Giáo án công nghệ lớp 6 kỳ II
Trang 1Ngày soạn: 2/01/2013
Ngày dạy:
6A, 6B:
Tiết 37
Chơng III: Nấu ăn trong gia đình Bài 15: cơ sở ăn uống hợp lý
A MỤC TIấU
- Học sinh nắm được vai trũ cỏc chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Giỏ trị dinh dưỡng của cỏc nhúm thức ăn, cỏch thay thế, thực phẩm trong cựng một nhúm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất thớch hợp với từng mựa
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giỏo viờn
- Sỏch giỏo khoa, tài liệu tham khảo, giỏo ỏn
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRèNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (1’)
II Kiểm tra bài cũ (khụng kiểm tra)
III Bài mới (35/)
Gợi động cơ: Trong học kỡ I, chỳng ta
đó được tỡm hiểu về May mặc trong gia đỡnh
và Trang trớ nhà ở, để tiếp tục cung cấp
thờm cho cỏc em 1 số kiến thức và kĩ năng
về kinh tế gia đỡnh Nội dung đầu tiờn trong
học kỡ II này, chỳng ta sẽ tỡm hiểu tiếp Nấu
ăn trong gia đỡnh
GV: Yờu cầu hs quan sỏt hỡnh 3.1 và
so sỏnh về ngoại hỡnh của hai bạn
Hs: Hỡnh a: bạn nam gầy gũ; Hỡnh b:
bạn nữ mập mạp, khoẻ mạnh
Gv: Theo cỏc em thỡ tại sao hai bạn lại
cú thể trạng khỏc nhau như vậy?
Hs: Vỡ bạn nam ăn uống khụng đủ
chất, cũn bạn nữ ăn uống đầy đủ nờn cơ thể
được cung cấp đầy đủ cỏc chất dinh dưỡng
Gv: Chất dinh dưỡng cú vai trũ như thế
nào đối với cơ thể con người, chỳng ta sẽ
cũng tỡm hiểu cụ thể hơn
? Yờu cầu hs nhớ lại kiến thức đó học ở tiểu
học và kể tờn cỏc chất dinh dưỡng cần thiết
cho cơ thể con người?
5’
10’
Trang 2bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh
dưỡng nhưng rất cần cho sự chuyển hoá và
trao đổi chất của cơ thể
+ Đạm thực vật: các loại đậu như đậu
tương, đậu đen, đậu đỏ, lạc, vừng, hạt sen,
hạt điều
GV nhận xét câu trả lời, mở rộng cho hs:
Đậu tương chế biến thành đậu - một loại
thức ăn rất ngon, sữa đậu nành, mùa hè
uống rất mát, bổ, tốt cho người mắc bệnh
béo phì, huyết áp cao
? Trong thực đơn hàng ngày, ta nên sử dụng
chất đạm như thế nào cho hợp lý?
(Gv gợi ý:
+ Có nên dùng nhiều đạm động vật không?
+ Nên cân đối như thế nào giữa đạm động
vật, đạm thực vật?
+ Sử dụng đạm còn dựa vào yếu tố nào của
cơ thể con người?)
HS thảo luận, trả lời: nên dùng 50% đạm
động vật và 50% đạm thực vật trong bữa ăn
Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng
sức khoẻ của từng người: phụ nữ có thai,
người già yếu và trẻ em cần nhiều đạm
- Quan sát hình 3.3, đồng thời quan sát 1
bạn trong lớp phát triển tốt về chiều cao cân
nặng
? Rút ra nhận xét về vai trò của chất đạm
với cơ thể con người?
GV kết luận lại và có thể phân tích sâu hơn
cho hs: Protein có vai trò vô cùng quan
trọng đối với sự sống Ang-ghen đã nói: “Sự
sống là khả năng tồn tại của vật thể protein
hay Ở đâu có protein, ở đó có sự sống
- Đạm thực vật: đậu, lạc, vừng, hạtsen, hạt điều
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất đạm giúp cơ thể phát triểntốt về thể chất: kích thước, chiềucao, cân nặng và trí tuệ
- Chất đạm cần cho việc tái tạo tếbào chết: giúp mọc tóc, thay răng,làm lành vết thương
- Chất đạm còn tăng khả năng đềkháng, cung cấp năng lượng cho cơthể
10’
Trang 3- Yêu cầu hs quan sát tranh
? Chất đường bột có trong các thực phẩm
nào? Ở các thực phẩm này, thành phần
đường và bột có tỉ lệ như thế nào với nhau?
