1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an van 8 ki hai

142 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 846,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời con hổ trong bài thơ đã tìm đợc sự đồng cảm trong tâm hồn các nhà thơ lãng mạn và kín đáo khơi gợi lòng yêu nớc của ngời dân Việt Nam mất nớc lúc đó.. - Kiểm tra bài cũ: GV có thể yê

Trang 1

Bài 18 Nhớ rừng (2 tiết)

Ông đồ

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh (1 tiết)

Tiết 1, 2: Nhớ rừng

(Thế Lữ)

* Mục tiêu cần đạt

Giúp HS

- Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại

tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú

- Thấy đợc tác dụng của thủ pháp nhân hoá, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

* Tiến trình lên lớp

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng

- Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Theo em, nh thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một vài bài thơ cổ mà em đã học, đã đọc HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét và nếu cần, có thể nêu

một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ nh: thể thơ thất ngôn đờng luật, tứ tuyệt đờng luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tợng trng, ớc lệ, nhiều điển cố, Sau khi nêu đặc điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào "Nhớ rừng", một bài thơ tiêu biểu thuộc thơ mới.

B tổ chức Đọc - Hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm

hiểu chung về tác giả, tác phẩm

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú

thích" nêu những hiểu biết về tác

giả GV nhấn mạnh một số nét

chính

- GV hỏi: "Nhớ rừng" là một bài

thơ mới Vậy, so với thơ cổ, thơ

mới là loại thơ nh thế nào? Em

có hiểu biết gì về phong trào

Thơ Mới? HS suy nghĩ, làm việc

độc lập, GV tổng kết, bổ sung

- GV gọi một vài HS đọc, GV

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Thế Lữ (1907 - 1989), quê Bắc Ninh,

là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới

1932 - 1935 "Khi Thơ Mới vừa ra đời, Thế Lữ

nh vầng sao đột hiện sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam (Hoài Thanh)

- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935).

2 Về khái niệm "thơ mới" và phong trào Thơ Mới

- Khái niệm "thơ mới" dùng để gọi thể thơ tự do

có số chữ, số câu trong bài không hạn định Nhớ rừng là một ví dụ sinh động

- Phong trào Thơ Mới là tên gọi của phong trào thơ (còn gọi là thơ lãng mạn) Việt Nam 1932 -

1945 với những tên tuổi nổi tiếng nh: Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên,

3 Đọc văn bản

Trang 2

tích, trao đổi, thảo luận theo

nhóm, nhóm cử đại diện trả lời

- GV hỏi: Chốn giang sơn, nơi

con hổ một thời "tung hoành

hống hách" đợc hiện lên nh thế

nào? HS tái hiện GV tổng kết.

- Thay đổi, nhấn mạnh các sắc thái giọng điệu giễu nhại, kiêu hùng, bi tráng cho phù hợp với từng câu, từng đoạn thơ

4 Bố cục:

- Bài thơ 5 đoạn nhng đợc cấu trúc theo hai cảnh tợng tơng phản: Con hổ trong thực tại và con hổ trong dĩ vãng

- Phân tích theo cấu trúc đó sẽ tự nhiên và thuận lợi hơn

vẻ hoang vu

- ý thức đợc thực trạng đó, tâm trạng của kẻ "sa cơ" chất chứa cả "khối căm hờn" ngùn ngụt

- Chán ghét, bất lực, nhng con hổ không cam chịu chấp nhận hoà mình vào thực tại đó

- Thái độ, giọng điệu kẻ bị giam hãm vẫn toát lên

vẻ ngạo mạn, kiêu hùng của một vị chúa tể rừng già: khinh bỉ lũ ngời ngẩn ngơ mắt bé và lũ gấu

báo dở hơi, vô t lự; khinh ghét và giễu cợt cái

thực tại cố làm ra vẻ tự nhiên, nhng càng cố càng

lộ rõ cái vẻ tầm thờng, giả dối

- Bằng những hình ảnh gợi cảm, giàu chất tạo hình và dòng cảm xúc cuồn cuộn, đoạn thơ 1 và

4 đã tạo nên bức tranh đầy tâm trạng về con hổ ở vờn bách thảo, một trang anh hùng lẫm liệt, bị

sa cơ thất thế nhng quyết không hoà nhập với thực tại xã hội đơng thời

2 Đoạn 2 và 3: Cảnh con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ trong dĩ vãng huy hoàng.

- Những câu thơ miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ

và hình ảnh con hổ ngự trị trong đó là những câu thơ đặc sắc nhất của bài thơ Đó là một bức cảnh dữ dội, hoang sơ, đầy uy lực của thiên nhiên:

Trang 3

bình nh thế nào, có giống nhau

không? Theo em, đâu là cái hay

của đoạn thơ này? HS trao đổi,

thảo luận theo nhóm, nhóm cử

đại diện trả lời GV có thể gợi ý:

ở bức tranh thứ nhất, dáng điệu

của con hổ trông giống ai? bức

tranh thứ hai, thứ ba, thứ t?

trao đổi, thảo luận theo nhóm,

nhóm cử đại diện trả lời GV

phải là dấu hiệu bình yên mà trái lại, đầy đe doạ

đối với mọi vật Những câu thơ sống động, giàu hình ảnh đã diễn tả chính xác và hấp dẫn vẻ đẹp

uy nghi, dũng mãnh mà cũng rất mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm

- Cũng tái hiện dĩ vãng huy hoàng nhng đoạn 3 của bài thơ là một bộ tranh tứ bình tuyệt đẹp Cả bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, hoành tráng và nổi bật giữa mỗi cảnh là hình ảnh con hổ uy nghi, nhớ rừng đến cháy ruột Dáng

điệu của nó đợc khắc hoạ hết sức phong phú, kì

vĩ và thơ mộng Khi thì nó đợc hiện lên nh một chàng thi sĩ lãng mạn, hào hoa đứng uống ánh trăng tan bên bờ suối; khi nó giống một nhà hiền triết thâm trầm lặng ngắm đất trời thay đổi sau

ma bão; khi nó lại là một bậc đế vơng hiền lành

có chim ca hầu quanh giấc ngủ; và cuối cùng, nó

là chính nó, vị chúa tể rừng già tàn bạo, dữ dội, làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ

- Mảnh mặt trời là một hình ảnh mới lạ trong thơ

Thế Lữ ở đây, mặt trời không còn là một khối cầu lửa vô tri vô giác mà là một sinh thể Trong cả vũ trụ bao la rộng lớn, chỉ có một kẻ duy nhất

đợc chúa sơn lâm coi là đối thủ, đó là mặt trời Nhng cả đối thủ dáng gờm đó cũng bị chúa sơn lâm nhìn bằng con mắt khinh bỉ, ngạo mạn: mặt trời tuy gay gắt nhng cũng chỉ là một "mảnh" Nếu bỏ từ "mảnh" và thay từ "chết" bằng "đợi" thì câu thơ sẽ trở nên lạc lõng bởi nó không hợp với lo gích tâm trạng cũng nh tầm vóc của con mãnh thú Với câu thơ "Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt", "bàn chân ngạo nghễ của con thú

Trang 4

- GV hỏi: Theo em, các điệp từ,

điệp ngữ, điệp câu hỏi trong

đoạn thơ trên có tác dụng nghệ

thuật nh thế nào? (vấn đề tích

hợp) HS trao đổi, thảo luận GV

tổng kết, bình giảng định hớng

- GV hỏi: Khổ thơ cuối thể hiện

điều gì? HS tìm tòi, phát hiện

GV tổng kết, bình giảng định

h-ớng

- GV hỏi: Tâm sự của con hổ

trong vờn bách thú gợi cho

chúng ta những liên tởng gì về

tình cảnh của ngời dân Việt

Nam lúc bấy giờ? HS tìm tòi,

phát hiện GV tổng kết, định

h-ớng

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS

phân tích một số nét đặc sắc về

nghệ thuật của bài thơ

- GV hỏi: Tại sao nói "Nhớ

rừng" tràn đầy cảm hứng lãng

mạn? HS trao đổi, thảo luận GV

định hớng

- GV hỏi: Nhờ đâu, bằng biện

nh đã giẫm đạp lên bầu trời và cái bóng của nó cơ hồ đã trùm kín cả vũ trụ" (Chu Văn Sơn) Tầm vóc của chúa tể rừng già đã đợc nâng lên ở mức phi thờng và kì vĩ đến tột đỉnh

- Tuy nhiên, tất cả những điều đẹp đẽ trên giờ chỉ còn là dĩ vãng, là giấc mơ Một loạt những câu nghi vấn "Nào đâu ?", "Đâu ?" không có câu trả lời đợc lặp đi lặp lại nh một nỗi ám ảnh, nh nỗi nhớ thơng khắc khoải, vô vọng của con hổ

về một thời vàng son, huy hoàng trong quá khứ

xa xôi Giấc mơ đột ngột khép lại trong một tiếng than, tiếng vọng đầy u uất, đau đớn, nuối tiếc: "Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"

- Khổ thơ cuối vừa tiếp tục mạch tâm trạng nhớ tiếc quá khứ vừa nh một tiếng thở dài vĩnh biệt thời oanh liệt Nhng dù thời oanh liệt không còn nữa, không bao giờ trở lại thì nó vẫn thuộc về thời đã mất ấy chứ không cam tâm làm đồ chơi, một kẻ tầm thờng, vui lòng hoà nhập với thực tại

Nó luôn sống với những giá trị của thời đã qua

để phản ứng lại với thực tại xã hội đơng thời, để vơn tới cái cao cả, tự do dù chỉ là trong mơ ớc

- Đối lập gay gắt hai cảnh tợng, hai thế giới, tác giả đã thể hiện mối bất hoà sâu sắc đối với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Lời con hổ trong bài thơ đã tìm đợc

sự đồng cảm trong tâm hồn các nhà thơ lãng mạn và kín đáo khơi gợi lòng yêu nớc của ngời dân Việt Nam mất nớc lúc đó

3 Vài nét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm xúc cuồn cuộn, giọng điệu hào hùng, bút pháp c-ờng điệu và sự phù hợp tuyệt vời giữa đối tợng mô tả và nghệ thuật mô tả của tác giả Đây là đặc

điểm tiêu biểu nhất của bút pháp thơ lãng mạn và cũng là một đặc điểm quan trọng của văn biểu cảm

- Chọn một biểu tợng rất đắt là con hổ ở vờn bách thú, khai thác triệt để thủ pháp nhân hoá, Thế Lữ đã thể hiện sâu sắc và xúc động chủ đề

Trang 5

pháp nghệ thuật gì mà câu

chuyện con hổ ở vờn bách thú

lại có thể nói lên một cách sâu

sắc tâm sự của con ngời?

