giáo án giải tích 11 mới tham khảo
Trang 1Chương I: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Soạn ngày 26 tháng 8 năm 2016
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm được định nghĩa hàm số sin và côsin, từ đó dẫn tới định nghĩa hàm số tang và hàm
số côtang như là những hàm số xác định bởi công thức
Kĩ năng: Tìm được giá x khi biết giá trị lượng giác, tìm được TXĐ và TGT của các hàm số lượng giác Thái độ: Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II TRỌNG TÂM: Định nghĩa hàm số sin và côsin, từ đó dẫn tới định nghĩa hàm số tang và hàm số
côtang
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập kiến thức đã học về lượng giác ở lớp 10.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập một số kiến thức đã học về lượng giác GV:
H1 Cho HS điền vào bảng
giá trị lượng giác của các
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hàm số sin và côsin
• Dựa vào một số giá trị
lượng giác đã tìm ở trên nêu
Qui tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực sinx
sin: R → R
x a sinx đgl hàm số sin, kí hiệu y = sinx Tập xác định của hàm số sin là R.
Chú ý:Với mọi x ∈ R, ta đều có:
–1 ≤ sinx ≤ 1, –1 ≤ cosx ≤ 1
Trang 2đường tròn lượng giác, hoành độ và tung độ của M đều thuộc đoạn [–1; 1]
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hàm số tang và hàm số côtang H1 Nhắc lại định nghĩa các
giá trị tanx, cotx đã học ở
Hàm số tang là hàm số được xác định bởi công thức:
y = sincos
y = cossin
tại đó giá trị của sin và cos
bằng nhau (đối nhau) ?
4
π
;
4/ Củng cố và luyện tập:
Nhắc lại kiến thức trọng tâm đã học
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Bài 2 SGK.
- Đọc tiếp bài "Hàm số lượng giác"
V RÚT KINH NGHIỆM:
Nội
dung -Phương
pháp -Đồ dùng-thiết bị :
Trang 3Soạn ngày 26 tháng 8 năm 2016
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Nắm được tính tuần hoàn và chu kì của các HSLG sin, côsin, tang, côtang
- Biết tập xác định, tập giá trị của 4 HSLG đó, sự biến thiên và biết cách vẽ đồ thị của chúng
Kĩ năng:
- Diễn tả được tính tuần hoàn, chu kì và sự biến thiên của các HSLG
- Biểu diễn được đồ thị của các HSLG
- Xác định được mối quan hệ giữa các hàm số y = sinx và y = cosx, y = tanx và y = cotx
Thái độ:
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II TRỌNG TÂM: Tính tuần hoàn và chu kì của các HSLG sin, côsin, tang, côtang Sự biến thiên và
biết cách vẽ đồ thị của chúng Biết tập xác định, tập giá trị của 4 HSLG
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập kiến thức đã học về lượng giác ở lớp 10.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
H Nêu định nghĩa hàm số sin ?
Đ sin: R → R
x a sinx
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất chẵn lẻ của các hàm số lượng giác GV:
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính tuần hoàn của các hàm số lượng giác H1 Hãy chỉ ra một vài số T
sin(x + T) = sinx, ∀x ∈ R a) Các hàm số y = sinx, y = cosx là các hàm số tuần hoàn với chu kì 2π b) Các hàm số y = tanx, y = cotx là các hàm số tuần hoàn với chu kì π.
Hoạt động 3: Khảo sát hàm số y = sinx H1 Nhắc lại một số điều đã
biết về hàm số y = sinx ? Đ1 Các nhóm lần lượt nhắc lại theo các ý: III Sự biến thiên và đồ thị của hàm số lượng giác
Trang 4• GV hướng dẫn HS xét sự
biến thiên và đồ thị của hàm
số y = sinx trên đoạn [0; π]
– Hàm số lẻ– Hàm số tuần hoàn với chu
x y
b) Đồ thị hàm số y = sinx trên R
-3π/2 -π -π/2 π/2 π 3π/2
-2 -1 1 2
x y
Trang 5bị -Soạn ngày 26 tháng 8 năm 2016
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm được tính tuần hoàn và chu kì của các HSLG sin, côsin, tang, côtang
Kĩ năng:
- Biểu diễn được đồ thị của các HSLG
- Xác định được mối quan hệ giữa các hàm số y = sinx và y = cosx, y = tanx và y = cotx
Thái độ:
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
II TRỌNG TÂM: Tính tuần hoàn và chu kì của các HSLG sin, côsin, tang, côtang…
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập các bài đã học.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
H Nêu tập xác định của các hàm số lượng giác ?
Đ Dsin = R; Dcos = R; Dtang = R \ ,
2 k k Z
π + π ∈
; Dcot = R \ {kπ, k ∈ Z}
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Khảo sát hàm số y = cosx GV:
H1 Nhắc lại một số điều đã
biết về hàm số y = cosx ?
• GV hướng dẫn HS xét sự
biến thiên và đồ thị của hàm
số y = cosx trên đoạn [–π; π]
– Hàm số chẵn– Hàm số tuần hoàn với chu kì 2π
-3π/2 -π -π/2 π/2 π 3π/2
-2 -1
1 2
x
y
y=sinx y=cosx
O
• Đồ thị của các hàm số y = sinx, y =
cosx được gọi chung là các đường sin
Hoạt động 2: Khảo sát hàm số y = tanx H1 Nhắc lại một số điều đã
III Sự biến thiên và đồ thị của hàm
Trang 6số y = tanx trên nửa khoảng
x y
• Hàm số lẻ
• Hàm số tuần hoàn với chu kìπ
a) Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = tanx trên nửa khoảng 0;
x y
b) Đồ thị hàm số y = tanx trên D
4 Hàm số y = cotx (Xem SGK)
biến của hàm số y = sinx, y
= cosx trên đoạn [–2π;
2π] ?
• Các nhóm thảo luận và trình bày
4 Câu hỏi, bài tập củng cố :
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 7bị -Soạn ngày 26 tháng 8 năm 2016
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố cách tìm tập xác định của các hàm số lượng giác.
Kĩ năng: Biết cách tìm tập xác định của hàm số lượng giác.
Thái độ: Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II TRỌNG TÂM:
Tìm tập xác định của các hàm số lượng giác
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập các bài đã học.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
H Nêu tập xác định của các hàm số lượng giác ?
Đ Dsin = R; Dcos = R; Dtang = R \ ,
2 k k Z
π + π ∈
; Dcot = R \ {kπ, k ∈ Z}
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hỏi : Thế nào là MXĐ của hàm số ?
Học sinh so sánh 1+sinx và 0 từ đó suy
ra điều kiện để hàm số có nghĩa
Hỏi Để hàm số y=cotgx có nghĩa thì
sin1
b/ Để y=
x
x
sin1
sin1
sin1
−+ ≥ 0 1-
sinx ≠ 0 sinx ≠ 1 x ≠
2
π
+k2πVậy MXĐ D=
) ≠0
Trang 8) ≠2
x R x
Bài 2 : Khảo sát tính chẳn , lẻ của các hàm số
a/ y= tgx+ 2sinx b/ y=cosx+sin 2x c/ y= sinx+ cosx d/ c/ y= sinx cos3x
4 Câu hỏi, bài tập củng cố :
Trang 9bị -Soạn ngày 26 tháng 8 năm 2016
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố các tính chất và đồ thị của các hàm số lượng giác.
Kĩ năng: Biểu diễn được đồ thị của các HSLG.
Thái độ: Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập các bài đã học.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
H Vẽ đồ thị hàm số y=sin ,x y=cosx?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập vẽ đồ thị hàm số lượng giác GV:
sin x = sin sin 0
sinx neáu x neáusinx x 0
2 Dựa vào đồ thị của hàm số y =
sinx, hãy vẽ đồ thị của hàm số y =
sin x
-2 π -3π /2 -π -π /2 π /2 π 3π /2 2π
-1 -0.5 0.5 1
x y
-1 -0 5 0.5 1
x y
Bài 8:
a- Do cosx ≤ 1 ∀x nên cos x ≤ 1
∀x và do đó: 2 cos x ≤ 2 ∀x suy ra được:
Trang 10∀x và y = 1 khi sin( x -
6
π ) = 1 ⇒maxy = 1
4 Câu hỏi, bài tập củng cố :
Trang 11bị -Soạn ngày 6 tháng 9 năm 2016
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Nắm được điều kiện của a để các phương trình sinx = a và cosx = a có nghiệm
- Biết cách viết công thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản trong trường hợp số
đo được cho bằng radian và bằng độ
- Biết cách sử dụng các kí hiệu arcsina, arccosa,khi viết công thức nghiệm của phương trình
lượng giác
Kĩ năng:
- Giải thành thạo các PTLG cơ bản
- Giải được PTLG dạng sinf(x) = sina, cosf(x) = cosa
Thái độ:
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II TRỌNG TÂM: Công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập công thức lượng giác.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
H Tìm một vài giá trị x sao cho: sinx = 1
2? Đ x = 5 ;
6 6
π π; …
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm PTLG cơ bản Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải phương trình sinx = a H1 Nêu tập giá trị của hàm
Hoạt động 3: Luyện tập giải phương trình sinx = a
• Cho mỗi nhóm giải 1 pt • Các nhóm thực hiện yêu VD1: Giải các phương trình:
Trang 12a)
23
2c) sinx = 1
3
VD2: Giải các phương trình:
a) sin2x = 1
2b) sin(x + 450) = 2
2c) sin3x = sinx
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách giải phương trình cosx = a
H1 Nêu tập giá trị của hàm
⇔ x = ±β0 + k360 0 , k ∈ Z c) Các trường hợp đặc biệt: cosx = 1 ⇔ x = k2π
Hoạt động 5: Luyện tập giải phương trình cosx = a
• Cho mỗi nhóm giải 1 pt
a) x = ± 6π + k2πc) x = ± 34π + k2πd) x = ± arccos1
2d) cosx = 1
3
Hoạt động 6: Củng cố
• Nhấn mạnh:Điều kiện có nghiệm của pt.Công thức
nghiệm của pt.Phân biệt độ và radian
4 Câu hỏi, bài tập củng cố : Nhắc lại các kiến thức đã học.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Bài 1, 2,3,4 SGK.
Đọc tiếp bài "Phương trình lượng giác cơ bản"
V RÚT KINH NGHIỆM
Nội Phương pháp -
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 13bị -Soạn ngày 6 tháng 9 năm 2016
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết cách viết công thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản trong trường hợp số
đo được cho bằng radian và bằng độ
- Biết cách sử dụng các kí hiệu arctana, arccota khi viết công thức nghiệm của phương trình
lượng giác
Kĩ năng:
- Giải thành thạo các PTLG cơ bản
- Tìm được điều kiện của các phương trình dạng: tanf(x) = tana, cotf(x) = cota
Thái độ:
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II TRỌNG TÂM: Công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập công thức lượng giác.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
H Nêu điều kiện xác định của hàm số y = tanx? Đ x ≠ 2π + kπ
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải phương trình tanx = a
⇔ x = β0 + k180 0 , k ∈ Z c) Các trường hợp đặc biệt:
Hoạt động 2: Luyện tập giải phương trình tanx = a
• Cho mỗi nhóm giải 1 pt
a) x =
5
π + kπ
• Các nhóm thực hiện yêu cầu
b) x =
6
π + kπd) x = arctan5 + kπ
Trang 14c) ĐK: 2
22
3c) tan2x = tanx
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách giải phương trình cotx = a
H1 Nêu tập giá trị của hàm
⇔ x = β0 + k180 0 , k ∈ Z c) Các trường hợp đặc biệt: cotx = 1 ⇔ x =
Hoạt động 4: Luyện tập giải phương trình cotx = a
• Cho mỗi nhóm giải 1 pt
b) x =
3
π
+ kπd) x = arccot5 + kπa) 2x =
3x = x + kπ⇔ x = k
2π
VD2: Giải các phương trình:
a) cot2x = 1b) cot(x + 450) = 3
3c) cot3x = cotx
Hoạt động 5: Củng cố
• Nhấn mạnh:– Điều kiện có nghiệm của pt,Công thức
nghiệm của pt,Phân biệt độ và radian
4 Câu hỏi, bài tập củng cố : Nhắc lại các kiến thức đã học.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Bài 5, 6,7 SGK.
V RÚT KINH NGHIỆM
Nội Phương pháp -
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 15bị -Soạn ngày 6 tháng 9 năm 2016
- Củng cố cách giải các phương trình lượng giác cơ bản
- Biết cách viết công thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản trong trường hợp số
đo được cho bằng radian và bằng độ
- Biết cách sử dụng các kí hiệu arcsina, arccosa, arctana, arccota khi viết công thức nghiệm
của phương trình lượng giác
Kĩ năng:
- Giải thành thạo các PTLG cơ bản
- Giải được PTLG dạng sinf(x) = sina, cosf(x) = cosa
- Tìm được điều kiện của các phương trình dạng: tanf(x) = tana, cotf(x) = cota
Thái độ:
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II TRỌNG TÂM: Giải thành thạo các PTLG cơ bản.
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hệ thống bài tập.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập cách giải các PTLG cơ bản.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình luyện tập)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập giải phương trình sinx = a, cosx = a, tanx = a, cotx = a
GV:
H1 Nêu công thức nghiệm
của các PT: sinx = a, cosx =
Hoạt động 2: Luyện tập giải phương trình kết hợp sinx, cosx, tanx, cotx
H1 Nêu cách biến đổi ? Đ1.
2
π + kπ
2 Giải các phương trình sau:
a) sin(3x + 1) = sin(x – 2)b) cos3x = sin2x
c) sin(x – 1200) + cos2x = 0d) cos(x2 + x) = 0
Trang 16Hoạt động 3: Luyện tập giải các phương trình lượng giác có điều kiện H1 Nêu điều kiện xác định
thức lượng giác để biến đổi
– Điều kiện xác định của
phương trình
4 Câu hỏi, bài tập củng cố :
Xem lại các bài tập đã giải
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Ôn tập các phương trình lượng giác cơ bản
V RÚT KINH NGHIỆM
Nội Phương pháp -
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 17bị -Soạn ngày 6 tháng 9 năm 2016
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Củng cố cách giải các phương trình lượng giác cơ bản
- Biết cách viết công thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản trong trường hợp số
đo được cho bằng radian và bằng độ
Kĩ năng: Giải thành thạo các PTLG cơ bản.
Thái độ:
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II TRỌNG TÂM: Giải thành thạo các PTLG cơ bản.
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hệ thống bài tập.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập cách giải các PTLG cơ bản.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình luyện tập)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập kết hợp giải 2 phương trình sinx = a và cosx = a GV:
H1 Nêu cách biến đổi?
Hoạt động 2: Luyện tập kết hợp giải các phương trình sinx = a, cosx = a, tanx = a
H1 Nêu điều kiện xác định
Hoạt động 3: Luyện tập kết hợp giải các phương trình lượng giác cơ bản H1 Nêu điều kiện xác định
của phương trình?
H2 Biến đổi phương trình?
Đ1 a) x ≠ m
2π
Trang 18thức lượng giác để biến đổi.
– Điều kiện xác định của
phương trình
4 Câu hỏi, bài tập củng cố :
Xem lại các bài tập đã giải
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Ôn tập các phương trình lượng giác cơ bản
- Xem bài một số phương trình lượng giác thường gặp
V RÚT KINH NGHIỆM
Nội Phương pháp -
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 19bị -Soạn ngày 6 tháng 9 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 6-10 PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN tt) Tiết PPCT : 10
I.Mục đích
Kiến thức:
Biết được phương trình lượng giác cơ bản : sinx = a; cosx = a; tanx = a; cotx = a
Nắm được điều kiện của a để phương trình sinx = a; cosx = a có nghiệm Biết công thức nghiệm
Tư duy và thái độ:
Xây dựng tư duy lôgíc, linh hoạt, biến lạ về quen
Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận, trong vẽ đồ thị
II TRỌNG TÂM: Giải thành thạo các PTLG cơ bản.
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3 Giảng bài mới
8 ph
11
ph
Hoạt động 1 : Nhắc lại công thức
nghiệm của các phương trình lượng giác
cơ bản
Hoạt động 2 : Giải một số bài tập
- Sin của góc bao nhiêu độ bằng 3
2
− ??
- Công thức nghiệm của phương trình
2sin(2 20 ) sin 60
x x
Trang 202 ,18
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 21bị -Soạn ngày 12 tháng 9 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 11-12 LUYỆN TẬP Tiết PPCT : 11
I Mục đích
a)Kiến thức
Biết được phương trình lượng giác cơ bản : sinx = a; cosx = a; tanx = a; cotx = a
Nắm được điều kiện của a để phương trình sinx = a; cosx = a có nghiệm Biết công thức nghiệm
c)Tư duy và thái độ
Xây dựng tư duy lôgíc, linh hoạt, biến lạ về quen
Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận, trong vẽ đồ thị
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3 Giảng bài mới
5 ph
5 ph
Nhắc lại công thức nghiệm của các
phương trình lượng giác cơ bản?
- Nhắc lại công thức nghiệm của phương
trình cosx = a ???
- cot của góc bao nhiêu độ bằng − 3 ??
- Nhắc lại công thức nghiệm của phương
Trang 2210
ph
phương trình tan ( )f x = tan ( )g x
- Công thức nào liên hệ giữa sinx và
,4
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 23bị -Soạn ngày 12 tháng 9 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 11-12 LUYỆN TẬP (TT)Tiết PPCT : 12
1 MỤC TIÊU
Kiến thức:
-Nắm được điều kiện của a để phương trình tanx = a và cotx = a có nghiệm
-Biết được công thức nghiệm của phương trình tanx = a và cotx = a trong trường hợp số đo được cho bằng đơn vị radian và đơn vị độ
Biết sử dụng kí hiệu arctan, arccot khi viết công thức nghiệm của phương trình:
tanx = a, cotx = a
Kỹ năng:
-Giải tìm được nghiệm của phương trình tanx = a và cotx = a
Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác, nghiêm túc Biết sử dụng máy tính để hỗ trợ
2 CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, sgk, sách tham khảo.
Học sinh: -Ôn lại bài học Làm các bài tập về nhà.
GV: Yêu cầu HS chuyển sang chế độ: độ,
radian, cách giải cotx=a bằng MTCT
HS: TL …
Ví dụ: Dùng MTCT CASIO fx-500MS, giải phương trình lượng giác sau:
Vậy phương trình sinx=0,5 có các nghiệm là:
- Để có kết quả là radian, ta bấm 3 lần phím MODE rồi bấm phím 2 để hiện màn hình ra chữ R
- Để giải phương trình cotx=a bằng MTCT, ta đưa về giải phương trình tan x 1
a
=
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Trang 24-Ôn lại bài học.
- Đọc trước bài học tiếp theo
V RÚT KINH NGHIỆM
Nội Phương pháp -
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 25bị -Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2016
1 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm:
1.1 Kiến thức:
- Biết cách giải các phương trình lượng giác mà sau vài phép biến đổi đơn giản có thể đưa về phương trình lượng giác cơ bản Đó là phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác và các phương trình
có thể đưa về phương trình dạng đó và phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
1.2 Kĩ năng: Ciải các phương trình lượng giác mà sau vài phép biến đổi đơn giản có thể đưa về
phương trình lượng giác cơ bản
1.3 Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập, phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và biết vận dụng trong
từng trường hợp cụ thể
2 Chuẩn bị:
2.1 Giáo viên: - Giáo án, đồ dùng dạy học.
2.2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở nháp, vở ghi và đồ dùng học tập
- Kiến thức cũ về giá trị lượng giác ở lớp 10
3 Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề.
4 Tiến trình :
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện, ổn định lớp.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cho phương trình 2sinx = m.
a Giải phương trình trên với m = 3 (6đ)
b Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm (4đ)
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động1: Phương trình bậc nhất đối với một
hàm số lượng giác
GV nêu câu hỏi :
+ Phương trình bậc nhất đối với một HSLG là gì?
Cho ví dụ minh hoạ
+ Hãy nêu cách giải phương trình bậc nhất đối với
2
x≠ +π k kπ ∈
¢1
63
x+ = ⇔ x= − = −π
,6
Ví dụ : a) sin x – 1 = 0 là pt bậc nhất với sinb) 3tanx – 1 = 0 là pt bậc nhất đối với tanx
2 Cách giải : Để giải phương trình at + b = 0 ta
chuyển phương trình trở thành t = - b
a, sau đó
dựa vào cách giải phương trình lượng giác cơ bản
Trang 26GV: Cho học sinh thực hiện ví dụ 2
GV: yêu cầu HS giải bài tập
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng giải cả lớp quan
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là :
,2
−
⇔
67
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Xem phần còn lại của bài BTVN : 1/SGK-T36
Trang 27
Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 13-17 MỘT SỐ PT LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP( TT)Tiết PPCT : 14
I/ Mục Tiêu :
1/ Về kiến thức : Giúp học sinh nắm được cách giải phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng
giác Một số dạng phương trình đưa về dạng bậc hai
2/ Về kỹ năng: Học sinh giải thành thạo phương trình bậc hai và phương trình đưa về dạng bậc hai 3/ Về tư duy: Nhớ, Hiểu , Vận dụng
Trò: Học bài, ôn bài cũ, xem trước bài mới
III Tiến trình lên lớp.
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Giải phương trình : 2 sin (x-1 ) - 3 = 0 và 3 cos (x-5) + 9 = 0
3/ Bài mới:
HĐ2.Giải phương trình bậc hai đối với 1 HSLG.
- Cho HS so sánh các PT (phần bài cũ) với PT :
Lấy VD minh hoạ
?Hãy nêu cách giải loại phương trình này ?
t : là 1 trong các hàm số lượng giác.
VD: a) 2sin2x+3sinx-2=0 Pt bậc hai đối với sinx
b) 3cot2x-5cotx-7=0
2 Cách giải : SGK Bước 1: Đặt biểu thức lượng giác làm ẩn
phụ và đặt điều kiện cho t (nếu có)
Bước 2: GiảI pt bậc hai theo t và kiểm tra
điều kiện để chọn nghiệm t
Bước 3: giảI pt lượng giác cơ bản theo mỗi
nghiệm t nhận đượcVD1: GiảI các pt sau:
a) 3cos2x-5cosx+2=0 (1)đặt t=cos2x điều kiện -1≤ ≤t 1
Ta được pt bậc hai theo ẩn t
2 sin x 5 v« nghiÖm
Trang 28d, 2sin2x -5sinx.cosx – cos2x = -2
- Thảo luận làm VD
GV hướng dẫn, gợi ý cho HS cách giải
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm phần a, b
+Nhận xét các bài làm và cho điểm
Ta có ∆=-7<0 nên PT vô nghiệm
Trang 29Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 13-17 MỘT SỐ PT LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP (TT)Tiết PPCT : 15
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm được:
- Cách giải phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
- Cách giải một vài dạng phương trình khác
Kĩ năng:
- Giải và biến đổi thành thạo phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
Thái độ:
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II TRỌNG TÂM: Giải được phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.
Giải được một vài dạng phương trình khác
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập cách giải các PTLG cơ bản, công thức lượng giác.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
H Giải phương trình 2cos2x – 3cosx + 1 = 0
Đ x = k2π; x = ± 2
3 k
π + π
3 Giảng bài mới:
III PT bậc nhất đối với sinx và cosx
1 Công thức biến đổi biểu thức
a +b , sinα = 2b 2
a +b
VD1: Biến đổi các biểu thức:
A = sinx + 3cosx
B = 3 sin3x−cos3x
Trang 30• Nếu a ≠ 0, b ≠ 0 thì dùng công thức biến đổi ở trên.
VD2: Giải các phương trình sau:
a) sinx + 3cosx = 1b) 3 sin3x−cos3x = 2c) 3cosx + 4sinx = –5d) 2sin2x – 2cos2x = 2
4 Câu hỏi, bài tập củng cố :
Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài học
Trang 31bị -Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 13-17 MỘT SỐ PT LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP (TT)Tiết PPCT : 16
- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II TRỌNG TÂM: Giải được PTLG bậc nhất và các phương trình có thể đưa về phương trình dạng
đó để giải
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hệ thống bài tập.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập cách giải các dạng PTLG, công thức lượng giác.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình luyện tập)
3 Giảng bài mới:
c) ⇔ 2sin2x(1 + 2cos2x) =0
1 Giải các phương trình sau:
a) 2cosx – 3 = 0b) sin2x – sinx = 0c) 2sin2x + 2 sin 4x=0d) (sinx + 1)(2cos2x – 2) = 0
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
GV:
H1 Nêu cách giải ? Đ1 Dùng ẩn phụ, đưa về HS:
phương trình đại số bậc hai
x− x+ =
c) 2tan2x + 3tanx + 1 = 0d) tanx – 2cotx + 1 = 0
4 Câu hỏi, bài tập củng cố :
Xem lại cách giải các dạng toán
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Trang 32- Làm các bài tập còn lại.
V RÚT KINH NGHIỆM
Nội Phương pháp -
dung -Đồ dùng-thiết
Trang 33bị -Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 13-17 MỘT SỐ PT LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP (TT)Tiết PPCT : 17
I- Mục tiêu
1.Về kíên thức: Củng cố dạng pt bậc nhất đối với hàm số lượng giác; pt bậc hai đối với một hàm số
lượng giác
2 Về kĩ năng: Củng cố cách giải pt bậc nhất và bậc hai
II- Chuẩn bị của Gv và HS
HS: ôn lại dạng của hai pt trên và cách giải hai dạng trên
III- Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp
IV- Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu cách giảI pt bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
Câu2: Nêu các bước giảI pt bậc hai đối với một hàm số lượng giác
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: gọi 2 học sinh lên bảng mỗi học sinh
trả lời một câu
- Cách giải pt bậc nhất đối với một hàm số
lượng giác:
Chuyển vế rồi chia hai vế của pt (1) cho a,
ta đưa pt (1) về pt lượng giác cơ bản
- Cách giải pt bậc hai đối với một hàm số
lượng giác:
Bước 1: Đặt biểu thức lượng giác làm ẩn
phụ và đặt điều kiện cho t (nếu có)
Bước 2: GiảI pt bậc hai theo t và kiểm tra
điều kiện để chọn nghiệm t
Bước 3: giải pt lượng giác cơ bản theo mỗi
GV: Dùng các hằng đẳng thức lượng giác cơ
bản biến đổi pt về pt bậc hai đối với một
x x
2
⇔ = π ⇔ = π
Trang 34GV: nhận xét bài làm của học sinh
-GV: gọi HS nhận xét, đánh giá cho điểm
-HS: kết luận nghiệm
GV: Tìm điều kiện của pt?
-GV: gọi HS nhận xét, đánh giá cho điểm
4 1 sin
2
x x
26
x= − + πk
4/ Củng cố và bài tập:
- Nhắc lại cách giải pt bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
- Nhắc lại cách giải pt bậc hai đối với một hàm số lượng giác
- BTVN: 4;5;6 SGK
V Rút kinh nghiệm:
Trang 35
Soạn ngày 01 tháng 10 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 18–19 ÔN TẬP CHƯƠNG I Tiết PPCT : 18
I-MỤC TIÊU:
Qua bài học, HS cần củng cố:
1/ Về kiến thức: Giúp học sinh hệ thống các kiến thức về hàm số lượng giác: Tập xác định; Tính chẵn
lẻ; Tính tuần hoàn và chu kì; Dạng đồ thị của các hàm số lượng giác
2/ Về kĩ năng: Biết dạng của các hàm số lượng giác Rèn luyện kĩ năng sử dụng đồ thị để xác định các
điểm tại đó hàm số nhận giá trị âm , giá trị âm và các giá trị đặc biệt - Rèn luyện kĩ năng chứng minh một hàm số là hàm chẵn hay lẻ
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Chuẩn bị bảng phụ tổng hợp các kiến thức trong chương
2 Ôn tập các kiến thức về hàm số lượng giác
III-PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Bài mới:
HĐ1: ôn tập các kiến thức về hàm số lượng giác
Gọi 4 học sinh lên bảng mỗi học sinh trả lời một
câu
Câu 1: Nêu sự biến thiên và đồ thị của hàm số
lượng giác y=sinx
Câu 2: Nêu sự biến thiên và đồ thị của hàm số
lượng giác y=cosx
Câu 3: Nêu sự biến thiên và đồ thị của hàm số
lượng giác y=tanx
Câu 4: Nêu sự biến thiên và đồ thị của hàm số
lượng giác y=cotx
HĐ2: Củng cố kiến thức hàm số chẵn hàm số lẻ
GV: Nhắc lại kháI niệm hàm số chẵn
GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài 1
GV: Nhận xét bài làm của học sinh
1 Sự biến thiên và đồ thị của hàm số lượng giác
a Hàm số y=sinx x∈R ≤sinx≤ −1
- Xác định với mọi x∈R và -1≤ sinx≤ − 1
- Là hàm số lẻ
- Là hàm số tuần hoàn với chu kì 2π
- Hàm số y=sinx đồng biến trên 0;
- Là hàm số tuần hoàn với chu kì 2π
- Hàm số y=cosx đồng biến trên [−π;0] và
- Là hàm số tuần hoàn với chu kì π
- Hàm số y=tanx đồng biến trên 0;
- Là hàm số tuần hoàn với chu kì π
- Hàm số y=cotx nghịch biến trên [0;π)
Trang 36GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài 2
GV: Tìm các giá trị của x để đồ thị nằm trên trục
Ox?
GV: sinx>0 ứng với phần đồ thị nằm trên trục Ox
GV: Quan sát bài làm của học sinh và sửa lỗi sai
x
x− Hàm số xác định khi sin 0
Trang 37Soạn ngày 01 tháng 10 năm 2016
Cụm tiết PPCT : 18-19 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT)Tiết PPCT : 19
I-MỤC TIÊU:
Qua bài học, HS cần củng cố:
1 Về kiến thức: - Giúp học sinh hệ thống các kiến thức về hàm số lượng giác: Tập xác định
Tính chẵn lẻ Tính tuần hoàn và chu kì, Dạng đồ thị của các hàm số lượng giác
2 Về kĩ năng: Biết dạng của các hàm số lượng giác Rèn luyện kĩ năng sử dụng đồ thị để xác
định các điểm tại đó hàm số nhận giá trị âm , giá trị âm và các giá trị đặc biệt, kĩ năng chứng minh một hàm số là hàm chẵn hay lẻ
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
4 GV: Chuẩn bị bảng phụ tổng hợp các kiến thức trong chương
5 Ôn tập các kiến thức về hàm số lượng giác
III-PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Bài mới:
Bài 3: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của
-GV: gọi HS nhận xét, đánh giá, cho điểm
Bài 4: Giải các pt sau:
b,Ta có: -1 ≤ cosx≤ 1
=> -1 ≤ cos x ≤ 1 => -1 ≤ - cos x ≤ 1
=> -1+ 2 ≤ 2 - cos x ≤ 1 + 2
=> 1≤ y ≤ 3Vậy: min y = 1, maxy = 3
Giải:
a)2 sin2x+sinx.cosx-3cos2x=0
- Nếu cosx=0 thì sinx=±1 khi đó VT=2; VP=0 Vậy cosx=0 không phảI là nghiệm của pt
Chia cả hai vế của pt cho cos2x.Ta có2tan2x+tanx-3=0
tan 1
43
2 k
π + π; k
Z
∈-Xét cosx≠0 chia cả hai vế của pt cho cos2x ta có:2-6 3tanx-4tan2x=-4(1+tanx2x)⇔ 3 tanx=1
Trang 38-GV: gọi HS nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Tìm các giá trị của x để hàm số thoả mãn điều kiện cho trước
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm:
****
Soạn ngày 01 tháng 10 năm 2016
A Mục tiêu: Qua bài học, học sinh nắm được
1 Về kiến thức:
- Kiểm tra các kiến thức đã học trong chương: sự biến thiên và đồ thị các hàm số lượng giác, công thức nghiệm của PTLG cơ bản, cách giải các PT bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số LG, PT đưa về
PT bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số LG, PT dạng asinx + bcosx = c
2 Về kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng:
- Tìm TXĐ của hàm số có chứa hàm số LG
- Tìm GTLN, GTNN của hàm số dựa vào TGT của các hàm số LG
-Giải thành thạo phương trình bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số lượng giác và PT đưa về PT bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số lượng giác, PT asinx + bcosx = c
3 Về thái độ
- Nghiêm túc, tự giác
4 Về tư duy
- Hiểu và vận dụng linh hoạt
B Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đề kiểm tra, đáp án, thang điểm.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại các kiến thức trọng tâm trong chương
- Học bài cũ và làm BT đầy đủ.
- Giấy nháp, bút, thước,…
C Phương pháp kiểm tra
Hình thức kiểm tra: Tự luận theo đề chung của khối và lịch chung của nhà trường
D Tiến trình kiểm tra.
1.Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số.
- Ổn định trật tự
2 Kiểm tra:
Trang 39CHƯƠNG II: TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
Soạn ngày 10 tháng 10 năm 2016
I Mục tiêu
- Giúp HS tiếp cận và nắm được lượng kiến thức mới cơ bản của đại số tổ hợp và xác suất
- Nắm được: Hai quy tắc đếm “Cộng” và “Nhân”
- Sử dụng các quy tắc đó vào giải quyết một số bài toán thực tế
- Rèn luyện tính chính xác cẩn thận, kĩ năng đếm số phần tử của tập hợp bằng cách sử dụng quy tắc đếm
II Chuẩn bị
Soạn giáo án, SGK, Tài liệu tham khảo
III Lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
(?) Khái niệm về giao, hợp, hiệu, phần bù của hai tập hợp?
3 Nội dung
1 Quy tắc cộng
Hoạt động 1: Giúp HS tiếp cận và nắm được khái niệm về quy tắc cộng và áp dụng quy tắc
GV: Đưa ra cách đếm số phần tử và kí hiệu số phần tử
của hai tập hợp thông qua ví dụ
HS: Theo dõi và hoạt động theo các câu hỏi của thầy
giáo
Bài toán:
Có bao nhiêu cách chọn một quả trong giỏ hoa quả Bài
ết trong giỏ có 10 quả quýt, 5 cam, 8 bưởi (các quả đều
được đánh số thứ tự)
GV: Có thể gợi ý bằng cách đưa ra câu hỏi:
(?) Nếu chọn cam thì có bao nhiêu cách chọn?
(?) Nếu chọn quýt thì có bao nhiêu cách chọn?
(?) Vậy tổng số có bao nhiêu cách chọn?
HS: Theo dõi và trao đổi thảo luận tìm câu trả lời
Gợi ý trả lời:
+ Có 5 cách chọn
+ Có 10 cách chọn
HS: Tổng số có 5 + 10= 15 cách chọn
(?) Cách hành động đó có trùng với nhau không?
HS: Các hành động đó là không trùng nhau (độc lập với
nhau hoặc không liên tiếp)
GV: Khẳng định quy tắc đếm trên đó chính là quy tắc
cộng và yêu cầu HS khái quát lại thành quy tắc
(?) Nếu A là tập các quả táo, B là tập các quả quýt thì có
nhận xét gì về A ∩ B và so sánh gì về n(A ∪ B) và
n(A) n(B) + ?
GV: Đưa thêm trường hợp trong giỏ có thêm một vài
loại quả và yêu cầu HS cho Bài ết số cách chọn
GV: Yêu cầu HS đưa thêm một vài ví dụ về cách sử
12 HS tiên tiến.?
*Quy tắc cộng: (xem SGK- 44)Nếu A và B là các tập hợp hữu hạn không
giao nhau (hay A∩ = ∅B ), thì:
n A B∪ =n A +n B
*Tổng quát:
Nếu A, B, C, … lấcc tập hợp hữu hạn không giao nhau thì ta có:
Trang 40GV: Hướng dẫn cho HS cách phân chia thành hai
hoạt động lấy sách sau đó lấy vở hoặc lấy vở sau đó
Ví dụ: Đi từ A đến B có 3 con đường, từ B đến C
có 5 con đường hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến
GV: Khẳng định tổng quát lại các ví dụ trên sau đó
yêu cầu HS đưa ra khái niệm về quy tắc nhân
(?) Phân Bài ệt đặc điểm khác nhau cơ bản giữa
quy tắc cộng và quy tắc nhân?
* Áp dụng:
GV: Đưa ra một số ví dụ:
Gợi ý trả lời:
Gọi các số cần tìm là abcd khi đó trong mỗi trường
hợp hãy cho Bài ết số cách chọn của các số a, b, c,
+ Quy tắc nhân cũng có thể mở rộng cho nhiều hành động.
Ví dụ: Từ thành phố A đến thành phố B có 3 con đường, từ B đến C có 4 con đường Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến C qua B?
- Về nhà xem lại bài đã học làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài mới