giáo án mĩ thuật 2 cột chuẩn theo chuẩn kiến thức kĩ năng. giáo án mĩ thuật 2 cột chuẩn theo chuẩn kiến thức kĩ năng giáo án mĩ thuật 2 cột chuẩn theo chuẩn kiến thức kĩ năng giáo án mĩ thuật 2 cột chuẩn theo chuẩn kiến thức kĩ năng
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Vẽ trang trí:
TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
2 Kỹ năng: Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- SGK, GA, Một vài quạt giấy và một số loại quạt có hình dạng kích thước và kiểu
trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành trang trí quạt giấy
Chọn bài vẽ của học sinh năm trước ( nếu có)
2 Học sinh:
- Sưu tầm hình ảnh các loại quạt để tham khảo
- Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh (1’)
3 Bài m i ới
7’ * HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát
nhận xét.
GV: Giới thiệu một số loại quạt
các em thường thấy những loại quạt nào
trong đời sống dùng để tạo dáng và trang
trí?
HS: có 2 loại quạt giấy và quạt nan
GV: Hình dáng cách thức trang trí của
quạt giấy như thế nào?
GV? Công dụng của nó trong cuộc sống
GV: cho HS quan sát một số mẫu quạt
tiêu biểu đồng thời dặt câu hỏi: có mấy
cách trang trí quạt giấy?
HS: có 3 cách
- Trang trí đối xứng
- Trang trí tự do
- Sử dụng họa tiết xen kẽ nhắc lại
GV: chỉ ra bố cục, màu sắc, họa tiết…để
I Quan sát nhận xét
- Có 2 loại quạt thường được tạodáng và trang trí đẹp là quạt giấy vàquạt nan
- Quạt giấy là loại quạt phổ biến, códáng nửa hình tròn, được làm bằngnan tre và bồi giấy 2 mặt
- Quạt giấy được trang trí bằng cáchọa tiết nổi, chìm khác nhau, cómàu sắc đẹp
- Công dụng:
+ dùng trong đời sống hằng ngày
+ dùng trong biểu diễn nghệthuật
+ dùng để trang trí
Trang 2trang trí như thế nào?
HS: Trả lời dựa vào SGK
GV: Cho học sinh nhắc lại cách vẽ cơ
bản rồi hướng dẫn trực tiếp lên đồ dùng
* HĐ3: Hướng dẫn học sinh thực
hành
GV: Cho học sinh xem một số bài vẽ của
học sinh năm trước hoặc lớp học trước
HS: làm bài
GV: Hướng dẫn gợi ý cho học sinh tìm
mảng, họa tiết và màu phù hợp với ý
- Vẽ thêm các chi tiết khác
2 Trang trí
Có thể trang trí đối xứng, không đốixứng hoặc trang trí bằng đườngdiềm
- Cách trang trí+ Phác mảng trang trí+ Vẽ họa tiết
Trang 3TT XEM BGH DUYỆT
Tuần 2
Tiết 2 Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ(Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê - thời kì hưng thịnh của mĩ
thuật Việt Nam
2 Kỹ năng: Học sinh nắm được kiến thức về giá trị nghệ thuật của các công trình
nghệ thuật của MT thời Lê và ý thức bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa của quê
hương
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đồ dùng mĩ thuật 8, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Lê
2 Học sinh: Soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
GV: giới thiệu ngắn gọn vê lịch sử Mĩ
thuật thời Lê sau 10 năm kháng chiến
chống quân Minh
HS: lắng nghe kết hợp với theo dõi SGK
* HĐ2: tìm hiểu vài nét khái quát về
mĩ thuật thời Lê.
I Vài nét về bối cảnh xã hội.
- Sau mười năm kháng chiến chốngquân Minh thắng lợi, nhà Lê đã xâydựng một nhà nước phong kiến trungương tập quyền hoàn thiện với một sốchính sách
- Thời kì này tuy có bị ảnh hưởng tưtưởng nho giáo và văn hóa Trung Hoanhưng mĩ thuật Việt Nam vẫn đạt đỉnhcao mang đậm đà bản sắc dân tộc
II Sơ lược về mĩ thuật thời Lê.
1 Nghệ thuật kiến trúc
Trang 4GV: kiến trúc thời Lê gồm những thể
loại nào? Nêu một số công trình kiến trúc
cụ thể?
HS: thảo luận và đưa ra câu trả lời
GV: Nêu một số tác phẩm điêu khắc tiêu
biểu thời Lê?
HS: những pho tượng đá tạc người, và
các con vật một số pho tượng như: phật
bà quan âm nghìn mắt nghìn tay, quan
âm thiên phủ…
GV: Điêu khắc thường được thể hiện
trên chất liệu gi? đồng thời GV giới thiệu
GV: chốt lại đồng thời hướng dẫn cho
học sinh chỉ ra được nét nổi bật của gốm
thời Lê
* HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm chung của
mĩ thuật thời Lê.
GV: cho một vài em nêu đặc điểm chung
của mĩ thuật thời Lê sau đó giáo viên
tổng kết lại
a Kiến trúc cung đình
Sau khi lên ngôi vua Lê Lợi cho xâytiếp nhiều cung điện lớn ở ThăngLong như:
b Kiến trúc tôn giáoNhà Lê đã cho xây dựng nhiều ngôimiếu, chùa, trường học
Công trình: sgk
2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắctrang trí
a Điêu khắc:
Có một số tác phẩm nổi tiếng còn lạiđến ngày nay như: tượng phật bàQuan Âm nghìn mắt nghìn tay
b Trang trí chạm khắc:
Chạm khắc trang trí thời Lê rất tinhxảo, làm cho các công trình lộng lẩyhơn
3 Đồ gốm:
So với thời Lý -Trần bên cạnh việcphát huy được truyền thống trước đây,gốm thời Lê đã có một số nét độc đáomang đậm chất dân gian, vừa có néttrau chuốt khỏe khoắn qua cách tạodáng, vừa có một số họa tiết được thểhiện theo phong cách hiện thực
III Đặc điểm của mĩ thuật thời Lê:
- Mĩ thuật thời Lê có nhiều công trìnhkiến trúc đẹp, nhiều bức tượng phậtphù điêu trang trí được xếp vào loạiđẹp của mĩ thuật cổ VN
4 Củng cố.(4’) Nếu một số ý chính trong nội dung bài
5 Dặn dò (1’) Học bài và chuẩn bị cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5Tuần 3
Tiết 3 Thường thức mĩ thuật
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê
2 Kỹ năng: Học sinh biết giá trị nghệ thuật của một số công trình MT thời Lê 3
Thái độ: Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
II CHUẨN BỊ
1 GV: Đồ dùng mĩ thuật 8, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Lê
2 HS: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, thuyết trình.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
HS: Trả lời theo hiểu biết
GV: Nêu đặc điểm của công trình kiến
trúc chùa Keo?
(chùa Keo ở đâu, em biết gì về chùa
Keo ?
HS: hiện ở tại xã Duy Nhất, huyện Vũ
Thư, tỉnh Thái Bình, được xây dựng
vào thời Lý (1061) bên cạnh biển
- Tổng diện tích toàn bộ khu chùa rộng
28 mẫu với 21 công trình gồm 154
gian Hiện chùa còn 17 công trình với
128 gian
I Kiến trúc.
* Chùa Keo: hiện ở tại xã Duy Nhất,huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, được xâydựng vào thời Lý (1061) bên cạnh biển
- Tổng diện tích toàn bộ khu chùa rộng
28 mẫu với 21 công trình gồm 154 gian
Hiện chùa còn 17 công trình với 128gian
* Gác chuông chùa Keo: là một côngtrình kiến trúc bằng gỗ tiêu biểu, gồm 4tầng cao gần 12m, là công trình kiếntrúc nổi tiếng của nghệ thuật cổ ViệtNam: các tầng mái uốn cong thanhthoát, vừa đẹp vừa trang nghiêm
Trang 6GV: cho HS quan sát bức tranh “
Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt
nghìn tay” và cho biết đặc điểm và ý
nghĩa của pho tượng?
HS: trả lời theo sự hiểu biết
GV: nhận xét chỉ ra vẻ đẹp về bố cục,
đường nét, hình khối cũng như ý nghĩa
về tâm linh của pho tượng
GV: Em có suy nghĩ gì về các công
trình tiêu biểu của MT thời Lê?
HS: trả lời theo suy nghĩ
*Tìm hiểu hình tượng con rồng trên
Lí và thời Trần để HS thấy được vẻ
đẹp của hình rồng thời Lê
GV: Đưa ra một vài hình tượng rồng ở
các lăng mộ thời Lê
II Điêu khắc và chạm khắc trang trí.
- Làm bằng gỗ phủ sơn, tỉnh tọa trên tòasen Toàn bộ tượng và bệ cao tới 3,7mvới 42 cánh tay lớn, 952 cánh tay nhỏ
- Phía trên đầu tượng lắp gép 11 mặtngười chia thành 4 tầng, trên cùng làtượng A Di Đà nhỏ
2 Chạm khắc trang trí
* Hình tượng con rồng trên bia đá
Rồng thời lê có bố cục chặt chẽ, hìnhmẫu trọn vẹn và sự linh hoạt về đườngnét
4 Củng cố.(4’) Củng cố lại nội dung bài học và nhận xét quá trình học tập của HS
5 Dặn dò (1’) Học bài và chuẩn bị cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Tuần 4
Tiết 4 Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và trang trí chậu cảnh
2 Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh Tạo dáng và trang trí được
một chậu cảnh theo ý thích
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Ảnh hoặc hình vẽ chậu cảnh phóng to
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành
- Chọn bài vẽ của học sinh ( nếu có)
2 Học sinh:
- Sưu tầm hình ảnh chụp các chậu cảnh để tham khảo
- Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số, nề nếp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(3’) Nêu vài nét về kiến trúc của chùa Keo
3 Bài mới
7’ *HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát
GV: Tổng kết các câu trả lời của học sinh
và chuyển sang mục mới
đường nét tạo dáng
- Trang trí: cách sắp xếp, họa tiếtmàu sắc đơn giản nhẹ nhàng làmtôn vẻ đẹp của cây cảnh
Trang 8GV: Treo tranh minh họa và hướng dẫn
trên đồ dùng trực quan và trực tiếp minh
họa lên bảng để HS thấy được các bước
vẽ
- Nhắc nhở HS tìm màu phù hợp, tránh
các màu rực rỡ
*HĐ3: Hướng dẫn học sinh thực hành.
GV: Hướng dẫn gợi ý cho học sinh tìm
mảng, họa tiết và màu phù hợp với ý
- Tìm tỉ lệ các phần (Miệng, cổ,thân ) và vẽ hình dáng chậu
III Thực hành:
Tạo dáng và trang trí một chậucảnh
4 Củng cố (4’)
- Nêu các bước tiến hành bài tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét về bố cục, hình, màu Gợi ý cho học sinh tự
xếp loại và đánh giá
5.Dặn dò.(1’) Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Tuần 5
Tiết 5 Vẽ trang trí
TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
2 Kĩ năng: Trình bày được khẩu hiệu có bố cục màu sắc hợp lí
3 Thái độ: Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu trang trí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phóng to một số khẩu hiệu ở S GK
- Một vài bài kẻ khẩu hiệu đạt điểm cao và một vài bài còn nhiều thiếu sót của học
sinh các năm trước
2 Học sinh:
- Sưu tầm một số câu khẩu hiệu trên sách báo
- Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
7’ *HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát
nhận xét.
GV: Nêu tác dụng của khẩu hiệu?
đồng thời treo một số khẩu hiệu để HS
- Khẩu hiệu thường có màu sắctương phản mạnh, nổi bật để người
Trang 108’
22’
HS: chú ý lắng nghe
*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách trình
bày khẩu hiệu.
GV: Nhắc HS chọn khẩu hiệu, kiểu chữ
đọc nhìn rõ, hiểu nhanh nội dung
- Vị trí trưng bày phải ở nơi côngcộng để dễ thấy, dễ nhìn
- Dựa vào nội dung và ý thích củamỗi người mà có cánh trình bàykhẩu hiệu khác nhau
II Cách trình bày khẩu hiệu
1- Sắp xếp chữ thành dòng(1,2,3 dòng) Chọn kiểu chữ chophù hợp với nội dung
2- Ước lượng khuôn khổ của dòngchữ ( chiều ngang, chiều cao)
3- Vẽ phác khoảng cách của cáccon chữ
4- Phác nét chữ, kẻ chữ và hìnhtrang trí (nếu cần)
5- Tìm và vẽ màu chữ, màu nền vàhọa tiết trang trí
Trang 121 Kiến thức: Học sinh biết cách bày mẫu như thế nào là hợp lí.
2 KĨ năng: Biết được cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu
3 Thái độ: Hiểu được vẻ đẹp của tranh thông qua bố cục bài vẽ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh, của họa sĩ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy
Trang 13- Tiếp tục hoàn thành bài tập ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 141 Kiến thức: Học sinh vẽ được hình và màu gần giống mẫu.
2 Kỹ năng: Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
GV: đặt câu hỏi để học sinh nhận xét
mẫu như bên
GV: cho học sinh quan sát một số tranh
- Vẽ màu điều chỉnh cho sát với mẫu
GV: Treo tranh minh họa các bước vẽ
- Gợi ý cách vẽ bằng các chất liệu màu
HS: Quan sát
I Quan sát, nhận xét.
- Vị trí của các vật mẫu
- Ánh sáng nơi bày mẫu
- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa
và quả)
- Màu của lọ, màu của quả
- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả
- Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữacác vật mẫu
- Màu nền và màu bóng đổ của vậtmẫu
II Cách vẽ màu:
- Nhìn mẫu để phác hình
- Phác các mảng màu đậm, nhạtchính ở lọ, quả, nền
- Vẽ màu điều chỉnh cho sát vớimẫu
Trang 1520’
Yêu cầu: thể hiện được 3 sắc độ cơ bản
Lưu ý:
- Các vật đặt cạnh nhau màu sắc sẽ có
ảnh hưởng qua lại
- Cần vẽ có đậm nhạt để tạo không gian
5 Dặn dò: Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau (1’)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 161 Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh.
2 Kỹ năng: Vẽ được tranh đề tài ngày 20-11 theo ý thích
3 Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một số tranh về ngày nhà giáo việt nam
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- GV: đặt câu hỏi để học sinh nhận xét
- HS: Nhận xét tranh và chọn nội dung cho
Có nhiều tranh vẽ với nội dung khác nhau:
- Hoc sinh tặng hoa thầy cô giáo
- Những hoạt động thể thao,vănnghệ chào mừng ngày Nhà giáoViệt Nam
- Vẽ chân dung thầy cô giáo
II Cách vẽ tranh.
+ Tìm và chọn nội dung
+ Sắp xếp các hình ảnh cho phùhợp
+ Lựa chọn màu sắc phù hợp
III Thực hành
Vẽ một bức tranh về đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam (Vẽ hình)
Trang 17ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM ( Tiết 2)
(Kiểm tra một tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh
2 Kĩ năng: Vẽ được tranh đề tài ngày 20-11 theo ý thích
3 Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một số tranh về ngày nhà giáo việt nam
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
2 Học sinh: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: Theo dõi hướng dẫn đến từng HS về
cách chọn nội dung đề tài, cách vẽ hình và vẽ
màu
HS: Tiếp tục hoàn thành bài vẽ của mình
theo gợi ý của GV
4 Củng cố: (3’) GV: Thu bài.
5 Dặn dò: (1’) Chuẩn bị bài tiếp theo
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18Tuần 10
Tiết 10.Thường thức mĩ thuật:
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1954 – 1975
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới
mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và đấu
tranh giải phóng miền Nam
2 Kỹ năng:
- Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng mĩ thuật 8, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật giai
đoạn 1954-1975
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
*HĐ1: Tìm hiểu vài nét về mĩ thuật
Việt Nam giai đoạn 1954-1975.
GV: cho học sinh thảo luận câu hỏi sau:
Nêu đặc điểm của lịch sử Việt Nam giai
đoạn 1954-1975 Từ những ghi chép
trong chiến tranh, các họa sĩ đã có
những tác phẩm nổi tiếng nào?
HS: thảo luận trả lời câu hỏi trong 5’
GV: nhận xét, bổ sung và chốt lại
HS: chú ý lắng nghe và ghi chép
*HĐ2: tìm hiểu một số thành tựu cơ
bản của mĩ thuật Việt Nam giai đoạn
- Cả nước hướng về miền Namruột thịt theo lời kêu gọi của HồChủ Tịch: vừa xây dựng miềnBắc, vừa đấu tranh giải phóngmiền Nam, thống nhất đất nước
II.Một số thành tựu cơ bản của
mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975.
1 Tranh sơn mài
Trang 19GV: cho HS thảo luận câu hỏi sau:Nêu
một số thành tựu về thể loại và chất
liệu, các tác phẩm tiêu biểu của MTVN
giai đoạn 1954-1975?
HS: thảo luận trong 10’ và đưa ra hiểu
biết của mình về chất liệu, tác phẩm và
tác giả
GV: nhận xét câu trả lời và phân tích
thêm về các thể loại và chất liệu Đồng
thời cho Hs tìm hiểu thêm về màu sắc,
nội dung, bố cục…của một số tác phẩm
như:
- Trái tim và nòng súng (Huỳnh Văn
Gấm)
- Con đọc bầm nghe (Trần Văn Cẩn)
- Một buổi cày (Lưu Công Nhân)
HS: chú ý quan sát, lắng nghe và ghi
chép
- Là chất liệu lấy từ nhựa của câysơn trồng ở nhiều vùng trung dutỉnh Phú Thọ; là chất liệu truyềnthống được các hoạ sĩ tìm tòi, để
- Nét nổi bật của tranh lụa ViêtNam là đã tìm được một bảngmàu riêng
4 Tranh sơn dầu
- Là chất liệu của phương tây, dunhập vào nước ta từ khi có trường
mĩ thuật Đông Dương
* Tác phẩm tiêu biểu:
5 Tranh màu bột
6 Điêu khắc: Nắm đất miền Nam(Phạm Xuân Thi)
Trang 204 Củng cố(4’)
- GV: tóm tắt lại nội dung chính của bài
5 Dặn dò (1’)
- Học bài và chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21Tuần 11
Tiết 11 Thường thức mĩ thuật:
MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
CỦA MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu biết thêm về thành tựu của mĩ thuật việt nam giai đoạn từ năm
1954 đến năm 1975 thông qua một số tác giả tác phẩm tiêu biểu
2 HS: Sưu tầm tranh, ảnh liên quan( nếu có)
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) Hãy kể tên một số tác phẩm bằng chất liệu sơn dầu
3 Bài m i ới
13’ *H Đ1: giới thiệu họa sĩ Trần Văn
Cẩn (1910-1994)
GV: cho học sinh đọc SGK, tóm tắt
tiểu sử và các tác phẩm của ông?
GV: Yêu cầu HS thảo luận về thân thế
và sự nghiệp của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
và các tác phẩm
HS: Thảo luận trong 7’
GV: Yêu cầu các nhóm lần lượt trình
1 Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn với bức tranh sơn mài Tát nước đồng chiêm.
Trang 22GV: Em hãy phân tích bức tranh
Tát nước đồng chiêm theo hiểu biết
GV: Thảo luận về thân thế và sự
nghiệp của hoạ sĩ Nguyễn Sáng các
tác phẩm của ông? Đồng thời phân
-Em hãy nêu thân thế và sự nghiệp
của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái?
HS: Trả lời theo SGK
GV: Cho học sinh xem một số bức
- Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn sinh ngày
13-8-1910 tại Kiến An, Hải Phòng.Tốtnghiệp trường cao đẳng mĩ thuật ĐôngDương khoá 1931- 1936
- Ông là một nghệ sĩ sáng tác đồng thời
là một nhà sư phạm, nhà quản lí Ông làTổng thư kí Hội mĩ thuật Việt Nam, làhiệu trưởng trường cao đẳng mĩ thuậtViệt Nam trong một thời gian dài
- Nhà nước đã tặng ông nhiều phầnthưởng cao quý, trong đó có Giảithưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật
- Có nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó
có bức tranh sơn mài “Tát nước đồngchiêm” là một tác phẩm sơn mài xuấtsắc của ông
2 Hoạ sĩ Nguyễn Sáng với tác phẩm sơn mài Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ.
-Hoạ sĩ Nguyễn Sáng sinh năm 1923 tại
Mĩ Tho, Tiền Giang
+ Ông tốt nghiệp trường trung cấp mĩthuật Gia Định và tiếp tục học trườngcao đẳng mĩ thuật Đông dương khoá1941-1945
+ Ông là người tiêu biểu cho lớp nghệ
sĩ "thành đồng tổ quốc"
* Với những công lao to lớn đó, nhànước đã tặng cho ông giải thưởng HồChí Minh về Văn học - Nghệ thuật
- Bức tranh Kết nạp Đảng ở Điện BiênPhủ là một trong những tác phẩm nghệthuật đẹp về người chiến sĩ cách mạngtrong cuộc kháng chiến vĩ đại chốngthức dân Pháp của nhân dân ta
3 Họa sĩ Bùi Xuân Phái với các bức tranh về phố cổ Hà Nội.
- Họa sĩ Bùi Xuân Phái (1920 - 1988)sinh tại Quốc Oai, Hà Tây Ông tốtnghiệp trường cao đẳng mĩ thuật ĐôngDương khoá 1941-1945
- Trong cách mạng tháng tám, hoạ sĩ
Trang 23- Ông là hoạ sĩ nổi tiếng chuyên vẽ vềphổ cổ Hà Nội, về cảnh đẹp quê hươngđất nước và chân dung các nghệ sĩchèo.
- Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tàiquan trọng trong sự nghiệp sáng tác củahoạ sĩ Bùi Xuân Phái và được đông đảongười yêu mến nghệ thuật yêu thích
Trang 24- Biết cách trang trí bìa sách
- Trang trí được một bìa sách theo ý thích
II CHUẨN BỊ
1 Học sinh:
- Giấy, bút chì, màu vẽ, tẩy
2 Giáo viên:
- Tranh minh hoạ các bước vẽ
- Một số bìa sách với nhiều thể loại khác nhau
- Một vài bài vẽ đạt điểm cao và một vài bài còn nhiều thiếu sót của học sinh các
GV: Giới thiệu một số bìa sách
Bìa sách bao gồm những phần nào
HS: Tên tác giả, tên sách, hình minh hoạ,
nhà xuất bản và biểu trưng
GV: Bao gồm những loại sách nào?
+ Nhà xuất bản và biểu trưng
- Có nhiều loại sách: sách thiếu
Trang 2565’
HS: trả lời dựa vào SGK
GV: Nêu tầm quan trọng của bìa sách?
HS: trả lời theo suy nghĩ của mình
GV: Hướng dẫn cho học sinh tìm màu
khi chọn nội dung sách
GV: Cho học sinh xem một số bài vẽ
của học sinh năm trước hoặc lớp học
II Cách trang trí bìa sách
- Tìm màu chữ, màu hình minhhoạ và màu nền
Trang 262 Kiểm tra bài cũ.(3’)
Đánh giá nhận xét một số bài trang trí bìa sách
3 Bài mới
7’ * HĐ1: Hướng dẫn HS tìm và chọn
nội dung đề tài
GV: treo các tranh gia đình của một số
họa sĩ và học sinh
HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Gia đình là tế bào của xã hội, giađình cũng giống như một xã hội thunhỏ
- Vẽ tranh về gia đình là phản ánh
Trang 2765’
dung
GV: nêu một số nội dung có hình ảnh
sinh hoạt gia đình?
HS: Bữa cơm gia đình, một ngày vui
(sinh nhật, đón xuân…), thăm ông bà…
GV: nhận xét định hướng cho hs tìm nội
dung riêng cho bài vẽ của mình
HS: Chọn nội dung cho bài vẽ
sinh xây dựng tình cảm gia đình qua
tranh vẽ của học sinh
sinh hoạt đời thường của một giađình: cảnh sum họp vào các ngày
lễ, ngày hội, cảnh ông bà kểchuyện cho cháu nghe,
Trang 29HS: trả lời như bên.
HS: Quan sát và nêu ra đặc điểm
trang trí và chất liệu của mặt nạ
GV: Cho học sinh xem một số bài
vẽ của học sinh năm trước hoặc lớp
* Trang trí mặt nạ:
- Mảng hình và đường nét sắp đặt cânxứng
- Mảng màu phù hợp với tính chất cácloại mặt nạ
II Cách tạo dáng và trang trí mặt nạ
Trang 30- Sắp xếp phòng học cho phù hợp để treo tranh.
III Phương pháp: Quan sát
IV Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài m i.ới
39’ H Đ : Hướng dẫn HS tìm hiểu quan
Trang 31sát bài vẽ thuộc các phân môn đã
học.
- GV: Yêu cầu HS đi tham quan các
bức tranh đã được trưng bày
- GV: Cho HS nhận xét các bài đã
được trưng bày
- GV: Nhận xét, bổ sung những ưu và
khuyết điểm của các bài để các em rút
kinh nghiệm cho những bài học sau
- GV: Nêu tác dụng và ý nghĩa của
việc trưng bày kết quả học tập
- GV: Sau khi kết thúc buổi trưng bày
yêu cầu HS tự nhận các bài của mình
về để bảo quản và làm tư liệu cho
mình
- HS: Quan sát một vòng các bức tranh của các bạn
- HS: Nhận xét theo cảm nghĩ riêngcủa mình
Trang 32- Tranh: về ước mơ của học sinh, của họa sĩ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Nhận xét cho điểm một số bài vẽ tiết trước
3 Bài mới
*HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm và
chọn nội dung.(7phut)
GV: ước mơ là gì? Hãy nêu một số
ước mơ của con người?
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ước mơ là khát vọng của mọi người ở mọilứa tuổi như: được sống hạnh phúc, mạnhkhỏe, giàu có, con ngoan, trò giỏi, trở thànhbác sĩ, kĩ sư,
- Ước mơ thường được thể hiện qua lời ướcnguyện và lời chúc nhau trong những dịpxuân về, tết đến, khi gặp gỡ,
- Được thể hiện nhiều trong tranh dân gian:
Vinh hoa Phú quý, Gà Đại cát, tiến tài tiến lộc, phúc lộc thọ,
-II Cách vẽ tranh.
1 Tìm và chọn nội dung Chọn nội dung đề tài gần gũi mà em yêu
Trang 33GV: treo tranh các bước vẽ
học sinh xây dựng tình cảm gia đình
qua tranh vẽ của học sinh
Trang 34Tuần 21
Tiết 20
Bài 20 Vẽ theo mẫu:
VẼ CHÂN DUNG (Tiết 1- Vẽ hình)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là tranh chân dung
- Biết được cách vẽ tranh chân dung
2 Kỹ năng:
- Vẽ được chân dung bạn hay người thân
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh chân dung (cỡ lớn), các hình minh họa trong sách giáo khoa
- Sưu tầm tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi
7’ *HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
GV: giới thiệu một số tranh, ảnh chân
dung
Thế nào là tranh chân dung? Vẽ tranh
chân dung cần tập trung diễn tả
những gì?
HS: quan sát và đưa ra nhận xét sự
khác nhau giữa ảnh và tranh chân
dung
GV: diễn giải trên đồ dùng trực quan
Gợi ý học sinh nhớ lại nét mặt đã
học ở bài trước
I Quan sát - nhận xét.
- Tranh chân dung là tranh vẽ về mộtngười cụ thể Có thể vẽ khuôn mặt, vẽnửa người hoặc cả người
- khác nhau giữa tranh và ảnh chândung:
+ ảnh chân dung là sản phẩm đượcchụp bằng máy ảnh (thể hiện hầu hếtcác đặc điểm, từ hình dáng, tỉ lệ, đậmnhạt đến các chi tiết nhỏ, )
+ Tranh chân dung: là tác phẩm hộihọa do họa sĩ vẽ (thể hiện những gìđiển hình nhất, giúp người xem có thểcảm nhận trực tiếp ngoại hình và tínhcách)
- Vẽ chân dung cần tập trung diễn tả