HS:
+ Chất đường: kẹo, mía, mạc nha
+ Chất bột: gạo, ngô, khoai, sắn, củ quả, đậu
coove, mít, chuối
? Quan sát hình 3.5, phân tích hình và nhận
xét vè vai trò của chất đường bột đối với cơ
thể con người
GV có thể mở rộng thêm: hơn năng lượng
trong khẩu phần ăn hàng ngày là do chất
đường bột cung cấp Nguồn lương thực
chính cung cấp chất đường bột cho cơ thể là
gạo (1kg gạo = 1, 5kg thịt khi cung cấp năng
lượng hiệu quả, rẻ tiền)
Gluxit liên quan tới quá trình chuyển hoá
protein và lipit (chất béo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất béo (lipit)
- Yêu cầu hs quan sát hình 3.6
? Chất béo có trong các thực phẩm nào?
? Kể tên các loại thưc phẩm chứa chất béo
? Theo em chất béo có vai trò như thế nào
đối với cơ thể con người?
GV phân tích:
+ Lipit là nguồn cung cấp năng lượng quan
trọng: 1g lipit = 2g gluxit hoặc protein khi
cung cấp năng lượng
+ Là dung môi hoà tan các vitamin tan trong
dầu mỡ như vitamin A, E
+ Tăng sức đề kháng của cơ thể với môi
trường bên ngoài (nhất là về mùa đông)
2 Chất đường bột (gluxit)
a Nguồn cung cấp
- Tinh bột là thành phần chính: cácloại ngũ cốc, gạo, ngô, khoai, sắn,các loại củ quả: chuối, mít, đậucôve
- Đ ường là thành phần chính: kẹo,mía, mạch nha
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất đường bột là nguồn cung cấpnăng lượng chủ yếu và rẻ tiền cho
cơ thể để con người hoạt động, vuichơi và làm việc
- Chuyển hoá thành các chất dinhdưỡng khác
3 Chất béo (lipit)
a Nguồn cung cấp
- Chất béo động vật: có trong mỡdộng vật, phomat, sữa, bơ, mật ong
- Chất béo thực vật: dầu thực vậtđược chế biến từ các loại đậu, hạtnhư vừng, lạc, oliu
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất béo cung cấp năng lượng,tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ
- Nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nhớ
? thức ăn có ai trò gì với cơ thể?
? cho biết chức năng của chất đạm, chất đường bột, chất béo
V Hướng dẫn học ở nhà (2/)
Trang 4- Nhắc hs về nhà học bài cũ, tìm thêm ví dụ về các loại lương thực, thực phẩm có chứa chấtđạm, chất đường bột, chất béo
- Đọc trước vè chất khoáng, nước, chất xơ, Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
- Học sinh nắm được vai trò các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế, thực phẩm trong cùng một nhóm để đảm bảo ngon miệng, đủ chất thích hợp với từng mùa
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
Đọc SGK, sưu tầm tạp chí ăn uống
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (1’)
II Kiểm tra bài cũ (4’/)
Gọi 3 học sinh lên bảng, lần lượt lấy ví dụ về các chất đạm, chất đường bột, chất béo và nêuchức năng của các chất đó
III Bài mới (35’)
Đặt vấn đề: Trong tiết trước, chúng ta đã
tìm hiểu về 3 chất dinh dưỡng cần thiết
nhất đối với cơ thể con người Ngoài
những chất dinh dưỡng trên, cơ thể còn cần
những chất dinh dưỡng nào khác nữa, và
giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn ra
Gv hướng hs đến 1 số loại vitamin chính:
I Vai trò của các chất dinh dưỡng
Trang 5A, B, C, D
- Yêu cầu hs quan sát hình 3.7, kể tên các
thực phẩm chứa các vitamin trên
Hs quan sát, thảo luận và trả lời theo sgk
Các nhóm khác bổ sung
? Mỗi vitamin này có vai trò như thế nào
đối với cơ thể con người?
Gv mở rộng thêm: Nhu cầu của các
vitamin trên trong 1 ngày:
+ Vitamin A: người lớn: 4000-5000 đơn
vị /ngày, trẻ em: 1500- 5000/ngày
+ Vitamin B: người lớn: 1-1,6mg/ngày; trẻ
em 0, 51mg/ngày
+ Vitamin C: người lớn: 70- 75 mg/ngày,
trẻ em 30- 75mg/ngày
+ Vitamin D: 400 đơn vị /ngày
? Cơ thể còn cần các vitamin nào khác? Tại
sao?
