Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong dạy học phần sinh học tế bào, thuộc sinh học 10, ban cơ bản, tru
Trang 1Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong dạy học phần sinh học tế bào, thuộc sinh học 10, ban
cơ bản, trung học phổ thông : Luận văn ThS Giáo dục học:
60 14 10 / Phan Thị Hương Giang ; Nghd : GS.TS Đinh
Quang Báo
1 Lý do chọn đề tài
Để nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thiện quá trình dạy học trong đó kiểm tra đánh giá kiến thức là một khâu quan trọng của quá trình dạy học, việc kiểm tra đánh giá (KTĐG) là biết được cụ thể tình hình tiếp thu kiến thức và trình độ kỹ năng của học sinh Thông qua KTĐG người giáo viên mới biết được trình độ, kỹ năng tiếp thu kiến thức của người học Kiểm tra đánh giá còn cho phép người giáo viên kiểm chứng lại phương pháp của bản thân sử dụng có hiệu quả đến đâu từ đó có biện pháp thay đổi phương pháp dạy học cho phù hợp
Thực tế việc kiểm tra đánh giá ở phổ thông hiện nay còn nhiều bất cập, người dạy cũng chính là người ra đề, chấm bài, cho điểm nên việc kiểm tra đánh giá chưa bảo đảm khách quan Phần lớn các bài kiểm tra được sử dụng là dạng tự luận, việc xây dựng đáp án thang điểm chưa chi tiết, còn mạng tính chủ quan của người thầy nên việc đánh giá chưa chính xác Do vậy, chất lượng kiểm tra đánh giá chưa cao Xuất phát từ nhận thức trên việc xây dựng bộ câu hỏi TNKQ cho việc KTĐG và tự KTĐG, cho tự học là một việc làm cần thiết để tích cực hóa học tập của học sinh Trong các loại TNKQ thì dạng MCQ là dạng được dùng phổ biến và có khả năng đo được nhiều cấp độ nhận thức cao và có nhiều ưu thế khi được sử dụng trong dạy học
Trên cơ sở nội dung kiến thức mới, việc định hướng phương pháp KTĐG mới sao cho phù hợp là vấn đề cần thiết Đến nay, việc nghiên cứu hệ thống câu hỏi TNKQ để KTĐG kết quả học tập của học sinh lớp 10, tuy đã có nhưng cũng còn nhiều vấn đề chưa hoàn thiện, nhất là chất lượng MCQ để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các khâu dạy học Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới KTĐG với chương trình Sinh học 10, ban cơ bản, THPT tôi chọn đề tài:
“Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (dạng
MCQ) để kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh.”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ chương 1 và chương 2 phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 ban cơ bản, THPT, góp phần nâng cao hiệu quả của KT - ĐG chất lượng học tập của học sinh THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề về chất lượng, kết quả học tập của học sinh
Trang 22
- Nghiên cứu các phương pháp KTĐG kết quả học tập của học sinh
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về bản chất và sự phân loại câu hỏi trắc nghiệm Xác định cơ sở lý luận, các mục tiêu, các bước và quy trình xây dựng một câu hỏi trắc nghiệm dạng MCQ
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, kế hoạch giảng dạy sinh học 10, ban cơ bản
Từ đó xác định mục tiêu cụ thể, xây dựng bảng trạng số phản ánh mục tiêu và nội dung kiến thức cũng như các mức độ nhận thức cần đạt được của Chương 1 và chương 2, trên cơ sở đó soạn hệ thống câu hỏi TNKQ dạng MCQ
- Thực nghiệm các chỉ số: Độ khó, phân biệt, độ giá trị của các câu hỏi và của bài trắc nghiệm Từ đó tiếp tục chính lý cho hoàn hảo để đưa vào sử dụng
- Xác định thời gian trả lời cho một câu hỏi TNKQ, số lượng câu hỏi và thời gian làm bài thích hợp cho một đề KTĐG
- Đề xuất phương pháp sử dụng TNKQ dạng MCQ để KTĐG kết quả học tập của học sinh và tổ chức dạy kiến thức mới trong dạy học phần Sinh học tế bào
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng có hiệu quả dạy học Chương1 và Chương 2, phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 nếu sử dụng bộ MCQ được xây dựng và sử dụng theo những quy trình phù hợp trong khâu KTĐG và tổ chức dạy bài mới
