Mục tiêu bài học: Thông qua bài học, giúp học sinh: - Hiểu và cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời qua áng văn hồi tởng
Trang 1Mục tiêu bài học:
Thông qua bài học, giúp học sinh:
- Hiểu và cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời qua áng văn hồi tởng giàu chất thơ của ThanhTịnh
- Thấy đợc nét đặc sắc của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, kĩ năng phát hiện, phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”- ngời kể chuyện và liên tởng đến những kỉ niệm của bản thân
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên “ Ngày đầu tiên đi học
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động2:
* GV hớng dẫn cách đọc:
Đọc với giọng chậm, dịu dàng, lắng sâu;
chú ý ngữ điệu
* GV đọc mẫu: Từ đầu -> Tôi đi học
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đến hết
- Nhận xét cách đọc của học sinh
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu
đôi nét về nhà văn Thanh Tịnh?
-> Thanh Tịnh (1911- 1988) Tên khai sinh là
Trần Văn Ninh quê ở xóm Gia Lạc, ven sông
Hơng, ngoại ô tp Huế Năm lên 6 tuổi đợc đổi
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích
Trang 2
tên là Trần Thanh Tịnh, học tiểu học và trung
học tại Huế Từ năm 1933, bắt đầu đi làm và
vào nghề dạy học Đây cũng là thời gian ông
loại truyện ngắn và thơ Những truyện ngắn
hay nhất của Thanh Tịnh nhìn chung đều toát
lên một tình cảm êm dịu, trong trẻo Văn ông
nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang d vị vừa man
mác buồn thơng, vừa ngọt ngào quyến luyến
“Tôi đi học” là một trờng hợp tiêu biểu nh
vậy Tác phẩm đợc in trong tập “Quê mẹ”
xuất bản năm 1941
H: Ngay mở đầu truyện, tác gỉa đã viết:
“Hằng năm, cứ vào cuối thu tựu trờng” Em
hiểu “tựu trờng” ở đây có nghĩa nh thế nào?
->Đến trờng khai giảng năm học mới
H: “Ông đốc trờng Mĩ Lí cho gọi mấy cậu
học trò mới đến” Vậy “ông đốc” ở đây là ai?
-> Ông hiệu trởng
H: Từ “lạm nhận” trong câu “ Tự nhiên lạm
nhận là vật riêng của mình” có nghĩa là gì?
-> Nhận quá đi, nhận vào mình những điều,
GV: Giảng giải cho HS các biểu hiện và kết
luận: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự cụ
thể nh thế nào
các em sẽ đợc tìm hiểu kĩ trong tiết Tập làm
văn
H: Em có nhận xét gì về mạch kể của truyện?
-> Kể theo dòng hồi tởng của nhân vật “tôi”,
theo trình tự thời gian và không gian của buổi
tựu trờng đầu tiên
H: Có những nhân vật nào đợc kể lại trong
truyện? Nhân vật chính là ai? Vì sao em biết?
-> Tôi, mẹ, ông đốc, những cậu học trò
Tôi là nhân vật chính Vì nhân vật này đợc
kể nhiều nhất, mọi sự việc trong truyện đều
thông qua sự cảm nhận của nhân vật này
H: Qua mạch kể của nhân vật “Tôi”, em hãy
cho biết bố cục của văn bản gồm mấy phần?
Nội dung từng phần là gì?
-> 5 phần:
+ P1: Từ đầu-> Tng bừng rộn rã
(Khơi nguồn kỉ niệm)
+ P2: Buổi mai-> Ngang trên ngọn núi
II/ Tìm hiểu văn bản
Trang 3
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”trên
đờng cùng mẹ đến trờng)
+ P3:Trớc sân trờng-> Trong các lớp
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi
ở giữa sân trờng, quan sát mọi ngời và các
bạn)
+ P4: Ông đốc-> Chút nào hết
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi
nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp)
+ P5: Còn lại
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi
vào lớp, đón nhận tiết học đầu tiên)
GV: Truyện ngắn đậm chất trữ tình “Tôi đi
học” của nhà văn Thanh Tịnh đã giúp chúng
ta sống lại những kỉ niệm tuổi thơ mơn man,
trong sáng ở buổi tựu trờng đầu tiên Những
kỉ niệm ấy đợc khơi nguồn từ thời điểm nào?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
* HS đọc thầm 4 câu văn đầu
H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng đầu tiên của tác giả
đợc khơi nguồn từ thời điểm nào?
H: Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ
niệm của tác giả lại ùa về?
-> Do có sự liên tởng tơng đồng, tự nhiên giữa
hiện tại và quá khứ
GV: Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy, không
gian ấy làm cho nhân vật nghĩ ngay về ngày
xa theo 1 quy luật tự nhiên cứ lặp đi lặp lại
Vì vậy tác giả đã viết “ Hằng năm, cứ vào
cuối thu ”
H: Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ,nhân vật
“tôi” có tâm trạng nh thế nào?
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật tu từ và
cách sử dụng từ ngữ của tác giả khi nhớ lại
buổi tựu trờng đầu tiên?
GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật so sánh và
từ láy để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật “tôi” khi nhớ lại những kỉ niệm của buổi
tựu trờng đầu tiên Những tình cảm trong sáng
ấy nảy nở trong lòng “tôi” nh những cành hoa
tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng, mà
“tôi” không thể nào quên Câu văn nh cánh
cửa dịu dàng mở ra, dẫn ngời đọc vào một thế
giới đầy ắp những sự việc, những con ngời,
những cung bậc tâm t tình cảm đẹp đẽ, trong
sáng, rất đáng nhớ, đáng chia sẻ và trân trọng
H: Những cảm xúc khi thì nao nức, mơn man
(nhẹ nhàng), lúc lại tng bừng, rộn rã(mạnh
1 Khơi nguồn kỉ niệm
- Thời điểm: Cuối thu:
+ Lá rụng nhiều + Mây bàng bạc + Mấy em nhỏ rụt rè tới trờng
- Tâm trạng:
+ Nao nức, mơn man + Tng bừng rộn rã
- Nghệ thuật: So sánh, dùng từ láy
Trang 4
mẽ) có mâu thuẫn với nhau không? Vì sao?
-> Không mâu thuẫn Ngợc lại chúng còn gần
gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách
cụ thể tâm trạng thực của nhân vật “tôi” khi
ấy
Các từ láy đã góp phần rút ngắn khoảng
cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại
Chuyện đã xảy ra từ bao năm qua mà cứ nh
vừa mới xảy ra hôm qua, hôm kia
GV: Vậy tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu
trờng đầu tiên diễn ra nh thế nào? Chúng ta sẽ
tiếp tục tìm hiểu
* HS đọc thầm: Buổi mai -> Trên ngọn núi
H: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của nhân
vật “tôi” gắn với thời gian, không gian cụ thể
nào?
