1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế

72 313 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng được yêu cầu đó doanhnghiệp phải tiến hành các biện pháp đồng bộ quản lý tất cả các yếu tố liênquan đến quá trình sản xuất sản phẩm đặc biệt là việc tổ chức, quản lý và sửdụng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhànước về chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, nền kinh tế nước

ta đã có nhiều chuyển biến to lớn Cơ chế thị trường đầy năng động với quyluật cạnh tranh khốc liệt đặt ra cho các doanh nghiệp những khó khăn vàthách thức lớn lao Do đó mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phảixác định cho mình một hướng đi đúng đắn, đối với các doanh nghiệp sản xuất

để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường nhân tố khẳng định chính làsản phẩm Sản phẩm làm ra phải có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành hạ

và phải phù hợp với người tiêu dùng Để đáp ứng được yêu cầu đó doanhnghiệp phải tiến hành các biện pháp đồng bộ quản lý tất cả các yếu tố liênquan đến quá trình sản xuất sản phẩm đặc biệt là việc tổ chức, quản lý và sửdụng các nguồn lực, trong đó nguyên vật liệu là đối tượng lao động cơ sở vậtchất cấu thành nên thực thể của sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, kế toán nguyên liệu vật liệu là mộtkhâu quan trọng vì chi phí nguyên liệu vật liệu thường chiếm một tỷ lệ lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Sự thay đổi nguyên liệu vật liệu

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếpđến sản phẩm sản xuất ra Vì vậy vấn đề đặt ra rất cần thiết và thiết thực làphải quản lý và sử dụng nguyên liệu vật liệu một cách chặt chẽ đảm bảo chiphí nguyên liệu vật liệu thấp nhất nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao nhất.Thực hiện tốt công tác kế toán nguyên liệu vật liệu sẽ làm cho công tác quản

lý và sử dụng nguyên liệu vật liệu về mặt hiện vật và giá trị đạt hiệu quả cao.Nhận thức được vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là kế toán nguyênliệu vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề

trọng yếu Vì thế em đã chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

TNHH Xây dựng – Thương mại Hạnh Duy” với mục đích vận dụng lý luận

đã học được ở trường kết hợp với thực tế công tác kế toán của Công ty, em

Trang 2

mong tìm ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toánnguyên liệu vật liệu của Công ty.

Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung của đề tài gồm bốn phần như sau:

Phần I: Đặc điểm tình hình cơ bản của Công ty TNHH Xây

dựng-Thương mại Hạnh Duy

Phần II: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán Nguyên vật liệu trong

doanh nghiệp sản xuất

Phần III:Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH

Xây dựng –Thương mại Hạnh Duy

Phần IV: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại

Công ty TNHH Xây dựng –Thương mại Hạnh Duy

Để hoàn thiện được đề tài tốt nghiệp, em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận

tình của Thầy giáo Trần Văn Hân - người đã trực tiếp hướng dẫn em làm báo

cáo tốt nghiệp Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn các cô, chú trongphòng Kế toán tại Công Ty TNHH Xây dựng- Thương mại Hạnh Duy đãhướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập vàhoàn thiện đề tài tốt nghiệp

Do thời gian thực tập không nhiều, cùng với nhận thức và trình độ cònhạn chế, mặc dù đã rất cố gắng nhưng chuyên đề không tránh khỏi những saisót Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp các thầy, cô trong Khoakinh tế để em có điều kiện bổ sung, hoàn thiện kiến thức của mình và chuyên

đề tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Hường

Trang 3

Phần I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH

XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI HẠNH DUY

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Hạnh Duy:

Tên giao dịch: Công Ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Hạnh DuyGiám đốc công ty: Lê Lệnh Năm

Địa chỉ : Số 203 Nguyễn Huệ – Phường Phú Sơn – Thị Xã Bỉm Sơn

- Mua bán thiết bị, máy móc phục vụ giao thông thuỷ lợi

- Mua bán vật liệu xây dựng

- Kinh doanh khách sạn nhà hàng

- Dịch vụ vận tải hàng hoá thuỷ, bộ

- Mua bán kim khí, điện máy phục vụ công nghiệp và xây dựng

Công ty TNHH Xây Dựng – thương Mại Hạnh Duy được thành lập theogiấy phép đăng ký kinh doanh số 2800 831 208, đăng ký lần đầu ngày03/11/2004 Thay đổi lần 2 ngày 29/7/2010

Công ty có vốn điều lệ là 1.200.000.000đ (Một tỷ, hai trăm triệu đồng)

Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Hạnh Duy là đơn vị hạch toán

kinh tế tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và đăng ký tài khoản tại