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các bản bản, nghị quyết của Đảng, nhà nước về GD - ĐT
- Phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan tới đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung lý thuyết kỹ thuật trắc nghiệm, xây dựng câu hỏi MCQ cho Chương 1 và Chương 2, sinh học 10 cơ bản, trên cơ sở đó thử nghiệm và phân tích kết quả về chất lượng của các câu MCQ, bài trắc nghiệm MCQ và hiệu quả sử dụng MCQ trong khâu dạy bài mới
6.2.Điều tra thực trạng
- Nghiên cứu các tham luận về đổi mới KTĐG trong chương trình SGK
- Nghiên cứu lý luận và phương pháp xây dựng câu hỏi TNKQ Chương 1 và Chương 2 SGK sinh học 10 cơ bản để đưa vào dạy học và KTĐG
- Trao đổi lấy ý kiến của các chuyên gia về các câu hỏi TNKQ để chỉnh lý câu dẫn và câu nhiễu trước khi đưa vào thử nghiệm
6.3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 36.3.1 Mục đích thực nghiệm
Để đánh giá chất lượng câu hỏi MCQ theo các chỉ tiêu: Độ khó, độ phân biệt, vừa
để thăm dò hiệu quả sử dụng chúng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tổ chức dạy bài mới
6.3.2 Các phương pháp thực nghiệm
* Thực nghiệm thăm dò
- Chúng tôi tiến hành thức nghiệm thăm dò trên khối học sinh 10 (tổng số 210 em) của 3 trường: THPT Hồng Quang, trường THPT Nguyễn Du, trường THPT Hoàng Văn Thụ
* Thực nghiệm chính thức trên nhóm chọn:
- Dựa trên các quan sát sư phạm, căn cứ vào nội dung chương trình đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn của nhóm định chuẩn, chúng tôi đã chọn lọc học sinh khối 10 của 2 trường THPT tỉnh Hải Dương làm nhóm chuẩn để tiến hành đợt thực nghiệm chính thức nhằm thu nhập số liệu để :
+ Xác định các chỉ tiêu đo lường để đánh giá chất lượng bộ câu hỏi TNKQ dạng MCQ 5 phương án chọn đã xây dựng
+ Xác định thời gian trả lời cho một câu hỏi MCQ 5 phương án chọn
6 3.3 Phương pháp bố trí thực nghiệm
Phương pháp chọn câu hỏi trong một đề KTĐG môn Sinh học THPT theo phương pháp ngẫu nhiên, theo trọng số
6.3.4 Phương pháp chấm và đo điểm
Sử dụng một phiếu trả lời riêng cho học sinh, phiếu chấm đục thành lỗ thủng ở phương án trả lời đúng Mỗi đề trắc nghiệm có 30 câu hỏi MCQ, mỗi câu có 5 phương án chọn chấm theo thang điểm 10
6.4 Phương pháp xử lí số liệu
Sau khi tập hợp và sắp xếp số liệu theo bản chia nhóm, chúng tôi tiến hành xử
lý các số liệu để xác định các chỉ tiêu về độ khó, độ phân biệt, của từng câu hỏi và độ tin cậy của toàn bài trắc nghiệm
6.4.1 Xác định độ khó (FV) của mỗi câu hỏi
Độ khó của mỗi câu hỏi được tính bằng phần trăm tổng số thí sinh trả lời đúng câu hỏi ấy trên tổng số thí sinh dự thi
Công thức tính độ khó:
FV = Số thí sinh trả lời đúng x 100%
(1) Tổng số thí sinh dự thi
Thang phân loại độ khó được quy ước như sau:
+ Câu khó: Có từ 0 đến 30% số thí sinh trả lời đúng
+ Câu trung bình: Có từ 30% đến 70% số thí sinh trả lời đúng
+ Câu dễ: Có từ 70% đến 100% số học sinh trả lời đúng
6.4.2 Xác định độ phân biệt (DI) của mỗi câu hỏi
Trang 44
Độ phân biệt của câu hỏi là để đo khả năng của câu hỏi có thể phân biệt kết quả làm bài của các nhóm học sinh có năng lực khác nhau, tức là khă năng phân biệt năng lực học sinh về các kiến thức tương ứng
DI = Số thí sinh khá làm đúng - số thí sinh yếu làm đúng x 100 (%) (2)
+ DI < 0: Tỷ lệ thí sinh nhóm khá trả lời đúng ít hơn thí sinh nhóm kém thì độ phân biệt là âm
+ DI = 0: Tỷ lệ thí sinh nhóm khá và kém trả lời đúng như nhau thì độ phân biệt là 0
+ 0 < DI < 1: Tỷ lệ thí sinh nhóm khá trả lời đúng nhiều hơn thí sinh nhóm kém thì độ phân biệt là dương
+ Câu hỏi có DI > 0,2 là đạt yêu cầu sử dụng
+ Câu hỏi có độ phân biệt dương thấp (từ 0 → 0,2) việc sử dụng cần có sự lựa chọn
6.4.3 Xác định độ tin cậy tổng thể các câu hỏi trắc nghiệm (KR1)
Độ tin cậy là khái niệm cho biết bài trắc nghiệm đo điều cần đo và đáng tin cậy đến mức nào Độ tin cậy của tổng thể bộ câu hỏi trắc nghiệm MCQ được tính theo công thức:
.