a Nguồn cung cấp+ Vitamin A: có trong các củ, quảmàu đỏ: cà rốt, cà chua, ớt, gấc, xoài,
đu đủ, dưa hấu gan, lòng đỏ trứng
gà, chuối, táo, ổi, mít, rau dền, khoaitây
+ Vitamin B: gồm các vitamin B1,B2, B3, B6, B12 trong các thựcphẩm: men bia, thịt lợn nạc, thịt gà,vịt, trứng, lươn, tôm, tim gan, giá đỗ,rau muống, ngũ cốc, đỗ xanh, đậunành
+ Vitamin C: có trong rau quả tươinhư bưởi, cam, chanh, rau ngót, bắpcải, su hào
+ Vitamin D: có trong bơ, dầu cá,lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua, ánhnắng mặt trời
b Chức năng dinh dưỡng+ Vitamin A: tốt cho đôi mắt, giúpcấu tạo bộ răng đều, xương nở, bắpthịt phát triển, da dẻ hồng hào;tăngsức đề kháng và khả năng cungcấp sữa cho các bà mẹ
+ Vitamin B: giúp thần kinh khoẻmạnh, ngừa bênh phù thũng, tiêu hoáthức ăn
+ Vitamin C: giúp cơ thể phòngchống các bệnh truyền nhiễm, bệnh
về da, củng cố thành mạch máu,chống lở mồm, viêm lợi, chảy máuchân răng
+ Vitamin D: giúp cơ thể chuyển hoáchất vôi, chất lân, giúp bộ xươngphát triển tốt
+ Các vitamin khác như: K, PB,PPtrong 1 ngày cơ thể không cầnnhiều nhưng rất quan trọng trongviệc chuyển hoá các chất dinh dưỡng,điều hoà chức năng các bộ phận của
cơ thể Mỗi vitamin có chức năng
10
Trang 6? Ngoài nước uống còn có nguồn nào khác
cung cấp nước cho cơ thể nữa không?
- Hs: có thể cung cấp nước cho cơ thể bằng
cách ăn các loại rau xanh, trái cây, hoặc
nước trong thức ăn hàng ngày
? Tại sao chất xơ lại quan trọng với cơ thể?
Nó có vai trò như thế nào?
? Chất xơ có trong những thự phẩm nào?
* Gv kết luận: Mỗi chất dinh dưỡng có
những đặc tính và chức năng khác nhau
? Theo em tại sao lại cần phải phối hợp các
chất dinh dưỡng?
(Gv có thể gợi ý để hs tìm ra câu trả lời)
riêng không thể thay thế được
5 Chất khoáng
a Nguồn cung cấp+ Canxi và phốt pho có trong cá, sữa,đậu, tôm, cua, trứng, rau, hoa quảtươi
+ I ốt: có trong rong biển, cá, tôm, sòbiển, sữa, muối I ốt
+ Sắt: trong gan, tim, cật, não, thịtnạc, trứng tươi, sò, tôm, đậu nàh, raumuống, mật mía, thịt gia cầm
b Chức năng dinh dưỡng
- Canxi và phốt pho: giúp xương vàrăng phát triển tốt, chắc khoẻ, giúpđông máu
- I ốt: giúp tuyến giáp tạo hoocmonđiều khiển sự sinh trưởngvà pháttriển của cơ thể
- Chất sắt: cần cho sự tạo máu, giúp
da dẻ hồng hào, nếu thiếu người yếu,xanh xao, mệt mỏi, ngất xỉu
6 Nước
Nước không phải là chất dinh dưỡngnhưng lại có vai trò rất quan trọngđối với đời sống con người:
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể
- Là môi trường cho mọi chuyển hoá
và trao đổi chất của cơ thể
- Điều hoà thân nhiệt
7 Chất xơ
Chất xơ cũng không phải là chất dinhdưỡng nhưng là phần thực phẩmkhông thể thiếu mặc dù cơ thể khôngthể tiêu hoá được
Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táobón, làm cho những chất thải mềm dễdàng thoát ra khỏi cơ thể
Chất xơ có trong rau xanh, trái cây,ngũ cốc nguyên chất
* Cần phải kết hợp các chất dinhdưỡng vì:
+ Tạo ra các tế bào mới
Trang 7- Yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu, quan sát
hình 3.9
? Kể tên các loại thức ăn và giá trị dinh
dưỡng của từng nhóm?
? Việc phân chia các nhóm thức ăn như
vậy có ý nghĩa gì với việc tổ chức bữa ăn
hàng ngày của chúng ta?
? Quan sát thực tế hàng ngày, em thấy bữa
ăn của gia đinh đã đủ 4 nhóm thức ăn
chưa? (Gv gợi ý hs kể thực đơn hàng ngày
của gia đình, nhận xét thực đơn đó đã hợp
lí chưa?)
? vì sao phải thay thế thức ăn? Nên thay
bằng cách nào?
- Yêu cầu hs quan sát hình 3.10, nhận xét
về sự thay thế thức ăn trong hình
? Ở nhà mẹ em thường thay đổi món ăn
như thế nào? (Gv có thể gợi ý cho hs về
thay thế thức ăn trong 3 bữa sáng, trưa, tối
GV: Cho học sinh quan sát người gày rồi
đặt câu hỏi Người đó có phát triển bình
thường không? Tại sao?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV: Cơ thể thừa đạm sẽ ra sao?
