Phần 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo. CHƯƠNG XI: CHÂU Á Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần đạt những yêu cầu sau: 1. Kiến thức: - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ. - Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á. - Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á. 2. Kỹ năng: Phát triển các kỹ năng xác định và đọc lược đồ, phân tích các đối tượng trên lược đồ. 3. Thái độ: Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên. * Trọng tâm : Vị
Trang 1Ngày soạn: ./ 8/2016
Ngày giảng: / 8/2016
Phần 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo
CHƯƠNG XI: CHÂU Á
Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần đạt những yêu cầu sau:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á
* Trọng tâm : Vị trí địa lí, địa hình
II Phương pháp giảng dạy:
Phân tích, thuyết trình, xác định trực quan
III Chuẩn bị giáo cụ:
GV Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa cầu, bản đồđịa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á
HS Tư liệu học tập: sách giáo khoa và phiếu học tập:
IV Tiến trình bài dạy:
ta cùng tìm hiểu “vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu Á”
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1:
GV yêu cầu : HS quan sát hình 1.1 ,
GV Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền cuả
châu Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào?
GV Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam,
chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ
1/ Vị trí và kích thước của châulục
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
mở rộng nhất là bao nhiêu km?
GV Diện tích phần đất liền rộng bao nhiêu km2?
GV Nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì
rộng bao nhiêu km2 ? Châu Á tiếp giáp với các đại
dương và các châu lục nào?
GV Từ những đặc điểm đã nêu, em có nhận xét gì
về vị trí địa lý và kích thước giới hạn của châu Á?
GV Dựa vào kết quả HS đã nêu và nhận xét
GV Với vị trí và kích thước của châu Á mà các em
vừa nhận biết, hãy cho biết ảnh hưởng của vị trí và
kích thước lãnh thổ đến khí hậu của châu lục?
GV Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích
thước làm khí hậu đa dạng:
+ Có nhiều đới khí hậu
+ Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương
Kết luận: vị trí ,kích thước lãnh thổ làm tự nhiên
châu Á phát triển đa dạng
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn
luân, Thiên sơn, Antai?
- Xác định các hướng núi chính?
- Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính: Trung
Xibia, Tây tạng, Arap, Iran, Đê can?
- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở đâu?
-Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn: Tu ran,
Lưỡng hà, Ấn hằng, Tây Xibia, Hoa bắc, Hoa
trung
- Theo em, địa hình châu Á có những đặc điểm gì
nổi bật so với các châu lục khác mà các em đã học
(diện tích, độ cao của từng dạng địa hình )
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Khu vực nào tập trung nhiều dầu mỏ & khí đốt
- Kích thước có diện tích lớn nhấtthế giới
2/ Đặc điểm địa hình và khoángsản:
a Địa hình:
- Có nhiều dãy núi chạy theo haihướng chính Đông-Tây và Bắc-Nam, sơn nguyên cao,đồ sộ, tậptrung ở trung tâm và nhiều đồngbằng rộng
- Nhìn chung địa hình chia cắtphức tạp
b Khoáng sản :Phong phú, có trữ lượng lớn, tiêubiểu là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt,crôm, kim loại màu
Trang 34 Củng cố
a Trình bày lược đồ và nêu đặc điểm về vị trí, giới hạn của châu Á?
b Vị trí châu Á có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu châu Á?
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lụcđịa ở châu Á
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ các đới khí hậu châu Á
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á để hiểu vàtrình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á
3 Thái độ: HS nhận thức t/nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố địalí
* Trọng tâm : khí hậu gió mùa, khí hậu lục địa
II Phương pháp giảng dạy: Phân tích, so sánh, thuyết trình, thảo luận và nhận xét.III Chuẩn bị của thầy và trò :
GV Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ các đới khí hậu châu Á ,biểu đồ khí hậu vàđịa hình Yangun & Êriat
HS Tìm hiểu bài trước khi đến lớp
IV Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu các đặc điểm về vị trí địa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á ? Với đặc điểmnày có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu ? Tại sao ?
3 Bài mới :
a Đặt vấn đề: Châu Á nằm trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo, có kích thướcrộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đadạng và mang tính lục địa cao
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1 :
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trực quan – thảo luận nhóm
HS quan sát lược đồ hình 2.1 và xác định kinh
tuyến 1000Đ ?
HS thảo luận theo các vấn đề sau :
- Dọc theo kt 1000Đ Châu Á có các đới khí hậu
nào ?
- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc thuộc từng đới ?
Các kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích ?
(hướng dẫn HS chọn đường vĩ tuyến 200 và 400B)
Em nhận xét gì về sự phân hoá khí hậu châu Á ?
GV Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ Bắc xuống
Khí hậu gió mùa, lục địa phân bố ở khu vực nào?
Giải thích tại sao?
HS quan sát biểu đồ khí hậu Yangun và Êriat ,
phân tích và điền vào phiếu số 1
- So sánh sự khác nhau cơ bản giữa 2 kiểu khí
hậu?
(Do châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia
cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh
hưởng của biển…)
- Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này cùng ở môi
trường đới nóng nhưng lại có 2 kiểu khí hậu khác
nhau?
GV Tổng kết và chuẩn xác kiến thức
GV Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta như
thế nào? Hướng hoạt động?
1/ Khí hậu châu Á phân hóa rất đadạng :
Khí hậu châu Á rất đa dạng, phânhóa thành nhiều đới và kiểu khíhậu khác nhau
2/ Khí hậu châu Á phổ biến là cáckiểu khí hậu gió mùa và các kiểukhí hậu lục địa
Có 2 kiểu khí hậu phổ biến : khíhậu gió mùa và khí hậu lục địa:
a Khí hậu gió mùa
- Đặc điểm: một năm hai mùa+ Mùa đông: khô, lạnh ít mưa.+ Mùa hè:nóng,ẩm mưa nhiều
Dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1
– Xác định kiểu khí hậu Thượng Hải ?
Trang 5– Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải
- Biết dựa vào bản đồ để tìm 01 số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động củachâu Á
3 Thái độ :
Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên
* Trọng tâm : Đặc điểm sông ngòi
II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, so sánh
III Chuẩn bị của thầy và trò :
GV: Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ) , lược đồ hình 3.1 , 3.2
HS: Tư liệu , phiếu học tập:SGK , Phiếu học tập 3.1
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến ? ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối vớinước ta thế nào ?
3 Nội dung bài mới :
a Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết được địa hình, khí hậu của châu Á rất đa dạng.Vậy sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của châu Á có chụi ảnh hưởng của địa hình vàkhí hậu không? Chúng có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề mà hôm naychúng ta cần phải tìm hiểu
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1 (10 ph)
Thảo luận nhóm
HS quan sát bản đồ TN châu Á ( hoặc lược đồ
1 Đặc điểm sông ngòi :
- Có nhiều hệ thống sông lớn nhưng
Trang 6Hoạt động thầy và trò Nội dung
hình 1.2 , thảo luận thống nhất nội dung đã
chuẩn bị trong phiếu học tập
Yêu cầu HS báo cáo kết qủa làm việc qua các
câu hỏi sau :
GV Khu vực nào tập trung nhiều sông , khu
vực nào ít sông ? Tìm và đọc tên các sông
lớn ? → sông phân bố như thế nào ?
GV Khu vực mạng lưới sông dày đặc có khí
hậu như thế nào ?
GV Khu vực mạng lưới sông thưa thớt có khí
hậu như thế nào ?
Dựa vào thông tin trang 10 SGK (hay GV cho
xem biểu đồ lượng chảy của một số sông được
phóng to nhận xét )
GV Em có nhận xét gì về chế độ nước của
sông ngòi châu Á vào mùa đông và mùa hạ ?
GV Đặc điểm của sông ngòi châu Á trong
từng khu vực phụ thuộc vào yếu tố nào ?
