- Giải thích được khái niệm hình chiếu, các phép chiếu - Giải thích và biểu diễn được các hình chiếu vuông góc: 2/ Kĩ năng - Biểu diễn được vị trí các hình chiếu trên bản vẽ các hình chi
Trang 1Phần 1: VẼ KỸ THUẬT
Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT
TRONG SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1/ Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất
- Trình bày được vai trò của bản vẽ đối với bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống: để thiết kế sản phẩm kĩ thuật; ngôn ngữ chung đảm bảo tính thống nhất trong sản xuất
- Trình bày được bản vẽ kĩ thuật là thông tin kĩ thuật để sử dụng các sản phẩm do con người làm ra
2/ Kĩ năng: Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật trong các lĩnh vực kĩ thuật
- Biết đươc bản vẽ kĩ thuật là cơ sở để nghiên cứu, học tập các môn khoa hoc kĩ thuật khác
- Vận dụng liên hệ được với thực tế
3/ Thái độ: Có ý thức đúng đối với môn Vẽ kĩ thuật:
- Có ý thức sử dung bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
- Có ý thức hoc tập môn Vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo
- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2; 1.3,1.4 SGK
- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng.
2 HS: Xem trước bài ở nhà.
I II Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Giới thiệu bài ( 3’)
Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc của con người sáng tạo, từ cái đinh vít đến các bộ phận của ô tô, máy bay, các ngôi nhà và các công trình kiến trúc, xây dựng Vậy những sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Đó là nội dung của bài học
hôm nay “VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG”
4 Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật (5’)
-Yêu cầu HS nhắc lại: Vai trò của
bản vẽ KT trong sản xuất và đời
sống?
GV nhấn mạnh: các sản phẩm do
con người sáng tạo và làm ra đều
gắn liền với bản vẽ KT
+Người thiết kế thể hiện hình dạng,
kết cấu, kích thước và những yêu
vẽ theo tỉ lệ
2 Phân loại
* Có hai loại bản vẽ
Trang 2-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
-GV giớithiệu hai loại bản vẽ thuộc
hai lĩnh vực quan trọng: bản vẽ cơ
-Thông tin KT của sản phẩm dưới dạng hình vẽ và kí hiệu theo quy tắc thống nhất,…
-Cơ khí, xây dựng, NN, kiến trúc,…
-HS nêu công dụng của các loại bản vẽ như SGK
thuộc hai lĩnh vực quan trọng:
-Bản vẽ cơ khí: các bản vẽ liên quan đến thiết kế,chế tạo, lắp ráp, sử dụng… các máy và thiết bị
-Bản vẽ xây dựng: các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công,
sử dụng …các công trình kiến trúc và xây dựn
Hoạt động 2:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất (10’)
- Từ hình 1.1 GV hướng dẫn HS
tìm hiểu ý nghĩa
? Trong giao tiếp hàng ngày, con
người thường dùng các phương tiện
gì? (HS K-G)
- Vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1d là
đã biết được nội dung thông tin cần
truyền đạt tới mọi người là (Cấm
hút thuốc lá)
- GV KL: Hình vẽ là một phương
tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
- Cho HS quan sát hình 1.2 trong
SGK và đặt câu hỏi:
? Để chế tạo hoặc thi công một sản
phẩm hoặc một công trình đúng
như ý muốn của người thiết kế thì
người thiết kế phải thể hiện nó
bằng cái gì? (HS K-G)
? Người công nhân khi chế tạo các
sản phẩm và thi công các công trình
thì căn cứ vào cái gì ? (HS TB-Y)
- HS quan sát.
HS thảo luận và trả lời:
+ Tiếng nói (h1.1a) trao đổi công việc qua điện thoại+ Chữ viết (h1.1b) Viết thư trao đổi
+ Cử chỉ (h1.1c) thông qua
cử chỉ để giao tiếp+ Hình vẽ (h1.1d) Cấm hút thuốc lá
Không có bản vẽ người
II Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
- Bản vẽ kĩ thuật diễn
tả chính xác hình dạngkết cấu của sản phẩm theo quy tắc thống nhất
- Bản vẽ kĩ thuật là
công cụ cho người công nhân căn cứ theo để tiến hành chế tạo, lắp ráp, thi công,
…
Trang 3? Không có bản vẽ người công
nhân có thể xây dựng được không?
- HS nghe.
Hoạt động 3:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống(11’)
- Cho HS quan sát hình 1.3 và tranh
- Ví dụ: Sơ đồ đèn huỳnh quang
cho ta biết cách đấu các bộ phận
của đèn để đèn làm việc được (Sơ
đồ cách đấu các bộ phận thường có
ở chấn lưu)
? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò trong
đời sống như thế nào?
? Cho biết tầm quan trọng của
BVKT trong sản xuất và đời sống?
HS thảo luận:
+ Sơ đồ và mạch điện thực tế:
Muốn vẽ được sơ đồ thì cần phải có mạch điện và ngược lại
+ Mặt bằng nhà ở: Được bố trí từng khu vực sinh hoạt của ngôi nhà theo sơ đồ mặt bằng
- HS nghe.
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống nhằm sử dụng hiệu quả, an tàn thiết bị kĩ thuật
Tầm quan trọng của BVKT trong sản xuất và đời sống là thống nhất yêu cầu trong thiết kế, chế tạo các sản phẩm thông qua BVKT
- HS nghe.
II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống nhằm sử dụng hiệu quả, an toàn thiết bị
kĩ thuật
* Vậy:
- Tầm quan trọng của BVKT trong sản xuất
và đời sống là thống nhất yêu cầu trong thiết kế, chế tạo các sản phẩm thông qua BVKT
- Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống
Hoạt động 4:Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vưc kĩ thuật (10’)
GV cho HS tìm hiểu sơ đồ hình
Trang 4nào? Hãy nêu thêm một số lĩnh vực
+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi,
cơ sở, dây truyền sản xuất
Ở mỗi lĩnh vực các bản vẽ đều khác nhau
- HS nghe
Thực hiện bằng tay, bằng dụng cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử
Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống
và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học khác
- BVKT được sử dụng trong các ngành, lĩnh vực kĩ thuật theo đặc trưng riêng
5 Củng cố: (3 ’ )
? Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật ?
?Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống, sản xuất ?
? Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật ?
6 Hướng dẫn về nhà: (2’)
Học bài 1,
xem trước Bài 2:Hình chiếu
Trang 5Tiết 2 Bài 2: HÌNH CHIẾU
I Mục tiêu : Qua bài học, học sinh cần nắm được :
1/ Kiến thức: Hiểu được khái niệm hình chiếu, vị trí các hình chiếu.
- Giải thích được khái niệm hình chiếu, các phép chiếu
- Giải thích và biểu diễn được các hình chiếu vuông góc:
2/ Kĩ năng - Biểu diễn được vị trí các hình chiếu trên bản vẽ các hình chiếu
- Trình bày được quy ước khi biểu diễn hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuât
- Nhận biết được vật thể qua hình chiếu của vật thể trên bản vẽ
3./ Thái độ: Có ý thức đúng đối với môn Vẽ kĩ thuật:
- Có ý thức sử dung bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
- Có ý thức hoc tập môn Vẽ kĩ thuật
? Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật ?
? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống, sản xuất ?
3 Giới thiệu bài (2 ’ )
Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu ở trên bản vẽ như thế
nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay “ Hình Chiếu”
4 Bài mới (35 ’ )
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (5’)
tia sáng là các tia chiếu, còn
mặt đất hoặc mặt tường chứa
- HS nghe
I Khái niệm về hình chiếu
- Khi chiếu vật thể lên một mặt phẳng,hình nhận được trên mặt đó gọi là hình chiếu của vật thể
- Các tia sáng là các tia chiếu (AA’)
- Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là măt phẳng chiếu hay măt phẳng hình chiếu
Trang 6- GV nhận xét và bổ sung và đi
đến kết luận: Con người đã mô
phỏng hiện tượng tự nhiên này
- GV giới thiệu 3 phép chiếu:
Do đặc điểm của 3 tia chiếu
khác nhau cho ta các phép
chiếu khác nhau
+ Phép chiếu xuyên tâm: Các
tia chiếu cùng đi qua một điểm
(tâm chiếu)
+ Phép chiếu song song: Các tia
chiếu song song với nhau và
xiên qua mặt phẳng hình chiếu
? Khi nào sử dụng phép hiếu
song song và phép chiếu xuyên
tâm? (HS K-G)
? Vậy phép chiếu xuyên tâm
thường thấy ở đâu? (HS TB-Y)
? Bóng tạo ra dưới ánh sáng
mặt trời là các phép chiếu song
song hay xuyên tâm? Vì sao?
(HS K-G)
- HS quan sát.
HS thảo luận:
+ H2.2a: Các tia chiếu cùng
đi qua một điểm
+ H2.2b: Các tia chiếu song song với nhau
+ H2.2c: Các tia chiếu song song với nhau và vuông góc với MP chiếu
- HS nghe.
Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình chiếu vuông góc
Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm dùng
để vẽ các hình chiếu ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ
kĩ thuật
Bóng được tạo do ánh sáng của bóng đèn tròn, ngọn nến
Song song vì mặt trời là nguồn sáng ở xa vô cùng và kích thước mặt trời lớn hơn kích thước trái đất rất nhiều
Lúc giữa trưa,khi đó các
II Các phép chiếu
- Phép chiếu xuyên tâm:
có các tia chiếu cùng đi qua một điểm
- Phép chiếu song song:
có các tia chiếu song song với nhau và xiên qua mặt phẳng hình chiếu
- Phép chiếu vuông góc:
có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu
* Lưu ý: Phép chiếu
vuông góc là quan trọng nhất dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc
Trang 7? Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng
mặt trời là phép chiếu vuông góc?
tia sáng đều vuông góc với mặt đất
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên
bản vẽ (15’)
- Để diễn tả chính xác hình
dạng vật thể,ta lần lượt chiếu
vuông góc vật thể theo 3 hướng
khác nhau lên MP chiếu
? Vật thể được đặt như thế nào
đối với các MP chiếu? (HS
K-G)
- Các mặt của vật nên đặt song
song với MP chiếu
là MP chiếu cạnh MP chiếu bằng ở dưới vật thể, MP chiếu đứng ở sau vật thể ,MP chiếu cạnh
ở bên phải vật thể
- HS quan sát.
+ MP chiếu đứng: có hướng chiếu từ trước tới
+ MP chiếu bằng : có hướng chiếu từ trên xuống
+ MP chiếu cạnh: có hướng chiếu từ trái sang
HS trả lời:
+ Vật thể được đặt trên mặt phẳng chiếu bằng
+ Vật thể được đặt trước mặt phẳng chiếu đứng+ Vật thể được đặt bên trái mặt phẳng chiếu cạnh
+ Hình chiếu cạnh ở bên
III Các hình chiếu vuông góc.