+ Cung cấp năng lượng cho các hoạtđộng của con người
+ Bổ sung những hao hụt, mất máthàng ngày
+ Điều hoà mọi hoạt động sinh lýNhư vậy, ăn uống đầy đủ và hợp lý
Mỗi ngày, trong khẩu phần ăn nênchọn đủ thức ăn của 4 nhóm để bổsung dinh dưỡng cho nhau
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
- Cần phải thường xuyên thay đổimón ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị
- Nên thay thế thức ăn trong cùngmột nhóm để thành phần dinh dưỡngkhông thay đổi
III.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể 1.Chất đạm.
a) Thiếu đạm.
- Thiếu đạm cơ thể suy nhược chậm phát triển trí tuệ
Trang 8b) Thừa chất béo, bụng to, tim có mỡ
dễ bị nhồi máu cơ tim
Cơ thể đòi hỏi phải có đầy đủ chấtdinh dưỡng, mọi sự thừa thiếu đều cóhại cho sức khoẻ
IV Củng cố (3’)
- Nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nhớ
? Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể ntn
V Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài sau
Trang 9Ngày dạy: 1/2013
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Qua bài này học sinh hiểu thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biện pháp giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (1’)
II Kiểm tra bài cũ (4’)
GV: Em hãy nêu vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày?
III Bài mới (35’)
gian
HĐ1.Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm
GV: Em hãy cho biết vệ sinh thực phẩm là
HS: Đọc nội dung các ô màu 3.14 ( SGK).
GV: Qua đó chúng ta thấy ăn chín, uống sôi
là quan trọng
- Thực phẩm chi nên ăn gọn trong ngày
I.Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Vệ sinh thực phẩm là giữ cho thựcphẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễmđộc, ngộ độc thực phẩm
1.Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm
- Thực phẩm bị vi khuẩn có hại xâmnhập không còn được tươi, có mùi lạ,màu sắc biến màu
*KL: Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại
vào thực phẩm được gọi là nhiễm trùngthực phẩm
Trang 10- Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh nơi chếbiến.
- Thực phẩm phải được nấu chín
- Thức ăn đậy cẩn thận và bảo quản
IV Củng cố (3’)
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Tóm tắt nội dung bài học
- Qua bài này học sinh hiểu thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biện pháp giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án
II Chuẩn bị của học sinh
Trang 11GV: Nhiễm trùng thực phẩm là gì? em hãy nêu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng
thực phẩm?
III Bài mới (35’)
2.Rau, củ, quả, đậu hạt tươi.
- Tuỳ từng loại rau, củ, quả, có cách gọtrửa khác nhau
- Rau củ quả ăn sống nên rửa, gọt trướckhi ăn
3.Đậu hạt khô, gạo.
- Các loại hạt khô như : Đậu hạt khô,cho vào lọ, chum đậy kín…
- Gạo: Bảo quản trong chum, vại…
III Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm dộc thực phẩm.
1) Nguyên nhân ngộ độc thức ăn
- Ngộ độc do thức ăn nhiễm vi sinhvật và độc tố của vi sinh vật
- Ngộ độc do thức ăn bị nhiễm chất
- Ngộ độc do bản thân thức ăn có sẵnchất độc (Mầm khoai tây, cá nóc, nấmđộc…)
- Ngộ đôc do thức ăn bị ô nhiễm cácchất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thựcvật, hóa chất, phụ gia thực phẩm…
2) Các biện pháp phòng tránh ngộ độcthức ăn
- Chọn thực phẩm tươi ngon, khôngbầm giập, sâu, úa, ôi, ươn…
- Sử dụng nước sạch để chế biếnmón ăn và vệ sinh dụng cụ ăn uống
- Chế biến, làm chín thực phẩm để
15’
20’
Trang 12diệt vi khuẩn và loại bỏ chất độc.
- Rửa sạch dụng cụ ăn uống, chống ônhiễm qua bụi bặm, ruồi nhặng…
- Cất giữ thực phẩm ở nơi an toàn,cách xa chất độc hại, các loại hóa chất
- Bảo quản thực phẩm chu đáo, tránh
sự xâm nhập của côn trùng, sâu bọ vàcác súc vật khác
- Rửa kỹ các loại rau, quả ăn sống bằng nước sạch, gọt vỏ, bảo quản cẩn thận không để ruồi, bọ đậu vào
IV Củng cố (3’)
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
V Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước Phần II bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến
Trang 13A MỤC TIÊU
- Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn
- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biếnthực phẩm
- Áp dụng hợp lí các qui trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh dưỡngtốt cho sức khoẻ và thể lực
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2/)
II Kiểm tra bài cũ (4’)
1) Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm ?
2) Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm cần lưu ý những yếu tố nào ?
III Bài mới (35’)
gian
? Những thực phẩm nào dễ bị mất đi chất
dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến ?
(Thịt, cá, rau, củ, quả, đậu, hạt….)
? Quan sát hình 3.17 và đọc các chất dinh
dưỡng ghi trên đó ?
? Biện pháp bảo quản các chất dinh dưỡng
trong thịt cá là gì ?
