- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của học sinh nhất là các từ đoạn thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn uất ức - Học sinh nhắc lại một số chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả, .....
Trang 1Ngày soạn : 10/01 Tiết 73
Ngày giảng - 8C : 20/12 Bài 18 –Tiết 1
- Học sinh thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
- Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do
B Chuẩn bị.
- Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ mới
- Học sinh: tìm hiểu bài thơ
C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Đọc một đoạn thơ trong bài ''Hai chữ nớc nhà'' mà em thích
? Em hiểu gì về tâm trạng của ngời cha trong bài thơ trên
III.Bài mới:
- Giới thiệu bài: Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do Nó ra đờikhoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đờng luậtkhuôn sáo, trói buộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếudùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản bột phát (1932 - 1945).Thế Lữ là nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân Bàithơ ''Nhớ rừng'' có ảnh hởng vang dội một thời
T/g Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung
- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ
là một sáng tạo của thơ mới trên cơ
sở kế thừa thơ 8 chữ (hay hát nói
truyền thống)
- Giáo viên đọc mẫu
? Cần đọc bài thơ với giọng nh thế
nào cho phù hợp
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú
thích của học sinh nhất là các từ
đoạn thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn uất ức
- Học sinh nhắc lại một số chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả,
Trang 2? Bài thơ có mấy đoạn.
? Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt
trong cũi sắt đợc biểu hiện qua
những từ ngữ nào
? Đó là tâm trạng gì
* Tâm trạng của con hổ khi nằm
trong cũi sắt: khổ cực, nhục nhã, bất
bình
? Hoạt động hiện tại của nó là gì
? Nhng thực chất trong lòng nó chất
? Vì sao con hổ có tâm trạng ấy
? Cảnh vờn bách thú hiện ra dới cái
nhìn của con hổ nh thế nào
? Vì sao cảnh đó lại ''không đời nào
thay đổi''
* Cảnh giả dối, tầm thờng do con
ngời tạo nên, đáng chán, khinh,
ghét
? Nhận xét về giọng thơ, về nghệ
thuật sử dụng từ ngữ, nhịp thơ
? Tác dụng của những biện pháp ấy
* Giọng giễu nhại, liệt kê, nhịp ngắn
- thái độ khinh miệt của con hổ
? Cảnh vờn bách thú và thái độ của
con hổ có gì giống với cuộc sống,
thái độ của ngời Việt Nam đơng
thời
2 Bố cục
- Bài thơ có 5 đoạn+ Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vờnbách thú
+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ
+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộngngàn
+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi Đang đợc tung hoành mà giờ đây bị giam hãm trong cũi sắt: nỗi khổ: bị biến thành thứ đồ chơi: nỗi nhục+ Chịu ngang bầy bọn gấu cặp báo: bị ở chung với những kẻ tầm thờng, thấp kém, nỗi bất bình
- Nằm dài trông ngày tháng dần qua: không có gì thoát khỏi môi trờng tù túng nên nó đành buông xuôi bất lực
- Khối căm hờn: cảm xúc hờn căm kết
đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải thoát.+ Nghệ thuật: tơng phản giữa hình ảnhbên ngoài và nội tâm của con hổ
- Vì nó chán ghét cuộc sống tù túng, khao khát tự do
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- Dải nớc đen giả suối
- mô gò thấp kém; học đòi bắt ớc : cảnh đáng chán, đáng khinh,
- Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập : thể hiện sự chán ch-ờng, khinh miệt
- Học sinh thảo luận nhóm+ Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội đơng thời đợc cảm nhận bởi nhữngtâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán,
Trang 3- Yêu cầu học sinh thảo luận và báo
cáo kết quả, nhận xét
- Giáo viên đánh giá
? Cảnh sơn lâm đợc miêu tả qua
những chi tiết nào
* Núi rừng đại ngàn, phi thờng,
vĩ đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai
phong lẫm liệt, vừa uy nghi dũng
mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển
? ở khổ 3, cảnh rừng ở đây là cảnh
của những thời điểm nào
? Cảnh sắc mỗi thời điểm đó có gì
* Điệp ngữ, câu hỏi tu từ làm hiện
lên con hổ uy nghi, kiêu hùng, lẫm
độ của họ đối với xã hội
b Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3
- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trờng ca dữ dội
+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc
điểm của hành động gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn, cái gìcũng lớn lao phi thờng, bí ẩn
- Ta bớc chân lên dõng dạc, đờng hoàng, lợn tấm thân Vờn bóng đều im hơi
- Từ ngữ gợi hình dáng, tính cách con
hổ (giàu chất tạo hình) diễn tả cảm xúc vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm
- Nhịp thơ ngắn, thay đổi
- Những đêm, những ngày ma, những bình minh, những chiều
- Ta say mồi tan- Ta lặng ngắm
- Tiếng chim ca - Ta đợi chết
điệp từ ''ta''; con hổ uy nghi làm chúa tể Cảnh thì chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim, cảnh thì dữ dội cảnh nào cũng hùng vĩ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật, kiêu hùng, lẫm liệt
- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào đâu, đâunhững,
tất cả là dĩ vãng huy hoàng hiện lêntrong nỗi nhớ đau đớn của con hổ và khép lại bằng tiếng than u uất ''Than
ôi !
- Nghệ thuật tơng phản đặc sắc, đl gaygắt giữa thực tại và niềm khao khát tự
do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó cũng là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn và của ngời dân Việt Nam mất n-
ớc trong hoàn cảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chống ngoại xâm của dân tộc
Trang 4- Nẵm đợc nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên.
- Soạn khổ 5 bài thơ và bài tự học ''Ông đồ''
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 10/01 Tiết 74
Ngày giảng - 8C : 14/01 Bài 18 –Tiết 2
- Tiếp bài Nhớ rừng: Học sinh nắm đợc khao khát giấc mộng ngàn của con hổ
từ đó thấy đợc tâm trạng của con ngời, học sinh nắm đợc giá trị nội dung vànghệ thuật của văn bản
- Bài ''Ông đồ'': Học sinh cảm nhận đợc tình cảm tàn tạ của nhân vật ông đồ,qua đó thấy đợc niềm cảm thơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối vớicảnh cũ ngời xa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền Thấy đợc sứctruyền cảm sâu sắc của bài thơ
- Giáo dục lòng yêu những di sản văn hoá của dân tộc
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Nghệ thuật xây dựng hình ảnh giữa khổ 1, 4 với khổ 2, 3 bài ''Nhớ rừng''
? Tác dụng của nghệ thuật ấy ? Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ em thích (diễn cảm)
III.Giảng bài mới:
• Hoạt động giới thiệu bài mới :
Tiết học trớc các em đã cùng tìm hiểu về tâm trạng con hổ trong vờn báchthú,càng căm ghét cái thực tại xấu xa thốinát, con hổ càng xót xa tiếc nuối quákhứ oai hùng nơi thênh thang chốn rừng xanh của mình
(GV ghi đầu bài lên bảng)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Giấc mộng ngàn của con hổ hớng về
một không gian nh thế nào
* Giấc mộng của con hổ hớng về không
gian hùng vĩ Đó là nỗi nhớ tiếc cuộc
sống tự do Đó cũng là khát vọng giải
IIIc) Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5)(9')
- Học sinh đọc khổ 5 của bài+ Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
Trang 5phóng của ngời dân mất nớc.
? câu cảm thán mở đầu đoạn và kết đoạn
tiêu biểu của thơ lãng mạn ,em thấy bài
thơ có những đặc điểm mới nào so với
thơ Đờng (gợi ý: về nhịp, hình ảnh thơ,
giọng thơ, cảm xúc)
* Bút pháp lãng mạn, đầy truyền cảm
? Nội dung văn bản
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ
? Chứng minh nhận xét của nhà phê
bình văn học Hoài Thanh(sgk )
VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thờng,
giả dối trong cảnh vờn bách thú
? Phơng thức biểu đạt
+ Nhng đó là không gian trong mộng(nơi ta không còn đợc thấy bao giờ)
- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sốngchân thật tự do
- Mãnh liệt to lớn nhng đau xót, bất lực
Đó là nỗi đau bi kịch
→ khát vọngđợc sống chân thật, cuộc
sống của chính mình, trong xứ xở củachính mình Đó là khát vọng giải phóng,khát vọng tự do
+ Tràn đầy cảm hững lãng mạn: mạchcảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào.+ Hình tợng thích hợp là biểu tợng đểthể hiện chủ đề (gióng bài ''Bánh trôi n-ớc'')
+ Hình ảnh giàu chất tạo hình, hùng vĩtráng lệ
+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú.Giọng thơ khi u uất, bực dọc khi say sahùng tráng
- ở đây cảm xúc phi thờng kéo theonhững chữ bị xô đẩy
- Biểu cảm gián tiếp: con hổ → con ời
ng-IV Củng cố:(3')
? Ông đồ là một trong những bài thơ lãng mạn tiêu biểu, từ bài thơ này em hiểuthêm đặc điểm nào trong thơ lãng mạn Việt Nam (Nội dung nhân đạo và nỗiniềm hoài cổ)
- Đọc diễn cảm bài thơ
V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lồng bài thơ và ghi nhớ của bài, nắm chắc nội dung , nghệ thuậttừng phần
- Soạn bài ''Quê hơng''
VI.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 6Ngày soạn :11/01 Tiết 75
Ngày giảng - 8C : 14/01 Bài 18 –Tiết3
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi em đã học ở tiểu học
III.Giảng bài mới:
Giáo viên chiếu lên máy ngữ liệu
? Trong đoạn trích trên câu nào là câu
nghi vấn
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn
- Giáo viên khoanh tròn trên giấy trong
những từ nghi vấn
* Trong các câu nghi vấn có chứa các từ
nghi vấn
* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng
dấu chấm hỏi
? Những câu nghi vấn trên dùng để làm
gì
* Câu nghi vấn dùng để hỏi
? Hãy đặt các câu nghi vấn (làm việc
theo nhóm)viết lên giấy trong
- Giáo viên đánh giá và chữa
? Vậy thế nào là câu nghi vấn, chức
năng
? Cách viết câu nghi vấn
- Giáo viên hỡng dẫn học sinh so sánh
các cặp câu
I Đặc điểm hình thức và chức năng
chính :
1 Ví dụ:
- Học sinh gạch chân dới các câu:
+ sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không ?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai ?+ Hay là u thơng chúng con đói quá ?