1 Các mặt phẳng chiếu :
Trang 8bằng và chiếu cạnh sau khi mở
(HS K-G)
? Vì sao phải dùng nhiều hình
chiếu để biểu diễn vật thể
- GV rút ra kết luận: mỗi hình
chiếu là hình 2 chiều, vì vậy
phải dùng nhiều hình chiếu để
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
5 Củng cố: (3 ’ )
? thế nào là hình chiếu của một vật thể?
? Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
Trang 9- Mô tả được việc thay đổi hướng chiếu khi vẽ hình chiếu
2./ Kĩ năng:* Biết biểu diễn hình chiếu trên mặt phẳng chiếu
- Phân tích được hai hình chiếu để vẽ hình chiếu thứ 3
- Biểu diễn được hình chiếu trên bản vẽ, hình dung được hình dạng của vật thể
- Mô tả đúng hình chiếu các mặt, các cạnh của vật thể
- Tranh vẽ hai hình chiếu cho HS xác đinh hình chiếu thứ 3
- THMT: Thực hành vẽ kĩ thuật cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
Thông qua giáo dục ý thức làm viêc theo quy trình, tiết kiêm nguyên liệu
( giấy A4 , viết chì, tẩy,…), giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường
2 HS:Đọc trước bài 3 và chuẩn bị dụng cụ, vật liệu phần I
I II Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định t ổ chức: (1 ’ )GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (2 ’ )
*Câu hỏi:
? Hãy nêu khái niệm hình chiếu?
? Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
? Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?
3 Giới thiệu bài (2’)
Trên bản vẽ kỹ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau Chúng được bố trí ở các vị trí nhất định trên bản vẽ Để đọc thành thạo một
số bản vẽ đơn giản chúng ta cùng làm bài thực hành hôm nay
4 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu (5’)
tên vào giấy A4
- Cho HS đọc kỹ nội đung
Trang 10- Hình 2 với tương ứng với hướng chiếu C
- Hình 3 với tương ứng với hướng chiếu B
- HS nghe
- HS ghi nội dung vào tập
- Nét liền mảnh: áp dụng vẽ đường dóng, đường kích thước
- Nét đứt: áp dụng vẽ cạnh khuất, đường bao khuất
- Nét gạch chấm mảnh: vẽ đường tâm, đường trục đối xứng
- Bước tô đậm: sau khi
vẽ mờ xong, kiểm tra lại
hình vẽ, rồi tô đậm, chiều
- HS làm bài cá nhân theo
sự hướng dẫn của giáo viên
chiếu và chuẩn bị trước bài
4 Bản vẽ các khối đa diện
Trang 115./ Hướng dẫn về nhà: (1’)
Về nhà chuẩn bị bài 4 bản vẽ các khối đa diện
TIẾT 4 BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Trang 12+ Trình bày được khái niệm khối hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều, kí hiệu kích thước cơ bản chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ nhật; chiều dài cạnh đáy, chiều cao cạnh đáy cà chiều cao lăng trụ đều; chiều dài cạnh đáy, chiều cao của hình chóp đều qua phân tích các ví dụ trong SGK.
+ Biểu diễn được hình chiếu của hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp đều trên bản vẽ với các kích thước cơ bản trên mặt phẳng chiếu
3/ Thái độ: Có thái độ dúng đắn về bộ môn vẽ kĩ thuật
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo để hiểu được các khối đa diện là tổ hợp các khối hình học, mặt phẳng cơ bản
- Tranh vẽ bài 4 SGK, mô hình các khối đa diện
- Mẫu vật: Bao diêm, hộp phấn, bút chì 6 cạnh
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng chiếu
2 HS : Nghiên cứu kĩ nội dung của bài học.
I II Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học
3 Giới thiệu bài: (2’)
Các tiết trước , chúng ta đã nghiên cứu về hình chiếu của vật thể còn hôm nay chúng ta đi sâu vào các khối đa diện để giúp các em nhận dạng và đọc được bản vẽ về chúng
BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
4 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện (15’)
- GV cho HS quan sát tranh
vẽ H 4.1, mô hình các khối
đa diện
?Các em cho biết các khối
hình học trên được bao bọc
HS :+ Hình hộp chữ nhật: Bao diêm, viên gạch …
+ Hình lăng trụ: Bút chì 6 cạnh, đai ốc 6 cạnh…
+ Hình chóp đều: Kim tự tháp, tháp chuông nhà thờ…
I Khối đa diện:
Khối đa diện được bao bởi
các hình đa giác phẳng
VD: bao diêm, bao thuốc lá,
…
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật (10’)
Trang 13- GV cho HS quan sát tranh
?Kích thước của hình chiếu
phản ánh kích thước nào của
hình chữ nhật ? (HS K-G)
- GV cho HS làm tương tự
đối với các hình chiếu bằng
và hình chiếu cạnh
- GV cho HS điền kết quả
vào Bảng 4.1 và ghi lại kết
quả lên bảng
-HS quan sát
Hình hộp chữ nhật được bao bọc bởi 6 hình chữ nhật
Các cạnh của hình hộp thể hiện: chiều dài, chiều rộng, chiều cao
- HS quan sát mô hình và trả lời câu hỏi
Hình chiếu đứng của
nó là hình chữ nhật
Kích thước của hình chiếu phản ánh chiều dài
và chiều cao của hình hộp -HS quan sát
- Tự điền kết quả vào bảng 4.1
II Hình hộp chữ nhật:
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật ?
