Xây dựng định mức chi phí, hệ thống dự toán Phân loại chi phí Xác định đối tƣợng chịu chi phí và tính giá thành sản phẩm Phân tích mối quan hệ Chi phí –Sản lƣợng – Lợi nhu
Trang 1Bộ môn Kế toán quản trị - Viện Kế toán - Kiểm toán
http://www.saa.edu.vnPhòng 408, nhà 7, Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2Kế hoạch giảng dạy
Điều kiện dự thi hết học phần:
Sinh viên phải tham gia dự lớp tối thiểu 80% số giờ quy định của học phần
Sinh viên cần chủ động nghiên cứu tài liệu, giáo trình để trao đổi và thảo luận, làm việc theo nhóm trên lớp
4
Trang 3Nắm vững khái niệm và bản chất kế toán quản trị
So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Nhận diện đối tượng và phương pháp nghiên cứu
kế toán quản trị
Hiểu rõ cách thức tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Trang 4NỘI DUNG
5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
4 SO SÁNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KTQT
2 CHỨC NĂNG THÔNG TIN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Trang 5CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
dự toán chi tiết
Cung cấp chỉ tiêu kế hoạch, thu thập kết quả thực hiện
Soạn thảo báo cáo thực hiện
Kiểm tra, đánh giá, phân tích các phương án lựa chọn
Trang 6ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
11
Đối tượng kế toán chung: tài sản, nguồn vốn, sự vận động của tài sản, nguồn vốn gắn với các quan hệ tài chính
Các đối tượng đặc thù:
Chi phí theo các góc độ khác nhau
Các yếu tố sản xuất nhằm khai thác tối đa các yếu tố
Mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận
Các trung tâm trách nhiệm
Hệ thống dự toán
Các phương án đầu tư ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo an toàn và phát triển vốn
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp chung của kế toán:
Phương pháp chứng từ
Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tính giá
Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
Các phương pháp đặc trưng:
Phương pháp phân loại chi phí
Phương pháp tách chi phí hỗn hợp
Phương pháp thiết kế thông tin dưới dạng so sánh Phương pháp mô hình, đồ thị
Trang 7NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
13
Đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp từ khi thành lập cho tới khi giải thể…
Hệ thống chứng từ ban đầu của kế toán
Chịu trách nhiệm trước các nhà quản lý
NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
14
Đối tượng sử dụng thông tin
Đặc điểm của thông tin kế toán
Thước đo thông tin
Hệ thống báo cáo kế toán
Tính pháp lệnh của thông tin kế toán
Trang 8ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN
15
KTTC
Đối tượng bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp (chủ yếu ra bên ngoài)
Công khai
KTQT
Thường ưu tiên tính kịp thời hơn là chính xác
và đầy đủ
Hướng về tương lai
Nội bộ
Trang 9THƯỚC ĐO THÔNG TIN
HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
18
KTTC
Phạm vi toàn doanh nghiệp
Mẫu biểu, kỳ báo cáo
thống nhất theo quy định
KTQT
Chi tiết từng bộ phận, sản phẩm, dịch vụ
Mẫu biểu, kỳ báo cáo báo cáo phụ thuộc vào nhu cầu quản trị , đặc điểm kinh doanh
Trang 10TÍNH PHÁP LỆNH CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN
19
KTTC
Có tính pháp lệnh cao, theo luật định
Tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực thống nhất
KTQT
Không bắt buộc
Thông tin đa dạng và linh hoạt theo yêu cầu quản lý
TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Sự cần thiết tổ chức kế toán quản trị
Nhiệm vụ tổ chức kế toán quản trị
Tổ chức kế toán quản trị
Trang 11 Tổ chức kế toán quản trị là yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường
NHIỆM VỤ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Trang 12 Xây dựng định mức chi phí, hệ thống dự toán
Phân loại chi phí
Xác định đối tƣợng chịu chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phân tích mối quan hệ Chi phí –Sản lƣợng – Lợi nhuận
Phân tích biến động chi phí và kiểm soát chi phí
Đánh giá tránh nhiệm của các trung tâm trách nhiệm
Phân tích thông tin kế toán quản trị để đƣa ra các quyết định kinh doanh
Nhân viên kế toán quản trị độc lập với nhân viên kế toán tài chính
Thích hợp DN lớn , nghiệp vụ kinh tế nhiều, kinh doanh đa ngành,
đa nghề
Trang 13 Kế toán quản trị có thể được tổ chức trong các doanh nghiệp theo mô hình tách biệt hoặc mô hình kết hợp.
PHÂN LOẠI CHI PHÍ
CHƯƠNG 2
26
Trang 14MỤC TIÊU
27
- Nhận diện chi phí theo chức năng hoạt động
- Nhận diện chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Nhận diện chi phí theo các tiêu thức khác
- Vận dụng các phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí
NỘI DUNG
4 CÁC TIÊU THỨC PHÂN LOẠI CHI PHÍ KHÁC
3 PHÂN LOẠI CP THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG
2 PHÂN LOẠI CP THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG
1 KHÁI NIỆM CHI PHÍ KINH DOANH
Trang 15KHÁI NIỆM CHI PHÍ KINH DOANH
Xây dựng hệ thống dự toán chi phí theo các khoản mục,
yếu tố
Ý nghĩa:
Trang 16PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG
31
Chi phí sản xuất : Chi phí liên quan chế tạo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong một kỳ nhất định
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí ngoài sản xuất : Chi phí không liên quan đến chế tạo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhƣng cần cho hoạt động kinh doanh theo mục tiêu đã định (hoạt động quản lý, tiêu thụ sản phẩm)
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí doanh nghiệp
PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT
Trang 17PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT
Biến phí một đơn vị mức độ hoạt động thường không đổi
Không hoạt động thì biến phí bằng không
Phân loại: Biến phí tỷ lệ và Biến phí cấp bậc
Chi phí biến đổi (Biến phí):
PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT
Trang 18PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT
Khi mức độ hoạt động thay đổi thì định phí tính cho một đơn vị mức
độ hoạt động thay đổi
Phân loại: định phí bộ phận và định phí chung
Chi phí
Phạm vi phù hợp
Đường định phí
Trang 19Bao gồm cả biến phí và định phí Tại mức độ hoạt động cơ bản chi phí hỗn hợp là định phí, khi vƣợt khỏi mức độ hoạt động cơ bản thì chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí
Trang 20 B3: Xác định định phí A tại 2 điểm cực đại và cực tiểu:
A = Ymax – BXmax = Ymin - BXmin
B4: Xây dựng phương trình dự đoán chi phí hỗn hợp
Y = A + B*X với A, B đã tìm
B = Ymax - Ymin
Xmax - Xmin
Trang 21 Ƣu điểm: công việc tính toán đơn giản
Nhƣợc điểm: Độ chính xác chƣa cao khi dự đoán chi phí hỗn hợp ngoài phạm vi 2 điểm cực đại và cực tiểu
Trang 22 Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp cực đại cực tiểu
Nhược điểm: công việc tính toán phức tạp
43
DỰ ĐOÁN CHI PHÍ HỖN HỢP – PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT
44
SO SÁNH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TRÊN
CƠ SỞ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG &
THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG
Trang 23PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI ĐỐI TƢỢNG CHỊU CHI PHÍ
PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
46
Chi phí kiểm soát đƣợc: các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị đối với các khoản chi phí đó
Chi phí không kiểm soát đƣợc: các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi kiểm soát của các nhà quản trị
Trang 24PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
Chi phí chìm: khoản chi phí đã phát sinh trong quá khứ
mà doanh nghiệp vẫn cứ phải chịu mặc dù các nhà quản trị chọn bất kỳ một phương án kinh doanh nào
PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
Chi phí tránh được: Các khoản chi phí mà doanh nghiệp
có thể giảm được khi thực hiện các quyết định kinh doanh tối ưu
Chi phí không tránh được: các khoản chi phí cho dù nhà quản trị lựa chọn các phương án nào thì doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu
Trang 25PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI
KỲ HẠCH TOÁN
49
Chi phí kết thúc: Chi phí phát sinh và liên quan trực tiếp tới việc tạo ra thu nhập trong kỳ hạch toán, như chi phí bán hàng, chi phí QLDN, giá vốn hàng bán
Chi phí chưa kết thúc: Khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất hay quá trình mua hàng, thường liên quan và ảnh hưởng đến lợi nhuận nhiều kỳ tiếp theo mà không ảnh hưởng tới kỳ hiện tại, bao gồm chi phí sản phẩm dở dang, hàng hoá, thành phẩm tồn kho, chi phí trả trước
PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ
VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chi phí thời kì: khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và
để tạo ra lợi nhuận của kỳ đó, chỉ liên quan tới kỳ hạch toán hiện tại mà không ảnh hưởng tới các kỳ tiếp theo, thường thuộc các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả kinh doanh như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán
Chi phí sản phẩm: khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất, thu mua hàng hoá.Các khoản chi phí này thường thuộc các chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán như: vật liệu tồn kho, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước
50
Trang 26TÓM TẮT
51
Phân loại chi phí giúp cho các nhà quản trị hiểu được bản chất của các yếu tố chi phí phát sinh từ đó có các biện pháp kiểm soát và giảm chi phí thấp nhất
Các tiêu thức phân loại chi phí chủ yếu được giới thiệu trong bài bao gồm: theo mức độ hoạt động của tổ chức, theo quan
hệ của chi phí với các đối tượng chịu chi phí, theo khả năng của nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí, theo chức năng hoạt động, dựa trên thời điểm chúng được ghi nhận trên báo cáo kế toán
Hai phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí giúp nhà quản trị kiểm soát và dự đoán chi phí trong tương lai là phương pháp cực đại – cực tiểu và phương pháp bình phương nhỏ nhất
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
CHƯƠNG 3
52
Trang 27- Lập được báo cáo sản xuất theo phân xưởng, xác định sản lượng tương đương, tính chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm
NỘI DUNG
1 Phương pháp xác định chi phí theo công việc
2 Phương pháp xác định chi phí theo qui trình sản xuất
3 Báo cáo chi phí sản xuất theo phân xưởng
54
Trang 28PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO
CÔNG VIỆC
Áp dụng trong các trường hợp:
Sản phẩm đơn chiếc, kích thước lớn, gắn với các yêu cầu kỹ thuật, tính thẩm mỹ và thường thông qua bản thiết
kế kỹ thuật, dự toán chi phí: công trình xây dựng, đồ gỗ
Sản phẩm có giá trị cao: máy bay, tàu biển
55
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC
Đối tượng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng (từng công việc)
Sản phẩm gồm các khoản mục chi phí sản xuất:
CP nguyên vật liệu trực tiếp: căn cứ vào phiếu xuất kho
CP nhân công trực tiếp: bảng chấm công, phiếu theo dõi lao động
CP sản xuất chung: thường liên quan đến nhiều đơn hàng nên được phân bổ theo tỉ lệ ước tính từ đầu kì cho từng đơn hàng
Trang 29Mức phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính cho đơn đặt hàng:
Các khoản chi phí sản xuất được tập hợp vào Phiếu chi phí theo công việc
Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung =
Tổng chi phí sản xuất chung
ước tính Tổng mức hoạt động chung
ước tính
Mức phân bổ ước tính cho từng công việc(Đơn ĐH1)
=
Hệ số phân
bổ chi phí sản xuất chung
x
Mức hoạt động ước tính chung của từng công việc(ĐĐH1)
57
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC
Phiếu theo dõi chi phí theo công việc
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC
Trang 30CPNVL CPNVL
CPNCTT CPNCTT
CPSXC CPSXCTTPS Mức phân bổ thiếu
CPSXCUTPB Mức phân bổ thừa
SPDD NVLTT CPNCTT CPSXCPB
Giá trị SPHT
TP Giá trị SPHT GVHB
GVHB GVHB
Phiếu CPCV
Phiếu CPCV
Phiếu CPCV
Chuyển vào
Chuyển vào
59
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC
Chi phí sản xuất chung phân bổ thừa (thiếu):
Là chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh và chi phí sản xuất chung đã phân bổ
Chênh lệch nhỏ: kết chuyển vào giá vốn hàng bán
Chênh lệch lớn: phân bổ vào các tài khoản “sản phẩm
dở dang”, “thành phẩm” và “giá vốn hàng bán” theo tỷ lệ
số dư cuối kỳ của các tài khoản hoặc theo tiêu thức thích hợp
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC
Trang 31PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO
61
Qui trình sản xuất liên tục: Nguyên liệu chính đưa vào phân
xưởng đầu tiên, sau đó chuyển sang phân xưởng tiếp theo chế biến và tạo ra thành phẩm tại phân xưởng cuối cùng
Mô hình sản xuất liên tục:
Các CPCBSX
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO
QUI TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 32Qui trình sản xuất song song: Diễn ra đồng thời tại các phân
xưởng tạo ra các chi tiết sản phẩm
Các phân xưởng ở các bước chế biến sau nhận chi phí của bán thành phẩm từ phân xưởng ở bước chế biến trước chuyển sang
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO
QUI TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 33BCSX PX2
65
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO
QUI TRÌNH SẢN XUẤT
BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG
Báo cáo chi phí sản xuất: báo cáo về hoạt động sản xuất và chi phí sản xuất trong một kỳ của một phân xưởng
Báo cáo chi phí sản xuất là tài liệu quan trọng để các nhà quản trị để kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận sản xuất
Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tương đương:
có ý nghĩa quan trọng với việc đánh giá những cố gắng của mỗi phân xưởng nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
có thể theo phương pháp bình quân hoặc phương pháp nhập trước - xuất trước
66
Trang 34Phần 1: Kê khai sản lượng và sản lượng tương đương
Phần 2: Xác định chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm tương đương
Phần 3: Cân đối chi phí sản xuất
67
BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG
BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT – PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN
Chi phí Chỉ tiêu
B.Tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn vị sản phẩm tương đương
1.Tổng hợp chi phí 140.000 72.280 36.960 30.760 -Chi phí dở dang đầu kỳ 16.360 7.800 5.340 3.220 -Chi phí thực tế phát sinh 123.640 64.480 31.620 27.540 2.Tính giá thành đơn vị sản phẩm tương đương 12,91 6,5 3,5 2,91
C.Cân đối chi phí
1.Nguồn chi phí 140.000 72.280 36.960 30.760 2.Phân bổ chi phí 139.969,6 72.280 36.960 30.729,6
Trang 35
Trong đó :
Tổng sản lượng tương đương
=
Sản lượng tương đương hoàn thành trong kỳ
+
Sản lượng tương đương dở dang cuối kỳ
Sản lượng tương đương dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
x
Tỷ lệ % hoàn thành
69
BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT – PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN
Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tương đương
=
Tổng chi phí đã tổng hợp theo từng khoản mục
Tổng sản lượng tương đương theo từng khoản mục
70
BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT – PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN
Trang 36Phần nguồn chi phí đầu vào: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Phần phân bổ chi phí : phân bổ cho số lượng sản phẩm hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:
Chi phí phân
bổ cho từng
bộ phận sản phẩm theo khoản mục
=
Số lượng sản phẩm tương đương theo từng khoản mục
x
Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tương đương theo từng khoản
mục
71
BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT – PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN
BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT - PHƯƠNG PHÁP FIFO
B.Tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn vị sản phẩm tương đương
1.Chi phí sản xuất phát sinh trong kì 123.640 64.480 31.620 27.540 2.Tính giá thành đơn vị sản phẩm tương đương 12 6,2 3,1 2,7
C.Cân đối chi phí
1.Nguồn chi phí 140.000 72.280 36.960 30.760 2.Phân bổ chi phí
a.Chi phí cho sản phẩm dở dang đầu kỳ 24.208 10.776 7.944 5.488
b Chi phí cho sản phẩm bắt đầu SX và hoàn thành 105.600 54.560 27.280 23.760
Trang 37Trong đó:
Hay:
Tổng sản lượng tương đương
= Sản lượng tương đương của sản phẩm
dở dang đầu
kỳ
+ Sản lượng tương đương của sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ
+
Sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ
= Số lượng sản
phẩm hoàn thành
- Số lượng sản
phẩm dở dang đầu
kỳ
Số lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ
= Số lượng sản phẩm đưa vào sản xuất trong kỳ
- Số lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ
73 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT - PHƯƠNG PHÁP FIFO
và
Sản lượng tương đương dở dang đầu kỳ
=
Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ x
Tỷ lệ % chưa
hoàn thành
Sản lượng tương đương dở dang cuối
kỳ
=
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
x
Tỷ lệ % hoàn thành
74 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT - PHƯƠNG PHÁP FIFO
Trang 38Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tương đương
=
Tổng chi phí đã tổng hợp theo
từng khoản mục
Tổng sản lượng tương đương theo từng khoản mục
75 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT - PHƯƠNG PHÁP FIFO
TÓM TẮT
Xác định chi phí sản xuất sản phẩm là nội dung quan trọng trong kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin cho các cấp quản trị đưa ra các quyết định trong hoạt động kinh doanh
Có hai phương pháp xác định chi phí, được áp dụng tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm và đặc điểm qui trình sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm phương pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất
Báo cáo sản xuất của phân xưởng lập theo 2 phương pháp xác định sản lượng tương đương khác nhau: phương pháp bình quân cả kỳ (phương pháp trung bình trọng) và phương