) (
1
µ µ
K
K K
δ : phương sai trắc nghiệm
Độ tin cậy nằm trong khoảng từ 0 → 1, thang phân loại độ tin cậy được quy ước như sau:
+ Độ tin cậy từ 0 → 0,6: Bài trắc nghiệm có độ tin cậy thấp
+ Độ tin cậy từ 0,6 → 0,9: Bài trắc nghiệm có độ tin cậy trung bình
+ Độ tin cậy từ 0,9 → 1: Bài trắc nghiệm có độ tin cậy cao
7 Những đóng góp mới của luận văn
Trang 5- Bổ sung và hoàn chỉnh thêm cơ sở lý luận xây dựng cây hỏi trắc nghiệm, các tiêu chuẩn, các bước xây dựng của một câu hỏi, một bài trắc nghiệm dạng MCQ dùng
để KTĐG kết quả học tập của học sinh
- Xây dựng được 180 câu MCQ 5 phương án chọn, kiểm tra được toàn bộ nội dung chương 1 và chương 2 (phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 ban cơ bản) và kiểm định bộ câu hỏi đó để sử dụng trong dạy học trường THPT
- Định hướng việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong khâu dạy nội dung kiến thức sinh học mới Các câu hỏi này bước đầu đã đưa vào dạy kiến thức mới ở một số giáo
án cho kết quả khả thi
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài
kỳ tuyển sinh viên ở các trường đại học cũng như các cuộc thi khác, mặc dù có nhiều
ý kiến chưa thống nhất khi đánh giá vai trò của nó
1.1.2 Ở Việt Nam
* Ở Miền Bắc:
Phương pháp TNKQ trong kiểm tra, đánh giá thành quả học tập của học sinh còn là vấn đề mới mẻ Việc đổi mới nội dung dạy học, cùng với đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá thưo hướng TNKQ đã, đang, và sẽ được triển khai rộng rãi trong toàn quốc ở các cấp học, bậc học, đáp ứng những đòi hỏi về công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo của xã hội
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1 Cơ sở lý luận về KTĐG chất lượng, kết quả học tập
1.2.1.1 Vai trò của KTĐG trong dạy học
KTĐG là khâu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Trang 66
Qua việc KTĐG học sinh có thể làm sáng tỏ những vấn đề sau:
- Về mặt sư phạm: Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh đối chiếu với yêu cầu của chương trình
- Về mặt xã hội: Công khai hóa cấc nhận đinh về mặt năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh, của tập thể lớp, giúp học sinh nhận ra sự tiến bộ của mình, động viên học tập, đồng thời báo cáo kết quả học tập, giảng dạy trước phụ huynh học sinh, trước các cấp quản lý đánh giá kết quả giáo dục
- Về mặt khoa học: giúp giáo viên tự hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học việc KTĐG học sinh cũng cần phải tuân theo nguyên tắc: Khách quan, toàn diện, triệt để, hệ thống công khai
Có thể hình dung vai trò của công tác KTĐG qua sơ đồ sau
1.2.1.2 Các phương pháp KTĐG kết quả học tập trong dạy học
Theo Lê Đức Ngọc và một số tác giả khác, công cụ chính để đo lường kết quả học tập trong giáo dục là các bài trắc nghiệm (bài thi, bài kiểm tra), có thể phân loại như sau:
Các kiểu TN
Quan sát Viết Vấn Đáp
Trắc nghiệm khách
quan (Objective test)
Trắc nghiệm tự luận (Essay test)
Trang 71.2.2 Cơ sở lý luận về sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học
1.2.2.1 Câu hỏi và câu hỏi TNKQ trong dạy học
1.2.2.1.1 Khái niệm về câu hỏi trong dạy học
Câu hỏi là một cấu trúc ngôn ngữ dùng để diễn đạt một yêu cầu, đòi hỏi, một mệnh lệnh và đòi hỏi được giải quyết