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ, nêu khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

GV nhấn mạnh những nét chính

chính là tâm sự của con ngời, một trang anh hùng

sa cơ mang tâm sự u uất, khát khao tự do mãnh liệt, khát khao vơn tới cái cao cả, vĩ đại trong cuộc đời

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tợng phù hợp với đối tợng miêu tả và gợi ở ngời đọc những cảm xúc mãnh liệt

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm, giàu tính sáng tạo; câu thơ co duỗi thoải mái Nhớ rừng đã thể hiện một đặc điểm

của thơ mới đơng thời là: tạo lại dáng cho câu thơ tiếng Việt

+ Nghệ thuật "điều khiển đội quân Việt ngữ" tài hoa của viên tớng thi từ Thế Lữ

C Hớng dẫn HS Luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ ba của bài thơ

- Nếu đợc chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt nghĩa tại sao?

- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó thành những câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi nh thế nào? Vì sao?

- Soạn bài Ông đồ của Vũ Đình Liên.

ông đồ

( Vũ Đình Liên)

*Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

Trang 6

- Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của ông đồ và niềm cảm thơng, nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với một lớp ngời tài hoa, một nét sinh hoạt văn hoá từng gắn bó với

đời sống của con ngời Việt Nam hàng trăm, nghìn năm, nay trở nên suy tàn, vắng bóng

- Nắm đợc nghệ thuật kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ bình dị nhng giàu sức gợi và sức truyền cảm của bài thơ

* Tiến trình lên lớp

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng

- Kiểm tra bài cũ: GV có thể yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ hoặc một đoạn tiêu biểu trong bài Nhớ rừng và nêu khái quát giá trị của tác phẩm.

- Vào bài: Từ xa, ở Trung Quốc và Việt Nam ngời ta đã biết thởng thức chữ đẹp

và có cái thú chơi chữ, chơi câu đối Tết Các nhà nho, vì vậy, có một vị trí trung tâm trong

đời sống văn hoá dân tộc Nhng từ đầu thế kỉ XX, chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ, chữ Nho bị rẻ rúng, nhờng chỗ cho tiếng Pháp, chữ quốc ngữ Các ông đồ, vì thế, trở nên lạc bớc trong thời đại mới, bị ngời đời lãng quên dần Xúc cảm trớc tình cảnh đó, bài thơ Ông

đồ của Vũ Đình Liên đã ra đời Bài thơ không lí lẽ, không bàn bạc về sự hết thời của chữ

nho mà chỉ thể hiện tâm trạng của tác giả trớc sự tàn tạ rồi vắng bóng của một lớp ngời từng có một vai trò rất quan trọng trong đời sống văn hoá dân tộc một thời qua

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú

thích" nêu những hiểu biết về tác

giả GV tổng kết, nhấn mạnh một

số nét chính

- GV gọi một vài HS đọc, GV

nhận xét và đọc mẫu

- GV hỏi: Bài thơ thuộc thể thơ gì,

bố cục bài thơ nh thế nào? HS

trao đổi, thảo luận GV tổng kết,

- Hai khổ thơ đầu đọc với giọng vui, hân hoan;

ba khổ sau đọc với giọng trầm lắng, ngậm ngùi,

da diết

3 Thể thơ và bố cục bài thơ

- Thể thơ ngũ ngôn nhiều khổ

- Bố cục: Có thể tạm chia bài thơ thành ba đoạn

để dễ phân tích: hai khổ đầu, hai khổ giữa và khổ thơ cuối

II Phân tích

Trang 7

tích hình ảnh ông đồ thời kì đắc ý.

- GV hỏi: ở hai khổ thơ đầu, ông

đồ có một vị trí nh thế nào trong

bức tranh và trong con mắt của

ngời qua lại? HS phát hiện, phân

tích, trả lời các câu hỏi:

ở hai khổ thơ tiếp theo, ông đồ

Nỗi buồn tủi, xót xa của ông đồ

đợc khắc hoạ nổi bật qua những

hình ảnh nào?

Hai khổ thơ giữa có phải dùng

để tả cảnh ông đồ ế khách không?

HS tìm tòi, phát hiện, và thảo luận

nhóm ở câu hỏi cuối GV gợi ý,

vui, náo nức của phố phờng ngày giáp Tết Ông chính là một trong những nơi gặp gỡ, hội tụ của văn hoá - tâm linh ngời Việt một thời

2 Hai khổ thơ tiếp theo: Ông đồ thời kì bị quên lãng

- Cũng nh bức tranh trớc, ở đây, ông đồ vẫn là hình ảnh trung tâm của bức tranh, là đối tợng miêu tả chính của tác giả Nhng ngoại trừ điều

đó, xung quanh ông, mọi sự đã thay đổi Ông

đồ "vẫn ngồi đấy", giữa phố xá đông đúc ngời qua lại nhng lẻ loi, lạc lõng, không ai biết,

"không ai hay"

- Tác giả không miêu tả tâm trạng ông đồ, nhng bằng biện pháp nhân hoá, hai câu thơ: "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu"

đã nói lên một cách thấm thía nhất, đắt nhất nỗi buồn tủi, xót xa của nhà nho buổi thất thế Nỗi buồn tủi thấm đẫm lên cả những vật vô tri vô giác Ông đồ "ngồi đấy" chứng kiến và nếm trải tấn bi kịch của cả một thế hệ Đó là sự tàn tạ, suy sụp hoàn toàn của nền Nho học Hình ảnh

"lá vàng" lìa cành và "ma bụi bay" trong trời

đất mênh mang là những ẩn dụ độc đáo cho sự tàn tạ, sụp đổ đó

- Hai khổ thơ tả cảnh nhng chính là để thể hiện nỗi lòng của ngời trong cảnh Đó là nỗi xót xa lặng lẽ, nỗi đau đớn ngậm ngùi của lớp nhà nho buổi giao thời

3 Khổ thơ cuối: Ông đồ - ngời "muôn năm

Trang 8

Câu hỏi "Những ngời muôn năm

cũ, Hồn ở đâu bây giờ?" dùng để

còn đó, ngời xa ở đâu và hình ảnh "ngời muôn năm cũ" gợi lên trong lòng ngời đọc niềm cảm

thơng, tiếc nuối vô hạn

- "Ngời muôn năm cũ", trớc tiên là các thế hệ

nhà nho và sau đó còn là "bao nhiêu ngời thuê viết" thời đó Vì vậy, "hồn" ở đây vừa là hồn của các nhà nho, vừa là linh hồn của nét sinh hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp đã từng gắn

bó thân thiết với đời sống của con ngời Việt Nam hàng trăm nghìn năm

- Hai câu cuối là câu hỏi nhng không để hỏi mà

nh một lời tự vấn Dấu chấm hỏi đặt ở cuối bài thơ nh rơi vào im lặng mênh mông nhng từ đó dội lên bao nỗi niềm Đó là nỗi day dứt, tiếc nhớ, thơng xót ngậm ngùi của tác giả và cũng là của cả một thế hệ các nhà thơ mới Đó còn là nỗi mong ớc tìm lại, gặp lại vẻ đẹp của một thời

đã qua

4 Tâm trạng của tác giả

- Bài thơ chủ yếu khắc hoạ hình ảnh ông đồ, tác giả không trực tiếp bộc lộ tình cảm của mình Tuy nhiên, thông qua giọng thơ lúc hân hoan, lúc trầm lắng; qua hình ảnh thiên nhiên lúc đẹp tơi, lúc rơi rụng tàn tạ; qua những câu nghi vấn

mà thực chất là lời tự vấn, nỗi day dứt, ngời đọc

có thể dễ dàng nhận ra một Vũ Đình Liên nh

đang lặng lẽ đứng ở một góc phố khuất dõi theo

số phận của ông đồ với một niềm mến yêu,

th-ơng cảm và nhớ tiếc rng rng

5 Vài nét về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Thể thơ ngũ ngôn vừa phù hợp với lối kể chuyện, vừa thích hợp để diễn tả tâm tình

- Kết cấu đầu cuối tơng ứng chặt chẽ của bài thơ đã làm nổi bật chủ đề tác phẩm: quá trình

Trang 9

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ, nêu khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

GV nhấn mạnh những nét chính

- Ngôn ngữ, hình ảnh trong sáng, bình dị nhng hàm súc, đầy ám ảnh, giàu sức gợi

III Tổng kết

- Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh

đáng thơng của ông đồ và niềm cảm thơng, nuối tiếc của tác giả đối với một lớp ngời, một nét sinh hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Nghệ thuật: Tất cả đợc thể hiện qua kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ, hình ảnh thơ bình dị, trong sáng mà ám ảnh, giàu sức gợi

C Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Qua bài thơ, hãy nêu cảm nghĩ sâu sắc của em về hình ảnh ông đồ

- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Những câu nghi vấn này có vai trò, chức năng gì?

- Soạn bài Câu nghi vấn.

Tiết 3 : Câu nghi vấn

* Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS :

- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi

* Tiến Trình lên lớp :

a ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

- Kiểm tra bài cũ : GV có thể hỏi HS về tình thái từ, qua đó HS thấy đợc mục đích

và sắc thái của câu có từ tình thái (để hỏi, nghi vấn, biểu cảm) Từ đó giới thiệu vào bài mới : Câu nghi vấn.

b tổ chức các hoạt động dạy học

- GV cho 1 HS đọc đoạn văn trích trong

Tắt đèn và nêu các câu hỏi (SGK).