Hình hộp chữ nhật được bao bọc bởi 6 hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Bảng 4.1 Hìn h
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thước
Trang 14- GV cho HS quan sát tranh
và mô hình hình lăng trụ đều
? Các em cho biết khối đa
diện này có mấy mặt và được
bao bọc bởi các hình gì ?
(HS K-G)
- GV Yêu cầu HS quan sát
hình 4.5 và thảo luận theo
- GV Yêu cầu HS quan sát
hình 4.7 và thảo luận theo
nhóm để hoàn thành bảng 4.3
- HS quan sát
Khối đa diện đó có 5 mặt , các mặt đáy là các tam giác đều còn các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
- HS thảo luận theo nhóm
để điền tên hình chiếu, hình dạng, kích thước vào bảng 4.2
- HS quan sát
HS hình chóp đều được bao bọc bởi mặt đáy là 1 hình đa giác và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau
có chung đỉnh
- HS thảo luận theo nhóm
để điền tên hình chiếu, hình dạng, kích thước vào bảng 4.3
III Hình lăng trụ đều:
1 Thế nào là hình lăng trụ đều ?
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều ( Bảng 4.2)
IV Hình chóp đều
1 Thế nào là hình chóp đều?
Hình chóp đều được bao
bọc bởi mặt đáy là 1 hình
đa giác và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình chóp đều:
5 Củng cố (4 ’ )
+ GV gọi một vài HS đọc lại phần ghi nhớ
+ Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK
? Thế nào là hình hộp chữ nhật, hình chiếu của hình hộp chữ nhật có đặc điểm gì
? Bài tập SGK/19
6 Hướng dẫn về nhà :
HS về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài 5 bài tập thực hành
Trang 15Tiết 5 Bài 5 Bài tập thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I
MỤC TIÊU:
1- Về kiến thức : Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện.
2- Về kỹ năng : Phát huy trí tưởng tượng không gian.
3- Thái độ : Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
-GV kiểm tra dụng cụ của
HS
- Gọi HS đọc nội dung thực
hành
- Hướng dẫn HS hoàn thành
bảng 5.1 dựa vào mô hình
- Cho các nhóm thảo luận
- HS đứng lên đoc, các HS khác theo dõi
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- Thảo luận Hoàn thành bảng 5.1
- HS chọn vật thể theo cá nhân
Trang 165 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Về vẽ lại các hình chiếu của 4 vật thể
- Đọc và chuẩn bị trước bài 6
Tiết 6 Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.
2 Kỹ năng:Đọc được bản vẽ vật thể có dạng: hình trụ, hình nón, hình cầu.
3 Thái độ: Rèn luyện KN vẽ các hình chiếu của các hình trên.
II Chuẩn bị
1.Giáo viên
-Tranh vẽ các H 6.1,…
-Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, nón, cầu
-Các vật mẫu: vỏ hộp sữa, nón lá, quả bóng,…
2 Học sinh: Đọc trước bài 6
Trang 17III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Trả sửa bài thực hành
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (2’)
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường dùng các đồ vật có hình dạng tròn xoay khác nhau như bát, đĩa, chai lọ… vậy các đồ vật đó được sản xuất như thế nào? Hình chiếu của các vật thể đó được vẽ như thế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Bản vẽ các khối tròn xoay” để trả lời cho các vấn để trên
b Các hoạt động day học chủ yếu :
HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHỐI TRÒN XOAY (20’)
?Các khối tròn xoay này có
tên gọi là gì? (HS TB-Y)
?Chúng được tao thành như
thế nào? (HS K-G)
?Kể một số vật có dạng
khối tròn xoay? (HS K-G)
?Các khối tròn xoay được
tạo thành như thế nào? (HS
TB-Y)
-HS quan sát mô hình các khối tròn xoay
Hình trụ, hình nón, hình cầu
HS sử dụng cụm từ cho sẵn điền vào chổ trống
Quả bóng, nón lá, hộp sửa,…
HS trả lời (như SGK), ghi
KL vào tập: Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định của hình
I
Khối tròn xoay
Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình
H 6.2 SGK
HOẠT ĐỘNG II:TÌM HIỂU HÌNH CHIẾU CỦA HÌNH TRỤ,HÌNH NÓN,HÌNH
CẦU(15’) 1/Hình trụ
HS trả lời, điền vào bảng 6.1 SGK
Vẽ 3 HC đúng vị trí
II.
Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
1/ Hình trụ Bảng 6.1
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thướcĐứn
g
C.nhật dxh
Cạnh C.nhật dxh
Trang 18?Thể hiện kích thước nào
Gv giảng tương tự như trên:
?Tên gọi HC? (HS TB-Y)
*GV đặt câu hỏi chung:
?Để biểu diễn khối tròn
cao; kích thước của hình
cầu là đường kính của hình
cầu) (HS TB-Y)
-Yêu cầu HS đọc chú ý
SGK
-HS hoàn thành bảng 6.2, 6.3 SGK
Dùng 2 HC (1 HC thể hiện hình dạng và đường kính mặt đáy; 1 HC thể hiện mặt bên và chiều cao)
-HS đọc chú ý SGK
2/ Hình nón
Bảng 6.2
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thướcĐứn
Hình dạng
Kích thướcĐứn
g
Tròn d
Bằng Tròn dCạnh Tròn d
Trang 19Tiết 7 Bài 7: Thực hành:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I Mục tiêu
1.Kiến thức:Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
2.Kỹ năng:Vẽ được hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn đơn giản.