H: Vì sao không gian và thời gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí “tôi”?
-> Vì đó là thời điểm, là nơi chốn quen thuộc,
gần gũi, gắn liền với tuổi thơ tác giả.Và đó
cũng là lần đầu tiên đợc cắp sách đến trờng
H: Trên con đờng cùng mẹ tới trờng, “tôi” đã
quan sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy
tâm trạng mình nh thế nào?
H: Vì sao tâm trạng “tôi” lại có sự thay đổi
nh vậy?
-> Vì cảm giác nôn nao, bồn chồn của ngày
đầu tiên đi học đã ảnh hởng đến sự cảm nhận
của nv
GV: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và
nhận thức của 1 cậu bé trong ngày đầu tiên
đến trờng: Tự thấy mình nh đã lớn lên, con
đ-ờng hằng ngày đi lại đã bao nhiêu lần hôm
nay bỗng trở nên là lạ, mại vật đều nh thay
đổi Đối với 1 em bé mới chỉ biết chơi đùa,
qua sông thả diều, ra đồng chạy nhảy với
bạn thì đi học quả là 1 sự kiện lớn - 1 thay
đổi quan trọng đánh dấu 1 bớc ngoặt tuôỉ thơ
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào khi miêu tả ý nghĩ, hành động của chú
bé? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật
ấy?
H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ,
2 Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu tr ờng đầu tiên
a) Khi trên đờng tới trờng:
- Thời gian: Buổi sớm mai đầy sơng thu và gió lạnh
- Không gian: Con đờng dài và hẹp
- Tâm trạng: Thay đổi + Con đờng quen: thấy lạ + Cảnh vật: đều thay đổi + Lòng: thay đổi lớn.(Cảm thấy mình trang trọng, đứng
đắn)
-Nghệ thuật:
+ So sánh + Sử dụng nhiều động từ.-> Cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ,
đáng yêu
=> Sự thay đổi trong nhận thức bản thân
Trang 5
đáng yêu ấy bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
GV: Lần đầu tiên đến trờng học, đợc bớc vào
một thế giới mới lạ, đợc tập làm ngời lớn chứ
không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều nữa
Chính ý nghĩ ấy làm cho nhân vật cảm thấy
mình “ngời lớn” hơn Nhng đây là lần đầu
tiên cha quen, và thật ra, “tôi” vẫn còn nhỏ
lắm, cho nên “tôi” vẫn thèm đợc tự nhiên, nhí
nhảnh nh các học trò đi trớc Đó là tâm trạng,
là cảm giác đợc diễn tả một cách rất tự nhiên
4 Củng cố: GV hỏi HS về:
- Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm
- Tâm trạng của “tôi” trên đờng cùng mẹ tới trờng
Mục tiêu bài học:
Qua bài học, GV tiếp tục giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình vừa man mác buồn thơng, vừa ngọt ngào quyến luyến của Thanh Tịnh
2 Kiểm tra bài cũ:
Những kỉ niệm của nhân vật “tôi” vào ngày đầu đến trờng đợc khơi nguồn từ thời điểm nào? Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đó?
3 Bài mới:
Trang 6
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mùa thu – mùa khai trờng đã tới nh gợi nhớ, gợi thơng, nh khơi nguồn kỉ niệm khiến cho ai trong chúng ta cũng thấy xúc động bồi hồi Và nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học” cũng không ngoại lệ Thiên nhiên thay đổi, cảm nhậncủa “tôi” cũng thay đổi khi trên đờng đến trờng buổi đầu tiên.Vậy tâm trạng của
“tôi” khi tới trờng, khi nghe ông đốc gọi tên, khi rời xa vòng tay mẹ để đón nhậntiết học đầu tiên có gì đặc biệt? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
H: Cảnh tợng ấy gợi không khí gì trong lòng
ngời đọc?
GV: Đi hết con đờng làng, cậu học trò nhỏ
tới sân trờng Nhìn cảnh sân trờng dày đặc cả
ngời, ngời nào quần áo cũng sạch sẽ, gơng
mặt cũng vui tơi sáng sủa -> Phản ánh không
khí đặc biệt của ngày hội khai trờng thờng
gặp ở nớc ta Không khí đó vừa thể hiện tinh
thần hiếu học của nhân dân ta, vừa bộc lộ
tình cảm sâu nặng của tác giả đối với mái
tr-ờng tuổi thơ
H: Trên đờng tới trờng, “tôi” rất háo hức,
hăm hở Nhng khi tới trờng, nghe trống thúc
thì tâm trạng của “tôi” lại thay đổi nh thế
nào?
GV: Cảnh sân trờng thì vẫn thế, song có lẽ
ngôi trờng đã khác đi trong sự nhìn nhận của
“tôi’ lúc này Nhà văn đã dùng những hình
ảnh, những chi tiết cụ thể để biểu hiện những
cung bậc tâm trạng cậu bé.đầu tiên là thấy
mình nhỏ bé làm sao -> đâm ra lo sợ vẩn vơ
-> hoà với tiếng trống trờng còn có cả nhịp
tim của các cậu cũng vang vang
H: Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật tu từ nào?
-> NT: So sánh
+ trờng: đình làng
+ họ: những chú chim non
GV: Tác giả so sánh lớp học với đình làng
II/ Tìm hiểu văn bản(tiếp)
1 Khơi nguồn kỉ niệm
2 Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu tr ờng đầu tiên
a) Khi trên đờng tới trờngb) Khi tới trờng
- Sân trờng:
+ Dày đặc cả ngời + Ai cũng ăn mặc tơm tất-> Không khí tng bừng của ngày hội khai trờng
- Tâm trạng:
+ Lo sợ vẩn vơ
+ Ngập ngừng, e sợ + Thèm vụng, ớc ao thầm + Chơ vơ, vụng về, lúng túng
Trang 7
– nơi thờ cúng, tế lễ, nơi thiêng liêng cất
giữ những điều bí ẩn -> Phép so sánh này
diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về
mái trờng, đề cao tri thức con ngời trong
tr-ờng học Ngoài ra, tác giả còn so sánh các
em học sinh mới nh những con chim non
đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn
bay nhng còn ngập ngừng, e sợ -> phép so
sánh này làm hình ảnh & tâm trạng các em
thêm sinh động, nó đề cao sức hấp dẫn của
nhà trờng & thể hiện khát vọng của tác giả
đối với trờng học
* HS đọc thầm: “Ông đốc -> Chút nào hết”
H: Hình ảnh ông đốc đợc tác giả nhớ lại qua
những chi tiết nào?
+ Nói: các em phải gắng học
+ Nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ, cảm
động
+ Tơi cời nhẫn nại chờ
H: Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc
đọc bản danh sách học sinh mới?