2 Nhận xét:
- Dấu chấm hỏi, những từ nghi vấn: có không; (làm) sao, hay (là)
- Để hỏi (bao gồm cả tự hỏi nh câu:
''Ng-ời đâu gặp gỡ làm chiTrăm năm biết có duyên gì hay không ?'')
- Học sinh thi đặt theo nhóm và báo cáo
Trang 7- Giáo viên chiếu lên máy ví dụ, học
sinh phân biệt
* Chú ý:
- Phân biệt câu có từ nghi vấn nhng
không phải là câu nghi vấn
- Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm định
? Xác định câu nghi vấn trong những
đoạn trích sau
? Những đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn
? Xét các câu và trả lời câu hỏi; Căn cứ
vào đâu để xác định những câu trên là
câu nghi vấn
- Cho học sinh thay từ hoặc vào vị trí từ
''hay'' để nhận xét
? Có thể đặt dấu chẫm hỏi ở cuối những
câu sau đợc không ? Vì sao
- Giáo viên lu ý học sinh phân biệt từ
phiếm định và từ nghi vấn
? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai
câu:
+ Anh có khoẻ không ?
+ Anh đã khoẻ cha ?
- Giáo viên cho học sinh 4 câu sau và
yêu cầu học sinh phân biệt đúng sai
+Chúng ta không thể nói tiếng ta
đẹp nh thế nào
(có chứa từ nghi vấn nhng không phải là câu nghi vấn)
+Ai biết ?+Nó tìm gì ?+Cá bán ở đâu ?
+Tiếng ta đẹp nh thế nào
+ Ai cũng biết.+Nó không tìm gì cả
+ở đâu cũng bán cá
2 Bài tập 2:
- a, b, c: có từ ''hay không'' (từ ''hay'' cũng có thể xuất hiện trong các câu khác, nhng riêng trong câu nghi vấn từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc đ-
ợc Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn )
+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định L u ý: Những cụm từ ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, → ý nghĩa khẳng định tuyệt
đối, chứ không phải là câu nghi vấn
IV Củng cố:(3')
- Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn, cách viết
Trang 8V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 5, 6 SGK tr13, xem trớc bài ''câu nghi vấn'' (tiếp theo)
VI.Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày soạn : 12/01 Tiết 76
Ngày giảng - 8C : 19/01 Bài 18 –Tiết 4
-8D: 14/01
Tập làm văn:
viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
- Học sinh biết vận dụng các cách trình bày nội dung đoạn văn đã học để viết
đoạn văn trong văn bản thuyết minh
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Nhắc lại các phơng pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Khái niệm
đoạn văn ? Câu chủ đề
? Các phần trong bài văn thuyết minh phải đảm bảo những nội dung gì
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Vai trò của đoạn văn
? Cấu tạo đoạn văn
? Cách sắp xếp các đoạn văn trong văn
bản
? Gọi học sinh đọc ví dụ
? Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn
văn (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các
câu giải thích, bổ sung)
- Gợi ý: đv(a) đâu là câu chủ đề ? các
câu sau hớng về nó nh thế nào
* Câu 1 là câu chủ đề
* Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý
câu chủ đề câu nào cũng nói về nớc
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh (8')
- Đoạn văn là bộ phận của bài văn, viết tốt đoạn văn → làm bài tốt
- Đoạn văn gồm từ 2 câu trở lên
- Các đoạn văn đợc sắp xếp theo thứ tự nhất định
a Ví dụ:
- Học sinh đọc đoạn văn a và b phần (1) mục I (SGK) tr14
b Nhận xét:
- Đối với câu (a): câu 1 là câu chủ đề, câu 2 cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt ít ỏi, câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị
ô nhiễm, câu 4 nêu sự thiếu nớc ở các
n-ớc trên thế giới thứ ba Câu 5 nêu dự báo
đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nớc → nh vậy các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói về nớc
Trang 9? Tìm câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề
trong đoạn văn (b)
? Vai trò của các câu tiếp theo
* Từ chủ đề : Phạm Văn Đồng Các câu
sau cung cấp thông tin về đối tợng
? Nhận xét về cách trình bày nội dung
các đoạn văn trên
? Đoạn văn (a) trình bày về vấn đề gì
? Đoạn văn có nhợc điểm nh thế nào
? Nếu giới thiệu bút bi thì nên giới thiệu
nh thế nào
? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi
đoạn viết lại nh thế nào
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bố cục
ra giấy, giáo viên kiểm tra và cho học
sinh sửa lại đoạn văn trên
* Đối với (a) trình bày lộn xộn nên tách
thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1: ruột bút bi
+ Đoạn 2: vỏ bút bi
? Yêu cầu của đoạn văn (b) là gì
? Nhợc điểm của đoạn văn ở chỗ nào
- Giáo viên cho học sinh lập dàn ý vào
vở, sau đó kiểm tra và hớng dẫn cách
sửa
? Từ những bài tập trên em thấy khi
trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết
minh cần chú ý điều gì
? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn
''Giới thiệu trờng của em''
? Cho chủ đề ''Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ
đại của nhân dân Việt Nam'' Hãy viết
thành một đoạn văn thuyết minh
- Giáo viên yêu cầu các em viết và trình
bày
- Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn (b) là : Phạm Văn Đồng các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các họat động đã làm
c Kết luận:
→ theo ý 1, 2 trong ghi nhớ
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn (10')
+ Ruột bút bi: (phần quan trọng nhất): gồm đầu bút bi và ống mực, loại mực
đặc biệt
+ Phần vỏ: gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết Phầnnày gồm ống, nắp bút có lò xo
→ nên tách thành 2 đoạn
- Thuyết minh về chiếc đèn bàn
- Chỗ cha hợp lí là: chia đoạn cha khoa học, lặp đi lặp lại một số bộ phận
- Sử dụng phơng pháp phân loại, phân tích:chia cấu tạo đền bang thành 3 bộ phận:
+ Phần đèn: bóng đèn, đui đèn, dây điện,công tắc
+ Phần chao đèn+ Phần đế đèn
- Các ý trong đoạn văn sắp xếp theo thứ
tự cấu tạo, nhận thức, diễn biến sự việc trong thời gian, chính phụ
- Học sinh đọc ghi nhớ bài
U Đó chính là trờng em - THCS Thái Học
+ KB: Em yêu trờng em và cùng các bạn
Trang 10- Gọi học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá
- Giáo viên cho một số gợi ý để học sinh
hoàn thành đoạn văn
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết đoạn
văn
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên đánh giá
giữ gìn ngôi trờng sạch, đẹp dể mãi mãi
là mái nhà chung cho các thế hệ trẻ nh
em đợc học tập; rèn luyện và trởng thành
- Ngời đã cùng Đảng CSVN lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng các đội quân xâm lợc hùng mạnh, giành độc lập thốngnhất trọn vẹn cho Tổ Quốc
- Nhân dân Việt Nam kính yêu Ngời, gọi Ngời là ''Bác''
IV Củng cố:(3')
? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh
V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129
- Xem trớc bài ''Thuyết minh về một phơng pháp'' (cách làm) (tiếp)
VI Rút kinh nghiệm giờ day:
Ngày soạn : 13/01 Tiết 77
Ngày giảng - 8C : 4/02 Bài 18 –Tiết 2
- Giáo viên: ảnh chân dung Tế Hanh, tập thơ ''Hoa niên'' của ông
- Học sinh: soạn bài, tìm hiểu về thể thơ
III Tiến trình bài giảng:
- Giới thiệu chân dung tập thơ''Hoa niên'' của tác giả, cảm hứng chủ đạo trong thơ TếHanh - nhà thơ của quê hơng
Trang 11Hoạt động của thày Hoạt động của trò
? Em hiểu gì về tác giả Tế Hanh, về bài
thơ ''Quê hơng'' của ông
* Bài thơ đợc in trong tập ''Hoa niên''
xuất bản năm 1945
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên nhận xét cách đọc của học
* Quê hơng đợc tác giả giới thiệu rất tự
nhiên bình dị là một làng chài ven biển
? Cảnh ngời dân chài đi đánh cá đợc
miêu tả trong khung cảnh, hình ảnh nào
- Vừa miêu tả phong cảnh tự nhiên tơi
sáng vừa là bức tranh lao động đầy hứng
ôm và vần liền với sự hoán vị bằng trắc
đều đặn (2 câu vần bằng đến 2 câu vần trắc)
- 2 câu đầu giới thiệu chung
- Làm nghề chài lới Giới thiệu
- Nớc bao vây sông nghề nghiệp và
vị trí địa lí của làng.+ Cách giới thiệu rất bình dị
- Trời trong, gió nhẹ → Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh
- Dân trai tráng bơi thuyền
- Chiếc thuyền nhẹ băng nh con tuấn mã
- Phăng mái chèo vợt trờng giang.+ Hình ảnh so sánh (con tuấn mã) → vẻ
đẹp dũng mãnh+ Các động từ mạnh → sức sống mạnh
mẽ diễn tả khí thế băng tới, vẻ đẹp hùng tráng của con thuyền ra khơi
- Cánh buồm giơng to nh mảnh làngRớn thân trăng gió
→ Hình ảnh cánh buồm căng gió quen thuộc trở nên lớn lao, thiêng liêng thơ
Trang 12độc đáo, bất ngờ Nó trở thánh biểu
t-ợng, linh hồn của làng chài
? Cảnh thuyền về bến đợc miêu tả bằng
mấy chi tiết ? Đó là những chi tiết nào
* Cảnh làng chài đón đoàn thuyền cá trở
về là bức tranh sinh động, náo nhiệt, đầy
? Cảm nhận của em về chiếc thuyền
* Nghệ thuật nhân hoá miêu tả con
? Trong xa cách lòng tác giả nhớ tới
những điều gì nơi quê nhà
? Phơng thức biểu cảm
? Đó là nỗi nhớ nh thế nào
* Lối biểu cảm trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ
chân thành, tha thiết của nhà thơ
? Em hiểu thế nào là về ''cái mùi nồng
- Cảnh làng chài đón thuyền trở về: ồn
ào, tấp nập → đông vui náo nhiệt
- Những chiếc ghe đầy cá trông thật thích mắt
- Lời cảm tạ chân thành của ngời dân chài
- Hình ảnh ngời dân chài làn da ngăm
xa xăm
→ Vừa tả thực vừa sáng tạo độc đáo
ng-ời lao động làng chài thật đẹp với nớc danhuộm nắng gió, thân hình vạm vỡ thấm
đậm vị mặn mòi, nồng toả vị xa xăm củabiển
- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
→ Nghệ thuật nhân hoá, hình ảnh này làmột sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả: sau một thời gian vật lộn với sóng gió đang nằm nghỉ ngơi và còn nh đang lắng nghe chất muối Conthuyền trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế
- Ngời viết có tâm hồn tinh tế, tài hoa và nhất là có tấm lòng gắn bó sâu nặng với quê hơng
b Nỗi nhớ quê h ơng (5')(khổ cuối)
- Biển (màu nớc xanh), cá (cá bạc), cánhbuồm (chiếc buồm vôi), thuyền, mùi biển
→ Biểu cảm trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của mình Đó là nỗinhớ chân thành, tha thiết nên lời thơ giản dị, tự nhiên
- Dù đi xa, đứa con hiếu thảo của quê
h-ơng luôn tởng nhớ ''mùi nồng mặn'' đặc trng của quê hơng - Đó là hơng vị riêng
đầy quyến rũ, mùi riêng của làng biển rất đặc trng
4 Tổng kết (5')
a Nghệ thuật:
- ''Quê hơng'' là bài thơ trữ tình, phơng thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm Ngòi bút miêu tả thấm đẫm cảm xúc Hình
ảnh, ngôn ngữ đẹp, bay bổng, lãng mạn, biện pháp nhân hoá độc đáo thổi linh hồn vào sự vật
- Sáng tạo hình ảnh thơ rất phong phú, chính xác, chân thực qua ngôn ngữ giản dị
b Nội dung
Trang 13- Nhà thơ cảm nhận cuộc sống rất tinh
tế, có tình yêu nồng hậu, thuỷ chung với quê hơng
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
III Luyện tập (5')
- Đọc diễn cảm bài thơ
? Nhận xét về bức tranh minh hoạ của bài thơ
? Đọc những câu thơ viết về tình cảm quê hơng mà em yêu thích Ví dụ ''Quê hơng''
IV Củng cố:(3')
- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ
V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Viết một đoạn thuyết minh về quê hơng em (giới thiệu quê hơng em)
- Soạn bài: ''Khi con tu hú''
VI.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 17/01 Tiết 78
Ngày giảng - 8C : 04/02 Bài 19 –Tiết 2
- Rèn luện kĩ năng cảm thụ bài thơ trữ tình
- Giáo dục lòng kính yêu những chiến sĩ cách mạng, biết ơn và yêu cuộc sống
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: ảnh chân dung Tố Hữu, tập thơ ''Từ ấy'' của ông
- Học sinh: Đọc và soạn bài, su tầm thơ Tố hữu
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Phân tích cái hay cái đẹp của những câu thơ:
''Cánh buồm góp gió''''Dân chài lới - xa xăm''
? Đọc thuộc lòng bài thơ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ
III Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên giới thiệu chân dung Tố Hữu, tập thơ ''Từ ấy'' sáng tác đầu tay của ông
Trang 14? Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả
? Bài ''Khi con tu hú'' đợc viết trong
hoàn cảnh đặc biệt nào
- Giáo viên đọc mẫu
? Khi đọc bài thơ cần đọc nh thế nào cho
phù hợp
- Chú ý các từ địa phơng: bắp
? Bố cục của bài thơ
? Tiếng chim tu hú đã thức dậy trong
tâm hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một
khoảng cách mùa hè nh thế nào
- Giáo viên liên hệ trong bài thơ ''Bếp
lửa'' của Bằng Việt
''Tu hú ơi chẳng đến ở cùng ta
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa
→ âm thanh đợc đón nhận bởi tình
th-ơng mến trong thơ Bằng Việt, tiếng
chim gợi những kỉ niệm thân thơng của
tình bà cháu còn trong thơ Tố Hữu, tiếng
tu hú báo hiệu mùa hè sôi động trong
* Nhà thơ là ngời có tình yêu cuộc sống
nồng nhiệt, sức cảm nhận mãnh liệt, tinh
tế, yêu cuộc sống tự do
- Giáo viên liên hệ bài ''Tâm t trong tù''
của Tố Hữu:
''Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
ở ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu''
? ''Ta nghe hè dậy bên làng''
Nhà thơ cảm nhận mùa hè bằng:
I Tìm hiểu chung (3')
1 Tác giả:
- Học sinh đọc chú thích trong SGK.+ Tiểu sử (SGK tr19)
+ Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến
+ Các tập thơ chính (SGK)
2 Tác phẩm
- đợc viết trong nhà lao Thừa Phủ(Huế) khi tác giả đơng hoạt động cách mạng, mới bị bắt giam (7/1939) → tâm trạng bức xúc, hớng tới cuộc sống bên ngoài
a Cảnh trời đất vào hè (14')
- Học sinh đọc 6 câu thơ đầu
- Tiếng ve ran trong vờn râm / âm thanh
- Lúa chiêm chín vang trên cánh đồng Hình
- Bầu trời cao rộng với cánh ảnhdiều trao lợn
- Trái cây đợm ngọt
→ Tiếng chim tu hú đã thức dậy, mở ra tất cả và bắt nhịp cho mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng
vị, bầu trời khoáng đạt tự do trong cảm nhận của ngời tù Cuộc sống thanh bình đang sinh sôi, nảy nở, ngọt ngào
- Học sinh cảm nhận so sánh
- Tác giả là ngời có sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy lòng
- Học sinh cảm nhận 1 bài thơ đợc viết trong cùng cảnh ngộ và cùng một cảm xúc, 1 tâm trạng
b Tâm trạng ng ời tù: (6')
- Học sinh đọc 4 câu thơ còn lại
- Nhà thơ cảm nhậnmùa hè tơi đẹp bằng
Trang 15? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có
tiếng chim tu hú, em hãy chỉ ra tâm
trạng của ngời tù gắn với mỗi lần
- Giáo viên yêu cầu báo cáo kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
* Tiếng chi tu hú khiến cho ngời chiến sĩ
đang bị giam cầm cảm thấy hết sức đau
khổ, bực bội → tâm hồn đang cháy lên
? Nội dung bài thơ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Nên hiểu nhan đề của bài thơ nh thế
nào
? Đặt một câu trọn vẹn có tên nhan đề
để tóm tắt nội dung bài thơ
? Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động
mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ nh vậy
sức mạnh tâm hồn, bằng tấm lòng →
Nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống tự do
- Mà chân muốn đạp tan phờng, hè ôi !Ngột làm sao, chết uất thôi
- Cách ngắt nhịp bất thờng 6/2; 3/3
- Từ ngữ mạnh: đạp tan phờng, chết uất
- Thán từ: ôi, thôi, làm sao
→ cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát ra khỏicảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự do
ở bên ngoài
Học sinh thảo luận nhóm 2'
- Câu đầu: tiếng tu hú gợi ra cảnh trời
đất bao la, tng bừng sự sống lúc vào hè
- Câu kết: Tiếng chim ấy lại khiến cho ngời chiến sĩ đang bị giam cảm thấy hết sức đau khổ, bực bội
- Giống:Tiếng chim đều giống nh tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ tình
4 Tổng kết (4')
a Nghệ thuật:
- 2 đoạn tả cảnh và tả tình gộp thành mộtchỉnh thể, đều rất truyền cảm Cảnh thì
đẹp, hình ảnh sinh động quen thuộc, có hồn Tình thì sôi nổi, sâu sắc, da diết
- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyểnlinh hoạt
- Giọng điệu tự nhiên, cảm xúcnhấtquán
→ tên bài thơ đã gợi mở mạnh cảm xúc của toàn bài
- Đây là hình ảnh hoán dụ, giá trị liên ởng của tiếng chim đợc gợi lên ngay từ
t-đầu bài thơ Đó là tín hiệu của mùa hè rực rỡ, sự sống tng bừng, của trời cao lồng lộng tự do Tiếng chim đã tác động mạnh mẽ đến tâm hồn ngời tù
2 Nhận xét về thể thơ lục bát của bài thơ
- Số âm tiết trong mỗi câu trong một
Trang 16? Nhận xét về thể thơ lục bát của bài thơ cặp: 6/8
- Cách hiệp vần (6-6; 8-6; ); hoà phối
âm thanh → tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển, chuyển tải cảm xúc trữ tình phong phú
IV Củng cố:(2')
- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ về Tố Hữu
V H ớng dẫn về nhà:(2')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Su tầm bài thơ, câu thơ nói về cuộc đời hoạt động cách mạng của các chiến sĩcách mạng Ví dụ:thơ của Tố Hữu:''Đời cách mạng từ khi tôi đã hiểu- Dấnthân - Là gơm - còn một nửa''
- Soạn bài: ''Tức cảnh Pác Bó''
VI.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 20/01 Tiết 79
Ngày giảng - 8C : 07/02 Bài 19 –Tiết 3
- Giáo viên: Giấy trong ghi câu hỏi trắc nghiệm, máy chiếu
- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn
? Giải bài tập 5, 6 SGK tr13
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Trong những đoạn trích trên, câu nào
là câu nghi vấn
- Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu
- Yêu cầu học sinh xác định và trình
bày
- Giáo viên đánh giá
III Chức năng khác
1 Ví dụ
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
- Đoạn (a): Những ngời muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
- Đoạn (b): Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
- Đoạn (c): Có biết không? Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?
- Đoạn (d): cả đoạn trích
- Đoạn (e): Con gái tôi vẽ đây ? Chả lẽ
Trang 17? Xác định chức năng của câu nghi vấn
trong các đoạn trích
- Giáo viên treo bảng phụ ghi câu hỏi
trắc nghiệm để học sinh lựa chọn rồi
? Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi
vấn trong các đoạn trích trên
? Nh vậy chức năng khác của câu nghi
vấn là gì
? dấu kết thúc của câu nghi vấn trong
những trờng hợp không dùng để hỏi
? Xác định câu nghi vấn
- Yêu cầu học sinh làm việc trên giấy
trong, giáo viên chiếu lên máy, gọi học
sinh khác nhận xét, giáo viên đánh giá
? Cho biết những câu nghi vấn đó dùng
để làm gì
? Xác định câu nghi vấn và đặc điểm
hình thức của nó
- Những từ gạch chân và dấu chấm hỏi ở
cuối câu (chỉ có trong ngôn ngữ viết) thể
hiện đặc điểm hình thức của câu nghi
d) Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ?
- Trong (a): bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sựngạc nhiên)
- Trong (b): phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Trong (c): Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Trong (d): phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Chú ý: Trong (d) có cả đặc điểm hình thức của câu cảm thán nhng đó vẫn là câu nghi vấn
2 Bài tập 2
- Học sinh làm việc theo nhóm:
a) ''Sao cụ lo xa quá thế ?''; ''Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?''; ''ăn mãi hết đi thì lúc chết lấy gì mà lo liệu ?''b) Cả đàn bò giao cho thằng bé chăn dắt làm sao ''?
c) Ai dám bảo thảo mộc mẫu tử ?d) Thằng bé kia, mày có việc gì ? ;''Sao
Trang 18? Những câu nghi vấn đó đợc dùng làm
gì
? Trong những câu nghi vấn đó, câu nào
có thể thay thế đợc bằng một câu không
phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tơng
đơng Hãy viết những câu có ý nghĩa
- Trong c: khẳng định
- Trong d: câu 1 - hỏi; câu 2 - hỏi
Học sinh làm việc theo nhóm
a) Cụ không phải lo xa quá thế Không nên nhịn đói mà để tiền lại ăn hết thì lúcchết không có tiền để mà lo liệu
b) Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt đợc đàn bò hay không
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
- Làm bài tập 4 (tr24); xem trớc bài ''câu cầu khiến''
VI.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn : 21/01 Tiết 80
Ngày giảng - 8C : Bài 19 –Tiết 4
- Giúp học sinh biết cách thuyết minh về một phơng pháp, một thí nghiệm
- Học sinh vận dụng vào một thực tiễn
II Kiểm tra bài cũ :(5')
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Bài (a) có những mục nào
? Bài (b) có những mục nào
? Hai bài có những mục nào chung
I Giới thiệu một phơng pháp (cách
làm) (15')
1 Ví dụ:
- Học sinh đọc các văn bản trong SGK tr24
- 3 mục (SGK)
Trang 19* Làm cài gì cũng phải có nguyên vật
liệu, cách làm, yêu cầu thành phẩm
? Cách làm đợc trình bày theo thứ tự nào
ở bài (a) ?
ở bài (b)
? Em thấy khi thuyết minh cách làm cần
chú ý điều gì
* Thuyết minh cách làm cần trình bày rõ
(đ/k) cái nào làm trớc, cái nào làm sau
theo một thứ tự nhất định
* Lời văn ngắn gọnaysúc tích
? Nhận xét về lời văn trong 2 ví dụ trên
? Vậy hãy nêu cách thuyết minh về một
phơng pháp
? Yêu cầu của đề bài
? Cách làm bài
- Giáo viên hớng dẫn để học sinh biết
khi cần thuyết minh một phơng pháp, 1
cách làm thì phải làm gì, bắt đầu từ đâu,
kết thúc ở đâu
- Giáo viên tổ chức học sinh làm việc
theo nhóm theo gợi ý trên
- Giáo viên tổng kết, đánh giá
? Ngoài phơng pháp đọc văn bản liên tục
? Nếu thiếu con số cụ thể thì ta có thể
hình dung đợc tốc độ đọc nhanh hay
chậm không
- Vì muốn làm một cái gì thì phải có nguyên vật liệu, có cách làm và có yêu cầu thành phẩm (tức là sản phẩm làm
ra, tức là chất lợng) Mở rộng ra, làm cáigì cũng vậy
+ Làm thân em bé+ Làm đầu em bé; vẽ mắt mũi, mồm; gắn vào thân; làm mũ
+ Làm cánh tay, bàn tay
- Làm chân, quả bóng
+ Gắn hình em bé đá bóng lên một miếng ván
+ Chọn rau ngót, nhặt rau, rửa rau+ Chọn thịt, thái
+ Cách nấu
- Thuyết minh cách làm là phần quan trọng Cần trình bày rõ cái nào làm trớc, cái nào làm sau theo một thứ tự nhất
định thì mới cho một kết quả mong muốn
- Lời văn ngắn gọn súc tích, vừa đủ
3 Kết luận
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.III Luyện tập (20')
+ Số ngời chơi, dụng cụ chơi
+ Cách chơi (luật chơi): thế nào thì thắng, thế nào thì thua, thế nào thì phạm luật
+ Yêu cầu đối với trò chơi
- KB:
+ Học sinh làm việc theo nhóm
+ Học sinh báo cáo kết quả
+ Nhóm khác nhận xét
2 Bài tập 2(Dành cho học sinh giỏi)
- Còn có cách đọc nhanh, đọc thầm để nắm bắt thông tin nhanh, chính xác
- 3 phần: MB, TB, KB
- Nêu số liệu, nêu ví dụ
- Học sinh trả lời theo SGK (vai trò, cách đọc nhanh)
- Không, phơng pháp nêu số liệu, nêu ví
dụ khiến ta hiểu rõ hơn, bài văn tăng thêm sức thuyết phục
IV Củng cố:(3')
- Nhắc lại ghi nhớ của bài
V H ớng dẫn về nhà:(1')
Trang 20- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 SBT tr18; xem trớc bài: ''Thuyết minh mộtdanh lam thắng cảnh''
Ngày soạn : 01/02 Tiết 81
Ngày giảng - 8C : Bài 20 –Tiết 1
-8D:03/02
Văn bản:
Tức cảnh Pác Bó ( Hồ Chí Minh )
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong nhữngngày gian khổ ở Pác Bó; qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là mộtchiến sĩ say mê cách mạng, vừa nh là một ''khách lâm tuyền'' ung dung sốnghoà nhịp với thiên nhiên
- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
- Rèn kĩ năng phân tích giá trị bài thơ tứ tuyệt
- Giáo dục bài học sinh lòng yêu kính Bác Hồ
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Nhắc lại các bài thơ của Bác mà em đã học ở lớp 7
? Đọc thuộc lòng bài thơ ''Khi con tu hú''
? Qua bài thơ em hiểu gì về các chiến sĩ cách mạng trong thời kì hoạt độngcách mạng bí mật
III Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên giới thiệu ảnh và tập thơ của Bác
? Em hiểu gì về hoàn cảnh sáng tác bài
một cách rất tự nhiên Lúc này Bác rất
vui vì Ngời đợc sống trên mảnh đất Tổ
Quốc và Ngời biết rằng thời cơ giành
độc lập đơng tới gần và ngời còn vui vì
đợc sống giữa thiên nhiên
- Giáo viên đọc mẫu
? Cần chú ý điều gì khi đọc văn bản này
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích
- Chú thích (1) bẹ (từ địa phơng) liên hệ
Trang 21? Nhắc lại đặc điểm của thơ TN tứ tuyệt
ĐL
? Nhận xét về cấu trúc của bài thơ này
? Theo nội dung có thể tách bài thơ
thành những ý lớn nào
? Nhận xét về giọng điệu nghệ thuật của
C1
? Nội dung câu 1? Thái độ của Bác
- Đại tớng Võ Nguyên Giáp kể lại:
những ngày ma rắn rết chui cả vào chỗ
nằm mọi biến cố đều không mảy may
lay chuyển đợc
* Nghệ thuật đối → tạo cảm giác về sự
nhịp nhàng, nề nếp
* Giọng thoải mái, phơi phới → lối
sống ung dung, con ngời hoà hợp với
thiên nhiên, làm chủ hoàn cảnh
? Câu thứ 2 kế thừa điều gì của câu 1
? Nó cho biết cuộc sống của Bác nh thế
nào
- Có ngời hiểu ý câu thơ này là dù phải
ăn chỉ có cháo bẹ, rau măng rất khổ
nh-ng tinh thần vẫn sẵn sành-ng Hiểu nh vậy
không phù hợp với tinh thần chung,
giọng điệu đùa vui thoải mái của bài thơ
không phù hợp với cảm xúc của tác giả
→ giảm tầm t tởng của bài thơ
* Giọng vui đùa nói về thức ăn ở đây
thật đầy đủ, d thừa
- Trong bài''Cảnh rừng Việt Bắc'' (1947)
Bác viết về những ngày gian khổ nhng
giọng thơ cũng rất sảng khoái diễn tả
niềm vui thích của Ngời
''Cảnh rừng hay
Vợn hót ngày
non xanh dạo
Rợu ngọt say''
? Em hiểu gì về cuộc sống sinh hoạt,
chỗ ở, cái ăn của ngời
? Câu thứ ba nói về vấn đề gì
? Nhận xét về nghệ thuật của câu thơ
* Nghệ thuật đối
? ý nghĩa của câu thơ
với ''bắp'' trong ''Khi con tu hú''
- Sử Đảng (2)
2 Bố cục của bài thơ (1')
- Khai, thừa, chuyển, hợp Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ qui tắc và mô hình cấu trúc chung của một bài thơ tứ tuyệt nhngvẫn toát lên vẻ phóng khoáng, mới mẻ
3 Phân tích
- Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó (C1,2,3)
- Cảm nghĩ của Bác (C4)a) ''Thú lâm tuyền'' của Bác Hồ (14')
* Chỗ ở
- ''Sáng ra bờ suối/tối vào hang''Nhịp 4/3 tạo thành 2 vế sóng đôi, đối nhau, giọng điệu thoải mái, phơi phới →
Bác Hồ sống thật ung dung, hoà điệu vớinhịp sống núi rừng
+ Cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp: sáng ra, tối vào
*Cái ăn
- Tiếp tục mạch cảm xúc đó, có thêm nétvui đùa:
''Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng''Lơng thực, thực phẩm đầy đủ tới mức d thừa, cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn
- Học sinh cảm nhận, so sánh
- Bài thơ nói đến sự thật: ngủ trong hangtối, ăn cháo bẹ, rau măng → hết sức gian khổ Nhng rõ ràng với Bác đợc sống giữa núi rừng, có suối, có hang, cháo bẹ, rau măng, rợu ngọt, chè tơi, non xanh nớc biếc đều sẵn sàng, tha hồ mặc sức hởng thụ thật thích thú
* Chỗ làm việc''Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng''
- Đối ý:
+ Điều kiện làm việc: tạm bợ+ Nội dung công việc: quan trọng, trang nghiêm
- Đối thanh: bằng/ trắc
→ lời thơ vang lên nhạc điệu vừa mềm
Trang 22* Điều kiện làm việc khó khăn, Ngời
vẫn say sa thực hiện công việc quan
trọng CM → hình tợng ngời chiến sĩ
đ-ợc khắc hoạ vừa chân thực vừa sinh
động
? Nhận xét về 3 câu đầu của bài thơ
* Hoàn cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác hết sức gian khổ nhng đã biến thành
một sự thật khác hẳn → phản ánh niềm
lạc quan yêu đời, yêu đất nớc của Bác
vui ''thú lâm tuyền''
- Ngời CM ở Pác Bó sau bao nhiêu gian
khổ vẫn cảm thấy: cuộc đời CM thật là
sang Em hiểu cái sang trong bài thơ này
nh thế nào?