3 Thái độ:Phát huy trí tưởng tượng không gian.
II Chuẩn bị
-GV: Mô hình các vật thể (H7.2)
-HS: dụng cụ vẽ, mẫu báo cáo thực hành.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Hs (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
Câu 1: Khối tròn xoay được
tạo thành như thế nào?
Câu 2: Kể các khối tròn
xoay mà em biết?
Câu 3: Hình trụ đươc tạo
Câu 1:Khối tròn xoayKhối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình
Câu 2: Các khối tròn xoay như: khối trụ, khối nón,
7đ3đ4đ
Trang 20thành như thế nào?
Vẽ các HC của hình trụ? …
khối cầuCâu 3: Khi quay HCN một vòng quanh 1 cạnh cố định ta được hình trụ
-Vẽ đúng hình
6đ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài : (2’)
Để rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn, nhằm phát huy trí tưởng tượng không gian của các em, hôm nay chúng ta cùng làm bài thực hành: “Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”
b.Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG I: GIỚI THIỆU NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH(5’)
-Yêu cầu HS đọc nội dung
(thực hiện trong vở bài tập)
-GV kiểm tra sự chuẩn bị
Bảng 7.1
A B C D1
2342/ Phân tích vật thể được tạo thành từ các khối hình học nào bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 7.2
Bảng 7.2
A B C DH.trụ
Nón cụtH.hộpChỏm cầu
HOẠT ĐỘNG II: TƠ CHỨC THỰC HÀNH (25’)
-GV giao nhiệm vụ cho các
-Đọc H7.1, quan sát mô hình, hoàn thành bảng 7.1-HS hoàn thành bảng 7.2
III Báo cáo thực hành
Trang 215.Dặn dò: (2’)
-Đọc “có thể em chưa biết”
-Đọc trước bài 8+9 “khái niệm bản về bản vẽ kĩ thuật – hình cắt”
Trang 22Chương 2: BẢN VẼ KỸ THUẬT
Tiết 8 Bài 8-9 : KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT – HÌNH CẮT
BẢN VẼ CHI TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Biết được khái niệm và công dụng của bản vẽ KT
2.Kỹ năng:Từ quan sát mô hình và hình vẽ ống lót hiểu được cách vẽ hình cắt và công dụng
2.HS: Đọc trước bài 9 và mỗi nhóm chuẩn bị 1 quả cam
III Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài : (2’)
Như chúng ta đã biết, bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm Nó được lập
ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa Để biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài:”Khái niệm bản vẽ
kĩ thuật - Hình cắt”
b.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT(10’)
-GV giới thiệu vì sao phải dùng
-HS theo dõi quá trình vẽ
I.Khái niệm hình cắt
-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
-Hình cắt dùng để biểu
Trang 23thông qua vật mẫu ống lót bị cắt
mp cắt được chiếu lên
mp chiếu ta được hình cắt
- Là HBD phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
-Biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được
kẻ gạch gạch
HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT (15’)
-Trong quá trình sản xuất, để làm ra
một chiếc máy, trước hết phải tiến
hành chế tạo các chi tiết của máy
sau đó mới lắp ghép các chi tiết đó
lại với nhau để tạo thành chiếc
máy Khi chế tạo các chi tiết phải
? Những hình biểu diễn đó cho ta
biết đặc điểm nào của chi tiết? (HS
- Gồm hình cắt và hình chiếu cạnh
- Hình biểu diễn đó cho
ta biết hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót
- Gồm đường kính ngoài, đường kính trong và chiều dài
- Làm tù cạnh và mạ kẽm
- Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ,
cơ sở thiết kế chế tạo…
II Nội dung của BVCT:
- Hình biểu diễn: gồm hình cắt, mặt cắt diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết
- Kích thước: gồm tất
cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo chi tiết
- Yêu cầu kỹ thuật: gồm các chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện…
- Khung tên: ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản
vẽ, cơ quan thiết kế hoặc quản lý sản phẩm
Công dụng: bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo
và kiểm tra chi tiết máy
HOẠT ĐỘNG IV: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT(10’)
- GV cùng HS đọc bản vẽ ống lót
Qua đó trình bày cách đọc bản vẽ
II Đọc bản vẽ chi tiết:
Trình tự đọc bản vẽ:
Trang 24chi tiết.
? Hãy nêu tên gọi, vật liệu, tỉ lệ
của BVCT? (HS K-G)
- GV bổ sung trong khung tên còn
ghi số bản vẽ, người kiểm tra, thời
gian và cơ sở thiết kế
? Hãy nêu tên gọi hình chiếu và vị
?Hãy mô tả hình dạng, kết cấu của
chi tiết, công dụng của chi tiết?
-Kích thước chung:n 28, 30
- Kích thước các phần:
đường kính ngoài: n28, đường kính lỗ:n16, chiều dài: 30
- Yêu cầu làm tù cạnh sắc
và xử lí bề mặt bằng mạ kẽm
- Chi tiết có dạng ống hình trụ tròn, dùng để lót giữa các chi tiết
-GV giải thích các tỉ lệ thường gặp: TL nguyên hình 1:1, thu nhỏ 1:2, phóng to 2:1
-Yêu cầu HS nêu điểm khác nhau giữa hình chiếu và hình cắt?