H: Em có nhận xét gì về tâm trạng của “tôi”
lúc này?
GV: Khi nghe ông đốc đọc danh sách học
sinh mới, “tôi” càng lúng túng hơn Nghe gọi
đến tên thì giật mình và cảm thấy sợ khi phải
xa bàn tay dịu dàng của mẹ Những tiếng
khóc nức nở nh phản ứng dây chuyền -> Chú
bé cảm thấy mình nh bớc vào một thế giới
khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết Vừa
ngỡ ngàng mà vừa tự tin, ‘tôi” bớc vào lớp
Và có lẽ “tôi’ cũng rất sung sớng vì mình bắt
đầu trởng thành, bắt đầu tồn tại độc lập và
hoà nhập vào xã hội
GV: Khi đã rời xa mẹ, cùng các bạn bớc vào
trong lớp theo lời giục của ông đốc và sự đón
chào của thầy giáo trẻ, “tôi” bớc vào lớp với
một tâm trạng mới
H: Những cảm giác mà “tôi” nhận đợc khi
b-ớc vào lớp học là gì?
H: Trớc những cảm giác mới đó, “tôi” đã
quan sát và suy nghĩ nh thế nào khi nhìn ra
-> Vừa lo sợ, vừa sung sớng
d) Khi ngồi trong lớp đón nhận tiết học đầu tiên
- Trong lớp:
+ Có mùi hơng lạ + Cái gì cũng lạ và hay + Nhận bàn ghế là vật riêng + Thấy quyến luyến với bạn mới
- Ngoài cửa sổ:Chim liệng, hót, bay .kỉ niệm lại ùa về -> Cảm giác trong sáng, chân thực, đan xen giữa lạ và quen
Trang 8
suy nghĩ của em bé?
H: Qua đây em thấy cậu học trò nhỏ là ngời
nh thế nào?
GV: Câu chuyện kết thúc một cách rất tự
nhiên, bất ngờ Dòng chữ “Tôi đi học”- tên
của bài học đầu tiên cũng chính là nhan đề
của tác phẩm
H: Theo em tác giả đặt tên tác phẩm trùng
với tên của bài học đầu tiên có ý nghĩa gì?
-> Đợc mẹ dắt tay dến trờng, đợc trở thành
cậu học trò nhỏ chính là bài học đầu tiên
trong đời của nhân vật “tôi” “Tôi đi học”
vừa là tên văn bản, vừa là tên của bài học đầu
tiên vì: Đi học chính là mở ra một thế giới
mới, một bầu trời mới, một khoảng không
gian và thời gian mới, một tâm trạng, một
tình cảm mới trong cuộc đời đứa trẻ
Dẫn dắt, đón chào các em vào cái thế giới
ấy chính là những ngời mẹ, những thầy cô
giáo Vậy đấy, tác phẩm “Tôi đi học” đã giúp
chúng ta thấm thía rằng: trong cuộc đời mỗi
con ngời, kỉ niệm trong sáng tuổi học trò,
nhất là buổi tựu trờng đầu tiên, thờng sẽ đợc
* Ghi nhớ:(SGK – 9)
* Luyện tập:
4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung 2 tiết học:
- Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm
- Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên
Trang 9Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
H: ở lớp 7 các em đã đợc học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Em nào có thể
lấy một số ví dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa?
-> + Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu
GV: Nhận xét của các em là đúng Nếu xét về nghĩa của từ ngữ, thì không những
có những trờng hợp thay thế hay loại trừ nhau, mà còn có cả những trờng hợp bao hàm nhau nữa Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu những trờng hợp đó
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2:
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
- Gọi HS đọc
I/ Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ:
Động vật Thú Chim Cá Voi, Tu hú, Cá rô, Hơu Sáo Cá thu
Trang 10
H: Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ: thú,
chim, cá? Vì sao?
H: Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ: voi, hơu?
H: Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ: tu hú, sáo?
H: Nghĩa của từ “cá” rộng hơn hay
H: Nghĩa của các từ: “thú”, “chim”,
“cá” rộng hơn nghĩa của các từ: voi,
h-ơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu nhng đồng
thời lại hẹp hơn nghĩa của từ nào?
khi: phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
+Hẹp hơn từ: động vật
* Ghi nhớ:(SGK – 10)
Trang 11
so với nghĩa của từ này, nhng lại hẹp
hơn so với nghĩa của từ khác
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
Vũ khí
Súng Bom Súng trờng, Bom ba càng, Súng ngắn Bom bi
2 Bài tập 2:
a) Chất đốtb) Nghệ thuậtc) Thức ănd) Nhìne) Đánh
5 Bài tập 5:
- Động từ có nghĩa rộng: Khóc
- Động từ có nghĩa hẹp: Nức nở, Sụt sùi
Trang 12- Tìm một số ví dụ khác để phân tích cấp độ khái quát về nghĩa.
- Soạn bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1 – Tiết 4
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I/ Mục tiêu bài học:
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Nghiên cứu nội dung bài
Tham khảo tài liệu
2 Học sinh:
Đọc các ví dụ
Trả lời câu hỏi vào vở soạn
III/ Các hoạt động Dạy – Học :
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em hãy cho biết những cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Cho ví
dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
ở lớp 6 các em đã đợc học thế nào là câu chủ đề và doạn văn chứa câu chủ
đề Chủ đề là nội dung chính thể hiện t tởng cơ bản của một văn bản Vậy chủ đềcủa một văn bản cần phải đáp ứng đợc những yêu cầu gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 13
Hoạt động 2:
- Gọi từ 3 đến 5 HS đọc nối tiếp
H: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời thơ ấu của mình?
H: Văn bản miêu tả những sự việc đang
xảy ra hay đã xảy ra?
-> Những sự việc đã xảy ra( Hồi tởng
tác giả đề cập đến đều xoay quanh nhân
vật “tôi” -> Làm nổi bật tâm trạng của
nhân vật “tôi” về những kỉ niệm của
buổi tựu trờng
H: Qua tiết đọc – hiểu văn bản “Tôi đi
học” và quá trình trả lời các câu hỏi ở
bài này, em hãy cho biết chủ đề của văn
H: căn cứ vào đâu mà em biết văn bản
“Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của
tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
-> Căn cứ vào:
- Nhan đề: “Tôi đi học”: Có ý nghĩa
t-ờng minh, cho ta hiểu ngay nội dung của
văn bản là nói về chuyện đi học
- Các từ ngữ: Cuối thu, buổi tựu trờng,
sân trờng, lớp học, thầy giáo
- Các câu:
+ “cảnh vật chung quanh tôi đều
thay đổi hôm nay tôi đi học ”
+ Một thầy trẻ tuổi đón chúng “
tôi trớc cửa lớp ”
+ Tôi vòng tay lên bàn bài viết “
tập: tôi đi học ”
H: Theo em, nhan đề và các từ ngữ, các
câu văn tiêu biểu trên có cùng thể hiện
chủ đề “Tôi đi học” không? Có từ, câu
- ấn tợng: Về thời gian, không gian, con đờng, ngôi trờng, lớp học, bạn bè,bài học đầu tiên
-> Chủ đề của “Tôi đi học”: cảm xúc của “tôi” về một kỉ niệm sâu sắc Đó
là lần đến trờng đầu tiên
=> Chủ đề: Là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Nhan đề
Trang 14
nào lạc đề không?
GV: Khi tất cả các từ ngữ then chốt, các
câu văn tiêu biểu và cả nhan đề đều tập
trung làm rõ chủ đề thì ta nói rằng văn
bản đẫ đạt đợc tính thống nhất về chủ
đề
H: Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi
t-ởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu
tr-ờng đầu tiên Hãy tìm những từ ngữ
H: Tìm những từ ngữ, những chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến trờng,
cùng bạn đi vào lớp?
- Trên đờng đi:
+ Con đờng quen: đổi khác
+ Cảnh vật: đều thay đổi
- Trên sân trờng:
+ Trờng cao ráo, sạch sẽ
+ Xinh xắn, oai nghiêm
H: Các từ ngữ đó có mối quan hệ với nội
dung của văn bản nh thế nào?
-> Có mối quan hệ chặt chẽ, làm rõ nội
- Xác định chủ đề của văn bản qua: + Nhan đề
+ Các đề mục + Quan hệ giữa các phần + Các từ ngữ then chốt
Trang 15- GV củng cố lại, đa ra ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc
Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc văn bản “Rừng cọ quê tôi”
- GV nêu yêu cầu, cho HS chuẩn bị 5
phút
H: Hãy cho biết văn bản trên viết về đối
tợng nào? Và về vấn đề gì?
H: Các đoạn văn đã trình bày đối tợng
và vấn đề theo một thứ tự nào?
H: Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp
xếp này đợc không? Vì sao?
H: Nêu chủ đề của văn bản trên?
H: Chủ đề của văn bản đợc thể hiện
trong toàn văn bản, từ việc miêu tả rừng
cọ đến cuộc sống của ngời dân Hãy
-> Thứ tự không thay đổi đợc Vì các
ý lớn của phần thân bài đợc sắp xếp hợp lí, đi từ khái quát đến cụ thể và làm nổi bật đợc chủ đề của văn bản b)
- Cuộc sống của ngời dân:
+ Nhà ở dới rừng cọ + Trờng học, đờng đi học dới rừng cọ
+ Đồ vật đợc làm từ cọ + Thức ăn từ trái cọ
d)
- Từ ngữ: Rừng cọ, thân cọ, búp, cây non, lá cọ, tàu lá, cây cọ
- Câu:
+ Dù ai đi ng“ ợc về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngời Sông Thao.”
+ Ng“ ời Sông Thao đi đâu cũng vẫn nhớ về rừng cọ quê mình”
Trang 16
GV: Văn bản “Rừng cọ quê tôi” đã đảm
bảo tính thống nhất về chủ đề của văn
bản Tính thống nhất đó thể hiện ở: nhan
đề, đề mục các phần chính, quan hệ giữa
các phần và các từ, các câu tiêu biểu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2
H: ý nào làm cho bài viết bị lạc đề?
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng
Đồng thời cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nv “tôi” khi đến trờng,
khi nghe gọi tên và khi vào trong lớp học ở buổi khai trờng đầu tiên?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mỗi chúng ta khi sinh ra đều đợc nhận tất cả những tình thơng yêu của cha
mẹ dành cho, đợc lớn lên trong vòng tay ấm áp, đợc dạy dỗ hàng ngày những
kỉ niệm ấy sẽ không bao giờ quên đối với mỗi chúng ta Với nhà văn Nguyên
Trang 17H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới
thiệu đôi nét về nhà văn Nguyên Hồng?
-> Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai
sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở TP
Nam Định Trớc cách mạng, ông sống
chủ yếu ở TP cảng Hải Phòng, trong một
xóm lao động nghèo Ông đợc coi là nhà
văn của những ngời lao động cùng khổ
-lớp ngời dới đáy của xã hội Viết về
những nhân vật ấy, ông bộc lộ niềm yêu
thơng sâu sắc, mãnh liệt, trân trọng
những vẻ đẹp đáng quý của họ
Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc
thiết tha, rất mực chân thành Đó là văn
của một trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn
th-ơng, dễ rung động đến cực điểm trớc nỗi
đau và niềm hạnh phúc của con ngời
* GV đọc mẫu: đoạn đầu
- Gọi HS đọc nối tiếp
H: “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết
về chính tuổi thơ cay đắng của tác giả
Dựa vào ND vừa đọc, em hãy cho biết vb
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
II/ Đọc và tìm hiểu chú thích
III/ Tìm hiểu văn bản
Trang 18
có thể đợc chia thành mấy phần? ND
từng phần là gì?
-> Bố cục: 2 phần:
+ P1: Từ đầu-> Ngời ta hỏi đến chứ
( Cuộc đối thoại giữa ngời cô cay độc và
chú bé Hồng)
+ P2: Còn lại
(Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm giác
vui sớng cực điểm của chú bé Hồng)
GV: Hai ND trên thể hiện 2v.đề lớn của
GV: Mở đầu đoạn trích, qua giọng văn
giản dị và tự nhiên của Nguyên Hồng,
ngời đọc có thể nhận ra ngay cảnh ngộ
thơng tâm của nv chính: “Tôi đã bỏ
đen” Những câu văn tiếp theo cũng
cho ta biết thời gian xảy ra câu chuyện
và hoàn cảnh sống của ngời mẹ bé Hồng
lúc này Dòng tự sự đã khơi nguồn và từ
đó ngời cô xuất hiện
H: Mở đầu câu chuyện, ngời cô đã gợi ý
với Hồng điều gì?
H: Câu hỏi đó đã chạm đúng vào nỗi nhớ
mẹ của bé Hồng Em đã toan trả lời là
có, nhng lại không trả lời nữa vì em nhận
ra điều gì?
GV: ở đây ta thấy bà cô “cời hỏi” chứ
không phải là lo lắng, nghiêm nghị hỏi
Mà thân mật, âu yếm hỏi lại càng
thông minh và đầy tự tin: “Không, cháu
không muốn vào Cuối năm nhất định
mợ cháu sẽ về” Cuộc đối thoại tởng
chừng chấm dứt sau câu trả lời dứt khoát
ấy.Nhng không, ngời cô nào đã chịu
buông tha
H: Vẫn những rắp tâm tanh bẩn ấy, ngời
cô đã nói gì với bé Hồng?
