Các hoạt động cơ bản của quản trị nhân lực như: phân tích công việc, lập kế hoạch hóa và nguồn nhân lực, tuyển dụng, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo phát triển nguồn nhân lực,
Trang 1 Tiếng Việt: Quản trị nhân lực
Tiếng Anh: Human Resource Management
Trang 2Thông tin Giảng viên
Giảng viên: (họ tên/học vị/học hàm)
Địa chỉ: Văn phòng Khoa Kinh tế & QLNNL – P116 –
Nhà 6B – ĐH Kinh tế Quốc dân
Thông tin Tài liệu
Giáo trình: Quản trị nhân lực - Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn
Vân Điềm (2012), Nhà Xuất bản Đại học KTQD, Hà Nội
Tài liệu tham khảo:
Quản trị nguồn nhân lực - Trần Kim Dung (2011), Nhà Xuất
bản Đại học quốc gia, TP Hồ Chí Minh
Quản lý nguồn nhân lực - Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn
Tấn Thịnh (2009), Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Trang 3Mục tiêu & Nội dung tóm tắt
28 November 2016
5
Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng
về quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức
Nội dung tóm tắt:
Các khái niệm, chức năng, tầm quan trọng của quản trị nhân lực cũng
như vai trò và quyền hạn của bộ phận chuyên trách nguồn nhân lực
trong tổ chức
Các hoạt động cơ bản của quản trị nhân lực như: phân tích công việc,
lập kế hoạch hóa và nguồn nhân lực, tuyển dụng, đánh giá thực hiện
công việc, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động
Kế hoạch giảng dạy
1 Chương 1: Tổng quan về quản trị nhân lực 4 3 1
2 Chương 2: Phân tích công việc 6 4 2
3 Chương 3: Tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực 8 4 4
4 Chương 4: Tạo động lực cho người lao động 4 3 1
5 Chương 5: Đánh giá thực hiện công việc 7 5 2
Trang 4Phương pháp đánh giá học phần
28 November 2016
7
Điều kiện dự thi học phần:
Có mặt ở lớp từ 80% trở lên thời gian quy định cho học phần
Điểm đánh giá học phần:
Tham dự giờ giảng trên lớp: 10%
Kiểm tra định kỳ (Hình thức kiểm tra do giảng viên quy định): 20%
Trang 5Mục tiêu
28 November 2016
9
Hiểu thực chất của quản trị nhân lực, mục tiêu và tầm quan
trọng của quản trị nguồn nhân lực
Mô tả các triết lý về quản trị nhân lực trong tổ chức
Xác định nội dung sơ bộ của các hoạt động chủ yếu của QTNL
Hiểu rõ trách nhiệm của những người liên quan trong QTNL
Nhận biết những yếu tố ảnh hưởng đến QTNL trong tổ chức
1.4 Sự phân chia trách nhiệm trong QTNL
1.5 Ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến hoạt động
QTNL trong doanh nghiệp
Trang 61.1 Khái niệm, mục tiêu và tầm quan trọng của
Tương tác, phối hợp với các nguồn lực khác
Cơ cấu quản lý
Trang 7QTNNL bao gồm tất cả các hoạt động của một tổ chức
nhằm thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng và đánh
giá, bảo toàn và duy trì một lực lượng lao động đáp
ứng yêu cầu công việc về mặt số lượng và chất lượng
Phân tích và thiết kế công việc
Biên chế nhân lực: Tuyển mộ tuyển chọn và bố trí
Trang 81.1.2 Mục tiêu của QTNL
28 November 2016
15
Sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả và hiệu suất
Tạo ra sự thỏa mãn cho người lao động
1.1.3 Tầm quan trọng của QTNL
Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong tổ chức
Là công cụ quản lý giúp tổ chức đạt được mục tiêu và nâng cao tính
cạnh tranh của tổ chức
Tăng khả năng thích ứng của DN với sự thay đổi của môi trường
Là công cụ giúp cho các nhà quản lý tạo động lực cho nhân viên
Trang 91.2 Các hoạt động chủ yếu của QTNNL
28 November 2016
17
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Thiết kế và phân tích công việc
Tuyển mộ và tuyển chọn và bố trí nhân lực
Đào tạo và phát triển
Đánh giá thực hiện công việc
Thù lao lao động
Quan hệ lao động
Kế hoạch hóa NNL
Đảm bảo tổ chức có đủ nguồn nhân lực về số lượng
và chất lượng trên cơ sở cân đối cung và cầu nhân
nhân lực bên ngoài
Dự báo cầu nhân
lực Cân bằng Dự báo cung nhân lực
Kế hoạch về nguồn nhân lực
Trang 10Thiết kế và phân tích công việc
28 November 2016
19
Thiết kế công việc là quá trình xác định, tổ chức các công việc mà
một người/ một nhóm người lao động cần phải thực hiện
Phân tích công việc: Quá trình xác thu thập và tổ chức các thông tin
liên quan đến công việc, xác định nhiệm vụ, trách nhiệm và những
yêu cầu đối với người thực hiện, cũng như các điều kiện làm việc để
thực hiện công việc thành công
Biên chế nhân lực
Tuyển mộ: thu hút, động viên người có trình độ, có khả năng đáp ứng
yêu cầu công việc tham gia dự tuyển
Tuyển chọn: Lựa chọn trong số các ứng viên người phù hợp nhất với yêu
cầu công việc và tổ chức
