1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kế toán quản trị 1 đại học kinh tế quốc dân

76 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xây dựng định mức chi phí, hệ thống dự toán  Phân loại chi phí  Xác định đối tƣợng chịu chi phí và tính giá thành sản phẩm  Phân tích mối quan hệ Chi phí –Sản lƣợng – Lợi nhu

Trang 1

Bộ môn Kế toán quản trị - Viện Kế toán - Kiểm toán

http://www.saa.edu.vnPhòng 408, nhà 7, Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

Kế hoạch giảng dạy

 Điều kiện dự thi hết học phần:

 Sinh viên phải tham gia dự lớp tối thiểu 80% số giờ quy định của học phần

 Sinh viên cần chủ động nghiên cứu tài liệu, giáo trình để trao đổi và thảo luận, làm việc theo nhóm trên lớp

4

Trang 3

Nắm vững khái niệm và bản chất kế toán quản trị

So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Nhận diện đối tượng và phương pháp nghiên cứu

kế toán quản trị

Hiểu rõ cách thức tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Trang 4

NỘI DUNG

5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

4 SO SÁNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KTQT

2 CHỨC NĂNG THÔNG TIN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Trang 5

CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

dự toán chi tiết

Cung cấp chỉ tiêu kế hoạch, thu thập kết quả thực hiện

Soạn thảo báo cáo thực hiện

Kiểm tra, đánh giá, phân tích các phương án lựa chọn

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

11

 Đối tượng kế toán chung: tài sản, nguồn vốn, sự vận động của tài sản, nguồn vốn gắn với các quan hệ tài chính

 Các đối tượng đặc thù:

 Chi phí theo các góc độ khác nhau

 Các yếu tố sản xuất nhằm khai thác tối đa các yếu tố

 Mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận

 Các trung tâm trách nhiệm

 Hệ thống dự toán

 Các phương án đầu tư ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo an toàn và phát triển vốn

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Các phương pháp chung của kế toán:

Phương pháp chứng từ

Phương pháp tài khoản kế toán

Phương pháp tính giá

Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

 Các phương pháp đặc trưng:

Phương pháp phân loại chi phí

Phương pháp tách chi phí hỗn hợp

Phương pháp thiết kế thông tin dưới dạng so sánh Phương pháp mô hình, đồ thị

Trang 7

NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

13

 Đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp từ khi thành lập cho tới khi giải thể…

 Hệ thống chứng từ ban đầu của kế toán

 Chịu trách nhiệm trước các nhà quản lý

NHỮNG ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

14

 Đối tượng sử dụng thông tin

 Đặc điểm của thông tin kế toán

 Thước đo thông tin

 Hệ thống báo cáo kế toán

 Tính pháp lệnh của thông tin kế toán

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG THÔNG TIN

15

KTTC

 Đối tượng bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp (chủ yếu ra bên ngoài)

 Công khai

KTQT

 Thường ưu tiên tính kịp thời hơn là chính xác

và đầy đủ

 Hướng về tương lai

 Nội bộ

Trang 9

THƯỚC ĐO THÔNG TIN

HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN

18

KTTC

 Phạm vi toàn doanh nghiệp

 Mẫu biểu, kỳ báo cáo

thống nhất theo quy định

KTQT

 Chi tiết từng bộ phận, sản phẩm, dịch vụ

 Mẫu biểu, kỳ báo cáo báo cáo phụ thuộc vào nhu cầu quản trị , đặc điểm kinh doanh

Trang 10

TÍNH PHÁP LỆNH CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN

19

KTTC

 Có tính pháp lệnh cao, theo luật định

 Tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực thống nhất

KTQT

 Không bắt buộc

 Thông tin đa dạng và linh hoạt theo yêu cầu quản lý

TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

 Sự cần thiết tổ chức kế toán quản trị

 Nhiệm vụ tổ chức kế toán quản trị

 Tổ chức kế toán quản trị

Trang 11

 Tổ chức kế toán quản trị là yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

NHIỆM VỤ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Trang 12

 Xây dựng định mức chi phí, hệ thống dự toán

 Phân loại chi phí

 Xác định đối tƣợng chịu chi phí và tính giá thành sản phẩm

 Phân tích mối quan hệ Chi phí –Sản lƣợng – Lợi nhuận

 Phân tích biến động chi phí và kiểm soát chi phí

 Đánh giá tránh nhiệm của các trung tâm trách nhiệm

 Phân tích thông tin kế toán quản trị để đƣa ra các quyết định kinh doanh

 Nhân viên kế toán quản trị độc lập với nhân viên kế toán tài chính

 Thích hợp DN lớn , nghiệp vụ kinh tế nhiều, kinh doanh đa ngành,

đa nghề

Trang 13

 Kế toán quản trị có thể được tổ chức trong các doanh nghiệp theo mô hình tách biệt hoặc mô hình kết hợp.

PHÂN LOẠI CHI PHÍ

CHƯƠNG 2

26

Trang 14

MỤC TIÊU

27

- Nhận diện chi phí theo chức năng hoạt động

- Nhận diện chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

- Nhận diện chi phí theo các tiêu thức khác

- Vận dụng các phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí

NỘI DUNG

4 CÁC TIÊU THỨC PHÂN LOẠI CHI PHÍ KHÁC

3 PHÂN LOẠI CP THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG

2 PHÂN LOẠI CP THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG

1 KHÁI NIỆM CHI PHÍ KINH DOANH

Trang 15

KHÁI NIỆM CHI PHÍ KINH DOANH

Xây dựng hệ thống dự toán chi phí theo các khoản mục,

yếu tố

Ý nghĩa:

Trang 16

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG

31

Chi phí sản xuất : Chi phí liên quan chế tạo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong một kỳ nhất định

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Chi phí ngoài sản xuất : Chi phí không liên quan đến chế tạo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhƣng cần cho hoạt động kinh doanh theo mục tiêu đã định (hoạt động quản lý, tiêu thụ sản phẩm)

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lí doanh nghiệp

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT

Trang 17

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT

 Biến phí một đơn vị mức độ hoạt động thường không đổi

 Không hoạt động thì biến phí bằng không

Phân loại: Biến phí tỷ lệ và Biến phí cấp bậc

Chi phí biến đổi (Biến phí):

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT

Trang 18

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT

 Khi mức độ hoạt động thay đổi thì định phí tính cho một đơn vị mức

độ hoạt động thay đổi

 Phân loại: định phí bộ phận và định phí chung

Chi phí

Phạm vi phù hợp

Đường định phí

Trang 19

Bao gồm cả biến phí và định phí Tại mức độ hoạt động cơ bản chi phí hỗn hợp là định phí, khi vƣợt khỏi mức độ hoạt động cơ bản thì chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí

Trang 20

 B3: Xác định định phí A tại 2 điểm cực đại và cực tiểu:

A = Ymax – BXmax = Ymin - BXmin

 B4: Xây dựng phương trình dự đoán chi phí hỗn hợp

Y = A + B*X với A, B đã tìm

B = Ymax - Ymin

Xmax - Xmin

Trang 21

 Ƣu điểm: công việc tính toán đơn giản

 Nhƣợc điểm: Độ chính xác chƣa cao khi dự đoán chi phí hỗn hợp ngoài phạm vi 2 điểm cực đại và cực tiểu

Trang 22

 Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp cực đại cực tiểu

 Nhược điểm: công việc tính toán phức tạp

43

DỰ ĐOÁN CHI PHÍ HỖN HỢP – PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT

44

SO SÁNH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TRÊN

CƠ SỞ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG &

THEO MỐI QUAN HỆ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG

Trang 23

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI ĐỐI TƢỢNG CHỊU CHI PHÍ

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

46

 Chi phí kiểm soát đƣợc: các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị đối với các khoản chi phí đó

 Chi phí không kiểm soát đƣợc: các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi kiểm soát của các nhà quản trị

Trang 24

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

 Chi phí chìm: khoản chi phí đã phát sinh trong quá khứ

mà doanh nghiệp vẫn cứ phải chịu mặc dù các nhà quản trị chọn bất kỳ một phương án kinh doanh nào

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

 Chi phí tránh được: Các khoản chi phí mà doanh nghiệp

có thể giảm được khi thực hiện các quyết định kinh doanh tối ưu

 Chi phí không tránh được: các khoản chi phí cho dù nhà quản trị lựa chọn các phương án nào thì doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu

Trang 25

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI

KỲ HẠCH TOÁN

49

 Chi phí kết thúc: Chi phí phát sinh và liên quan trực tiếp tới việc tạo ra thu nhập trong kỳ hạch toán, như chi phí bán hàng, chi phí QLDN, giá vốn hàng bán

 Chi phí chưa kết thúc: Khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất hay quá trình mua hàng, thường liên quan và ảnh hưởng đến lợi nhuận nhiều kỳ tiếp theo mà không ảnh hưởng tới kỳ hiện tại, bao gồm chi phí sản phẩm dở dang, hàng hoá, thành phẩm tồn kho, chi phí trả trước

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ

VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

 Chi phí thời kì: khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và

để tạo ra lợi nhuận của kỳ đó, chỉ liên quan tới kỳ hạch toán hiện tại mà không ảnh hưởng tới các kỳ tiếp theo, thường thuộc các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả kinh doanh như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán

 Chi phí sản phẩm: khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất, thu mua hàng hoá.Các khoản chi phí này thường thuộc các chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán như: vật liệu tồn kho, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước

50

Trang 26

TÓM TẮT

51

 Phân loại chi phí giúp cho các nhà quản trị hiểu được bản chất của các yếu tố chi phí phát sinh từ đó có các biện pháp kiểm soát và giảm chi phí thấp nhất

 Các tiêu thức phân loại chi phí chủ yếu được giới thiệu trong bài bao gồm: theo mức độ hoạt động của tổ chức, theo quan

hệ của chi phí với các đối tượng chịu chi phí, theo khả năng của nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí, theo chức năng hoạt động, dựa trên thời điểm chúng được ghi nhận trên báo cáo kế toán

 Hai phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí giúp nhà quản trị kiểm soát và dự đoán chi phí trong tương lai là phương pháp cực đại – cực tiểu và phương pháp bình phương nhỏ nhất

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM

CHƯƠNG 3

52

Trang 27

- Lập được báo cáo sản xuất theo phân xưởng, xác định sản lượng tương đương, tính chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm

NỘI DUNG

1 Phương pháp xác định chi phí theo công việc

2 Phương pháp xác định chi phí theo qui trình sản xuất

3 Báo cáo chi phí sản xuất theo phân xưởng

54

Trang 28

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO

CÔNG VIỆC

Áp dụng trong các trường hợp:

Sản phẩm đơn chiếc, kích thước lớn, gắn với các yêu cầu kỹ thuật, tính thẩm mỹ và thường thông qua bản thiết

kế kỹ thuật, dự toán chi phí: công trình xây dựng, đồ gỗ

Sản phẩm có giá trị cao: máy bay, tàu biển

55

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC

Đối tượng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng (từng công việc)

Sản phẩm gồm các khoản mục chi phí sản xuất:

 CP nguyên vật liệu trực tiếp: căn cứ vào phiếu xuất kho

 CP nhân công trực tiếp: bảng chấm công, phiếu theo dõi lao động

 CP sản xuất chung: thường liên quan đến nhiều đơn hàng nên được phân bổ theo tỉ lệ ước tính từ đầu kì cho từng đơn hàng

Trang 29

Mức phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính cho đơn đặt hàng:

Các khoản chi phí sản xuất được tập hợp vào Phiếu chi phí theo công việc

Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung =

Tổng chi phí sản xuất chung

ước tính Tổng mức hoạt động chung

ước tính

Mức phân bổ ước tính cho từng công việc(Đơn ĐH1)

=

Hệ số phân

bổ chi phí sản xuất chung

x

Mức hoạt động ước tính chung của từng công việc(ĐĐH1)

57

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC

Phiếu theo dõi chi phí theo công việc

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC

Trang 30

CPNVL CPNVL

CPNCTT CPNCTT

CPSXC CPSXCTTPS Mức phân bổ thiếu

CPSXCUTPB Mức phân bổ thừa

SPDD NVLTT CPNCTT CPSXCPB

Giá trị SPHT

TP Giá trị SPHT GVHB

GVHB GVHB

Phiếu CPCV

Phiếu CPCV

Phiếu CPCV

Chuyển vào

Chuyển vào

59

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC

Chi phí sản xuất chung phân bổ thừa (thiếu):

 Là chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh và chi phí sản xuất chung đã phân bổ

 Chênh lệch nhỏ: kết chuyển vào giá vốn hàng bán

 Chênh lệch lớn: phân bổ vào các tài khoản “sản phẩm

dở dang”, “thành phẩm” và “giá vốn hàng bán” theo tỷ lệ

số dư cuối kỳ của các tài khoản hoặc theo tiêu thức thích hợp

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC

Trang 31

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO

61

Qui trình sản xuất liên tục: Nguyên liệu chính đưa vào phân

xưởng đầu tiên, sau đó chuyển sang phân xưởng tiếp theo chế biến và tạo ra thành phẩm tại phân xưởng cuối cùng

Mô hình sản xuất liên tục:

Các CPCBSX

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO

QUI TRÌNH SẢN XUẤT

Trang 32

Qui trình sản xuất song song: Diễn ra đồng thời tại các phân

xưởng tạo ra các chi tiết sản phẩm

 Các phân xưởng ở các bước chế biến sau nhận chi phí của bán thành phẩm từ phân xưởng ở bước chế biến trước chuyển sang

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO

QUI TRÌNH SẢN XUẤT

Trang 33

BCSX PX2

65

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO

QUI TRÌNH SẢN XUẤT

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG

Báo cáo chi phí sản xuất: báo cáo về hoạt động sản xuất và chi phí sản xuất trong một kỳ của một phân xưởng

Báo cáo chi phí sản xuất là tài liệu quan trọng để các nhà quản trị để kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận sản xuất

Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tương đương:

 có ý nghĩa quan trọng với việc đánh giá những cố gắng của mỗi phân xưởng nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

 có thể theo phương pháp bình quân hoặc phương pháp nhập trước - xuất trước

66

Trang 34

Phần 1: Kê khai sản lượng và sản lượng tương đương

Phần 2: Xác định chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm tương đương

Phần 3: Cân đối chi phí sản xuất

67

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT – PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN

Chi phí Chỉ tiêu

B.Tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn vị sản phẩm tương đương

1.Tổng hợp chi phí 140.000 72.280 36.960 30.760 -Chi phí dở dang đầu kỳ 16.360 7.800 5.340 3.220 -Chi phí thực tế phát sinh 123.640 64.480 31.620 27.540 2.Tính giá thành đơn vị sản phẩm tương đương 12,91 6,5 3,5 2,91

C.Cân đối chi phí

1.Nguồn chi phí 140.000 72.280 36.960 30.760 2.Phân bổ chi phí 139.969,6 72.280 36.960 30.729,6

Trang 35

Trong đó :

Tổng sản lượng tương đương

=

Sản lượng tương đương hoàn thành trong kỳ

+

Sản lượng tương đương dở dang cuối kỳ

Sản lượng tương đương dở dang cuối kỳ

=

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

x

Tỷ lệ % hoàn thành

69

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT – PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN

Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tương đương

=

Tổng chi phí đã tổng hợp theo từng khoản mục

Tổng sản lượng tương đương theo từng khoản mục

70

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT – PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN

Trang 36

Phần nguồn chi phí đầu vào: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Phần phân bổ chi phí : phân bổ cho số lượng sản phẩm hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:

Chi phí phân

bổ cho từng

bộ phận sản phẩm theo khoản mục

=

Số lượng sản phẩm tương đương theo từng khoản mục

x

Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tương đương theo từng khoản

mục

71

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT – PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT - PHƯƠNG PHÁP FIFO

B.Tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn vị sản phẩm tương đương

1.Chi phí sản xuất phát sinh trong kì 123.640 64.480 31.620 27.540 2.Tính giá thành đơn vị sản phẩm tương đương 12 6,2 3,1 2,7

C.Cân đối chi phí

1.Nguồn chi phí 140.000 72.280 36.960 30.760 2.Phân bổ chi phí

a.Chi phí cho sản phẩm dở dang đầu kỳ 24.208 10.776 7.944 5.488

b Chi phí cho sản phẩm bắt đầu SX và hoàn thành 105.600 54.560 27.280 23.760

Trang 37

Trong đó:

Hay:

Tổng sản lượng tương đương

= Sản lượng tương đương của sản phẩm

dở dang đầu

kỳ

+ Sản lượng tương đương của sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ

+

Sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Số lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ

= Số lượng sản

phẩm hoàn thành

- Số lượng sản

phẩm dở dang đầu

kỳ

Số lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ

= Số lượng sản phẩm đưa vào sản xuất trong kỳ

- Số lượng sản phẩm dở dang cuối

kỳ

73 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT - PHƯƠNG PHÁP FIFO

Sản lượng tương đương dở dang đầu kỳ

=

Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ x

Tỷ lệ % chưa

hoàn thành

Sản lượng tương đương dở dang cuối

kỳ

=

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

x

Tỷ lệ % hoàn thành

74 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT - PHƯƠNG PHÁP FIFO

Trang 38

Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tương đương

=

Tổng chi phí đã tổng hợp theo

từng khoản mục

Tổng sản lượng tương đương theo từng khoản mục

75 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT - PHƯƠNG PHÁP FIFO

TÓM TẮT

 Xác định chi phí sản xuất sản phẩm là nội dung quan trọng trong kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin cho các cấp quản trị đưa ra các quyết định trong hoạt động kinh doanh

 Có hai phương pháp xác định chi phí, được áp dụng tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm và đặc điểm qui trình sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm phương pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất

 Báo cáo sản xuất của phân xưởng lập theo 2 phương pháp xác định sản lượng tương đương khác nhau: phương pháp bình quân cả kỳ (phương pháp trung bình trọng) và phương

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biển diễn chi phí hỗn  hợp  trường hợp 1 - Hướng dẫn tự học môn kế toán quản trị 1 đại học kinh tế quốc dân
th ị biển diễn chi phí hỗn hợp trường hợp 1 (Trang 19)
Đồ thị hòa vốn (Đồ thị C-V-P) - Hướng dẫn tự học môn kế toán quản trị 1 đại học kinh tế quốc dân
th ị hòa vốn (Đồ thị C-V-P) (Trang 46)
Đồ thị lợi nhuận - Hướng dẫn tự học môn kế toán quản trị 1 đại học kinh tế quốc dân
th ị lợi nhuận (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w