5
Hướng dẫn về nhà : (1’)
-Trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài “biểu diễn ren”
Trang 25Tiết 9 Bài 10: BÀI TẬP THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
I Mục tiêu:
Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Lập các bước để đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt
- Nhận biết hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật
Thái độ
- Giáo dục cho học sinh tính kiên trì, cẩn thận
- Có ý thức làm việc theo quy trình
- Có hứng thú học môn vẽ kĩ thuật
Làm việc theo quy trình, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật, tiết kiêm nguyên liệu, giữ vệ
sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu kĩ nội của dung bài học.
- Dụng cụ: thước, ê ke, compa, viết chì, tẩy, …
- Mẫu báo cáo thực hành
- Đọc trước phần đọc thêm bài 10
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tỏ chức: (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (3 ’ )
? Cho biết nội dung và trình tực đọc bản vẽ chi tiết?
3 Giới thiệu bài (2 ’ )
- Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy Để nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt, từ đó hình thành tác phong làm việc theo chuẩn mực của lao động kỹ thuật (theo quy trình) chúng
ta cùng làm bài tập thực hành: “Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt”.
4 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài thực hành (bài 10) (5’)
- Giáo viên giới thiệu bài
thực hành:
- Dụng cụ vẽ: Thước,
Trang 26+ Nêu mục tiêu bài thực
trong không gian, đọc con
số kích thước để biết được
độ lớn của vật thể Ngoài
ra còn phải hiểu được các
ký hiệu liên quan đến các
yêu cầu kỹ thuật khác đối
với vật thể đó
- HS thảo luận nhóm và cho làm nháp ở ngoài giấy
- HS trả lời từng trình tự đọc
- HS kẻ khung vào giấy và làm bài
- HS nghe
III Các bước tiến hành
- Bước 1: Đọc khung tên
- Bước 2: Phân tích hình biểu diễn
- Bước 3: Phân tích kích thước
- Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật
Trang 27- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ, hai bên HHCN có lỗ tròn
- Dùng để ghép nối các chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
V Công việc về nhà (1’)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài 10 Biểu diễn ren
Tiết 10 BÀI 11 : BIỂU DIỄN REN
I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.
2 Kỹ năng:Biết được quy ước vẽ ren.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới
Trang 28- Mô hình các loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo, …
2 HS :
- Nghiên cứu kĩ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy - học:
? Bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ cơ khí dùng trong các công việc gì?
3 Giới thiệu bài (2 ’ )
- Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay dùng để truyền lực Ren được hình thành trên mặt ngoài của trục gọi là ren ngoài (ren trục) hoặc được hình thành ở mặt trong của lỗ gọi là ren trong (ren lỗ) Vậy các ren này được biểu hiện như thế nào trên bản vẽ chi tiết?
4 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chi tiết có ren (7’)
GV: Cho 1 HS kể tên chi
tiết, nêu công dụng?
- Nhận xét sự thuận lợi
của việc ghép nối bằng ren
mất nhiều thời gian Như
vậy trên bản vẽ để thể hiện
chi tiết có ren người ta sẽ
theo một quy ước đơn
giản Chúng ta cùng tìm
hiểu
? Q/s H11.2 cho biết phần
ren được hình thành ở đâu
trên chi tiết?
- HS nghe
Ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
I Chi tiết có ren
Bu lông , đai ốc , lọ mực
I I Quy ước vẽ ren
1 Ren ngoài (ren trục)
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía ngoài
- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh ở phía trong
- Đường giới hạn ren được
vẽ bằng nét liền đậm
- Vòng tròn đỉnh ren được
Trang 29- GV cho HS q/s vật mẫu
? Cho biết những chi tiết
nào có ren ngoài?
- Q/s H11.3 đó là cách vẽ
ren ngoài trên bản vẽ, chú
ý các đường đỉnh ren, chân
? Q/s H11.4 cho biết ren
được hình thành ở đâu trên
chi tiết?
- GV cho HS q/s vật mẫu
? Cho biết những chi tiết
nào có ren trong?
- HS q/s
- Thảo luận nhóm sau đó điền vào chổ trống
Ren được hình thành ở mặt trong của lỗ
- HS q/s
Đai ốc và đui đèn
-HS q/s thảo luận
Hình cắt đứng và hình chiếu cạnh
Vì hình chiếu đứng thì không thấy được lỗ bên trong chi tiết nên phải dùng hình cắt
- HS thảo luận và trả lời
- Vòng tròn chân ren được
vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía trong, chỉ vẽ ¾ vòng
2 Ren trong (ren lỗ)
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía trong
- Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh ở phía ngoài
- Vòng giới hạn ren được
vẽ bằng nét liền đậm
- Vòng tròn đỉnh ren được
vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía trong
- Vòng tròn chân ren được
vẽ ngoài, chỉ vẽ ¾ vòng tròn
3 Ren bị che khuất
Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
Trang 30- HS nghe.