- Thịt: Rửa sạch trước khi thái
- Cá: Làm sạch vảy, nhớt, bỏ ruột, bóc
màng đen, rửa sạch, cắt khúc
- Tôm: Bỏ đầu, râu, rửa sạch, nếu là tôm
trứng nên rửa lại bằng nước sôi để trứng
không rơi
? Tại sao thịt, cá đã thái, pha khúc rồi lại
không nên rửa lại ?
(Mất vitamin, chất khoáng … dễ tan trong
- Cần quan tâm bảo quản thực phẩmmột cách chu đáo để góp phần làm tănggiá trị dinh dưỡng của thực phẩm
- VD: + Không để ruồi, bọ đậu vào + Giữ thịt cá ở nhiệt độ thíchhợp để sử dụng lâu dài
2) Rau, củ, quả, đậu, hạt tươi
- Để rau, củ, quả không bị mất chấtdinh dưỡng và hợp vệ sinh nên rửa rauthật sạch, nhẹ nhàng, không để nát,không ngâm lâu trong nước, không tháinhỏ khi rửa và không để khô héo
- Rau, củ, quả, ăn sống nên rửa sạch
cả quả, gọt vỏ trước khi ăn
3) Đậu, hạt khô
15p
Trang 14? Với các loại hạt khô có cách bảo quản như
thế nào ?
- Đậu, hạt khô: Dễ bị mốc, mọt nênkhi mua về nên phơi lại cho thật khô,nhặt bỏ hạt sâu, mốc để thật nguội rồimới cho vào lọ đậy kín để nơi khô ráo,tránh mốc, mọt và kiểm tra thườngxuyên
- Gạo: Nên mua vừa đủ ăn cho thời gian
dự tính Khi vo không nên vo kĩ quá sẽ làm mất đi lượng vitamin B có trong vỏ lụa sát hạt gạo
IV Củng cố (3’)
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2’)
Trang 15II Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi:
? Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản khi chuẩn bị chế biến thực phẩm để đảm bảo chấtdinh dưỡng ?
III Bài mới (35’)
gian
? Khi chế biến thực phẩm cần chú ý điều gì
để không mất đi nguồn dinh dưỡng trong
thực phẩm ?
VD: Khi luộc thịt gà … khi sôi nên vặn nhỏ
lửa thì thịt mới chín bên trong Không làm
giảm giá trị dinh dưỡng
? Khi rán có nên để lửa quá to không ?
? Tại sao khi chưng đường để làm nước hàng
kho thịt,cá, đường bị biến màu ?
GV: Vì vậy nước luộc thực phẩm nên để sử
dụng
II Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến.
1.Tại sao phải quan tâm bảo quản
chất dinh dưỡng trong khi chế biến thứcăn
+ Vì: - Đun nấu lâu sẽ mất nhiều cácsinh tố nhất là các sinh tố tan trongnước: Vitamin C, B, PP
- Rán lâu sẽ mất nhiều sinh tốnhất là các sinh tố tan trong chất béo: A,
D, K, E
+ Khi chế biến thực phẩm cần lưu ý:
- Cho thực phẩm vào luộc hay nấukhi nước sôi
- Khi nấu tránh đảo nhiều
- Không nên đun lại thức ăn nhiềulần
- Không nên xát gạo quá trăng và vogạo quá kĩ khi nấu cơm
- Không nên chắt bỏ nước cơm vì sẽmất sinh tố B1
2) Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng.
a) Chất đạm: Khi đun nóng ở nhiệt
độ quá cao, chất đạm dễ tan vào nước Giảm giá trị dinh dưỡng
b) Chất béo: ở nhiệt độ cao, đunnóng nhiều sinh tố A trong chất béo sẽphân huỷ và chất béo sẽ bị biến chất
c) Chất đường bột
- Chất đường khi đun ở nhiệt độcao bị biến chất chuyển sang màu nâu
có vị đắng
- Chất tinh bột nếu ở nhiệt độ cao:
Bị chấy đen và chất dinh dưỡng sẽ bịtiêu huỷ hoàn toàn
d) Chất khoáng: Khi đun nấu chấtkhoáng sẽ tan một phần trong nước
e) Sinh tố
- Sinh tố tan trong nước: Sinh tố C,
15’
20’
Trang 17- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
3 Thái độ: - Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (1’)
II Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi: Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dương khi chế biến món ăn?
III Bài mới (35’)
GV: Bằng quan sát thực tế ở gia đình, trong
môi trường nước người ta thường chế biến
những món ăn nào?
HS: Món luộc, nấu, kho…
GV: Em hãy trình bày hiểu biết của em về
món luộc
GV: Dẫn dắt hình thành khái niệm.