- Tổ chức học sinh thảo luận câu hỏi
trên
- Gọi học sinh báo cáo kết quả
- Giáo viên đánh giá
* Cái sang về mặt tinh thần của những
chiến sĩ CM lấy lí tởng cứu nớc làm lẽ
sống
- Niềm vui lớn nhất của Bác không chỉ
là thú lâm tuyền, đó là niềm vui của
ng-ời chiến sĩ CM
''Đêm mơ nớc '' Nay đợc trở về đất
n-ớc.Niềm vui đất nớc sắp đợc giải phóng
so với những gian khổ chẳng có nghĩa lí
gì Tất cả những ''hang'', ''cháo bẹ'' đều
trở thành sang trọng vì đó là cđời CM
? Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ
? Bài thơ cho ta hiểu điều gì về những
- Chỗ ăn, nggủ, làm việc đều thiếu thốn, vất vả nhng đã trở thành giàu có, d thừa, sang trọng Giọng khẩu khí, nói cho vui, niềm vui thích của Bác rất thật Niềm vui toát lên từ từ ngữ, hình ảnh đến giọng điệu
→ vui ''thú lâm tuyền'' nh một ẩn sĩ vui cảnh nghèo
b) Cảm nghĩ của Bác (cái sang của cuộc
đời CM)
- Học sinh thảo luận nhóm 2'
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận:+ Sang: sang trọng, giàu có
+ ở đây là sang trọng giàu có về mặt tinhthần của những cuộc đời làm CM, lấy lí tởng cứu nớc làm lẽ sống, không hề bị khó khăn gian khổ thiếu thốn khất phục Chữ ''sang'' đợc coi là ''nhãn tự'' toả sảng tinh thần toàn bài
+ ở đây còn là cái sang trọng của nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp với thiên nhiên
''Ba mơi năm ấy chân không mỏi
Mà đến bây giờ mới tới nơi'' (Tố Hữu)''Hôm nay xiềng xích thay dây tróiMỗi bớc leng keng tiếng ngọc rung''Tuy bị tình nghi là gián điệp
Mà nh khanh tớng vẻ ung dung'' (Nhật kí trong tù)
- Cảnh sinh hoạt làm việc đơn sơ
- Niềm vui CM, niềm vui sống hoà hợp với TN của Bác
+ Tâm hồn hoà hợp với TN+ Tinh thần lạc quan trong cách sống+ Tinh thần CM kiên trì
Trang 23IV Củng cố:(3')
- Đọc diễn cảm bài thơ
? Tại sao nói bài thơ vừa mang tính chất cổ điển vừa mang tính chất hiện đại
V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ về Bác Hồ, soạn bài ''Ngắm trăng'', ''Đi đờng''
Ngày soạn : 01/02 Tiết 82
Ngày giảng - 8C : Bài 20 –Tiết 2
- Giáo viên: thêm ngữ liệu phần I
- Học sinh: xem trớc bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Kể tên các chức năng khác của câu nghi vấn? Dấu câu nghi vấn
- Làm bài tập 3, 4 SGK tr24
? Nhắc lại khái niệm câu cầu khiến em đã học ở bậc tiểu học
III Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Lu ý học sinh vận dụng kiến thức đã
học ở tiểu học
? Trong những đoạn trích trên câu nào là
câu cầu khiến
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến
? Câu cầu khiến trong phần trích (1)
+ Cứ về đi
+ Đi thôi con
- Các câu trên là câu cầu khiến vì có những từ cầu khiến: đừng, đi, thôi
Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo:
Trang 24dùng để làm gì.
* Đặc điểm hình thức của các câu cầu
khiến là có những từ cầu khiến
* Chức năng: khuyên bảo, yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh đọc to
những câu mẫu
- Giáo viên đọc lại (chú ý ngữ điệu)
? Cách đọc câu ''mở cửa'' trong (b) và (a)
nhận biết câu cầu khiến
* Câu cầu khiến còn đợc nhận biết bằng
ngữ điệu cầu khiến
- Giáo viên cung cấpthêm ngữ liệu:
Nhận xét về dấu hiệu của 2 câu sau ?
Giải thích
a) Mở cửa !
b) Ông giáo hút trớc đi
- Gọi học sinh báo cáo, nhận xét
- Giáo viên đánh giá
* Câu cầu khiến thờng sử dụng dấu (!),
cũng có khi là dấu (.)
? Từ phân tích trên em hãy rút ra kết
luận
? Đặc điểm hình thức nào cho biết
những câu trả lời trên là câu cầu khiến
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu
trên Thử thêm bớt hoặc thay đổi CN
xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi
nh thế nào
- Gọi học sinh đọc bài tập 2 SGK tr32
? Câu nào là câu cầu khiến
- Học sinh đọc 2 câu mẫu
- Câu ''mở cửa'' trong (b) phát âm với giọng đợc nhấn mạnh hơn
- ở (b) câu ''mở cửa'' dùng để đề nghị ra lệnh → câu cầu khiến
- ở (a) câu ''mở cửa'' dùng để trả lời câu hỏi → câu trần thuật
- Câu cầu khiến có thể đợc nhận biết quangữ điệu: ra lệnh, yêu cầu, đề nghị Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo:
- 2 câu đều là câu nghi vấn:
+ Sử dụng dấu (!)+ Sử dụng dấu (.) khi ý cầu khiến không
đợc nhấn mạnh
3 Kết luận:
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr31
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1a) có ''hãy'' c) có ''đừng''b) có ''đi''
- CN đều chỉ ngời đối thoại nhng có
điểm khác:
a) Vắng CN Phải dựa vào ngữ cảnh mới biết là Lang Liêu
b) CN là ''ông giáo'' - ngôi thứ 2 số ít.c) CN là ''chúng ta'' - ngôi thứ nhất số nhiều
- Thay đổi:
a) Con hãy lấy gạo → ý nghĩa không thay đổi đối tợng tiếp nhận rõ hơn; lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn
b) Hút trớc đi (ý nghĩa cầu khiến dờng
nh mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn)c) Nay các anh đừng làm không →
thay đổi ý nghĩa cơ bản, không có ngời nói trong số những ngời tiếp nhận
2 Bài tập 2a) ''Thôi , im đi'' (có TN cầu khiến ''đi'', vắng CN)
b) ''Các em khóc'' (có ''đừng'', CN - ngôi 2 số nhiều)
c) ''Đa tay cho tôi mau'' ; ''cầm lấy tay
Trang 25những câu đó.
? Trong (c) tình huống đợc mô tả trong
truyện và hình thức vắng CN trong 2 câu
CK này có liên quan gì với nhau không
? So sánh hình thức và ý nghĩa của hai
câu cầu khiến
tôi này'' (không có TNCK, chỉ có ngữ
điệu CK; vắng CN)
- Có, trong tình huống cấp bách, gấp gáp, đòi hỏi những ngời có liên quan phải có hành động nhanh và kịp thời, câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vì vậy
CN chỉ ngời tiếp nhận thờng vắng mặt
- Độ dài của câu cầu khiến thờng tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh ý nghĩa CK, câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến càng mạnh
3 Bài tập 3
- Trong (a) vắng CN, còn (b) có CN, ngôi thứ 2 số ít Nhờ có CN trong câu (b) ý CK nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn t/cảm của ngời nói với ngời nghe
IV Củng cố:(3')
? Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
? So sánh đặc điểm khác giữa câu cầu khiến và câu nghi vấn đã học
V H ớng dẫn về nhà:(2')
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4, 5 (giáo viên hớng dẫn học sinh theo gợi ý trong SGV tr45)-Xem trớc bài: Câu trần thuật
VI.Rút kinh nghiêm giờ day:
Ngày soạn : 03/02 Tiết 83
Ngày giảng - 8C : Bài 20 –Tiết 3
- Học sinh biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Rèn kĩ năng giới thiệu một cảnh đẹp bằng viết đoạn văn, bài văn qua quansát, tìm hiểu sử dụng phơng pháp thuyết minh
- Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Nêu cách làm bài văn thuyết minh về 1 phơng pháp (cách làm)
Trang 26? Giải bài tập 3 SBT tr8.
III Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và
nghiên cứu bài mẫu
? Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết
những gì về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn
- Gợi ý:
? Bài viết cho biết những tri thức gì
? Muốn có những tri thức ấy thì ngời ta
? Theo em có gì thiếu sót trong bố cục ?
Có phải thiếu phần mở bài không
* Bài viết nên có bố cục 3 phần
? Theo em, về nội dung bài, bài thuyết
minh trên đây còn thiếu những gì
* Lời giới thiệu nên có phần miêu tả
bình luận thì bài viết sẽ hấp dẫn hơn
* Bài giới thiệu phải dựa vào kiến thức
đáng tin cậy
? Nhận xét gì về lời văn
* Lời văn chính xác và biểu cảm
? Vậy em hãy rút ra kết luận: cách làm
1 bài văn thuyết minh danh lam thắng
- Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng
bài giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm và đền
Ngọc Sơn cho học sinh
- Giáo viên kiểm tra
I.Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
1 Ví dụ
- Học sinh đọc ví dụ bài văn trong SGK
- Học sinh nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK
- Thiếu phần miêu tả, độ rộng hẹp của
hồ, vị trí của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nớc xanh Thỉnh thoảng rùa nổi lên → nội dung bài viết do vậy còn khô khan
- Chính xác, có yếu tố biểu cảm
3 Kết luận
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
II Luyện tập (20')
- Thêm phần mở bài: giới thiệu địa điểm của di tích danh thắng một cách chính xác cụ thể (tham khảo mở bài trong SBTtr26 viết về hồ Hoàn Kiếm)
- Học sinh phát biểu những quan sát, nhận xét mà bản thân tích luỹ đợc
- Học sinh có thể trình bày theo các ý:+ Vị trí địa lí (MB)
+ Thắng cảnh có những bộ phận nào: lầnlợt giới thiệu, mô tả từng phần; vị trí củathắng cảnh trong đời sống tình cảm con ngời Chú ý yếu tố miêu tả rất cần thiết nhng chỉ có tác dụng khơi gợi, không làm lu mờ tri thức chính xác về đối tợng (TB)
Trang 27- Nêu một số di tích, thắng cảnh ở địa phơng em (địa bàn: tỉnh Hải Dơng)
V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- Chọn 1 di tích, thắng cảnh ở địa phơng em và viết bài thuyết minh giới thiệu
di tích, thắng cảnh đó: sông, cầu, núi, hồ, đền, chùa,
- Chuẩn bị bài ''Ôn tập về văn bản thuyết minh''
Ngày soạn : 04/02 Tiết 83
Ngày giảng - 8C : Bài 20 –Tiết 3
-8D:07/02
Tập làm văn:
ôn tập về văn bản thuyết minh
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Cách làm bài văn thuyết minh một danh lam thắng cảnh
? Trình bày bài văn thuyết minh về một di tích danh thắng của quê hơng em
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng nh thế nào trong đời sống
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Gọi học sinh khác bổ sung
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 2
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản
sử dụng phơng thức trình bày, giới thiệu,giải thích để làm rõ tính chất, cấu tạo, cách dùng, lí do phát sinh, qui luật phát triển, biến hoá của qui trình, diễn biến của đối tợng, sự việc
- Văn bản thuyết minh đóng vai trò cungcấp thông tin để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ về đối tợng, sự việc
2 So sánh tính chất của văn bản thuyết minh khác với các loại văn bản đang học
nh tần số, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- Học sinh đọc
- Học sinh làm việc nhóm
Học sinh có thể kẻ bảng so sánh, hoặc nêu bật những đặc điểm khác của văn
Trang 28- Gọi học sinh trình bày so sánh hoặc
làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý
- Giáo viên gọi đại diện nhóm báo cáo,
nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
- Yêu cầu học sinh viết đv
- Giáo viên kiểm tra đánh giá
bản thuyết minh so với các loại văn bản
đã học+ Văn bản thuyết minh cung cấp tri thứckhách quan: không sử dụng kĩ năng quan sát và trí tởng tợng phong phú để tạo dựng hình ảnh, diễn biến cốt truyện (trong miêu tả, tự sự); không có nhiều yếu tố cảm xúc (văn biểu cảm); không trình bày quan điểm (nghị luận) có dùngyếu tố giải thích nhng không thuộc ph-
3 Chuẩn bị cho bài văn thuyết minh:
- Học sinh trình bày câu hỏi 3:
- Xác định yêu cầu của đề: về thể loại,
về nội dung cần thuyết minh Nếu là dạng chung chung phải lựa chọn đối t-ợng cụ thể
- Xác định ý và xây dựng bố cục:
+ MB: giới thiệu đối tợng đợc thuyết minh
+ TB: gồm nhiều ý sắp xếp theo một trình tự nhất định
+ KB: khép lại vấn đề thuyết minh
- Văn bản thuyết minh làm nổi bật đợc
đối tợng thuyết minh
4 Những ph ơng pháp thuyết minh đ ợc vận dụng
- Phơng pháp định nghĩa, phơng pháp liệt kê, phơng pháp nêu ví dụ cụ thể, ph-
ơng pháp dùng số liệu, phơng pháp so sánh, phơng pháp phân tích
IV Củng cố:(3')
- Nhắc lại các ý lớn trong phần nội dung ôn tập
Trang 29V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Ôn tập về văn bản thuyết minh, ôn tập các dạng bài tập thuyết minh
- Chọn 1 trong các đề còn lại trong SGK tr35 để hoàn thiện bài văn (từ đề 2
đến đề 4)
- Chuẩn bị viết bài TLV số 5
Ngày soạn : Tiết 85
Ngày giảng - 8C : Bài 23 –Tiết 1
-8D:
Văn bản:
Ngắm trăng, Đi đờng ( Hồ Chí Minh )
A Mục tiêu cần đạt:
- Đối với bài Ngắm trăng: Học sinh cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệtsâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Ngời vẫn mở rộng tâm hồntìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời Thấy đợc sức hấp dãn nghệ thuậtcủa bài thơ
- Đối với bài thơ Đi đờng: Học sinh hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ: từ việc
đi đờng gian lao mà nói nên bài học đờng đời, đờng CM Cảm nhận đợc sứctruyền cảm nghệ thuật của bài thơ: rất bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ýnghĩa sâu sắc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: tập thơ ''Nhật kí trong tù''
- Học sinh: su tầm những bài thơ trong tập thơ trên, soạn bài
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Đọc thuộc lòng bài thơ ''Tức cảnh Pác Bó''
? Phát biểu cảm nghĩ về Bác Hồ trong bài thơ này
III Tiến trình bài giảng:
- Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu tập thơ ''Nhật kí trong tù'', thời gian sáng tác,Bác bị đày đoạ qua các nhà lao, tình yêu nớc và tình yêu thiên nhiên của Bác Hồ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
? Em hiểu gì về lời đề từ của tập thơ
? Hãy đọc những câu thơ thể hiện t tởng
của Bác trong tập thơ
- Giáo viên đọc mẫu, chú ý đọc chính
xác cả phần phiên âm và dịch nghĩa bài
Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc (4')
- Học sinh đọc 2 bài thơ chính xác và
Trang 30''Ngắm trăng'': cảm xúc ở câu 2 và nhịp
đăng đối ở 2 câu sau
- Giáo viên hớng dẫn học sinh so sánh
bản chữ Hán và bản dịch thơ
? Thể thơ
- Vọng nguyệt - 1 thi đề rất phổ biến
trong thơ xa Thi nhân xa gặp cảnh trăng
đẹp thờng đem rợu uống trớc hoa để
? Có thể chọn đáp án nào để hiểu câu 1
trong hai đáp án sau →
* Câu nghi vấn bộc lộ cảm xúc xốn
xang, bối rối của ngời nghệ sĩ trớc cảnh
đẹp
? Em hiểu gì về tâm hồn của Ngời
* Ngời chiến sĩ CM vĩ đại vẫn là ngời
yêu thiên nhiên mãnh liệt - tâm hồn
nghệ sĩ
? Trạng thái tình cảm ''khó hững hờ''
tr-ớc cảnh dẹp dã biến thành hành vi nào
của con ngời
? Nhận xét về nghệ thuật của câu thơ
* Nghệ thuật đối phản ánh mối giao hoà
đặc biệt giữa ngời tù thi sĩ và vầng trăng
- Trong tù không rợu cũng không hoa
→ Hồ Chí Minh ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: bị tù đày, vô cùng khổ cực, thiếu thốn đủ điều, điều kiện sinh hoạt của nhà tù tàn bạo, dã man làm sao
có thể phù hợp với việc thởng trăng càngkhông thể có rợu và hoa để thởng trăng
A Câu thơ đầu mang ý nghĩa phê phán (mỗi kì trăng sáng nhà tù không mang r-
ợu và hoa đến cho tù nhân ngắm trăng)
B Trớc cảnh trăng đẹp Hồ Chí Minh khao khát đợc thởng trăng một cách trọnvẹn và lấy làm tiếc không có rợu và hoa Tâm hồn Ngời không hề vớng bận bởi những gánh nặng về vật chất mà vẫn tự
do ung dung
- nại nhợc hà ?câu nghi vấn khó hững hờcâu trần thuật
- Vừa dùng để tự hỏi mình, vừa để bộc
lộ cảm xúc: xốn xang, bối rối của ngời nghệ sĩ trớc cảnh trăng đẹp
- Ngời chiến sĩ CM vĩ đại vẫn là ngời yêu thiên nhiên say mê, rung động mãnhliệt trớc cảnh trăng đẹp dù đơng là thân tù
a2) Hai câu sau:
- Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt
- Nghệ thuật đối: Ngời và trăng, song sắtnhà tù chắn ở giữa
- Ngời đã thả hồn vợt ra ngoài cửa sắt nhà tù tìm đến ngắm trăng sáng giao hoàvới vầng trăng tự do đơng toả mộng giữa
đời → đây là cuộc vợt ngục về tinh thần.Nguyệt tòng song thích khán thi gia
- Nghệ thuật: đối, nhân hoá → trăng nh
có linh hồn, trở lên sinh động, gần gũi thân thiết với ngời
→ +Trăng với Bác Hồ gắn bó thân thiết trở thành tri kỉ
+ Sức mạnh kì diệu của ngời chiến sí, thi
Trang 31* Bằng cuộc ngắm trăng này Bác đã vô
hiệu hoá sự tàn bạo của nhà tù ''Chất
thép Hồ Chí Minh'' tự do tự tại, phong
thái ung dung vợt lên sự nặng nề tàn bạo
? Hãy khái quát giá trị nghệ thuật và nội
dung của bài thơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
bài thơ
? Câu khai ý chủ đạo là gì? Nghệ thuật
của câu thơ
? Lớp ý sâu của câu 1 là gì
* Điệp ngữ ''tẩu lộ'', giọng thơ mang tính
chất suy t, nói về những gian lao của
ng-ời tù trải nghiệm → ý nghĩa khái quát
sâu xa
? ở câu thừa: đi đờng khó nh thế nào
''Còn tối nh bng đã phải ra đi
Đờng đi khúc khuỷu lại gồ ghề''
* Điệp ngữ ''trùng san'' kết hợp ''hựu''
(lại): khó khăn chồng chất → nỗi gian
lao của đờng đời, đờng CM
? Em hiểu câu thơ còn có ngụ ý gì
? Vai trò của câu chuyển trong thơ tứ
tuyệt và ở trong bài thơ này
* Ngời đi đờng đã tới đỉnh cao chót, kết
thúc hành trình gian nan
? câu hợp diễn tả tâm trạng ngời đi đờng
nh thế nào
? Nhận xét khái quát về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ
* Nếu câu 3 tứ thơ đột ngột vút lên theo
chiều cao thì hình ảnh ở câu kết lại mở
ra bát ngát theo chiều rộng Nói về niềm
vui của con ngời trớc cảnh đẹp và đỉnh
cao thắng lợi
? Nhà phê bình Hoài Thanh nhận xét
sĩ:
nhà tù đen tốihiện thực tàn bạo vầng trăng đẹpbiểu tợng của tự
do, lãng mạn
- Bằng cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù trở nên bất lực vô nghĩa trớc những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến với nhau
- Điệp ngữ ''tẩu lộ'' khẳng định nỗi gian lao của ngời đi đờng Giọng thơ suy ngẫm, rút ra qua những trải nghiệm của ngời tù bị giải đi hết nhà lao này đến nhà lao khác
- Trùng san chi ngoại hựu trùng san+ Điệp ngữ ''trùng san''; hết lớp núi này lại đến ngay lớp núi khác, khó khăn chồng chất liên miên
→ Đờng đời, đờng CM: gian lao triền miên
- Hình tợng ý thơ vút lên bất ngờ lan chuyển mạch thơ: Mọi gian lao đã kết thúc, lùi lại phía sau khi ngời đi lên tới
đỉnh cao chót Nỗi gian lao không phải
là bất tận, càng nhiều gian lao thì thắng lợi càng lớn
- Từ đỉnh cao, ngời du khách ung dung say xa ngắm cảnh đẹp Đó cũng là niềm vui sớng đặc biệt của ngời chiến sĩ CM khi đứng trên đỉnh cao thắng lợi
- Bài thơ thiên về suy nghĩ, triết lí nhng giọng thơ giống ngời tâm tình, kể chuyện → giàu sức thuyết phục Lời thơcô đọng, bình dị chứa đựng t tởng sâu xa
- Bài thơ có 2 lớp nghĩa: nghĩa đen nói
về việc đi đờng núi, nghĩa bóng ngụ ý vềcon đờng CM là gian khổ nếu kiên trì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi
* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập (5')
1 Ngắm trăng
- Trung thu, Đêm thu (Thu dạ) (NKTT)
- Rằm tháng riêng, Cảnh khuya, Tin thắng trận (Báo tiệp) sáng tác ở chiến khu Việt Bắc
Trang 32''Thơ Bác Hồ đầy trăng'', hãy nêu những
bài thơ những bài thơ viết về trăng của
Bác
? Đặc điểm khác của bài thơ Vọng
nguyệt với những bài thơ đó là gì
? Kể tên những bài thơ có nội dung tơng
tự bài thơ ''Đi đờng''
+ Đặc điểm khác của bài ''Vọng nguyệt'' diễn ra trong hoàn cảnh tù đầy còn thơ chiến khu: vầng trăng xuân lồng lộng, trăng lung linh nh bức sơn mài → tâm hồn nghệ sĩ của Bác
2 Đi đ ờng
- Bốn câu trong bài đề từ
- Một số câu trong bài ''Bốn tháng rồi''
- Nghe tiếng giã gạo
- Học thuộc hai bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ
- Giải thích và cm câu thơ của Hoàng Trung Thông ''Con đọc tình''
- Soạn bài : ''Chiếu dời đô''
Tuần 22 - Tiết 86
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiếng Việt câu cảm thán
- Học sinh: xem và trả lời (?) trong bài
- Giáo viên: đề in sẵn kiểm tra 15', ngữ liệu bổ sung mục I
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra 15' :
Câu 1: Những câu nghi vấn dới đây đợc dùng để làm gì ?
1 Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng ?
A Phủ định B đe doạ C Hỏi D Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
2 Trần Văn Sửu vùng đứng dậy, nói rằng: ''Trời nhiều phớc cho con tôi đợc nh vậylận sao ?''
A Khẳng định B Biểu lộ tình cảm, cảm xúc C Cầu khiến D Đe doạ
3 Sao ! Mày muốn tao chơi lại cái món ngày hôm qua hả?
4 Anh có thích đọc Tam Quốc không?
A Biểu lộ tình cảm, cảm xúc B Phủ định C Khẳng định D Đe doạ
5 Kìa non non, nớc nớc, mây mây
''Đệ nhất động'' hỏi là đây có phải?
A Đe doạ B Biểu lộ tình cảm, cảm xúc C Khẳng định D Cầu khiến
6 Sao không vào tôi chơi?
Câu 2: Câu cầu khiến sau dùng để làm gì?
'' Ngài cứ biết nghe đi đã.''
A van xin C khuyên bảo
B Yêu cầu D ra lệnh
Câu 3: Đặt một câu nghi vấn với mục đích cầu khiến (về nội dung học tập)
Trang 33Đáp án - Biểu điểm:
- Mỗi câu trắc nghiệm 1 điểm: 1-A; 2-B; 3-C; 4-D; 5-C; 6-B ,câu 2.B
- Câu tự luận: 3 điểm
III Tiến trình bài giảng:
- Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học
? Trong những đoạn trích trên, câu nào
* Thờng kết thúc bằng dấu chấm than
- Giáo viên lu ý học sinh: cá biệt có
tr-ờng hợp câu cảm thán kết thúc bằng dấu
? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình bày kết quả giải một bài toán có
thể dùng câu cảm thán không? Vì sao
* Pệam vi sử dụng: câu cảm thán xuất
hiện trong ngôn ngữ nói hàng ngày,
ngôn ngữ văn chơng
? Khái quát đặc điểm hình thức, chức
năng
? Hãy cho biết các câu trong những đoạn
trích sau có phải đều là câu cảm thán
- Giọng diễn cảm, buồn (cũng có thể là vui, ngạc nhiên tuỳ từng văn cảnh)
- Dấu chấm than
+ Khác với: Đẹp biết bao ! (biết bao
đứng sau tính từ)
- Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết) Có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác nhng trong câu cảm thán, cảm xúc của ngời nói, ngời viết đợc biểu thị bằng phơng tiện đặc thù: từ ngữ cảm thán
- Ngôn ngữ trong văn bản hành chính - công vụ; ngôn ngữ trong văn bản khoa học là ngôn ngữ ''duy lí'', ngôn ngữ của
t duy lôgic nên không thích hợp với việc
sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ
rõ cảm xúc
- Câu cảm thán xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chơng
3 Kết luận
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr 44
II Luyện tập (15')
1 Bài tập 1
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Những câu cảm thán: than ôi!; lo thay!;nguy thay!; Hỡi cảnh ơi!; ''Chao ôi! có biết đau rằng thôi''
Không phải tất cả các câu trong những
đoạn trích đều là câu cảm thán, vì chỉ cónhững câu trên mới có từ ngữ cảm thán (gạch chân)
Trang 34? Phân tích tình cảm, cảm xúc đợc thể
hiện trong những câu sau Có thể xếp
những câu này vào kiểu câu cảm thán
d) Sự hối hận của Dế mèn trớc cái chết thảm thơng, oan ức của Dế choắt
3 Bài tập 3Không câu nào là câu cảm thán vì không
có hình thức đặc trng của kiểu câu này
IV Củng cố:(3')
? Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán
V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lòng ghi nhớ tr44; tiếp tục ôn tập qua bài tập 4
- Xem trớc câu trần thuật
Tuần 22 - Tiết 87, 88
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn Viết bài tập làm văn số 5 văn thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
- Giáo viên tổng kiểm tra kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh
- Học sinh rèn kĩ năng trình bày văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: đề, đáp án văn bản thuyết minh
- Học sinh: ôn tập văn bản thuyết minh
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(2') Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III Tiến trình bài viết: (85')
1 Đề bài: (8A) Hãy giới thiệu một danh lam, thắng cảnh nổi tiếng của nớc ta.Hoặc (8B): Giới thiệu về một con vật nuôi có ích cho con ngời
2 Dàn ý và biểu điểm:
a) Mở bài: - Giới thiệu đối tợng cần đợc thuyết minh:
+ Một danh lam thắng cảnh: Hà Nội, vịnh Hạ Long, TP Hải Phòng< Huế,Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh,
+ Hoặc con vật nuôi có ích: trâu, lợn, gà, mèo, chó,
+ Đối với con vật nuôi: có thể trình bày đặc điểm về ngoại hình, các bộ phậntrên thân thể, khả năng làm việc, sinh sản, cách nuôi dỡng, chăm sóc
Trang 35c) Kết bài:
- Đối với danh thắng: có thể là lời đánh giá danh thắng đó
- đối với vật nuôi: Nêu bật vai trò của giống vật nuôi đó đối với cuộc sống conngời
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợpvới tình huống giao tiếp
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Đặc điểm hình thức, chức năng, phạm vi sử dụng của câu cảm thán
? Đặt câu cảm thán và chỉ rõ từ ngữ cảm thán
III Tiến trình bài giảng:
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
? Những câu nào trong các đoạn trích
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán
* Câu trần thuật là câu không có đặc
điểm hình thức của các kiểu câu khác
(đã học)
? Những câu này dùng để làm gì
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
nhóm và báo cáo kết quả thảo luận
- a: Các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của ngời viết về truyền thống của dân tộc ta (câu thứ nhất và câu thứ 2) và yêu cầu ''chúng ta phải anh hùng
Trang 36- Giáo viên đánh giá.
? Hãy xác định kiểu câu và chức năng
của những câu đã cho
? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2
câu trong nguyên tác và bản dịch bài
- Thờng kết thúc bằng dấu chấm, cũng
có khi bằng dấu (!) (câu 2 - d → bộc lộ cảm xúc), dấu ( ) (câu 2 - a); (câu 2 - b); dấu (:) trớc lời đối thoại
3 Kết luận
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr46III Luyện tập (20')
1 Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 (SGK tr46)a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật: câu 1 -
kể, câu 2,3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
DM đối với DC
b) Câu 1: câu trần thuật để kể; câu 2: câucảm thán (đợc đánh dấu bằng từ ''quá'') dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc; câu 3,4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc, lời cảm ơn)
2 Bài tập 2
- Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ? → câu nghi vấn ''Đối thử lơng tiêunại nhợc hà ?''
- Câu ở phần dịch thơ: câu trần thuật
→ chung ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây sựxúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm đợc điều gì đó
3 Bài tập 3a) Câu cầu khiếnb) Câu nghi vấnc) Câu trần thuật
→ cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ,chứcnăng giống nhau nhng b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã
Trang 37Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản Chiếu dời đô
(Thiên đô chiếu) ( Lí Công Uẩn)
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đát nớc độc lập, thốngnhất hùng cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợcphản ánh qua ''Chiếu dời đô''
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức mạnh thuyết phục tolớn của ''Chiếu dời đô'' là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bàihọc để viết văn nghị luận
- Giáo dục lòng yêu, tự hoà về tổ tiên, lịch sử dân tộc
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Đọc thuộc lòng phiên âm và dich thơ bài ""Ngắm trăng'', ''Đi đờng''
? Hoàn cảnh sáng tác? Giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ này
? Em hiểu gì về Hồ Chí Minh qua 2 bài thơ này
III Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên giới tập ''Thơ văn Lí - Trần'' tập 1 trong đó có trích ''Chiếu dời đô''
? Em hiểu gì về tác giả Lí Công Uẩn
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc (2')
- Giọng đọc trang trọng, có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình ''Trẫm rất đau xót dời đổi'', ''Trẫm muốn ?''
- Học sinh trả lời, nhất là chú thích 8
2 Bố cục (2')
- Văn nghị luận: phơng pháp lập luận trình bày, thuyết phục ngời nghe theo t t-ởng dời đô của tác giả
Trang 38của vua nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục
đích gì
* Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các
lần dời đô của 2 triều Thơng, Chu để
chuẩn bị lí lẽ cho phần sau: trong lịch sử
đã từng có chuyện dời đô và từng có kết
quả tốt đẹp Nên việc dời đô không có gì
khác thờng, trái qui luật
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả
? Mục đích của cách lập luận ấy
? Tiếp theo tác giả phê phán điều gì
? Dựa vào chú thích, cho biết vì sao 2
triều đại trớc cứ đóng đô ở đó
* P2 2 triều Đinh, Lê cứ đóng đô ở Hoa
L khiến triều đại ngắn ngủi, đất nớc
không phồn vinh, trờng tồn
? Em hiểu gì về thời Lí qua việc dời đô
? Theo tác giả, việc không dời đô sẽ
- Kết quả: đất nớc bền vững, phát triển thịnh vợng
- Học sinh nhận xét, khái quát
- Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét có tính chất phê phán 2 triều Đinh,
Lê cứ đóng yên đô thành ở vùng núi HoaL
- 2 triều Đinh, Lê đóng đô ở Hoa L vì thế mà lực cha đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm của đất nớc mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở Thời Lí, trong đà phát triển đi lên của đất nớc, việc đóng đô ở Hoa L không còn phù hợp nữa
- Không theo mệnh trời, không học ngời
xa → triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ cực, vạn vật không thích nghi, không thểphát triển thịnh vợng trong vùng đất chậtchội
- Bên cạnh lí là tình ''Trẫm rất đau xót vềviệc đó'', lời văn tác động cả tới tình cảmngời đọc
→ khát vọng xây dựng đất nớc lâu bền, hùng cờng
b) Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất (10')
Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả
- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời
- Văn xuôi xen câu văn biến ngẫu: đã
đúng ngôi: N, B, Đ, T lại tiện hớng nhìn sông thế núi Địa thế rộng mà bằng, đất
đai cao mà thoáng
- Cuối văn bản: là (?) chứ không phải mệnh lệnh → mang tính chất đối thoại,
đồng cảm giữa vua và dân, thuyết phục bằng lí và tình → đó là nguyện vọng của vua và dân
Trang 39? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào.
? Tìm hiểu khái quát bài chiếu ( đó cũng
là trình tự lập luận của tác giả)
4 Tổng kết (3')
a Nghệ thuật
- Văn bản nghị luận, thể chiếu viết bằng văn xuôi xen câu văn biền ngẫu
- Trình bày bằng các luận điểm, luận cứ
rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục bằng cả lí
và tình
b) Nội dung
- Khát vọng về một đất nớc độc lập, thống nhất
- ý chí tự cờng của một dân tộc đang trên đà lớn mạnh Dời đô từ Hoa L ra vùng đồng băng chứng tỏ triều đình đủ sức chấm dứt nạn PK cát cứ, thế và lực sánh ngang phơng Bắc Định đô ở ThăngLong là thực hiện nguyện vọng của nhândân thu giang sơn về một mối, xây dựng
- Đi tới kết luận: Thành Đại La là nơi tốtnhất để chọn làm kinh đô
→ Tiêu biểu cho kết cấu văn NL, trình
tự lập luận rất chặt chẽ
IV Củng cố:(3')
? Từ văn bản này, em trân trọng những phẩm chất nào củat Lí Công Uẩn
- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nớc
- Lòng tin mãnh liệt vào tơng lai dân tộc
? Sự đúng dắn về quan điểm đó đã đợc chứng minh nh thế nào trong lich sử
n-ớc ta
- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ Quốc
- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử
V H ớng dẫn về nhà:(1')
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Học tập cách viết văn bản nghị luận: cách lập luận - Soạn bài : Hịch tớng sĩ
Tuần 23 - Tiết 91
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiếng Việt câu phủ định
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợpvới tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: giấy trong ghi ví dụ mục I.1; mục I.2, máy chiếu
- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
Trang 40III Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên chiếu lên máy ví dụ
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
? Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức
gì khác so với câu a
* Đặc điểm hình thức: câu có chứa từ
phủ định không, cha, chẳng, đâu) là câu
phủ định
- Giáo viên gạch chân các từ này Đó là
các từ phủ định, những câu này gọi là
vật, sự việc, tính chất quan hệ đó
- Giáo viên giúp học sinh phân biệt,
không (PĐ) và không (hỏi): nó có giỏi
toán không?
+ Câu NV → PĐ: trời này mà lạnh à?
+ Câu trần thuật khẳng định: có trời mà
? Vậy thế nào là câu phủ định
? Trong các câu sâu đây, câu nào là câu
phủ định bác bỏ
? Vì sao
I Đặc điểm hình thức và chức năng (15')
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Câu a không có các từ: không, cha, chẳng
- Nếu câu a dùng để khẳng định sự việc
2- Đâu có ! (nó bè bè nh )
- Khác với câu PĐ ở mục 1, trong 2 câu phủ định ở mục 2 này không có phần biểu thị nội dung bị phủ định
+ Nội dung bị PĐ trong câu 1 đợc thể hiện ở câu nói của ông thày bói sờ vòi (Tởng con đỉa)
+ Nội dung bị phủ định trong câu 2 đợc thể hiện trong cả câu nói của thày bói sờvòi và sờ ngà
→ câu nói của thầy sờ ngà PĐ ý kiến, nhận định của một ngời; câu nói của thầy bói sờ tai phủ định ý kiến, nhận
định của cả 2 ngời (chủ yếu là ông thày bói sờ ngà)
Cả 2 câu đều nhằm phản bác 1 ý kiến, nhận định khác → câu phủ định phản bác (đáp án A)
Nó không phải không biết = nó biết
3 Kết luậnGhi nhớ SGK tr53
- Học sinh khái quát, đọc ghi nhớ
II Luyện tập (20')
1 Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 tr53 SGK + Cụ cứ tởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì
đâu
+ Không, chúng con không đói nữa đâu.C1: ông giáo phản bác ý kiến, suy nghĩ của lão Hạc
C2: Cái Tí muốn làm thay đổi (phản