Mục tiêu & Nội dung tóm tắt 28 November 2016 5 Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng về quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức thuộc ngành du lịch và khách sạ
Trang 1QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DU LỊCH – KHÁCH SẠN
Tiếng Việt: Quản trị nhân lực trong du lịch và khách sạn
Tiếng Anh: Human Resource Management in Hospitality and
Trang 2Thông tin Giảng viên
Giảng viên:
Địa chỉ: Văn phòng Khoa Kinh tế & QLNNL – P116 – Nhà 6B
– ĐH Kinh tế Quốc dân
Thông tin Tài liệu
Giáo trình: Quản trị nhân lực - Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân
Điềm (2012), Nhà Xuất bản Đại học KTQD, Hà Nội
Tài liệu tham khảo:
David K Hayes, Jack D Ninemeier (2009), Human Resources
Management in the Hospitality Industry, Wiley
Dennis Nickson (2007), Human Resources Management for the Hospitality
and Tourism Industries, Butterworth – Hienemann
S Medlik (2003), Dictionary of Travel, Tourism, and Hospitality,
Butterworth – Hienemann, 3 rd edition
Trang 3Mục tiêu & Nội dung tóm tắt
28 November 2016
5
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng
về quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức thuộc ngành du
lịch và khách sạn
Nội dung tóm tắt:
Các khái niệm, chức năng, tầm quan trọng của quản trị nhân lực cũng
như vai trò và quyền hạn của bộ phận chuyên trách nguồn nhân lực trong
tổ chức thuộc ngành du lịch và khách sạn
Các hoạt động cơ bản của quản trị nhân lực như: phân tích công việc, lập
kế hoạch hóa và nguồn nhân lực, tuyển dụng, đánh giá thực hiện công
việc, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động
Kế hoạch giảng dạy
2 Chương 2: Phân tích công việc 6 3 3
3 Chương 3: Tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực 6 4 2
4 Chương 4: Tạo động lực cho người lao động 4 3 1
5 Chương 5: Đánh giá thực hiện công việc 7 5 2
6 Chương 6: Đào tạo và phát triển NNL 6 4 2
7 Chương 7: Thù lao lao động 9 6 3
Trang 4Phương pháp đánh giá học phần
28 November 2016
7
Điều kiện dự thi học phần:
Có mặt ở lớp từ 80% trở lên thời gian quy định cho học phần
Điểm đánh giá học phần:
Tham dự giờ giảng trên lớp: 10%
Kiểm tra định kỳ (Hình thức kiểm tra do giảng viên quy định): 20%
Thi hết môn: 70%
Chương 1: Tổng quan về Quản trị nhân
lực trong ngành du lịch và khách sạn
Giảng viên:
Trang 5Mục tiêu
28 November 2016
9
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
Hiểu thực chất của quản trị nhân lực, mục tiêu và tầm quan trọng của quản trị
nhân lực trong các tổ chức thuộc ngành du lịch và khách sạn
Hiểu được các triết lý quản lý
Hiểu một cách khái quát các hoạt động chủ yếu của QTNL trong các tổ chức
thuộc ngành du lịch và khách sạn
Hiểu được sự phân chia trách nhiệm giữa bộ phận NNL và các cán bộ quản lý
các cấp trong QTNL trong các tổ chức thuộc ngành du lịch và khách sạn
Nhận biết những yếu tố ảnh hưởng đến QTNL trong các tổ chức thuộc ngành
1.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
1.2.2 Ảnh hưởng của môi trường bên trong
Trang 61.1 Khái niệm và nội dung chính của QTNL
Khái niệm Nguồn nhân lực:
Tất cả những người đang làm việc cho một tổ chức thuộc ngành du lịch –
khách sạn
Khái niệm Quản trị nhân lực (Quản lý nguồn nhân lực)
QTNL bao gồm tất cả các hoạt động của một tổ chức nhằm thu hút, xây
dựng, phát triển, sử dụng và đánh giá, bảo toàn và duy trì một lực lượng
lao động đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức DL-KS về mặt số
lượng và chất lượng
Trang 728 November 2016
13
Đối tượng của QTNL
Người lao động với tư cách là những cá nhân và các vấn
đề liên quan đến họ trong tổ chức DL-KS
Thực chất của QTNL