H: Qua những lời nói và thái độ của bà
1 Ng ời cô trong cuộc đối thoại với
Trang 19
cô, em thấy bà ta đã bộc lộ nét tính cách
ntn?
GV: Cùng với giọng nói “ngọt”bình
thản, mỉa mai ấy là hai con mắt long lanh
chằm chặp đa nhìn chú bé Điều này
chứng tỏ ngời cô cứ muốn kéo dài trò
chơi độc ác mà có lẽ cô đã toan tính sẵn
Khi chú bé đã im lặng cúi đầu, khoé mắt
đã cay cay, bà vẫn tiếp tục “tấn công”
Cái cử chỉ “vỗ vai cời mà nói” lúc ấy mới
giả dối, độc ác làm sao Nhng đến câu:
“Mày dại quá, chứ” thì ngời cô không
chỉ lộ rõ ác ý mà còn chuyển sang chiều
GV: Đối lập lại với tâm trạng xót xa nh
bị gai cào muối xát của đứa cháu là sự vô
cảm sắc lạnh đến ghê rợn của bà cô Cử
chỉ vỗ vai, nhìn vào mặt đứa cháu rồi đổi
giọng làm ra nghiêm nghị của bà cô thực
ra chỉ là sự thay đổi đấu pháp tấn công
Dờng nh đã đánh đến miếng cuối cùng,
khi thấy đứa cháu đã tức tởi, phẫn uất
đến đỉnh điểm, bà ta mới hạ giọng ngậm
ngùi tỏ sự thơng xót ngời đã mất Đến
đây, sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của
ngời cô đã bị phơi bày toàn bộ
H: Qua tìm hiểu, em có kết luận gì về
bản chất của ngời cô bé Hồng?
GV: Hình ảnh bà cô là một hình ảnh
mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn
nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột thịt
trong cái xã hội thực dân nửa phong kiến
lúc bấy giờ Tính cách đó cũng là sản
phẩm của những định kiến đối với ngời
phụ nữ trong xã hội cũ
- Đổi giọng nghiêm nghị, ngậm ngùi.-> Thâm hiểm, trơ trẽn
=> Lạnh lùng, độc ác, mất hết tình ngời
4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung tiết học
5 Hớng dẫn học bài:
- Nắm chắc nội dung đã học
- Chuẩn bị tiếp những nội dung còn lại của VB
************************************************
Trang 20( Trích “Những ngày thơ ấu”- Nguyên Hồng)
I/ Mục tiêu bài học :
Tham khảo tài liệu
Phóng to tranh minh hoạ trong SGK
2 Học sinh:
Tìm hiểu nội dung và trả lời câu hỏi
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Qua tìm hiểu và phân tích ở tiết 1 của văn bản, em có những nhận định nh
thế nào về nhân vật bà cô bé Hồng?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GVcủng cố lại nội dung tiết 1, chuyển ý sang tiết 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2:
GV: Tình yêu thơng của bé Hồng đối với
mẹ không phải chỉ biểu hiện khi gặp mẹ
một cách tình cờ mà nó đã ấp ủ, nhen
nhóm trong lòng bé từ rất lâu Nó đã biểu
hiện rất cụ thể khi đối đáp với bà cô
H: Mở đầu văn bản, khi ngời cô hỏi đến
Trang 21
H: Sau khi biết ý định châm chọc của cô,
Hồng đã đáp trả nh thế nào?
H: Có ý kiến cho rằng Hồng không nhớ
mẹ, không mong mẹ, không buồn bã khi
phải xa mẹ và không muốn vào thăm mẹ
ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói,
nét mặt của bà cô? Việc nhận ra điều ấy
giúp em hiểu đợc gì về Hồng?
GV: Chính vì nhận ra những “rắp tâm
tanh bẩn” của bà cô nên Hồng đã quyết
không để những rắp tâm đó xâm phạm
đến trí óc, xoá nhoà hình ảnh ngời mẹ
trong trái tim non nớt của mình Giấu kín
tình yêu và lòng kính trọng mẹ trong tâm
t, ta thấy bé Hồng nh từng trải, nh nếm
cuộc sống thực tế với những tình cảm giả
dối đã nhiều.Chính diều đó cũng đã tạo
nên 1 tâm hồn nhạy cảm nh ta vừa tìm
hiểu
Nhng không để cho Hồng yên, bà cô
vẫn giọng ngọt ngào: “Sao lại không vào,
mợ mày dạo này phát tài lắm, ”
H: Trớc những lời nói và thái độ ấy, diễn
biến tâm trạng của bé Hồng ra sao?
H: Em hình dung nh thế nào về tâm trạng
của Hồng lúc này?
GV: Chắc chắn lúc này ngời cô đã nhận
ra nỗi đau của đứa cháu qua một loạt
những biểu hiện Nhng bà ta vẫn bồi
thêm cho cháu những ngón đòn mới
H: Em hãy kể lại những biểu hiện, những
lời nói, những câu chuyện mà ngời cô đã
nói với bé Hồng lúc này?
-> + Cời, ngân dài 2 tiếng “em bé”
+ Kể chuyện mẹ bé Hồng cho con bú
bên rổ bóng đèn, ăn vận rách rới, da xanh
bủng
H: Những suy nghĩ, đặc biệt là những
biểu hiện của Hồng diễn ra nh thế nào khi
nghe những lời nói ấy?
- Muốn vồ, cắn, nhai, nghiến
Trang 22
H: Cảm nhận của em về tâm trạng của
Hồng lúc này?
H: Xuất phát từ đâu mà Hồng có những
biểu hiện và tâm trạng ấy?
GV: Nỗi đau đớn, tủi cực và cả nỗi căm
giận buộc phải nén lại của chú bé sâu sắc
đến chừng nào Tâm trạng ấy dâng lên
đến cực điểm khi nghe bà cô kể về mẹ
Lời văn dồn dập hình ảnh và những động
từ mạnh: nghẹn ứ, vồ, cắn, nhai,
nghiến, ->Tâm trạng bé Hồng đang uất
ức đến cao độ và tình yêu thơng sâu sắc
đối với mẹ là không gì sánh nổi
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Chỉ ra tác dụng của biện pháp
ấy?
-> Tác dụng: Nổi bật tình cảm yêu thơng
mẹ, nhớ mẹ tha thiết của chú bé Hồng
thấy bóng ngời giống mẹ?
H: Nếu ngời ngồi trên xe kéo không phải
là mẹ của Hồng thì Hồng sẽ tủi cực nh thế
nào?
-> Chẳng khác nào cái ảo ảnh của 1 dòng
nớc ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
H: Qua hình ảnh so sánh đó giúp em hiểu
thêm điều gì về tình cảm của bé Hồng?
GV: Đối với ngời bộ hành đi trên sa mạc,
việc hiện ra 1 dòng nớc mát lành quả là 1
điều kì diệu Và có lẽ con mắt ngời bộ
hành rạn nứt cả ra vì không còn tin vào
những gì mình vừa nhìn thấy Họ quá bất
ngờ Và bé Hồng trong văn bản này cũng
vậy Nhìn thấy mẹ, mà ngời đó chính xác
- NT: Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật rất tinh tế
b) Cảm giác khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ
- Thấy bóng ngời giống mẹ:
+ Cuống quýt đuổi theo + Gọi bối rối
-> Mong chờ gặp mẹ cao độ
- NT: So sánh-> Khát khao tình mẹ
- Thở hồng hộc
Trang 23H: Tại sao gặp mẹ rồi mà Hồng lại khóc?
H: Khi gặp lại con mình, mẹ bé Hồng đã
có những cử chỉ nh thế nào với con?
-> Kéo tay, xoa đầu hỏi, sụt sùi khóc, lấy
vạt áo nâu thấm nớc mắt, bế xốc con lên
xe, ôm con
H: Những cử chỉ ấy cho thấy mẹ bé Hồng
có phải là ngời ruồng rẫy con nh lời bà cô
- GV chốt lại, chuyển sang ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc
GV: Bằng lời văn chân thực, giàu cảm
xúc, đoạn trích “Trong lòng mẹ” đã kể lại
nỗi cay đắng, tủi cực & tình yêu thg cháy
bỏngcủa nhà văn đối với ngời mẹ trong
thời thơ ấu Giọng văn trữ tình, đậm chất
hồi kí; những nhân vật đợc khắc hoạ rõ
- Trán đẫm mồ hôi
- Ríu cả chân lại
- Khóc nức nở-> Xúc động, hồi hộp xen lẫn sung sớng
- Cảm giác:
+ ấm áp + Mơn man + Thơm tho lạ thờng + Êm dịu vô cùng
=> Niềm vui sớng, hạnh phúc tột
đỉnh của đứa con xa mẹ, khao khát tình mẹ nay đã đợc thoả nguyện
* Ghi nhớ: (SGK- 21)
Trang 24
nét, chân thực & sinh động Nguyên Hồng
đích thực là nhà văn của phụ nữ và nhi
đồng Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là bài
ca cảm động về lòng mẹ dịu êm, tình con
cháy bỏng, là bài ca về tình mẫu tử thiêng
liêng, bất diệt
- Trả lời câu hỏi 5 phần Đọc- hiểu văn bản vào vở
- Soạn bài: “Trờng từ vựng”
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh: đồng nghĩa, trái nghĩa, hoán dụ, ẩn dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn và làm văn
- Rèn luyện kĩ năng và bổ sung kiến thức cho HS về vai trò của trờng từ vựng.II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy
Ghi ví dụ ra bảng phụ
2 Học sinh:
Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi
III/ Các hoạt động Dạy – học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ? Một từ có thể
coi là vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp đợc không? Tại sao?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
ở tiết Tiếng Việt trớc, các em đã đợc tìm hiểu về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ: Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp Vậy nghĩa của từ ngữ còn đợc đềcập ở những khía cạnh nào? Chúng ta sẽ đợc tìm hiểu qua bài học hôm nay
Trang 25H: Theo em, các từ in đậm trên đều có một
nét chung nào về nghĩa?
GV: Các từ: mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
tay, miệng có một nét nghĩa chung nhất, đó
là chỉ các bộ phận của cơ thể con ngời
H: Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả ngời
thì tên của trờng từ vựng này là gì?
-> Hình dáng của con ngời
2.Nhận xét:
- Mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
-> Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể ngời
* Ghi nhớ: (SGK-21)
3 Một số l u ý:
Trang 26
mù
+ Cảm giác của mắt: Chói, mỏi, quáng
+Bệnh của mắt: Quáng gà, cận thị, viễn
+ Đặc điểm của mắt: lờ đờ, -> Tính từ
=> Vì vậy một trờng từ vng có thể bao gồm
những từ # biệt nhau về từ loại
*GV treo bảng phụ: trờng từ vựng “Lới”
+ Phơng tiện để đánh bắt: lới, chài, vó,
+ Dụng cụ thể thao: lới, vợt,
+ Hệ thống, thể chế: mạng lới giao thông,
mạng lới cộng tác viên
+ Kĩ thuật in ấn: in lới, in quét ảnh
H: Đọc xong trờng từ vựng “Lới” em rút ra
nhận xét gì?
*GV giới thiệu lu ý 4
* Gọi HS đọc ví dụ trong SGK
+ Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ,
nghĩ
+ Tâm trạng của con ngời: mừng, vui,
buồn
+ Cách xng hô của con ngời: cậu, tớ
-> Tác giả chuyển trờng từ vựng về con
ng-ời sang trờng từ vựng về động vật để nhân
hoá
*GV chốt lại kiến thức
Hoạt động 4:
- GV nêu yêu cầu
- HS chia nhóm thảo luận trong 2 phút
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- GV nêu câu hỏi của từng phần
- HS trả lời cá nhân
a) Một trờng từ vựng có thể bao gồm các trờng từ vựng nhỏ hơn.b) Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
c) Do hiện tợng nhiều nhĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khácnhau
d) Ngời ta thờng dùng cách chuyểntrờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật trong ngôn từ & khả năng diễn đạt
g) Dụng cụ để viết
Trang 27- Làm tiếp các bài tập còn lại vào vở
- Soạn bài: “Bố cục của văn bản”
Có phơng án trả lời các câu hỏi
III/ Các hoạt động dạy – học :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
là gì? nó đợc thể hiện ở những mặt nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
ở tiết học tập làm văn trớc, các em đã đợc tìm hiểu về chủ đề của văn bản và tínhthống nhất về chủ đề của văn bản Ngoài những yêu cầu trên, một bài văn nhất thiết phải đạt những yêu cầu nào nữa? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2:
GV: Năm lớp 7 các em đã đợc học “Bố
cục trong văn bản” và “Mạch lạc trong
văn bản” Vậy bố cục của văn bản đợc
thể hiện nh thế nào?
I/ Bố cục của văn bản
1 Ví dụ:
Trang 28-> MB: Giới thiệu Chu Văn An là ngời
thầy đạo cao đức trọng
TB: Triển khai vấn đề đã giới thiệu
qua 2 ý kiến đánh giá:
+ Chu Văn An là ngời tài cao
+ Chu Văn An là ngời đức trọng
KB: Kết thúc vấn đề, đánh giá chung
H: Hãy phân tích mối quan hệ giữa các
phần trong văn bản?
