1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUAN VAN VUONG phan 2

34 607 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 22,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc tính của các biểu đồ phù hợp cao với lý thuyết, đã phản ánh các tínhchất vật lý và mức độ hoạt tính hóa học của thuốc hàn – xỉ hàn thiêu kết hệ bazơtrung bình B ≈ 1,6 đến sự dịch

Trang 1

3.3.3 Mô tả thí nghiệm xác định cơ tính kim loại mối hàn.

a) Mẫu thử độ bền kéo, độ giãn dài tương đối:

Để thử cơ tính kim loại mối hàn khi kiểm tra vật liệu hàn, người ta thường

đánh giá theo tiêu chuẩn của Mỹ và Hiệp hội hàn Mỹ ANSI/AWS B4.0 (Standard Methods for Mechanical Testing of Welds) và có tham khảo các tiêu chuẩn của Việt

Nam TCVN 3909 : 2000 “Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim

thấp - phương pháp thử” (Covered electrodes for manual arc welding of mild steel and low alloy steel - Test method) và TCVN 5402 : 1991 “Mối hàn – phương pháp thử uốn va đập” (Weld - Method for testing the impacts trength).

- Kích thước mẫu hàn đánh giá các chỉ tiêu cơ tính có dạng dưới đây:

Trang 2

Hình 3.8: Các kích thước mầu hàn để chuẩn bị mẫu thử cơ tính

Hình Kích thước và gá lắp phôi hàn để chuẩn bị hàn mẫu thử cơ tính

Hình 3.9: Vị trí lấy mẫu thử độ bền kéo và độ dai va đập

Mẫu kiểm tra được gia công từ kim loại mối hàn theo hướng song song với

trục dọc mối hàn Chiều dài đo của mẫu kiểm tra phải hoàn toàn là kim loại mối

hàn

Trang 3

Hình 3.10 : Mẫu thử kéo kim loại mối hàn:

a)- hình dáng; b)- phê chuẩn WPS; c)- phân loại điện cực hàn.

- Cắt mẫu thử độ bền kéo và độ dãn dài tương đối:

Hình 3.11: Cắt mẫu thử độ bền kéo và độ dãn dài

Trang 4

Hình 3.12: Ví dụ về hình dạng và kích thước mẫu thử độ bền kéo và độ dãn dài

Các kích thước khác của mẫu thử kéo được lấy theo đường kính d0 có thể tham khảotheo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:2000

Bảng 3.6: Kích thước mẫu thử độ bền kéo

- Thiết bị thử độ bền kéo và độ dãn dài tương đối:

Hình3.13: Máy kéo nén H011- Matest- Italia

Đặc tính kỹ thuật:

 Code: 70-C0820/C

Trang 5

 Lực thử kéo tối đa (kN) : 1000

 Lực thử nén tối đa (kN) : 2000

 Dải kiểm tra : Tự động thay đổi thang đo cũng như độ phân giải

 Độ đọc được với thử kéo : 100 N

 Khoảng cách tối đa giữa hai bộ má kẹp : 750 mm

 Hệ thống má kẹp : Bằng hệ thống thủy lực điều khiển từ xa

- Kích thước mẫu và tiêu chuẩn áp dụng:

Phương pháp thử Charpy-V và các kích thước mẫu theo tiêu chuẩn AWS B4.0.

Có thể có các mẫu tiêu chuẩn hoá với kích thước nhỏ hơn như 10 mm x 8 mm; 10

mm x 7.5 mm và 10 mm x 5 mm.

Hình3.14: Hình dạng và kích thước mẫu chuẩn đầy đủ thử dai va đập

Trang 6

theo tiêu chuẩn AWS B4.0

Hình 3.15: Mẫu chuẩn đầy đủ thử dai va đập theo tiêu chuẩn AWS (có dung sai)

Phương pháp thử: Mẫu thử được làm lạnh bằng cách nhúng vào bể chất lỏng

và giữ ở nhiệt độ kiểm (nhiệt độ thử - 40 °C)

- Thiết bị thử nghiệm:

Sau khi ổn định ở nhiệt độ thấp vài phút mẫu được chuyển nhanh vào đe kẹpcủa máy thử và búa lắc thả nhanh ra đập vào mẫu tại phía đối diện với rãnh Hìnhdạng của máy thử độ dai va đập được chỉ trong

Hình 3.16: Máy thử va đập và vị trí búa đập

Năng lượng hấp thụ khi búa lắc đập vào mỗi mẫu thử được chỉ ra trên thang

đo của máy, đơn vị là Joules (J)

Thử độ dai va đập theo tiêu chuẩn ASTM E23:2002 trên Máy thử va đập

WPM HECKERT – Đức

Trang 7

Chương 4

Mn, Si TỪ THUỐC HÀN VÀO KIM LOẠI MỐI HÀN 4.1 Tiến hành thí nghiệm về thành phần hóa học kim loại mối hàn

4.1.1 Kế hoạch thực nghiệm nghiên cứu thành phần hóa học kim loại mối hàn

Sau khi chọn được giá trị và khoảng biến thiên của Fe-Mn, Fe-Si ta có:

Bảng 4.1: Giá trị và khoảng biến thiên của các yếu tố

Kế hoạch thực nghiệm có dạng như sau:

Bảng 4.2: Kế hoạch thực nghiệm thí nghiệm trực giao bậc 2

№ thí

nghiệm

Giá trị các biếnthực,%

Trang 8

11 6 4 0 0

4.1.2 Các thông số chế độ hàn dùng để nghiên cứu thàh phần hoá học

Các thông số chế độ hàn chủ yếu được tính toán và hàn kiểm tra đạt ổn định cócác giá trị như sau:

dòng điệnhàn Ih, A

Điện áp hàn

Uh, V

Vận tốc hàn

Vh, ipm(0,56m/ph)

Tầm vớiđiện cực,mm

Gócnghiêngđiện cực

4.2 Kết quả thử nghiệm về thành phần hóa học kim loại mối hàn

4.2.1 Mẫu thử nghiệm thành phần hóa học kim loại mối hàn

Tiến hành hàn mẫu theo các thông số chế độ hàn đã nêu ở trên và nhiệt độgiữa các đường hàn (the inter pass temperature) được duy trì khoảng 150 -160°C

Hình 4.1: Các phôi mẫu sau khi hàn xong sẽ tiến hành cắt để lấy mẫu thử

Trang 9

thành phần hóa học kim loại mối hàn.

Hình 4.2 : Mẫu hàn cắt để chuẩn bị phân tích thành phần hóa học

4.2.2 Các số liệu thí nghiệm

Mẫu thử nghiệm được gia công từ mẫu hàn thí nghiệm ở phần trước và đượcphân tích thành phần hóa học kim loại mối hàn bằng phương pháp phân tích quangphổ tại Trung tâm Thử nghiệm – Kiểm định Công nghiệp, Viện Cơ khí Năng lượng

và Mỏ Kết quả thử nghiệm được dẫn ra ở bảng dưới đây

Trang 10

Bảng 4.4: Kết quả thí nghiệm

№ thí

nghiệm

Giá trị các biếnthực,%

Trang 11

Chương 5

XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC Fe-Mn, Fe-Si CHO MẺ

LIỆU THUỐC HÀN 5.1 Kết quả xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất và các nội dung phân tích hồiquy, phân tích phương sai để xác định các hệ số của phương trình hồi quy (dạng đathức) Ứng dụng phần mềm xác định các hệ số của phương trình hồi quy được dẫn

ra ở phần phụ lục 2 và phần mềm MODDE 5.0

Sau khi nhập các số liệu thực nghiệm và chạy phần mềm ở phần phụ lục 2 tacó:

Các phương trình hồi quy biểu diễn sự phụ thuộc của hàm lượng Mn trongkim loại mối hàn vào hàm lượng các Fe-Mn và Fe-Si từ thuốc hàn có dạng:

Constant 2.33096 0.0111424 4.736e-011 0.0286424X1 0.498551 0.00686861 9.40194e-009 0.0176564X2 0.180017 0.00686861 1.51123e-006 0.0176564X1*X1 0.037632 0.00818793 0.00586139 0.0210478X2*X2 -0.00768314 0.00818793 0.391144 0.0210478X1*X2 0.0122475 0.00651613 0.118942 0.0167503

Trang 12

Si Coeff SC Std Err P Conf int(±)Constant 1.08881 0.00892306 7.01149e-010 0.0229375X1 0.0573216 0.00550055 0.000140224 0.0141396X2 0.379685 0.00550055 1.20848e-008 0.0141396X1*X1 -0.00792719 0.00655709 0.280727 0.0168556X2*X2 0.0134414 0.00655709 0.0956539 0.0168556X1*X2 0.000405019 0.00521828 0.941145 0.013414

5.2 Biểu diễn các đường đặc trưng và các kết luận khoa học

(Mn, Si) = f (Fe-Mn, Fe-Si)

a).Sự phụ thuộc Mn trong kim loại mối hàn vào Fe-Mn và Fe-Si trong thuốc hàn.

Trang 13

Hình 5.1 Sự phụ thuộc của hàm lượng Mn trong kim loại mối hàn vào hàm

lượng Hình 5.1 Sự phụ thuộc của hàm lượng Mn trong kim loại mối hàn vào

hàm lượng Fe-Mn trong mẻ liệu thuốc hàn

Trang 14

lượng Fe-Si trong mẻ liệu thuốc hàn

Hình 5.3 Sự phụ thuộc của hàm lượng Mn trong kim loại mối hàn vào

hàm lượng Fe-Mn và Fe-Si trong mẻ liệu thuốc hàn

b) Sự phụ thuộc Si trong kim loại mối hàn vào Fe-Mn và Fe-Si trong thuốc hàn.

Hình 5.4 Sự phụ thuộc của hàm lượng Si,(%) trong kim loại mối hàn vào

hàm lượng Fe-Si, (%) trong mẻ liệu thuốc hàn

Mn

Trang 15

Hình 5.5 Sự phụ thuộc của hàm lượng Si trong kim loại mối hàn vào hàm lượng

Fe-Mn trong mẻ liệu thuốc hàn

Hình 5.6 Sự phụ thuộc của hàm lượng Si trong kim loại mối hàn vào hàm lượng

Fe-Mn và Fe-Si trong mẻ liệu thuốc hàn

Si

Trang 16

- Đặc tính của các biểu đồ phù hợp cao với lý thuyết, đã phản ánh các tínhchất vật lý và mức độ hoạt tính hóa học của thuốc hàn – xỉ hàn thiêu kết hệ bazơtrung bình (B ≈ 1,6) đến sự dịch chuyển của các nguyên tố hợp kim và khả năngkhử, hợp kim hóa kim loại mối hàn qua thuốc hàn.

- Các đồ thị cho ta thấy khi hàm lượng ferô Fe-Mn tăng thì hàm lượng Mntrong kim loại mối hàn sẽ tăng, tương tự khi hàm lượng ferô Fe-Si tăng thì hàmlượng Si trong kim loại mối hàn cũng tăng Tuy nhiên, khi với hàm lượng ferô Fe-Siđưa vào thấp (đoạn đầu của đường đặc tính (Si = f(Fe-Si)) hàm lượng Si trong kimloại mối hàn vẫn khá cao Điều này có thể được giải thích bởi mức độ hoàn nguyêncủa Si từ các hợp chất dạng SiO2 cao, nên đã bổ sung Si vào kim loại mối hàn

- Qua các đồ thị cũng cho thấy sự dịch chuyển của Mn và Si vào kim loạimối hàn từ các ferô Fe-Mn và Fe-Si trong mẻ liệu thuốc hàn F7A4 có sự tương hỗcao Ví dụ, khi hàm lượng ferô Fe-Si tăng thì hàm lượng Mn trong kim loại mối hàncũng tăng

Các kết quả nghiên cứu trên đây là cơ sở để xác định hàm lượng các ferô

Fe-Mn và Fe-Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn F7A4 đảm bảo thành phần hóa học và cơtính kim loại mối hàn theo yêu cầu

5.3 Xác định hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si hợp lý trong mẻ liệu thuốc hàn

Trang 17

Xác định giá trị hợp lý (tối ưu) của các yếu tố (biến số) từ mô hình xây dựng ởtrên đảm bảo các tiêu chí kinh tế - kỹ thuật Do vậy, việc giải bài toán này phải đápứng các điều kiện ràng buộc.

Bài toán quy hoạch đa mục tiêu hoặc trường hợp tổng quát với n biến, m rằngbuộc, và p mục tiêu có thể mô tả dạng tổng quát như sau:

), ,,( 1 2

j

i n

x

b x x x g

i = 1,2,…,m; j = 1,2,…,n

Ta ký hiệu miền rằng buộc là miền D

Trong các bài toán này việc giải bài toán là tìm ra được các giá trị của các biếnđầu vào thỏa mãn giá trị hàm mục tiêu cho trước

 Xác định hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si hợp lý trong mẻ liệu thuốc hàn đảm bảothành phần hóa học và cơ tính mối hàn, trên cơ sở các ràng buộc

Kết quả:

Giải bằng phần mềm tối ưu (theo phụ lục 3) với các ràng buộc có điều kiện, ta xác định được các giá trị Fe-Mn và Fe-Si như sau:

Trang 18

3.1562 1.1093 1.2219 0.2966 0.0074 0.0321 29 -2.24694.2812 0.6207 1.4246 0.2522 0.0075 0.0326 25 -2.1955

Dựa vào kết quả tìm được đã chọn thử nghiệm hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si đưavào mẻ liệu thuốc hàn kí hiệu qui ước là F7A4-1 và hàn kết hợp với dây hànEM12K dự kiến cho các kết quả sau:

Bảng 5.1 Hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn F7A4-1 và dự kiến

thành phần hóa học tính toán của kim loại mối hàn.

(Mẫu được cắt từ mẫu hàn thử cơ tính)Giá trị các biến thực, % Hàm lượng các nguyên tố trong kim loại mối hàn, %

Bảng5.2 Kết quả thử nghiệm thuốc hàn F7A4-1 và thành phần hóa học của

kim loại mối hàn

Trang 19

(Mẫu được cắt từ mẫu hàn thử cơ tính).

Giá trị các biến thực, % Hàm lượng các nguyên tố trong kim loại mối hàn, %

Kết quả thử phân tích thành phần hóa học kim loại mối hàn khi hàn bằngthuốc hàn được chế tạo với hàm lượng các fero Mn và Si như bảng trên và tiến hànhhàn với dây EM12K trên mẫu theo tiêu chuẩn đã nêu ở trên như sau

Nhận xét:

Các số liệu thử nghiệm thành phần hóa học cho thấy:

- Hàm lượng Mn thấp hơn dự kiến, chưa đạt yêu cầu;

- Hàm lượng Si cao hơn dự kiến khá nhiều;

- Hàm lượng các nguyên tố còn lại như cacbon và lưu huỳnh thấp, như vậy

là tốt Còn hàm lượng P có cao hơn yêu cầu, nhưng theo các số liệu thửnghiệm vẫn thấp hơn hàm lượng dự kiến

Do hàm lượng Mn thấp hơn dự kiến khá nhiều và hàm lượng Si khá cao, nên

sẽ tiến hành thí nghiệm điều chỉnh

Phần trăm các fero hợp kim đưa vào thử nghiệm như sau:

Bảng 5.3 Hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn F7A4-2 và dự kiến

thành phần hóa học tính toán của kim loại mối hàn.

(Mẫu thử theo ANSI/AWS B4.0)

Giá trị các biến thực, % Hàm lượng các nguyên tố trong kim loại mối hàn, %

Trang 20

5 1 - 1,662 0,364 -

-Kết quả thử phân tích thành phần hóa học kim loại mối hàn khi hàn bằng

Bảng 5.4 Kết quả thử nghiệm thuốc hàn F7A4-2 và thành phần hóa học của

kim loại mối hàn (Mẫu thử theo ANSI/AWS B4.0).

Giá trị các biến thực, % Hàm lượng các nguyên tố trong kim loại mối hàn, %

Nhận xét:

Các số liệu thử nghiệm thành phần hóa học cho thấy:

- Hàm lượng Mn thấp hơn giá trị tính toán theo phương trình hồi qui khoảng5%;

- Hàm lượng Si cao hơn giá trị tính toán khoảng 10%;

- Hàm lượng các nguyên tố còn lại như cacbon và lưu huỳnh thấp Còn hàmlượng P có cao hơn yêu cầu

Như vậy kết quả tính toán theo phương trình hồi qui và kết quả phân tích khátrùng khớp nhau, mức độ sai số thấp Hơn nữa hàm lượng Fe-Si được lấy ở cận dướicủa giá trị biên, mà độ chính xác có thể chấp nhận được còn giá trị Fe-Mn nằm gầnvùng trung tâm nên giá trị chính xác hơn nhiều

Trang 21

5.4 Kiểm tra cơ tính kim loại mối hàn

Thuốc hàn được chế tạo với hàm lượng các fero Mn và Si như bảng trên vàtiến hành hàn với dây EM12K trên mẫu theo tiêu chuẩn đã nêu ở trên

Hình 5.7 Gá lắp phôi để hàn mẫu thử cơ tính kim loại mối hàn

Trang 22

Hình 5.8 Hàn mẫu thử cơ tính kim loại mối hàn

Trang 23

Hình 5.9 Quá trình hàn mẫu thử cơ tính kim loại mối hàn

Hình 5.10 Mẫu sau khi thử kéokim loại mối hàn

Hình 5.11 Các mẫu sau khi thử độ dai va đậpkim loại mối hàn

Kết quả thử cơ tính kim loại mối hàn khi hàn bằng thuốc hàn được chế tạo vớihàm lượng các fero Mn và Si như bảng trên và tiến hành hàn với dây EM12K trênmẫu theo tiêu chuẩn đã nêu ở trên như sau

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013 (Hanoi, September 09 th - 2013)

GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

Trang 24

Thử kéo

Tên mẫu thử nghiệm (Sample): Mẫu thép hàn F23

Ngày nhận mẫu: 07/09/2013

Đơn vị gửi mẫu (Client): Nguyễn Công Vượng

Địa chỉ (Address): Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Thiết bị thử nghiệm (Test equipment): H011- Matest- Italia

Phương pháp thử nghiệm (Test

method):

Thử kéo - TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) Kết quả (Test Result):

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2013 (Hanoi, September 12 th - 2013)

GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

(Certificate of Test Result)

Thử va đập

Phươngphápthửnghiệm(Testmethod)

:

Thử va đập - ASTM E23:2002

Trang 25

Kết quả (Test Result):

5.5 Giới thiệu thuốc hàn để sản xuất thử nghiệm

Với hàm lượng các ferô xác định được kết hợp với dây hàn EM12K đã tiếnhành hàn thử nghiệm và phân tích thành phần hóa học, thử cơ tính kim loại mối hànđều đáp ứng tốt các tiêu chí yêu cầu

Do vậy, có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu trên, đưa hàm lượng các ferôFe-Mn và Fe-Si vào mẻ liệu thuốc hàn F7A4 để sản xuất thử nghiệm như sau:

Bảng5.5 Hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn để sản xuất

thử nghiệm thuốc hàn F7A4.Hàm lượng các ferô hợp

kim, %

Hàm lượng các nguyên tố trong kim loại mối hàn, %

Thành phần hóa học và cơ tính kim loại mối hàn khi hàn bằng thuốc hàn F7A4

đã được thử nghiệm đạt yêu cầu

Trang 27

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận:

Đề tài đã nghiên cứu sự dịch chuyển của Mn và Si từ các ferô Fe-Mn và Fe-Sitrong mẻ liệu thuốc hàn vào kim loại mối hàn Kết quả nghiên cứu chủ yếu và ýnghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài có thể tóm tắt qua một số điểm sau đây:Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả đã giải quyết được các nội dung chính sau:

 Nghiên cứu sự dịch chuyển của Mn và Si từ các ferô Fe-Mn và Fe-Si trong

mẻ liệu thuốc hàn F7A4 vào kim loại mối hàn Qua đó cho thấy vai trò chất khử vàhợp kim hóa của các nguyên tố hợp kim phổ biến là Mn và Si, cũng như mức độ ôxihóa các nguyên tố hợp kim của nền tạo xỉ của loại thuốc hàn này

 Ứng dụng quy hoạch thực nghiệm, xây dựng được các phương trình toánhọc mô tả định lượng mối quan hệ giữa hàm lượng các nguyên tố hợp kim Mn và Sitrong kim loại mối hàn phụ thuộc vào hàm lượng các ferô Fe-Mn và Fe-Si trong mẻliệu thuốc hàn F7A4

 Các đường đặc trưng mô tả dạng 2D và 3D các quan hệ toán học nghiêncứu được phản ánh trực quan các kết quả nghiên cứu và cho thấy sự phù hợp caovới lý thuyết

 Các kết quả nghiên cứu là cơ sở để xác định hàm lượng các ferô Fe-Mn vàFe-Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn F7A4 để đạt được hàm lượng các nguyên tố hợpkim Mn, Si và tạp chất và cơ tính kim loại mối hàn theo yêu cầu

 Các kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa khoa học, tính mới và có giátrị thực tiễn cao đối với việc ngiên cứu sản xuất thuốc hàn bazơ thấp

2 Kiến nghị:

Nếu có điều kiện nên nghiên cứu ảnh hưởng của các ferô Fe-Mn và Fe-Si đưavào mẻ liệu thuốc hàn F7A4 đến hàm lượng ôxi trong kim loại mối hàn Bởi chứcnăng khử tạp chất trong đó nhiệm vụ khử ôxi của các nguyên tố hợp kim là nhiệmvụ hàng đầu, tuy nhiên mức độ tồn tại tạp chất ở dạng các ôxit trong kim loại mối

Ngày đăng: 17/12/2016, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] - TS. Vũ Huy Lân, TS. Bùi Văn Hạnh, Giáo trình Vật liệu hàn, NXB Bách Khoa Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vật liệu hàn
Nhà XB: NXB Bách Khoa Hà Nội
[2] - TS. Ngô Lê Thông, Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1&2), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1&2
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[3]. Bùi Minh Trí (1980), Các phương pháp tính toán tối ưu hóa T1, T2 [4]. Quách Tuần Ngọc (1996), Giáo trình pascal, ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp tính toán tối ưu hóa T1, T2"[4]. Quách Tuần Ngọc (1996), "Giáo trình pascal
Tác giả: Bùi Minh Trí (1980), Các phương pháp tính toán tối ưu hóa T1, T2 [4]. Quách Tuần Ngọc
Năm: 1996
[8] - Петров Г. Л. Сварочные материалы. Машиностроение, Ленинград 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Сварочные материалы
[9] - Пoтaпова Н. Н. Сварочные материалы для дуговой сварки. Машиностроение, Москва 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Сварочные материалы для дуговой сварки
[10] - Cпецэлектрод. Covered electrodes for manual arc welding, depositing and cutting.(Catalô que hàn của hãng Spetselektrode, 2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Covered electrodes for manual arc welding, depositing and cutting
[11] - AWS Welding Handbook, 9th Edition, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AWS Welding Handbook
[12]- AWS D1.1/D1.1M (2006), Structural Welding Code - Steel [13] - Esab Welding Consumables, Esab Welding Co., LTD., 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural Welding Code - Steel" [13] - "Esab Welding Consumables
Tác giả: - AWS D1.1/D1.1M
Năm: 2006
[14] - Huyndai Welding Consumables, Huyndai Welding Co., LTD., Korea 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyndai Welding Consumables
[15] - Kobelco Welding Handbook , Kobe Steel LTD., Japan 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kobelco Welding Handbook
[16] - Lincoln Welding Handbook , Lincoln Welding Co., LTD., USA 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lincoln Welding Handbook
[5] - TCVN 3223 : 2000, Que hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp Khác
[6] - TCVN 3223 : 2000, Que hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp Khác
[7] - TCVN 3223 : 2000, Que hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.8:  Các kích thước mầu hàn để chuẩn bị mẫu thử cơ tính - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 3.8 Các kích thước mầu hàn để chuẩn bị mẫu thử cơ tính (Trang 2)
Hình  . Kích thước và gá lắp phôi hàn để chuẩn bị hàn mẫu thử cơ tính - LUAN VAN   VUONG phan 2
nh . Kích thước và gá lắp phôi hàn để chuẩn bị hàn mẫu thử cơ tính (Trang 2)
Hình 3.10 : Mẫu thử kéo kim loại mối hàn: - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 3.10 Mẫu thử kéo kim loại mối hàn: (Trang 3)
Hình 3.12:  Ví dụ về hình dạng và kích thước mẫu thử độ bền kéo và độ dãn dài - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 3.12 Ví dụ về hình dạng và kích thước mẫu thử độ bền kéo và độ dãn dài (Trang 4)
Hình  3.16:  Máy thử va đập và vị trí búa đập - LUAN VAN   VUONG phan 2
nh 3.16: Máy thử va đập và vị trí búa đập (Trang 6)
Hình 3.15:  Mẫu chuẩn đầy đủ thử dai va đập theo tiêu chuẩn AWS (có dung sai) - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 3.15 Mẫu chuẩn đầy đủ thử dai va đập theo tiêu chuẩn AWS (có dung sai) (Trang 6)
Hình 4.1: Các phôi mẫu sau khi hàn xong sẽ tiến hành cắt để lấy mẫu thử - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 4.1 Các phôi mẫu sau khi hàn xong sẽ tiến hành cắt để lấy mẫu thử (Trang 9)
Bảng 4.4:  Kết quả thí nghiệm - LUAN VAN   VUONG phan 2
Bảng 4.4 Kết quả thí nghiệm (Trang 10)
Hình 5.1. Sự phụ thuộc của hàm lượng Mn trong kim loại mối hàn vào hàm - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 5.1. Sự phụ thuộc của hàm lượng Mn trong kim loại mối hàn vào hàm (Trang 13)
Hình 5.2 . Sự phụ thuộc của hàm lượng Mn trong kim loại mối hàn vào hàm - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 5.2 Sự phụ thuộc của hàm lượng Mn trong kim loại mối hàn vào hàm (Trang 13)
Hình 5.4. Sự phụ thuộc của hàm lượng Si,(%) trong kim loại mối hàn vào - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 5.4. Sự phụ thuộc của hàm lượng Si,(%) trong kim loại mối hàn vào (Trang 14)
Hình 5.5. Sự phụ thuộc của hàm lượng Si trong kim loại mối hàn vào hàm lượng Fe- - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 5.5. Sự phụ thuộc của hàm lượng Si trong kim loại mối hàn vào hàm lượng Fe- (Trang 15)
Hình 5.7. Gá lắp phôi để hàn mẫu thử cơ tính kim loại mối hàn - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 5.7. Gá lắp phôi để hàn mẫu thử cơ tính kim loại mối hàn (Trang 21)
Hình 5.9. Quá trình hàn mẫu thử cơ tính kim loại mối hàn - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 5.9. Quá trình hàn mẫu thử cơ tính kim loại mối hàn (Trang 22)
Hình 5.10. Mẫu sau khi thử kéokim loại mối hàn - LUAN VAN   VUONG phan 2
Hình 5.10. Mẫu sau khi thử kéokim loại mối hàn (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w