- Các câu nghi vấn trong đoạn văn :+ Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm

Trang 10

+ Câu nào là câu nghi vấn, vì sao ?

+ Hay là u thơng chúng con đói quá?

(Dấu hiệu : hay "là").

Những câu nghi vấn trên dùng để hỏi

- GV cho HS đặt các câu nghi vấn khác

Gọi 1 HS trình bày đặc điểm và chức

năng của câu nghi vấn Lớp bổ sung

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS

làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời,

lớp nhận xét GV bổ sung HS ghi nhanh

đáp án đúng

Bài tập 1 :

a Chị khất tiền su đến mai phải không ?

b Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

HS làm việc theo nhóm Đại diện nhóm

trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung cho

+ Trong 3 câu trên không thể thay từ

hay bằng từ hoặc đợc Nếu thay thì câu

sẽ sai ngữ pháp và biến thành câu trần thuật với ý nghĩa khác hẵn

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 Bài tập 3 :

Trang 11

bày trớc lớp GV tổ chức và gợi ý cho

HS trao đổi, tìm ra các từ nghi vấn và

xem các câu này có chứa nội dung nghi

vấn không ? GV giải thích, bổ sung để

HS hiểu rõ hơn

các câu văn đó đợc, vì đó không phải là các câu nghi vấn

+ Câu a, b có các từ nghi vấn (tại sao)

nhng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu

Khác nhau về ý nghĩa: câu hỏi 1 không

có giả định là ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề sức khoẻ Câu hỏi 2 có giả định

là ngời đợc hỏi có vấn đề về sức khoẻ

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả

lời Lớp nhận xét GV bổ sung

Bài tập 5:

+ Câu a : Bao giờ đứng ở đầu câu, hỏi về

thời điểm của một hành động "Đi Hà Nội" sẽ diễn ra trong tơng lai

+ Câu b : bao giờ đứng ở cuối câu, hỏi

về thời điểm của một hành động "đi Hà Nội" đã diễn ra trong quá khứ

+ Câu "Mất bao giờ?" không thể viết lại

"Bao giờ mất", vì không biết trớc đợc

việc "mất".

- GV cho học sinh làm BT6 theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét,

Trang 12

- Làm bài tập : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ Nhớ rừng

của Thế Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng các từ nghi vấn, dấu chấm hỏi đúng chỗ)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

Tiết 4 : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

- Kiểm tra bài cũ

GV có thể kiểm tra về đoạn văn, thuyết minh một loại thể văn học Sau đó chuyển tiếp vào bài mới

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

- GV cho 1 HS đọc 2 đoạn văn giới

thiệu bút bi, đèn bàn GV nêu câu hỏi :

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

- Đoạn văn là bộ phận của văn bản Viết tốt đoạn văn góp phần viết tốt cả văn bản

+ Đoạn (a) câu 1 là câu chủ đề: Thế giới thiếu nớc sạch các câu sau bổ sung

thông tin làm rõ ý câu chủ đề

+ Đoạn (b) từ ngữ chủ đề là Phạm Văn

Đồng Các câu tiếp theo cung cấp thông

tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê

2 Sửa lại đoạn văn thuyết minh cha chuẩn.

Trang 13

Em có nhận xét về cách trình bày các ý

trong 2 đoạn văn ấy ?

GV cho HS làm việc theo nhóm Đại

diện nhóm trình bày, trao đổi

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

- GV cho HS trao đổi thêm về đoạn văn,

một HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

GV lu ý HS khi viết đoạn văn thuyết

minh HS ghi ý chính vào vở

1 trình tự hợp lý, lộn xộn

Cần sửa lại : tách thành 2 đoạn (đoạn nói về cấu tạo gồm vỏ, ruột ; và đoạn nói về các loại bút bi)

+ Đoạn giới thiệu chiếc đèn bàn cũng lộn xộn, không theo trình tự hợp lý

Nên tách thành 3 đoạn văn để giới thiệu chiếc đèn thì hợp lý hơn (phần đèn, chao

- GV tổ chức cho HS làm BT1, xây

dựng ý cho 2 đoạn Mở bài và Kết bài

(giới thiệu một hiệu sách tự chọn)

HS làm việc độc lập Gọi 2 HS lên trình

bày trên bảng (chia đôi bảng)

Lớp nhận xét, bổ sung

GV nhận xét chung, đánh giá

HS ghi ý chính vào vở bài tập

- GV cho HS viết thành đoạn hoàn chỉnh

(nội dung giới thiệu trờng em) HS làm

việc độc lập, đứng tại chỗ trình bày Lớp

nhận xét GV đánh giá, bổ sung các bài

+ Viết về trờng em : Nhìn từ xa, cổng

trờng, sân trờng, cây cối, các dãy nhà, các lớp, bàn ghế, bảng, đang trong giờ học

+ Dựa vào các ý đã xác định

+ Chú ý cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt

để đúng với yêu cầu giới thiệu, thuyết minh Chú ý kết hợp miêu tả, kể, bình luận → hấp dẫn (khi Mở bài cũng nh

Kết bài)

Bài tập 2:

Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Ngời luôn luôn phấn đấu v-

Trang 14

ợt qua bao gian khổ, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân

- Chuẩn bị bài tiết sau : Văn bản Quê hơng

Câu nghi vấn (tiếp theo) (1 tiết) Thuyết minh một phơng pháp (cách làm) (1 tiết)

Tiết 1: quê hơng

(Tế Hanh)

* Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống của một làng quê lao

động miền biển và tình yêu quê hơng tha thiết, đằm thắm của tác giả

- Thấy đợc ngôn ngữ mộc mạc, giản dị; hình ảnh giàu tính sáng tạo và gợi cảm của bài thơ

* Tiến trình lên lớp

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng

- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Ông đồ và nêu khái quát

giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Vào bài: Tế Hanh là nhà thơ có mặt trong phong trào Thơ Mới chặng cuối Thơ

Tế Hanh là một hồn thơ lãng mạn Tế Hanh đợc biết đến nhiều nhất nh một nhà thơ của quê hơng, gắn bó máu thịt với quê hơng Cái làng chài ven biển có dòng sông bao quanh, nơi Tế Hanh đợc sinh ra, luôn đau đáu trong nỗi nhớ thơng của Tế Hanh, gợi những nguồn cảm hứng vô tận cho thơ ông, giúp ông viết nên những vần thơ hay nhất, đẹp nhất

Quê hơng là một trong những vần thơ nh vậy.

B tổ chức Đọc - Hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt

Trang 15

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm

hiểu chung về tác giả, tác phẩm

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú

thích" nêu những hiểu biết về tác

giả GV tổng kết, nhấn mạnh một

số nét chính

- GV gọi một vài HS đọc GV

nhận xét, điều chỉnh và đọc mẫu

- GV hỏi: Bài thơ thuộc thể thơ

gì? Theo em, nên phân tích bài

thơ theo bố cục nh thế nào? HS

trao đổi, thảo luận GV tổng kết,

định hớng

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS phân

tích cảnh dân chài bơi thuyền đi

đánh cá

- GV hỏi: Đoàn thuyền ra khơi

trong một khung cảnh thiên nhiên

và với một khí thế nh thế nào? HS

tái hiện, phân tích, GV tổng kết,

bình giảng định hớng

- GV hỏi: Theo em, có khập

khiễng hay không khi tác giả so

sánh "cánh buồm" với "mảnh hồn

làng"? ý nghĩa của sự so sánh

này? HS trao đổi, thảo luận theo

nhóm, nhóm cử đại diện trả lời

GV tổng kết, bình giảng, tiểu kết

và chuyển tiếp ý sang phần 2

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Tế Hanh sinh năm 1921, quê Quảng Ngãi

- Tế Hanh đợc mệnh danh là nhà thơ của quê hơng

- Bài thơ Quê hơng đợc in trong tập Hoa niên

1945

2 Đọc văn bản và tìm hiểu bố cục bài thơ

* Bài thơ thuộc thể thơ tự do, câu 8 chữ

* Đọc với giọng vui, khoẻ; khổ cuối đọc với giọng trầm lắng, da diết hơn

* Bố cục: 8 câu đầu giới thiệu chung về "làng tôi" và cảnh dân chài ra khơi; 8 câu tiếp theo là cảnh thuyền cá về bến; khổ cuối bộc lộ tình cảm của tác giả đối với quê hơng

rộng lớn, vô tận

- Nổi bật giữa không gian êm ả ấy, đoàn thuyền băng mình ra khơi với khí thế dũng mãnh của một con tuấn mã Hình ảnh so sánh

và một loạt các động từ mạnh đã làm toát lên sức sống mạnh mẽ và vẻ đẹp hùng tráng, bất ngờ của những con ngời lao động

- Hình ảnh cánh buồm căng gió vốn mang một

vẻ đẹp lãng mạn, có thể quan sát đợc, bất ngờ

Trang 16

chài và con thuyền nằm nghỉ trên

bến của Tế Hanh? HS tái hiện,

phân tích, thảo luận Nếu cần, GV

có thể gợi ý: Ngoại hình, nội tâm

của ngời dân chài đợc khắc hoạ

- GV hỏi: Thái độ của Tế Hanh

nh thế nào khi ông khắc hoạ hình

ảnh ngời dân chài và chiếc

thuyền nằm nghỉ ngơi trên bến?

( Hoặc: Tế Hanh đã viết những

câu thơ này bằng tình yêu quê

- Với âm điệu mạnh mẽ, sôi nổi, bằng những hình ảnh so sánh độc đáo, tám câu thơ đầu vừa

vẽ ra một bức tranh thiên nhiên tơi sáng, vừa khắc hoạ đậm nét bức tranh lao động khoẻ khoắn, đầy sức sống của ngời dân nơi biển cả

2 Tám câu thơ tiếp theo: Cảnh thuyền cá về bến.

- Cảnh dân chài đón thuyền cá về bến cũng là một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống

- Bốn câu thơ miêu tả ngời dân chài và con thuyền nằm nghỉ trên bến sau chuyến ra khơi

là những câu thơ đặc sắc nhất, tinh tế nhất của bài Quê hơng Hình ảnh ngời dân chài vừa nổi

bật với vẻ đẹp ngoại hình rắn rỏi, vạm vỡ: "làn

ra ngăm rám nắng", vừa gợi mở vẻ đẹp của một tâm hồn mộc mạc, đằm thắm, mặn mà -

vẻ đẹp của biển cả Đó là một vẻ đẹp vừa chân thực vừa lãng mạn Hai câu thơ vừa tả thực vừa gợi cho ngời đọc những liên tởng sâu xa, thú vị

- Hai câu thơ tả chiếc thuyền nghỉ ngơi trên bến cũng là một sáng tạo độc đáo của Tế Hanh Tác giả không chỉ nhìn thấy mà còn cảm nhận thấy "sự mệt mỏi say sa" của con thuyền Con thuyền vô tri đã trở thành một tâm hồn tinh tế không kém chủ nhân của nó Sau bao ngày tháng lênh đênh, miệt mài trên biển, giờ đây, nó đang nằm và lắng nghe chất muối mặn mòi của biển thấm dần vào từng thớ vỏ,

nh một ngời lao động đang nằm và ngẫm nghĩ lại cả chặng đờng vất vả, những giọt mồ hôi

mà mình đã đổ xuống để có đợc thành quả lao

động nh ngày hôm nay

- Trong cách miêu tả của Tế Hanh, ta thấy có

sự gắn bó làm một giữa thiên nhiên cuộc sống với tâm hồn con ngời nơi đây Và dù tác giả không biểu lộ trực tiếp tình cảm của mình nh-

ng trong cách miêu tả của ông, ngời đọc cảm nhận đợc sợi dây tình cảm thiêng liêng sâu

Trang 17

đối với quê hơng đợc diễn đạt nh

thế nào? Em hiểu "cái mùi nồng

mặn" nghĩa là gì, phải chăng nó

là mùi vị của một món ăn hay một

mùi vị cụ thể nào đó của quê

h-ơng? HS phát hiện, trao đổi theo

trong bài thơ là câu miêu tả, vậy

theo em, phải chăng, bài thơ

"Quê hơng" đợc viết theo phơng

thức miêu tả là chính? Vì sao? HS

trao đổi theo nhóm, nhóm cử đại

diện trả lời GV tổng kết, định

h-ớng

- GV hỏi: Theo em, nét nghệ thuật

đặc sắc nhất của bài thơ là gì?

HS khái quát, nhận xét GV tổng

kết

Hoạt động 6: Hớng dẫn HS tổng

kết

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

cuộc sống và con ngời nơi đây Không phải là một ngời con yêu dấu của quê hơng, không yêu quê hơng bằng tình yêu máu thịt và không

có sự tinh tế tài hoa của một nhà nghệ sĩ thì không thể viết đợc những câu thơ sâu xa, xúc

động nh vậy

3 Khổ thơ cuối: Tình cảm nhớ thơng quê

h-ơng của tác giả.

- Quê hơng đợc viết trong xa cách, trong niềm

thơng nhớ khôn nguôi của tác giả Nỗi nhớ đợc nói lên một cách giản dị, tự nhiên, chân thành

mà sâu sắc Tế Hanh nhớ tất cả, từ màu nớc xanh, cá bạc, cánh buồm vôi rồi cuối cùng

hội tụ lại ở cái mùi nồng mặn Cái mùi nồng

mặn, trong tâm tởng nhà thơ, chính là hồn thơm, hồn thiêng của quê hơng Những tởng không có cách nào diễn tả tình yêu và nỗi nhớ quê giản dị mà sâu sắc, xúc động hơn nữa vậy

4 Vài nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

- Tuy phần lớn số câu thơ là câu miêu tả, song toàn bộ hình ảnh miêu tả đó đều nằm trong dòng tởng nhớ, trong tình yêu quê hơng da diết của chủ thể trữ tình Vì vậy, miêu tả chỉ là một yếu tố phục vụ cho biểu cảm Hơn nữa, tình cảm của một ngời con xa quê, nhớ quê luôn

đầy ắp sau mỗi câu chữ, hình ảnh; thổi linh hồn vào từng câu chữ, hình ảnh làm cho bức tranh quê hơng mang một vẻ đẹp lớn lao, bất ngờ và đầy lãng mạn

- Nét nghệ thuật đặc sắc nhất của bài thơ Quê hơng là ở sự sáng tạo hình ảnh thơ Bài thơ khá

phong phú hình ảnh Các hình ảnh ở đây vừa chân xác, cụ thể, vừa độc đáo, bay bổng, lãng mạn, có khả năng gợi ra những trờng liên tởng phong phú ở ngời đọc

III Tổng kết

- Nội dung: Quê hơng đã khắc hoạ đợc bức

tranh tơi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống về cuộc sống lao động của một làng quê miền biển, qua đó thể hiện tình yêu quê hơng tha

Trang 18

nhớ, nêu khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

GV nhấn mạnh những nét chính

thiết, đằm thắm của tác giả

- Nghệ thuật: Bài thơ bình dị, giọng thơ mộc mạc, chân thành, hình ảnh thơ giàu tính sáng tạo và gợi cảm

C Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Su tầm những câu thơ, bài thơ hay về quê hơng trong ca dao và thơ nói chung

- Em hãy chọn những câu thơ mà em cho là hay nhất trong bài và phân tích làm

rõ cái hay đó

- Soạn bài Khi con tu hú của Tố Hữu.

Tiết 2: khi con tu hú

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng

- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng, nêu khái

quát chủ đề tác phẩm và chuyển tiếp sang bài mới

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú

thích" nêu những hiểu biết về tác

giả GV tổng kết, nhấn mạnh

một số nét chính

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Tố Hữu (1920 - 2003), quê Thừa Thiên Huế

- Tố Hữu là "lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam" Các chặng đờng thơ Tố Hữu gắn liền với các chặng đờng của cách mạng Việt Nam

- Bài thơ Khi con tu hú đợc sáng tác tháng

7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ, Huế, khi tác giả bị bắt giam vào đây và đợc in trong tập thơ Từ ấy.

2 Đọc diễn cảm

- 6 câu đầu đọc với giọng vui, hân hoan, 4 câu

Trang 19

tích bài thơ theo bố cục nh thế

nào? HS trao đổi, thảo luận, GV

tổng kết, định hớng

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS

phân tích sáu câu thơ đầu

- GV hỏi: Bức tranh mùa hè

trong hồi tởng của ngời trong

ngục đợc hiện lên nh thế nào?

nào? Thái độ, tình cảm của tác

giả khi miêu tả bức tranh ấy? HS

trao đổi, thảo luận GV gợi ý,

4 Nhan đề và bố cục bài thơ:

- Khi con tu hú chỉ là vế phụ của một câu Tiếng

chim tu hú là tín hiệu của mùa hè sôi động Tên bài thơ, vì vậy đã gợi mở mạch cảm xúc của toàn bài

- Bài thơ đợc ngắt làm hai đoạn: 6 câu đầu tả cảnh mùa hè, 4 câu cuối diễn tả tâm trạng của tác giả

II Phân tích

1 Sáu câu thơ đầu: Bức tranh mùa hè sôi động.

- Với âm điệu du dơng trầm bổng, nhịp thơ khoan thai, êm ái, 6 câu thơ đầu đã vẽ ra một bức tranh mùa hè tuyệt đẹp, một mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu và tràn trề nhựa sống Tất cả đều đang hứa hẹn, đang ở độ thanh xuân nhất:

lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần, ve mới bắt đầu ran, nắng còn rất mới Tất cả vừa mới

bắt đầu, nh tuổi trẻ của ngời thanh niên cộng sản vừa bắt gặp lí tởng Tất cả đều tơi đẹp, rực rỡ: trời xanh, nắng đào, bắp vàng, trái chín Tất cả,

từ tiếng chim đến "đôi con diều sáo lộn nhào tầng không" đều đang đợc hởng một cuộc sống

tự do giữa bầu trời cao rộng

- Mùa hè chỉ thức dậy trong niềm hồi tởng của tác giả, nhng đọc 6 câu thơ đầu, ngời đọc tởng

nh ngời viết đang sống giữa nó, miêu tả nó trực tiếp bằng sự tinh tờng của tất cả các giác quan từ thính giác, thị giác, đến vị giác, khớu giác Phải

có một niềm yêu đời, yêu sự sống thiết tha, mãnh liệt mới vẽ đợc bức hoạ mùa hè bằng thơ đẹp, sinh động trong một hoàn cảnh đặc biệt nh vậy

2 Bốn câu thơ cuối: Tâm trạng của ngời chiến

sĩ trong ngục tù.

- 4 câu thơ cuối trực tiếp bộc lộ cảm xúc, tâm trạng của tác giả Đó là tâm trạng đau khổ, bực

Trang 20

phân tích tâm trạng của ngời

chiến sĩ trong ngục tù

- GV hỏi: Tâm trạng của ngời

chiến sĩ trong tù là tâm trạng

nh thế nào? Chán nản, bi quan,

lo lắng hay sầu muộn? Tâm

trạng đó đợc diễn tả bằng những

yếu tố nghệ thuật tiêu biểu nào?

HS phân tích, thảo luận theo

nhóm, nhóm cử đại diện phát

biểu GV tổng kết, định hớng

- GV hỏi: Â m thanh tiếng chim

tu hú có ý nghĩa nh thế nào

trong việc khơi gợi tâm sự, cảm

xúc của tác giả? HS trao đổi,

thảo luận GV có thể gợi ý:

đầu bài tiếng chim tu hú là một

thứ âm thanh nh thế nào? ở cuối

bài nó là một thứ âm thanh nh

thế nào, có phải là một thứ âm

thanh đơn thuần của tự nhiên

khách quan không? HS trao đổi

GV tổng kết, bình giảng

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS tổng

kết

bội, uất ức, ngột ngạt nhng không hề có vẻ bi quan, chán chờng, tuyệt vọng của một tâm hồn yếu đuối dễ bị gục ngã, quy phục trớc hoàn cảnh Nhịp thơ đang đều đều, êm ái đến câu 8 và

9 bỗng bị ngắt bất thờng 6/2, 3/3; các từ ngữ, hình ảnh đang vui tơi, đến đây bỗng trở nên mạnh mẽ, dữ dội: đập tan phòng, chết uất, ngột Tất cả đều thể hiện khát khao cháy bỏng

muốn thoát khỏi cảnh tù ngục của ngời chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi khi đang phơi phới trên con đ-ờng cách mạng bỗng đâu "gió cản cánh chim bằng"

- ở trong tù, cuộc sống nh dồn vào phạm vi âm thanh.Trong bài Tâm t trong tù, Tố Hữu viết: Cô

đơn thay là cảnh thân tù Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức

Âm thanh là sợi dây liên hệ với cuộc đời "ngoài kia" Ngoài kia, mùa hè náo nức; ở trong này, không gian ngột ngạt; còn tiếng chim tu hú thì

"cứ kêu"

- Bài thơ mở đầu bằng tiếng chim tú hú và kết thúc cũng bằng tiếng chim tu hú Mỗi tiếng kêu của nó là một tín hiệu gợi nhắc về cuộc sống tự

do và thân phận tù tội Nếu ở đầu bài, tiếng chim

tu hú là tiếng báo mùa, một thứ âm thanh hay và

đẹp thì ở cuối bài, nó là một thứ âm thanh nhức nhối, thúc giục hành động Tố Hữu đã rất tinh tế khi chỉ bằng tiếng chim báo mùa đã gợi tả đợc nhiều nỗi niềm, tâm sự, cảm xúc của ngời tù cộng sản

- Lắng nghe tiếng chim tu hú, tâm trạng của tác giả cũng chuyển biến từ niềm hân hoan trớc mùa

hè sôi động đến nỗi uất ức, bực tức, đau khổ khi

bị giam cầm uổng phí và khát khao phá tan bức ờng nhà giam ngột ngạt để trở về với cuộc sống

t-tự do tơi đẹp Bài thơ kết thúc bằng cách mở ra tiếng chim tu hú cứ kêu "nh giục giã những hành

động sắp tới" (Trần Đình Sử)

III Tổng kết:

- Nội dung: Lòng yêu sự sống mãnh liệt và niềm

Trang 21

nhớ, nêu khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

C Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Em hãy đọc kĩ bài thơ sau:

Tu hú có cần đâu

(Trích)

(Chế Lan Viên)

Cẩn thận nhé! Cẩn thận nhé!

Kẻo rồi có lúc mùa vải đỏ và chim tu hú

Đến lúc nào, đi lúc nào, ta không biết Trời xanh, hoa mai, chim nhạn

Về lúc nào, đi lúc nào

Ta chẳng hay cho!

( ) Chim tu hú có cần đâu

Ta nghe nó hay không nghe nó.

Nghe nó, ta thành tình nhân, thi nhân, triết học

Còn nếu nh không nghe

Mà ù ù cạc cạc Thì hết mùa vải này vẫn còn mùa vải khác Bên sông đỏ rực

Bất cần ta, phải chín đón chim về.

(Di cảo thơ - Tập I, NXB Thuận Hoá 1992)

Theo em, tiếng chim tu hú trong bài thơ của Chế Lan Viên là một tiếng báo mùa hay lời kêu gọi hành động? (Gợi ý: vừa là tiếng báo mùa vừa là lời kêu gọi hành động)

- Soạn bài Câu nghi vấn (tiếp theo).

Tiết 3 : Câu nghi vấn (Tiếp theo)

* Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS :

- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng

định, phủ định, đe doạ, biểu lộ tình cảm, cảm xúc

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

* Tiến trình lên lớp.

a ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

- GV ổn định những nền nếp bình thờng

Trang 22

- Kiểm tra bài cũ :

+ Đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong "Nhớ rừng" có dùng từ và câu nghi

vấn

+ HS đứng tại chỗ trình bày, chỉ ra các từ nghi vấn và câu nghi vấn

+ GV nhận xét, đánh giá và chuyển tiếp vào bài mới

b tổ chức các hoạt động dạy - học

- GV cho 1 HS đọc 5 đoạn văn và nêu

yêu cầu các câu hỏi trong SGK :

+ Xác định các câu nghi vấn ?

+ Các câu nghi vấn dùng để làm gì ?

+ Về dấu kết thúc các câu nghi vấn này ?

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời

Lớp nhận xét, GV bổ sung

(GV có thể cho HS lấy thêm ví dụ khác

để thấy đợc nội dung nghi vấn có thể là

cầu khiến, khẳng định, biểu lộ cảm xúc )

- GV cho HS nhận xét nội dung trong các

câu nghi vấn (nghi vấn để làm gì) cho 1

(biểu lộ tình cảm, cảm xúc, sự hoài niệm, nuối tiếc)

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy

e Con gái tôi vẽ đây ? Chả lẽ lại đúng

là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy! (biểu

lộ cảm xúc, sự ngạc nhiên, câu thứ hai

là dấu chấm than (!))

Trang 23

GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS

làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời

Lớp nhận xét GV bổ sung HS ghi

nhanh vào vở

Bài tập 1 : Các câu nghi vấn:

a Con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh T để có ăn ? (Biểu lộ cảm

sung GV nhận xét, đánh giá luyện tập

thực hành của HS HS ghi ý chính của

các bài vào vở

- GV cho HS đặt 4 câu không phải nghi

vấn, có ý nghĩa tơng đơng với câu a, b,

c, d (Trong đó câu d không thể đặt

đ-ợc)

Bài tập 2 :

a Sao cụ lo xa quá thế ? Tội gì bây giờ

nhịn đói mà tiền để lại? Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? (3 câu

đều phủ định, dấu hiệu nghi vấn và các

từ sao, gì, gì).

b Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra ngời không ra ngợm ấy, chắn dắt làm sao? (băn khoăn, ngần ngại; dấu hiệu : làm sao?).

c Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không

có tình mẫu tử ? (khẳng định, dấu hiệu :

ai ?).

d Thằng bé kia, mày có việc gì? sao lại

đến đây mà khóc? (để hỏi, dấu hiệu : gì, sao ?).

- Các câu tơng đơng:

a' Cụ không phải lo quá nh thế Bây giờ không phải nhịn đói mà để tiền lại Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu

b' Không biết chắc là thằng bé có thể

Trang 24

chăn dắt đợc đàn bò hay không?

c' Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

HS đứng tại chỗ trả lời GV bổ sung

Bài tập 3 : Mẫu.

+ Em bé bán diêm ơi, sao em chết thê thảm thế ?

+ Bạn có thể cùng mình đi xem ca nhạc tối nay đợc chứ?

c Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm chức năng khác của câu nghi vấn là dùng để phủ định, khẳng định, cầu khiến, biểu lộ cảm xúc và cách dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau

- Làm bài tập 4 trong SGK

- Chuẩn bị bài : Thuyết minh một phơng pháp.

Tiết 4 : thuyết minh một phơng pháp (cách làm)

- Kiểm tra bài cũ :

+ Luyện tập làm văn bản thuyết minh

+ HS đứng tại chỗ trình bày bài tập Lớp nhận xét

+ GV đánh giá, bổ sung và giới thiệu tiết học Luyện tập làm văn bản thuyết minh.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

(hoặc một cách làm.)

- GV gọi 1 HS đọc bài a (Làm đồ chơi

bằng quả khô : Em bé đá bóng) và 1 HS

khác đọc bài b (Nấu canh rau ngót )

nêu câu hỏi : Cả 2 bài đều có những

phần nào chung ?

- Cả 2 bài đều có 3 phần chung là

nguyên vật liệu, cách làm và yêu cầu thành phẩm.

Trang 25

cách làm phải nh thế nào ? minh cách làm phải nêu cái nào làm

tr-ớc, làm sau theo một trật tự thì mới có kết quả mong muốn

- GV nhấn mạnh yêu cầu khi thuyết minh

và cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong

SGK HS ghi những ý chính vào vở

- Ghi nhớ (SGK)

+ Khi giới thiệu một phơng pháp (cách làm), ngời viết phải tìm hiểu, nắm chắc phơng pháp đó

+ Khi thuyết minh cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự thực hiện và yêu cầu chất lợng đối với sản phẩm

+ Lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng

+ Số ngời chơi, dụng cụ chơi

+ Cách chơi (thế nào thì thắng, thua, phạm luật)

+ Yêu cầu đối với trò chơi (vui vẻ, nhiệt tình )

Kết bài : Tác dụng, ấn tợng về trò chơi ?

+ Thân bài : Thuyết minh các cách đọc nhanh

+ Kết bài : Những kỷ lục đọc nhanh trên thế giới

- Chuẩn bị bài tuần sau : Tức cảnh Pắc Bó

Trang 26

Bài 20 Tức cảnh Pác Bó (1 tiết)

Thuyết minh một danh lam thắng cảnh (1 tiết)

Ôn tập về văn bản thuyết minh (1 tiết)

- Cảm nhận đợc giọng thơ đùa vui hóm hỉnh toát lên phong thái ung dung, tự tại của một tâm hồn lớn

* Tiến trình lên lớp

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng

- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú và nêu

khái quát chủ đề tác phẩm

- Vào bài: Sau 30 năm bôn ba khắp năm châu bốn biển, tháng 2/1942, Bác Hồ đã

bí mật về nớc để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống ở hang Pác Bó, Cao Bằng trong một điều kiện sinh hoạt vô cùng gian khổ: thức ăn thiếu thốn, có khi cả tháng, Bác và các đồng chí chỉ ăn cháo bẹ, rau măng Sức khoẻ của Bác lại không tốt, Bác bị sốt rét luôn Mặc dù vậy, đợc sống giữa thiên nhiên, đợc hoạt động cách mạng vì dân vì nớc, Bác rất vui Bài thơ Tức cảnh Pác Bó đợc ra đời trong hoàn cảnh đó

- Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc và mô

hình cấu trúc chung của một bài thơ thất ngôn

tứ tuyệt, nhng toàn bộ bài thơ vẫn toát lên một

Trang 27

tòi, phát hiện, làm việc độc lập

GV định hớng

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS

phân tích ba câu thơ đầu

- GV hỏi: ở Pác Bó, Bác sống và

làm việc trong một không gian,

điều kiện nh thế nào? Em có

nhận xét gì về giọng thơ, cách

ngắt nhịp trong câu thơ thứ

nhất? HS tái hiện, phân tích,

trao đổi GV gợi ý, tổng kết và

bình giảng định hớng

- GV hỏi: Sinh hoạt ăn uống của

Bác ở Pác Bó nh thế nào? Có

nét gì khác trong giọng thơ ở

câu 2 so với câu 1? Theo em,

câu thơ thứ hai tả thực hay chỉ

là sự đùa vui hóm hỉnh? HS tái

hiện, phát hiện, trao đổi theo

- Ba câu thơ tả cảnh sinh hoạt, câu thứ nhất nói

về việc ăn, câu thứ hai nói về việc ở, câu thứ ba nói về việc làm, tất cả đều toát lên cảm giác thích thú, vui lòng

- Nơi Bác ở và làm việc là hang Pác Bó Theo

Đại tớng Võ Nguyên Giáp kể lại, "những khi trời ma to, rắn rết chui cả vào chỗ nằm Có buổi sáng Bác thức dậy thấy một con rắn rất lớn nằm khoanh tròn ngay cạnh Ngời." Câu thơ mở đầu giới thiệu nơi Bác ở nhng ngời đọc không tìm thấy dấu vết những nỗi gian khổ ấy mà chỉ thấy bớc chân nhẹ nhàng, ung dung của ngời cách mạng sáng tối vào ra nơi sơn thuỷ: Sáng ra bờ suối, tối vào hang

- Giọng thơ sảng khoái, câu thơ ngắt nhịp 4/3 tạo thành hai vế sóng đôi toát lên cảm giác về sự hài hoà, nhịp nhàng, cân đối

- Vẫn giọng thơ ấy, nhng câu thơ thứ hai thoáng nét cời vui: "Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng"

Cũng theo lời Đại tớng Võ Nguyên Giáp, "có thời gian, cơ quan chuyển vào vùng núi đá trên khu đồng bào Mán trắng, gạo cũng không có, Bác và các đồng chí phải ăn cháo bẹ hàng tháng" Câu thơ tả thực cảnh sinh hoạt gian khổ

đó nhng lại nhẹ bẫng bởi thái độ của ngời trong cuộc Đối với Bác, sự vất vả, thiếu thốn đó dờng

nh chẳng có gì đáng nói, đáng để tâm cả Ba chữ "vẫn sẵn sàng" liền một mạch nh sợi dây chắc khoẻ đã kéo hình ảnh ăn cháo bẹ, rau măng vốn là nỗi khổ lên thành niềm vui lấp lánh Có ý kiến cho rằng, câu thơ này Bác muốn nói: "lơng thực, thực phẩm ở đây đầy đủ, d thừa, cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn", rằng đó là câu

đùa hóm hỉnh của Bác Cách hiểu đó khá lí thú, nhng thiết nghĩ vẫn có cái gì đó khiên cỡng Nếu muốn diễn tả ý d thừa, đầy đủ của cháo bẹ

Trang 28

- GV hỏi: ở Pác Bó, điều kiện

làm việc của Bác nh thế nào?

Em có nhận xét gì về thanh điệu

câu thơ, ý nghĩa của từ láy

chông chênh? Theo em, câu thơ

tả thực hay chỉ vui đùa? HS tái

hiện, phát hiện, trao đổi theo

- GV hỏi: Em hãy so sánh giọng

thơ ở câu cuối so với ba câu

đầu? Vì sao Bác lại cho rằng

cuộc đời cách mạng nh thế là

"sang"? HS trao đổi theo nhóm,

nhóm cử đại diện phát biểu GV

rau măng, Bác có thể thay từ "vẫn" bằng "đã" ở

đây, câu thơ vừa tả thực vừa thể hiện đúng ý chí của nhà cách mạng luôn sẵn sàng vợt qua mọi gian khổ Điều này liền mạch với câu thứ ba cũng tả thực về điều kiện làm việc đơn sơ nhng

ý nghĩa của công việc thì vô cùng to lớn

- Câu thơ thứ ba nói về công việc của Bác Thời kì này, Bác đang dịch Lịch sử Đảng Cộng sản Liên Xô làm tài liệu huấn luyện cán bộ và tìm

ra đờng lối nhằm soi dọi, làm xoay chuyển lịch

sử Việt Nam Bàn làm việc của Ngời là một phiến đá bên bờ suối cạnh hang Giống nh câu thứ hai, câu thơ thứ ba cũng chỉ là một câu tả thực giản dị Bác không tả mình mà chỉ tả cái bàn đá nơi Bác làm việc và công việc Bác làm Nhng, ấn tợng sâu đậm nhất mà câu thơ đem lại

là hình ảnh Bác, nhà cách mạng thiên tài đang làm nên một sự nghiệp vĩ đại từ những gì đơn sơ, chông chênh, nhỏ bé hôm nay

- Từ láy "chông chênh" gợi cảm giác bất an về

sự đổ vỡ, thất bại Nhng, sự vững trãi của hình

ảnh "bàn đá" và những thanh trắc rắn rỏi trong cụm từ "dịch sử Đảng" nh bàn tay rất khoẻ đã

làm an lòng ngời đọc

- Trong một bài tứ tuyệt, câu thứ ba thờng có vị trí nổi bật, là hình ảnh trung tâm của bài thơ ở

đây cũng vậy Trung tâm của bức tranh Pác Bó

là hình tợng ngời chiến sĩ cách mạng hiện lên vừa chân thực sinh động vừa mang một tầm vóc lớn lao

2 Câu thơ cuối: Phong thái, tâm hồn của nhà cách mạng.

- Cách nói và giọng thơ vui ở ba câu đầu đã làm nhẹ đi rất nhiều những gian khổ vất vả mà Bác phải trải qua Nhng đến câu thơ thứ t, với từ

"sang", tất cả những gian khổ vất vả dờng nh đã

bị xoá sạch Bài thơ nh một định nghĩa về cuộc

đời sang trọng của ngời cách mạng Đó là một cuộc sống gian khổ nhng tràn đầy những niềm vui lớn lao Sau ba mơi năm bôn ba đi tìm "hình

Trang 29

tổng kết và bình giảng định

h-ớng

- GV hỏi: Đợc sống giữa thiên

nhiên là sở nguyện suốt đời của

Bác Vậy theo em, thú lâm tuyền

của Bác với ngời xa có gì giống

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ, nêu khái quát giá trị bài

thơ GV nhấn mạnh những nét

chính

giữa lòng đất nớc yêu dấu, đợc trực tiếp lãnh

đạo cuộc cách mạng cứu dân cứu nớc, Bác rất vui Đặc biệt, niềm vui ấy còn đợc nhân lên khi Ngời tin chắc rằng thời cơ giải phóng dân tộc dang tới gần Bên cạnh đó, đợc sống giữa thiên nhiên là sở nguyện suốt đời của Bác So với những niềm vui lớn đó thì những gian khổ kia chẳng có nghĩa lí gì Nói cách khác, sống trong hoàn cảnh gian khổ mà làm nên sự nghiệp lớn, cuộc đời cách mạng quả là "sang" Câu thơ lấp lánh một nụ cời hóm hỉnh Nụ cời đó không thể

là của một ẩn sĩ lánh đục về trong mà chỉ có thể

là của một ngời cách mạng

- Thú lâm tuyền cũng nh thú điền viên là một tình cảm thanh cao Gặp lúc thời thế đen bạc, ngời hiền tài xa thờng từ bỏ công danh đến sống

ẩn dật chốn suối rừng, làm bạn với phong, hoa, thuỷ, nguyệt để giữ cho tâm hồn trong sạch Bác cũng yêu thiên nhiên, nhng khác với ngời xa, dù sống giữa thiên nhiên nhng trong Bác vẫn vẹn nguyên cốt cách của một ngời chiến sĩ cách mạng luôn làm chủ hoàn cảnh, luôn lạc quan tin tởng vào tơng lai Từ "sang" và nụ cời lấp lánh nét hóm hỉnh ở câu thơ thứ t đã toả sáng cả bài thơ, toả sáng tâm hồn chúng ta, đúng nh Tố Hữu từng cảm thấy: Ta bên ngời, Ngời toả sáng quanh ta Ta bỗng lớn ở bên Ngời một chút.

III Tổng kết

- Bằng giọng thơ đùa vui hóm hỉnh, bài thơ đã cho chúng ta thấy niềm vui, tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó

C Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

Trang 30

- Điều gì làm em xúc động nhất khi đọc và học bài thơ này?

- Soạn bài Câu cầu khiến.

Tiết 2 : Câu cầu khiến

- Kiểm tra bài cũ:

+ Đặt 5 câu nghi vấn, sau đó chuyển thành 5 câu tơng đơng không có nội dung cầu khiến (để cầu khiến, đe doạ, biểu cảm, phủ định, khẳng định)

+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp trao đổi

+ GV nhận xét, đánh giá → chuyển tiếp vào bài mới Câu cầu khiến.

B Tổ chức các hoạt động dạy - học

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu 1, nêu câu

hỏi, gợi ý để HS tìm hiểu :

+ Những câu nào là câu cầu khiến, dấu

hiệu hình thức ?

+ Dùng để làm gì ?