1
4 Củng cố
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi : 1,2,3/37( SGK)
GV: Nhận xét điều chỉnh
5 Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị đủ đồ dùng, dụng cụ cho bài thực hành : Bài 12
Tiết 11 Bài 12: Thực hành ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I Mục tiêu:
1./ Kiến thức
- Nhân dạng được các kí hiêu ren tren bản vẽ
- Lập các bước đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
2./Kĩ năng:- Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
3./
Thái độ :Làm việc theo quy trình, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật, tiết kiêm nguyên liệu,
giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường
- Thông qua giáo dục ý thức làm việc theo quy trình, tiết kiệm nguyên liệu, giữ vệ sinh chung
là góp phần bảo vệ môi trường
2 HS :
- Nghiên cứu kĩ nội của dung bài học.
- Dụng cụ: thước, ê ke, compa, viết chì, tẩy, …
- Mẫu báo cáo thực hành
1
Trang 31- Đọc trước phần đọc thêm bài 12
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ )
GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (3 ’ )
? Ren dùng để làm gì?
? Kể tên một số chi tiết có ren mà em biết
? Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?
3 Giới thiệu bài (2 ’ )
- Để đọc được bản vẽ côn có ren, từ đó hình thành kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren và tác
phong làm việc theo quy trình, chúng ta cùng làm bài thực hành: “Đọc bản vẽ chi tiết đơn
giản có ren”.
4 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài thực hành (bài 12) (5’)
- Giáo viên giới thiệu bài
- Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấy nháp…
trình bày hai hình chiếu
cân xứng giữa khung bản
vẽ
- Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày
- Học sinh ghi bài
Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày
- HS thực hiện
III Các bước tiến hành
Đọc bản vẽ côn
- Bước 1: Đọc khung tên
- Bước 2: Phân tích hình biểu diễn
- Bước 3: Phân tích kích thước
- Bước 4: Đọc các yêu cầu kĩ thuật
Trang 32- Yêu cầu HS nộp bài thực
- Kích thước các phần của chi tiết
- Rộng 18, dày 10
- Kích thước ren M8X1 (ren hệ mét,
đường kính d=8, bước ren P=1)
- Công dụng của chi tiết
- Côn dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa
- Dùng để lắp với trục của cọc lái (xe đạp)
Trang 33- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật.
- Tạo niềm yêu thích, say mê học tập bộ môn
2 Kiểm tra bài cũ(1’):
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:(1’)
Trong quá trình sản xuất, người ta căn cứ vào bản vẽ chi tiết để chế tạo, kiểm tra chi tiết, căn
cứ vào bản vẽ lắp để lắp ráp và kiểm tra sản phẩm Bản vẽ lắp có vai trò hết sức quan trọng
Để biết được nội dung và công dung của bản vẽ lắp và biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Bản vẽ lắp”
b Bài mới:(36’)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung của bản vẽ lắp
- Đưa vật mẫu bộ vòng đai.( giới thiệu
từng từng chi tiết của bộ vòng đai)
* Treo hình 13.1
? Quan sát hình hãy cho biết bản vẽ lắp có
những hình chiếu nào?(HS yếu – TB)
- Gọi 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn
-Quan sát
=> Quan sát
=> Gồm hai hình chiếu:
hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
và vị trí tương quan
Trang 34? Các em đã biết bản vẽ chi tiết mô tả chi
tiết máy và các thông tin cần thiết để xác
định chi tiết máy Vậy bản vẽ lắp cho ta
biết điều gì?( HS yếu – TB)
? Hãy cho biết công dụng của bản vẽ lắp?
(HS yếu – TB)
- Gọi 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Nhận xét,chốt ý cho HS ghi bài:
* Chuyển ý: Ta đã biết bản vẽ lắp là gì
vậy nội dung của bản vẽ lắp như thế nào
ta sang phần hai nội dung của bản vẽ lắp
cắt một phần chi tiết hoặc sản phẩm
? Kích thước trong bản vẽ có ý nghĩa gì?
Gồm những loại nào?( HS khá – giỏi)
- Gọi 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Nhận xét, nhắc lại
? Bảng kê dùng để làm gì?
(HS yếu – TB)
? Khung tên trong bản vẽ lắp gồm những
nội dung nào?(HS TB – khá)
- Nhận xét, chốt ý cho HS ghi bài:
=> Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm
=>Bản vẽ lắp dùng để
thiết kế, lắp ráp và kiểm tra sản phẩm
=> Thực hiện
=> Ghi bài
=>Nội dung bản vẽ lắp gồm hình biểu diễn, kích thước, bảng kê và khung tên
=> Hình biểu diễn của bản vẽ lắp gồm hình chiếu và hình cắt
=> Lắng nghe
=> Diễn tả hình dạng, kết cấu, vị trí tương quan giữa các chi tiết
=>Kích thước trong bản
vẽ dùng để diễn tả 3 chiều không gian của chính sản phẩm (chiều dài, chiều rộng và chiều cao), cho biết khoảng cách giữa các chi tiết
Gồm các kích thước chung và kích thước lắp của các chi tiết
vẽ, cơ sở thiết kế
giữa các chi tiết máy của sản phẩm
- Bản vẽ lắp chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
2 Nội dung của bản vẽ lắp.
- Hình biểu diễn : gồm hình chiếu, hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu, vị trí các chi tiết máy
- Kích thước : Gồm các kích thước chung và kích thước lắp của các chi tiết
- Bảng kê : gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu,
- Khung tên : gồm tên gọi sản phẩm, tỉ
lệ, kí hiệu bản vẽ,
cơ sở thiết kế,
Trang 35Hoạt độngII: Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp
? Hãy đọc bảng kê và cho
biết tên gọi chi tiết, số
lượng từng chi tiết?