HS: Lấy ví dụ
GV: Lưu ý các món luộc phải được chấm
với nước chấm hoặc gia vị
GV: Nêu quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ
- Trong một thời gian cần thiết để thực phẩm chín mềm
VD: Như su hào, bắp cải, su su…
- Quy trình thực hiện
- Yêu cầu kỹ thuật
b) Nấu
- Là phối hợp nhiều nguyên liệu ĐV và
TV có thêm gia vị trong môi trường nước
c) Kho:
15’
20’
Trang 18HS: Trả lời
GV: Nêu quy trình thực hiện.
GV: Nêu khái niệm
2.Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước ( Hấp , đồ ).
- K/N là phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng của hơi nước
- Thực phẩm phải chín mềm, dáo nước
- Hương vị thơm ngon
- Màu sắc đặc trưng của món ăn
IV Củng cố (‘/)
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Nêu câu hỏi củng cố bài học
V Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài cũ
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Về nhà đọc và xem trước phần 3 và 4 SGK để giờ sau học tiếp
Trang 19- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh.
3 Thái độ: - Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án
II Chuẩn bị của học sinh
Trả lời:
Câu 1: Có 8 phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt (Luộc, nấu, kho, hấp,
nướng, rán, rang, xào) và 3 phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt (trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp, muối chua)
+ Trình bày: Bày món ăn vào đĩa, ăn kèm với nước chấm hoặc gia vị thích hợp
- Yêu cầu kĩ thuật
+ Nước luộc trong
+ Thực phẩm động vật: chín mềm, không dai, không nhừ
+ Thực phẩm thực vật: rau lá chín tới, có màu xanh; rau củ có bột chín bở
- Ví dụ luộc trứng, luộc khoai lang, luộc gà…
III Bài mới (24'/)
10’
Trang 20GV: Người ta thường làm món nướng như
thế nào?
HS: Đọc quy trình SGK
HĐ2.Tìm hiểu phương pháp làm chín
thực phẩm trong chất béo.
GV: Cho học sinh đọc khái niệm ( SGK).
GV: Em hãy trình bày cách rán một món ăn
ở gia đình em?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh đọc quy trình thực hiện và
yêu cầu kỹ thuật ( SGK)
GV: Gia đình em hay chế biến những món
rang nào?
HS: Trả lời.
GV: Nêu khái niệm
HS: Đọc quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ
thuật ( SGK)
GV: Nêu khái niệm
GV: Em hãy kể tên những món xào mà gia
- Quy trình thực hiện
+ Làm sạch nguyên liệu thực phẩm+ Để nguyên hoặc cắt thái thực phẩm phù hợp
+ Tẩm ướt gia vị 30/
+ Nướng vàng đều 2 mặt+ Trình bày món ăn+ Yêu cầu kỹ thuật
4) Phương pháp làm chín thực phẩm trong chất béo.
- Còn lại ít nước sốt, vị vừa ăn
- Giữ được màu tươi
14’
IV Củng cố (3’)
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
GV: Nêu câu hỏi củng cố bài học
V Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Về nhà đọc và xem trước phần 3 và 4 SGK để giờ sau học tiếp
Trang 21A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thông qua bài thực hành học sinh nắm được:
- Biết cách tỉa hoa bằng rau, củ, quả
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được một số mẫu hoa đơn giản, thông dụng để trang trí món ăn
- Yêu thích công việc, thích tìm tòi khám phá những cái mới áp dụng vào thực tiễn
3 Thái độ:
- Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (1’)
II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III Bài mới (40’)
gian
GV giới thiệu chung về kĩ thuật tỉa hoa trang
trí món ăn từ một số loại rau củ, quả và
nêu yêu cầu thực hiện trong tiết thực hành
GV lưu ý HS về biện pháp đảm bảo an toàn
lao động trong khi thực hành
GV giải thích các bước theo quy trỡnh cụng
Sử dụng đoạn trắng của cọng hành, thân
trũn, đẹp cắt ra làm nhiều đoạn bằng nhau,
có chiều dài bằng 3 lần đường kính tiết diện
-Dùng lưỡi dao lam chẻ sâu xuống ½
chiều cao đoạn hành vừa cắt tạo thành nhiều
nhánh nhỏ đều nhau để làm cánh hoa, ngâm
nước khoảng 5 – 10’ cho cành hoa cong ra
-Lấy một cây hành lá cắt bỏ phần lá xanh,
mỗi lá chỉ chừa một đoạn ngắn 1 – 2 cm tỉa
thành cuống hoa
-Chọn một cây hành lá khác, cắt bớt lá
xanh, chừa lại một đoạn ngắn khoảng 10 cm,
1/ Nguyên liệu dụng cụ tỉa hoa : a-Nguyên liệu :
Các loại rau củ, quả, hành lá, hành
củ, ớt, dưa chuột, cà chua, củ cải trắng,
củ cải đỏ
b-Dụng cụ :Dao bản to, mỏng, dao nhỏ mủinhọn, dao lam, kộo nhỏ mủi nhọn, thaunhỏ
2/ Thực hiện mẫu : a-Tỉa hoa từ hành lỏ :
* Tỉa hoa huệ trắng :+ Hoa :
20’ 20’
Trang 22dùng mũi kéo nhọn tách mỗi cọng lá thành 2
– 3 lá nhỏ ngâm nước vài phút cho lá cong tự
nhiên, ở giửa cây hành lá dùng tăm tre cắm
một cành hoa lên
-Chọn quả ớt to vừa, đường kính tiết diện
từ 1 – 1,5 cm có đuôi nhọn thon dài
-Từ đuôi nhọn lấy lên một đoạn dài bằng
4 lần đường kính tiết diện
-Dùng kéo cắt sâu vào 1,5 cm chia làm 6
GV thao tác mẫu cho HS xem.