Trang 4

ngân hàng Nông nghiệp Thị Xã Bỉm Sơn Tỉnh Thanh Hóa, sử dụng con dấuriêng

Để hạch toán kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế mới, công ty đã tíchcực, chủ động tạo nguồn hàng kinh doanh trên cơ sở cân đối nhu cầu thịtrường Giá giao của công ty trong từng chu kỳ giá Công ty đã tập trung đầu

tư nâng cấp hiện đại hoá kho, bến xuất nhập, cửa hàng, hiện đại hoá công tácquản lý, điều hành, đồng thời tăng cường phối hợp với địa phương để bảo vệ,quản lý các hoạt động kinh doanh xây dựng và thương mại

Công ty hoạt động theo hình thức hạch toán kinh doanh độc lập sử dụngvốn độc lập để kinh doanh, liên kết, mua chứng khoán, cổ phiếu, tín phiếukho bạc nhà nước vv

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

1.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH XD TM Hạnh Duy:

Trang 5

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

- Ban giám đốc gồm:

+ Giám đốc : là đại diện pháp nhân của công ty, có quyền điều hành mọi

hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc điều hànhhoạt động sản xuất KD của công ty Giám đốc công ty có nhiệm vụ và quyềnhạn theo quy định của luật DN

+ Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án kinh doanh, các chủ trươnglớn của công ty

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngàycủa công ty

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch và phương án sản xuất

+ Quyết định các vấn đề cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành, quản lý nội bộ

để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty

Phòng tổ

chức hành

chính

Phòng cung ứng vật tư

Phòng

kế toán Phòng

kế hoạch

Đội XD3

Đội XD4

Đội XD6

Đội XD1

Đội XD2

Tổ thiết bị

BAN GIÁM ĐỐC

Đội XD5

Trang 6

+ Quyết định việc đề cử kế toán trưởng, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm cácchức danh khác trong công ty.

+ Phó giám đốc: tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc triển khai,

mở rộng hay thâm nhập thị phần mới, là người được giám đốc uỷ quyền khivắng mặt

- Phòng tổ chức hành chính: làm công tác quản lý nhân sự, các hoạt

động xã hội của công ty với địa phương, quan tâm đến tình hình đời sống củacán bộ công nhân viên căn cứ vào tình hình tiến độ sản xuất kinh doanh của xínghiệp

- Phòng kế toán:

Chức năng:

+ Tham mưu cho Giám đốc tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ công táctài chính thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán theo điều lệ tổ chức hoạtđộng của công ty

+ Kiểm tra mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng phápluật

+ Giúp giám đốc tổ chức và phân tích hoạt động kinh tế

+ Thực hiện chức năng kế toán, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về kế toántài chính

+ Theo dõi và hạch toán đầy đủ chính xác sự biến động về nguồn vốn vàtài sản

Trang 7

+ Định kỳ báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công tycho ban giám đốc theo yêu cầu quản lý thực hiện.

- Phòng kế hoạch: Là một bộ phận lập kế hoạch và nghiên cứu công

nghệ, quản lý chất lượng sản phẩm, hướng dẫn đội xây dựng và từng bộ phậnlàm đúng quy trình kỹ thuật Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác kiểmđịnh chất lượng từng khâu vật tư, đảm bảo hàng hoá đưa ra lưu thông đạt tiêuchuẩn kỹ thuật

- Phòng cung ứng vật tư: Phòng có nhiệm vụ mua sắm vật tư theo đúng

kế hoạch định mức mà phòng kỹ thuật đề ra, kiểm tra chất lượng của từngkhâu vật tư, nguyên vật liệu đến sản xuất theo đúng tiêu chuẩn

- Tổ thiết bị:Lắp đặt sữa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, đảm bảo

cho hoạt động thi công công trình diễn ra bình thường, quản lý sữa chữa điện

nước cho việc phục vụ thi công

- Đội xây dựng: Các đội này có chức năng thực hiện các kế hoạch đặt ra

của phòng kỹ thuật Các đội trực tiếp xây dựng thi công các công trình theoyêu cầu của nhân viên kỹ thuật và chịu giám sát của họ

Tất cả các phòng ban đều có mối quan hệ mật thiết với nhau trong cả quátrình của công ty Nhiệm vụ của các phòng ban là trao đổi thông tin, hỗ trợlẫn nhau, mỗi phòng ban đều gánh vác phần trách nhiệm của mình nhưng đều

đi đến một mục đích là thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày một tốt hơn

1.2.3 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.

* Cơ cấu tổ chức kế toán tại doanh nghiệp:

Trang 8

Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH XD TM Hạnh Duy

(Nguồn :Phòng tài chính- kế toán)

+ Kế toán trưởng: Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chếquản lý mới, theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toánnhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành

+ Thủ quỹ kiêm thống kê:

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng

- Bảo quản theo dõi sổ số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của quỹ

- Ghi chép thường xuyên việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Thanh toán các khoản bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt

+ Kế toán tổng hợp:

Là người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại chứng từ, địnhkhoản các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ kế toán cho từng kế toán viên Làmcông tác trực tiếp tổng hợp quyết toán lập báo cáo

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán

Công

trình

Kế toánVật tư vàthiết bị

Kế toánCông nợ

và tiềnlương

Thủ quỹ

Trang 9

+ Kế toán công trình:

Có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tại mỗi công trình, hướng dẫn côngviệc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra, quản lý, giám sát tình hình nhập-xuất- tồn vật tư, công cụ tại

mỗi công trình Định kỳ 2 ngày một lần, kế toán công trình phải tậphợp các chứng từ thu- chi, phiếu nhập- xuất kho các loại vật tư có xác nhậncủa chỉ huy công trình gửi về phòng tài chính- kế toán để kịp thời cập nhật,báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty

+ Kế toán vật tư và thiết bị:

Thường xuyên tìm nguồn vật tư cũng như thiết bị phục vụ cho côngtrình ổn định, cập nhật giá cả kịp thời, tìm mối quan hệ hợp tác với kháchhàng nhằm cung cấp đầy đủ vật tư công trình

+ Kế toán công nợ và tiền lương:

Theo dõi các khoản công nợ, các khoản thu chi tiền mặt tạm ứng, hoàn ứng cho các bộ phận trong công ty

1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp :

Hiện nay công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Hạnh Duy đang sửdụng hình thức nhật ký chung

Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của BTC về việc ban hành kế toán doanh nghiệp

+ Niên độ kế toán :

Niên độ kế toán được lập theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày31/12 dương lịch hàng năm Năm tài chính bắt đầu từ ngày công ty đượcthành lập, đi vào hoạt động và kết thúc vào 31/12 năm đó

+ Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán :

Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 10

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán của công ty là VNĐ.Phương pháp kế toán TSCĐ của công ty: công ty trích khấu hao TSCĐtheo phương pháp đường thẳng.

+ Hệ thống tài khoản được công ty áp dụng :

Hiện nay công ty vẫn đang áp dụng hệ thống tài khoản chung do BTCquy định hệ thống chế độ kế toán ban hành theo QĐ15/2006/QĐ- BTC ngày20/03/2006

*Sổ kế toán chi tiết:

Trong công tác hạch toán NVL, CCDC công ty đã sử dụng các sổ sau:Hàng ngày dựa vào Chứng từ kế toán người kế toán phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung, Nhật Ký Đặc Biệt và sổthẻ kế toán chi tiết của từng tài khoản có liên quan sau đó căn cứ vào sổ Nhật

Ký Chung ghi vào Sổ Cái Cuối tháng hay đầu kỳ từ sổ Nhật Ký Đặc Biệt kếtoán vào Sổ Cái và từ Sổ Cái kế toán lại ghi vào Bảng Cân Đối Phát Sinh từ

sổ thẻ kế toán chi tiết để vào Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Cuối kỳ, cuối tháng từ

Sổ Cái, Bảng Cân Đối Phát Sinh, Bảng Tổng Hợp Chi Tiết kế toán lập BáoCáo Tài Chính gửi lên cấp trên

Trang 11

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN

* Yếu tố đầu vào:

- Vốn: là một DN để tiến hành SXKD cần một số vốn nhất định.Ngoàivốn cố định còn phải có vốn lưu động đủ để tiến hành hoạt động SXKD

- Nguồn lao động:DN có quy mô vừa và nhỏ nên lực lượng lao đọng phùhợp,chủ yếu là nam giới chiếm tỷ lệ cao đòi hỏi có trình độ chuyên môn và cókhả năng thích ứng nhanh với công việc do vậy nguồn nhân công cũng đóngvai trò quan trọng trong quá trình hoạt động cua DN

- Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật:phải luôn ổn định và được cải tiến đểtăng năng suât lao động giúp cho hoạt đọng SXKD được diễn ra thườngxuyên liên tục

- Trình độ quản lý trình độ nhân công:bộ máy quản lý cần có trình độchuyên môn cao nêu ra các chiến lược kinh doanh giúp cho DN hoạt đọng cóhiệu quả.Đội ngũ nhân công được rèn luyện về thái độ,tinh thần đoàn kết,làmviệc nghiêm túc có năng nghiệp vụ nâng cao chất lượng và hiệu quả kinhdoanh

* Yếu tố đầu ra:

Thị trường phải mở rộng, thị trường tạo niềm tin cho các chủ đầu tư dovậy chất lượng sản phẩm phải được đảm bảo uy tín,giá cả hợp lý mới đủ sứccạnh tranh với DN khác để tồn tại và phat triển trên thị trường

1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm :

Sau khi đi vào hoạt động lớn, tạo được uy tín trên thị trường với nhữngthành tựu đạt được DN đã ổn định và có chỗ đứng trên thị trường Sau đây làbảng kết quả hoạt động SXKD trong năm 2011, 2012, 2013

Trang 12

Bảng 1: Bảng tình hình Tài sản- Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2011- 2013)

Đơn vị tính: nghìn đồng

Trang 14

Bảng 2: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm ( 2011- 2013)

( Đơn vị tính: Nghìn đồng)

Trang 15

Qua bảng ta thấy tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty rấthiệu quả Doanh thu qua các năm có xu hướng tăng, năm 2012 so với năm

2011 tăng 354.644 nghìn đồng tương ứng tăng 5,58%, năm 2013 so với 2012tăng 319.010 nghìn đồng tương ứng tăng 4,76%

Giá vốn hàng bán 2012 so với 2011 tăng 280.497 nghìn đồng tươngứng tăng 4,37%, năm 2013 so với 2012 tăng 166.299 nghìn đồng tương ứngtăng 2,67%

Lợi nhuận trước thuế qua các năm có xu hướng tăng Năm 2012 so với

2011 tăng 128.743 nghìn đồng tương ứng tăng 106,68%; Năm 2013 so với

2012 tăng 100.546 nghìn đồng tương ứng tăng 40,31%

Lợi nhuận sau thuế tăng do công ty đã mạnh dạn đầu tư mở rộng sảnxuất đồng thời đổi mới trang thiết bị kĩ thuật Điều đó đã làm cho doanh thucủa công ty qua các năm đều tăng đồng nghĩa với việc chi phí cho quá trìnhsản xuất cũng tăng lên nhưng sự tăng lên của chi phí không làm ảnh hưởngđến lợi nhuận

Trang 16

Phần 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

2.1 Khái niệm nguyên vật liệu

NVL là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa chỉ tham gia vàomột chu kỳ SXKD nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết mộtlần vào chi phí SXKD trong kỳ Hay NVL là tài sản lưu dộng được mua sắm,

dự trữ để phục vụ cho quá trình SXKD bằng nguồn vốn lưu động

2.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.

2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu.

Phân loại NVL là sắp xếp NVL cùng loại theo một đặc trưng nhất định(công dụng, tính chất, thành phần…) tùy thuộc đặc điểm SXKD, yêu cầuquản lý tại doanh nghiệp Thông thường có các cách phân loại sau:

2.2.1.1.Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh vật liệu được phân thành những loại sau đây:

-Nguyên vật liệu chính (cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm).-Vật liệu phụ (phục vụ SX để tăng chất lượng SP, tăng chất lượng NVLchính)

-Nhiên liệu (cung cấp nhiệt lượng cho SX) như xăng, dầu, than…

-Phụ tùng thay thế (để sửa chữa, thay thế)

-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

-Vật liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạosản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định…

2.2.1.2 Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu.

-Nguyên vật liệu mua ngoài

-Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Trang 17

-Nguyên vật liệu có nguồn gốc khác (nhận vốn góp liên doanh của cácđơn vị khác, được cấp phát biếu tặng, thu hồi vốn góp liên doanh…).

2.2.1.3.Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu.

-Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh

-Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý

-Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác

2.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu.

2.2.2.1.Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu.

-Tổng hợp các NVL khác nhau để báo cáo tình hình nhập – xuất – tồnnguyên vật liệu

-Giúp kế toán thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh

2.2.2.2.Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.

Đánh giá NVL là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL.Với mục đích đánh giá NVL đảm bảo tính chính xác của giá thành và thôngtin trên bảng cân đối kế toán, NVL đánh giá theo giá trị vốn thực tế

Tuy nhiên, do đặc điểm của NVL nên còn có thể đánh giá theo giá hạchtoán (với ưu điểm là đơn giả và giảm bớt sự ghi chép tính toán hàng ngày).-Nguyên tắc giá vốn

-Nguyên tắc thận trọng

-Nguyên tắc nhất quán

2.2.3.Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu.

Nguyên tắc chung hạch toán NVL nhập – xuất – tồn là theo giá thực tế, sẽbằng giá trên hóa đơn cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ và thuế phải nộp

2.2.3.1.Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho.

Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập:

Trang 18

*Đối với vật liệu nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập khobao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốcxếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trựctiếp đến việc mua vật tư (chi phí vận chuyển, bốc dỡ…), trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách phẩmchất.