Chính là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ
một tổ chức DL-KS, qua đó, thể hiện sự đối xử của tổ
chức đối với người lao động
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của QTNL trong
các tổ chức ngành du lịch và khách sạn
28 November 2016
14
Mục tiêu của QTNL
Nâng cao sự đóng góp có hiệu suất của NLĐ với tổ
chức DL-KS để giúp cho tổ chức có thể sử dụng được
tốt nhất nguồn nhân lực hiện có, đáp ứng được các yêu
cầu công việc trước mắt và trong tương lai, các yêu cầu
phát triển cá nhân của NLĐ
Tăng cường sự trung thành và gắn bó của NLĐ
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của QTNL trong
các tổ chức ngành du lịch và khách sạn
Trang 828 November 2016
15
Các hoạt động chủ yếu của QTNL trong tổ chức DL-KS bao gồm:
Nhóm chức năng thu hút (hình thành) nguồn nhân lực
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Phân tích và thiết kế công việc
Biên chế nhân lực: Tuyển mộ tuyển chọn và bố trí
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đánh giá thực hiện công việc
Đào tạo và phát triển NNL
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Thù lao
Quan hệ lao động và bảo vệ lao động
1.1.2 Các hoạt động quản trị nhân lực trong
các tổ chức ngành du lịch và khách sạn
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực:
KKH NNL là quá trình đánh giá các nhu cầu về NNL xuất
phát từ mục tiêu của tổ chức DL – KS và xây dựng các kế
hoạch nhân lực để đáp ứng các nhu cầu đó
Dự tính cầu về nhân lực: dự tính số lượng và loại lao động cần
thiết cần có để thực hiện các công việc của tổ chức
Dự tính cung về nhân lực: dự tính số lượng và loại nhân lực mà tổ
Trang 928 November 2016
17
Phân tích công việc:
Quá trình nghiên cứu và phân tích các nhiệm vụ và hành
vi lao động có liên quan đến việc thực hiện các công việc
cụ thể trong tổ chức DL - KS
Các sản phẩm của phân tích công việc gồm:
Bản mô tả công việc
Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
1.1.2 Các hoạt động quản trị nhân lực trong
Thu hút và gìn giữ lao động
Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực
Bố trí và định hướng lao động mới
Bố trí lại: thuyên chuyển, đề bạt, xuống chức, thôi việc và hưu trí
1.1.2 Các hoạt động quản trị nhân lực trong
các tổ chức ngành du lịch và khách sạn
Trang 1028 November 2016
19
Đánh giá thực hiện công việc:
Đánh giá tình hình thực hiện công việc và sự đóng góp của
NLĐ đối với tổ chức và thảo luận về sự đánh giá đó với từng
người
Hệ thống ĐGTHCVgồm các yếu tố sau:
Các tiêu chuẩn THCV
Đo lường sự THCV
Phản hồi thông tin
1.1.2 Các hoạt động quản trị nhân lực trong
các tổ chức ngành du lịch và khách sạn
Đào tạo và phát triển:
Tổng thể các hoạt động của tổ chức nhằm nâng cao khả năng
thực hiện công việc của các cá nhân và tổ nhóm lao động,
đáp ứng các yêu cầu CV trước mắt cũng như trong tương lai
của tổ chức
Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong
các tổ chức DL-KS:
Đào tạo trong công việc
Đào tạo ngoài công việc
1.1.2 Các hoạt động quản trị nhân lực trong
các tổ chức ngành du lịch và khách sạn
Trang 1128 November 2016
21
Thù lao lao động
Thù lao lao động bao gồm tất cả các khoản mà người lao
động nhận được thông qua quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ
chức DL-KS
Quá trình xác định các dạng và các mức của tiền công, tiền
lương, các khuyến khích cũng như các phúc lợi cho NLĐ
Thành phần: Thù lao tài chính/ Thù lao phi tài chính
Thù lao tài chính bao gồm:
Quan hệ lao động là các quan hệ làm việc giữa một bên là
người lao động (hay đại diên của họ là công đoàn) và một bên
là người sử dụng lao động