HS quan sỏt GV làm thao tác mẫu
-HS triển khai các bước thực hiện theo
b-Tỉa hoa từ quả ớt :
* Tỉa hoa huệ tõy, hoa lý :
IV Củng cố (3’)
GV: nhận xét đánh giá giờ thực hành của học sinh về sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, an
toàn vệ sinh lao động
Tiết 46 BÀI 24: TH TỈA HOA TRANG TRÍ MÓN ĂN TỪ
MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ, QUẢ (Tiếp)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 23- Thông qua bài thực hành học sinh nắm được:
- Biết cách tỉa hoa bằng rau, củ, quả
I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (1’)
II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III Bài mới (40’)
gianCắt lát mỏng theo cạnh xiên và cắt dính
nhau 3 lỏt một xếp xát 3 lát hoặc cuộn lát
giửa lại
GV thao tác mẫu cho HS xem.
+ HS quan sát GV làm thao tác mẫu
-Cắt một cạnh quả dưa, cắt lại thành hình
tam giác, cắt nhiều lát mỏng dính nhau, tại
đỉnh nhọn A của tam giác theo số lượng 5, 7,
9
-Cuộn các lát dưa xen kẻ nhau
GV thao tác mẫu cho HS xem.
-Dùng dao cắt ngang gần cuốn quả cà
chua nhưng để dính lại một phần
-Lạng phần vỏ quả cà chua dày 0,1 – 0,2
cm từ cuốn theo dạng vũng trụn ốc xung
quanh quả cà chua để có một dải dài
-Cuộn vũng từ dưới lên, phần cuốn sẻ
dùng làm đế hoa
GV thao tác mẫu cho HS xem.
HS triển khai các bước thực hiện theo hướng
dẩn của GV
GV theo dõi HS thực hành và uốn nắn sai
sút, nhắc nhở những vấn đề cần lưu ý trong
quá trình thực hành
HS trình bày mẫu tư sáng tạo cá nhân.
c-Tỉa hoa từ quả dưa chuột :
* Ba lỏ :
* Tỉa cành lỏ :
d-Tỉa hoa từ quả cà chua :
* Tỉa hoa hồng :
Trang 24- Về nhà các em tự tỉa hoa trang trí bằng các loại quả
- Đọc và xem trước bài thu nhập của gia đình
- Thông qua bài học, học sinh biết được món rau muống trộn dầu giấm
- Nắm vững quy trình thực hiện món này
2 Kỹ năng:
- Chế biến được món ăn với yêu cầu tương tự
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2’)
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới (40’)
gian
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.
GV: Phân công các tổ nhóm thực hành, yêu
cầu thực hành theo đúng quy trình, đúng kỹ
Trang 25khúc, chẻ nhỏ, ngâm nước.
- Thịt tôm: rửa sạch, ngâm vào nước mắm
pha tranh + tỏi + ớt cho ngấm gia vị
- Thịt luộc: Thái lát mỏng ngâm vào nước
mắm cùng với tôm
- Củ hành khô: bóc vỏ rửa sạch, thái lát
mỏng ngâm vào nước giấm
- Rau thơm: Nhặt rửa sạch, cắt nhỏ
HS: Thực hiện dưới sự giám sát của giáo
viên
GV: Hướng dẫn học sinh làm nước trộn.