-Trường hợp vật liệu mua vào được sử dụng cho SXKD chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ thì giá mua là giá chưa có thuế GTGT

-Trường hợp vật liệu mua vào được dùng cho SXKD hàng hóa dịch vụchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT hoặc các hoạt động dự án, sự nghiệp, hoạt động văn hóa phúc lợi

và hoạt động khác có nguồn chi riêng thì giá mua là tổng giá thanh toán ghitrên hóa đơn có bao gồm cả thuế GTGT

*Đối với vật liệu do Doanh nghiệp gia công chế biến: Giá vốn thực tếnhập kho là giá thành sản xuất của vật tư tự gia công công chế biến bao gồmchi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

*Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá vốn thực tế bao gồmgiá thực tế của vật liệu xuất kho thuê chế biến cộng với các chi phí vậnchuyển bốc dỡ đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp cộng với

số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến

*Đối với vật liệu do đơn vị khác góp vốn liên doanh: Giá vốn thực tế củanguyên vật liệu nhập góp vốn liên doanh là giá do Hội đồng liên doanh đánhgiá cộng với các chi phí vận chuyển (nếu có)

*Đối với vật liệu nhập kho do được cấp: Giá vốn thực tế nhập kho là giághi trên biên bản giao nhận cộng với các chi phí phát sinh khi giao nhận

*Đối với vật liệu nhập kho do được biếu tặng, được tài trợ: Giá vốn thực

tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng với các chi phí khác phát sinh

Trang 19

2.2.3.2.Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.

Theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho có các phương pháp tính giá vật liệuxuất kho như sau:

-Phương pháp bình quân gia quyền

-Phương pháp nhập trước xuất trước

-Phương pháp nhập sau xuất trước

-Phương pháp giá thực tế đích danh

Tùy điều kiện cụ thể tại doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phươngpháp trên để xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho

*Phương phướng tính theo đơn giá bình quân gia quyền

-Theo phương pháp này, giá thực tế của NVL xuất dùng tron kỳ được tínhtheo giá đơn vị bình quân của từng loại NVL đầu kỳ và từng loại NVL đượcmua trong kỳ, giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhậpmột lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Giá thực tế của nguyên

Số lượng nguyênvật liệu xuất kho x Đơn giá bình quân gia quyền

-Có 2 cách tính đơn giá bình quân gia quyền:

áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại NVL nhưng số lần nhập,xuất của mỗi loại nhiều

Cách 2: Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.

Trang 20

Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định lại giá bình quân cho từng chủng loạiNVL Căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng NVL xuất kho giữa 2 lần nhập

kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Đơn giá thực tế

bình quân sau

mỗi lần nhập

=

Trị giá thực tế của NVL tồn kho lần nhập trước

Số lượng thực tế của NVL tồn kho lần nhập trước

Phương pháp này cho phép kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịpthời Nhưng khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giátheo từng danh điểm nguyên vật liệu Phương pháp này chỉ sử dụng được ởnhững doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu và số lần nhập của mỗiloại không nhiều

*Phương pháp nhập trước – xuất trước:

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu vào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của lô hàngxuất, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập, giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽtính theo đơn giá của các lần nhập sau cùng Phương pháp này thích hợp trongtrường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

Giá thực tế nguyên vật

Số lượng xuất kho của

Đơn giá tính theotừng lần nhập

*Phương pháp nhập sau, xuất trước:

Theo phương pháp này, giả thiết vật liệu nào nhập kho sau cùng sẽ xuấttrước và những vật liệu tồn kho sẽ gồm vật liệu mua vào đầu kỳ

*Theo phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

Theo đó, khi xuất kho lô nào thì căn cứ số lượng xuất kho và đơn giá thực

tế của đích danh lô đó để tính giá vốn thực tế của NVL xuất kho

Trang 21

-Do đặc tính của NVL chỉ tham gia vào 1 chu kỳ SXKD, bị tiêu hao toàn

bộ trong quá trình đó và thường xuyên biến động nên các doanh nghiệp cầnxây dựng định mức tồn kho để đảm bảo tốt nhu cầu sản xuất

2.3.Phương pháp kế toán nguyên vật liệu.

2.3.1.Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

2.3.1.1.Chứng từ kế toán sử dụng.

-Mọi nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập xuất NVL đều phải đượcphản ánh ghi chép vào các chứng từ kế toán theo đúng quy định Theo chế độ

kế toán hiện hành, các chứng từ kế toán về NVL bao gồm:

-Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)

-Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)

-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)

-Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08-VT)

-Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT)

-Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 GTTT)

-Hóa đơn cước vận chuyển (mẫu 03-BH)

-Bảng kê chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu 03-GTGT)

Bên cạnh đó là những chứng từ có tính chất hướng dẫn:

-Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04-VT)

-Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05-VT)

-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)

2.3.1.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Tùy thuộc vào phương pháp hoạch toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà

sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:

-Sổ (thẻ) kho

-Sổ (thẻ) chi tiết vật liệu

-Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 22

-Sổ số dư.

Ngoài các sổ kế toán chi tiết trên, doanh nghiệp còn có thể sử dụng cácbảng kê nhập, xuất, các bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật liệu phục vụcho việc ghi chép sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng và kịp thời

2.3.1.3.Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết NVL là sự ghi chép thường xuyên biến động nhập, xuất,tồn theo từng loại NVL cả hiện vật, giá trị ở từng kho kết hợp phòng kếtoán.Hiện nay, việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo các phương pháp:+ Phương pháp ghi thẻ song song

+ Phương pháp sổ số dư

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

a.Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song.

Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán chi tiết VL theo phương pháp thẻ song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Chứng từ xuất

Trang 23

Phương pháp ghi thẻ song song nghĩa là tiến hành theo dõi chi tiết NVLsong song cả ở kho và phòng kế toán theo từng loại với cách ghi chép gầnnhư nhau chỉ khác ở chỗ thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn theochỉ tiêu số lượng, còn kế toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên sổ chi tiết vậtliệu.

-Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập, xuất, thủ kho căn cứ vào sốlượng thực nhập, thực xuất để ghi vào thẻ kho, Hàng ngày hoặc định kỳ saukhi ghi thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất về phòng kế toán.-Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu đểtheo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng ngày cả về mặt hiện vật và giátrị Cuối tháng, kế toán đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, sau đó căn cứ vào

sổ kế toán chi tiết NVL lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn rồi đối chiếu

+Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho

+Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập – xuất – tồn với sốliệu trên sổ kế toán tổng hợp

+Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.-Ưu điểm: phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm kê, dễ đối chiếu

số liệu và dễ phát hiện sai sót trong ghi chép kế toán và công tác quản lý.-Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghichép nhiều, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên việclập báo cáo dễ bị chậm

b.Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển.

Trang 24

Sơ đồ 2:

Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu

luân chuyển

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

kê nhập vật liệu, xuất vật liệu và dựa vào bảng kê này để ghi sổ đối chiếu tổnglượng nhập của từng thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển, đồng thời từ sổ đốichiếu luân chuyển để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu

-Ưu điểm: Phương pháp này dễ kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kếtoán

Chứng từ nhập

Thẻ kho

Chứng từ xuất

Sổ đối chiếu luân chuyển

Kế toán tổng hợp

Bảng kê nhập VL

Bảng kê xuất VL

Trang 25

-Nhược điểm: Việc ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu

số lượng việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vàouối tháng nên trong trường hợp số lượng chứng từ của từng danh điểmnguyên vật liệu khá nhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp khó khăn

và hơn thế nữa làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác

c.Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư.

Sơ đồ 3.

Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Chứng từ xuất

Bảng kê xuất

Bảng lũy kế xuất

Trang 26

- Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồntheo chỉ tiêu hiện vật từng thứ NVL và còn sử dụng sổ số dư để ghi chép sốtồn kho vào cuối kỳ theo chỉ tiêu số lượng hoặc hiện vật.

- Ở phòng kế toán: Chỉ tieu dõ từng nhóm NVL Kế toán dựa vào lươngnhập, xuất của từng loại NVL và giá hạch toán để tính giá trị NVL ghi vàobảng lũy kế nhập – xuất – tồn mở cho từng kho Cuối kỳ tính toán trên sổ số

dư của thủ kho, đối chiếu với số dư trên bảng lũy kế nhập, xuất, tồn Từ bảnglũy kế nhập, xuất, tồn kho kế toán lập bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn theo chỉtiêu giá trị của từng nhóm vật tư để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vậtliệu và số liệu hạch toán nghiệp vụ của từng kho

-Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép, công việc được dàn đều trong thángnên đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết

-Nhược điểm: Kế toán chưa theo dõi chi tiết từng NVL nên căn cứ vào sốliệu trên thẻ kho Việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng

kế toán rất phức tạp

2.3.2.Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.

-Theo quy định hiện hành có 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho làphương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và phương pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK) Việc sử dụng phương pháp nào tùy thuộc vào từng doanh nghiệpnhưng phải được thống nhất trong niên độ kế toán

-Việc tính giá thực tế NVL nhập kho là như nhau đối với cả 2 phươngpháp nhưng giá thực tế vật liệu xuất kho lại khác nhau

2.3.2.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a.Khái niệm.

Trang 27

-Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép phản ánhthường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn các loại vật liệutrên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.

Ưu điểm: Độ chính xác cao, cung cấp thông tin về NVL kịp thời

b.Tài khoản sử dụng:

*TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

*TK 151 – Hàng mua đang đi đường

*TK159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

*TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

*TK 331 – Phải trả cho người bán

Ngoài ra còn có các TK liên quan khác như: TK 111,112, 141, 411…

c.Trình tự hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

Trang 28

Sơ đồ 4:

Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

(tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

TK111, 112, 141, 331, 311 TK 152 TK 621 Nhập kho VL mua ngoài Xuất VL dùng trực tiếp cho

TK 1331 SX chế tạo sản phẩm

Thuế VAT được KT

TK 151 TK 627,641, 642, 241 Nhập kho VL đang đi Xuất NVL phục vụ QLSX,

đường kỳ trước bán hàng, QLDN, XDCB

TK154 TK 154 Nhập kho vật liệu tự chế, thuê Xuất vật liệu thuê ngoài

Ngoài gia công chế biến gia công chế biến

TK411 TK 632 Nhận vốn góp liên doanh Xuất bán vật liệu

bằng nguyên vật liệu

TK128, 222 TK 128, 222 Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất VL góp vốn liên doanh

bằng NVL

TK3381 TK1381, 642 Nguyên vật liệu thừa phát NVL thiếu phát hiện khi

hiện khi kiểm kê kiểm kê

TK 412 TK 412 Chênh lệch tăng do đánh giá Chênh lệch giảm do đánh

lại NVT giá lại NVL

Trang 29

d.Trình tự hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

Sơ đồ 5:

TK331, 111, 112, 141, 311 TK 152 TK 621 Nhập kho VL mua ngoài Xuất VL dùng trực tiếp cho

(tổng giá thanh toán) SX chế tạo sản phẩm

TK 151,411,222 TK 627,641, 642, 241 Vật liệu tăng do các nguyên Xuất VL cho nhu cầu khác

nhân khác ở phân xưởng, quản lý, XDCB

2.3.2.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ a.Khái niệm

-Phương pháp KKĐK không theo dõi một cách thường xuyên về tình hìnhnhập, xuất, tồn của các loại vật liệu mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ vàcuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế

Từ đó, xác định lượng xuất dùng cho SXKD và cho các mục đích khác nhautrong kỳ theo công thức:

-Giá trị NVLtồn kho cuốikỳ

b.Tài khoản sử dụng:

*TK 611 – Mua hàng: Dùng để phản ánh tình hình thu mua, tăng giảmnguyên vật liệu, công cụ… theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) TKnày chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp KKĐK

Trang 30

TK 611 không có số dư và TK này có 2 tài khoản cấp 2:

-TK 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu

-TK 6112 – Mua hàng hóa

*TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

*TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Trong phương pháp này chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu vàhàng mua đang đi đường vào lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611

Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác như: 133, 331, 111, 112…

c.Trình tự hạch toán NVL theo phương pháp KKĐK (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

Trang 31

Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) TK151, 152 TK 611 TK 152, 151

Kết chuyển giá trị vật liệu Kết chuyển giá trị vật liệu

Tồn đầu kỳ Tồn cuối kỳ

TK 111,112, 141, 331 TK 111, 112

Trị giá NVL mua vào trong kỳ Giảm giá hàng mua hoặc trả lại

TK 133 NVL cho người bán

Thuế GTGT đầu vào TK 133

TK 333 (1,2) TK 621 Thuế GTGT hàng nhập khẩu Trị giá NVL dùng cho sản xuất

TK 333(3) TK 627,641, 642

Thuế nhập khẩu tính vào giá trị Trị giá NVL sử dụng cho SX

Nguyên vật liệu bán hàng, quản lý

TK 411 TK 632 Nhận vốn góp liên doanh Xuất bán nguyên vật liệu

Bằng NVL

TK 412 TK 138 (1), 642

Chênh lệch tăng do đánh giá Kiểm kê thiếu hụt, mất mát

loại nguyên vật liệu

TK 412 Chênh lệch giảm do đánh giá

lại nguyên vật liệu

Trang 32

d.Trình tự hạch toán NVL theo phương pháp KKĐK (tính thuế theo phương pháp trực tiếp).

Sơ đồ:

TK151, 152 TK 611 TK 6151,152 K/c giá trị NVL tồn kho K/c giá trị NVL tồn kho

đầu kỳ cuối kỳ

TK 111, 112, 331, 411 TK 111, 112,331 Giá trị NVL tăng thêm Giảm giá hàng mua

trong kỳ hàng mua trả lại

TK621,627,641 Giá trị thực tế vật liệu

2.4.2.Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo phương pháp KKTX.

Trang 33

(6) TK 632 (8)

Ghi chú:

(1) Nguyên vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

(2) Nguyên vật liệu thừa là của đơn vị khác (ghi đơn).

(3) Nguyên vật liệu thiếu do cân, đo, đong, đếm sai.

(4) Nguyên vật liệu thiếu trong định mức

(5) Nguyên vật liệu thiếu do người phạm lỗi bình thường.

(6) Nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân

(7) Khoản mất mát tìm được nguyên nhân cá nhân, tổ chức phải bồi thường

(8) Các khoản hao hụt, mất mát sau khi trừ đi phần bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra.

(9) Xử lý nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê.

Trang 34

2.4.3.Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo phương pháp KKĐK.

2.4.4 Phương pháp kế toán xử lý kết quả kiểm kê và đánh giá lại vật tư.

Việc xử lý kết quả kiểm kê và các trường hợp làm thừa thiếu vật liệu hoặcthực hiện bởi hội đồng xử lý tài sản Doanh nghiệp phải lập Hội đồng hoặcBan xử lý tài sản có trách nhiệm phân tích, đánh giá các nguyên nhân cụ thể

để đi đến kết luận khách quan

Căn cứ vào quyết định của hội đồng xử lý tài sản để ghi sổ kế toán:

-Trị giá vật liệu thừa được Hội đồng ghi tăng thu nhập:

Nợ TK 338 (1)

Có TK 711-Trị giá vật liệu thiếu được hội đồng quyết định người chịu trách nhiệmvật chất phải bồi thường,kế toán ghi:

Trang 35

-Căn cứ vào biên bản bao hụt, mất mát hàng tồn kho, kế toán phản ánh trịgiá hàng tồn kho mất mát, hao hụt:

Nợ TK 138 (1)

Có TK 152-Căn cứ vào biên bản xử lý về hàng tồn kho hao hụt mất mát, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 334

Nợ TK 632

Có TK 138 (1)

2.5 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính

2.5.1 Sự cần thiết phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để hạn chế rủi rotrong quá trình SXKD và tôn trọng nguyên tắc “thận trọng” của kế toán, cácdoanh nghiệp cần thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.5.2 Nội dung kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

-Dự phòng giảm giá hàng được lập vào cuối niên độ kế toán, cho các loạiNVL chính, các loại vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho để bán mà giá gốctrên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được (là giá bán ước tínhcủa hàng tồn kho trong kỳ SXKD bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng)

Trường hợp NVL có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so vớigiá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ NVL này không bịgiảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho đó

Công thức xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Trang 36

giảm giá vật tư

hàng hóa

hàng hóa thực tếtồn kho tại thờiđiểm lập báo cáotài chính

tồn kho theo

sổ kế toán

có thể thựchiện được củahàng tồn kho

Để phản ánh tình hình trích lập dự phòng kế toán sử dụng TK 159 – Dựphòng giảm giá hàng tồn kho, mở cho từng loại hàng tồn kho

*Phương pháp kế toán vào tài khoản này như sau:

Tại thời điểm lập dự phòng, nếu NVL có giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc,đồng thời giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từNVL này bị giảm giá thì phải trích lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho

+Nếu số dự phòng phải lập ở cuối niên độ kế toán này cao hơn số dựphòng đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán lập dự phòng bổ sung phần

Có TK 159+Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này nhỏhơn số tiền dự phòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên kế toán trước, kế toánhoàn nhập phần chênh lệch đó, ghi:

Kế toán nhật ký chung

2.6.1.Hình thưc kế toán nhật ký chung (NKC).

Ngày đăng: 08/06/2016, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 5)
Bảng 1: Bảng tình hình Tài sản- Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2011- 2013) - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Bảng 1 Bảng tình hình Tài sản- Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2011- 2013) (Trang 12)
Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán chi tiết VL theo phương pháp thẻ song song - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán chi tiết VL theo phương pháp thẻ song song (Trang 22)
Sơ đồ 2: - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Sơ đồ 2 (Trang 24)
Sơ đồ 3. - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Sơ đồ 3. (Trang 25)
Sơ đồ 4: - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Sơ đồ 4 (Trang 28)
Sơ đồ 5: - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Sơ đồ 5 (Trang 29)
Bảng cân đối số phát sinh - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 37)
Bảng tổng hợp nhập- xuất- - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
Bảng t ổng hợp nhập- xuất- (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ - CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Luận văn tốt nghiệp chuyên nghành kế toán NVL dành cho sinh vien kinh tế
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ - CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w