Bố trí nhân lực: sắp xếp người lao động vào các vị trí khác nhau trong tổ
chức
Trang 11Đào tạo và Phát triển NNL
28 November 2016
21
Đào tạo: nâng cao năng lực để đáp ứng tốt yêu cầu của công
việc hiện tại
Phát triển: nâng cao năng lực để chuẩn bị đáp ứng yêu cầu của
công việc trong tương lai
Đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá một cách hệ thống và chính thức
Tình hình thực hiện công việc
So sánh với tiêu chuẩn
Thảo luận với người lao động
Phương pháp đánh giá
Cách thức tổ chức chương trình đánh giá
Trang 12Thù lao lao động
28 November 2016
23
Cấu trúc của thù lao
Các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao
Cách thức xây dựng hệ thống trả công
Các hình thức trả công
Quan hệ lao động
Duy trì và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp giữa người sử dụng lao động
và người lao động trong tổ chức
Hợp đồng lao động
Giải quyết tranh chấp, bất bình
Cải thiện điều kiện làm việc và chất lượng cuộc sống cho người lao động
An toàn lao động, y tế, bảo hiểm
Trang 131.3 Triết lý QTNNL trong tổ chức
25
Tư tưởng, quan điểm của người lãnh đạo cấp cao về cách
thức quản lý con người trong tổ chức
Quan niệm về yếu tố con người
“Con người được coi như công cụ lao động”
“Con người được đối xử như những con người”
“Con người có tiềm năng cần được khai thác và phát triển”
Trang 141.4 Sự phân chia trách nhiệm trong QTNL?
27
1.4.1 Trách nhiệm của cán bộ quản lý các cấp, phòng ban
1.4.2 Vai trò, quyền hạn của bộ phận chuyên trách NNL
Cán bộ quản lý các bộ phận/phòng ban; cán bộ quản lý cấp cơ
sở (cán bộ quản lý cấp trung gian)
Trang 151.4.2 Vai trò và quyền hạn của Bộ phận chức năng về NNL
Trang 161.5.1 Môi trường bên ngoài
Mục tiêu, chiến lược của tổ chức
Vị thế và quy mô của tổ chức
Đặc điểm nguồn nhân lực của tổ chức
Quan điểm của người lãnh đạo tổ chức
Khả năng tài chính của tổ chức
Trang 17Tóm lược cuối bài
28 November 2016
33
Nguồn nhân lực là nguồn lực rất quan trọng của tổ chức
Quản lý nguồn nhân lực tốt sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và thích nghi
với sự thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
Cán bộ quản lý cần nắm vững các nhóm hoạt động nhằm xây dựng, phát triển,
sử dụng và duy trì nguồn nhân lực trong tổ chức; vận dụng triết lý quản lý nhân
lực phù hợp với điều kiện và đặc điểm NNL của tổ chức; nhận biết rõ sự phân
chia trách nhiệm trong quản trị nhân lực cũng như vai trò của bộ phận chuyên
trách nguồn nhân lực
Để thực hiện các hoạt động QTNL hiệu quả và có thể điều chỉnh các chính sách
quản lý nhân lực cho phù hợp với tổ chức, cán bộ quản lý cần hiểu rõ tác động
của các yếu tố môi trường tới các hoạt động này của tổ chức
Trang 18MỤC TIÊU
Hiểu được các thông tin cần thu thập trong phân tích công việc
Hiểu rõ các kết quả của phân tích công việc và ứng dụng của
nó trong các hoạt động quản trị nhân lực
Biết được các phương pháp tiến hành thu thập thông tin phục
vụ cho phân tích công việc trong tổ chức
Biết được tiến trình phân tích công việc trong tổ chức
11/28/2016
35
NỘI DUNG
2.2 Phân tích công việc
Trang 192.1 Khái niệm công việc
Nhiệm vụ: biểu thị từng hoạt động lao động riêng biệt với tính mục đích cụ
thể mà mỗi người lao động phải thực hiện
Vị trí (vị trí việc làm): biểu thị tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi
cùng một người lao động
Công việc: là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động
hoặc tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao
động
Nghề: là tập hợp các công việc tương tự về mặt nội dung và có liên quan
với nhau ở mức độ nhất định với những đặc tính vốn có, đòi hỏi người lao
động có những hiểu biết đồng bộ về chuyên môn nghiệp vụ, có những kỹ
năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện
11/28/2016
37
2.2 Phân tích công việc
2.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng phân tích công việc
2.2.2 Các phương pháp thu thập thông tin trong PTCV
2.2.3 Vai trò phòng quản lý nhân lực và tiến trình phân
tích công việc
Trang 202.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng phân tích công việc
Phân tích công việc (PTCV): là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một
cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến một công việc cụ
thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc
Để làm rõ được bản chất của từng công việc, cần trả lời được những câu hỏi sau:
Người lao động cần phải thực hiện những nhiệm vụ gì? Thủ tục? Quy trình?
