóm:
-Hs tiến hành vò vải, nhúng vải, đốt vải
*Thao tác vò vải và đốt sợi vải xếp các
mẫu vải làm 2 nhóm: vải sợi thiên nhiên
và vải sợi hóa học, số còn lại là vải sợi
pha
Hoạt động 3:(3’) Yêu cầu hs đọc thành
phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính
trên áo, quần
3) Vải sợi pha:
-Vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay vì:
A.Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu
B.Vải sợi pha hút ẩm nhanh, mặc thoáng mát
C.Vải sợi pha có những ưu điểm của các loại sợi thành phần, bền, đẹp, giá thành hạ.
Kết hợp 2 hay nhiều loại sợi khác nhau tạo thành sợi pha để dệt vải
-Hs đọc phần ghi nhớ sgk và đọc phần có thể em chưa biết
Trang 9I Kiến thức: Học sinh biết phân biệt được một số loại vải thông dụng.
II Kĩ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng.
III Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: một số mẫu vải, bình chứa nước, bật lửa
II Học sinh: một số mẫu vải
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp đàm thoại, trực quan, thuyết trình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Kinh tế gía đình là gì Trong gia đình có những công việc gì cần làm để đảm bảo cuộc sống GĐ
HĐ1: Ôn lại nguồn gốc, tính chất của các loại vải (15’)
GV: cho học sinh ôn lại nguồn gốc và tính
chất của các loại vải đã học
.HS: xem lại các kiến thức đã học
? Em hãy cho biết vải sơi bông, vải tơ tằm có
tính chất gì
? Em hãy cho biết vải sợi hoá học đượpc dệt
bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một
số chất hoá học lấy từ đâu
? Vải sợi hoá học được chia làm mấy loại
? Hãy quan sát sơ đồ hình 1.2 và nêu tóm tắt
quy trình sản xuất vải sợi nhân tạo và vải sợi
2 Vải sợi hoá học
HĐ 2: Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải(20’)
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy điền tính
chất của một số loại vải vào bảng 1 1.Điền tính chất của một số loại vải2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
3.Đọc thành phần vải sợi trên các băng vải nhỏ dính trên
Trang 10GV: Hãy đọc thành phần sợi vải trên các
băng vải nhỏ dính trên quần áo
áo, quần
IV Củng cố và luyện tập: (4’)
- Nhắc lại phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Xem lại nội dung bài học hôm nay
V Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1’)
Trả lời câu hỏi 1,2,3(sgk)
Chuẩn bị bài “ Lựa chọn trang phục”
E RÚT KINH NGHIỆM:
……… ……… ………
……… …… ………
………
………
Trang 11II Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn
cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ
III Thái độ: Có thái độ đúng đắn chọn trang phục phù hợp
B CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: ảnh về các loại trang phục đẹp
Một số quần áo mẫu
II Học sinh: Học bài, xem trước bài ở nhà
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp đàm thoại, trực quan, thuyết trình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp:(1’) Kiểm diện học sinh
II Kiểm tra bài cũ:(8’)
*Học sinh 1:
-Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống (4đ)
a/Vải sợi pha được dệt bằng
b/ thường được sản xuất bằng cách kết hợp hay khác nhau để tạo thành sợi dệt
Trả lời:
a/ Sợi pha
b/ Sợi pha, hai, nhiều loại sợi
-Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay? (6đ)
Trả lời:
Vì vải sợi pha có những ưu điểm của các loại sợi thành phần, bền, đẹp, giá thành hạ
*Học sinh 2:
-Phương pháp nào dễ thực hiện nhất để phân biệt một số loại vải? (4đ)
A.Nhúng vải vào nước
B.Xé vải
C.Đốt sợi vải
D.Vò vải, đốt sợi vải
Trả lời:
D.Vò vải, đốt sợi vải
-Cho biết các loại vải mà em đã học? (3đ)
Trả lời:
+Vải sợi thiên nhiên
+Vải sợi hóa học
+Vải sợi pha
-Vải sợi hóa học gồm những loại nào? (3đ)
Trả lời:
+Vải sợi nhân tạo
+Vải sợi tổng hợp
III Giảng bài mới: (30’)
Trang 12Hoạt động 1: (1’)Giới thiệu bài
Mặc là nhu cầu thiết yếu của con người, cần
phải biết cách lựa chọn vải để có trang phục
đẹp
Hoạt động 2:(5’) Tìm hiểu về trang phục
*Gv nêu khái niệm trang phục đồng thời cho
học sinh xem một số tranh ảnh về trang phục
Hoạt động 3: (12’)Tìm hiểu các loại trang
phục
-Học sinh đọc 2 dòng đầu trang 11 sgk
*Yêu cầu hs quan sát hình 1.4 sgk
-Hãy nêu tên và công dụng của từng loại trang
phục trong hình
(Hs thảo luận theo nhóm và báo cáo)
+ Hình 1.4a: trang phục trẻ em, màu sắc tươi
sáng, rực rỡ
+Hình 1.4b: trang phục thể thao
+Hình 1.4c: trang phục lao động
-Trang phục lao động có màu gì? (tím than)
-Trang phục ngành y có màu gì? (màu trắng)
*Tùy đặc điểm, hoạt động của ngành nghề mà
trang phục lao động được may bằng chất liệu
vải, màu sắc và kiểu may khác nhau
-Trang phục được phân loại như thế nào?
Hoạt động 4: (12’)Tìm hiểu chức năng của
trang phục
-Người ở vùng địa cực mặc như thế nào?
+Ao quần dày, dài che kín cơ thể vì lạnh
-Người ở vùng xích đạo mặc đồ như thế nào
+Ngắn, mỏng, thoáng mát
* Ngày nay áo quần và các vật đi kèm rất đa
dạng, phong phú, mỗi người cần biết cách chọn
trang phục cho phù hợp để làm đẹp cho mình
-Vậy trang phục có chức năng gì?
+Hs trả lời, gv kết luận
-Hs thảo luận quan niệm về cái đẹp trong may
mặc
-Theo em thế nào là mặc đẹp?
* Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi,
nghề nghiệp của bản thân, phù hợp với công
I/ Trang phục và chức năng của trang phục 1) Trang phục là gì?
Trang phục bao gồm các loại áo quần và một
số vật dụng đi kèm khác như mũ, giày, tất trong đó áo quần là vật dụng quan trọng nhất
2) Các loại trang phục
Có nhiều loại trang phục, mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiểu may khác nhau với công dụng khác nhau
* Phân loại trang phục:
- Theo thời tiết
- Theo công dụng
- Theo lứa tuổi
- Theo giới tính
3) Chức năng của trang phục
-Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường-Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
Trang 13-Trang phục có chức năng gì?
Bảo vệ cơ thể, làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
-Theo em thế nào là mặc đẹp?
Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, công việc, hoàn cảnh sống ứng xử khéo léo
V Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’)
-Học thuộc bài ghi
-Đọc phần “có thể em chưa biết”
-Chuẩn bị tiếp phần II,III của bài: xem kĩ bảng 2 trang 13 sgk
E RÚT KINH NGHIỆM:
……… ……… ………
……… …… ………
………
………
Trang 14I Kiến thức: Học sinh biết các loại trang phục, chức năng của trang phục, cách lựa chọn trang phục
II Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân và hoàn
cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ
III Thái độ: (Giáo dục): Giáo dục học sinh yêu thích trang phục của mình
B CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: Tranh phóng to hình 15, 16, 17 sgk
II Học sinh: học bài, xem trước bài
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp: (1’) Kiểm diện sỉ số học sinh
II Kiểm tra bài cũ: (8’)
*Học sinh 1:
-Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống (4đ)
Trang phục bao gồm các loại và một số vật dụng khác đi kèm như trong đó áo quần là vật dụng quan trọng nhất
Trả lời:
+ quần áo
+ giày, mũ, tất, khăn quàng
-Cho biết chức năng của trang phục? (6đ)
Trả lời:
+ Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
+ Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
*Học sinh 2:
Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao? (10đ)
Trả lời:
-Không phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền (4đ)
-Vì nếu mặc gản dị nhưng may khéo léo, vừa vặn, sạch sẽ vả có thể hình cân đối, cách ứng xử lịch sự thì vẫn cho là mặc đẹp (6đ)
III Giảng bài mới: (30’)
Hoạt động 1: (1’)Giới thiệu bài
*Muốn có được trang phục đẹp, cần phải xác
định được vóc dáng, lứa tuổi để chọn vải may
phù hợp
Hoạt động 2: (14’)Chọn vải, kiểu may phù hợp
với vóc dáng của cơ thể
1 Lựa chon vải
*Yêu cầu hs xem bảng 2 sgk
I/Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
1)Lựa chọn vải
Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho
Trang 15xét và nêu kết luận)
2.Lựa chọn kiểu may
*Yêu cầu hs xem bảng 3 sgk
-Dựa vào bảng 3 và quan sát hình 1.6, em hãy
nêu ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người
mặc
+Hs nhận xét
-Dựa vào kiến thức vừa học, em hãy nêu cách
chọn vải cho từng dáng người ở hình 1.7 sgk
Hoạt động 3: (10’)Chọn vải, kiểu may phù hợp
với lứa tuổi
-Vì sao cần chọn vải may mặc và hàng may sẵn
phù hợp với lứa tuổi?
+Hs trả lời theo sự hiểu biết của mình cho 3 lứa
tuổi chính
+Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo
+Tuổi thanh, thiếu niên
+Người đứng tuổi
-Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt
và giá tiền trang phục không? Vì sao?
Hoạt động 4: (5’)Sự đồng bộ của trang phục
*Gv hướng dẫn hs quan sát hình 1.8 và nêu nhận
xét về sự đồng bộ của trang phục (áo, quần, mũ,
giày, tất .)
*Nên chọn những vật đi kèm với áo quần có kiểu dáng và màu sắc phù hợp với nhiều bộ trang phục để tránh tốn kém, không tiết kiệm 2)Lựa chọn kiểu may Đường nét chính của thân áo, kiểu may, kiểu cổ áo cũng làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo ra II/Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau nên sự lựa chọn vải may mặc cũng khác nhau và phải phù hợp với lứa tuổi III/Sự đồng bộ của trang phục Cùng với việc lựa chọn vải, kiểu may, cần chọn một số vật dụng khác như mũ, giày, dép, khăn quàng Túi xách, thắt lưng phù hợp hài hòa về màu sắc hình dáng và áo quần, tạo nên sự đồng bộ của trang phục IV Củng cố và luyện tập: (5’) -Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống: +Màu sắc, hoặc có thể làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên + của thân áo, kiểu tay, kiểu cổ áo cũng làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo ra Trả lời: + hoa văn, chất liệu vải +Đường nét chính -Kể những vật dụng đi kèm với áo, quần? Trả lời: giày, dép, khăn quàng .
-Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk trang 16 V Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’) -Học thuộc bài ghi -Chuẩn bị tiết sau: thực hành “Lựa chọn trang phục” em tự nhận định vóc dáng bản thân và nêu dự kiến lựa chọn vải, kiểu may E RÚT KINH NGHIỆM: ……… ……… ………
……… …… ………
………
………
Trang 16II Kĩ năng: Lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mĩ
III Thái độ: Học sinh thích thú trong việc lựa chọn vải
B CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: mẫu vải
II Học sinh: Học bài, xem trước bài thực hành
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp đàm thoại, trực quan
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp: (1’)Kiểm điện sỉ số học sinh
II Kiểm tra bài cũ:(7’)
Vải màu sáng, mặt vải bóng láng, xốp, kẻ sọc ngang, hoa văn có dạng sọc ngang, hoa to.
-Vì sao phải lựa chọn kiểu may? (5đ)
Trả lời:
Đường nét chính của thân áo, kiểu tay, kiểu cổ áo cũng làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo ra
III Giảng bài mới: (30’)
Trang 17Hoạt động 1:(15’) Làm việc cá nhân
*Giáo viên yêu cầu hs ghi vào tờ giấy đặc
điểm, dáng vóc của bản thân, kiểu áo
quần định may, chọn vải có chất liệu,
màu sắc, hoa văn phù hợp với dáng vóc
và kiểu may, chọn một số vật dụng đi
kèm với áo quần đã chọn.
Hoạt động 2:(10’) Thảo luận trong tổ
học học tập
Yêu cầu học sinh trình bày phần viết của
mình trong tổ
-Gv theo dõi, hướng dẫn
Hoạt động 3:(5’) Đánh giá kết quả và kết
thúc thực hành
-Đánh giá tinh thần làm việc của học sinh
-Đánh giá nội dung đạt được so với yêu
cầu
-Giới thiệu một số phương án hợp lí
-Yêu cầu hs vận dụng tại gia đình
-Thu các bài viết của hs để chấm điểm
I/Làm việc cá nhân
Lựa chọn vải, kiểu may bộ trang phục mặc
đi chơi (mùa nóng hoặc mùa lạnh)
II/Thảo luận trong tổ học tập
-Trình bày phần viết của mình -Các bạn trong tổ góp ý
IV Củng cố và luyện tập:(5’)
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách lựa chọn vải may mặc cho phù hợp với vóc dáng
V Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)
-Đọc trước bài: “Sử dụng và bảo quản trang phục”
-Xem kĩ phần I: Sử dụng trang phục
E RÚT KINH NGHIỆM:
……… ……… ………
……… …… ………
………
………
Trang 18II Kĩ năng: Sử dụng trang phục hợp lí, bảo quản trang phục đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.
III Thái độ: (Giáo dục): Học sinh biết tiết kiệm không nên lãng phí
B CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: ảnh về trang phục
II Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp đàm thoại, diễn giảng, trực quan
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp: (1’) Kiểm diện học sinh
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao? (10đ)
Trả lời:
Mặc đẹp không phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục (4đ)
Vì nếu mặc giản dị nhưng may khéo léo, vừa vặn, sạch sẽ và có thể hình cân đối, cách ứng xử lịch sự thì vẫn cho là mặc đẹp (6đ)
III Giảng bài mới: (33’)
Hoạt động 1: (1’)Giới thiệu bài
Sử dụng và bảo quản trang phục là việc
làm thường xuyên của con người
Hoạt động 2: (32’)Tìm hiểu cách sử
dụng trang phục
1/Trang phục phù hợp với hoạt động
-Các hoạt động thường ngày của các em
là gì?
+Đi học, đi chơi, đi lao động, ở nhà)
-Khi đi học, em thường mặc loại trang
phục nào?
A.Đồng phục
I/Cách sử dụng trang phục 1)Trang phục phù hợp với hoạt động
a Trang phục đi học
Thường được may bằng loại vải pha, màu sắc nhã nhặn (áo trắng, quần xanh) kiểu may đơn giản, dễ mặc, dễ hoạt động
Trang 19-Gọi 2 học sinh trả lời và giải thích
+Vải sợi bông, mặc thoáng mát vì dễ
thấm mồ hôi
+Màu sẩm: vì không sợ dơ bẩn
+Đơn giản, rộng: dễ hoạt động
+Đi dép thấp, hoặc giày bata: để đi lại
vững vàng, dễ làm việc
-Em còn sử dụng những vật dụng nào
khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?
+Khẩu trang, bao tay
-Ở Việt nam có nhiều lễ hội, lễ tân, khi
đi dự lễ hội, lễ tân mặc trang phục gì?
+Học sinh xem hình 1.10 sgk
-Học sinh thảo luận theo nhóm câu hỏi:
Khi đi dự các buổi sinh hoạt, văn nghệ,
liên hoan em thường mặc như thế
nào?
*Nếu đi chơi với bạn bè mặc trang phục
giản dị, em không nên quá diện mà nên
mặc trang nhã nhưng lịch sự để tránh
gây mặc cảm cho bạn.
2/Trang phục phù hợp với môi trường và
công việc
*Yêu cầu học sinh đọc bài “Bài học về
trang phục của Bác” trang 26 sgk
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phối hợp
trang phục
1/Phối hợp vải hoa với vải trơn
-Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về
sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải
trơn của quần
-Nhắc lại nguyên tắc phối hợp?
2/Phối hợp màu sắc
*Giáo viên giới thiệu vòng màu trong
hình 1.2 sgk, học sinh đọc ví dụ trang 21
-Vậy theo em các màu sắc nên phối hợp
với nhau như thế nào?
+ Học sinh nêu ví dụ về cách phối hợp
b Trang phục lao động
Thường được may bằng vải sợi bông, màu sẩm, kiểu may đơn giản, rộng dễ hoạt động, đi dép thấp hoặc giày bata
c Trang phục lễ hội, lễ tân
Trong ngày lễ hội người ta thường mặc áo dài, trang phục lễ tân được mặc trong các buổi nghi lễ
2)Trang phục phù hợp với môi trường
Trang 20màu sắc trang phục
IV Củng cố và luyện tập: (5’) -Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam? Ao dài Việt Nam -Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng miền? Ao tứ thân
-Trang phục đi học của em? Đồng phục -Tại sao phải sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động công việc? Có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả công việc và thiện cảm của mọi người đối với mình -Biết phối hợp áo và quần mặc thay đổi có lợi gì? Sẽ làm trang phục hiện có phong phú thêm V Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1’) -Học thuộc bài ghi -Tìm hiểu: cách bảo quản trang phục E RÚT KINH NGHIỆM: ……… ……… ………
……… …… ………
………
………
Trang 21Tiết PPCT: 8
Ngày dạy: 22/9/2007
SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (tt)
I/Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động môi trường và công việc, biết cách mặc
phối hợp giữa áo và quần hợp lí, đạt yêu cầu thẩm mĩ, biết bảo quản trang phục
2.Kĩ năng: Sử dụng trang phục hợp lí, bảo quản trang phục đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết
kiệm chi tiêu cho may mặc
3.Thái độ (giáo dục): Học sinh biết tiết kiệm, không nên lãng phí
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: bảng kí hiệu giặt, là
2.Học sinh: học bài, xem trước bài
III/Phương pháp dạy học:
Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng
IV/Tiến trình:
1)Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
*Học sinh 1:
-Vì sao sử dụng trang phục phải phù hợp với hoạt động? (5đ)
Trả lời:
Có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả công việc và thiện cảm của mọi người đối với mình
-Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt nam? (5đ)
Trả lời:
Ao dài Việt Nam
*Học sinh 2:
-Dùng từ, cụm từ thích hợp mô tả bộ trang phục của em mặc đi học? (3đ)
Được may bằng vải , màu sắc , kiểu may
Trả lời:
Sợi pha, nhã nhặn, đơn giản
-Quần màu đen mặc hợp với áo màu nào? (2đ)
Trả lời:
Bất kì áo màu sắc nào
-Phối hợp thế nào để trang phục hiện có của chúng ta phong phú thêm? (5đ)
Trả lời:
Phối hợp áo và quần về màu sắc, hoa văn
3)Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bảo quản trang phục như thế nào để giữ được
vẻ đẹp và độ bền của trang phục, chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học này
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo quản trang
phục
*Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và
thường xuyên trong gia đình
-Bảo quản trang phục gồm những công việc
gì?
1/Giặt, phơi
*Yêu cầu học sinh làm bài tập trang 23 sgk
III/Cách bảo quản trang phục
Làm sạch (giặt, phơi), làm phẳng (là), cất giữ
1)Giặt phơi
Ao quần thường bị bẩn sau khi sử dụng, cần được giặt sạch để trở lại như mới
Trang 22+ Học sinh làm bài tập theo nhóm, đại diện
nhómtrình bày, hs nhận xét, gv nhận xét và
sửa chữa
+Trình tự các từ cần điền:
Lấy, tách riêng, vò, ngâm, giữ, nước sạch, chất
làm mềm vải, phơi, bóng râm, ngoài nắng,
mắc áo, cặp áo quần
Quần áo may sẵn thường có đính những mảnh
nhỏ ghi thành phần sợi dệt và kí hiệu qui định
chế độ giặt, là để khi sử dụng tuân theo tránh
4)Củng cố và luyện tập:
-Bảo quản btrang phục gồm những công việc chính nào?
Giặt, phơi, là, cất giữ
-Vì sao phải bảo quản trang phục đúng kĩ thuật?
Sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
-Kiểm tra một số kí hiệu giặt là ở bảng 4 (hs nêu)
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài: Thực hành “Ôn một số mũi khâu cơ bản”
Mỗi học sinh chuẩn bị như phần hướng dẫn ở sgk trang 27 : hai mảnh vải (8cm x 15cm, 10cm x 15cm), chỉ khâu thường, chỉ thêu màu, kim khâu, kéo, thước, bút chì
Trang 23Tiết PPCT: 9
Ngày dạy: 27/9/2007
ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thông qua bài thực hành, học sinh nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản để áp
dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng khâu đúng kĩ thuật
3 Thái độ (Giáo dục): Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II/Chuẩn bị:
1.Gv: Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu
Bìa, kim khâu, len màu, vải
2.Hs: Kim, chỉ, vải
III/Phương pháp dạy học:
Thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổ n định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3)Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tiến hành thực hành
*Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt xem hình 1.14, 1.15, 1.16 sgk
*Cho học sinh xem vật mẫu
-Học sinh nhắc lại từng mũi may
*Giáo viên thao tác trên bìa bằng len và kim khâu len
-Học sinh quan sát
-Học sinh lần lượt thực hiện ba đường khâu
*Giáo viên theo dõi từng thao tác, uốn nắn học sinh
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả thực hành
*Giáo viên nhận xét chung về:
-Thực hành 3 đường khâu:+ Khâu mũi thường+ Khâu mũi đột mau+ Khâu vắt
II/Đánh giá kết quả
-Kết quả làm việc-Kết quả sản phẩm
4)Củng cố và luyện tập:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách khâu 3 đường khâu
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Tập thực hành lại cho đẹp
Trang 24-Chuẩn bị tiết sau: “Thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh” : chuẩn bị cho mỗi học sinh phấn vẽ, kéo, thước, một mảnh bìa cứng, com pa.
1.Kiến thức: Học sinh biết vẽ, tạo mẫu giấy và cắt giấy, cắt mẫu giấy theo đúng yêu cầu
2.Kĩ năng: Biết cắt mẫu giấy theo đúng kích thước
3.Thái độ (Giáo dục): Giáo dục học sinh tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình
II/Chuẩn bị:
1.Gv: Phấn vẽ, kéo, thước, 1 mảnh bìa cứng, mẫu giấy bao tay
2.Hs: Phấn vẽ, kéo, thước, 1 mảnh bìa cứng, compa
III/Phương pháp dạy học:
Thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổ n định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3)Giảng bài mới:
Trang 25Hoạt động 1: Vẽ và cắt mẫu giấy
*Gv cho học sinh xem mẫu giấy, mẫu bao tay
hoàn chỉnh
*Gv hướng dẫn cách vẽ, cách đo
*Phần cong đầu các ngón tay dùng compa vẽ nữa
đường tròn có bán kính R = 4,5cm
-Cắt theo nét vẽ được mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả thực hành
-Dùng compa vẽ nửa đường tròn có bán kính R
= 4,5cm -Cắt theo nét vẽ tạo được mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh
II/Đánh giá kết quả
Kết quả mẫu giấy, kích thước
Trang 26I/Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh biết cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2.Kĩ năng: Rèn tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt may đơn giản 3.Thái độ (Giáo dục): Lòng say mê bộ môn
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Vải, kéo, mẫu giấy, phấn vẽ
2.Học sinh: Vải, kéo, mẫu giấy, phấn vẽ
III/Phương pháp dạy học:
Thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của học sinh
-Gọi học sinh nêu lại cách tạo mẫu giấy?
Trả lời:
+Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 11cm, chiều rộng 9cm
+Từ dưới lên 6,5cm vẽ một đoạn thẳng nằm ngang, xác định trung điểm O của đoạn thẳng này +Dùng compa đặt tại O vẽ một cung tròn hướng lên phía trên có bán kính 4,5cm
3)Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
*Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục bài thực hành
với phần cắt vải theo mẫu giấy mà các em đã tạo
được ở tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách đặt mẫu
giấy trên vải
+Xếp vải: có thể cắt từng lớp vải một hoặc cắt
hai lớp vải cùng một lúc
*Giáo viên vừa hướng dẫn vừa kiểm tra học sinh
xếp vải
+Đặt mẫu giấy lên vải
+Dùng phấn vẽ lên vải dọc theo mép của mẫu
giấy
+Dùng phấn vẽ đường thứ hai cách đều đường
thứ nhất từ 0,5cm đến 1cm để trừ đường may
-Học sinh thực hiện cá nhân
*Giáo viên theo dõi, nhắc nhở học sinh
Hoạt động 3: Cắt vải theo mẫu
*Sau khi kiểm tra học sinh vẽ, nếu vẽ hoàn chỉnh
và đúng cho học sinh cắt vải theo đường vẽ
(đường thứ hai)
*Giáo viên quan sát, nhắc nhở học sinh
I/Cách đặt mẫu giấy trên vải
-Xếp vải: xếp úp hai mặt vải vào nhau, mặt trái vải ra ngoài
-Đặt mẫu giấy lên vải -Vẽ lên vải: Dùng phấn màu vẽ lên vải theo chu
vi mẫu giấy
II/Cắt vải theo mẫu
Cắt vải theo đường vẽ
4)Củng cố và luyện tập:
Trang 27+Đem theo mẫu vải đã cắt, kim, chỉ, kéo, thun
+Ôn lại các mũi khâu đã học
1.Gv: Mẫu vải, kim, chỉ, thun
Mẫu bao tay hoàn chỉnh
2.Hs: Mẫu vải đã cắt xong, kim, chỉ, thun
III/Phương pháp dạy học:
Thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3)Giảng bài mới:
Trang 28Hoạt động 1: Giới thiệu bài
*Các tiết trước chúng ta đã chuẩn bị sẵn các vật
dụng cần thiết để khâu bao tay trẻ sơ sinh Hôm
nay chúng ta tiến hành khâu hoàn chỉnh một bao
tay
Hoạt động 2: Hướng dẫn khâu bao tay
1/Khâu vòng ngoài bao tay
*Giáo viên hướng dẫn học sinh cách khâu
+Ú p hai mặt vải vào nhau Sắp bằng mép cắt và
khâu theo nét phấn cách đều mép từ 0,5-1cm
+Dùng cách khâu mũi thường
+Khi kết thúc đường may cần lại mũi để không bị
tuột
2/Khâu viền mép vòng cổ tay
+Gấp mép viền cổ tay 1cm vừa đủ luồn dây thun
+Nên khâu lược trước
*Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh từng thao
tác
+Khâu đều mũi, mỗi mũi khâu khoảng 2-3mm
*Giáo viên hướng dẫn những học sinh khâu sai kĩ
thuật
Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm
*Giáo viên hướng dẫn học sinh trang trí sản phẩm
bằng các mũi khâu đã học ở lớp 5
+Có thể trang trí trước khi khâu
+Khâu xong rồi trang trí
III/Khâu bao tay 1)Khâu vòng ngoài bao tay
-Up hai mặt vải vào nhau -Xếp ngay mép cắt -Khâu theo mép, cách mép 0,5-1cm
2)Khâu viền mép vòng cổ tay
Gấp mép viền cổ tay 1cm vừa đủ luồn dây thun
-Về nhà tập khâu bao tay trẻ sơ sinh
-Xem trước bài thực hành “Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật”: mỗi học sinh mang theo bìa cứng, kéo, thước, vải (30cm x 20cm), phấn vẽ
Trang 291.Kiến thức: Học sinh biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước qui định, biết
cắt vải theo mẫu giấy
2.Kĩ năng: Cắt mẫu giấy và mẫu vải đúng kĩ thuật
3.Thái độ (Giáo dục): Rèn tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng qui trình
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: bìa cứng, kéo, thước, vải, phấn vẽ
2.Học sinh: như giáo viên
III/Phương pháp dạy học:
Thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổ n định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
* Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của các thành viên trong nhóm
3)Giảng bài mới:
Trang 30Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bài thực hành trong tiết học này chúng ta tiến
hành vẽ mẫu giấy và các chi tiết của vỏ gối trên
giấy, cắt vải theo mẫu giấy đã vẽ
Hoạt động 2: Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của
vỏ gối
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
1.18 sgk trang 30
+ Vẽ các hình chữ nhật: Giáo viên vẽ hình ghi các
kích thước, học sinh xem và vẽ vào giấy
* Giáo viên theo dõi học sinh vẽ, uốn nắn sửa
chữa những học sinh thực hiện chưa đúng
-Học sinh đọc mục 1b trang 30 sgk
-Học sinh cắt mẫu giấy
* Giáo viên theo dõi, uốn nắn
Hoạt động 3: Cắt vải theo mẫu giấy
I/Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối 1)Vẽ các hình chữ nhật
15
1 20
Trang 314)Củng cố và luyện tập:
-Giáo viên nhận xét giờ thực hành
-Nhận xét mẫu vỏ gối khi các em thực hành
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Tập cắt lại mẫu vải ở nhà
-Tập khâu lại mũi khâu thường, khâu vắt
-Chuẩn bị: “Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật” (tt) : mẫu vải đã cắt, kim, chỉ, kéo
1.Kiến thức: Học sinh biết khâu vỏ gối theo đúng qui trình bằng các mũi khâu cơ bản
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng khâu đúng kĩ thuật, đẹp
3.Thái độ (Giáo dục): Giáo dục tính cẩn thận, khéo tay, say mê thực hành
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Mẫu vải đã cắt, kim, chỉ khâu, kéo
2.Học sinh: như giáo viên
Trang 32III/Phương pháp dạy học:
Thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổ n định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3)Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Khâu vỏ gối
*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung
trang 31 sgk, hướng dẫn học sinh thao tác bằng
cách vận dụng các mũi khâu cơ bản
1)Khâu viền nẹp
-học sinh quan sát hình 1.19 a, b trang 31 sgk
+Giáo viên hướng dẫn
2)Đặt hai mảnh vải dưới vỏ gối chồm lên nhau
1cm
-Học sinh quan sát hình 1.19 trang 31 sgk
3)Ú p hai mặt phải vải lên nhau khâu đường
xung quanh mép (hình 1.19d)
4)Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối,
vuốt phẳng
+Khâu đường xung quanh, cách mép vải 2cm
Hoạt động 2: Học sinh khâu
-Cá nhân học sinh thực hiện, khâu từng bước
+Giáo viên quan sát học sinh thực hành, hướng
dẫn sửa chữa
III/Khâu vỏ gối
1)Khâu viền nẹp
-Gấp mép nẹp vỏ gối có bề rộng nẹp là 1,5cm -Lược cố định
-Khâu vắt nẹp
2)Đặt hai nẹp mảnh dưới chòm lên nhau 1cm
-Lược cố định
3)Úp hai mặt phải của hai mảnh vải lên nhau
-Khâu đường xung quanh -Khâu bằng mũi thường
4)Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đường khâu
-Khâu một đường xung quanh cách mép gấp 2cm, tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối
-Ôn lại các mũi khâu mà các em đã học
-Chuẩn bị tiết sau thực hành tiếp theo: mang theo vỏ gối đã khâu, kéo, kim, chỉ thêu màu, chỉ khâu, nút (hai nút)
Trang 331.Kiến thức: Học sinh biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết đính khuy ở miệng vỏ gối
2.Kĩ năng: Biết vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng
3.Thái độ (Giáo dục): Giáo dục tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng qui trình II/Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Vỏ gối đã hoàn chỉnh, kéo, kim, chỉ, nút
2 Học sinh: Như giáo viên
III/Phương pháp dạy học:
Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan
IV/Tiến trình:
1)Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3)Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Hoàn thiện sản phẩm
* Yêu cầu học sinh đọc nội dung 4 trang 31 sgk
* Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đính khuy
bấm hoặc làm khuyết đính khuy vào nẹp vỏ gối
+ Học sinh tiến hành đính khuy
* Giáo viên quan sát, sửa chữa nếu học sinh chưa
thực hiện hoặc thực hiên sai
* Hướng dẫn học sinh làm thùa khuyết
Hoạt động 2: Trang trí vỏ gối
* Yêu cầu học sinh đọc nội dung 5 trang 31 sgk
Có thể trang trí cho vỏ gối bằng cách:
-Thêu các đường thêu cơ bản như: thêu móc xích,
đột mau
- Hướng dẫn trang trí xung quanh đường diềm
- Nếu trang trí bằng các đường thêu cơ bản thì
nên trang trí trước khi khâu
Hoạt động 3: Thực hành
- Học sinh thực hiện cá nhân từng bước
* Giáo viên quan sát học sinh thực hành, hướng
dẫn, sửa chữa
IV/Hoàn thiện sản phẩm
-Ở hai vị trí cách đầu nẹp là 3cm -Bấm khuy
Trang 34-Tuyên dương học sinh thực hiện tốt
-Nhắc nhở học sinh thực hiện chưa tốt
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Tập khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng của gia đình
-Chuẩn bị tiết sau “Ô n tập”: Xem lại các bài dã học ở chương I và xem trước nội dung ôn tập ở trang 32 sgk
V/Rút kinh nghiệm:
Tiết PPCT: 16
Ngày dạy: 26/10/2006
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I/Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc, lựa chọn
trang phục, sử dụng và bảo quản trang phục
2.Kĩ năng: Biết vận dụng một số kiến thức đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
3.Thái độ: Có ý thức tiết kiệm biết ăn mặc gọn gàng
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập
2.Học sinh: Ôn tập chương I
III/Phương pháp dạy học:
Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình
IV/Tiến trình:
1)Ổ n định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
Không
3)Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận
theo 4 nội dung:
+ Nhóm 1: Các loại vải thường dùng trong may
1)Các loại vải thường dùng trong may mặc
a/Vải sợi thiên nhiên b/Vải sợi hóa học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
c/Vải sợi pha
2)Lựa chọn trang phục
Trang 35+ Nhóm 3: Sử dụng trang phục
-Học sinh nêu cách sử dụng trang phục của mình
cho nhóm nghe, cả nhóm cùng góp ý
+ Nhóm 4: Bảo quản trang phục
-Học sinh làm việc cá nhân sau đó trình bày trước
nhóm
* Giáo viên theo dõi học sinh thảo luận
Hoạt động 2: Trình bày nội dung
-Đại diện các nhóm trình bày nội dung được phân
công
* Giáo viên bổ sung nếu cần
trường, với hoạt động và với công việc
4)Bảo quản trang phục
-Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được
vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm được tiền chi tiêu cho may mặc
II/Trình bày nội dung
4)Củng cố và luyện tập:
-Nêu lại 4 nội dung đã ôn tập
-Học sinh đọc nội dung ôn tập ở sgk trang 32
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Xem lại các nội dung đã học
-Tiết sau ôn tập tiếp theo
V/Rút kinh nghiệm:
Tiết PPCT: 17
Ngày dạy: 30/10/2006
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tt)
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc, cách
lựa chọn vải trong may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc gọn gàng
II/Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tâp
2 Học sinh: Ôn bài ở chương I
III/Phương pháp dạy học:
Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình
IV/Tiến trình:
1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2)Kiểm tra bài cũ:
Không
3)Giảng bài mới:
Trang 36Hoạt động của thầy-trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Giáo viên chia lớp ra thành 4 nhóm
-Cá nhân học sinh và nhóm trả lời nội dung câu
hỏi
Hoạt động 2: Trình bày nội dung
1) Hãy nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính
chất của vải sợi thiên nhiên?
-Cá nhân học sinh trình bày
+Học sinh khác nhân xét
*Giáo viên nhân xét, tóm tắt
2) Nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất
vải sợi hóa học, vải sợi pha?
-Học sinh trao đổi theo nhóm nhỏ
+Đại diên nhóm trình bày
* Qui trình sản xuất
-Sợi nhân tạo: từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa→ dung dịch keo→ tạo sợi→ dệt vải -Sợi tổng hợp: than đá, dầu mỏ→ chất dẻo→ nung chảy→ dung dịch keo→ sợi tổng hợp→ dệt vải
-Sợi pha: kết hợp ưu điểm của hai hay nhiều loại sợi khác nhau
3) Chọn vải hoa văn có màu sắc phù hợp với
vóc dáng, màu da chọn kiểu may phù hợp với dáng bớt khuyết điểm
-Chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi -Cần có sự đồng bộ của trang phục
4) Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học,
lao động, lễ hội -Phù hợp với môi trường và công việc
Trang 37Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường, làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
-Phương pháp nào dễ thực hiện nhất để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?
Vò vải, đốt sợi vải
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài toàn bộ chương I
- Xem lại các bài tập đã làm ở sách giáo khoa
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
V/Rút kinh nghiệm:
Tiết PPCT: 18
Ngày dạy: 2/11/2006
KIỂM TRA
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản của chương về may mặc trong gia đình
2 Kĩ năng: Biết áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
3.Thái độ: Hứng thú học tập bộ môn
II/Chuẩn bị:
1.Giáo viên: đề kiểm tra
2.Học sinh: ôn bài ở nhà
Trang 38Vải sợi tổng hợp; vải sợi pha; vải sợi bông; vải xoa, tôn, têtơron; gỗ, tre, nứa; kén tằm; cây lanh; vải
len; con tằm; vải lanh
a)Cây bông dùng để sản xuất ra
b)Lông cừu qua quá trình sản xuất được
c)Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật:
d) được sản xuất từ các nguyên liệu than đá, dầu mỏ
e)Vải xatanh được sản xuất từ chất xenlulo của
f) có những ưu điểm của các loại sợi thành phần
Câu 2: Khoanh tròn vào một trong các chữ cái em cho là đúng nhất (1điểm)
a)Khi đi học em thường mặc loại trang phục nào?
A.Trang phục dân tộc
B.Đồng phục
C.Trang phục mặc thường ngày
b)Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
A.Đúng
B.Sai
Câu 3: Ghép các cụm từ ở cột B với cột A sao cho phù hợp (1điểm)
1)Vải có màu tối, kẻ sọc dọc
2)Quần áo cho trẻ sơ sinh, tuổi mẫu giáo
a) là ở nhiệt độ 1600Cb) làm cho người mặc có vẻ gầy đic) nên chọn vải bông, màu tươi sángd) nên chọn vải sợi tổng hợp, màu sẫm
B/Tự luận
Câu 1: Bảo quản trang phục gồm những công việc nào? (3điểm)
Câu 2: Trang phục có chức năng gì? (2điểm)
3)Đáp án và biểu điểm:
Trang 39Bảo quản trang phục gồm:
-Giặt, phơi: đúng qui trình, đúng kĩ thuật
-Là (ủi): đúng kĩ thuật
-Cất giữ: cẩn thận tránh ẩm mốc, gián cắn làm hỏng quần áo
Câu 2:
Chức năng của trang phục là:
-Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
-Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ
1đ1đ1đ
1đ1đ
Trang 40Chương II:
TRANG TRÍ NHÀ Ở
Mục tiêu chương:
1)Kiến thức: Trang bị cho học sinh một số kiến thức:
- Nhà ở giữ vị trí quan trọng trong cuộc sống, là nơi trú ngụ của con người, bảo vệ con người tránh những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên và xã hội, là nơi đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong gia đình
- Mỗi dạng sinh hoạt của gia đình như ăn, làm việc, ngủ, nghỉ ngơi, tiếp khách, giải trí, có những yêu cầu riêng Do vậy, nhà ở dù rộng hay hẹp, nhiều phòng hay chỉ một phòng cũng cần được bố trí và sắp xếp thành các khu vực một cách hợp lí và thuận tiện, phù hợp với yêu cầu từng sinh hoạt gia đình
- Nhà ở giữ một vị trí quan trong đối với sức khỏe của mỗi con người, cần có ý thức và biết cách giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng để các thành viên trong gia đình được sống thoải mái và khỏe mạnh
- Trang trí nhà ở gồm các công việc bố trí sắp xếp đồ đạc, vật dụng hợp lí và có tính thẩm mĩ để thuận tiện cho việc sinh hoạt, học tập, nhỉ ngơi, và góp phần làm đẹp cho nhà ở
Trong chương này cung cấp cho học sinh một số hiểu biết về hình thức trang trí nhà ở:
+ Bằng các đồ vật như tranh ảnh, gương, rèm cửa
+ Bằng cây cảnh và hoa
2)Kĩ năng:
- Làm được một số công việc vừa sức để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp
- Thực hiện một số mẫu cắm hoa thông dụng để trang trí nhà ở
3)Thái độ:
Có ý thức tham gia công việc gia đình, giữ gìn và trang trí nhà ở sạch, đẹp tùy theo điều kiện gia đình