Trộn tranh + tỏi + ớt + đường + giấm, khuấy
đều, pha chế ngon, vừa miệng, độ chua cay,
ngọt mặn hợp khẩu vị
HS: Thực hành dưới sự giám sát của giáo
viên
GV: Hướng dẫn học sinh, vớt rau muống,
hành để ráo nước, trộn đều rau muống và
hành, cho vào đĩa, xếp thịt và tôm lên trên,
sau đó rưới đều nước trộn nộm
HS: Thực hành dưới sự giám sát của giáo
viên
GV: Yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm
sáng tạo, màu sắc hấp dẫn, giữ được màu sắc
đặc trưng của nguyên liệu
- Về nhà học bài đọc và xem trước phần thực hành tự chọn
Chuẩn bị rau cải, muối, nồi… để giờ sau thực hành luộc rau
Trang 26I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2/)
II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III Bài mới (35/)
gian
* GV nêu nội quy an toàn lao động
-Yêu cầu của tiết thực hành về nề nếp,
nội dung, thời gian
* GV nêu mục tiêu của bài và những yêu cầu
thực hiện để đạt mục tiêu
+ Chọn rau như thế nào ? Không héo, úa
* GV vừa thao tỏc mẫu vừa hướng dẫn HS
-Rau muống : Nhặt bỏ lá và cọng già, cắt
khúc khoảng 15 cm chẻ nhỏ, ngâm nước
-Củ hành khụ : Búc lớp vỏ khụ, rửa sạch,
thỏi mỏng, ngõm giấm cho bớt cay nồng
-Rau thơm : Nhặt rửa sạch, cắt nhỏ
-Tỏi búc vỏ gió nhuyển cựng với ớt
-Chanh gọt vỏ, tỏch từng mỳi, nghiền
nỏt
- Trộn chanh + tỏi, ớt + đường + giấm +
khuấy đều chế nước mắm vào từ từ, nếm đủ
vị cay, chua, mặn, ngọt
I-Nguyên liệu :
-1 Kg rau muống, 5 củ hành khô,đường, giấm, 1 quả chanh, nước mắm,tỏi, ớt, rau thơm, 50 g đậu phộng giónhỏ
II-Quy trình thực hiện :
* Giai đoạn 1 :Chuẩn bị
* Giai đoạn 2 :Chế biến
Cho HS làm vệ sinh, thu dọn nơi thực hành
Giai đoạn 1 ta chuẩn bị gỡ ?
Trang 27-Rau muống, củ hành, tỏi, ớt, nước mắm, rau thơm, giấm, đường, chanh, đậu phộng rang gió nhỏ.
Giai đoạn 2 gồm mấy bước kể ra ?
-Làm nước trộn nộm
-Trộn nộm
V Hướng dẫn học ở nhà (1’)
-Về nhà xem lại bài
-Tiết sau mỗi tổ thực hành một dĩa trộn hỗn hợp rau muống
-Chuẩn bị rau muống, củ hành khô, đường, giấm, chanh, tỏi, ớt, nước mắm, rauthơm, đậu phộng rang gió nhỏ
D RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 2 tháng 2 năm 2013
Duyêt của BGH
Nguyễn Thị Hồng Thu
Trang 28- Nắm vững quy trình thực hiện món này.
- Chế biến được món ăn với yêu cầu tương tự
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn thực phẩm
- Vận dụng vào việc tổ chức cho gia đình những món ăn ngon, hợp vệ sinh
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
III Bài mới (30/)
gian
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.
GV: Phân công các tổ nhóm thực hành, yêu
cầu thực hành theo đúng quy trình, đúng kỹ
thuật chế biến
HĐ2 Tìm hiểu quy trình thực hành.
GV: Hướng dẫn học sinh:
- Nhặt bỏ rau già, úa, giập và rửa sạch
- Đun nước sôi, bỏ vào một ít muối, sau đó
cho rau vào đảo đều
- Đợi nước sôi tiếp, đảo thêm vài lần cho rau
chín đều
- Sau khi rau chín tới, vớt ra rổ sạch và trình
bày vào đĩa
HS: Thực hành dưới sự giám sát của giáo
viên
GV: Lưu ý các loại rau quả đều có cách luộc
giống nhau, tuỳ theo tình chất của mỗi loại
mà thời gian luộc có khác nhau Các loại rau
I Nguyên liệu.
- Chọn rau tươi, không sâu, úa
II Quy trình thực hiện.
- SGK
15p
Trang 29quả mềm, ít xơ thì thời gian luộc nhanh hơn
Rau luộc khá bổ dưỡng vì có muối khoáng
và sinh tố của rau hoà tan vào
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 21
Chuẩn bị bữa ăn hợp lý trong gia đình., chuẩn bị tranh, ảnh một số bữa ăn
D RÚT KINH NGHIỆM
Ngày….tháng… năm……….
Duyêt BGH
Nguyễn Thị Hồng Thu
Trang 30I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2/)
II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III Bài mới (35/)
gian15p
Trang 31I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
III Bài mới (30/)
gian15p
Trang 32I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2/)
II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III Bài mới (35/)
gian15p
Trang 33I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
III Bài mới (30/)
gian15p
Trang 35B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2/)
II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III Bài mới (35/)
gian15p
Trang 363 Thái độ:
- Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
B CHUẨN BỊ
I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
III Bài mới (30/)
gian15p
Trang 37I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2/)
II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III Bài mới (35/)
gian15p
Trang 38I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
III Bài mới (30/)
gian15p
20
Trang 39I Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I Ổn định lớp học (2/)
II Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III Bài mới (35/)
Trang 40HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Thời
gian15p
I Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II Chuẩn bị của học sinh