Nội dung: quản lý các hoạt động liên quan đến các quan hệ
giữa người lao động và người sử dụng lao động xảy ra trước,
trong và sau khi lao động như: hợp đồng lao động, thỏa ước lao
động tâp thể, bất bình, xung đột, kỷ luật, bảo vệ lao động và an
toàn và vệ sinh lao động
Mục tiêu: xây dựng và duy trì các mối quan hệ lao động hài
hòa và tốt đẹp giữa hai phía
1.1.2 Các hoạt động quản trị nhân lực trong
các tổ chức ngành du lịch và khách sạn
Trang 121.1.3 Triết lý quản lý nhân lực
Quan điểm, tư tưởng của những người lãnh đạo và quản
lý cấp cao về cách quản lý con người trong tổ chức
Triết lý quản lý có ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo
của tất cả các nhà quản lý trong tổ chức, cũng như các
thủ tục, chính sách quản lý con người, và qua đó, tác
động lớn đến sự phát triển của cá nhân người lao động,
động lực, hành vi và đạo đức làm việc của họ
1.1.3 Triết lý quản lý nhân lực
Thuyết X & thuyết Y- McGgregor (1960)
•Con người lười biếng, trốn tránh CV
•Thụ động, sợ trách nhiệm
•Ích kỷ, không hợp tác
•Con người yêu thích lao động
•Có khả năng tự kiểm soát, thích được chịu tr.nhiệm
•Có thể đóng góp vào sự phát triển của t/c Quản lý:
Trang 131.1.3 Triết lý quản lý nhân lực
28 November 2016
25
Thuyết Z (W Ouchi – 1981 )
Nhấn mạnh vào lòng trung thành của nhân viên (ví dụ cơ hội
việc làm trọn đời, hoặc đánh giá cao thâm niên…)
Tạo lập sự tin tưởng, chia sẻ và hỗ trợ trong tổ chức
Phát triển năng lực và tiềm năng của NLĐ
Khuyến khích sự tham gia của NLĐ
1.1.4 Tầm quan trọng của QTNL trong các tổ
chức DL-KS
28 November 2016
26
Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong tổ
chức: Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành
tổ chức và quyết định thành bại của tổ chức
Là công cụ giúp cho các nhà quản lý tạo động lực cho
nhân viên
Là công cụ quản lý giúp tổ chức DL-KS đạt được mục tiêu
và nâng cao tính cạnh tranh của tổ chức thông qua việc sử
dụng NNL hiệu quả
Tăng khả năng thích ứng của DN với sự thay đổi của môi
trường
Trang 14Hỗ trợ, giúp đỡ Trực tiếp thực hiện các
Trang 15Vai trò của bộ phận chuyên trách NNL
28 November 2016
29
Vai trò tư vấn: Đóng vai trò tư vấn nội bộ, thu thập thông tin, phân
tích các vấn đề nhằm thiết kế các giải pháp, đưa ra sự trợ giúp và
hướng dẫn đối với những người quản lý khác để giải quyết các vấn
đề về nguồn nhân lực của tổ chức
Vai trò phục vụ: Thực hiện các hoạt động chuyên môn nhằm phục
vụ trực tiếp cho cán bộ quản lý ở các bộ phận trực tuyến hoặc chức
năng khác
Vai trò kiểm tra: Kiểm tra việc thực hiện các chính sách và chức
năng quan trọng trong nội bộ tổ chức => Phòng Nguồn nhân lực xây
dựng các chính sách, các thủ tục và giám sát việc thực hiện
Quyền hạn của bộ phận chuyên trách NNL
28 November 2016
30
Quyền hạn tham mưu
Thể hiện ở quyền tham dự các cuộc họp về các phương án phát
triển, cải tổ tổ chức, về chiến lược SXKD; quyền phát biểu ý kiến,
giải thích, thuyết phục, tư vấn, cho lời khuyên đối với các cán bộ
quản lý các cấp và lãnh đạo về tất cả các vấn đề liên quan đến quản
lý nguồn nhân lực
Quyền hạn chức năng
Thể hiện ở quyền nhận, thu thập thông tin từ các bộ phận khác trong
tổ chức có liên quan để xử lý các vấn đề về nguồn nhân lực; quyền
tổ chức, phối hợp hoạt động của các nhân viên nguồn nhân lực với
các cán bộ/nhân viên thuộc các bộ phận khác trong DN và các
chuyên gia và ngoài DN để nghiên cứu, phổ biến các vấn đề về
nguồn nhân lực và thực hiện các biện pháp, phương án quản lý
nguồn nhân lực
Trang 161.2 Môi trường quản trị nhân lực trong
ngành du lịch và khách sạn
28 November 2016
31
Tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài, ảnh
hưởng tới NNL và các hoạt động QLNNL của tổ chức
DL-KS
1.2.1 Môi trường bên ngoài
1.2.2 Môi trường bên trong
1.2.1 Môi trường bên ngoài
Trang 171.2.2 Môi trường bên trong
Vai trò của công đoàn
Tóm lược cuối bài
28 November 2016
34
Du lịch và khách sạn là một ngành cung cấp dịch vụ Nguồn nhân lực và quản lý
nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ, tạo
lập hình ảnh và thương hiệu, đảm bảo sự phát triển bền vững của các tổ chức trong
ngành du lịch và khách sạn
QTNL (quản lý nguồn nhân lực) trong tổ chức thuộc ngành du lịch và khách sạn bao
gồm tất cả các hoạt động nhằm thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng và đánh giá,
bảo toàn và duy trì một lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu công việc về mặt số
lượng và chất lượng
Chương này giới thiệu khái niệm và tầm quan trọng của quản trị nhân lực, triết lý
quản lý, các hoạt động cơ bản của quản trị nhân lực, trách nhiệm của những người
liên quan trong quản trị nhân lực và các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực
trong các tổ chức thuộc ngành du lịch và khách sạn
Trang 18Chương II: Phân tích công việc
Giảng viên:
Bộ môn Quản trị nhân lực - Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
Mục tiêu
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
Hiểu được các thông tin cần thu thập trong phân tích công việc
Hiểu rõ các kết quả của phân tích công việc và ứng dụng của nó
trong các hoạt động quản trị nhân lực
Biết được các phương pháp tiến hành thu thập thông tin phục vụ cho
phân tích công việc trong tổ chức
Nắm được tiến trình phân tích công việc trong các tổ chức thuộc
ngành du lịch và khách sạn
Trang 19Nội dung
28 November 2016
37
2.1 Khái niệm và nội dung của phân tích công việc
2.1.1 Khái niệm và mục đích của phân tích công việc
2.1.2 Các thông tin cần thu thập
2.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
2.1.4 Các kết quả của phân tích công việc
2.2 Ứng dụng của phân tích công việc
2.2.1 Phân tích công việc với kế hoạch hóa nguồn nhân lực
2.2.2 Phân tích công việc với tuyển dụng nhân lực
2.2.3 Phân tích công việc với đánh giá thực hiện công việc
2.2.4 Phân tích công việc với đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
2.2.5 Phân tích công việc với các hoạt động quản lý nguồn
nhân lực khác
2.3 Tiến trình phân tích công việc
2.1 Khái niệm và nội dung của phân tích công việc
28 November 2016
38
2.1.1 Khái niệm và mục đích của phân tích công việc
2.1.2 Các thông tin cần thu thập
2.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
2.1.4 Các kết quả của phân tích công việc
Trang 202.1.1 Khái niệm và mục đích của phân tích công việc
28 November 2016
39
Các khái niệm liên quan đến công việc
Khái niệm và mục đích của phân tích công việc
Các khái niệm liên quan đến công việc
Vị trí: biểu thị tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi cùng một người lao động
Công việc: tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động hoặc tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động
Nghề: là tập hợp các công việc tương tự về mặt nội
dung và có liên quan với nhau ở mức độ nhất định với những đặc tính vốn có, đòi hỏi người lao động
có những hiểu biết đồng bộ về chuyên môn nghiệp
vụ, có những kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện
Trang 2141
28 November 2016
Phân tích công việc (PTCV): là quá trình thu thập các tư liệu
và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có
liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ
bản chất của từng công việc
Phân tích công việc nhằm trả lời các câu hỏi:
Tên công việc (chức danh công việc)?
Các nhiệm vụ, trách nhiệm, các mối quan hệ cần thực hiện?
Các máy móc, thiết bị, công cụ và dụng cụ cần sử dụng?
Điều kiện làm việc?
Các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện?
Các tiêu chuẩn thực hiện công việc?
Khái niệm và mục đích của phân tích công việc
2.1.2 Các thông tin cần thu thập phục vụ PTCV
42
28 November 2016
Các nhiệm vụ, trách nhiệm, các mối quan hệ cần thực hiện thuộc
công việc: phải thu thập đầy đủ; làm rõ mức độ thường xuyên, tầm
quan trọng của từng nhiệm vụ, hao phí thời gian (ước tính) để thực
hiện từng nhiệm vụ
Các máy móc, thiết bị, công cụ và dụng cụ phụ trợ, nguyên vật liệu
cần phải sử dụng và kết quả của công việc
Điều kiện làm việc: điều kiện về vệ sinh, an toàn lao động; điều kiện
về chế độ thời gian làm việc; khung cảnh tâm lý xã hội
Thông tin về các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện: yêu
cầu về thể lực, yêu cầu về trí lực (khả năng và kỹ năng cần phải có, các
kiến thức, các hiểu biết và kinh nghiệm làm việc) cần thiết
Trang 222.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
28 November 2016
43
Quan sát
Người nghiên cứu quan sát một hay một nhóm người lao động
thực hiện công việc và ghi lại đầy đủ các hoạt động lao động
theo trình tự thực hiện
Phương pháp này chỉ thích hợp với những công việc các hành
vi lao động có thể quan sát được (thường là các công việc giản
đơn, lao động chân tay, không đòi hỏi kỹ năng cao)
Ưu/nhược điểm:
Thông tin phong phú và thực tế
Tốn chi phí, ảnh hưởng yếu tố chủ quan
2.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
Ghi chép các sự kiện quan trọng
Người nghiên cứu ghi chép lại các hành vi thực hiện công
việc của những người lao động làm việc có hiệu quả và
những người lao động làm việc không có hiệu quả
Ưu /nhược điểm
Thích hợp trong việc mô tả các công việc và xây dựng các tiêu chuẩn
thực hiện công việc
Tốn thời gian
Trang 232.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
28 November 2016
45
Nhật ký công việc
Người lao động tự ghi chép lại các hoạt động của mình để
thực hiện công việc
Ưu /nhược điểm:
Thu được các thông tin theo sự kiện thực tế
Độ chính xác của thông tin bị hạn chế
Ghi chép khó bảo đảm được liên tục và nhất quán
2.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
28 November 2016
46
Sử dụng bảng hỏi (nói nội dung phương pháp)
Người lao động nhận được một bảng hỏi được thiết kế sẵn về các
nhiệm vụ, trách nhiệm, các hành vi, các kỹ năng và các điều kiện
có liên quan đến công việc, và ho có trách nhiệm điền các câu trả
lời theo yêu cầu và hướng dẫn ghi trong đó
Ưu/ nhược điểm :
+ Nhanh, tiết kiệm chi phí
+ Ít chính xác, chi phí thiết kế bảng hỏi cao
Trang 242.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
28 November 2016
47
Phỏng vấn
Hỏi trực tiếp những người lao động thực hiện công việc
Tổng hợp và kiểm tra lại các thông tin thu thập được
Ưu/ nhược điểm:
Tìm hiểu sâu về công việc
Tốn thời gian
2.1.3 Các phương pháp thu thập thông tin
Hội thảo chuyên gia
Các chuyên gia được mời dự một cuộc họp để thảo luận về
những công việc cần tìm hiểu
Ưu nhược điểm:
Bổ sung các thông tin cần thiết
Tốn thời gian, ảnh hưởng chủ quan
Trang 252.1.4 Các kết quả của PTCV
28 November 2016
49
Bản mô tả công việc
Bản mô tả công việc là một văn bản viết giải thích về những
nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có
liên quan đến một công việc cụ thể
Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện
Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện liệt kê các đòi
hỏi của công việc đối với người thực hiện về các kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm cần phải có; trình độ giáo dục và đào tạo
cần thiết; các đặc trưng về tinh thần và thể lực; và các yêu cầu
cụ thể khác
Trang 262.1.4 Các kết quả của PTCV
28 November 2016
51
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ
tiêu/tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng
của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả
công việc
2.2 Ứng dụng của phân tích công việc trong
các hoạt động QTNL trong tổ chức DL - KS
2.2.1 Phân tích công việc với kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Được sử dụng để xác định nhu cầu nguồn nhân lực cho các công việc
2.2.2 Phân tích công việc với tuyển dụng nhân lực
Với tuyển mộ: xác định các vị trí tuyển dụng, xây dựng các quảng cáo
tuyển mộ
Với tuyển chọn: xác định các tiêu thức đánh giá, sàng lọc ứng viên
2.2.3 Phân tích công việc với đánh giá thực hiện công việc
Xác định các tiêu thức đánh giá và tiêu chuẩn thực hiện công việc
2.2.4 Phân tích công việc với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo
2.2.5 Phân tích công việc với thù lao lao động
Trang 272.3 Tiến trình phân tích công việc
thu thập thông tin
Tiến hành thu thập thông tin
Sử dụng thông tin
Vai trò của phòng Nguồn nhân lực
Xác định mục tiêu PTCV, lập kế hoạch và điều phối
Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin phù hợp
Xây dựng, thiết kế mẫu phiếu điều tra
Tổ chức thực hiện và điều phối việc thu thập thông tin trong tổ chức
Xử lý thông tin và viết các bản Mô tả công việc, Yêu cầu của công việc và TCTHCV Ban hành, lưu trữ và cập nhật định kỳ
Tiến trình phân tích công việc
Tóm lược cuối bài
28 November 2016
54
Phân tích công việc là hoạt động cơ bản của QTNL
Sản phẩm của phân tích công việc gồm: Bản mô tả công việc,
Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện, Bản tiêu chuẩn
thực hiện công việc
Các sản phẩm của hoạt động phân tích công việc có được ứng
dụng vào các hoạt động quản trị nhân lực khác
Trong tiến trình phân tích công việc, phòng nhân lực đóng vai
trò tổ chức điều phối thực hiện phân tích công việc, các phòng
ban khác phối hợp và tham gia thực hiện phân tích công việc
Trang 28Chương III: Tuyển mộ - Tuyển chọn
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
Hiểu được khái niệm tuyển mộ, tuyển chọn và tuyển dụng nhân lực
Hiểu được các nguồn và các phương pháp tuyển mộ
Hiểu được quá trình tuyển chọn nhân lực và các phương pháp tuyển chọn
trong các tổ chức thuộc ngành du lịch và khách sạn
Trang 29Nội dung
28 November 2016
57
3.1 Tuyển mộ nhân lực
3.1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của tuyển mộ
3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển mộ nhân lực
3.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ nhân lực
3.2 Tuyển chọn nhân lực
3.2.1 Khái niệm, tầm quan trọng của tuyển chọn
3.2.2 Yêu cầu với tuyển chọn
3.2.3 Quá trình tuyển chọn
3.1 Tuyển mộ nhân lực
28 November 2016
58
3.1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của tuyển mộ
3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển mộ nhân lực
3.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ nhân lực
Trang 303.1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của tuyển mộ
59
28 November 2016
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người lao động có
trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao
Các yếu tố thuộc về môi trường
Thị trường lao động: quan hệ cung - cầu lao động
Các quy định pháp lý về lao động
Thái độ xã hội với nghề nghiệp
Trang 313.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
nhân lực
61
28 November 2016
Tuyển mộ từ nguồn bên trong
Tuyển mộ từ nguồn bên ngoài
3.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
nhân lực
62
28 November 2016
Tuyển mộ từ nguồn bên trong
Sử dụng bản thông báo về công việc
Thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ và nhân viên trong
tổ chức
Sử dụng các danh mục kỹ năng
Trang 323.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
nhân lực
63
28 November 2016
Tuyển mộ từ nguồn bên trong
Sử dụng bản thông báo về công việc
Đây là bản thông báo về vị trí công việc cần tuyển được gửi đến
tất cả các nhân viên trong tổ chức thông qua mạng nội bộ, bảng
tin, website…
Thông báo này bao gồm các thông tin về nhiệm vụ thuộc công
việc và các yêu cầu về trình độ với người dự tuyển
3.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
nhân lực
Tuyển mộ từ nguồn bên trong
Thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ và nhân viên
trong tổ chức
Tổ chức có thể sử dụng thông tin không chính thức qua sự giới
thiệu của nhân viên
Giúp phát hiện đương những người có năng lực phù hợp với yêu
cầu của công việc nhanh chóng và ít tốn kém
Trang 333.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
Sử dụng danh mục các kỹ năng trong các phần mềm quản lý nhân
sự của tổ chức để lựa chọn nhân sự phù hợp với vị trí cần tuyển
Danh mục các kỹ năng bao gồm các thông tin về các kỹ năng hiện
có, trình độ giáo dục đào tạo, quá trình làm việc đã trải qua, kinh
nghiệm làm việc và các yếu tố khác có liên quan của từng cá nhân
Tuyển mộ từ nguồn bên ngoài
Quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng
Thông qua sự giới thiệu của nhân viên
Thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm
Thông qua các hội chợ việc làm
Thông qua việc cử nhân viên tuyển mộ đến các cơ sở đào
tạo
Trang 343.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
nhân lực
67
28 November 2016
Tuyển mộ từ nguồn bên ngoài
Quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng
Đăng quảng cáo tuyển mộ nhân lực trên các phương tiện thông
tin đại chúng như: báo, đài phát thanh, đài truyền hình, website
của công ty, các trang mạng xã hội,…
Quảng cáo tuyển mộ cần thiết kế ngắn gọn, rõ ràng và hấp dẫn
và cung cấp một hình ảnh trung thực về công ty và công việc
Nội dung quảng cáo: nêu rõ chức danh, nhiệm vụ và trách nhiệm
chính, yêu cầu về trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm, mức lương
khởi điểm, khả năng thăng tiến trong nghề
3.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
nhân lực
Tuyển mộ từ nguồn bên ngoài
Thông qua sự giới thiệu của nhân viên
Tổ chức DL – KS có thể khuyến khích nhân viên của mình
giới thiệu người thân bạn bè vào làm việc
Trang 353.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
nhân lực
69
28 November 2016
Tuyển mộ từ nguồn bên ngoài
Thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm
Các trung tâm giới thiệu việc làm (hoặc sàn giao dịch việc làm) là
các cơ quan trung gian, tạo cơ hội tiếp cận giữa người tìm việc và
các tổ chức, các doanh nghiệp có nhu cầu lao động
Các trung tâm có nhiều thông tin về người đăng ký tìm việc, và các
hồ sơ đã được phân loại theo các cấp độ về chất lượng khác nhau
nên có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của tổ chức
3.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ
nhân lực
70
28 November 2016
Tuyển mộ từ nguồn bên ngoài
Thông qua các hội chợ việc làm
Hội chợ việc làm là nơi mà nhà tuyển dụng và ứng viên có
thể gặp gỡ trực tiếp nhau để tìm hiểu thông tin và cũng là cơ
hội để quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp đến với công
chúng
Trang 363.1.3 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ nhân
lực
71
28 November 2016
Tuyển mộ từ nguồn bên ngoài
Thông qua việc cử nhân viên tuyển mộ đến các cơ sở
đào tạo
Dựa vào việc phân loại về kết quả và quá trình học tập của
sinh viên và giới thiệu của cơ sở đào tạo, tổ chức dễ dàng
tuyển ứng viên theo nhu cầu
Để tuyển mộ có hiệu quả, nhân viên tuyển mộ cần có kinh
nghiệm và hiểu biết trong lĩnh vực cần tuyển, có thái độ cởi
mở và thể hiện một hình ảnh tích cực về tổ chức
3.2 Tuyển chọn nhân lực
3.2.1 Khái niệm, tầm quan trọng của tuyển chọn
3.2.2 Yêu cầu với tuyển chọn
3.2.3 Quá trình tuyển chọn
Trang 373.2.1 Khái niệm, tầm quan trọng của tuyển chọn
28 November 2016
73
Khái niệm
Tuyển chọn là quá trình đánh giá, sàng lọc và lựa chọn những
người phù hợp trong số những người tham gia dự tuyển
3.2.1 Khái niệm, tầm quan trọng của tuyển chọn
28 November 2016
74
Tầm quan trọng của tuyển mộ
Điều kiện để thực hiện có hiệu quả các hoạt động QNNL
Trang 383.2.2 Yêu cầu với tuyển chọn
Tuyển được người trung thực, có kỷ luật, gắn bó với
công việc, với tổ chức
Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Sàng lọc hồ sơ xin việc
Trắc nghiệm tuyển chọn Phỏng vấn tuyển chọn Thẩm tra lại trình độ và tiểu sử làm việc
Tham quan cụ thể về công việc
Đánh giá về y tế và kiểm tra về sức khoẻ Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
Ra quyết định thuê mướn
3.2.3 Quá trình tuyển chọn
Trang 393.2.3 Quá trình tuyển chọn
28 November 2016
77
Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Buổi gặp gỡ đầu tiên của ứng viên với nhà tuyển chọn một cách
chính thức, nhằm xác lập mối quan hệ giữa người xin việc và
người sử dụng lao động
Dựa trên những tiêu chuẩn được xây dựng một cách kỹ lưỡng,
cán bộ tuyển dụng đưa ra những đánh giá ban đầu về những cá
nhân có những tố chất và khả năng phù hợp với công việc
3.2.3 Quá trình tuyển chọn
28 November 2016
78
Sàng lọc hồ sơ xin việc
Sử dụng mẫu thông tin ứng viên do tổ chức DL - KS thiết kế sẵn, đòi hỏi
người xin việc điền đầy đủ và trung thực các thông tin cá nhân theo yêu
cầu mà các nhà sử dụng lao động đề ra
Mẫu thông tin ứng viên thường bao gồm:
Thông tin về mục tiêu trong công việc
Thông tin cá nhân
Quá trình học tập, đào tạo, các văn bằng chứng chỉ đã đạt được, trình độ học
vấn khác
Lịch sử quá trình làm việc
Sở thích cá nhân và lĩnh vực quan tâm
Trang 403.2.3 Quá trình tuyển chọn
28 November 2016
79
Trắc nghiệm tuyển chọn
là các phương pháp áp dụng các kỹ thuật tâm lý khác nhau để đánh giá
phẩm chất cá nhân đặc trưng cho công việc
là cuộc đàm thoại trực tiếp và chính thức giữa nhà tuyển chọn và ứng
viên, để đánh giá ứng viên theo các khía cạnh khác nhau mà thông qua
nghiên cứu hồ sơ xin việc hay trắc nghiệm chưa làm rõ được