Do thời gian và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập chung nghiên cứu câu hỏi TNKQ dạng MCQ nhằm sử dụng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học
1.2.2.1.2 Trắc nghiệm khách quan trong dạy học
+ Khái niệm về trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan cũng có nhiều loại, mỗi loại cũng có ưu nhược điểm riêng và sử dụng thích hợp cho các mục đích và đối tượng khác nhau
+ Các loại câu hỏi TNKQ:
- Loại đúng sai
- Loại ghép đôi
- Loại câu hỏi có nhiều câu trả lời để chọn MCQ
1.2.2.2 Tầm quan trọng của việc sử dụng TNKQ MCQ trong việc nâng cao chất lượng dạy học
Trước kia loại TNKQ - MCQ chỉ dùng với mục đích kiểm tra đánh giá
Ngày nay dựa trên quan điểm lý thuyết về hoạt động hoá người học TNKQ còn
có thể sử dụng trong việc hình thành kiến thức cho học sinh ở các khâu của quá trình dạy học vì kiểm tra kết quả học tập là kiểm tra kết quả của quá trình và kết quả đầu
ra, đều có chức năng cung cấp thông tin phản hồi về kết quả dạy học Thông tin phản hồi được tiếp nhận kịp thời, thường xuyên thì thuận lợi cho quá trình dạy học Muốn vậy thì tốt nhất là vừa sử dụng MCQ trong dạy bài mới (kiểm tra đánh giá quá trình), vừa kiểm tra kết quả học tập tổng hợp (kết quả học tập đầu ra) Với cách hiểu đó, đề tài chúng tôi hiểu kiểm tra đánh giá không chỉ là kiểm tra đánh giá kết quả học tập đầu ra mà còn kiểm tra trong khâu dạy bài mới Khi đó, TNKQ - MCQ được coi như
là công cụ tổ chức học sinh nghiên cứu kiến thức mới
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1.Thực trạng về KTĐG kết quả học tập của học sinh
Nhằm thực hiện đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu thực tế tình hình sử dụng câu hỏi TNKQ trong các khâu của quá trình dạy học, đặc biệt việc sử dụng câu hỏi TNKQ
Trang 8Nhược điểm:
- Đề kiểm tra còn dựa trên kinh nghiệm cá nhân, chủ yếu ở dạng tự luận, chưa phủ kín nội dung chương trình;Giáo viên giảng dạy vừa là người ra đề, vừa là người chấm nên việc đánh giá còn thiếu tính khách quan; Việc chấm bài còn thô sơ ; Chưa phối hợp
sử dụng câu hỏi TNKQ với tự luận
1.3.2 Thực trạng về sử dụng MCQ
Ở một số trường THPT có một số giáo viên đã đi sâu, tìm hiểu thấy rõ ưu nhược điểm của TNKQ nên đã tích cực sử dụng nó trong việc kiểm tra đánh giá, nhưng chỉ ở từng phần của bài học hoặc sau nội dung của từng bài Mặt khác đa số giáo viên còn hạn chế trong việc sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ
1.4 Phương hướng đổi mới KT - ĐG kết quả học tập của học sinh
+ Người ra đề hoàn toàn độc lập với người dạy
+ Khi ra đề phạm vi kiến thức cần kiểm tra phải phủ kín nội dung học
+ Đảm bảo tính nghiêm túc trong khâu ra đề, coi thi, chấm thi, hạn chế trong thi cử, gian lận
+ Nội dung của đề thi phải kiểm tra được khả năng nhận thức của học sinh ở nhiều mức độ
+ Dùng các phương tiện tiên tiến, hiện đại như máy phôtô, máy vi tính, đèn chiếu
+ Tích cực cải tiến các hình thức kiểm tra truyền thống
+ Cần kết hợp câu hỏi TNKQ với câu hỏi tự luận trong kiểm tra đánh giá và các khâu khác của quá trình dạy học
Chương 2 : XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ DẠNG MCQ TRONG KT-ĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
2.1 Tiêu chuẩn của một câu hỏi dạng MCQ, một bài trắc nghiệm dạng MCQ
2.1.1 Các tiêu chuẩn của một câu hỏi dạng MCQ
2.1.1.1 Tiêu chuẩnvề mặt định lượng
2.1.1.2 Tiêu chuẩn về mặt định tính
2.1.2 Các tiêu chuẩn của một bài trắc nghiệm dạng MCQ
2.1.2.1 Tiêu chuẩn định lượng
Trang 9+ Bài trắc nghiệm phải có độ khó trong khoảng25%⇒75%, độ phân biệt từ 0,2 trở lên, độ tin cậy phải từ 0,6 trở lên
+ Nội dung các câu hỏi phải bao phủ 100% các mục tiêu và nội dung cần đánh giá
2.1.2.2 Tiêu chuẩn định tính
Tiêu chuẩn về nội dung khoa học:
Tính giá trị,Tính tin cậy;Tính khả thi;Tính định lượng;Tính lý giải; Tính chính xác; Tính công bằng;Tính đơn giản dễ hiểu;Tính hệ thống, lôgic
Tiêu chuẩn về mặt sư phạm:
+ Bồi dưỡng trí dục cho học sinh, gây được sự hào hứng, tăng cường khả năng độc lập nghiên cứu
+ Tính phù hợp: Phải có sự phù hợp về trình độ, lứa tuổi, đặc điểm tâm lý của đối tượng được KT - ĐG
2.2 Các quy tắc xây dựng một câu hỏi dạng MCQ
*Quy tắc câu dẫn:
+ Câu dẫn là phần chính của câu hỏi, đưa ra các vấn đề cần giải quyết Vì vậy, phải diễn đạt rõ ràng nhiệm vụ học sinhcần phải làm
*Quy tắc lập các phương án chọn:
Đó là các phương án đưa ra để giải quyết nhiệm vụ của câu dẫn Thông thường
có 4 đến 5 phương án chọn trong đó chỉ có một câu chọn đúng và chính xác nhất, những từ con lại là câu gây nhiễu, có vẻ đúng với người nắm vấn đề chưa vững
2.3 Quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm MCQ
Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra
Xác định xem bộ câu hỏi xây dựng với mục đích gì? Đo được cái gì? Đánh giá ai? Đánh giá như thế nào?
Bước 2: Xây dựng kế hoạch cho nội dung cần trắc nghiệm
- Mục đích của việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm là nhằm đạt mức độ giá trị cao nhất về nội dung tức là phải đo được đúng cái cần đo
- Hệ thống câu hỏi là mẫu hình tiêu biểu cho những điều đã giảng dạy
- Số lượng câu hỏi phải tương ứng với thời gian phân bố và tầm quan trọng của
từng đơn vị kiến thức
Bước 3: Soạn thảo các câu hỏi:
- Việc thiết kế các câu hỏi cần bán sát kế hoạch đã vạch ra, cần xây dựng một lượng câu hỏi nhiều hơn số lượng câu hỏi dự tính theo kế hoạch đã đề ra
Bước 4: Thực nghiệm kiểm định các câu hỏi:
- Để xác định giá trị của bài trắc nghiệm cần tiến hành các công việc sau:
* Phân tích câu hỏi: Để thẩm định mức độ thành công của thầy và trò, đánh giá xem thí sinh trả lời mỗi câu hỏi như thế nào
Trang 10↓ Bước 4: Thực nghiệm kiểm định câu hỏi
2.4 Nội dụng kiến thức chương 1 và chương 2 phần sinh học tế bào, sinh học 10 cần trắc nghiệm
Chương trình sinh học 10 cơ bản gồm 3 phần
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG (2 TIẾT)
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO GỒM 4 CHƯƠNG
Chương I: Thành phần hóa học của tế bào (3 tiết)
Chương II: Cấu trúc của tế bào (6 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
(6 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
Chương IV: Phân bào (2 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT
Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
(2 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
Chương II: Sinh trưởng và phát triển ở vi sinh vật
(3 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
Chương III: Virút - Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
(4 tiết lý thuyết)
Trong chương trình THPT, sinh học tế bào được đưa xuống lớp 10 với nội dung mở rộng đi sâu hơn Đây là một phần khó, nhưng rất quan trọng, là cơ sở để học các phần sau về vi sinh vật, sinh học cơ sở, sinh học quần thể, sinh học quần xã, sinh thái, hệ sinh quyển
