cho các nhóm thảo luận tìm lời giải, gọi HS đại diện một nhóm lên bảng trình bày lời GV yêu cầu HS xem nội dung bài tập 2 trong SGK và yêu cầu thảo luận theo nhóm đã phân công trong khoả
Trang 1Ngày soạn: 07/10/2009 Chương 2 TỔ HỢP - XÁC SUẤT
Tiết: 21 § 1 QUY TẮC ĐẾM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được quy tắc cộng ,quy tắc nhân
2.Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc cộng ,quy tắc nhân vào 1 số bài toán thông dụng
3 Tư duy:Phát triển tư duy toán học và tư duy logic
4 Thái độ: Cẩn thận ,chính xác Toán học bắt nguồn từ thực tế
II PHƯƠNG PHÁP.
Gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề.
Đan xen hoạt động cá nhân và nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp kiểm tra sĩ số lớp
2.Bài mới
Một số ký hiệu n(A) hoặc│A│: số phần tử của tập A Gv: Để thực hiện công việc trên cần 1
trong 2 hành động:
Chọn được nam thì công việc kết thúc
(không chọn nữ) và ngược lại.
GV vẽ sơ đồ để hs quan sát
Nếu việc chọn đối tượng độc lâp nhau
không lặp lại thì sử dụng quy tắc cộng.
2.Quy tắc cộng
a) Quy tắc (SGK) b) Chú ý:
Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động.
Thực chất của quy tắc cộng là đếm số phần tử của
1 Ví dụ mở đầu (Hoạt động 2 sgk)
Giải
Từ A đến B có 3 cách chọn Mỗi cách đi từ A đến B, nếu đi tiếp đến C thì có 4 cách đi đến C
Vậy số cách chọn là 3×4= 12 cách chọn.
Trang 2HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Khi 1 công việc có nhiều giai đoạn chọn
giai đoạn chọn này phụ thuộc vào giai
đoạn chọn kia thì sử dụng quy tắc nhân
GV hướng dẫn: Khi chọn được 1 hs nam
thì công việc vẫn còn tiếp tục là chọn 1 hs
nữ (việc chọn đối tượng này có phụ thuộc
việc chọn đối tượng kia) do đó sử dụng
15 nam Hỏi có bnhiêu cách chọn 2 hs kéo cờ nói trên.
Giải Chọn hs nam:có 15 cách chọn Ứng với 1 hs nam , chọn 1 hs nữ: có 25 cách chọn Vậy số cách chọn là 15×25=375 cách chọn.
Ví dụ 2: (Ví dụ 4 sgk) Có bnhiêu số điện thoại gồm: a) Sáu chữ số bất kỳ?
b) Sáu chữ số lẻ?
Giải a) Để chọn 1 số điện thoại ta cần thực hiện 6 giai đoạn lựa chọn 6 chữ số.
Các số được chọn 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 ( 10 chữ số) Chọn chữ số hang trăm ngàn: có 10 cách chọn Với 1 chữ số hang trăm ngàn, có 10 cách chọn chữ số hang chục ngàn.
Tương tự, Có 10 cách chọn hang ngàn
Có 10 cách chọn hang trăm
Có 10 cách chọn hang chục
Có 10 cách chọn hang đơn vị Vậy có 10 6 = 1000 000 số điện thoai b) Để chọn 1 số điện thoại ta cần thực hiện 6 giai đoạn lựa chọn 6 chữ số.
Các số được chọn 1,3,5,7,9 ( 5 chữ số) Chọn 1 chữ số ở 1 hàng: có 5 cách chọn Vậy số các số đthoại là 5 6 = 15 625 số
3 Củng cố: Nắm chắc 2 quy tắc, phân biệt được 2 quy tắc.
Làm BTVN 1,2,3,4
-Ngày soạn: 11/10/2009 Chương 2 TỔ HỢP - XÁC SUẤT
Tiết: 22 BÀI TẬP: QUY TẮC ĐẾM
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Củng cố quy tắc cộng ,quy tắc nhân
2.Kỹ năng:Biết vận dụng quy tắc cộng ,quy tắc nhân vào 1 số bài toán thông dụng
3 Tư duy:Phát triển tư duy toán học và tư duy logic
4 Thái độ:Cẩn thận ,chính xác.Toán học bắt nguồn từ thực tế
II PHƯƠNG PHÁP.
Trang 3Gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề.Đan xen hoạt động cá nhân và nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định lớp kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc cộng và quy tắc nhân và trình bày lời giải bài tập 1 b), 1c) SGK trang 46.
cho các nhóm thảo luận tìm
lời giải, gọi HS đại diện một
nhóm lên bảng trình bày lời
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 2 trong SGK và yêu
cầu thảo luận theo nhóm đã
phân công trong khoảng 5
phút và cử đại diện trình bày
lời giải.
GV gọi HS đại diện một
nhóm lên bảng trình bày lời
giải (có phân tích)
*HS xem nội dung bài tập và thảo luận nhóm, ghi lời giải vào bảng phụ và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải…
*HS đại diện lên bảng trình bày lời giải của nhóm mình.
*HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
*HS các nhóm trao đổi và cho kết quả:
a) Vì các vận động viên nam, nữ là khác nhau nên mỗi lần chọn đơn nam, đơn nữ là một một lần chọn một nam hoặc chỉ một nữ Nếu chọn đơn nam thì có 8 cách chọn, còn nếu chọn đơn nữ thì có 7 cách chọn.
Do đó số cách cử vận động viên thi đấu là: 8 + 7 = 15 (cách)
b)Để cử một đôi nan nữ ta phải thực hiện liên tiếp hai hành động:
+Hành động 1-Chọn nam Có 8 cách chọn.
+Hành động 2- Chọn nữ Ứng với mỗi vận động viên nam có 7 cách chọn vận động viên nữ.
Vậy theo quy tắc cộng ta có số cách
cử đôi nam nữ thi đấu là:
8.7 = 56 (cách)
*HS các nhóm xem nội dung bài tập
2 trong SGK trang 46 và thảo luận theo nhóm tìm lời giải, ghi lời giải của nhóm vào bảng phụ rồi cử đại diện nóhm lên bảng trình bày lời giải của nhóm.
*HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
*HS các nhóm trao đổi và cho kết quả:
nữ Hỏi có bao nhiêu cách
cử vận động viên thi đấu: a) Đơn nam, đơn nữ;
b)Đôi nam nữ.
Bài tập 2 (SGK trang 46)
Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100?
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV cho HS cả lớp xem nội
dung bài tập 4 trong SGK và
yêu cầu HS các nhóm thảo
luận tìm lời giải trong
khoảng 5 phút và ghi lời giải
vào bảng phụ.
GV gọi HS đại diện các
nhóm lên bảng trình bày lời
giải của nhóm mình và gọi
Hành động 2: Chọn ra các số có hai chữ số có dạng ab, trong đó a,b1, 2,3, 4,5, 6 Từ đo theo quy tắc nhân ta có số có hai chữ số cần tìm là:
6.6 = 36 (số ) Vậy số các số cần tìm là:
*HS trao đổi và cho kết quả:
Theo quy tắc nhân, ta có số các cách chọn một chiếc đồng hồ là:
3.4 = 12 (cách)
Bài tập 4 (SGK trang 46)
Có bao nhiêu kiểu mặt đồng
hồ đeo tay (vuông, tròn, elip)
và bốn kiểu dây (kim loại,
da, vải, nhựa) Hỏi có bao nhiêu cách chọn một mặt và một da?
HĐ2( Bài tập về áp dụng quy tắc cộng trong trường hợp hai hành động bất kì)
luận trong khoảng 2 phút và
gọi HS đại diện các nhóm
đúng tại chỗ trình bày lời
giải.
GV nhận xét và trình bày lời
giải đúng (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
HS suy nghĩ và trả lời:
n(A) = 6, n(B) = 5 n(AB) = 8 n(A∩B)=2 Vậy n A B n A n B n A B
= 8.
HS các nhóm thảo luận và cử đại diện đúng tại chỗ trình bày lời giải.
HS cách nhóm khác nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
Ký hiệu A là tập hợp các số chẵn (có 4 số ) và B là tập hợp các số nguyên tố (có 4 số) trong tập hợp
đã cho Khi đó, số cách chọn cần tìm là n(AB) Nhưng số phần tử nguyên tố chẵn là 2, tức n(A∩B)=1.
Vậy ta có:
n AB n A n B n AB = 4 + 4 – 1 = 7.
Ví dụ: Cho hai tập hợp:
1, 2,3, , ,5, , ,
n AB n A n B n AB
*Chú ý: Nếu hai tập hợp hữu hạn A và B bất kỳ thì ta có công thức sau:
Trang 5HĐ3 Củng cố:
GV gọi HS nhắc lại quy tắc cộng, quy tắc nhân.
GV nhắc lại khi nào sử dụng quy tắc cộng và khi nào thì sử đụng công thức
n AB n A n B n AB ?
*Hướng dẫn học ở nhà:Xem lại các bài tập đã giải.
Xem trước lí thuyết và soạn bài § 2 Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp.
- Biết được hoán vị, chỉnh hợp chập k của n phần tử.
- Hình thành được các khái niệm hoán vị, chỉnh hợp
- Xây dựng được các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp.
2 Về kỹ năng:
- Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp chập k của n phần tử.
- Biết cách vận dụng các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp để giải các bài toán thực tiễn.
- Hiểu được các khái niệm vê hoán vị, chỉnh hợp, và phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng
- Cần biết khi nào dùng hoán vị, khi nào dùng chỉnh hợp và phối hợp chúng với nhau để giải toán.
3.Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
HĐ1( Hình thành định nghĩa hoán vị dựa vào ví dụ cụ thể) HĐTP1:
GV gọi một HS đọc nội dung ví dụ 1
trong SGK.
GV nêu lời giải (như ở SGK)
Tương tự hãy nêu 3 cách sắp xếp đá
phạt?
GV mỗi kết quả của việc sắp thứ tự
tên của 5 cầu thủ đã chọn được gọi
là một hoán vị tên của 5 cầu thủ.
HS đọc nội dung ví dụ 1 (SGK trang 46)
Ba cách tổ chức đá luân lưu có thể như sau:
Cách 1: ABCED Cách 2: BCEAD
I Hoán vị:
Định nghĩa:
Ví dụ 1: (Xem SGK)
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Vậy một hoán vị của n phần tử là gì?
GV nêu định nghĩa như ở SGK.
HĐTP2( Ví dụ áp dụng)
GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung
ví dụ hoạt động 1 trong SGK trang
47, cho HS các nhóm thảo luận
khoảng 2 phút và gọi HS đại diện
các nhóm đứng tại chỗ trình bày lời
GV thông qua các ví dụ trên ta thấy
hai háon vị của cùng n phần tử chỉ
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
Các số gồm 3 chữ số khác nhau từ các chữ sối 1, , 2, 3 là:
123, 132, 213, 231, 312, 321.
Định nghĩa: (xem SGK)
HĐ2(Hình thành công thức tính số các hoán vị của n phần tử) HĐTP1:
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong
SGK và yêu cầu HS các nhóm suy
nghĩ liệt kê tất cả các cách sắp xếp 4
bạn ngồi vào một bàn gồm 4 chỗ.
GV gọi HS các nhóm tình bày kết
quả liệt kê của nhóm mình.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
GV cho HS cả lớp xem nội dung ví
dụ hoạt động 2 trong SGK và yêu
cầu HS các nhóm thảo luận tìm lời
giải, sau đó gọi HS đại diện các
nhóm đúng tại chỗ nêu cách tính và
cho kết quả.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
HS nêu ví dụ 2 và thảo luận suy nghĩ liệt kê tất cả các cách sắp xếp.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Có tất cả 24 cách sắp xếp chỗ ngồi của bốn bạn vào một cái bàn gồm 4 chỗ ngồi.
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS các nhóm theo dõi đề và thảo luận theo nhóm.
HS đại diện nhóm trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
-Còn 3 bạn nên có 3 cách chọn 1 bạn ngồi vào chỗ thứ hai;
-Còn 2 bạn, nên có 2 cách chọn 1 bạn ngồi vào chỗ thứ 3;
-Còn 1 bạn, nên có 1 cách chọn một bạn ngồi vào chỗ thứ 4.
Vậy số cách sắp xếp chỗ ngồi là:
1.2.3.4= 24 (cách)
*Ký hiệu Pn là các số hoán
vị của n phần tử, ta có định lí:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Vậy nếu ta cho một tập A gồm n
phần tử (với n≥1), việc lấy k phần tử
GV gọi mọt HS nêu đề hoạt động 3
trong SGK và cho HS các nhóm thảo
luận trong khoảng 5 phút và gọi HS
đại diện các nhóm đứng tại chỗ báo
và thảo luận tìm lời giải.
HS đại diện cáo nhóm báo cáo kết quả.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
đó đwocj gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử.
Ví dụ: Trên mặt phẳng, vho bốn điểm A, B, C, D Liệt kê tất cả các vectơ khac vectơ – không mà điểm đầu và điểm cuối của chungs thuộc tập hợp điểm đã cho.
HĐ4(Củng cố và hướng dẫn học ở nhà)
*Củng cố:
-GV gọi HS nêu lại các định nghĩa về hoán vị, chỉnh hợp và công thức tính số các hoán vị.
-Hướng dẫn tính số các hoán vị bằng máy tính bỏ túi.
*Bài tập áp dụng:Cho HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và ghi vào bảng phụ bài tập 1a)b) trong khoảng 5 phút và gọi HS địa diện hai nhóm lên bảng báo cáo kết quả (Có giải thích) KQ 6!;b) 3.5! =360.
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm thêm các bài tập 1c) và 2 SGK trang 54.
- -
Ngày soạn: 18/10/2009 Chương 2 TỔ HỢP - XÁC SUẤT
I MỤC TIÊU:
Qua bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Biết được tổ hợp chập k của n phần tử.
- Hình thành được các khái niệm tổ hợp
Trang 8- Xây dựng được các công thức tính số tổ hợp
2 Về kỹ năng:
- Tính được số các tổ hợp chập k của n phần tử.
- Biết cách vận dụng các công thức tính số tổ hợp để giải các bài toán thực tiễn.
- Cần biết khi nào dùng hoán vị, khi nào dùng chỉnh hợp, tổ hợp và phối hợp chúng với nhau để giải toán.
3.Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
Kiểm tra bài cũ:
H1: Nêu khái niệm hoán vị chỉnh hợp, công thức tính số chỉnh hợp
H2: Phân biệt hoán vị và chỉnh hợp.
2.Bài mới.
HĐ2( Hình thành định nghĩa tổ hợp và công thức tính số tổ hợp)
*HĐTP1(V.dụ và đ/nghĩa tổ hợp)
GV gọi một HS nêu ví dụ và ghi
lên bảng hoặc treo bảng phụ.
GV cho HS các nhóm thỏa luận
để tìm lời giải và yêu cầu HS ghi
lời giải vào bảng phụ của nhóm.
GV gọi HS đại diện nhóm lên
bảng trình bày có giải thích.
Gọi HS các nhoms khác nhận xét,
bổ sung (nếu cần)
Gv nhận xét và nêu lời giải chính
xác (nếu HS không trình bày
GV cho HS các nhóm xem nội
dung ví dụ hoạt động 4 trong
SGK trang 51 và thảo luận, ghi
lời giải vào bảng phụ, cử đại diện
lên bảng trình bày lời giải.
GV gọi hai HS đại diện của hai
HS các nhóm thảo luận, ghi lời giải vào bảng phụ và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
Kết quả của sự phân công là một nhóm gồm ba bạn:
ABC, ABD, ACD, BCD Vậy có 4 cách phân công khác nhau.
HS đọc đ/nghĩa trong SGK.
*HS các nhóm xem nội dung ví
dụ hoạt động 4 và thảo luận tìm lời giải và ghi lời giải lên bảng phụ.
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
III Tổ hợp:
1 Định nghĩa
Ví dụ: Cần phân công ba bạn từ một bàn bốn bạn
A, B, C, D làm trực nhật Hỏi có bao nhiêu cách phân công khác nhau?
Định nghĩa: (Xem SGK trang 51)
Giả sử tập hợp A gồm n phần tử (n≥1) Mỗi tập con gồm k phàn tử của A được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử đã cho.
Chú ý: a) 1≤k≤n;
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
nhóm lên bảng trình bày lời giải
của nhóm( có giải thích).
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu lời
giải đúng (nếu HS không trình
bày đúng).
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Các tổ hợp chập 3 của 5 phần
tử là: {1,2,3}, {1,2,4}, {1,2,5}, {1,3,4}, {1,3,5}, {1,4,5}, {2,3,4}, {2,3,5}, {2,4,5}, {3,4,5}.
Các tổ hợp chập 4 của 5 phần tử:
{1,2,3,4}, {1,2,3,5}, {1,2,4,5}
{2,3,4,5}, {2,3,4,5}.
b) Quy ước: Tổ hợp chập 0 của n phần tử
là tập rỗng.
*HĐ3:(Số các tổ hợp và ví dụ)
HĐTP1:
GV nêu định lí về số các tổ hợp
và yêu cầu HS xem chứng minh
trong SGK xem như bài tập.
HĐTP2(Ví dụ áp dụng)
GV gọi một HS nêu đề ví dụ 6
trong SGK trang 52.
GV phân tích và hướng dẫn giải
nhanh như trong SGK.
GV gọi một HS đọc nội dung ví
dụ hoạt động 1 trong SGK và yêu
cầu HS các nhóm thảo luận để
tìm lời giải.
GV gọi hai HS đại diện hai nhóm
lên bảng trình bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu lời
giải chính xác.
HS chú ý theo dõi trên bảng …
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS nêu ví dụ hoạt động 1 trong SGK và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số trận đấu cần tổ chức để hai đội bất kì gặp nhau đúng một lần:
2 16
n C
Trang 10-Xem và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm thêm các bài tập 3,4,5,6,7 SGK trang 54-55.
Ngày soạn: 22/10/2009 Chương 2 TỔ HỢP - XÁC SUẤT
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Củng cố lại các khái niệm hoán vị,chỉnh hợp.
-Rèn luyện kĩ năng giải toán về hoán vị,chỉnh hợp.
2.Kĩ năng:
-Biết cách vận dụng chúng để giải các bài toán thực tiễn.
-Cần biết khi nào dùng hoán vị, chỉnh hợp và phối hợp chúng với nhau để giải toán.
2.Kiểm tra kiến thức cũ:
H1: Nhắc lại định nghĩa hoán vị, chỉnh hợp.
H2: Các công thức tính:Pn, k
n
A
3/Nội dung bài mới.
3 cách chọn.
-5chữ số còn lại có:5! Cách chọn Vậy có: 3.5! cách chọn
c/*Chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 4:Có 3 cách chọn.
-Các chữ số còn lại có:5! cách chọn.
Vậy chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 4 có:3.5!=360 số
*Chữ số hàng trăm nghìn là 4 và các chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 3 có:
2.4!=48 số
*Chữ số hàng trăm nghìn là 4,chữ
số hàng chục nghìn là 3,chữ số hàng chục nghìn là 1:có 1.3!=6 số vậy có tất cả:
360+48+6=414 số.
! 4
! 7 )!
3 7 (
! 7
a/Có tất cả bao nhiêu số? b/Có bao nhiêu số chẵn,bao nhiêu số lẻ? c/Có bao nhiêu số bé hơn 4332000
Bài 3: Giả sử có 7 bông hoa màu khác nhau và 3 lọ khác nhau.Hỏi có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa vào 3 lọ đã cho?
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Bài 5a: Dùng cơng thức chỉnh
4 6
A HS: 3
-Nhận xét Hoạt động 5 : BT5b/SGK/55
-BT5/sgk/55 ?
-Thế nào là tổ hợp ?
-Xem BT5/sgk/55 -HS trình bày bài làm -Nhận xét
-Ghi nhận kết quả
BT5/SGK/55 : b) 3
5
5!
103!.2!
-Nhận xét -Ghi nhận kết quả
BT6/SGK/55 :
3 6
6!
203!.3!
Hoạt động 7 : BT7/SGK/55
-BT7/sgk/55 ?
-Thế nào là hcn ?
-Cách chọn hai đường thẳng song
song ?
-Cách chọn hai đthẳng vuông góc
với bốn đường thẳng song song ?
-Xem BT7/sgk/55 -HS trình bày bài làm -Tất cả các HS còn lại trả lời vào vở nháp
-Nhận xét -Ghi nhận kết quả
Bài tập làm thêm (giáo viên hướng dẫn, dựa vào tổ hợp)
1 Đề thi trắc nghiệm cĩ 10 câu hỏi Học sinh cần chọn trả lời 8 câu
a Hỏi cĩ mấy cách chọn tuỳ ý?
b Hỏi cĩ mấy cách chọn nếu 3 câu đầu là bắt buộc?
c Hỏi cĩ bao nhiêu cách chọn 4 trong 5 câu đầu và 4 trong 5 câu sau??
2 Một tổ cĩ 12 học sinh Thầy giáo cĩ 3 đề kiểm tra khác nhau Cần chọn 4 học sinh cho mỗi đề kiểm tra Hỏi cĩ mấy cách chọn?
3 Cĩ 5 tem thư khác nhau và 6 bì thư khác nhau Người ta muốn chọn từ đĩ ra 3 tem thư và 3 bì thư
và dán 3 tem thư lên 3 bì thư đã chọn Mỗi bì thư chỉ dán 1 tem Hỏi cĩ bao nhiêu cách làm như thế?
4 Một lớp cĩ 20 học sinh trong đĩ cĩ 2 cán bộ lớp Hỏi cĩ bao nhiêu cách chọn 3 người đi dự Hội nghị sao cho trong đĩ cĩ ít nhất 1 cán bộ lớp?
Trang 12Củng cố :
Câu 1: Nội dung cơ bản đã được học ?
Câu 2: Công thức tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp ?
Dặn dò : Xem bài và VD đã giải
Xem trước bài làm các hoạt động ”NHỊ THỨC NIU-TƠN”
- -
Ngày soạn: 25/10/2009 Chương 2 TỔ HỢP - XÁC SUẤT
3.Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hĩa, tư duy lơgic, Học sinh cĩ thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đốn chính xác, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ (nếu cần), …
III Phương pháp: Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhĩm.
GV yêu cầu HS các nhĩm xem nội
dung ví dụ hoạt động 1 và thảo luận
suy nghĩ tìm lời giải.
Gọi HS đại diện của một nhĩm trình
bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và nêu kết quả:
(a+b) 4 =[(a+b)] 2 =(a 2 +2ab+b 2 ) 2
…
*HS chú ý theo dõi trên
I Cơng thức nhị thức tơn:
Niu-Ví dụ: Hằng đẳng thức 1 và 4:
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
tơn)
GV ghi công thức nhị thức Niu-tơn
lên bảng.
GV nêu câu hỏi:
+ Nếu khi ta cho a = b = 1 thì ta có
công thức như thế nào?
+ Cũng tương tự với câu hỏi đó khi
a = 1, b = -1.
GV cho HS các nhóm thảo luận tìm
lời giải và gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
(nếu HS không trình bày đúng)
Đây chính là nội dung hệ quả (GV
yêu cầu HS xem trong SGK)
bảng…
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bàt lời giải.
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
HS chú ý theo dõi và xem nội dung hệ quả trong SGK.
Công thức nhị thức tơn: (Xem SGK trang 55)
Hệ quả: (Xem SGK tranh
56)
HĐ2( Bài tập áp dụng )
GV nêu đề bài tập và cho HS các
nhóm thảo luận để tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện các nhóm lên
bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
HĐ3(Công thức tam giác Pa-xcan)
*HĐTP1: GV gọi HS nhắc lại các
hằng đẳng thức đáng nhớ 1, 2 và 4,
5 đã học ở THCS.
GV phân tích và chỉ ra các hệ số
tương ứng của các hâừng đẳng thức
và phân tích nêu tam giác Pa-xcan
(như ở SGK)
HĐTP2: GV yêu cầu HS các nhóm
xem nội dung ví dụ hoạt động 2 và
thảo luận tìm lời giải, cử đại diện
lên bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
III Tam giác Pa-Xcan:
)1 2 3 4)1 2 7
-GV cho HS các nhóm thảo luận, ghi lời giải vào bảng phụ và cử đại diện lên bảng báo cáo GV gọi
Hs nhận xét, bổ sung và nêu lời giải đúng.
*Hướng dẫn học ở nhà:-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các bài tập đã giải.- Làm thêm các bài tập 5 và 6 trong SGK.
Trang 14Ngày soạn: 28/10/2009 Chương 2 TỔ HỢP - XÁC SUẤT
I/ Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức :
- Công thức nhị thức Niu-tơn
- Tam giac Pa-xcan
2 Kỹ năng :
- Biết công thức nhị thức Niu-tơn , tam giác Pa-xcan
- Tính các của khai triển nhanh chóng bằng cộng thức Niu-tơn hoặc tam giác Pa-xcan
3.Tư duy : - Hiểu nắm được công thức nhị thức Niu-tơn , tam giác Pa-xcan
4 Thái độ : Cẩn thận trong tính toán và trình bày Qua bài học HS biết được toán học có
ứng dụng trong thực tiễn
II/ Phương tiện dạy học :
- Giáo án , SGK ,STK , phấn màu.
- Bảng phụ
- Phiếu trả lời câu hỏi
III/ Phương pháp dạy học :
- Thuyết trình và Đàm thoại gợi mở.
Trang 15Củng cố :
Câu 1: Nội dung cơ bản đã được học ?
Câu 2: Công thức nhị thức Niu-tơn , tam giác Pa-xcan ?
Dặn dò : Xem bài tập đã giải
Làm BT còn lại Xem trước bài “ PHÉP THỬ VÀ CÁC BIẾN CỐ “
-Biết: Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố liên quan đến phép thử ngẫu nhiên
- Biết biểu diễn biến cố bằng lời và băng quy nạp.
- Nắm được ý nghĩa xác suất của biếm cố, các phép toán trên các biến cố.
2 Về kỹ năng:
-Xác định được phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố liên quan đến phép thử ngẫu nhiên.
- Giải được các bài tập cơ bản trong SGK.
3.Về tư duy và thái độ:
- Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Trang 16- Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
*Một trong nhữn khái niện cơ
bản của lý thuyết là xác suất.
Trong đời sống thường nhật
chúng ta thấy như làm một thí
nghiệm nào đó, một phép đo hay
một sự quan sát hiện tượng nào
Vậy phép thử ngẫu nhiên là gì?
GV gọi một HS nêu khái niệm về
phép thử ngẫu nhiên.
GV để đơn giản ta gọi phép thử
ngẫu nhiên là phép thử, và trong
HS chú ý lắng nghe để tiếp thu kiến thức…
HS các nhóm thảo luận và cử đại diện đúng tại chỗ trình bày ví dụ.
I Phép thử, không gian mẫu: 1.Phép thử:
*Phép thử ngẫu nhiưw là phép thử mà ta không đoán trước được kết quả cảu nó, mặc dù
đã biết tập hợp tất cả các kết quả có thể có cảu phép thử đó.
*Phép thử ngẫu nhiên còn gọi tắt là phép thử.
Con súc sắc
HĐ2:
HĐTP1(Ví dụ để hình thành khái
niệm không gian mẫu)
GV gọi một HS nêu ví dụ hoạt
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải, cử đại diện đúng tại chỗ trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Có 6 kết quả có thể xảy ra khi gieo một con suc sắc.
2 Không gian mẫu:
Tập hợp các kết qảu có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu cảu phép thử và ký hiệu là: (đọc
là ô-mê-ga)
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
không gian mẫu.
GV gọi HS nêu lại khái niệm
trong SGK và GV nêu và ghi tốm
tìm không gian mẫu của phép thử.
HS nêu nội dung định nghĩa trong SGK.
HS chú ý theo dõi để lĩnh hội kiến thức.
HS chú ý theo dõi…
HS nêu ví dụ và suy nghĩ tìm biến cố.
HS suy nghĩ nêu ví dụ: gieo một con cua bầu hai lần, một con súc sắc hai lần Gieo một con suc sắc hai lần thì không gian mẫu là:
( , ) ,i j i j 1,2,3,4,5,6
ồm 36 phần tử với (i,j) là kết quả.
Ví dụ: Nếu phép thử là gieo một đồng tiền hai lần thì không gian mẫu gồm 4 phần tử:
Ta thấy nếu kết quả của hai lần
gieo như nhau có thể xảy ra khi
phép thử được tiến hành, nó xảy
ra khi kết quả SS, NN xuất hiện
khi đó sự kiện A tương ứng với
GV yêu cầu HS tìm các biến cố
còn lại của không gian mẫu.
HS suy nghĩ và cho các biến
… mà không nói gì thêm thì ta hiểu chúng liên quan đến phép thử.
*Tập được gọi là biến cố không thể (gọi tắt là biến cố không) Còn tập được gọi
là biến cố chắc chắn.
Ví dụ: khi gieo mọt con súc sắc, biến cố: “Con súc sắc xuất hiện mặt 7 chấm” là biến
cố không Còn biến cố:”Con súc sắc xuất hiện mặt không vượt quá 6” là biến cố chắc chắn.
Như vậy biến cố không bao giờ xảy ra Biến cố luôn luôn xảy ra.
HĐ4 : Chữa bài tập
-Không gian mẫu là gì ?
-Thế nào là bc đối, bc xung khắc?
-BT1/SGK/57 ?
-Chỉnh sửa hoàn thiện
-Lên bảng trả lời -Tất cả các HS còn lại trả lời vào vở nháp
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
b) -A là biến cố : “ Lần đầu gieo xuất hiện mặt 6 chấm “ -B là biến cố : “ Tổng số chấm trong hai lần gieo là 8” -C là biến cố :” Kết quả của hai lần gieo như nhau”
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải.
-Giải các bài tập : 4,5,6, 7 trong SGK trang 63,64.
-Xác định được phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố liên quan đến phép thử ngẫu nhiên.
- Giải được các bài tập cơ bản trong SGK.
3.Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.