-> MB: Giới thiệu vấn đề
TB: Triển khai, làm rõ vấn đề
KB: Kết thúc vấn đề
H: Từ việc tìm hiểu, em hãy cho biết bố
cục thông thờng của 1 văn bản gồm
mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
trình bày các khía cạnh của chủ đề Kết
bài có nhiệm vụ tổng kết chủ đề của văn
nhiều kiểu # nhau Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu 1 số cách sắp xếp nội dung
-> Những cảm xúc trên đờng tới trờng->
Khi tới trờng-> Khi nghe gọi tên vào
lớp->Khi ngồi trong lớp
H: Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ
->Mỗi phần đều có chức năng, nhiệm
vụ riêng nhng phải theo logic & cùng thể hiện chủ đề
II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
Trang 29
Nguyên Hồng chủ yếu trình bày theo
diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng
Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm
trạng cậu bé trong phần thân bài?
H: Khi tả ngời, vật, con vật, phong
cảnh em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự
nào? Hãy kể một số trình tự thờng gặp
mà em biết?
GV bổ sung: Một số trình tự thờng gặp:
- Thời gian
- Không gian
- Sự phát triển của sự việc
- Theo mạch suy luận
- Theo trình tự quan sát
-H: Phần thân bài của văn bản “Ngời
thầy đạo cao đức trọng” nêu các sự việc
để thể hiện chủ đề “ Ngời thầy đạo cao
đức trọng” Em hãy cho biết cách sắp
xếp các sự việc ấy?
H: Từ các ví dụ trên và bằng hiểu biết
của mình, em hãy cho biết khi sắp xếp
nội dung phần thân bài của 1 văn bản có
bắt buộc phải theo mẫu nào không?
-> Không Mà tuỳ thuộc vào nội dung
và đối tợng của văn bản
H: Vậy bố cục của văn bản là gì?
Nhiệm vụ của các phần trong văn bản?
Trang 30
4 Củng cố: GV nêu câu hỏi để hệ thống nội dung bài:
- Bố cục thờng gặp của 1 VB gồm có mấy phần? Nội dung từng phần?
- Nêu 1 số cách sắp xếp nội dung phần thân bài?
5 Hớng dẫn học bài:
- Học theo quá trình tìm hiểu ví dụ
- Học thuộc ghi nhớ; làm BT2, BT3 vào vở bài tập
- Soạn bài: “Tức nớc vỡ bờ”
- cảm nhận đợc quy luật của hiện thực: Có áp bức ắt có đấu tranh
- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
Đọc kĩ văn bản, Tham khảo tài liệu
Thiết kế bài dạy
2 Học sinh:
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
Tìm hiểu bố cục và nội dung từng phần
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Sau khi học xong văn bản “Trong lòng mẹ” em thấy tình cảm của bé
Hồng dành cho mẹ đợc thể hiện nh thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Các em đã đợc đọc và tìm hiểu 2 văn bản: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là
VB tự sự trữ tình, “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng là VB viết dới dạng hồi kí Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu 1 VB đợc sáng tác theo khuynh h-ớng hiện thực phê phán, phản ánh sâu sắc mâu thuẫn giai cấp giữa tầng lớp thốngtrị với những ngời nông dân nghèo khổ, khốn đốn trong xã hội thực dân nửa PK
Đó chính là văn bản “Tức nớc vỡ bờ” trích trong tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2:
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới
thiệu đôi nét về nhà văn Ngô Tất Tố?
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Trang 31
-> Ngô Tất Tố (1893- 1954) quê ở Đông
Anh – Hà Nội Là nhà văn hiện thực
xuất sắc nhất trớc cách mạng tháng 8/
1945 Ông xuất thân trong một gia đình
nhà nho nghèo, và sau này đã từng là nhà
báo, nhà dịch thuật, nhà nghiên cứu có
trong chơng 18 của tác phẩm này Nhan
đề của đoạn trích do ngời biên soạn đặt
Hoạt động 3:
*GV hớng dẫn cách đọc:
Đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện ngữ điệu:
+ Bọn tay sai: gắt gỏng, uy quyền
+ Chị Dậu: Trớc thì mềm mỏng, sau thì
quả quyết
*GV đọc mẫu đoạn đầu
Gọi HS đọc nối tiếp
-> Các sự việc chủ yếu chỉ xoay quanh
chị Dậu và bọn tay sai
GV: Dựa vào diễn biến của câu chuyện,
ta sẽ phân tích văn bản theo 2 tuyến nhân
vật:
Hình ảnh bọn tay sai và hình ảnh chị Dậu
H: Trong đoạn trích, hình ảnh bọn tay sai
đợc tác giả giới thiệu nh thế nào?
H: Em có nhận xét gì về sự xuất hiện của
chúng và những dụng cụ chúng mang
Trang 32
GV: Trong những ngày su thuế, tai hoạ
luôn lảng vảng rình rập xung quanh gia
đình chị Dậu Bọn tay sai đi đốc thuế có
thể xông vào nhà chị Dậu bất cứ lúc nào
Lần trớc, bọn Cai lệ và Ngời nhà Lí trởng
đã xông vào quát tháo, đấm đá, trói anh
Dậu ra ngoài đình cùm giữa lúc anh đang
ốm nặng Lần này, tuy biết tai hoạ luôn
chờ đợi, nhng chị Dậu vẫn thấy nó quá
bất ngờ cho nên chị mới “Rón rén dây
thừng”
Trớc hết, chúng ta sẽ tìm hiểu nhân vật
Cai lệ
H: Hành động, cử chỉ, lời nói của Cai lệ
đợc tái hiện qua những chi tiết nào?
H: Hình ảnh tên Cai lệ là tiêu biểu cho
tầng lớp nào?
GV: Với những lời nói, cử chỉ, hành
động tác giả đã sử dụng nhiều động từ
mạnh kết hợp với việc miêu tả thái độ
trâng tráo, hách dịch, ăn nói thô lỗ cục
cằn, hành động đểu cáng bất nhân không
còn tình ngời của Cai Lệ Hắn tiêu biểu
cho chức năng đàn áp của chế độ phong
kiến
H: Tên Ngời nhà Lí trởng đợc đặc tả qua
những chi tiết nào?
H: Mặc dù hắn chỉ xuất hiện qua 2 câu
thoại, nhng thái độ, lời nói, cử chỉ của hắn
đã bộc lộ hắn là ngời nh thế nào?
H: Sự xuất hiện của bọn tay sai tại nhà
chị Dậu là sự hiện thân của điều gì?
GV củng cố và chuyển ý
H: Ngay ở đầu văn bản, tấm lòng của chị
Dậu đối với ngời chồng đau ốm đợc thể
- Sai trói cổ anh Dậu
- Giật phắt sợi dây thừng
- Đấm, tát chị Dậu-> Tiêu biểu cho bọn tay sai – một công cụ đắc lực của chế độ phong kiến
*Khi gặp bọn tay sai:
- Run run lí giải
- Tha thiết van xin
Trang 33H: Theo em, vì nguyên nhân gì mà chị lại
nhẫn nhục với chúng đến vậy?
-> Thơng chồng, tôn trọng pháp luật
GV: Khi 2 tên tay sai – nỗi nguy đã ập
đến, vấn đề đặt ra với chị là sự sống còn
của chồng Lúc này, vận mệnh anh Dậu
đặt trong tay chị, chị phải một mình đứng
ra đối phó, bảo vệ chồng
Ban đầu, chị đã “cố thiết tha” van xin
bọn chúng vì chúng là những tên “roi
song, tay thớc và dây thừng”, bọn chúng
là “ngời nhà nớc” mà anh Dậu lại là “kẻ
có tội” vì thiếu thuế Chị cố thiết tha,
trình bày, van xin chúng Ngay cả lúc
chúng xông đến chỗ anh Dậu để trói, chị
đã xám mặt lại nhng vẫn đỡ lấy tay hắn
van xin
H: Sau những lần van xin không đợc,
cuối cùng chị đã phản ứng lại bọn chúng
nh thế nào?
H: Em hãy thuật lại cuộc đánh trả của chị
Dậu với 2 tên tay sai?
- HS thuật lại
H: Cách xng hô của chị Dậu từ đầu đến
cuối văn bản đã thay đổi nh thế nào? Mỗi
lần thay đổi lại bộc lộ thái độ gì của chị
với bọn tay sai?
H: Cách xng hô và hành động đã làm
nổi bật sức mạnh của chị Dậu và hình ảnh
bất lực thảm hại của 2 tên tay sai sau khi
H: Qua hành động chống trả của chị Dậu
em rút ra đợc quy luật gì của XH?
=> Quy luật: có áp bức ắt có đấu tranh
- NT: Kể xen lẫn miêu tả
* Ghi nhớ: (SGK- 33)
Trang 34
-> HS trả lời
H: Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích?
H: Qua phân tích, em hiểu đợc điều gì về
nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
-> HS trả lời GV chốt lại
Gọi HS đọc ghi nhớ
GV: Tác phẩm “Tắt đèn” có nhiều chỗ
quánh đen, vón cục lại bởi sự ảm đạm của
đời sống ngời nông dân khi bị áp bức, bóc
lột đến cực điểm Đoạn cuối chơng 18
“Tức nớc vỡ bờ” hửng lên 1 ánh sáng bất
ngờ - ánh sáng của sự phản kháng Văn
bản đã minh chứng cho 1 quy luật tất yếu:
Có áp bức ắt có đấu tranh
Ra đời trong XH thực dân nửa phong
kiến, tiểu thuyết “Tắt đèn”có tác dụng
giáo dục, thức tỉnh bạn đọc mạnh mẽ Vì
thế nhà văn Nguyễn Tuân từng nhận xét:
“Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi
loạn” Mặc dù lúc đó NTT cha đợc giác
Trang 35Đọc kĩ nội dung bài, tham khảo tài liệu.
Thiết kế bài dạy
2 Học sinh:
Đọc trớc ví dụ và trả lời câu hỏi
III/ các hoạt động dạy – học
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Bố cục thông thờng của 1 văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì? Nêu 1 số cách trình bày nội dung trong phần thân bài
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
ở lớp dới các em đã đợc tìm hiểu khái niệm đoạn văn và cách viết đoạn văn đó là cách viết các đoạn văn trog các kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận Hôm nay cô sẽ cùng các em tìm hiểu cụ thể về cách xây dựng
H: Theo em, văn bản trên gồm mấy ý?
Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn văn?
H: Nội dung của từng ý?
-> Viết hoa, lùi đầu dòng; kết thúc bằng
dấu chấm xuống dòng Mỗi đoạn văn
đều diễn đạt 1 ý trọn vẹn và do nhiều
- Mỗi ý đợc viết thành 1 đoạn văn
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Bắt đầu: Chữ viết hoa lùi đầu dòng + Kết thúc: Dấu chấm xuống dòng
* Ghi nhớ1: (SGK – 36)
II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn a) Ví dụ:
b) Nhận xét:
- Đoạn 1:
+ “Ngô Tất Tố”
Trang 36
H: Đối tợng chính của đoạn văn thứ
nhất?
H: Hãy tìm các từ ngữ có tác dụng duy
trì đối tợng trong đoạn văn?
-> Ông – 1 nhà báo nổi tiếng- 1 nhà
văn hiện thực xuất sắc – nhà văn
H: Từ đó em thấy cụm danh từ “Ngô
Tất Tố” có vai trò gì trong đoạn văn 1?
H: Em căn cứ vào đâu để biết đợc điều
đó?
-Gọi HS đọc lại đoạn văn 2
H: Em hãy nhắc lại ý chính của doạn
ngữ nghĩa giữa các câu trong đoạn văn?
H: Vậy nội dung đoạn văn trên đợc
trình bày theo cách nào?
- Gọi HS đọc đoạn văn 2
H: Câu chủ đề của đoạn văn 2 là câu
nào? ở vị trí nào?
H: Vậy nội dung của đoạn văn này đợc
trình bày theo cách nào?
H: vì sao em biết đây là đoạn văn diễn
-> Câu chủ đề
( Vì nó mang ý khái quát nội dung cả
đoạn)
- Cấu tạo: Đầy đủ chủ ngữ - vị ngữ
- Vị trí: Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn
Trang 37
H: Đoạn văn trên có câu chủ đề không?
Đó là câu nào, ở vị trí nào?
H: Vậy nội dung của đoạn văn này đợc
trình bày theo cách nào?
H: Căn cứ vào đâu em xác định đợc?
-> HS trả lời
H: Qua tìm hiểu các ví dụ, em thấy các
câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì? Có
mấy cách trình bày nội dung trong 1
đoạn văn?
- HS trả lời GV chốt lại
- GV đa ra ghi nhớ 3 Gọi HS đọc
Hoạt động 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và VB ở bài 1
H: Văn bản này đợc chia làm mấy ý?
Mỗi ý đợc diễn đạt thành mấy đoạn
văn?
-HS trả lời, GV ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung VB
H: Phân tích cách trình bày của mỗi
đoạn văn? Hãy giải thích tại sao em
biết đoạn văn đợc trình bày theo cách
- Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn?
- Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn?
5 Hớng dẫn học bài:
- Học nội dung bài theo quá trình tìm hiểu
- Học thuộc ghi nhớ; Làm BT3, BT4 vào vở
- Ôn lại kiến thức về văn tự sự để tiết sau viết bài viết số 1
*********************************************
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Bài 3 – Tiết 11+12