Tại sao cần thực hiện những nhiệm vụ đó?
Tiến hành thực hiện các nhiệm vụ đó ở đâu?
Thực hiện các nhiệm vụ đó bằng cách nào?
Thực hiện các nhiệm vụ đó như thế nào thì được coi là hoàn thành?
Người lao động cần có những yêu cầu gì về năng lực để hoàn thành công việc đó?
Trang 21Thông tin cần thu thập cho PTCV
Các nhiệm vụ, trách nhiệm, các mối quan hệ cần thực hiện thuộc công
việc: phải thu thập đầy đủ; làm rõ mức độ thường xuyên, tầm quan trọng
của từng nhiệm vụ, hao phí thời gian (ước tính) để thực hiện từng nhiệm vụ
Các máy móc, thiết bị, công cụ và dụng cụ phụ trợ, nguyên vật liệu cần
phải sử dụng và kết quả của công việc
Điều kiện làm việc: điều kiện về vệ sinh, an toàn lao động; điều kiện về chế
độ thời gian làm việc; khung cảnh tâm lý xã hội
Thông tin về các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện: yêu cầu
về thể lực, yêu cầu về trí lực (khả năng và kỹ năng cần phải có, các kiến
thức, các hiểu biết và kinh nghiệm làm việc) cần thiết
11/28/2016
41
Các kết quả của PTCV
Bản mô tả công việc
Bản mô tả công việc là một văn bản viết giải thích về những
nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có
liên quan đến một công việc cụ thể
Trang 22Các kết quả của PTCV
Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện
Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện liệt kê các đòi hỏi
của công việc đối với người thực hiện về các kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm cần phải có; trình độ giáo dục và đào tạo cần thiết; các đặc
trưng về tinh thần và thể lực và các yêu cầu cụ thể khác
Nội dung:
- yêu cầu thể lực (tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, hình thức, …)
- yêu cầu trí lực (trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, …)
11/28/2016
43
Các kết quả của PTCV
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ
tiêu/tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng
của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô
tả công việc
Nội dung:
- Chỉ tiêu định lượng (doanh thu, thị phần,…)
- Chỉ tiêu định tính (sự phàn nàn của khách hàng, …)
Trang 23Ứng dụng các kết quả của PTCV
Kế hoạch hóa NNL: đưa ra các loại công việc
Tuyển mộ NL: xác định vị trí trống, và thông tin để quảng cáo về các
vị trí việc làm mới
Tuyển chọn NL: tiêu thức sàng lọc ứng viên
Định hướng: giúp người lao động biết các hoạt động mà họ phải
Đưa bảng hỏi tới người lao động mà ta cần thu thập thông tin
Người trả lời bảng hỏi chuyển lại bảng hỏi
Tổng hợp số liệu và thông tin
Đối tượng áp dụng:
Áp dụng cho mọi vị trí công việc
Ưu/ nhược điểm :
Nhanh, tiết kiệm chi phí
Ít chính xác, chi phí thiết kế bảng hỏi cao
Trang 242.2.2 Các phương pháp thu thập thông tin trong
PTCV
Phỏng vấn
Hỏi trực tiếp những người lao động thực hiện công việc
Tổng hợp và kiểm tra lại các thông tin thu thập được
Đối tượng áp dụng:
Áp dụng cho công việc mà người
nghiên cứu khó quan sát (người quản lý, chuyên môn, kỹ thuật,…)
Ưu/ nhược điểm:
Tìm hiểu sâu về công việc
Quan sát quá trình làm việc
Ghi lại đầy đủ các hoạt động lao động theo trình tự thực hiện
Đối tượng áp dụng:
Chỉ thích hợp với những công việc giản đơn, lao động chân tay, không đòi
hỏi kỹ năng cao
Áp dụng cho công việc làm việc theo quá trình như công nhân sản xuất
Ưu/nhược điểm:
Thông tin phong phú và thực tế
Tốn chi phí, ảnh hưởng yếu tố chủ quan
Trang 252.2.2 Các phương pháp thu thập thông tin trong
PTCV
Ghi chép các sự kiện quan trọng