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời

từng câu Lớp bổ sung GV nhận xét, bổ sung

HS ghi ý chính vào vở

- GV cho HS đọc yêu cầu mục 2, tổ

chức tìm hiểu giống mục 1 Yêu cầu HS

đọc 2 câu văn với ngữ điệu phù hợp

- GV cho HS phát biểu hệ thống kiến

thức về đặc điểm và chức năng của câu

- Những câu cầu khiến là :+ Thôi, đừng lo lắng (từ thôi, đừng - để

khuyên bảo).

+ Cứ về đi (từ đi để - yêu cầu).

+ Đi thôi con (từ đi, thôi - để yêu cầu).

- Hai câu giống nhau về hình thức nhng khác nhau về nội dung, ngữ điệu đọc cũng khác nhau

a Mở cửa ! là câu trần thuật dùng để trả

lời câu hỏi

b. Mở cửa ! là câu cầu khiến dùng để ra

lệnh, đề nghị

- Ghi nhớ (SGK)

Trang 31

trong SGK, HS ghi ý chính điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu,

đề nghị

+ Khi viết có dấu chấm than cuối câu hoặc dấu (.)

- GV cho HS đọc bài tập 1 GV gợi ý để

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời

các câu hỏi :

+ Dấu hiệu của các câu cầu khiến ?

+ Chủ ngữ và thay đổi chủ ngữ có thay

đổi đổi nội dung của câu ?

Lớp trao đổi thêm GV bổ sung HS tự

chữa vào bài làm của mình

Bài tập 1 :

+ Dấu hiệu cầu khiến các câu là hãy, đi, đừng.

+ Chủ ngữ đều chỉ ngời đối thoại (hay ngời tiếp nhận câu nói):

Câu a : Vắng chủ ngữ (ngời đối thoại là

Câu c : Chủ ngữ là chúng ta (ngôi thứ

nhất, số nhiều)

(Thay chúng ta bằng các anh thì thay

đổi nhiều và không có ngời nói)

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 Lớp

làm việc theo nhóm Đại diện nhóm

trình bày GV nhận xét, bổ sung HS ghi

vào vở bài tập

Bài tập 2 : Tìm các câu cầu khiến và

nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện

Câu a : Thôi, im cái miệng ma dầm sùi

sụt ấy đi

(Từ đi, vắng CN) Câu b : Các em đừng khóc.

Trang 32

+ Câu b Có CN (Thầy em), ý cầu khiến

nhẹ hơn, thể hiện rõ tình cảm của ngời nói và ngời nghe

- GV cho HS làm bài tập 5 HS đứng tại

chỗ trả lời Lớp nhận xét, GV bổ sung

Bài tập 5:

So sánh 2 câu:

+ Đi đi con (có một ngời con đi).

+ Đi thôi con (con và mẹ cùng đi).

Không thay thế đợc vì thôi có sự tham

gia của ngời nói, ngời viết

c Hớng dẫn học ở nhà

- Nắm đợc đặc điểm, chức năng, dấu hiệu và cách sử dụng kiểu câu cầu khiến

- Làm bài tập 4

+ Dế Choắt muốn nhờ Dế Mèn (là anh) đào cái ngách , có ý cầu khiến

+ Dùng câu nghi vấn : Có hay là , hoặc là (ý cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn).

+ Phù hợp với tính cách và vị trí của Dế Choắt không ?

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Thuyết minh một danh lam thắng cảnh.

Tiết 3 : thuyết minh minh một danh lam thắng cảnh

- Kiểm tra bài cũ :

+ Xác định cách giới thiệu Phơng pháp đọc nhanh (3 phần, ý mỗi phần, cách

thuyết minh)

+ HS đứng tại chỗ trình bày Lớp nhận xét

+ GV bổ sung, sau đó chuyển tiếp vào bài mới

b tổ chức các hoạt động dạy - học

thắng cảnh

- GV cho 1 HS đọc đoạn văn Hồ Gơm + Kiến thức bài viết : lịch sử (Hồ Hoàn

Trang 33

và đền Ngọc Sơn trong SGK Sau đó nêu

các câu hỏi:

+ Kiến thức bài viết cung cấp ?

+ Viết bài về danh thắng cần những kiến

+ Để có kiến thức về danh thắng phải

đọc sách tích luỹ, có trí nhớ, đi tham quan thực tế nhằm bổ sung kiến thức sách vở

+ Bài văn này thiếu phần mở bài; thiếu những miêu tả về diện tích, vị trí, quang cảnh xung quanh, màu nớc, thỉnh thoảng rùa nổi lên

- GV nêu yêu cầu của bài thuyết minh

về danh thắng, cho HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK và ghi ý chính vào vở

- Ghi nhớ (SGK) gồm :+ Muốn viết giới thiệu về danh lam thắng cảnh phải đi tham quan, đọc sách, hỏi han để có kiến thức

+ Bài giới thiệu có 3 phần : Lời giới thiệu phải chính xác về kiến thức, có miêu tả và bình luận kèm theo

+ Lời văn mợt mà, hình ảnh, gây thiện cảm và hấp dẫn đối với ngời đọc

GV cho HS lần lợt giải quyết các yêu

cầu của 4 câu hỏi trong SGK HS đứng

tại chỗ trình bày Lớp trao đổi GV nhận

xét, bổ sung HS ghi ý chính vào vở

+ Xây dựng lại bố cục hợp lý ?

+ Sắp xếp lại thứ tự danh thắng ?

+ Chọn chi tiết tiêu biểu ?

+ Sử dụng câu nói của nhà thơ nớc

ngoài ?

Câu 1 : Xây dựng lại để bố cục hợp lý.

Mở bài : Nói đến Hà Nội là nghĩ đến Hồ

Gơm với đền Ngọc Sơn và Tháp Rùa bởi

đó là danh thắng đặc trng cho Thủ đô

Thân bài : Giới thiệu vẻ đẹp thiên nhiên

và những giá trị mang ý nghĩa lịch sử (về thiên nhiên, về lịch sử kết hợp với miêu tả, bình luận)

Kết bài : Niềm tự hào của cả nớc, vị trí

của nó trong đời sống tinh thần nhân dân ta

Câu 2: Sắp xếp lại thứ tự giới thiệu danh

thắng

+ Từ xa đến gần : theo thời gian

+ Từ ngoài vào trong : đờng phố, cây xanh ven hồ, nớc, rùa, đền, tháp

Trang 34

(không gian, thiên nhiên )

Câu 3 : Chọn chi tiết tiêu biểu.

- Lê Lợi trả gơm, rùa nhận gơm (gọi Hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm là vì vậy)

- Gò Tháp Rùa đền Ngọc Sơn ghi chiến công đánh giặc ngoại xâm và thờ những anh hùng dân tộc và những giá trị văn hoá

Câu 4 : ý của nhà thơ nớc ngoài "Hồ

G-ơm là chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng

- Chuẩn bị tiết học sau : Ôn tập về văn bản thuyết minh.

Tiết 4 : ÔN tập về văn thuyết minh

- Kiểm tra bài cũ

+ Viết đoạn văn giới thiệu về hiệu sách tự chọn

+ HS đứng tại chỗ trả lời (theo gợi ý đã học ở tiết trớc)

+ GV nhận xét cách viết, có hấp dẫn không sau đó chuyển tiếp để giới thiệu tiết

Ôn tập văn bản thuyết minh

b Tổ chức ôn tập

GV tổ chức cho HS ôn tập, hệ thống - Vai trò, tác dụng của văn bản thuyết

Trang 35

những kiến thức lý thuyết về văn bản

thuyết minh HS đứng tại chỗ trả lời

GV nhận xét, bổ sung

minh

- Tính chất văn bản thuyết minh

- Điều kiện để làm tốt văn bản thuyết minh

- Các phơng pháp thuyết minh đợc vận dụng

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

Sau đó tổ chức cho HS lập ý và lập dàn

bài đối với các đối tợng thuyết minh sau

:

+ Giới thiệu một đồ dùng

+ Giới thiệu một danh thắng

+ Giới thiệu một tác phẩm, văn bản, thể loại

ý nghĩa của đồ dùng trong cuộc sống

Là sản phẩm của quá trình lao động

Quá trình làm ra đồ dùng này?

+ Giới thiệu một danh thắng.

Vị trí của danh thắng trong đời sống xã hộiTả cảnh đẹp của danh thắng

Trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ danh thắng?

+ Giới thiệu một tác phẩm, văn bản, thể loại.

- GV tổ chức cho HS lập dàn ý cho 5 nội

dung thuyết minh, giới thiệu về danh

thắng quê hơng em, về trờng em, về một

loài hoa, về một loài động vật, về một

+ Giới thiệu trờng em.

Gắn với tuổi thơ, tuổi học trò

Cảnh trí thiên nhiên xung quanh

Trang 36

Vẻ đẹp khang trang, lộng lẫy hay bình dị.

+ Giới thiệu một loài hoa.

Hoa trong đời sống

Miêu tả 1 loài hoa cụ thể (màu sắc,

h-ơng sắc )

+ Giới thiệu một loài động vật.

Con mèo quý của em

Màu lông, đặc tính (ăn, ngủ, bắt chuột, sởi nắng )

+ Giới thiệu sản phẩm mang bản sắc Việt Nam.

Quá trình làm nón

Tác dụng che nắng ma, làm duyên cho phụ nữ

c Hớng dẫn học ở nhà :

- Những vấn đề lý thuyết và thực hành lập ý, lập dàn ý viết bài văn thuyết minh

- Làm bài tập : viết 5 đoạn văn cho 5 nội dung ở bài tập 2

- Chuẩn bị bài 21: Ngắm trăng (Hồ Chí Minh)

Đi đờng (Tẩu lộ)

Viết bài tập làm văn số 5 - Văn thuyết minh (1 tiết)

Trang 37

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng

- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS nêu hoàn cảnh sáng tác và đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó.

- Vào bài: Tháng 8/1942, Bác Hồ từ Pác Bó, Cao Bằng bí mật lên đờng sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam Khi đến thị trấn Túc Vinh, Bác bị chính quyền Tởng Giới Thạch bắt giữ Bác bị giải tới giải lui qua gần 30 nhà lao của tỉnh Quảng Tây, bị đày đoạ cực khổ hơn một năm trời Trong những ngày đó, Ngời đã viết tập thơ Nhật kí trong tù Ngắm trăng là một trong những bài thơ tiêu biểu

cho vẻ đẹp tâm hồn Bác giữa chốn lao tù tăm tối

B tổ chức Đọc - Hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc

diễn cảm và tìm hiểu chung

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú

thích" nêu những hiểu biết về tập

một hoàn cảnh, điều kiện nh thế

nào? Có giống nh ngời xa thờng

hay uống rợu thởng trăng không?

HS trao đổi, thảo luận GV tổng

I Tìm hiểu chung

1 Vài nét về tập thơ "Nhật kí trong tù".

- Nhật kí trong tù là một tập nhật kí bằng thơ

gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt

- Bác viết Nhật kí trong tù chỉ nhằm mục đích

"ngâm ngợi cho khuây"; nhng tập thơ đã trở thành bức chân dung tinh thần tự hoạ của Bác, một vị tù vĩ đại có tâm hồn cao đẹp, ý chí, nghị lực phi thờng và tài năng nghệ thuật xuất sắc

- Nhật kí trong tù là một viên ngọc quý trong

kho tàng văn học Việt Nam

2 Đọc diễn cảm

- Đọc cả phần phiên âm chữ Hán, dịch nghĩa

và dịch thơ; chú ý giọng tự hỏi ở câu 2 và sự

đối nhịp, đối chữ ở câu 3 và 4

II Phân tích

1 Hai câu thơ đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng trong tù của Bác.

- Ngắm trăng là một đề tài phổ biến trong thơ

xa Thi nhân xa, gặp cảnh trăng đẹp, thờng

đem rợu uống trớc hoa để thởng trăng Đó là cái thú thanh cao, tao nhã của những tâm hồn cao đẹp

- Ngời xa thờng ngắm trăng, nhận ra vẻ đẹp của trăng trong trạng thái tâm hồn th thái, thảnh thơi, giữa trời đất bao la với đầy đủ những thú vui khác: "Khi chén rợu, khi cuộc

cờ Khi xem hoa nở khi chờ trăng lên" (Truyện

Trang 38

kết và bình giảng định hớng.

- GV hỏi: Em hãy so sánh giá trị

biểu ý và biểu cảm của câu thơ

- GV hỏi: Hai câu thơ đầu thể

hiện điều gì? HS khái quát GV

tổng kết và chuyển ý

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS phân

tích hai câu thơ cuối

- GV hỏi: Câu thơ thứ ba thể hiện

điều gì? Có ý kiến cho rằng, bài

thơ "Ngắm trăng" là một cuộc vợt

ngục tinh thần bằng thơ của Bác

Em có đồng ý với ý kiến này

không? Vì sao? So sánh câu thơ

dịch và nguyên tác? HS phát hiện,

trao đổi thảo luận theo nhóm,

nhóm cử đại diện phát biểu GV

tổng kết và bình giảng định hớng

Kiều)

- Còn ở đây, Bác đang ngắm trăng trong một hoàn cảnh đặc biệt: trong ngục tù Ngời ngắm trăng đang là một tù nhân bị đày đoạ vô cùng cực khổ: hai tay bị xiềng, hai chân bị xích, răng rụng, tóc bạc, “ghẻ lở mọc đầy thân”, tiều tuỵ nh “quỷ đói”

- Ngoại trừ ánh trăng, trong tù thiếu tất cả những điều kiện cần cho một cuộc thởng trăng: không rợu, không hoa, không tự do, không bạn hiền

- Câu thơ thứ hai đã cho chúng ta thấy tâm hồn Bác Đó là sự nhạy cảm, là cái xốn xang bối rối, trớc vẻ đẹp của trăng, của thiên nhiên: Tr-

ớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào? Rất

tiếc câu thơ dịch đã làm mất đi cái xốn xang bối rối đó "Nại nhợc hà?" là lời tự hỏi nghĩa

là biết làm thế nào Còn "khó hững hờ" là một lời khẳng định, thể hiện sự đón nhận vẻ đẹp của trăng có phần bình thản hơn Câu dịch vì vậy không diễn tả sát trạng thái tâm hồn đầy chất thơ của ngời tù nghệ sĩ trớc vẻ đẹp của trăng

- Hai câu thơ giản dị đã thể hiện cụ thể và xúc

động hoàn cảnh ngắm trăng và tâm trạng, cảm xúc của ngời yêu trăng chốn lao tù

2 Hai thơ cuối: Một cuộc vợt ngục tinh thần

đặc biệt.

- Xiềng xích, gông cùm không khoá đợc hồn ngời Không đợc tự do, ngời tù chủ động hớng

ra cửa ngục để ngắm trăng sáng Đó là cái chủ

động của một ngời cách mạng luôn đứng cao hơn hoàn cảnh, vợt lên trên mọi hoàn cảnh để sống và cống hiến Câu thơ dịch đã bỏ mất

động từ "hớng" làm cho việc ngắm trăng của ngời tù có vẻ bình thản, tĩnh tại hơn

- Nh vậy, "Ngắm trăng" không phải là cách

ngắm nhìn thông thờng mà là một cuộc vợt ngục tinh thần bằng thơ của một ngời tù nghệ

sĩ yêu chuộng cái đẹp Thân tại ngục tù, nhng

Trang 39

- GV hỏi: Điều thú vị ở câu thơ

cuối là gì? Trăng ở đây có phải là

một hiện tợng thiên nhiên vô tri,

vô cảm? Giữa trăng và ngời tù có

mối quan hệ nh thế nào? HS trao

đổi, thảo luận GV tổng kết, định

hớng

- GV hỏi: Em hãy so sánh nhịp

điệu, từ ngữ, hình ảnh ở hai câu

chữ Hán so với hai câu thơ dịch?

HS phát hiện, trao đổi GV tổng

kết và bình giảng định hớng

- GV hỏi: Theo em, điều làm ngời

đọc xúc động sâu sắc nhất sau khi

đọc hai câu thơ cuối cũng nh cả

bài thơ này là gì? HS suy nghĩ

độc lập, phát biểu GV nhận xét,

tổng kết

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS tổng

kết

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ, nêu khái quát giá trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

GV nhấn mạnh những nét chính

lòng Bác đã "theo vời vợi mảnh trăng thu"

- Điều kì diệu nữa là, trăng cũng vợt qua song sắt nhà tù để ngắm nhà thơ ở đây, vầng trăng không còn là một thiên thể vô tri, vô tình mà

đã đợc nhân hoá thành một con ngời, hơn thế, một ngời bạn tri âm tri kỉ của Bác Cả trăng và ngời tù đều chủ động tìm đến giao hoà cùng nhau nh một đôi bạn thân thiết tự bao đời

- Trong nguyên âm chữ Hán, câu thơ 3 và 4 có kết cấu đăng đối, nhịp nhàng:

Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt Nguyệt tòng song khích khán thi gia

Cả hai câu thơ đều có từ "song" chỉ song sắt nằm giữa câu nh chính bức song sắt nhà tù muốn ngăn sự gặp gỡ giữa "thi nhân" và "minh nguyệt" Sự đối từ, đối nhịp và kết cấu đăng

đối đã làm nổi bật sự giao hoà sóng đôi khăng khít giữa trăng và nhà nghệ sĩ Rất tiếc, hai câu thơ dịch đã làm mất cấu trúc đăng đối và vì vậy, làm giảm đi phần nào sức truyền cảm

- Hai câu thơ cho ta thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của ngời tù cách mạng, nhà nghệ sĩ vĩ đại Quên đi tất cả những đau đớn, đói rét, muỗi rệp, ghẻ lở của chế độ nhà tù khủng khiếp, Ngời luôn để tâm hồn mình sống giữa thiên nhiên, hớng tới ánh sáng đẹp đẽ của thiên nhiên Trong chốn lao lung, Bác đã làm nên những vần thơ tuyệt đẹp Đằng sau những câu thơ đẹp, mềm mại nh vậy chỉ có thể là một tinh thần thép, chất thép của phong thái ung dung, tự tại

III Tổng kết

- Nội dung: Lòng yêu trăng, yêu thiên nhiên

đặc biệt sâu sắc và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù tối tăm cực khổ

- Nghệ thuật: Bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, thi đề cổ điển nhng tinh thần là của thời

đại

C Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

Trang 40

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.

- Su tầm những câu thơ, bài thơ hay nói về trăng

- Từ bài thơ trên, em hãy viết một đoạn văn miêu tả chân dung Bác Hồ đang ngắm trăngtrong tù

- Soạn bài Đi đờng.

A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng

- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS nêu hoàn cảnh sáng tác và đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng.

- Vào bài: Trong thời gian bị tù đày ở Trung Quốc, Bác bị giải tới giải lui khắp tỉnh Quảng Tây, phần lớn là đi bộ đờng núi vô cùng gian lao, cực khổ Nhiều bài thơ trong Nhật kí trong tù đã trực tiếp lấy cảm hứng từ những lần bị áp giải, trong đó có bài

Đi đờng Nhng khác với nhiều bài, Đi đờng không nhằm kể chuyện, miêu tả cảnh đi đờng

mà chủ yếu là những suy ngẫm có tính chất triết lí rút ra từ việc đi đờng gian lao

B Tổ chức Đọc - Hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc

diễn cảm và tìm hiểu chung

- GV thuyết trình giới thiệu vài

nét về đề tài của Đi đờng.

- GV gọi một vài HS đọc GV

nhận xét và đọc mẫu

- GV hỏi: Bài thơ có kết cấu nh

thế nào? HS trao đổi, phát biểu

Ngày đăng: 10/01/2017, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo mẫu của SGK. HS độc lập suy - Giao an van 8 ki hai
Bảng theo mẫu của SGK. HS độc lập suy (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w