1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tích hợp liên môn sinh học 10

2 548 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 7,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: • Nêu được khái niệm quang hợp và những sinh vật có khả năng quang hợp • Nêu được quang hợp gồm 2 pha là pha sáng và pha tối • Nêu được mối liên hệ giữa ánh sáng với mỗi pha c

Trang 1

GIÁO ÁN TÍCH HỢP LIÊN MÔN SINH HỌC 10

Tiết 20/ Bài 19: QUANG HỢP

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

• Nêu được khái niệm quang hợp và những sinh vật có khả năng quang

hợp

• Nêu được quang hợp gồm 2 pha là pha sáng và pha tối

• Nêu được mối liên hệ giữa ánh sáng với mỗi pha cũng như mối liên

quan giữa hai pha

• Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả

của pha sáng

• Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3

• Môn vật lý:

• Giải thích được giai đoạn quang lý trong pha sáng của quang hợp khi

sắc tố quang hợp hấp thu năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng

cho các phân tử khác

- Cân bằng phương trình

- Giải thích giai đoạn quang hóa, quang phân li nước ở pha sáng của

quang hợp, chu trình C3.

- Giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên…

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp, quan sát thiên nhiên

3 Thái độ:

Cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

1 Phương tiện dạy học:

Các hình vẽ sách giáo khoa

2 Phương pháp dạy học:

Vấn đáp + Trực quan + Thuyết trình

III TRỌNG TÂM:

- Khái niệm quang hợp

- Các pha của quá trình quang hợp

IV.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1.Ổn định lớp: KTSS

2.Kiểm tra bài cũ:

(?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của

quá trình hô hấp nội bào ?

(?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ?

3.Bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

quang hợp

(?) Quang hợp là gì ?

(?) Những sinh vật nào có khả năng

I Khái niệm quang hợp:

- Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng

lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ

- Thực vật, tảo và một số vi khuẩn có khả năng

Trang 2

quang hợp?

(?) Hãy xác định phương trình tổng

quát của quá trình quang hợp ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các pha

của quá trình quang hợp

(?) Trình bày mối quan hệ giữa hai

pha dựa vào sơ đồ 17.1 SGK tr 67

(?) Pha sáng : các sắc tố QH làm

nhiệm vụ gì?

GV tích hợp: Dl hấp thụ các quang

tử (proton) và quang tử làm bật điện

tử của Dl đẫn đến Dl mất điện tử

nên trở thành dạng kích động tiện

tử, khi đó Dl mang điện tích dương

nó sẽ lấy điện tử từ phân tử khác để

trung hòa về điện Dl lấy điện tử của

nước làm cho nước quang phân li

dẫn đến thải O2

(?) Hãy viết sơ đồ của quá trình ở

pha sáng ?

(?) Nguồn gốc của O2?

Gv tích hợp: vai trò của cây xanh

đối với môi trường…

(?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ?

Nguyên liệu thực hiện là gì ?

(?) Sản phẩm của pha tối là gì ? Mối

liên quan giữa phan sáng và pha tối

như thế nào ?

quang hợp -PT tổng quát của quá trình quang hợp:

CO2 + H2O + ASMT (CH2O) + O2

• Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính

- Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang năng

- Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ diệp lục khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh sáng quá cao

II

Các pha của quá trình quang hợp:

1 Pha sáng:

- Diễn ra tại màng tilacôit

Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng trở thành dạng kích động điện tử

- Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng kích động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực hiện quá trình quang phân li nước

H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e

> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP, NADPH -> Tổng hợp ATP

Sơ đồ:

+ O2

2 Pha tối:

Diễn ra trong chất nền của diệp lục CO2 bị khử thành cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO2 ( thông qua chu trình Canvin hay chu trình C3) Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và sử

quyển thành cacbohiđrat

CO2 + P.tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền + Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C -> ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều

CO2, phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ

4.Củng cố: Trả lời câu hỏi cuối bài

5 Nhắc nhở: Học bài và đọc trước bài tiếp theo

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 24/12/2016, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w