Người nghiên cứu ghi chép lại các hành vi thực hiện công việc cuả những
người lao động làm việc có hiệu quả và những người lao động làm việc
không có hiệu quả
Đối tượng áp dụng:
Áp dụng cho mọi vị trí công việc
Ưu /nhược điểm
Thích hợp trong việc mô tả các công việc và xây dựng các TCTH công việc
Tốn thời gian, hạn chế xây dựng hành vi trung bình
Áp dụng cho mọi vị trí công việc
Ưu /nhược điểm:
Thu được các thông tin theo sự kiện thực tế
Độ chính xác của thông tin bị hạn chế
Ghi chép khó bảo đảm được liên tục và nhất quán
Trang 262.2.2 Các phương pháp thu thập thông tin trong
PTCV
Hội thảo chuyên gia
Các chuyên gia được mời dự một cuộc họp để thảo luận về những công việc
cần tìm hiểu
Đối tượng áp dụng:
Áp dụng cho mọi vị trí công việc mới mà các phương pháp trên không thu
thập được thông tin
Ưu nhược điểm:
Bổ sung các thông tin cần thiết
Tốn thời gian, ảnh hưởng chủ quan
11/28/2016
51
2.2.3 Vai trò phòng nhân lực và tiến trình phân
tích công việc
2.2.3.1 Vai trò của phòng quản lý nhân lực trong PTCV
2.2.3.2 Tiến trình phân tích công việc
Trang 272.2.3.1 Vai trò phòng quản lý nhân lực trong
Tổ chức thực hiện phân tích công việc
Chịu trách nhiệm chính trong xây dựng bản mô tả công việc, bản yêu cầu
của công việc với người thực hiện
11/28/2016
53
2.2.3.2 Tiến trình phân tích công việc
Xác định các công việc cần phân tích
Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin
Tiến hành thu thập thông tin
Xử lý thông tin và viết các văn bản Phân tích công việc
Trang 282.2.3.2 Tiến trình phân tích công việC
Bước 1: Xác định các công việc cần phân tích
Tổ chức bắt đầu hoạt động và chương trình PTCV lần đầu tiên được
tiến hành
Khi xuất hiện các công việc mới
Khi các công việc có sự thay đổi đáng kể về nội dung do kết quả của
các phương pháp mới, các thủ tục mới hoặc công nghệ mới
Khi tổ chức tiến hành rà soát lại theo chu kỳ tất cả các công việc
(thường là ba năm một lần)
11/28/2016
55
2.2.3.2 Tiến trình phân tích công việc
Bước 2: Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin thích hợp với mục
đích của phân tích công việc; thiết kế các biểu mẫu ghi chép hoặc
các bản câu hỏi cần thiết
Bước 3: Tiến hành thu thập thông tin
Có thể sử dụng một trong 3 đối tượng sau đây:
Người chuyên trách làm nhiệm vụ PTCV
Người quản lý trực tiếp
Chính bản thân người thực hiện công việc
Trang 292.2.3.2 Tiến trình phân tích công việc
Bước 4: Sử dụng thông tin thu thập được vào các mục đích của phân
tích công việc
Viết bản mô tả công việc, bản yêu cầu của công việc, bản tiêu chuẩn
thực hiện công việc, và ứng dụng các bản trên vào các hoạt động
quản trị nhân lực như kế hoạch hoá nguồn nhân lực, xác định nhu
cầu đào tạo,
11/28/2016
57
Tóm lược cuối bài
Việc tạo thành các công việc là kết quả của sự phân chia lao động
trong nội bộ tổ chức Mỗi một công việc được tạo thành từ nhiều
nhiệm vụ và được thực hiện bởi những người lao động tại các vị trí
việc làm
Phân tích công việc giúp tổ chức xây dựng được: Bản mô tả công
việc, Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện, Bản tiêu chuẩn
thực hiện công việc Các văn bản này làm rõ bản chất của công việc
và là công cụ đắc lực của quản trị nhân lực
Trong tiến trình phân tích công việc, phòng nhân lực đóng vai trò
chính và trực tiếp, nhưng cần có sự phối hợp nhịp nhàng với các
phòng ban khác để phân tích công việc được thực hiện thành công
Trang 30 Hiểu được khái niệm tuyển mộ, tuyển chọn
Phân biệt được sự khác biệt giữa các thuật ngữ tuyển mộ,
tuyển chọn và tuyển dụng nhân lực,
Hiểu được các nguồn và các phương pháp tuyển mộ
Hiểu được quá trình tuyển chọn nhân lực và các phương
pháp tuyển chọn
Trang 313.1.2 Các nguồn của tuyển mộ
3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới thắng lợi của tổ chức trong
tuyển mộ
Trang 323.1.1 Khái niệm
động có trình độ từ lực lượng lao động xã hội
và lực lượng lao động bên trong tổ chức
Trang 33 Thông qua sự giới thiệu của nhân viên
Thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm
Thông qua các hội chợ việc làm
Thông qua việc cử nhân viên tuyển mộ đến các cơ sở đào tạo
Tuyển mộ qua internet
Trang 34Các yếu tố ảnh hưởng tới thắng lợi của tổ chức trong
Thị trường lao động: quan
hệ cung - cầu lao động
Các quy định pháp lý về lao động
Thái độ xã hội với nghề nghiệp
Trang 35Các yêu cầu của tuyển chọn
Gắn với mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, xuất phát từ KH
SXKD
Xác định rõ ràng các yêu cầu đối với người thực hiện công việc
Tuyển được người trung thực, có kỷ luật, gắn bó với công việc,
với tổ chức
Trang 36Tầm quan trọng của tuyển chọn
Điều kiện để thực hiện có hiệu quả các hoạt động QNNL
Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Nghiên cứu hồ sơ ứng viên
Trắc nghiệm tuyển chọn
Phỏng vấn tuyển chọn
Thẩm tra lại trình độ và tiểu sử làm việc
Đánh giá về y tế và kiểm tra về sức khoẻ
Tham quan cụ thể về công việc
Ra quyết định thuê mướn
Trang 37Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Buổi gặp gỡ đầu tiên của ứng viên với nhà tuyển chọn một
cách chính thức, nhằm xác lập mối quan hệ giữa người xin việc
và người sử dụng lao động
Dựa trên những tiêu chuẩn được xây dựng một cách kỹ lưỡng,
cán bộ tuyển dụng đưa ra những đánh giá ban đầu về những cá
nhân có những tố chất và khả năng phù hợp với công việc
11/28/2016
73
Nghiên cứu hồ sơ ứng viên
Sử dụng mẫu thông tin ứng viên
được thiết kế sẵn, đòi hỏi người
xin việc điền đầy đủ và trung
thực các thông tin cá nhân theo
yêu cầu mà các nhà sử dụng lao
động đề ra
Trang 38Trắc nghiệm tuyển chọn
Trắc nghiệm tuyển chọn: là các phương pháp áp dụng các
kỹ thuật tâm lý khác nhau để đánh giá phẩm chất cá nhân
đặc trưng cho công việc
11/28/2016
75
Phỏng vấn tuyển chọn
Phỏng vấn tuyển chọn là cuộc đàm thoại sâu và chính thức
giữa nhà tuyển chọn và ứng viên, để đánh giá ứng viên theo
các khía cạnh khác nhau mà thông qua nghiên cứu hồ sơ xin
việc hay trắc nghiệm chưa làm rõ được
Hội đồng phỏng vấn
Kỹ năng phỏng vấn
Trang 39Thẩm tra thông tin
Thẩm tra lại trình độ và tiểu sử làm việc:
Xác minh các thông tin thu được qua các bước tuyển chọn
Nhằm đánh giá độ tin cậy của những thông tin mà ứng viên
đã cung cấp
11/28/2016
77
Kiểm tra sức khỏe
Đánh giá về y tế và kiểm tra về sức khoẻ: nhằm đảm bảo
người dự tuyển có đủ sức khoẻ để làm việc và tránh những đòi
hỏi quá mức từ phía người lao động
Trang 40Quá trình tuyển chọn
Tham quan cụ thể về công việc
Ra quyết định thuê mướn
11/28/2016
79
Tóm lược cuối bài
Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh
khác nhau, dựa vào các yêu cầu của công việc, trong số những người
đã thu hút qua tuyển mộ
Cơ sở của tuyển chọn là dựa vào yêu cầu của công việc thể hiện
trong các tài liệu như: Bản mô tả công việc; Bản yêu cầu đối với
người thực hiện công việc
Để tuyển chọn hiệu quả cần tuân thủ 9 bước của quá trình tuyển
chọn
Tuyển chọn tốt giúp tổ chức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực