- Tính chất hoá học: tác dụng kim loại kiềm, tác dụng CuOH2, phản ứng tách nước - Ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp.. - Tính khối lượng Ancol tham gia hoặc tạo thành
Trang 1I Mục tiêu
a Kiến thức: Biết được:
- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo
- Tính chất hoá học: tác dụng kim loại kiềm, tác dụng Cu(OH)2, phản ứng tách nước
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp
- Phương pháp điều chế ancol Êtylic từ tinh bột, đường hoặc từ Êtylen
b Kỹ năng: - Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học
- Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn
- Tính khối lượng Ancol tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng
độ ancol và hiệu suất quá trình
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề
c Thái độ: - Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn sau để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra:
+ Môn vật lý: - Biết cách sử dụng ống đong để đong 1 thể tích ancol cho trước Độ tan của ancol, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của ancol
+ Môn toán học: - Biết vận dụng những kiến thức toán học để biến đổi các công thức tính toán ancol , xác định công thức của ancol
+ Môn sinh học: - Biết được các tác hại của ancol đối với sức khỏe con người
Trang 2+ Môn GDCD: - Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất, tận dụng những phế phẩm của quá trình sản xuất ancol để sản xuất những sản phẩm
II Phương pháp, phương tiện:
1 Phương pháp: Đàm thoại, nghiên cứu, nêu vấn đề, trực quan…
2 phương tiện: Giáo án, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
III Trọng tâm: Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy hoc hóa học
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Mục tiêu: Biết được:- Tính chất hoá học Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học.Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn Phân biệt Ancol Êtylic với glixerol Vận dụng công thức toán học để tính khối lượng Ancol tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình hay tính số ete tạo thành khi tách nước từ nhiều phân tử ancol
Hoạt động của giáo viên –
học sinh
Nội dung
- GV cho HS quan sát hiện
tượng đèn cồn cháy
- GV nêu câu hỏi và dẫn dắt
vào bài
+ Tại sao đèn cồn lại có thể
cháy được lâu?
Trang 3+ Tại sao trong phòng thí
nghiệm người ta dùng đèn
cồn mà không dùng đèn dầu
để đốt?
GV hỏi:
+ So sánh độ âm điện của C
và O, O và H?
+ Liên kết C–O, O –H là
liên kết gì?
+ Phân cực về nguyên tố
nào?
+ Trung tâm phản ứng ?
TL:
- nguyên tử O mang độ âm
điện lớn hơn nguyên tử Cvà
H
- Liên kết cộng hoá trị phân
cực mạnh về phía O
- GV bổ sung:
- GV giới thiệu: chỉ xét các
ancol no mach hở
IV/ Tính chất hoá học
* Cấu tạo
δ+ δ- δ+
C – C O H (3) ( 2) ( 1) H
có 3 trung tâm pư
- Vì có sự phân cực trong liên kết C – O và liên kết O – H ancol có khả năng thay thế H của nhóm - OH, và thay thế– OH hay pư tách
- GV làm tn cho HS quan sát
hiện tượng rượu etylic tác
dụng với natri dư và yêu cầu
HS nhận xét hiện tượng, so
* Các tính chất 1/ PƯ thế H của nhóm OH a) Tính chất chung của ancol + HT: Mẩu Na tan ra và có khí bay lên
Trang 4sánh và viết PTPƯ, và gọi
tên sp?
- GV nhận xét: - Pư của
nước với Na mãnh liệt hơn
so với của ancol, Na pư êm
dịu trong ancol
- GV: cho glixerol tác dụng
với Na, yêu cầu HS nhận xét
về số chức pư với tỉ lệ
glixerol và Na khác nhau thì
thu được sản phẩm khác
nhau, từ đó yêu cầu HS viết
PTPƯ với tỉ lệ tối đa?
- GV: như vậy các ancol no
mạch hở(đơn chức,đa chức)
đều có khả năng tác dụng với
Na tức là khả năng thay thế
H của nhóm -OH với Na
- GV yêu cầu HS viết PTTQ
của ancol với Na
+ PTPƯ:
VD1:
2C2H5OH +2Na 2C2H5ONa +H2↑ Natri etylat VD2:
C 3 H 5 (OH) 3 + 3Na C 3 H 5 (ONa) 3 + 3/2 H2↑ Natriglixerat
PTTQ:
2R(OH)n +2nNa2R(ONa)n+ nH2↑ n≥1 Natri ancolat
- GV tiến hành thí nghiệm
giữa Cu(OH)2 với rượu etylic
và glixerin(quy trình SGK),
yêu cầu HS quan sát hiện
tượng TN và nhận xét, đưa
b) Tính chất đặc trưng của glixerol
PT: đkt 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Trang 5ra dự đoán.
+TN1: Không có hiện tượng
+ TN2: Cu(OH)2 tan ra tạo
dung dịch màu xanh lam
+ HS dự đoán đã có pư xảy
ra giữa Cu(OH)2 với
glixerol
- GV giải thích và đưa phản
ứng giữa glixerin và
Cu(OH)2:
+ Do sự tương tác của các
nhóm OH liền kề nhau
CH2 – OH
CH – O – H + HO – Cu –
OH
CH2 – OH
HO – CH2
+ H – O – CH ?
HO – CH2
- GV hỏi HS: pư có kèm
theo hiện tượng?
đồng(II) glixerat(dd màu xanh lam) hay: đkt
2C3H8O3 +Cu(OH)2 → (C3H7O3)2Cu +2 H2O
dd màu xanh lam
- đây là pư để phân biệt ancol đa chức có các nhóm - OH liền kề với ancol đơn chức và các chất hữu cơ khác
- GV yêu cầu HS viết ptpư
của ancol etylic với HCl ?
( đã được học bài trước) Viết
PTTQ của ancol với axit HA
2 Phản ứng thế nhóm OH
a, Phản ứng với axit vô cơ VD:
C2H5OH + HCl → C2H5Cl + H2O Etylclorua
PTTQ:
Trang 6- GV yêu cầu HS nghiên cứu
tr 183 SGK: nhận xét và giải
thích
- có pư xảy ra
- GV mô tả cách tạo sp
- GV hỏi : nếu tách hỗn hợp
2 ancol CH3OH, C2H5OH
hỗn hợp mấy ete?
PTPƯ(nháp)?
- Yêu cầu HS khái quát
thành PTTQ
- GV nhắc lại cho HS tính
chất tách HX của dx halogen
từ đó GV hướng dẫn HS vận
dụng tương tự viết ptpư tách
H2O ancol etylic (GV gợi ý:
coi OH tương tự halogen X
trong dx halogen)
- GV nhấn mạnh cho HS về
điều kiện pư:so sánh đk 2 pư
tách cho HS (nhiệt độ)
b Phản ứng với ancol VD:
H 2 SO 4 đ
C 2 H 5 –OH + H–O –C 2 H 5
140 oC
C 2 H 5 – O – C 2 H 5 + H 2 O
đietylete
* PTTQ: H 2 SO 4 đ
140 oC (ete)
3 Phản ứng tách nước VD1:
H 2 SO 4đ
CH 2 – CH 2 CH 2 = CH 2 + H 2 O etilen
H OH 180 o C Ancol etylic
- Phản ứng tách nước của ancol tuân theo quy tắc tách Zaixep
VD2:
bậc1 bậc2
CH 3 –CH –CH 2 –CH 3
OH
Trang 7-GV chú ý:
- GV yêu cầu HS xác định sp
tách của butan- 2-ol
- GV yêu cầu HS viết PTTQ
pư tách nước tạo anken của
ancol
CH 3 – CH= CH– CH 3 + H 2 O
H 2 SO 4,đ but-2-en (sp chính)
180 0C
CH 2 = CH– CH 2 –CH 3 +H 2 O
but-1-en (sp phụ) PTTQ:
H2SO4,đ
CnH2n+1OH CnH2n + H2O (n≥2) 180oC
- GV: các ancol có bậc khác
nhau bị oxi hoá không hoàn
toàn sẽ cho các sản phẩm
khác nhau:
+ GV hướng dẫn viết sp, và
nói sp tạo thành thuộc loại
sản phẩm nào(từ đó hoàn
thành đề mục)
- PTTQ?
4 PƯ oxi hóa
a PƯ oxi hoá không hoàn toàn [O]
* Ancol bậc I → anđehit
- VD1: to
CH3CH2OH + CuO
CH3CHO+ Cu + H2O Anđehit axetic
- PTTQ:
to RCH 2 OH + CuO RCHO + Cu + H 2 O [O]
* Ancol bậc II → xeton
- VD2: t o
CH 3 CH(OH)CH 3 + CuO CH 3 CCH 3 + Cu + H 2 O
Trang 8
- PTTQ?
- GV bổ sung thêm:
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ
pư đốt cháy của ancol etylic
với oxi? GV thông báo đây
là pư toả rất nhiều nhiệt
- GV yêu cầu HS rút ra phản
ứng đốt cháy tổng quát của
ancol no, đơn chức
- Nhận xét tỉ lệ nCO2 và n
H2O
- GV quay lại vấn đề 1 đặt ra
lúc đầu giờ, hướng dẫn HS
giải đáp câu hỏi tại sao đèn
cồn lại duy trì sự cháy lâu?
- GV giải thích: Do bấc của
cồn được cấu tạo bởi nhiều
O Axeton
- PTTQ:
to
OH O (R,R’- gốc hidrocacbon)
- Ancol bậc III rất khó bị oxi hoá mà bị gãy mạch cacbon nhiều sp khác nhau
b) PƯ oxi hoá hoàn toàn
- VD:
to
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O (∆H < O)
- TQ: to
CnH2n+1OH + 3n/2O2 nCO2+ n+1H2O
- NX: n H2O > nCO2
* Chú ý:
+ khi đốt cháy rượu mà có
n H2O > nCO2 đó là rượu no, mạch hở CnH2n+2 –
x (OH)x hay CnH2n+2Ox (đk: n ≥x≥1) + nancol = n H2O – nCO2
nCO2
Trang 9sợi vải nhỏ li ti, chúng ta có
thể hình dung sợi vải đó như
là những ống mao dẫn, chính
vì vậy cồn có thể dẫn từ dưới
lên trên với một lượng nhất
định và ổn định Khi bắt lửa,
do cồn chính là rượu etylic
gần như là tinh khiết nên xảy
ra phản ứng cháy và toả
nhiệt rất mạnh Chính vì vậy
mà đèn cồn cháy được lâu
+ số nguyên tử C ancol =
nancol
- GV: các em đã học anken
pư nào có thể tổng hợp được
rượu từ anken? tổng hợp
ancol etylic từ anken tương
ứng?
- GV bổ sung pư thuỷ phân
dẫn xuất halogen(đã được
biết đến trong bài dx
halogen)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
sơ đồ và nêu tên các loại pư?
(yêu cầu HS về nhà viết các
ptpư )
V Điều chế và ứng dụng
1 Điều chế a)PP tổng hợp
* Tổng hợp ancol etylic
H 2 SO 4, loãng ,300 o C
CH 2 =CH 2 + H 2 O CH 3 -CH 2 -OH
* Tổng hợp Glixerol từ propilen
Cl 2
CH 2 =CH–CH 3 CH 2 =CH-CH 2
450 o C
Cl
Cl 2 + H 2 O NaOH
CH 2 –CH –CH 2
Cl OH Cl
Trang 10- GV hỏi HS các em có biết
cách nấu rượu trong đời sống
hàng ngày như thế nào
không?
- GV giới thiệu cách nấu
rượu trong đời sống, dẫn dắt
phản ứng lên men tinh bột và
cho HS tham khảo hình ảnh
(nếu có), từ đó HS sẽ thấy
được các phản ứng điều chế
gần gũi hơn, dễ nhớ hơn
- GV cho HS xem các hình
ảnh SGK và hỏi ứng dụng
của etenol?
- GV nói thêm về ứng dụng
trong dược phẩm
- GV chú ý cho HS:
-GV giúp HS giải quyết vấn
đề thứ 2 lúc đầu giờ : Sản
phẩm khi đốt cháy cồn là sản
phẩm sạch nên được dung
CH 2 –CH –CH 2
OH OH OH Glixerol
b) PP sinh hoá enzim (C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6(glucozơ) enzim
C6H12O6 2C2H5OH +2CO2
2 Ứng dụng
a Ứng dụng của etanol
- Nhiên liệu động cơ
- Dung môi
- Rượu uống
- Mỹ phẩm, phẩm nhuộm
- Dược phẩm
b Ứng dụng của metanol
- Làm dung môi
- Làm nguyên liệu tổng hợp
- Chú ý:Metanol rất độc(…)
Trang 11trong phòng thí nghiệm, trong khi dầu đốt cháy sản phẩm không chỉ có CO2 và
H2O mà còn lẫn các chất khác ví dụ như muội than, sản phẩm không sạch nên không dùng trong phòng thí nghiệm
- GV vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi trường
HS vận dụng kiến thức môn GDCD để giải thích vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất, tận dụng những phế phẩm của quá trình sản xuất ancol để sản xuất những sản phẩm khác.Nếu lượng chất thải được thải ra ngoài môi trương nhiều sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, ô nhiễm môi trường
- GV tổng kết (nhấn mạnh cho HS về pư thế và tách nước của ancol đặc biệt chú
Trang 12ý điều kiện, và pư phân biệt ancol đa chức và ancol đơn chức, pư oxi hoá và 1 số ứng dụng….)
GV nhấn mạnh.Tác hại của ancol cho sức khỏe:
Các hình thức đồ uống chứa cồn được sử dụng từ rất lâu trong lịch sử loài người vì nhiều nguyên nhân như hội
hè, ăn kiêng, y tế, tôn giáo… Việc sử dụng 1 lượng vừa phải etanol thì không có hại hoặc có thể có lợi cho cơ thể Nhưng 1 lương lớn ancol có thể dẫn đếntình trạng say ancol hay ngộ độc ancol cấp tính và các tình trạng nguy hiểm cho sức khỏe như: nôn
oe, khó thở do thiếu oxi, lạnh, đột tử hoặc tình trạng nghiện ancol dẫn đến tổn thương gan, não nếu sử dụng thường xuyên.Yêu cầu các
em HS không nên uống nhiều rượu bia có hại cho sức khỏe
Trang 134 Củng cố
GV: Nhắc lại nội dung bài học
5 Dặn dò:
- GV giao gt về nhà và đặt 1 câu hỏi + Tại sao lại có ngộ độc rượu? Yêu cầu HS đọc tài liệu tr188 SGK
6 Rút kinh nghiệm: