1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 6 Bai 10 ech ngoi day gieng

15 777 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV giao nhiệm vụ phần A mục 1,2 Tr 89 - HS kể chuyện Nếu học sinh chưa đọc một trong cỏc truyện đú thỡ cú thể cho HS kể một truyện ngụ ngụn khỏc mà em đó được đọc GV

Trang 1

Ngày soạn: 23/10/2016

Ngày giảng:27/10/2016

Bài 10, Tiết 38; Văn bản; ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (4 tiết)

(Truyện ngụ ngụn) I.Mục tiờu:

1 Kiến thức:

-Đặc điểm của nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong một tỏc phẩm ngụ ngụn -í nghĩa giỏo huấn sõu sắc của truyện ngụn

-Nghệ thuật đặc sắc truyện, mượn truyện loài vật để núi chuyện con người, ẩn bài học triết lớ, tỡnh huống bất ngờ, hài hước, độc đỏo

-Giáo dục học sinh phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo, không nên đánh giá sự việc một cách phiến diện

2.Kĩ năng:

-Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

-Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế -Kể lại đợc truyện

II Chuẩn bị:

GV: tranh ảnh minh họa

HS: Đọc văn bản, trả lời cõu hỏi SGK

III.Tổ chức giờ học.

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1’) - GV yờu cầu HS khởi động tạo tõm thế

(3’) ( Trưởng ban văn nghệ tổ chức chơi một trũ chơi)

2.Kiểm tra bài(3’)

H Nờu ý nghĩa cả văn bản” Em bộ thụng minh?

(Đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian.Tạo tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên)

3.Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy và trũ TG Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV giao nhiệm vụ phần A mục 1,2

(Tr 89)

- HS kể chuyện (Nếu học sinh chưa

đọc một trong cỏc truyện đú thỡ cú thể

cho HS kể một truyện ngụ ngụn khỏc

mà em đó được đọc)

GV dẫn dắt vào bài: Cỏc em vừa

được nghe bạn kể một cõu truyện

ngụ ngụn Vậy, trong phần văn học

dân gian, ngoài những truyện truyền

thuyết, cổ tích lý thú hấp dẫn còn một

số thể loại nữa, một trong số đó là

truyện ngụ ngôn Vậy thế nào là truyện

ngụ ngôn? Bài hôm nay chúng ta cùng

tìm hiểu

5’

10’ 1.Đọc văn bản.

Trang 2

B HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH

KIẾN THỨC

H: Văn bản này cần đọc với giọng như

thế nào?

-Giọng chậm rói, sõu lắng, phõn biệt

giọng kể và giọng nhõn vật

- GV đọc, HS đọc, nhận xột

*Chỳ thớch

- HS đọc chỳ thớch dấu *

Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể

bằng văn xuôi hoặc văn vần, mợn

chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính

con ngời để nói bóng gió, kín đáo

chuyện con ngời, khuyên nhủ răn dạy

con ngời bài học nào đó trong cuộc

sống

GV: Ngụ ngôn nguyên nghĩa là lời nói

có ngụ ý, tức lời nói có ý kín đáo để

ngời nghe, ngời đọc tự suy ra mà

hiểu( ngụ= hàm chứa ý kín đáo, ngôn=

lời nói) Vì vậy chuyện ngụ ngôn thờng

có lớp nghĩa Lớp nghĩa đen: nghĩa bề

ngoài dễ nhận ra: chuyện con vật, đồ

vật, con ngời Lớp nghĩa bóng là nghĩa

gián tiếp nhng lại là mục đích của ngời

sáng tác, ý tởng sâu kín trong câu

chuyện

GV giao nhiệm vụ phần a.1 (Tr 91)

H.1: Vỡ sao ếch tưởng bầu trời trờn

đầu chỉ bộ bằng cỏi vung và nú thỡ oai

như vị chỳa tể?

- Vỡ ếch sống lõu trong giếng

- Quanh ếch chỉ cú vài con vật nhỏ bộ

và luụn sợ tiếng kờu của nú.

GV:Ếch sống trong giếng đó lõu, xưa

nay chưa từng ra khỏi giếng, những

con vật sống cựng ếch toàn là

những con bộ nhỏ, vỡ chưa

từng gặp kẻ nào mạnh hơn

mỡnh nờn ếch mới nghĩ nú là

một vị chỳa tể, ếch chưa bao giờ

biết thờm, sống thờm ở mụi trường

khỏc, một thế giới khỏc, khi nhỡn

qua miệng giếng hẹp, bầu trời

đối với ếch chẳng khỏc gỡ một

25’

Chỳ thớch *(SHD90)

2 Tỡm hiểu văn bản

a Mụi trường sống của ếch.

* Khi ở trong giếng:

Trang 3

chiếc vung

H: Thỏi độ“Coi trời bằng vung” ấy

cho ta hiểu thờm điều gỡ về ếch?

- Ếch hiểu biết nụng cạn nhưng lại

huờnh hoang, kiờu ngạo

H: Qua tỡm hiểu phần đầu của truyện,

em cú nhận xột gỡ mụi trường sống và

cỏch nhỡn nhận của nhõn vật ếch?

H.Qua hỡnh ảnh con ếch trong giếng

em thấy mụi trường, hoàn cảnh sống

cú ảnh hưởng như thế nào đến tớnh

cỏch con người?

- Mụi trường sống cú ảnh hưởng, tỏc

động trực tiệp đến cuộc sống và nhận

thức của con người, trong cõu truyện

này tỏc giả mượn hỡnh ảnh con ếch để

núi về chớnh con người

- Sống yêu thơng hòa thuận với mọi

ng-ời xung quanh chính là kĩ năng biết

giao tiếp, ứng xử có văn hóa, chung

sống hòa bình Khi các em có đợc kĩ

năng này các em sẽ đợc mọi ngời tôn

trọng quý mến

GV: Vậy số phận của con ếch thay đổi

như thế nào khi ra khỏi giếng?

GV giao nhiệm vụ phần a 2 (Tr 91)

H.2: Do đõu ếch bị con trõu giẫm

bẹp?

+ Lờn khỏi giếng vẫn nhõng nhỏo,

nghờnh ngang, khụng thốm để ý đến

xung quanh

H: Em có nhận xét gì về thái độ đó ?

- Thái độ, nhận thức vẫn không thay

đổi

- Vì ếch tởng bầu trời đó là “Bầu trời

giếng của mình” ếch ta vẫn tởng mình

là chúa tể của bầu trời xung quanh ấy

GV: Cỏi chết của ếch là tất nhiờn, khú

trỏnh, khụng trước thỡ sau, là kết quả

của lối sống kiờu căng, hợm hĩnh,

nhưng thật ra là hết sức ngu dốt, ngớ

Mụi trường sống nhỏ hẹp, khộp kớn, ớt hiểu biết nhưng huờnh hoang, kiờu ngạo

* Khi ra ngoài giếng

Thỏi độ, nhận thức vẫn khụng thay đổi->bị trõu giẫm bẹp

b Bài học

- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh

Trang 4

ngẩn Đó là hậu quả của lối sống vừa

đáng giận, vừa đáng thương

GV giao nhiệm vụ phần a.3 (Tr 91)

H: Theo em truyện Ếch ngồi đáy giếng

nhằm nêu lên bài học gì?

- Dù môi trường sống có giới hạn, khó

khăn cũng phải biết mở rộng tầm hiểu

biết của mình bằng nhiều hình thức

khác nhau

- Không được chủ quan, kiêu ngạo

GV giao nhiệm vụ phần b (Tr 91)

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,

chia sẻ-GVKL- HS chấm chéo bài của

nhau 1’-HS báo cáo kq.

GVKL: các ý kiến nêu ra đều đúng tuy

nhiên ý kiến khái quát nhất là 1 Đó

chính là ý nghĩa của câu chuyện

GV giao nhiệm vụ phần c (Tr 91)

H Bài học từ câu chuyện Ếch ngồi đáy

giếng có ý nghĩa như thế nào đối với

em? Viết lại ý kiến của em vào vở?

- Bài học từ câu truyện Ếch ngồi đáy

giếng đã giúp em hiểu được rằng trong

cuộc sống không nên chủ quan kiêu

ngạo Nếu chủ quan, kiêu ngạo sẽ bị

thất bại thảm hại hoặc làm ảnh hưởng

đến cả tính mạng bản thân Vì vậy đó

cũng là bài học sâu sắc để em rút kinh

nghiệm cho cuộc sống của mình

H: Em hãy giải thích ý nghĩa thành ngữ

Ếch ngồi đáy giếng: ngụ ý muốn ám

chỉ những người học hành không ra gì,

tầm nhìn hạn hẹp nhưng luôn tỏ vẻ ta

đây là người thông thái

hưởng đến nhận thức, không được chủ quan, kiêu ngạo

- Phải biết mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác nhau

c Ý nghĩa:

Ngụ ý phê phán những kẻ

hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ chúng ta phải

mở rộng tầm hiểu biết không được chủ quan, kiêu ngạo

* HS khái quát nội dung tiết học.

GV chốt hết tiết/bài và giao nhiệm vụ: Như vậy, trong tiết học vừa rồi, các em

đã đươc tìm hiểu văn bản Ếch ngồi đáy giếng Tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu

Trang 5

phần 3- Tìm hiểu danh từ chung và danh từ riêng SGK - tr 92) theo yêu cầu của sách Hướng dẫn học

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn: 26/10/2016

Ngày giảng: /10/2016

Trang 6

Bài 10, Tiết 39; DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I.Mục tiêu:

Phân biệt được danh từ chung và dang từ riêng; biết cách viết đúng chỉnh

tả danh từ riêng

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK

III.Tổ chức giờ học.

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1’) - GV yêu cầu HS khởi động tạo tâm thế

(3’) ( Trưởng ban văn nghệ tổ chức chơi một trò chơi)

2.Kiểm tra bài(3’)

H.Chức vụ chủ yếu của danh từ là gì? Cho ví dụ minh họa?

3.Tiến trình các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV giao nhiệm vụ

H Hãy xác định danh từ trong cụm danh

từ : “Những học sinh này”

- DT: học sinh

GV dẫn dắt vào bài: Các em vừa xác

định được danh từ trong cụm danh từ trên,

vậy danh từ được chia làm mấy loại đó là

những loại nào? chúng ta cùng tìm hiểu

bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC

GV giao nhiệm vụ phần a (Tr 92)

- HS Thực hiện câu hỏi a: Viết tên 2 danh

lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử của đất

nước ta

- HS trả lời, chia sẻ

VD: Đền thờ Hai Bà Trưng

Đền Thượng; Vịnh Hạ Long

H: Em có nhận xét gì về cách viết các

danh từ nêu trên?

- Một số danh từ viết hoa -> danh từ riêng

- Một số danh từ không viết hoa -> danh

từ chung

3’

33’ I.Tìm hiểu về danh từ chung và danh từ riêng.

VD: Đền thờ Hai Bà Trưng

Đền Thượng; Vịnh Hạ Long

+ Danh từ riêng: viết hoa chữa cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó

+ Danh từ chung: không viết hoa

Trang 7

GV giao nhiệm vụ phần b (Tr 92)

Danh từ

chung

- vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện

- Ngày xưa, miền đất, nước,

thần, nòi, rồng, con trai, tên

Danh từ

riêng

- Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm,

Hà Nội

- Lạc Việt, Bắc Bộ, Long

Nữ, Lạc Long Quân

H: Nhìn vào bảng phân loại em hiểu thế

nào là danh từ chung, danh từ riêng?

- GV gọi HS đọc phần chú ý 1 SGK.93

GV giao nhiệm vụ phần c (Tr 92)

H: Có những quy tắc, trường hợp nào

danh từ riêng cần viết hoa?

- HS trả lời (SGK tr 93)

GV đưa ví dụ: Hồ Chí Minh - Người là

niềm tin tất thắng.

*H: Nhận xét cách viết ? Tại sao từ:

"

Người” không phải là tên riêng mà lại

viết hoa? (đây là danh từ lâm thời để chỉ

Hồ Chí Minh -> viết hoa là để bày tỏ lòng

kính trọng)

- GV lưu ý HS: Có trường hợp danh từ

chung được viết hoa như danh từ riêng để

thể hiện ý nghĩa tôn trọng, kính trọng

HS: đọc phần chú ý SGK.93

GV giao nhiệm vụ phần 2 (Tr 94)

HS thảo luận nhóm 3’

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, chia

5’

b) Quy tắc viết hoa

- Tên người, tên địa lí VN:

Nguyễn Thị Hoa, Lào Cai

- Tên người, tên địa lí nước ngoài:

Bắc Kinh, Tôn Trung Sơn

VD: Chi-na, Gia-các-ta, Mi- an-ma

-Tên cơ quan tổ chức, giải thưởng viết hoa chữ cái đầu mỗi

bộ phận tạo thành cụm từ: Nhà

xuất bản Giáo dục, Trường tiểu học Liêm Phú

II Luyện tập

a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi

Trang 8

sẻ-GVKL- HS chấm chéo bài của nhau

1’-HS báo cáo kq.

a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi

b Út

c Cháy

-> Đều là những danh từ riêng vì chúng

đều chỉ được dùng để gọi tên riêng của

một sự vật cá biệt, duy nhất mà không

phải dùng để gọi chung một loại sự vật

b Út

c Cháy

-> Đều là những danh từ riêng vì chúng đều chỉ được dùng để gọi tên riêng của một sự vật

* HS khái quát nội dung tiết học.

GV chốt hết tiết/bài và giao nhiệm vụ: Như vậy, trong tiết học vừa rồi, các em

đã được tìm hiểu và hiểu được về các loại danh từ, cách viết danh từ chung và danh từ riêng Tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu bài 10 (tiếp theo); Về nhà, các em học kĩ bài và chuẩn bị bài (Phần 4- Kể miệng về một sự việc của bản thân - tr 93) và phần luyện tập mục 1 theo yêu cầu của sách Hướng dẫn học

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn: 26/10/2016

Trang 9

Ngày giảng:01/11/2016

Bài 10, Tiết 40; CÁCH KỂ MIỆNG VỀ MỘT SỰ VIỆC CỦA BẢN THÂN

I.Mục tiêu:

Biết cách kể miệng về một sự việc của bản thân

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK

III.Tổ chức giờ học.

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1’) - GV yêu cầu HS khởi động tạo tâm thế

(3’) ( Trưởng ban văn nghệ tổ chức chơi một trò chơi)

2.Kiểm tra bài(không)

3.Tiến trình các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HĐ cá nhân(1’), báo cáo, chia sẻ

H.Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy

phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần

trong dàn bài đó?

(Dàn bài tự sự gồm có 3 phần :

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự

việc

+ Thân bài : Nêu diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Nêu kết thúc của sự việc)

GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta đã

biết dàn ý của một bài văn tự sự gồm

3 phần MB-TB-KB Để có thể kể

miệng một sự việc cho mọi người

nghe, và gây hứng thú được cho người

nghe chúng ta phải làm như thế nào?

chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm

nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC

H Em đã từng kể cho ai nghe những

chuyện vui, buồn của mình? Theo em

để người nghe kể được câu chuyện thì

cần phải kể như thế nào?

( Kể rõ ràng, mạch lạc, các sự việc

4 Cách kể miệng về một sự việc của bản thân.

1.Đề bài: Kể về một cuộc hỏi thăm

Trang 10

được trình bày cụ thể, sắp xếp theo

một trật tự nhất định)

*Lập dàn ý cho đề bài: Kể về một

cuộc hỏi thăm gia đình liệt sĩ neo đơn

HS thảo luận nhóm 4/5’

HS báo cáo, chia sẻ

GV KL

gia đình liệt sĩ neo đơn

*Lập dàn ý

1 Mở bài:

- Nêu thời gian, nhân dịp nào đi thăm?

- Ai tổ chức, đoàn gồm những ai?

- Dự định đến thăm gia đình nào? Ở đâu?

2 Thân bài:

- Chuẩn bị cho cuộc đi thăm Tâm trạng của em trước khi đi

- Trên đường đi? Đến nhà liệt sĩ? Quang cảnh gia đình như thế nào?

- Cuộc gặp gỡ, thăm viếng diễn ra như thế nào? Lời nói, việc làm, quà tặng của đoàn dành cho gia đình liệt sĩ

- Thái độ, lời nói của các thành viên trong gia đình liệt sĩ

3 Kết bài:

- Ra về, ấn tượng về cuộc đi thăm

4 Củng cố: Cách lập dàn ý cho đề văn tự sự

5 Hướng dẫn học tập:

Về nhà, các em học kĩ bài Tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu bài 10 (Tiếp) chuẩn bị

kĩ phần C Hoạt động luyện tập mục 1,2 theo yêu cầu của sách hướng dẫn học

( tr 94,95)

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 11

Ngày soạn: 26/10/2016

Ngày giảng: 02/11/2016

Bài 10, Tiết 41; LUYỆN TẬP+ TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ

I.Mục tiêu:

Biết cách kể miệng về một sự việc(luyện nói)

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK

III.Tổ chức giờ học.

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1’) - GV yêu cầu HS khởi động tạo tâm thế

(3’) ( Trưởng ban văn nghệ tổ chức chơi một trò chơi)

2.Kiểm tra bài(không)

3.Tiến trình các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HS hoạt động cá nhân (2’)

HS báo cáo, chia sẻ, GV kết luận

H.Dàn bài của bài văn tự sự gồm

mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng

phần trong dàn bài đó?

(Dàn bài tự sự gồm có 3 phần :

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự

việc

+ Thân bài : Nêu diễn biến của sự

việc

+ Kết bài: Nêu kết thúc của sự việc)

GV dẫn dắt vào bài: Để có thể kể

miệng một sự việc cho mọi người

nghe, và gây hứng thú được cho

người nghe chúng ta phải làm như

thế nào?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC

- HS lựa chọn đề 1 hoặc đề 2 sau đó

kể theo dàn ý

- Cả nhóm góp ý (cách sắp xếp các

sự việc, cách dùng từ, giọng nói )

Kể trước lớp

*Lưu ý: Nói to, tự tin, nhìn thẳng

vào người nghe

Nói diễn cảm, không nói như đọc

thuộc lòng

- HS thực hiện yêu cầu

I.Luyện nói

Trang 12

- HS và GV nhận xét, sửa lỗi.

- GV giao nhiệm vụ phần D, E về

nhà

Yêu cầu: Truyện Thầy bói xem voi

nhằm nêu lên bài học gì?

GV kiểm tra việc làm bài ở nhà của

học sinh

GV yêu cầu học sinh nhắc lại đề

GV đưa các lỗi trong bài làm của

học sinh

II Trả bài bài kiểm tra giữa kì

(ĐỀ 1)

Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)

Câu 1: Đáp án A: cuộc giao tranh giữa Thủy Tinh và Sơn Tinh

Câu 2: Đáp án D: Sử dụng nhiều thành ngữ

Câu 3 Học sinh giải thích đúng nghĩa của các từ “ Sơn Tinh: Thần núi(sơn:núi);

Thủy Tinh; thần nước( thủy: nước)”

Câu 4: Học sinh kể được về các trận lũ lụt xảy ra ở trong nước những ngày vừa

qua ( nêu được địa điểm) và tác hại của nó

+ Lũ lụt (ở miền Trung) gây thiệt hại về người và tài sản làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sồng sau thiên tai

Câu 5: Viết đúng 03 động từ( nâng, há, đớp…)có trong đoạn trích

Câu 6: Học sinh cần giải thích được:

+ Việc sử dụng nhiều động từ trong đoạn trích thể hiện rõ hành động mau lẹ trong việc nhận gươm và trả gươm

+ Cách thức trả gươm trang trọng

Câu 7: Đáp án A Kể chuyện nhận gươm và trả gươm

Câu 8: Giải thích đúng từ “nhanh như cắt” hành động mau lẹ trong chớp

nhoáng

Phần II: Tạo lập văn bản (6 điểm)

H Nêu yêu cầu của phần tạo lập văn

bản

H Đề bài này thuộc thể loại gì?

H Hãy xác định yêu cầu của đề

GV yêu cầu HS lập dàn ý

(?) Mở bài phải nêu được những ý

nào?

(?)Những sự việc trong phần thân bài?

I Đề bài: Em h·y kÓ vÒ mét thÇy gi¸o

hay mét c« gi¸o mµ em quý mÕn

II Tìm hiểu đề

- Thể loại: tự sự

- Yêu cầu: Kể vÒ mét thÇy gi¸o hay mét c« gi¸o mµ em quý mÕn

III Dàn ý

* Mở bài: Giới thiệu người thầy giáo

(cô giáo) mà mình quí mến

* Thân bài:

- Giới thiệu tên tuổi, hình dáng, nơi công tác sinh sống của thầy (cô)

Ngày đăng: 16/01/2017, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w