GV Nêu giá trị của sông ở Việt Nam (Sông
Mê-Kong hoặc sông Hồng )
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2 ( 20 ph )
Tự nghiên cứu cá nhân
HS quan sát lược đồ hình 3.1
GV Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên châu Á
theo thứ tự từ Bắc → Nam dọc theo kinh
tuyến 800Đ
GV Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí
hậu gió mùa , khu vực khí hậu lục địa khô hạn
? → chiếm diện tích như thế nào ?
GV Tại sao cảnh quan lại phân hóa từ Bắc
xuống Nam và từ Đông sang Tây ?
GV tổng kết , chuẩn xác kiến thức
GV Với cảnh quan phân hóa đa dạng , em có
nhận xét gì về ĐTV của châu Á ? → GV giáo
dục HS về ý thức bảo vệ ĐTV và cảnh quan
môi trường …
Hoạt động 3 ( 5 ph )
Thảo luận theo cặp
phân bố không đều
- Chế độ nước của sông thay đổi phứctạp phụ thuộc vào khí hậu, địa hình
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùađông nước đống băng, mùa xuân có lũ
2 Các đới cảnh quan tự nhiên :
- Cảnh quan châu Á phân hóa rất đadạng với nhiều loại
+ Rừng lá kim ở Bắc Á(Xi-bia) nơi cókhí hậu ôn đới
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á,rừng nhiệtđới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á.+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quannúi cao
- Nguyên nhân phân bố của một sốcảnh quan: do sự phân hóa đa dạng vềcác đới, các kiểu khí hậu
- Ngày nay phần lớn các cảnh quannguyên sinh đã bị con người khai phábiến thành đồng ruộng, các khu vựcdân cư, các khu công nghiệp …
3 Những thuận lợi , khó khăn củathiên nhiên châu Á
+ Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng,phong phú, trữ lượng lớn
Trang 7Hoạt động thầy và trò Nội dung
GV yêu cầu : dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á
và vốn hiểu biết cho biết châu Á có những
thuận lợi và khó khăn gì về địa lí tự nhiên đối
với sản xuất và đời sống ?
+ Khó khăn : Núi non hiểm trở , khíhậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường
4 Củng cố
- Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?
- Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích
- Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ?
2 Kĩ năng :
Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió Nắm kĩ năng đọc, phân tích
sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp
3 Thái độ :
Nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa,hiểu được ý nghĩa của việc bố trí cơ cấu thời
vụ cây trồng của nông dân nước ta
* Trọng tâm : Phân tích hướng gió
II Phương pháp giảng dạy: Thảo luận, đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan, thuyết trình.III Chuẩn bị của thầy và trò :
GV: Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1 và 4.2 ( phóng lớn )
HS: Tư liệu, SGK và phiếu học tập 4.1
IV Tiến trình bài dạy :
Trang 8đặc tính biểu hiện riêng biệt của mổi mùa trong năm Bài thực hành đầu tiên của địa
lí 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lược đồ phân bố khí áp vàhướng gió chính về mùa đông và mùa hạ châu Á
b Triển khai bài mới
Nam Á Đông bắc (bị biến tính
nên khô ráo ấm áp)
- Về nhà xem lại nội dung bài học và học thuộc bài
- Soạn và đọc trước nội dung bài 5 Xem và trả lời toàn bộ câu hỏi, hình ảnh trongbài để hôm sau học
- Chuẩn bị một số tranh ảnh về dân cư và các chủng tộc trên thế giới
Trang 9
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục thấy
rõ được sự gia tăng dân số
- Kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lược đồ để hiểu được địa bàn sinh sống củachủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn
3 Thái độ:
Học sinh thấy được quá trình ra đời của các tôn giáo
• Trọng tâm : châu lục đông dân nhất thế giới
II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, quan sát trực quan, phân tích…
III Chuẩn bị của thầy và trò :
GV : Bản đồ các nước trên thế giới
HS: Tư liệu SGK, soạn bài mới trước khi đến lớp
IV Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới
? Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào ?
3 Bài m ới :
a Đặt vấn đề: Châu Á có người cổ sinh sống, là cái nôi của những nền văn minhlâu đời Châu Á còn có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ cóđiều
kiện để tìm hiểu
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK
GV: Hãy n/xét số dân và tỉ lệ g/tăng dsố tự
nhiên của c/Á so với các châu khác và so với thế
giới ?
(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số của
châu Á so với thế giới trong từng giai đoạn
1 Một châu lục đông dân nhất thếgiới :
- Châu Á có số dân đông nhất sovới các châu khác, luôn chiếm
hơn ½ dân số toàn thế giới
- Mật độ dân cư cao, phân bố
Trang 10Hoạt động GV và HS Nội dung
1950, 2000, 2002)
GV Vì sao c/Á có số dân đông nhất thế giới ?
( GV hướng dẫn HS xem xét những yếu tố về
mặt tự nhiên, lịch sử phát triển kinh tế xã hội để
giải thích, trong quá trình hướng dẫn cần so
sánh với lục địa c/Phi mà các em đã học vì ở
châu lục này tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao
hơn c/Á, có lịch sử phát triển xã hội và nền văn
minh lâu đời như c/Á nhưng số dân không đông
như châu Á )
GV Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa cho
biết những nước nào hiện nay ở châu Á đang
thực hiện chính sách dân số một cách tích cực ?
Tại sao ? Hệ quả ?
Hoạt động 2 :Dựa vào lược đồ hình 5.1
GV Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào?
Mỗi chủng tộc thường sống tập trung ở đâu tại
khu vực nào? Chủng tộc nào là chiếm số lượng
GV Trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo lớn?
hình thành ở đâu? Châu lục nào được xem là nơi
ra đời của tôn giáo đó?
GV Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi làm
lễ của mỗi tôn giáo như thế nào ? Mang nét đặc
trưng của kiến thức ở khu vực nào ?
GV chốt ý : kiến trúc nơi hành lễ mang nét văn
hoá của các khu vực phổ biến tín ngưỡng của
tôn giáo giáo đó, nhà thờ Hồi giáo và chùa Phật
giáo mang nét kiến trúc của châu Á thể hiện cho
thấy đây là 2 tôn giáo được tín ngưỡng nhiều ở
châu Á
không đều
- Ngày nay do áp dụng tích cựcchính sách dân số nên tỉ lệ giatăng dân số đã giảm đáng kể(1.3% , ngang với mức trung bìnhnăm của thế giới )
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộccác chủng tộc Môn-gô-lô-ít , Ơ-rô-pê-ô-ít và một số ít thuộcchủng tộc Ô-xtra-lô-ít
- Các chủng tộc chung sống bìnhđẳng trong hoạt động kinh tế, vănhoá, xã hội
3 Nơi ra đời của các tôn giáolớn :
- Châu Á có văn hóa đa dạng,nhiều tôn giáo lớn : Phật giáo ,Hồi giáo , Ki tô giáo và Hồigiáo
- Mỗi tôn giáo đều có 01 tínngưỡng riêng nhưng đều mangmục tiêu hướng thiện đến với loàingười
4 Củng cố và đánh giá :
Đánh dấu X vào đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng
Câu 1 Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên
cao nhất thế giới (xem bảng 5.1)
Trang 11 Đúng Sai
Câu 2 Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này
là:
a Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc
b Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực
c Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt d Câu b và c đều đúng
5 Dặn dò
- Làm bài tập 2 SGK/18
- Về nhà xem lại nội dung bài học và học thuộc nội dung bài
- Chuẩn bị và soạn trước nội dung bài thực hành trả lời toàn bộ những câu hỏi trong bài để tiết hôm sau học
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ
DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
Nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu
Á Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố lớn tập trung ở khuvực đồng bằng, ven sông và ven biển
2 Kĩ năng :
- Đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu
- Xác định và nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở châu Á
3 Thái độ:
Sự tập trung đông dân cư sẽ ảnh hưởng đến môi trường
• Trọng tâm : Phân bố dân cư Châu Á
II Phương pháp giảng dạy: Đọc, phân tích trực quan, vấn đáp…
III Chuẩn bị giáo cụ:
GV: H 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và phiếu học tập của HS
HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Phiếu yêu cầu 6.1
Mật độ dân số trung
Các yếu tố ảnh hưởngĐịa hình Khí hậu Các yếu tố
khácDưới 1ng/1km2
Trang 122 Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm dân cư châu Á ? thuộc những tộc nào ?
- Trình bày các địa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?
3 nội dung bài mới :
a Đặt vấn đề: Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với cácchâu lục khác, châu Á có đặc điểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và phứctạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á? Đó lànội dung bài thực hành hôm nay
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1:
Hoạt động nhóm
HS quan sát hình 6.1 kết hợp lược đồ hình
Hình 1.2, Hình 2.1 – thảo luận theo nhóm rồi
điền vào phiếu yêu cầu
GV yêu cầu HS nhận xét :
GV Đặc điểm dân cư châu Á ?
GV Giải thích nguyên nhân của hiện trạng
Hình 6.1 HS trình bày cá nhân và cho biết :
GV Các thành phố đông dân của châu Á tập
trung ở đâu? vì sao?
GV Sự phân bố dân cư của châu Á như thế
sẽ tác động như thế nào đến tự nhiên cũng
như kinh tế của châu Á
GV Tổng kết và chuẩn xác kiến thức
1 Phân bố dân cư châu Á :
Dân cư châu Á phân bố không đều,dân cư đông tại các đồng bằng, vùngven biển, khu vực có hoạt động giómùa
2 Các thành phố lớn của châu Á
Các thành phố lớn châu Á đều phân
bố tại các vùng có dân cư đông tạicác miền đồng bằng, miền ven biển,ven sông
4 Củng cố và đánh giá :
HS xác định tên các nước , khu vực , thành phố tập trung đông dân ?
- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam ?
- Sửa bài tập trang 18
Trang 13- Về nhà xem lại bài học và học thuộc bài.Ôn lại toàn bộ những bài đã học từ bài
1 đến bài 6 để tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra
1 Kiến thức : Hệ thống hoá các kiến thức về đđtn và dân cư xã hội châu Á
2 Kĩ năng : R/luyện các kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê sốliệu
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên và cộng đồng dân tộc
* Trọng tâm : Địa hình, khí hậu, dân cư
II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
III Chuẩn bị giáo cụ :
GV: Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư
HS: Hệ thống lại nội dung trước khi đến lớp
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Châu Á có các đới khí hậu nào?
- Trình bày đặc điểm địa hình Châu Á?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Hôm nay các em có nhiệm vụ hệ thống lại những kiến thức và kĩnăng cơ bản về tự nhiên, dân cư, xã hội châu Á
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1:
Hoạt động cá nhân theo phương pháp đàm thoại
với yêu cầu quan sát kênh hình ,trả lời câu hỏi
GV Quan sát hình 1.1 cho biết về vị trí và kích
thước của phần lục địa châu Á ?
GV So với châu Phi vị trí và kích thước châu Á có
những đặc điểm giống và khác nhau như thế nào?
GV Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng
bằng rộng lớn,các sơn nguyên So với các châu lục
khác mà em đã học,địa hình châu Á có nét gì nổi
bật ?
Học sinh nhớ lại nội dung
đã học để trã lời cho nộidung câu hỏi
Trang 14Hoạt động thầy và trò Nội dung
GV Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bị
phân hoá thành các kiểu khí hậu nào ? Khí hậu phổ
biến ở châu Á là kiểu khí hậu gì ?
Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục địa chiếm phần
lớn diện tích lục địa châu Á ?
GV Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở
Y-an-gun và Ê-ri-at trong sách GK hảy nêu đặc điểm
khí hậu gió mùa và lục địa?
GV Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu
Á ( mạng lưới sông.khu vực có nhiều sông )
Giải thích về sự phân bố sông?
GV Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự
nhiên của châu Á dọc theo kinh tuyến 1000Đ từ bắc
xuống
nam, vĩ tuyến 400B và 200B từ Đông sang Tây?
GV Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên
dọc theo kinh tuyến 1000Đ và vĩ tuyến 400B?
GV Quan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại
gió,hướng gió và thời tiết do gió mùa đem lại cho
nước ta trong mùa đông và mùa hạ
Giải thích nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa
này?
GV Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, em
hãy nêu số liệu cụ thể dẫn chứng châu Á là châu lục
đông dân nhất thế giới.Giải thích nguyên nhân vì
sao châu Á có số dân đông?
GV Dựa vào thông tin trng sách GK cho biết đặc
điểm chủng tộc và tôn giáo ở châu Á ?
GV Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có
đặc điểm gì ? những khu vực nào có mật độ dân số
cao ? Giải thích
GV Dựa vào hình 6.1 kể tên các thành phố lớn ở
Nam và Đông Nam Á Giải thích về sự phân bố của
các thành phố này?
Học sinh nhớ lại nội dung
đã học để trã lời cho nộidung câu hỏi
4 Củng cố và đánh giá :
- Cho HS xác định vị trí giới hạn Châu Á?
- Xác định các kiểu khí hậu Châu Á?
- Xác định các môi trương của châu Á?
5 Dặn dò:
Trang 15- Về nhà học lại ttất cả các bài củ đã được học và ôn tập để tiết sau kiểm tra 1tiết.
- Chuẩn bị giấy kiểm tra và đồ dùng học tập
…
Trang 16I.1.1, 2 Vị trớ, giới hạn chõu Á.
