1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án quốc phòng 11

52 917 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án quốc phòng 11

Trang 1

Bài 1 : ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊPHẦN 1 : Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

2 Yêu cầu : Tích cực, nghiêm túc trong học tập Ghi chép và nghiên cứu sách giáo khoa Tập luyện

khẩn trương, nghiêm túc đúng theo hướng dẫn của giáo viên

II.NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM

1.Nội dung : Đội hình tiểu đội và đội hình trung đội

2.Trọng tâm : Đội hình tiểu đội

III.THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ TIẾT DẠY

- Tổng số : 2 tiết

T1 : Đội hình tiểu đội

T2 : Đội hình trung đội

1 Vật chất phục vụ dạy và học : còi, tranh đội ngũ đơn vị

2 Tài liệu : sách giáo khoa GDQPAN11, sách giáo viên GDQPAN11

PHẦN 2 : THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI (5 PHÚT/TIẾT)

1 Nhận lớp : Học ở sân trường, Trung đội trưởng (lớp trưởng) tập hợp đội hình trung đội và kiểm tra sĩ

số, trang phục, sách giáo khoa và tập viết… và báo cáo cho giáo viên

2 Giáo viên phổ biến các quy định

- Học tập phải ghi chép bài đầy đủ và chính xác kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa và tập trung nghe giảng

- Trật tự nghiêm túc khi học

- Trang phục đồng phục theo quy định của trường

- Khi tập hợp phải khần trương 3 bước đi, 5 bước chạy tập hợp theo đúng hiệu lệnh của chỉ huy hoặc giáo viên

- Quy ước luyện tập : Một hồi còi dài là tập trung, một tiếng còi ngắn là bắt đầu luyện tập, 2 tiếng còi ngắn là dừng tập

3.Kiểm tra bài cũ :

4.Phổ biến ý định giảng dạy :Như ý định giảng dạy trên.

Trang 2

II.THỰC HÀNH GIẢNG BÀI 70 -> 80 PHÚT

1.Lên lớp 10 -> 15 phút

Tiết 1 I.Đội hình tiểu đội : gồm tập hợp hàng ngang và

Bước 2 : Điểm số (không thực hiện ở 2 hàng ngang)

Khẩu lệnh : Điểm số Động tác : từ phải sang trái, từng

chiến sĩ lần lượt điểm số và đến người cuối cùng thì hô

số của mình và hô hết

Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ: Khẩu lệnh : Nhìn bên

phải (trái) … thẳng

Bước 4 : Giải tán

*Tiểu đội 2 hàng ngang :

Các bước giống như 1 hàng nhưng không có bước 2

nên 2 hàng ngang có 3 bước tập hợp đội hình

*Tiểu đội 1 hàng ngang :

Bước 1: Tập hợp đội hình Khẩu lệnh : Tiểu đội ? thành

1(2) hàng dọc… tập hợp

Bước 2 : Điểm số (không thực hiện ở 2 hàng dọc)

Khẩu lệnh : Điểm số Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ:

Khẩu lệnh : Nhìn bên trước … thẳng

Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ: Khẩu lệnh : Nhìn bên

phải (trái) … thẳng

Bước 4 : Giải tán

*Tiểu đội 2 hàng dọc:

I Đội hình tiểu đội :

Đội hình tiểu đội hàng ngang.

Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu

và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác

B2 : làm chậm phân tích động tác

B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát

- Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo

HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

2 hàng ngang

2 4 6 8 1m

1 3 5 7

B2 : làm chậm phân tích động tác

B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát

Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo

và làm theo các bước như sau :

Tranh đội ngũ đơn vị

Trang 3

Các bước giống như 1 hàng nhưng không có bước 2

nên 2 hàng ngang có 3 bước tập hợp đội hình

3.Tiến, lùi, qua phải, qua trái (5 phút)

a.Động tác tiến, lùi : Khẩu lệnh: Tiến (lùi) ? bước –

bước

b Động tác qua phải (trái): Khẩu lệnh: qua phải (trái) ?

bước – bước 4.Giãn đội hình, thu đội hình : trước hết

là điểm số, nếu giãn bên phải thì điểm số từ trái sang

phải, còn nếu giãn bên trái thỉ ngược lại Chiến sĩ phải

nhớ số của mình

4 Thu, giản đội hình :

a.Giãn đội hình hàng ngang : KL : Giãn cách ? bước ,

khỏi hàng” Động tác : Chiến sĩ hô có khi gọi đến số

của mình, và hô rõ khi nghe lệnh ra khỏi hàng, rồi

chạy đều hoặc đi đều đến gặp tiểu đội trưởng cách 2

->3 bước thì đứng lại chào và báo cáo “tôi có mặt”.

Nhận lệnh xong hô “rõ” Khi ở trong đội hình hành

dọc thì chiến sĩ phải bước qua phải (trái) Khi nhận

lệnh về vị trí thì chiến sĩ thực hiện động tác chao rồi đi

đều hoặc chạy đều về vị trí

Tiết 2

II Đội hình trung đội : gồm hàng ngang và hàng

dọc (10 phút) :

1 Trung đội hàng ngang :(5 phút)

a.Ý nghĩa : thường dùng trong hạ mệnh lệnh, kiểm

tra, khám súng …

b.Trình tự tập hợp :

*Trung đội 1 hàng ngang:

Bước 1 : Tập hợp - Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 1

hàng ngang … tập hợp” Códự lệnh và động lệnh

Bước 2 : Điểm số :

HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

2 hàng dọc

3 -> 5 bước

a

8 6 4 2

7 5 3 1 1m

Tiến, lùi, qua phải, qua trái, thu, giản đội hình, ra khỏi hàng, về vị trí

Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu

và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác

B2 : làm chậm phân tích động tác

B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát

- Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo

HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

Đội hình trung đội

Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu

và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác

B2 : làm chậm phân tích động tác

B3 : làm tổng hợp

Trang 4

Điểm số theo từng tiểu đội:

- Khẩu lệnh: “Từng tiểu đội điểm số”, không có dự

lệnh

Điểm số toàn trung đội :

- Khẩu lệnh : “Điểm số”, không có dự lệnh

Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ :

Khẩu lệnh và động tác của trung đội trưởng và của

những người trong đội hình giống như Tiểu đội 1 hàng

ngang

Bước 4 : Giải tán :

- Khẩu lệnh : “Giải tán” không có dự lệnh

*Trung đội 2 hàng ngang :

Bước 1 : Tập hợp :

Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 2 hàng ngang … tập

hợp”

- Thứ tự tiểu đội 1,2,3, mỗi tiểu đội 2 hàng ngang,

trung đội thành 2 hàng ngang

Bước 2 : Chỉnh đốn hàng ngũ :

Bước 3 : Giải tán :

Giống như đội hình Trung đội 1 hàng ngang

*Trung đội 3 hàng ngang :

Bước 1 : Tập hợp

- Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 3 hàng ngang …

Tập hợp”

Bước 2 : Điểm số

- Khẩu lệnh : “Điểm số”, không có dự lệnh

- Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, Tiểu đội 1 điểm số

như Tiểu đội 1 hàng ngang (Tiểu đội trưởng không

điểm số), tiểu đội 2 và 3 không điểm số mà lấy số của

tiểu đội 1 để tính số của tiểu đội mình (người cuối

hàng báo thiếu, thừa…)

- Nếu nghe “Từng tiểu đội - Điểm số” thì theo thứ tự

Học sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát

HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

Trung đội 1 hàng ngang

Cả lớp thành 2 trung đội nhỏ (tượngtrưng) để tập luyện theo

Trung đội 2 Hàng ngang

Trung đội 3 Hàng ngang

Trang 5

từng tiểu đội điểm số (Tiểu đội trưởng không điểm số).

- Nếu nghe “Điểm số” thì toàn Trung đội từ trên

xuống dưới điểm số, tiểu đội trưởng cũng điểm số

Bước 1 : Cơ bản như Trung đội 1 hàng dọc Những

điểm khác :- Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 3 hàng

Trung đội 2 Hàng dọc 5-7 bước

Trang 6

Ôn luyện theo đội hình của Tiểu đội do tiểu đội trưởng trực tiếp duy trì Lấy cá nhân trong đội hìnhcủa tiểu đội làm chỉ huy để ôn luyện.

c2 Phương pháp :

- Giáo viên phổ biến ý định huấn luyện

- Sau đó, các Tiểu đội trưởng đưa tiểu đội về vị trí quy định và phân công vị trí cho các tổ Sau đó,mới chỉ huy aBB luyện tập, chia tiểu đội thành (2 – 3) tổ để luyện tập theo trình tự theo 02 bước sau :

+ Bước 1 : Cá nhân tự nghiên cứu, thời gian 5 phút, do Tiểu đội trưởng duy trì Cụ thể từng em hìnhdung nhớ lại tư thế động tác và thực hành theo ý hiểu của mình, không ai chỉnh ai

+ Bước 2 :Tiểu đội luyện tập hoặc nhóm luyện tập tuỳ thuộc Thời gian 10-20 phút/ tiết, do Tiểu độitrưởng duy trì và hô khẩu lệnh Cụ thể trong tổ phải có một em hô, còn lại tất cả thực hành theo động tác.Tập chậm từng cử động lên nhanh dần cho đến khi hoàn thiện động tác

* Phương pháp sửa sai :

Giáo viên và Tiểu đội trưởng quan sát để sửa sai Nếu sai ít thì sửa trực tiếp, sai nhiều thì tập trung cảlớp lại để hướng dẫn lại động tác, chỉ ra những điểm sai cho lớp

+ aBB5 * Ký – tín hiệu : Dùng còi và lệnh trực tiếp

3 Hội thao (5-7 phút )(nếu có thời gian)

a MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

a1.Mục đích : Đánh giá kết quả ôn luyện của HS và chất lượng nắm bài, xác định phương hướng rèn

luyện và phấn đấu trong học tập Trên cơ sở đó nhằm giúp cho người dạy rút ra những kinh nghiệm cho việcgiảng dạy những năm tiếp sau

a2.Yêu cầu :

- Thực hiện đúng đủ theo yêu cầu

- Động tác chuẩn xác, dứt khoát, phối hợp nhịp nhàng các cử động, có thứ tự

- Thẳng thắng, trung thực, không thiên vị

- Bảo đảm an toàn trong quá trình kiểm tra

- GV đưa ra câu hỏi

- HS thực hiện trả lời hoặc thực hành động tác theo yêu cầu của GV

- Loại không đạt (4 điểm trở xuống) : Không đạt các tiêu chuẩn trên.

e THÀNH PHẦN VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA :

Trang 7

PHẦN : THỦ TỤC THAO TRƯỜNG :

1 Tập hợp đơn vị : Kiểm tra quân số, quy đinh nơi để vật chất, khám súng (nếu có) Sau đó, báo cáo

GV

2 Quy định trật tự vệ sinh thao trường và quy định bảo đảm an toàn :

a) Quy định thao trường :

- Phạm vi thao trường chính diện và chiều sâu khoảng 100m, nên các em không đi quá xa khu vực40m Khi có lệnh, thực hiện 3 bước đi, 5 bước chạy vào học cho đúng thời gian quy định

- Khí hậu và thời tiết khắc nghiệt nên phải cùng nhau khắc phục khó khăn, không thể hiện mệt mỏi,không nằm ra thao trường

- Khi phát hiện các vật liệu nổ như: lựu đạn, đạn M79 và các loại đạn pháo khác phải giữ nguyên hiệntrường và báo cáo ngay cho người chỉ huy để đảm bảo an toàn trong khi tập

- Khi có nhu cầu vệ sinh thì phải xin phép và vệ sinh đúng nơi quy định Không nhiễu nước bọt bừabi…

b) Quy định đảm bảo an toàn :

- Trong quá trình học tập tại đây, nếu có chuyện gì, tất cả phải chấp hành theo mệnh lệnh của người

GV Nếu có Máy bay, Pháo binh địch tập kích thì nhanh chóng lợi dụng gốc cây, bờ đất ẩn nấp,… mỗi emcách nhau khoảng 5m

3 Phổ biến ký – tín hiệu và quy ước tượng trưng :

- Bắt đầu tập : một hồi còi di kết hợp với khẩu lệnh “Bắt đầu tập”

- Hai hồi còi ngắn : chuyển nội dung tập

- Ba hồi còi về vị trí tập trung là toàn bộ thôi tập về vị trí tập trung, nơi phát ra hiệu lệnh

4.Kiểm tra bi cũ : ( nếu cần )

5 Tổ chức và phương pháp ( Ở phần ý định huấn luyện )

III. KẾT THÚC BÀI GIẢNG (2-5 phút/ tiết)

1 Giải đáp thắc mắc:

2 Hệ thống nội dung:

-Đội ngũ tiểu đội

-Đội ngũ trung đội

3 Cho câu hỏi để học sinh ôn luyện

Tiết 1 : (Thực hành) Hs là tiểu đội trưởng và chiến sĩ thực hiện các bước tập trung đội ngũ tiểu đội Tiết 2 : (Thực hành)Hs là chiến sĩ thực hiện các bước tập trung đội ngũ trung đội.

4 Nhận xét buổi học

- Ưu điểm :

- Khuyết điểm :

- Nhân tố tích cực, chưa tích cực (nêu 1,2 cá nhân hoặc tổ, nhóm…)

5 Kiểm tra vũ khí, vật chất, học cụ : GV phân công HS thực hiện và kiểm tra

Duyệt của TTCM

Người soạn

Trang 8

Bài 2 : LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH

II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM :

1 Cấu trúc nội dung :

Nội dung của bài gồm có ba phần chính :

I – Sự cần thiết ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự

II – Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự

III – Trách nhiệm của học sinh

2 Nội dung trọng tâm :

- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự

- Trách nhiệm của học sinh

III THỜI GIAN :

- Tổng số : 4 tiết.

- Phân bố thời gian :

+ Tiết 1 : Sự cần thiết ban hành Luật NVQS, giới thiệu khái quát về Luật.

+ Tiết 2 : Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

+ Tiết 3 : Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm Luật NVQS.

+ Tiết 4 : Trách nhiệm của học sinh.

- Giáo viên giới thiệu tài liệu gắn liền với thực tế thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự của thanh niên,biểu dương mặt tốt, phân tích mặt tiêu cực, xác định rõ trách nhiệm của học sinh

- Cuối bài Giáo viên nhận xét, đánh giá

b Học sinh :

Trang 9

Nghe giảng, ghi chép đầy đủ, thảo luận nhóm – tổ – lớp, trao đổi, nghiên cứu tài liệu, làm bài tập dogiáo viên hướng dẫn.

IV ĐỊA ĐIỂM :

- Phòng học hoặc ngồi sn tập.