- Học sinh quan sát bản vẽ cùng thảo luận để trả lời các câu hỏi
+ Kích thước xác định khỏang cách giữa các chi tiết: 50, 110
=> Phân tích chi tiết nhằm mục đích xác định vị trí các chi tiết trên bản vẽ
II Đọc bản vẽ lắp :
Đọc bản vẽ lắp theo trình tự
Trình tự đọc
Nội dung cần tìm hiểu
Khung tên
- Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ
tiết và số lượng chi tiết.Hình
biểu diễn
- Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt
Kích thước
- Kích thước chung của chi tiết
- Kích thước lắp ráp giữa các chi tiết.Phân tích
chi tiết
- Vị trí của các chi tiết.Tổng hợp - Trình tự tháo
lắp
- Công dụng của sản phẩm
Trang 36HS ghi bài.
4 Củng cố: (4’)
Câu hỏi : Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
=> Trả lời : Khi đọc bản vẽ lắp cần theo 6 bước: Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
- Gọi một HS đọc phần ghi nhơ SGK
1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
2 Kỹ năng:Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
và biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
3 Thái độ: Ham học hỏi tìm hiểu kiến thức mới
2 Học sinh: Đọc trước bài 15
III Tiến trình dạy học:
1
Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
Thế nào là bản vẽ lắp, nêu quy trình đọc bản vẽ lắp
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (2’)
Bản vẽ nhà là bản vẽ thường dùng trong lĩnh vực xây dựng Bản vẽ gồm các hình biểu diễn
và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà…để hiểu rõ nội dung của bản vẽ nhà và cách đọc bản vẽ nhà đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài : “Bản vẽ nhà”
b Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ NHÀ (20’)
- HS quan sát hình phối cảnh nhà một tầng, bản vẽ nhà
- Hướng chiếu từ phía trước
I.Nội dung bản vẽ nhà:
- Bản vẽ nhà gồm các HBD
và các số liệu cần thiết để xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà
- Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế, thi công, xây dựng ngôi nhà
Trang 37chiếu từ phía nào của ngôi
nhà?
nào của ngôi nhà?
phẳng cắt đi ngang qua các
bộ phận nào của ngôi nhà?
- Diễn tả mặt chính, lan can
- Cắt ngang qua cửa sổ và song song với nền nhà
- Diễn tả vị trí, kích thước của tường, vách, cửa đi, cửa
sổ và kích thước chiều dài, chiều rộng của ngôi nhà, của các phòng,…
- Song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc chiếu cạnh
- Diễn tả kích thước mái, nền, móng nhà theo chiều cao
Gồm: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
+ Mặt bằng đặt vị trí HC bằng
+ Mặt đứng thường ở vị trí
HC đứng hoặc cạnh+Mặt cắt đặt ở vị trí HC cạnh
- Cho biết kích thước chung
và kích thước của từng phòng
+ HS nêu kích thước chung
là HBD quan trọng nhất của bản vẽ nhà
-Mặt đứng: đặt ở vị trí HC
đứng hoăc chiếu cạnh nhằm diễn tả hình dạng bên ngoài gồm có mặt chính hoặc mặt bên
- Mặt cắt: đặt vị trí HC cạnh
hoặc chiếu đứng nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU KÝ HIỆU QUY ƯỚC MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA
NGÔI NHÀ(5’)
GV treo tranh bảng 15.1,
giải thích từng mục ghi
trong bảng và nói rõ ý nghĩa
II Kí hiệu qui ước một số
bộ phận của ngôi nhà:
Bảng 15.1 sgk
Trang 38từng kí hiệu.
-Kí hiệu cửa đi 2 cánh , mô
tả cửa trên hình biểu diễn
nào?
- Kí hiệu cửa sổ đơn và kép
mô tả cửa sổ ở trên các HBD
- Hãy nêu tên gọi ngôi nhà?
- Hãy cho biết tỉ lệ bản vẽ?
- Hãy nêu tên gọi của hình
chiếu và tên gọi mặt cắt?
- Hãy cho biết các kích
thước chung của ngôi nhà?
- Nhà một tầng
- Tỉ lệ 1:100
- Mặt đứng, mặt bằng, mặt cắt A-A
- Dài 6300, rộng 4800, cao 4800
- Phòng sinh hoạt chung:
(4800*2400)+(2400*600), phòng ngủ 2400*2400, hiên rộng 1500*2400, nền cao
600, tường cao 2700, mái cao 1500
- Có 3 phòng, 1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ, 1 hiên có lan can
- HS lần lượt đọc từng nội dung theo trình tự trên
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
5.Dặn dò: (1’)
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau ôn tập phần vẽ kĩ thuật
Trang 39Tiết 14 ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động các nhóm
- Thảo luận chung
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập trong SGK
- Chuẩn bị các sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
2 HS : Học câu hỏi ôn tập và xem bài tập phần vẽ kĩ thuật
IV Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài (3 ’ )
Nội dung phần vẽ kỹ thuật chúng ta đã học gồm 2 phần kiến thức cơ bản là: Bản vẽ các khối hình học và bản vẽ kỹ thuật Để cũng cố lại kiến thức đã được học và nhằm khắc sâu hơn những nội dung đó chúng ta cùng làm bài tập phần: “Vẽ kỹ thuật”
4 Bài mới