I.1.3 Địa hỡnh khoỏng sản chõu Á
I.1.4 Đặc điểm khớ hậu chõu Á
I.1.5 Đặc điểm chung của sụng ngũi chõu Á
I.1.6 Cảnh quan tự nhiờn chõu Á
I.1.7 Đạc điểm dõn cư, xó hội chõu Á
2.Kĩ năng: Rốn luyện cỏc kĩ năng vận dụng, hiểu nội dung,
3.Thỏi độ: Cú ý thức trong lỳc làm bài kiểm tra
* Trọng tõm : Địa hỡnh, khớ hậu, dõn cư
II Hỡnh thức kiểm tra: Tự luận, trắc nghiệm
2,5 điểm
Khí hậu
châu á Biết đợc Việt Nam nằm trong khu vực khí
hậu nhiệt đới gió mùa
Xác định tên thủ đô ứng với tên quốc gia ở châu á
Nhận xét
đợc sự gia tăng dân số của châu
á và giải thích nguyên nhân
3,5 điểm
Trang 17Câu 1: Hãy khoanh tròn ýđúng nhất trong các câu sau:
1 Dãy núi cao nhất Châu á (và thế giới) có độ cao 8848m là:
A Dãy Hoàng Liên Sơn B Dãy Hi- ma- lay- a
C Dãy Côn Luân D Dãy Thiên Sơn
2 Khu vực có rất ít sông ngòi ở châu á là:
A Bắc á B Đông á
C Nam á và ĐNÁ D Tây Nam á và Trung á
3.Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
A Khớ hậu nhiệt đới B Khớ hậu xch đạo
C Khớ hậu cận nhiệt D Khớ hậu ụn đới
4 Tôn giáo lớn ra đời sớm nhất trên thế giới là:
A Phật giáo B Ki tô giáo
C ấn Độ giáo D Hồi giáo
5 Năm 2002, tỉ lệ dân số của Châu á so với thế giới chiếm:
II Phần tự luận: ( 7 điểm)
Câu 1: ( 3 điểm) Trình bày đặc điểm 2 kiểu khí hậu phổ biến ở Châu á là: Khí hậu
gió mùa và khí hậu lục địa
Câu 2: ( 2 điểm) Hãy kể tên 5 đồng bằng và 5 con sông lớn ở Châu á mà em biết ? Câu 3: ( 2 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Số dân của châu á thời kì 1800- 2002
Câu 2: ( 0,5 điểm) Nối 1- e, 2- g , 3- b, 4- a , 5- d, 6- c
II Phần tự luận: ( 7 điểm)
Trang 18Câu Nội dung Điểm
* Kiểu khớ hậu giú mựa:
- Phân bố:
+ Khớ hậu giú mựa nhiệt đới: Nam ỏ và Đụng Nam ỏ
+ Khớ hậu giú mựa cận nhiệt và ụn đới: Đông á
- Đặc điểm: chia làm 2 mựa rừ rệt
+ Mựa hạ: núng ẩm, mưa nhiều
+ Mựa đụng: khô lạnh, ít mưa
1,5 điểm
* Kiểu khớ hậu lục địa:
- Phân bố: Nội địa và Tõy Nam á
- Đặc điểm:
+ Mựa đụng: khụ lạnh, mựa hạ khụ núng
+ Lượng mưa TB năm thấp(200-500mm), độ bốc hơi lớn
1,5 điểm
* 5 ĐB lớn: ấn Hằng, Hoa Bắc, Hoa Trung, Lưỡng Hà, Tu ran
* 5 con sông lớn: A mua, Hoàng Hà, Trường Giang, Ô bi, I- ê-
nit- xây
1 điểm
1 điểm
Câu 3: - Dân sô của châu á tăng nhanh qua các năm
- Dân số châu á tăng do hiện nay đời sống của người dân được
cải thiện về: văn hóa giáo dục, y tế, chất lượng cuộc sống…
2 điểm
3 Dặn dũ:
Chuẩn bị nội dung bài 7 hụm sau học:
- Lịch sử phỏt triển Chõu Á Kinh tế xó hội của cỏc nước Chõu Á
…
Tiết 9 Bài 7 : ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN
KINH TẾ- XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
- Phõn tớch cỏc bảng số liệu bản đồ kinh tế - xó hội
- Kĩ năng thu thập, thống kờ cỏc thụng tinh kinh tế- xó hội mở rộng kiến thức
- Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế
Trang 193 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Liên hệ tình hình phát triển kinh tế ở địa phương
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyểt trình, thảo luận, đàm thoại gợi mở
III Chuẩn bị giáo cụ :
GV: Bản đồ kinh tế châu Á
HS: Tư liệu , phiếu học tập, SGK
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kiểm tra 1 tiết
3 Nội dung bài mới :
a Đặt vấn đề: Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặthàng nổi tiếng thế giới như thế nào? Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của cácquốc gia như thế nào? Những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo
có nhiều tỉ lệ cao? Đó là những kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hômnay
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1Hoạt động 2Hoạt động thảo luận nhómYêu cầu HS quan sát bảng 7.2 và thảo luận nhóm giải
quyết các vấn đề sau :
GV: Nhận xét về mức bình quân GDP/người của một số
nước châu A
GV: Nước nào có mức bình quân GDP cao nhất, thấp
nhất Sự chênh lệch mức bình quân GDP giữa 2 nước
này gấp mấy lần
GV: Những nước nào có mức thu nhập cao,trung bình,
thấp Nhìn chung mức thu nhập của phần lớn các nước
châu Á như thế nào ?
GV cần cung cấp cho HS thông tin về đánh giá mức thu
- Trên 9075 USD/ người/năm : thu nhập cao
GV: Cơ cấu GDP % của các nước có thu nhập cao khác
1 Vài nét về lịch sửphát triển của các nướcchâu Á :
(Không dạy, học sinh đoc thêm)
2 Đặc điểm phát triểnkinh tế-xã hội của cácnước và lãnh thổ châu Áhiện nay :
- Sau chiến tranh thếgiới lần 2 , nền kinh tếchâu Á có nhiều chuyểnbiến mạnh mẽ theohướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa
- Tốc độ tăng trưởngkinh tế nhiều nước tăng
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung với các nước có thu nhập thấp như thế nào ?
GV: Cơ cấu GDP % nước ta thuộc loại nào
GV: Những quốc gia nào có tỉ lệ tăng GDP bình quân
năm (%) cao hơn mức trung bình thế giới (3%), nước nào
có tốc độ tăng GDP cao ( tăng GDP (%) trên mức 6% là
có tốc độ tăng trưởng nhanh)
GV: Nước ta có tốc độ tăng trưởng như thế nào ?
GV: Từ bảng 7.2 rút ra kết luận gì về kinh tế –xã hội của
châu Á ?
HS: Dựa vào thông tin trong mục 2 SGK cho biết:
GV: Trình độ phát triển kinh tế của phần lớn các quốc
gia châu Á như thế nào ?
GV: Xu hướng phát triển kinh tế của nhiều nước châu Á
là gì ?
GV tổnh hợp các vấn đề về kinh tế các quốc gia châu Á
- Song sự phát triểnkinh tế giữa các nước vàcác vùng lãnh thổ củachâu Á không đồng đều,các quốc gia nghèo khổcòn chiếm tỉ lệ cao
4 Củng cố:
Câu hỏi số 3 SGK trang 24
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập trong SGK
- Xem các hình 8.1 và 8.2 đồng thời trả lời các câu hỏi trong bài 8SGK/ 25
- Thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thếnào?
- Dựa vào đâu các nước Tây Nam Á trở thành các nước có thu nhập cao?
Ngày soạn: 27/10/2011
Trang 21Ngày giảng: 29/10/
2011
Tiết 10 Bài 8 : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
3 Thái độ: Học sinh biết vận dụng kiến thức vào kinh tế
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận
III Chuẩn bị giáo cụ :
GV: Bản đồ kinh tế châu Á
HS: Tư liệu, SGK , phiếu học tập 8.1
IV.Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: 8a……… 8b …………
2 Kiểm tra bài cũ :
Vì sao hiện nay phần lờn các nước châu Á vẫn là các nước kinh tế đang pháttriển ?
3 Nội dung bài mới :
a Đặt vấn đề: Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nước Châu Á đãđẩy mạnh phát triển kinh tế,vươn lên theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa.Nhìn chung, sự phát triển của các nước không đồng đều,song nhiề nước đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1 :Yêu cầu HS quan sát hình 8.1bổ sung kiến thức
vào phiếu học tập 8.1
Dực vào kiến thức đã bổ sung giải quyết các
yêu cầu sau :
GV: Các nước thuộc khu vực khí hậu gió mùa
có các loại cây trồng và vật nuôi nào ? Giải
thích vì sao ở đây phát triển các loại cây trồng
và vật nuôi này ?
GV: Các nước thuộc khu vực khí hậu lục địa có
các loại cây trồng và vật nuôi nào ? Giải thích
vì sao ở đây phát triển các loại cây trồng và vật
1 Nông nghiệp :
- Nền kinh tế nhiều nước châu Áchủ yếu vẩn dựa vào nông nghiệp
Sự phát triển nông nghiệp củacác nước châu Á không đồngđểu:
- Có hai khu vực có cây trồng vàvật nuôi khác nhau: khu vực khíhậu gió mùa với nông nghiệpphát triển mạnh mẻ, và khu vựckhí hậu lục địa nông nghiệp
Trang 22Hoạt động thầy và trò Nội dung
nuôi này ?
GV: Nền kinh tế nông nghiệp châu Á phát triển
ở khu vực khí hậu nào ? Giải thích
Hoạt động 2 :Hoạt động nhóm
Yêu cầu quan sát hình 8.2 nhận xét các vấn đề
sau :
GV: Sản lượng lúa nước được trồng ở châu Á
chiếm tỉ lệ bao nhiêu % của sản lượng lúa nước
toàn thế giới
GV: Những quốc gia nào ở châu Á trồng nhiều
lúa nước ? Giải thích vì sao ?
(hướng dẫn HS xem lại hình 8.1 và xem thông
tin trong sách GK để giải thích )
Hoạt động 3 :Dựa vào bảng số liệu 8.1 trong sách giáo khoa,
cho biết :
GV: Những quốc gia nào có sản lượng khai
thác than, dầu mỏ nhiều nhất
GV: Những quốc gia nào sử dụng các sản
phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu ?
HS ( nước có sản lượng khai thác lớn hơn gấp
nhiều lần sản lượng tiêu dùng )
GV: Kết hợp xem bảng số liệu 7.2 cho biết
quốc gia nào có thu nhập GDP cao nhờ khai
thác tài nguyên để xuất khẩu ?
GV: Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa kể
tên một số ngành công nghiệp phát triển ở
Châu Á ?
Yêu cầu xem bảng 7.2 nhận xét :
GV: Tỉ trọng gí trị dịch vụ trong cơ cấu GDP
của hàn Quốc và Nhật bản?
GV: Những nước có mức thu nhập caocó tỉ
trọng % trong cơ cấu GDP (%)như thế nào ?
2 Công nghiệp :Công nghiệp khai khoáng pháttriển ở nhiều nước khác nhau tạonguồn nguyên liệu, nhiên liệucho sản xuất trong nước vànguồn hàng xuất khẩu
Công nghiệp phát triển khôngđồng đều ở các nước: Nhật Bản,Hàn Quốc, Xin-ga-po là cácnước công nghiệp có trình độphát triển cao
3 Dịch vụ :Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po
là những nước có dịch vụ pháttriển cao
Trang 23- Làm bài tập số 3 trang 28 sách giáo khoa
- Xem trước hình 9.1 và bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 9.1
- Đọc bản đồ, lược đồ: tự nhiên, kinh tế Tây Nam Á và khu vực Tây Nam Á để hiểu
và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của Tây Nam Á, một số khu vực củaTây Nam Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét, một số hoạt động kinh tế ở Tây Nam Á
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại gội mở, trục quan…III Chuẩn bị giáo cụ :
GV: lược đồ tự nhiên, kinh tế Tây Nam Á
HS: Tư liệu, SGK , phiếu học tập 9.1
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định: 8a……… 8b …………
2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu những thành tựu kinh tế của các quốc gia châu Á ?
-Xác định trên lược đồ các quốc gia có ngành trồng lúa pháttriển ?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Tây Nam Á khu vực giàu có nổi tiếng,một “điểm nóng”, một trongnhững vùng sinh động nhất thế giới,thu hút sự chú ý của rất nhiều người Vậy khuvực này có những đặc điểm và hoàn cảnh riêng về tự nhiên, xã hội và kinh tế vớinhững vấn đề nổi bật như thế nào? Ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài học hômnay
Trang 24b Triển khai bài mới.
Hoạt động 1:
Hoạt động nhóm
Gv treo lược đồ H9.1.Yêu cầu h/sinh thảo luận
thống nhất nội dung thực hiện trong phiếu học tập
9.1
HS: trả lời các câu hỏi :
GV: Khu vực TNA tiếp giáp vơí các vịnh biển ,
khu vực và châu lục nào?
GV:Tây Nam Á nằm trong khoảng vĩ độ nào?
HS: trình bày kết quả, GV tổng kết , mời 1, 2 HS
lên xác định vị trí lược đồ
HS: Vậy vị trí của Tây Nam Á có vai trò như thế
nào đối với thế giới?
Hoạt động 2:
GV treo lược đồ H 9.4 cho học sinh thảo luận các
nội dung
GV: Kể tên các miền địa hình từ đông bắc xuống
tây nam? Các đới, kiểu khí hậu?
GV: Kể tên các loại khoáng sản?
GV: Nêu đặc điểm sông ngòi ?
*HS trình bày kết quả , GV tổng kết
GV: Em hãy xác định nơi phân bố của các dạng
địa hình trên ?
GV: Tây Nam Á có những đới khí hậu nào? Đặc
điểm chung khí hậu là gì?
GV; Dựa vào hình 9.4 cho biết hướng xuất khẩu
dầu mỏ của TNÁ , đi đến các nước nào ?
GV: Những nước có nhiều dầu mỏ nhất là những
nước nào?
Hoạt động 3:
GV: Quan sát H 9.3 cho biết Tây Nam Á gồm các
quốc gia nào? Kể tên các quốc gia có diện tích lớn
nhất , nhỏ nhất?
GV: Dưạ trên điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên TNÁ có thể phát triển các ngành kinh
tế nào ? Vì sao lại phát triển ngành đó ?
GV: Bằng hiểu biết của mình , em hãy nhận xét
tình hình chính trị ở các nước Tây Á như thế nào?
1 Vị trí địa lí:
- Nằm ở phía Tây Nam Châu
Á tiếp giáp vơí các biển :Đen, Caxpi, Aráp, Đỏ , ĐịaTrung Hải, Vịnh Pec-Xích
- Có vị trí chiến lược quantrọng
- Hiện nay tình hình chính trị ,kinh tế của các nước Tây Nam
Á diễn ra rất phức tạp
4 Củng cố:
Trang 25- Tây Nam Á có đặc điểm vị trí như thế nào?
- Các dạng địa hình chủ yếu ở Tây Nam Á phân bố như thế nào?
- Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của khu vực ?
5 Dặn dò
- Về nh học bi củ xem lại nội dung bi học
- Chuẩn bị nội dung bi mới hơm sau học:
+ Đặc điểm vị trí khu vực Nam Á
+ Kể các miền địa hình chính từ Bắc xuống Nam
+ Khu vực nam chủ yếu nằm trong khu vực khí hậu no?
+ Cho biết sự phân bố lượng mưa của châu Á
Ngày soạn: 10/ 11/2011
- Nhận biết ba miền địa hình của khu vực : miền núi, sơn nguyên, đồng bằng
- Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình , sự phân bố lượng mưa trongkhu vực có thay đổi từ Đông sang Tây do chịu ảnh hưởng của địa hình
Cần phải áp dụng được điều kiện tự nhiên trong sản xuất
II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thảo luận…
III Chuẩn bị giáo cụ :
GV: lược đồ tự nhiên Nam Á, lược đồ phân bố lượng mưa Nam Á, lược đồ tựnhiên khu vực Nam Á
Trang 26HS: Tư liệu SGK , tranh ảnh về cảnh quan khu vực Nam Á, phiếu học tập.
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: 8a……… 8b …………
2 Kiểm tra bài cũ :
Quan sát lược đồ Nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực Nam Á rấtphong phú và đa dạng, ở đây có hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ, sơn nguyên ĐêCan và đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn, cảnh quan thiên nhiên phong phúa, đa dạng…
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1 :
Hs Quan sát hình 10.1
GV Nam Á nằm trong khoảng từ vĩ độ nào đến
vĩ độ nào?
GV Nam Á giáp biển và vịnh nào, khu vực
nào? (biển A-Rap, vịnh Ben-gan, Tây Nam Á,
GV Từ Bắc xuống Nam địa hình nam Á có
mấy miền địa hình?
Hs trình bày ở lược đồ hình 10.1
GV Nêu đặc điểm của từng miền địa hình đó?
Hs trã lời:
GV chốt ý về đặc điểm địa hình khu vực
Hs quan sát tranh ảnh về 3 miền địa hình
Gv giới thiệu đôi nét về dãy Hi-ma-lay-a
Gv giới thiệu Việt Nam chinh phục đỉnh Ê vơ
rét vào ngày 22/5 2008 với ba chàng trai trẻ
( nguyễn Văn Ngợi (Gia Lai), Nguyễn Mậu Linh
(Hà Nội), Phan Thanh Nhiên(Sài Gòn) )
Chuyển mục: với vị trí địa lí và địa hình của
Nam Á thì nó có ảnh hưởng gì đến khí hậu của
khu vực? khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên
khu vực Nam Á có đặc điểm gì?
- Phía Nam: Sơn nguyên Đê-canvới hai rìa Gát Đông và Gát Tây
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hs quan sát hình 2.1
GV Cho biết Nam Á nằm chủ yếu trong đới
khí hậu nào? (nhiệt đới gió mùa)
Yêu cầu quan sát hình 10.2
Hs thảo luận nhóm thời gian 4 phút
mưa của Se-ra-pun-di
Đặc điểm Lượng mưa Nguyên nhân
- Cản gió nùa Tây Nam nên mưa trút ở sườn
Nam – lượng mưa lớn nhất
- Ngăn sự xâm nhập của không khí lạnh từ
phương bắc nên Nam Á hầu như không có mùa
đông lạnh khô
GV Nhịp điệu hoạt động gió mùa ảnh hưởng
như thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của người
dân
Hs quan sát hình 10.1
GV Nam Á có các hệ thống sông chính nào?
Độc tên các hệ thống sông đó trên bản đồ
Hs quan sát tran ảnh các sông
Gv giới thiệu về sông Hằng
- Nhiệt đới gió mùa điển hình
- Lượng mưa nhiều nhât thế giới,phân bố không đều
- Khí hậu phân hóa theo độ cao
và phức tạp
- Nhịp điệu hoạt động của giómùa ảnh hưởng đến nhịp điệusản xuất và sinh hoạt của nhândân trong khu vực
Trang 284 Củng cố:
- Giáo viên kẽ sơ đồ đặc điểm địa hình khu vực Nam Á và gọi hs điền vào sơ đồ
- Tại sao cùng vĩ độ với miền bắc Việt Nam mà khu vực Nam Á có mùa đông ấm
áp hơn
Chọn đáp án đúng trong câu sau
Câu 1 Nam Á có 3 miền địa hình tương đối rõ Từ Bắc xuống Nam theo thứ tự:
A Núi Hi-ma-lay-a, SN Đê Can, đồng bằng Ấn Hằng
B Núi Hi-ma-lay-a, đồng bằng Ấn Hằng, SN Đê Can
C SN Đê Can, núi Hi-ma-lay-a, đồng bằng Ấn Hằng
D Đồng bằng Ấn Hằng, SN Đê Can, núi Hi-ma-lay-a
Câu 2 Hãy nối ý ở cột khí hậu và ý ở cột cảnh quan sao cho thích hợp:
1 Nhiệt đới gió mùa
2 Nhiệt đới khô
3 Khí hậu núi cao
1 - c
2 - a
3 - b
a Hoang mạc và bán hoang mạc
b Núi cao
c Rừng nhiệt đới ẩm
5 Dặn dò:
- Làm bài tập 1,2 trong phần bài tập của sách giáo khoa
- Xem trước hình 11.1, các bảng 11.1, 11.2 và trả lời các câu hỏi kèm theo hình vàbảng trong sách giáo khoa trang 37,38, 39 của bài 11
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về dân cư kinh tế khu vực Nam Á
Ngày soạn: 24 / 11 /2011
Ngày giảng: 26 / 11 /
2011
Tiết 13 Bài 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
Trang 29I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Trình bày được đặc điểm nổi bậc dân cư, kinh tế - xã hội của các khu vực Nam Á:
- Là khu vực có dân cư đông với mật độ dân số lớn nhất thế giới
- Tôn giáo chủ yếu là Ấn Độ giáo và Hồi giaó có ảnh hưởng lớn đến kinh tế- xã hội
- Nền k/tế khu vực đang phát triển trong đó Ấn Độ là nước có kinh tế phát triểnnhất
2 Kỹ năng : Phân tích các lược đồ phân bố dân cư, bảng thống kê số liệu, tranhảnh
3 Thái độ: Giáo dục sự tăng dấn số ảnh hưỡng đến sự phát triển kinh tế
II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, đàm thoại, phân tích, thảo luận…
III Chuẩn bị giáo cụ :
GV : Lược đồ dân cư Nam Á
HS: Tư liệu , phiếu học tập ,SGK
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: 8a……… 8b …………
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm địa hình của khu vực nam Á ?
3 Nội dung bài mới :
a Đặt vấn đề: Nam Á là nền văn minh cổ đại phương đông, từ thời kì xa xưa Nam
Á đã được ca ngợi là khu vực thần kì của những truyền thuyết và huyền thoại là 1 Álục nằm trong lục địa rộng lớn của châu Á
b Triển khai bài mới
Hoạt động 1 :HS: quan sát bảng 11.1 trả lời các vấn đề sau :
GV Khu vực Nam Á có số dân đứng hàng thứ mấy
ở châu Á ?
GV Khu vực nam Á có mật độ dân số đứng hàng
thứ mấy ở châu Á ?
(GV hướng dẫn HS phải tính mật độ dân số của tất
cả các khu vực ở châu Á sau đó so sánh xếp hạng
chú ý đơn vị diện tích và dân số )
GV chốt ý tiểu kết : khu vực Nam Á là khu vực có
số dân đứng hàng thứ hai, nhưng mật độ dân số lại
cao nhất ở châu Á
Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 trả lời các vấn đề :
Gv Nhận xét về sự phân bố dân cư Nam Á ? Giải
thích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng dân cư ở đây
1 Dân cư :Nam Á có số dân đứng hàngthứ hai châu Á nhưng lại làkhu vực có mật độ dân cưđông nhất châu Á
Dân cư không đều phần lớntập trung sống ở các đồngbằng châu thồ và vùng venbiển
Trang 30Hoạt động thầy và trò Nội dung
(dân cư không đều : đông đúc ở các vùng đồng
bằng châu thổ và ven biển )
GV Kể tên các siêu đô thị của Nam Á ? Nhận xét
và giải thích về sự phân bố các siêu đô thị ở Nam Á
GV chốt ý: Nam Á có dân cư đông nhưng phân bố
không đều phần lớn tập trung sống ở các đồng bằng
thuận lợi cho hoạt động nông nghiệp
Dựa vào thông tin trong gk yêu cầu HS cho biết tín
ngưỡng tôn giaó của khu vực là tôn giáo nào ?
GV t/minh cho HS rỏ khu vự c là nơi ra đời của
Phật Giáo và Ấn Độ giáo.Tôn giáo có ảnh hưởng lớn
đến văn hoá và đời sống của người dân (kiêng ăn thịt
bò của người Ấn Độ, các xung đột về tôn giáo ảnh
hưởng đến an ninh và chính trị một số nước Nam Á
và dịch vụ thay đổi như thế nào ?
GV Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế của Ấn Độ ? Sự chuyển dịch này phản ảnh xu
hướng phát triển kinh tế như thế nào ?
GV Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa về
thành tựu kinh tế Ấn Độ em hãy cho biết Ấn Độ là
nước có nền k/tế phát triển hay đang phát triển , dựa
vào chỉ tiêu kinh tế nào để em nhận xét như vậy ?
(Ấ n Độ là nước đang phát triển khi dựa vào cơ
cấu GDP% và GDP bình quân )
GV chốt ý :Ấ n Độ có nền kinh tế đang phát triển,
nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá
Nam Á là khu vực có nềnvăn minh cổ đại tôn giáochính của khu vực là Hồigiáo và Ấn Độ giáo
2 Đặc điểm kinh tế –xãhội :
Các nước Nam Á có nềnkinh tế đang phát triển trong
đó Ấn Độ là nước có nềnkinh tế phát triển nhất Hoạtđộng sản xuất chủ yếu ở cácnước Nam Á vẫn là sản xuấtnông nghiệp
4 Củng cố:
- Nam Á là nơi ra đừi của những tôn giáo nào?
- Xem hình 12.1 và bổ sung vào phiếu học tập sau:
Đặc điểm Vị trí, Quốc gia,Vùng lãnh
thổ
Địa hình Sông ngòi Khí hậu
Trang 31Nửa phía tây
Phần đất liền
TrungQuốc …
Phần hải đảo
và nửa phía
đông phần đất
liền
Chú ý : phần khí hậu phải xem lại lược đồ 2.1 trang 7 SGK
5 Dặn dò: - Về nhà học bài và hoàn thành bài tập sgk
- Chuẩn bị trước nội dung bài 12 hôm sau học
Trình bày được đặc điểm nổi bậc về tự nhiên của khu vực Đông Á:
- Biết vị trí địa lí, tên các quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á
- Biết các đặc điểm tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan của khu vực
2 Kỹ năng :
Phân tích lược đồ tự nhiên, tranh ảnh
3 Thái độ:
Bảo vệ môi trường tự nhiên và các giồng sông
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, trực quan…
III Chuẩn bị giáo cụ :
GV: Lược đồ tự nhiên Đông Á
HS Tư liệu , SGK , phiếu học tập 12.1
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cho biết tình hình dân cư ở Nam Á? Giải thích vì sao dân cư ở đây phân bố khôngđều ?
- Ấn Độ là quốc gia có nền kinh tế như thế nào ở khu vực Nam Á ? Cho biết vì sao
cơ cấu kinh tế của Ấn Độ đang có sự dịch chuyểnỉnh
3 Nội dung bài mới :
a Đặt vấn đề:
Đông Á là khu vực rộng lớn nằm tiếp giáp với Thái Bình Dương, có điều kiện tựnhiên rất đa dạng, đây là khu vực được con người khai thác lâu đời nên cảnh quan tựnhiên bị biến đổi sâu sắc, đó là nội dung bài học hôm nay
Trang 32b Triển khai bài mới
Hoạt động 1 :HS: quan sát hình 12.1 trả lời các câu hỏi sau :
Khu vực Đông Á gồm các quốc gia và vùng lãnh
thổ nào ?kể tên các quốc gia , vùng lãnh thổ thuộc
phần hải đảo
GV: Khu vực Đông Á tiếp giáp với các quốc gia và
vùng biển nào? Vị trí nằm trong khoảng các vĩ độ
nào?
GV: tổng kết và chốt ý
Hoạt động 2 :Hoạt động nhóm
Yêu cầu hs dựa vào hình 12.1 bổ sung kiến thức
vào phiếu học tập 12.1, sau đó thảo luận nhóm để
trả lời các vấn đề sau :
GV: Cho biết đặc điểm về địa hình, sông ngòi, khí
hậu và cảnh quan nửa phía tây của phần đất liền
( khí hậu xem lại lược đồ 2.1, cảnh quan xem lại
lược đồ 3.1 )
GV: Cho biết đặc điểm về địa hình, sông ngòi, khí
hậu và cảnh quan nửa phía đông của phần đất liền
và hải đảo
GV:Giải thích vì sao tự nhiên phần đất liền của
Đông Á lại có sụ phân hoá từ đông sang tây ?
GV: chốt ý cho ghi bài
Biểu đồ lượng chảy sông Hoàng Hà
1 Vị trí địa lí và phạm vi khu vựcĐông Á :
- Khu vực Đông Á gồm hai bộphận
+ Đất liền + Hải đảo
- Vị trí nằm về phía đông củachâu Á
- Lãnh thổ Đông Á giới hạn trongkhoảng vĩ độ từ 500B đến 200B
là vùng núi trẻ có vị trí nằm trongvòng đai núi lửa Thái Bình Dương
=> Cả hai vùng này thuộc khíhậu gió mùa ẩm trong cảnh quanchủ yếu là rừng
- Nửa phía tây phần đất liền cónhiều núi, sơn nguyên cao hiểmtrơ, có các bồn địa rộng với khíhậu mang tính chất lục địa khô hạnnên cảnh quan phổ biến là hoangmạc, bán hoang mạc và miền núicao
Trang 33Hoạt động thầy và trò Nội dung
Cho HS đọc bài đọc thêm trang 43 SGK sau đó dặt vấn đề :
GV: Vì sao Nhật Bản có nhiều động đất và núi lửa ?
GV: Động đất núi lửa gây ra những thiệt hại nào ?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài củ và trã lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước bảng 13.2 và trả lời câu hỏi kèm theo bảng 13.2 trong sácg giáo khoa
Có ý thức trong hoạt động sản xuất ngông nghiệp và công nghiệp
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận…
III Chuẩn bị của thầy và trò :
GV: Bảng 13.1 và 13,2
Trang 34HS: Tư liệu , SGK , phiếu học tập
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cho biết sự khác nhau về mặt tự nhiên của nửa phía tây phần đất liền với nửaphía đông phần đất liền khu vực Đông Á ?
- Giải thích về sự khác nhau cảnh quan của nửa phía đông và tây phần đất liền ?
3 Nội dung bài mới :
a Đặt vấn đề:
Đông Á là khu vực đông dân nhất châu Á, đồng thời là khu vực phát triển nhanhtrong những năm của thập niên của thế kỉ 80, kinh tế khu vực châu Á phát triển đãxuất hiện và phát triển mạnh mẽ, dẩn tới sự biến đổi to lớn, đó là nội dung bài họchôm nay
b Triển khai bài day:
Hoạt động 1 :GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 13.1 trả lời các
yêu cầu sau:
GV: Cho biết số dân của khu Vực Đông Á
năm 2002?
GV: Kết hợp với bảng 5.1 trang 16 SGK thì số
dân khu vực Đông Á chiếm bao nhiêu %số dân
châu Á , số dân thế giới ?
GV: Quốc gia nào ở Đông Á có số dân đông
nhất? Chiếm bao nhiêu % số dân châu Á ?
GV: chốt ý : đông Á là khu vực có số dân đông
nhất châu Á , trong đo chỉ riêng Trung Quốc có
số dân đông hơn các châu lục khác
Hoạt động 2 :Yêu cầu quan sát bảng 13.2
GV: Các nước có giá trị xuất khẩu như thế nào
so với nhập khẩu ?
GV: Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị
nhập khẩu cao nhất trong số ba nước đó
1 Khái quát về dân cư và đặcđiểm phát triển kinh tế khu vựcĐông Á
- Đông Á là khu vực có số dânđông nhất châu Á , trong đoTrung Quốc có số dân đông nhấttrong khu vực
- Đông Á là khu vực có kinh tếphát triển nhanh, tốc độ tăngtrưởng nhanh , quá trình phát triển
đi từ sản xuất thay thế hàng nhậpkhẩu đến sản xuất để xuất khẩu
2 Đặc điểm phát triển của một sốquốc gia Đông Á:
- Nhật Bản là nước công nghiệpphát triển cao với các ngành công
Trang 35Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Với gía trị xuất khẩu vượt trên giá trị
nhập khẩu các nước trên nền kinh tế có xu
hướng như thế nào ? Tại sao ?
(Gợi ý HS xem thông tin trong sách trang 44
để trả lời vấn đề này )
GV: chốt ý :Đông Á là khu vực có kinh tế phát
triển nhanh , tốc độ tăng trưởng nhanh , quá
trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập
khẩu đến sản xuất để xuất khẩu
Hoạt động nhóm
Yêu cầu HS dựa vào thông tin trong mục 2
trang 45 sách giáo khoa hãy lập bảng tóm tắt so
sánh đặc điểm kinh tế của Nhật Bản và Trung
Quốc theo hướng dẫn phiếu học tập 13.1
GV: tổ chức cho HS báo cáo kết qủa làm việc,
chốt ý cho ghi bài
nghiệp hàng đầu thế giới như chếtạo ô tô, tàu biển, điện tử, sản xuấthàng tiêu dùng
- Trung Quốc: nhờ chính sách cảicách và mở cửa phát huy nguồnlao động dồi dào và tài nguyênphong phú nên nền kinh tế pháttriển nhanh và đầy tiềm năng ,
4 Củng cố:
- Nền kinh tế các nước trong khu vực Đông Á có đặc điểm gì ?
- Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh dựa vào lợi thế nào ?
- Theo em những đường lối nào để phát triển kinh tế của Trung Quốc sẽ là bài họckinh nghiệm trong quá trình phát triển kinh tế nước ta ?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài củ, làm bài tập cuối bài
- Đọc bài và soạn bài mới trước khi đến lớp
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học
Ngày soạn: 14 / 12/ 2012
Trang 36Rèn luyện các kĩ năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê số liệu
Thái độ:
Sự siêng năng chịu khó và cần cù trong học tập
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại gợi mở
III Chuẩn bị giáo cụ:
GV: Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư
HS: Nội dung học tập của các bài đ được học trong học kì I
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bi cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bi dạy
GV: Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á
bị phân hoá thành các kiểu khí hậu nào? Khí
hậu phổ biến ở châu Á là kiểu khí hậu gì ?
GV: Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự
nhiên của châu Á dọc theo kinh tuyến 1000Đ từ
Bắc xuống Nam, vĩ tuyến 400B và 200B từ Đông
sang Tây
GV: Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự
nhiên dọc theo kinh tuyến 1000Đ và vĩ tuyến
400B
GV: Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có
đặc điểm gì ? những khu vực nào có mật độ dân
số cao ? Giải thích
GV: Nền kinh tế châu Á có những đặc điểm gì ?
Hãy dựa vào bảng 7.2 đưa ra một số chỉ tiêu kinh
tế cụ thể để chứng minh các đặc điểm trên
- Nhiều kiểu khí hậu khác nhau
- Hai kiểu khí hậu phổ biến:
+ Khí hậu gió mùa
+ Khí hậu lục địa
- Nhiều cảnh quan tự nhiên khácnhau Đo địa hình và khí hậu đadạng nên cảnh quan đa dạng
- Dân cư châu Á phân bố khôngđồng đều
- Nền kinh tế châu Á có nhiềuchuyển biến mạnh mẽ
- Nền NN châu Á phát triển:
Trang 37Hoạt động thầy và trò Nội dung GV:Quan sát hình 8.1và 8,2 cho biết nền nông
nghiệp châu Á có đặc điểm gì? Kể tên các nước
sản xuất nhiều lương thực ở châu Á và giải thích
tại sao lương thực được phát triển ở các nước
này ?
GV: Quan sát hình 9.1 cho biết vị trí chiến lược
của khu vực Tây Nam Á về mặt kinh tế Nêu
đặc điểm tự nhiên khu vực có nét nổi bật nào ?
GV: Quan sát hình 10.1, 10.2 cho biết đặc điểm
địa hình , khí hậu và mối quan hệ địa hình với
gió mùa dẫn đến sự phân hoá lượng mưa từ đông
sang tây lãnh thổ khu vực Nam Á
GV: Trình bày đặc điểm cơ bản về dân cư và
kinh tế các nước khu vực Nam Á qua lược đồ
11.1, bảng 11.1,11.2
GV: Quan sát lược đồ 12.1 trình bày đặc điểm tự
nhiên khu vực Đông Á
GV: So với kinh tế khu vực Nam Á thì kinh tế
khu vực Đông Á có đặc điểm gì nổi bật
Trung Quốc, Ấn Độ là nhữngnước sản xuất nhiều lúa gạo ViệtNam và Thái Lan là nước xuấtkhẩu nhiều lúa gạo
- Vị trí chiến lược quan trọngnằm ngã ba của ba chu lục: Á,
Âu, Phi Khu vực có nhiều núi vàcao nguyên
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, làkhu vực mưa nhiều của thế giới.Lượng mưa phân bố không đều
- Khu vực Nam Á có mật độ dân
số cao nhất trong các khu vựccủa châu Á Dân cư phân bốkhông đều
4 Củng cố :
- Xác định các khu vực của Châu Á trên bản đồ?
- Trình bày đặc điểm từng khu vực?
- Chuẩn bị ôn lại các kiến thức được ghi chép, các phép tính mật độ dân số mộtnơi, tỉ lệ % dân số 1 nơi so với thế giới , châu lục và xem các lược đồ tự nhiên
5 Dặn dò:
Về nhà ôn lại toàn bộ các bài đã được học từ đầu năm đến nay để chuẩn bị tiết saukiểm tra học kì I
Ngày soạn: 17/12/2011
Trang 38I.1.9 Tình hình phát triển kinh tế của các nước châu Á.
I.1.10 Đặc điểm về tự nhiên, dân cưa, kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á,
Nam Á, Đông Á
2.Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng vận dụng, hiểu nội dung,
3.Thái độ: Có ý thức trong lúc làm bài kiểm tra
II Hình thức kiểm tra: Tự luận
thuyết 12/tổng số
tiết): 13
Chuẩn KT, KN kiểm tra : I.1.9
Chuẩn KT, KN kiểm tra :
Chuẩn KT, KN kiểm tra :
Chuẩn KT, KN kiểm tra : I.1.10
Chuẩn KT, KN kiểm tra : I.1.10
Chuẩn KT, KN kiểm tra : I.1.10
Chuẩn KT, KN kiểm tra : I.1.10
Trang 39ngành nông nghiệp, công nghiệp các nước châu Á?
Câu 2 (3 điểm) So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của hai sông
Hoàng Hà và Trường Giang
Câu 3 (3 điểm) Nêu đặc điểm dân cư và kinh tế - xã hội của khu vực Nam Á?
ĐỀ LẺ Câu 1 (3 điểm) Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của khu vực Tây Nam Á
Câu 2 (4 điểm) Cho biết Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của
mổi miền địa hình?
Câu 3 (3 điểm) So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của hai sông
Hoàng Hà và Trường Giang
Trang 402 Đáp án và hướng dẩn chấm.
ĐỀ CHẲN
Câu 1 (4 điểm)
- Nông nghiệp:
+ Sự phát triển nông nghiệp của các nước châu Á không đều
+ Có hai khu vực có cây trồng, vật nuôi khác nhau: khu vực gió mùa ẩm và khuvực lục địa khí hậu khô hạn
+ Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọng nhất
+ Trung Quốc, Ấn Độ là những nước sản xuất nhiều lúa gạo
+ Thái Lan,Việt Nam đứng thứ nhất và thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo
- Công nghiệp:
+ Hầu hết các nước châu Á đều ưu tiên phát triển công nghiệp
+ Sản xuất công nghiệp đa dạng, phát triển chưa đều
+ Ngành luyện kim, cơ khí điện tử phát triển mạnh ở Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ,Hàn Quốc, Đài Loan
+ Công nghiệp nhẹ (hàng tiêu dùng, chế biến lương thục thực phẩm) phát triểnhầu hết các nước
- Sông Trường Giang có chế độ nước tương đối điều hòa vì ở trung và hạ lưu,sông chảy qua phần phía Nam Trung Quốc với khí hậu cận nhiệt đới gió mùa Vềmùa hạ có mưa nhiều và mùa đông, mưa là do hoạt động của khí xoáy, lưu lượng