V.VẬT CHẤT :

1 Giáo viên :

* Chuẩn bị nội dung :

- Chuẩn bị chu đáo giáo án, Luật Nghĩa vụ quân sự, nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan đến bàihọc

- Giáo viên phải nắm vững nội dung và khái quát bài học

- Chuẩn bị một số hình ảnh liên quan đến việc thực hiện Luật NVQS

* Chuẩn bị phương tiện dạy học :

- Nghiên cứu tài liệu và đối tượng để vận dụng phương pháp cho phù hợp

- Chuẩn bị máy vi tính, máy chiếu hoặc sử dụng bảng phụ

- Giới thiệu bài : “Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của HS" nhằm giáo dục cho HS về lòng yêu

nước, yêu chủ nghĩa xã hội, niềm tự hào truyền thống vẻ vang của quân đội, quyền và nghĩa vụ của công dântrong thực hiện nghĩa vụ quân sự Đồng thời chuẩn bị cho thế hệ trẻ cả về mặt tinh thần và kỹ năng quân sự cơbản, sẵn sàng tham gia quân đội, dân quân tự vệ nhằm tăng cường sức mạnh quốc phòng để xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

-Trình bày ngắn gọn Phần ý định giảng dạy

2 Kiểm tra bài cũ :

- Buổi học thứ 2 :

Câu hỏi 1 : Tại sao ban hành Luật NVQS là để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa

anh hùng cách mạng của nhân dân ta ?

Câu hỏi 2 : Tại sao ban hành Luật NVQS là để thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện

cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc ?

Câu hỏi 3 : Tại sao ban hành Luật NVQS là để đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy

mạnh CNH – HĐH đất nước ?

=> Đáp án : theo nội dung giáo án đã soạn

- Buổi học thứ 3 :

Câu hỏi 1 : Luật NVQS có những quy định chung cơ bản nào ?

Câu hỏi 2 :Nội dung chuẩn bị cho Thanh niên nhập ngũ gồm những vấn đề gì ?

=> Đáp án : theo nội dung giáo án đã soạn

- Buổi học thứ 4 :

Câu hỏi 1 :Tuổi gọi nhập ngũ ? Thời gian phục vụ tại ngũ ? Những công dân nào được tạm hoãn, tạm miễn gọi nhập ngũ ?

Câu hỏi 2 : Việc xử lý vi phạm Luật NVQS được quy định như thế nào ?

=> Đáp án : theo nội dung giáo án đã soạn

3 Tổ chức các hoạt động dạy học :

Trang 10

Tiết 1 : Sự cần thiết ban hành Luật NVQS, giới thiệu khái quát về Luật.

Hoạt động 1 : “Sự cần thiết ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự”.

CHẤT I.Sự cần thiết ban hành Luật NVQS : (10 phút)

1.Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng

CM của nhân dân ta → Truyền thống yêu nước

Luật cho công dân đi bảo vệ tổ quốc → Nguồn gốc của QĐ

(đi bộ đội) →CĐTNTQ & CĐ NVQS

2.Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công

dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

-Quyền làm chủ của CD là quyền Bảo vệ Tổ quốc đi bộ đội)

Luật cho công dân đi bảo vệ tổ quốc

- Tạo đk cho CD đi BVTQ : Luật có những quy định buộc các cơ

quan, xã hội, nhà trường và gia đình tạo mọi điều kiện thuận loại cho

công dân thực hiệ NVQS.

3.Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH –

HĐH đất nước.

Quân đội thời kỳ này xây dựng theo hướng “chính quy, tinh nhuệ và

tường bước hiện đại hiện đại” → Luật cung cấp lực lượng Những

tiêu chuẩn gọi nhập ngũ của nam thanh niên

* Giáo viên :

-Dẫn dắt nêu vấn đề : Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, QĐND Việt Nam thực hiện theo 2 chế độ tình nguyện và NVQS Luật NVQS Quân đội NDVN đã ra đời.

-Nêu câu hỏi : Tại sao phải ban hành Luật NVQS?

Hoạt động 2 : Bố cục của Luật sửa đổi và bổ sung Luật NVQS năm 2005.

CHẤT II.Nội dung cơ bản của Luật NVQS :

1.Giới thiệu khái quát về Luật : (10 phút)

Luật Nghĩa vụ quân sự (sửa đổi, bổ sung lần thứ hai) đã được Quốc

hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7

thông qua ngày 14/06/2005 gồm 11 chương – 71 điều.

Chương I : Những quy định chung (gồm 11 điều, từ Điều 1 đến Điều

Chương VII : Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ

quan, binh sĩ tại ngũ và dự bị (gồm 9 điều, từ Điều 49 đến Điều 57).

Chương VIII : Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự (gồm 5 điều, từ Điều 58

đến Điều 62).

Chương IX : Việc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động

viên cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên (gồm 6 điều, từ Điều 63

đến Điều 68).

Chương X : Việc xử lý các vi phạm (gồm 1 điều, Điều 69).

Chương XI : Điều khoản cuối cùng (gồm 2 điều, từ Điều 70 đến Điều

Tiết 2 : Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

Trang 11

Tiết 3 : Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm Luật NVQS.

TIẾT 2 + TIẾT 3:

Hoạt động 3 : Nội dung cơ bản của Luật NVQS năm 2005.

CHẤT II.Nội dung cơ bản của Luật NVQS :

2.Nội dung cơ bản của Luật NVQS 2005 :

a Những quy định chung (30 phút)

NVQS là nghĩa vụ vẽ vang của CD phục vụ trong QĐNDVN

- Làm NVQS là bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch

- Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị có nghĩa vụ : (Điều 49).

- Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị có quyền và nghĩa vụ

công dân: bầu cử, ứng cử…

- CD nam giới không phân biệt…có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ

trong QĐNDVN.

- Người không được làm NVQS : thời kỳ bị pháp luật, tòa án tước

quyền phục vụ trong các LL vũ trang, bị tù giam

- Riêng với phụ nữ, luật quy định : “Phụ nữ có chuyên môn cần

cho quân đội, trong thời bình phải đăng ký nghĩa vụ quân sự và được

gọi huấn luyện, nếu tự nguyện thì có thể phục vụ tại ngũ Trong thời

chiến, theo quyết định của Chính phủ, phụ nữ được gọi nhập ngũ và

đảm nhiệm công tác thích hợp : quân y, hậu cần…”.

b Chuẩn bị cho Thanh niên nhập ngũ (15 phút)

- Huấn luyện quân sự phổ thông (GDQP).

- Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội.

- Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khỏe đối với công dân

nam đủ 17 tuổi.

c Phục vụ tại ngũ trong thời bình (40 phú)

- Lứa tuổi gọi nhập ngũ là nam công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

Tuổi nhập ngũ tính theo ngày tháng năm sinh.

- Thời gian phục vụ tại ngũ là 18 tháng ; hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ

quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và

binh sĩ trên tàu hải quân là 24 tháng Do Bộ trưởng bộ quốc phòng tính.

- Việc hoãn gọi nhập ngũ, việc miễn làm nghĩa vụ quân sự có các nội

dung chính sau : (Trích Nghị định số 38/2007/N Đ-CP ngày

15/03/2007) Điều 29 :

1 Những người sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời

bình :

đang phục vụ tại ngũ

- Có anh, chi, em ruột

đang được quân đội đưa đi đào tạo

Các trường THPT, GDTX

- Là học sinh, sinh viên

Đại học Hệ

Cao đẳng chính

Trung cấp chuyên nghiệp quy

Trường quốc tế ở Việt Nam chương

-Nêu nghĩa vụ của quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị.

-Nêu ý nghĩa của việc xác định NVQS.

-Từng phần, GV nêu một số câu hỏi

và lấy ví dụ thực tế để làm rõ thêm vấn đề.

* Học sinh :

-Đọc SGK.

-Trả lời các câu hỏi do GV đặt ra.

-Nghe GV phân tích, kết luận vấn

đề và ghi chép.

-GV giới thiệu khái quát 03 nội dung cơ bản chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

-HS nghe và ghi chép ý chính.

* Giáo viên :

-Hướng dẫn HS theo dõi SGK.

-Nêu lứa tuổi gọi nhập ngũ.

-Nêu thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình.

-Nêu việc hoãn gọi nhập ngũ, việc miễn làm nghĩa vụ quân sư (Trích

NĐ số 38/2007/NĐ-CP ngày 15/03/2007)

-Nêu một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ.

* Học sinh :

-Đọc và theo dõi SGK.

SGK

Trang 12

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

CHẤT

Hàng năm, những người nói trên đây phải được kiểm tra, nếu

không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ, hết 25 tuổi mà vẫn

không được gọi nhập ngũ thì chuyển sang ngạch dự bị.

b Người là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong

gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

c Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng nề về

người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được

UBND cấp xã xác nhận.

d Người có anh, chị hoặc em ruột trong cùng một hộ gia đình là

hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

đ Người thuộc diện di dân, dãn dân trong 03 năm đầu đến vùng

sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ

số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự

án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do UBND cấp Tỉnh trở lên

quyết định.

e Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại điều 1 Pháp lệnh Cán

bộ – Công chức, thanh niên xung phong, TNTN, trí thức trẻ tình nguyện

làm việc trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính

trị – xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác

được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc

biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ

cấp khu vực hệ số 0,3.

f Đang nghiên cứu công tình khoa học cấp- Nhà nước được Bộ

trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương

đương chứng nhận.

g Học sinh, sinh viên đang học ở các trường phổ thông, trường

dạy nghề, trường THCN, trường CĐ, trường ĐH, học viện, viện nghiên

cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ do Chính phủ quy

định.

h Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong 03 năm đầu.

k Học sinh, sinh viên đang học tại các trường của tổ chức, cá nhân

nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc đi du học tại các trường

ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ 12 tháng trở lên.

l Công dân đang học tập tại các trường trung cấp chuyên nghiệp,

Cao đẳng nghề, CĐ, ĐH chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một

khóa đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khóa đào tạo khác

thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ.

2 Những người sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình :

a Con của liệt sĩ, con của thương binh, bệnh binh hạng 1

b Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ.

c Một con trai của thương binh hạng 2.

d Cán bộ, viên chức, công chức làm việc ở vùng sâu, vùng xa,

biên giới, vùng đặc biệt khó khăn đã phục vụ từ 24 tháng trở lên.

Trường hợp những người được quy định tại khoản 1, khoản 2

Điều này tình nguyện thì có thể được tuyển chọn, gọi nhập ngũ.

“Điều 30 : Người tàn tật, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh

mãn tính khác theo danh mục bệnh tật do Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ

trưởng Bộ Quốc phòng quy định thì được miễn làm nghĩa vụ quân sự.”

“Điều 31 : Việc hoãn gọi nhập ngũ và miễn làm nghĩa vụ quân

sự theo Điều 29 và 30 của Luật này do UBND huyện, quận, thị xã,

-Trả lời các câu hỏi do GV đặt ra.

-Nghe GV phân tích, kết luận vấn

đề và ghi chép.

Trang 13

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

CHẤT

thành phố thuộc tỉnh quyết định.”

- Chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ :

+ Được đảm bảo về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng

và chữa bệnh…

+ Từ năm thứ 2 được nghỉ phép Từ tháng 19 được hưởng 200%,

tháng 25 được hưởng 250% phụ cấp quân hàm.

+Khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường và 06 tháng

lương cơ bản.

+Trước lúc nhập ngũ làm việc ở cơ quan, cơ sở kinh tế nào thì khi

xuất ngũ nơi đó có trách nhiệm tiếp nhận lại.

+ Xuất ngũ được ưu tiên sắp xếp việc làm.

+ Trước lúc nhập ngũ có giấy gọi nhập học của trường nào thì khi

xuất ngũ được vào học ở đó.

+ Nếu bị thương tật hoặc chết khi làm nhiệm vụ thì bản thân và gia

đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định.

- Quyền lợi của gia đình HSQ, BS tại ngũ :

+ Bố, mẹ, vợ và con được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất

theo quy định.

+ Thân nhân được khám chữa bệnh theo chế độ BHYT.

+ Con đi học được miễn học phí và các khoản đóng góp khác.

d Xử lý các vi phạm Luật NVQS (5 phút)

Luật Nghĩa vụ quân sự quy định : “Người nào vi phạm các quy định

về đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, gọi

quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, lợi dụng chức quyền, quyền hạn

làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định khác của Luật Nghĩa

vụ quân sự, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hay nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử

phạt hành chánh hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự”.

-GV giới thiệu khái quát quy định

xử lý các vi phạm và lấy VD cụ thể

để làm rõ vấn đề.

-HS nghe và ghi chép ý chính.

TIẾT 4:

Hoạt động 5 : “Trách nhiệm của HS trong việc thực hiện Luật NVQS”.

CHẤT II.Nội dung cơ bản của Luật NVQS :

3.Trách nhiệm của học sinh : (40 phút)

a Học tập chính trị, quân sự do trường lớp tổ chức.

b Chấp hành quy định về đăng ký NVQS.

c Đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe.

d Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ.

Điều 21 : “Theo quyết định của UBND, Chỉ huy trưởng Quân sự

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi từng công dân nhập ngũ.

Lệnh gọi nhập ngũ phải được đưa trước 15 ngày”.

Điều 22 : “Người được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và

địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ, nếu không thể có mặt đúng thời

gian quy định thì phải có giấy chứng nhận của UBND Người không

chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đã bị xử lý theo Điều 69 của Luật Nghĩa

vụ quân sự vẫn nằm trong diện gọi nhập ngũ cho đến khi hết 25 tuổi”.

* Giáo viên :

-Nêu câu hỏi : Là HS cần phải có

trách nhiệm gì trong việc thực hiện Luật NVQS?

2.Hệ thống lại nội dung bài học :

“I.Sự cần thiết ban hành Luật NVQS.

II.Nội dung cơ bản của Luật NVQS.

1.Giới thiệu khái quát về Luật

Trang 14

2.Nội dung cơ bản của Luật NVQS năm 2005

3.Trách nhiệm của HS.”

3.Cho câu hỏi để HS ôn tập :

Câu 1 : Sự cần thiết ban hành Luật NVQS?

Câu 2 : NVQS là gì? Độ tuổi đăng ký NVQS, trách nhiệm của công dân trong độ tuổi đăng ký NVQS? Câu 3 : Những trường hợp nào được tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

Câu 4 : Thời hạn phục vụ tại ngũ của HSQ, BS?

Câu 5 : Trách nhiệm của HS trong việc thực hiện Luật NVQS?

4.Nhận xét buổi học.

Từng buổi học, GV nhận xét, đánh giá lại toàn bộ quá trình giảng dạy và học tập như : công tác chuẩn

bị, thái độ học tập của học sinh, tuyên dương những HS tích cực trong học tập đồng thời nhắc nhở những HSchưa tham gia xây dựng bài tốt, còn thụ động Sau khi kết thúc nội dung toàn bài thì nhắc nhở HS chuẩn bịtrước bài học tiếp sau

5.Kiểm tra vật chất, học cụ, … xuống lớp.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

………

………

Nguyễn Thanh Chương

Đọc thêm :

Câu 1 : Thế nào là quân nhân tại ngũ ?

Câu 2 : Thế nào là quân nhân dự bị ?

Câu 3 : Luật NVQS có bao nhiêu chương? bao nhiêu điều ?

Câu 4 : Trình bày tóm tắt trường hợp tạm hoãn thực hiện NVQS?

Câu 5 : Trình bày các trường hợp miễn thực hiện NVQS ?

Câu 6 : Trình bày những chế độ chính sách đốivới hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ ?

Câu 7 : Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ ?

Câu 8 : Công dân thực hiện NVQS từ bao nhiêu tuổi đến hết bao nhiêu tuổi ?

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2005, quy định độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam là bao nhiêu?

:Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 thì công dân nam đủ bao nhiêu tuổi phải đến cơ

quan quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Trang 15

Đủ 17 tuổi

Đủ 16 tuổi

Đủ 18 tuổi

Đủ 19 tuổi

:Những công dân nào được hoãn nhập ngũ trong thời bình?

Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe

Là công nhân đang thi công công trình trọng điểm của nhà nước

Làm công tác bảo vệ cho một cơ quan trung ương

Có bố hoặc mẹ đang nằm điều trị tại bệnh viện

:Những công dân nào được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

Là con liệt sĩ, thương binh hạng 1 và bệnh binh hạng 1

Là lao động duy nhất trong gia đình

Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước

Đang học ở các trường phổ thông, trường đại học

:Những trường hợp nào sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Người tàn tật, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính khác theo danh mục bệnh tật do Bộ trưởng Bộ Y

tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định

Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng những người trong gia đình

Giáo viên, thanh niên xung phong đang làm việc tại vùng sâu vùng xa

Học sinh, sinh viên các trường phổ thông, trường trung học dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trườngcao đẳng, đại học

:Việc kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế cấp nào phụ trách?

Cơ quan y tế cấp huyện và tương đương

Bệnh xá cấp xã

Quân y cấp trung đoàn

Cơ quan y tế cấp tỉnh hoặc tương đương

:Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ từ tháng thứ mấy thì được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng

:Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được hưởng các chính sách nào?

Từ năm thứ 2 trở đi thì được nghỉ phép

Được nghỉ mát theo quy định của Chính phủ

Được cấp đất ở, nhà ở theo quy định của Chính phủ

Được tuyển thẳng vào học đại học

:Hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ được hưởng những khoản trợ cấp nào sau đây?

Trợ cấp tạo việc làm do Chính phủ quy định

Tiền hao mòn tuổi thanh xuân

Trợ cấp đất ở, nhà ở

Trợ cấp khó khăn cho gia đình và bản thân

:Việc chuẩn bị cho nam thanh niên đủ 17 tuổi nhập ngũ gồm những nội dung nào?

Đăng kí nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khỏe

Gọi nhập ngũ

Huấn luyện quân sự và diễn tập

Kết nạp Đảng hoặc kết nạp Đoàn cho thanh niên

:Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do cấp nào quy

định?

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Thủ tướng chính phủ nước CHXHCN Việt Nam

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

Thủ trưởng Quân chủng, Quân khu và tương đương trở lên

Trang 16

:Hạ sĩ quan và binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự xuất ngũ về địa phương được hưởng quyền lợi nào

sau đây?

Ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc giải quyết việc làm

Được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Được đơn vị cho đi nghỉ mát, du lịch theo yêu cầu

Được chọn vào học một trường đại học mà mình yêu cầu

:Hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ thì bố, mẹ, vợ và con được hưởng những chế độ gì?

Được khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế nếu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc

Cấp nhà ở, đất ở cho bố mẹ theo quy định

Được trợ cấp tiền tàu xe và bố trí nơi ăn nghỉ khi đến thăm đơn vị

Được miễn đóng thuế nhà đất theo quy định của Chính phủ

:Những trường hợp nào sau đây được tạm hoãn nhập ngũ trong thời bình?

Có anh chị em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ

Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Bộ

Là lao động chính trong gia đình

Có anh, chị em ruột là sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam

:Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

Là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân

Việc làm thường xuyên của mọi công dân

Là trách nhiệm quan trọng của mỗi công dân

Là quyền lợi chính trị của mỗi công dân

:Kiểm tra sức khỏe cho những người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là bao nhiêu tuổi?

:Đối tượng nào sau đây được gọi nhập ngũ?

Công dân nam Việt Nam từ đủ 18 đến hết 25 tuổi

Mọi công dân Việt Nam từ đủ 18 đến hết 25 tuổi

Học sinh, sinh viên Việt Nam từ đủ 20 đến hết 25 tuổi

Tất cả thanh niên Việt Nam từ 18 đến 25 tuổi

:Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ

thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan binh sĩ trên tàu hải quân mấy tháng?

24 tháng

18 tháng

22 tháng

36 tháng

:Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do ai quy định?

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định

Chủ tịch nước quy định

Thủ tướng Chính phủ quy định

Thủ trưởng đơn vị quy định

:Việc hoãn gọi nhập ngũ và miễn làm nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2005 do Ủy ban nhân

dân cấp nào quyết định?

Cấp huyện

Cấp xã

Cấp tỉnh

Cấp thành phố

Trang 17

:Việc khám sức khỏe cho những công dân trong diện được gọi nhập ngũ do Hội đồng khám sức khỏe cấp

nào phụ trách?

Cấp huyện, quận, thị xã ,thành phố trực thuộc tỉnh

Cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện

Bệnh xá đơn vị quân đội

:Những trường hợp nào không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

Học sinh, sinh viên chỉ ghi danh đóng học phí nhưng không học tại trường

Em trai của chị ruột đang phục vụ tại ngũ

Học sinh trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú

Sinh viên trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề

:Đối tượng công dân nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

Thanh niên xung phong đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo, vùng đặcbiệt khó khăn do Chính phủ quy định

Học sinh, sinh viên hết thời hạn học tập tại trường một khóa học

Học sinh, sinh viên tự bỏ học hoặc ngừng học tập một thời gian liên tục từ 12 tháng trở lên

Sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ 12 tháng trở lên

: Công dân phục vụ tại ngũ thì được gọi là

Quân nhân tại ngũ

Bộ đội tại ngũ

Công dân tại ngũ

Nam thanh niên tại ngũ

: Công dân phục vụ tại ngạch dự bị thì được gọi là

Quân nhân ngạch dự bị

Bộ đội ngạch dự bị

Công dân ngạch dự bị

Nam thanh niên ngạch dự bị

:Luật NVQS sửa đổi lần 2 được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua vào ngày tháng năm nào?

14/6/2005

14/6/1977

14/6/2015

16/4/2005

Trang 18

Bài 3 : BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

PHẦN I : Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

1.Mục đích :

a.Về kiến thức :

- Hiểu được khái niệm, sự hình thành, các bộ phận cấu thành LTQG và chủ quyền LTBGQG

- Biết được cách xác định đường BGQG trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất

- Quán triệt các quan điểm của Đảng, NN về xây dựng, quản lý, bảo vệ BGQG

Nội dung, biện pháp cơ bản về xây dựng, quản lý, bảo vệ BGQG

b Về thái độ :

- Xác định đúng thái độ, trách nhiệm của công dân và bản thân trong xây dựng, quản lý, bảo vệBGQG

2.Yêu cầu : Tích cực, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu bài.

II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM :

1 Cấu trúc nội dung :

Nội dung của bài gồm có ba phần chính :

I – LTQG và chủ quyền LTQG

II – Biên giới quốc gia (BGQG)

III – BGQG nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Nội dung trọng tâm :

- Chủ quyền LTQG

- Khái niệm BGQG, xác định BGQG Việt Nam

- Nội dung cơ bản về bảo vệ BGQG nước CHXHCNVN Trách nhiệm của của mỗi công dân trongquản lý, bảo vệ BGQG

III THỜI GIAN :

- Tổng số : 5 tiết.

- Phân bố thời gian :

+ Tiết 1 : Lãnh thổ quốc gia.

+ Tiết 2 : Chủ quyền LTQG, nội dung chủ quyền LTQG.

+ Tiết 3 : Khái niệm BGQG, xác định BGQG Việt Nam.

+ Tiết 4 : Một số quan điểm của Đảng và NN CHXHCNVN về bảo vệ BGQG Vị trí, ý nghĩa của

việc xây dựng và quản lý, bảo vệ BGQG

+ Tiết 5 : Nội dung, biện pháp xây dựng, quản lý và bảo vệ BGQG Trách nhiệm của công dân.

Trang 19

- Khi chuẩn bị bài giảng, giáo viên cần tham khảo Luật Biên giới quốc gia đã được Quốc hội nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003 và đượcChủ tịch nước công bố ngày 26/06/2003 gồm 06 Chương 41 Điều.

- Giáo viên giới thiệu tài liệu gắn liền với thực tế thực hiện Luật BGQG, đặc điểm, yêu cầu bảo vệlãnh thổ, biên giới ở địa phương

- Cuối bài Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Chuẩn bị nội dung :

- Chuẩn bị chu đáo giáo án, nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan đến bài học (trong đó liên hệbiên giới của tỉnh An Giang)

- Giáo viên phải nắm vững nội dung và khái quát bài học

* Chuẩn bị phương tiện dạy học :

- Nghiên cứu tài liệu và đối tượng để vận dụng phương pháp cho phù hợp

- Chuẩn bị Luật BGQG, một số hình ảnh (bản đồ)liên quan đến vấn đề BG

- Chuẩn bị máy vi tính, máy chiếu hoặc sử dụng bảng phụ

2 Học sinh :

- Ôn tập kiến thức bài Luật NVQS

- Đọc trước bài học, chuẩn bị vở ghi, bút viết, bảng phụ để thảo luận nhóm

PHẦN II : NỘI DUNG GIẢNG DẠY

Câu hỏi 1 : Hãy cho biết trách nhiệm của HS trong việc chấp hành Luật NVQS?

=> Đáp án : theo nội dung giáo án đã soạn

- Buổi học thứ 2 :

Câu hỏi 1 : LTQG là gì? Hãy cho biết có mấy bộ phận cấu thành LTQG?

=> Đáp án : theo nội dung giáo án đã soạn

- Buổi học thứ 3 :

Câu hỏi 1 : Chủ quyền LTQG là gì?

Câu hỏi 2 : Chủ quyền LTQG gồm những nội dung cơ bản nào?

=> Đáp án : theo nội dung giáo án đã soạn

- Buổi học thứ 4 :

Câu hỏi 1 : BGQG là gì và cho biết BGQG nước CHXHCNVN được quy định tại Điều 1 Luật BGQG

như thế nào?

Trang 20

Câu hỏi 2 : Hãy cho biết cách xác định BGQG trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không?

=> Đáp án : theo nội dung giáo án đã soạn

- Buổi học thứ 5 :

Câu hỏi 1 : Hãy cho biết những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về BV BGQG?

Câu hỏi 2 : Hãy cho biết những ND, BP xây dựng, quản lý và bảo vệ BGQG?

Câu hỏi 3 : Trách nhiệm của Công dân đối với việc bảo vệ BGQG?

Câu hỏi 4 : Trách nhiệm của Học sinh đối với việc bảo vệ BGQG?

=> Đáp án : theo nội dung giáo án đã soạn

3 Tổ chức các hoạt động dạy học :

- Giới thiệu bài :

Lãnh thổ, cư dân và Nhà nước có chủ quyền là 03 yếu tố cơ bản cấu thành một quốc gia Trong đó,lãnh thổ là vấn đề quan trọng hàng đầu Chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ là vấn đề thiêng liêng đối với mỗi QG,dân tộc Mỗi người dân Việt Nam đều ghi nhớ lời dạy của Bác Hồ kính yêu :

“các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”

Vì vậy, XD, QL, BV BG, lãnh thổ cũng là mối quan tâm hàng đầu của mỗi QG, DT, là trách nhiệm

của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta Bài học “Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và Biên giới quốc gia” không

những cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về BG, LT, XD và BV BGQG mà qua bài học các emcần xác định đúng đắn trách nhiệm của mình trong XD và BV BGQG

Hoạt động 1 : “Lãnh thổ quốc gia”.

CHẤT 1.Lãnh thổ quốc gia : (45 phút)

a.Khái niệm LTQG : là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất,

vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước cũng như lòng đất

dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia

nhất định.

b.Các bộ phận cấu thành LTQG :

LTQG gồm 05 bộ phận : vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng

đất, vùng lãnh thổ đặc biệt.

1 Vùng đất :bao gồm toàn bộ phần đất lục địa và các đảo thuộc

chủ quyền của quốc gia (kể cả các đảo ven bờ và các đảo xa bờ)

2 Vùng nước : Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm

trong đường BGQG.

Dựa vào vị trí, tính chất của từng vùng mà người ta chia vùng

nước thành các bộ phận sau :

- Vùng nước nội địa.

- Vùng nước biên giới.

- Vùng nội thủy.

- Vùng nước lãnh hải.

3 Vùng lòng đất : Vùng lòng đất là toàn bộ phần nằm dưới vùng

đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.

4 Vùng trời : Vùng trời là khoảng không gian bao trùm trên vùng

đất và vùng nước của QG.

5 Vùng lãnh thổ đặc biệt :

Ngoài các vùng lãnh thổ quốc gia nêu trên, còn có những bộ

phận khác cũng được quốc tế thống nhất thừa nhận như một phần lãnh

thổ quốc gia như : các tàu thuyền, các phương tiện bay mang cờ hoặc

dấu hiệu riêng biệt của quốc gia một cách hợp pháp, các công trình

nhân tạo, các thiết bị, hệ thống cáp ngầm, ống dẫn ngầm… hoạt động

* Giáo viên :

- GV giới thiệu, dẫn dắt và nêu vấn

đề : LTQG xuất hiện cùng với sự ra đời của NN LTQG phát triển và hoàn thiện từ đất liền của bề mặt Trái đất, mở rộng ra biển, lên không trung

và sâu xuống lòng đất Sau đó nêu câu hỏi :

Trang 21

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

CHẤT

hoặc không hoạt động nằm ngoài phạm vi lãnh thổ của các quốc gia

như : vùng biển quốc tế, vùng Nam cực, khoảng không gian vũ trụ…

hành thảo luận, phân tích để thống nhất ý kiến Sau đó phân công đại diện trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình Các nhóm còn lại nghe

và bổ sung

-Nghe GV kết luận, ghi chép.

Hoạt động 2 : Chủ quyền Lãnh thổ quốc gia.

CHẤT 2.Chủ quyền LTQG (45 phút)

a.Khái niệm chủ quyền LTQG.

Là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của QG đối

với LT và trên LT của mình.

(Hiến pháp của Nhà nước năm 1946, 1959, 1980 và năm 1992 tiếp

tục khẳng định : “Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là

một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,

bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”).

b.Nội dung chủ quyền LTQG :

-Có quyền lựa chọn chế độ CT, KT, VH, XH…

-Tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước.

-Tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng LTQG.

-Sở hữu hoàn toàn về tài nguyên thiên nhiên.

-Thực hiện quyền tài phán (quyền xét xử).

-Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp, điều chỉnh, kiểm

soát hoạt động của các công ty đa QG, sở hữu của người nước

-Nghe GV kết luận, ghi chép.

-GV giới thiệu và phân tích các nội dung thuộc chủ quyền LTQG.

-HS nghe, trả lời các câu hỏi của GV đưa ra đồng thời ghi chép các ý chính.

Máy vitính,máychiếuhoặcsửdụngbảngphụ,tranhảnh(hình3-1, 3-2/SGK)

Hoạt động 3 : Sự hình thành BGQG Việt Nam.

CHẤT II.BIÊN GIỚI QUỐC GIA (BGQG).

1.Sự hình thành BGQG Viêt Nam (10 phút)

a.Tuyến BG đất liền :

+BG Việt Nam – Trung Quốc (dài 1449,566 Km)

+BG Việt Nam – Lào (dài 2.340 Km)

+BG Việt Nam – Campuchia (dài 1.137 Km)

b.Tuyến biển đảo :

+ Xác định được 12 điểm (từ điểm 0 đến A11)để xác

định đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải

Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định với

các nước về chủ quyền trên biển, đảo (đặc biệt là 02 Quần

đảo Hoàng Sa và Trường Sa với Trung Quốc; biên giới

biển với Campuchia; vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục

* Giáo viên :

- Dẫn dắt và nêu vấn đề : Cùng với việc hình thành và mở rộng LT, BGQG Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện.

GV nêu câu hỏi : BG đất liền Việt Nam tiếp

giáp các nước nào ?

Cuối cùng khẳng định với HS “ Quần đảo

Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là của Việt Nam”.

* Học sinh :-HS nghe, thảo luận đưa ra ý

Máy vitính, máychiếu,tranhảnh có liênquan

Trang 22

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

Hoạt động 4 : Khái niệm Biên giới quốc gia

CHẤT II.BIÊN GIỚI QUỐC GIA (BGQG).

Biên giới quốc gia nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam là đường

và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các

đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,

vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt

nam.

b.Các bộ phận cấu thành BGQG.

- BGQG gồm 04 bộ phận : BGQG trên đất liền, BGQG trên biển, BGQG

trong lòng đất, BGQG trên không.

1 BGQG trên đất liền : là BG phân chia chủ quyền LT đất liền của một

QG với QG khác

2 BGQG trên biển : có 02 phần.

+ Một phần là đường phân định nội thủy, lãnh hải giữa các nước có bờ biển

tiếp liền hay đối diện nhau.

+ Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với

các vùng biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của

QG ven biển.

3 BGQG trong lòng đất : là BG được xác định bằng mặt phẳng đứng đi

qua đường BGQG trên đất liền, tên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái

đất.

4 BGQG trên không : gồm 02 phần.

+ là BG bên sườn được xác định bằng mặt phẳng đứng đi qua đường

BGQG trên đất liền và trên biển của QG lên không trung.

+ Là phần BG trên cao để phân định ranh giới vùng trời và khoảng không

gian vũ trụ phía trên.

* Học sinh :

-Với sự hiểu biết của mình

và kiến thức đã đọc ở SGK trả lời câu hỏi.

-Các HS khác : nghe, bổ sung.

-Nghe GV kết luận, ghi chép.

-GV nêu câu hỏi : Có mấy

bộ phận cấu thành BGQG ? Hãy kể tên ?

-HS trả lời và ghi chép ý chính.

-GV giới thiệu khái quát khái niệm từng bộ phận.

-HS nghe, theo dõi SGK

và ghi chép ý chính.

Máy vitính,máychiếuhoặc sửdụngbảngphụ,tranhảnh, đĩaphim…

Hoạt động 5 : Xác định BGQG Việt Nam

CHẤT II.BIÊN GIỚI QUỐC GIA (BGQG).

3.Xác định BGQG Việt Nam ( 15 phút)

a Nguyên tắc cơ bản xác định BGQG.

- Các nước trên thế giới cũng như VN đều tiến hành xác định BG

bằng 02 cách cơ bản :

+ Thứ 1 : Đàm phán trực tiếp để đi đến kí kết Hiệp ước hoạch

định BG hoặc sử dụng một cơ quan tài phán hay trọng tài quốc tế

để phán quyết việc giải quyết v/đ BG,LT.

+ Thứ 2 : NN tự quy định BG trên biển phù hợp với các quy

định trong Công ước của LHQ về Luật Biển 1982.

Ở Việt Nam, các kí kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế phải

được Quốc hội phê chuẩn thì mới có hiệu lực.

Trang 23

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

CHẤT

a Xác định BGQG trên đất liền : được hoạch định và đánh dấu

trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

b Xác định BGQG trên biển : được hoạch định và đánh dấu

bằng các tọa độ trên hải đồ.

c Xác định BGQG trong lòng đất : Là mặt thẳng đứng từ biên

giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống

lòng đất.

d Xác định BGQG trên không : Là mặt thẳng đứng từ biên giới

quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

* Giáo viên :

-Đặt câu hỏi cho HS -Hướng dẫn HS cách xác định BGQG trên đất liền, trên biển, trong lòng đất

Hoạt động 6 : Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ BGQG.

CHẤT III.BẢO VỆ BGQG NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM.

1.Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam

về bảo vệ BGQG (35 phút)

Bởi vì : “Bảo vệ BGQG có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự

toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền QG, góp phần giữ vững ổn định chính trị,

phát triển kinh tế – xã hội, tăng cường QP – AN của đất nước” [Luật

BGQG–Nxb CTQG năm 2003,tr 7].

1.BGQG nước CHXHCNVN là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

2.XD, QL, BV BGQG là nhiệm vụ của NN và là trách nhiệm của

toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.

3.BVBGQG phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở

BG.

4 Xây dựng BG hòa bình, hữu nghị; giải quyết các vấn đề về BGQG

bắng biện pháp hòa bình.

5.Xây dựng LLVT chuyên trách, nòng cốt để quản lý, BVBGQG

thực sự vững mạnh theo hướng CM, chính quy, tinh nhuệ, từng bước

hiện đại, có chất lượng cao, có quân số và tổ chức hợp lý.

-GV khái quát quá trình dựng nước

và giữ nước của dân tộc Việt Nam,

nêu câu hỏi : Vì sao phải bảo vệ

BGQG?

-Với sự hiểu biết của mình và kiến thức đã đọc ở SGK trả lời câu hỏi.Nghe GV kết luận, ghi chép.

-GV giới thiệu khái quát 05 quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về bảo vệ BGQG Từng quan điểm, GV kết hợp với hình ảnh minh họa để làm rõ vấn đề.

-HS nghe, trao đổi cùng GV và ghi chép các ý chính.

Máy vitính,máychiếuhoặc sửdụngbảngphụ,tranhảnh

Hoạt động 7 : Nội dung cơ bản về xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới nước CHXHCNVN.

CHẤT III.BẢO VỆ BGQG NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM.

2.Nội dung cơ bản xây dựng, quản lí, bảo vệ BGQG nước CHXHCN Việt

Nam

1.Vị trí – ý nghĩa : (10 phút)

- Vị trí : BG là bờ cõi, là tuyến đầu của Tổ quốc và là của ngõ để giao lưu giữa

các quốc gia Khu vực BG là địa bàn chiến lược về QP – AN của mỗi QG.

- Ý nghĩa : có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, KT – XH, AN, QP và

đối ngoại.

2 Nội dung, biện pháp XD, QL, BV BGQG.(15 phút)

1 XD và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về QL, BV BGQG.

2 Quản lí, bảo vệ đường biên giới, hệ thống dấu hiệu mốc giới.

3 XD khu vực BG vững mạnh toàn diện (CT, KT – XH, QP – AN )

4 XD nền BPTD và thế trận BPTD vững mạnh để QL, BV BGQG.

5 Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực BG tham gia tự quản đường

biên, mốc quốc giới và tham gia giữ gìn ANTT khu vực BG, vùng biển, đảo

của Tổ quốc.

GV nêu câu hỏi : XD, QL,

BV BGQG có vị trí và ý nghĩa như thế nào ?

-HS với sự hiểu biết của mình và kiến thức đã đọc ở SGK trả lời câu hỏi.

=>GV nhận xét, bổ sung và kết luận HS nghe và ghi chép ý chính.

- GV giới thiệu khái quát để

HS nhận thức 04 nội dung, biện pháp XD, QL, BV BGQG.

-HS nghe và ghi chép ý chính.

Máy vitính,máychiếuhoặcsửdụngbảngphụ,tranhảnh…

Hoạt động 8 : Trách nhiệm của Công dân

Trang 24

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

CHẤT III.BẢO VỆ BGQG NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM.

2.Trách nhiệm của công dân ( 25 phút)

- Nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, BGQG.

- Chấp hành nghiêm Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước, trước hết là thực

hiện nghiêm Luật quốc phòng, Luật NVQS, Luật Biên giới.

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, làm tròn NVQS, thực hiện nghiêm các

nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ

được giao.

- Cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

*Trách nhiệm của Học sinh :

Một là : Cần phải tích cực học tập truyền thống dựng nước, giữ nước, mở

mang bờ cõi và đấu tranh giữ vững chủ quyền lãnh thổ của cha ông chúng ta.

Nâng cao ý thức tự tôn, lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam

Hai là : Phải tích cực học tập, hiểu rõ ý nghĩa thiêng liêng của lãnh thổ, biên

giới quốc gia nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, sẵn sàng góp sức

mình vào việc xây dựng và BVTQ.

Ba là : Tích cực học tập, tìm hiểu pháp luật về biên giới quốc gia để chấp

hành và vận động bạn bè, người thân trong gia đình, xóm ấp mình thực hiện

đúng pháp luật.

Bốn là : Tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước của tuổi trẻ

như : phong trào thanh niên, học sinh, sinh viên tình nguyện vì biên giới sẵn

sàng mang kiến thức khoa học đến vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, tham

gia phát triển kinh tế – xã hội Hưởng ứng “Ngày Biên phòng toàn dân”.

* Kết luận :

Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ, là trách

nhiệm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân Mỗi học sinh, thanh niên cần tạo

lập cho mình lý tưởng đúng đắn Rèn đức, luyện tài, sức khỏe tốt, lối sống đẹp,

là lực lượng xung kích đi đầu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN.

-GV hướng dẫn HS đọc trong SGK Sau đó nêu câu

hỏi : Công dân cần làm gì

để góp phần XD, QL, BV BGQG?

-HS với sự hiểu biết của mình và kiến thức đã đọc ở SGK trả lời câu hỏi.

=>GV nhận xét, bổ sung và kết luận HS nghe và ghi chép ý chính.

PHẦN III : KẾT THÚC GIẢNG DẠY

b Nội dung chủ quyền LTQG

II.Biên giới quốc gia.

1.Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ BGQG

2.Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ BGQG nước CHXHCNVN

a.Vị trí – ý nghĩa

Trang 25

b Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ BGQG.

3.Trách nhiệm của Công dân (học sinh)

3.Cho câu hỏi để HS ôn tập :

Câu 1 : Trình bày khái niệm LTQG, các bộ phận cấu thành LTQG?

Câu 2 : Khái niệm và nội dung chủ quyền LTQG?

Câu 3 : Trình bày K/N, các bộ phận cấu thành, nguyên tắc và cách xác định BGQG?

Câu 4 : Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ BGQG?

Câu 5 : Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ BGQG nước CHXHCNVN?

Câu 6 : Trách nhiệm của Công dân trong xây dựng và quản lý, bảo vệ BGQG?

Câu 7 : Em có suy nghĩ gì về tình hình biển Đông hiện nay ?

4.Nhận xét buổi học.

Từng buổi học, GV nhận xét, đánh giá lại toàn bộ quá trình giảng dạy và học tập như : công tác chuẩn

bị, thái độ học tập của học sinh, tuyên dương những HS tích cực trong học tập đồng thời nhắc nhở những HSchưa tham gia xây dựng bài tốt, còn thụ động Sau khi kết thúc nội dung toàn bài thì nhắc nhở HS chuẩn bịtrước bài học tiếp sau

5.Kiểm tra vật chất, học cụ, … xuống lớp

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

Bài 4 : GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC

I-Mục tiêu :

1.Về kiến thức : Nhận biết được súng tiểu liên AK và súng trường CKC; biết tính năng chiến đấu, cấu tạo,

nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo lắp, súng thông thường

2.Về kĩ năng : Biết thực hành tháo, lắp súng thông thường súng tiểu liên AK.

3.Về thái độ : Biết yêu quý,giữ gìn, bảo quản và sử dụng an toàn vũ khí được trang bị.

II-Cấu trúc nội dung và phân bố thời gian

1.Cấu trúc nội dung

Bài học gồm có 3 nội dung

-Súng tiểu liên AK

- Súng trường CKC

-Quy tắc sử dụng và bảo quản súng đạn

2.Nội dung trọng tâm

Súng tiểu liên AK (thực hành tháo, lắp súng thông thường)

3.Phân bố thời gian :

Trang 26

- Tổng số 4 tiết

T1 : I.Súng tiểu liên AK

T2 : II Súng trường CKC & III Quy tắc sử dụng và bảo quản súng đạn

T3 + T4 : III Luyện tập thực hành tháo lắp súng tiểu liên AK

III-Chuẩn bị

1.Giáo viên

a)Chuẩn bị nội dung

-Nghiên cứu bài 4 trong SGK & SGV

-Phổ biến cho HS những nội dung cần phải chuẩn bị trước buổi học

-Kiểm tra số lượng và chất lượng các loại súng, mô hình, tranh vẽ cần thiết cho bài học

-Tập lại động tác tháo, lắp súng, …

-Hiệp đồng với phòng máy về thời gian, lớp học và nội dung học

b)Phương tiện dạy học

-Giáo án, tài liệu

-Súng tiểu liên AK và súng trường CKC

-Tranh (mô hình) cấu tạo, chuyển động của súng AK, CKC

1.Tính năng chiến đấu:

- Súng tiểu liên AK, AKM và AKMS trang bị

cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch Súng

có lê để đánh giáp lá cà

- Súng tiểu liên AK, AKM và AKMS dùng

đạn kiểu 1943 do Liên Xô (trước đây) sản xuất

hoặc đạn kiểu 1956 (K56) do Trung Quốc và

một số nước XHCN sản xuất với các loại đầu

Tổ chức chuẩn bị giảng dạy :

-GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vũ khí, vật chất, phổ biến quy định về sử dụng súng, kiểm tra bài cũ (nếu có ) mỗi tiết, phổbiến kế hoạch giảng bài

-Từ buổi thứ hai , GV không phổ biến kế hoạch giảng dạy mà chỉ nêu nội dung và

thời gian buổi học Giới thiệu bài học : GV

tập trung làm rõ vị trí của bài trong chươngtrình Cán sự báo cáo sĩ số trang phục của lớp

Súng

TL AKTranhcấu tạo súng AK

đạn khác nhau: đầu đạn thường, đầu đạn vạch

đường, đầu đạn xuyên cháy, đầu đạn

cháy.-Súng dùng đạn với súng trường CKC, K36

trung liên RPD, RPK

- Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên đạn

- Súng tiểu liên có thể bắn liên thanh hay

phát một

Chủ yếu bắn liên thanh, khi bắn liên thanh có thể bắn điểm xạ ngắn

(từ 2 đến 5 viên),bắn loạt dài (từ 6 đến 10 viên) và bắn liên tục

-Tầm bắn ghi trên thước ngắm : 800m Tiểu

liên cải tiến 1000m

- Tầm bắn thẳng : Mục tiêu người nằm

bắn 350m

Mục tiêu người chạy 525m

Hoả lực tập trung của súng bắn được các mục

Hoạt động 1 : Giới thiệu súng tiểu liên AK

GV : sử dung PP kể truyện, đặt câu hỏi

về sự ra đời của súng TL AK

HS trả lời câu hỏi (nội dung trong SGK)

GV : đặt câu hỏi về tính năng chiến đấu, cấu tạo, giới thiệu về đạn

HS : trả lời câu hỏi (nội dung trong SGK) và ghi những nội dung mà GV phân tích giảng giải

GV sử dụng tranh hoặc hình ảnh từ máy trình chiếu để làm rõ vấn đề

Tranh chuyển động của súng AKMáy chiếulaptop

Ngày đăng: 16/09/2016, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w