Phần này có 4 chương:
CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (TỪ BÀI 3 ĐẾN BÀI 6)
Chương này đề cấp đến các nguyên tố hóa học, các loại liên kết hóa học trong
hệ thống sống, các hợp chất cơ bản của sự sống như đường, lipít, prôtêin, axít lucleic,
ở đây đã dựa trên quan điểm tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO (TỪ BÀI 7 ĐẾN BÀI 12)
Chương này trình bày nội dung cơ bản của học thuyết tế bào và giai đoạn cơ bản đầu tiên của tiến hóa sinh học từ hình dạng, kích thước đến cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi,
từ tế bào nhân sơ đến tế bào nhân chuẩn, sự trao đổi chất qua màng tế bào
CHƯƠNG III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (từ bài
13 đến bài 17)
Trang 11Chương này đề cập tới chuyển hóa vật chất nội bào, trong đó các dạng năng lượng và chuyển đổi năng lượng, các chất xúc tác sinh học, các con đường phân giải các hợp chất sống cơ bản, con đường quang tổng hợp và hóa tổng hợp gluxít
CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO (TỪ BÀI 18 ĐẾN BÀI 21)
Chương này đề cập tới quá trình phân bào ở cơ thể nhân sơ và đặc biệt nhấn mạnh ở cơ thể nhân chuẩn Các hinh thức phân chia: Trực phân, nguyên phân, giảm phân, trong đó đề cập tới các kỳ phân chia và tổ chức thể nhiễm sắc dưới kính hiển vi điện tử của các kỳ phân chia tế bào nhân chuẩn
Như vậy, chương 1 và chương 2 phần sinh học tế bào bao gồm các kiến thức về khái niệm, hiện tượng, ứng dụng được thể hiện ở trên cấp độ phân tử, tế bào
2.5 Xây dựng bẳng trọng số cần trắc nghiệm nội dụng kiến thức phần sinh học
tế bào – sinh học 10
2.5.1 Xây dựng bản trọng số chung cho sách giáo khoa sinh học 10 cơ bản
Kết quả xây dựng bảng trọng số được chúng tôi trình bày ở chương 3
Bảng 2.1: Bảng trọng số chung để xây dựng câu hỏi TNKQ dạng MCQ cho nội dung Sinh học 10
III Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào 6 90-95
Phần II
I Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh
vật
2.5.2 Xây dựng bảng trọng số riêng chi tiết cho nội dung kiến thức chương 1 và chương 2 phần sinh học tế bào, Sinh học 10 cơ bản
Căn cứ vào bảng 3, dựa vào nội dung kiến thức cụ thể và các yêu cầu về mức
độ nhận thức đánh giá, chúng tôi xây dựng bảng trọng số chi tiết cho việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm chương 1, chương 2
Kết quả được trình bày ở bảng 4
Bảng 2.2: Bảng trọng số chi tiết xây dựng câu hỏi TNKQ dạng MCQ cho chương 1 và chương 2 phần Sinh học tế bào, Sinh học 10
Nội dung kiến thức cần trắc nghiệm Các mức độ NT đo được Tổng
số
Trang 12Phần II:
Chương I: Thành phần hoá học của tế bào
+ Vai trò của nguyên tố sinh học trong thế giới
+ So sánh lipit và cácbonhidrat về cấu trúc
+ Phân biệt các mức độ cấu trúc của protein
+ Giải thích tính đa dạng, đặc thù của
+ Cấu trúc và chức năng của phân tử ADN 3 4 1 8 + Tính đa dạng và đặc trưng của phân tử
+ So sánh, phân biệt ADN, ARN về cấu trúc
+ So sánh ADN, ARN, protein, lipit,
+ Định nghĩa và đặc điểm chung của các
liên kết hoá hoc, liên kết cộng hoá trị (phân
cực và không phân cực), liên kết hidro, liên
kết ion, liên kết Vandevan
+ Vai trò các loại liên kết yếu trong hệ thống
Chương II: Cấu trúc tế bào
+ Cấu trúc và chức năng của bộ phận cấu tạo