1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập: Khoảng cách

3 756 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Khoảng Cách
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án: BÀI TẬP KHOẢNG CÁCH Hình học 11 nâng cao I.. MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức: - HS nắm vững các kiến thức về: + Khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng, mặt phẳng.. + Khoảng cách từ 1 đư

Trang 1

Giáo án: BÀI TẬP KHOẢNG CÁCH

(Hình học 11 nâng cao)

I MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

- HS nắm vững các kiến thức về:

+ Khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng, mặt phẳng

+ Khoảng cách từ 1 đường thẳng đến mặt phẳng song song

+ Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

+ Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

2 Về kỹ năng:

- Biết xác định và tính các khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; từ

1 đường thẳng đến mặt phẳng song song; khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

- Biết cách xác định đường vuông góc chung giữa hai đường thẳng chéo nhau và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

3 Về tư duy, thái độ:

- Biết qui lạ về quen, phát triển trí tưởng tượng trong không gian, suy luận logic

- Cẩn thận, chính xác trong lập luận, tính toán, vẽ hình

- Tích cực trong phát hiện và chiếm lĩnh trí thức

- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Đồ dùng dạy học,giáo án

- HS: Dụng cụ học tập, bài cũ

III PHƯƠNG PHÁP:Kết hợp phương pháp gợi mở vấn đáp, thuyết trình diễn giải

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

THỜI

GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌCSINH HOẠT ĐỘNG CỦAGIÁO VIÊN GHI BẢNG

HS: vẽ hình

Trả lời SO=a22

GV nêu bài toán

HĐ1: (Kiểm tra bài cũ)

Tính khoảng cách từ S đến mp(ABCD)

Chú ý:

+ SO là đường cao của hình chóp S.ABCD + Đường cao trong hình chóp đều là khoảng cách từ đỉnh đến tâm đáy

Bài toán:

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD; cạnh bên và cạnh đáy bằng a Gọi O là tâm đáy và I là trung điểm của CD Tính:

a) Khoảng cách từ S đến CD

b) Khoảng cách từ O đến (SCD)

c) Khoảng cách giữa AB đến SI

Trang 2

S K

I O

A J

đến (SCD)

5'

HS: OH d ( a O , )

a H

a OH

=

HS: giải câu a của bài toán

HĐ2: (câu a)

H 1: Nêu phương pháp xác định khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng?

H 2: Tính d(S,CD)

GV nhận xét, chính xác hoá bài giải

a) Tính d(S,CD)

Vì I là trung điểm của CD nên SICD

Vậy d(S,CD) =SI=a23

THỜI

GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌCSINH HOẠT ĐỘNG CỦAGIÁO VIÊN GHI BẢNG

12'

HS: d(O,(SCD) )= OI

(Trả lời sai)

HS: (SOI) ⊥ (SCD) và

(SOI) ∩ (SCD) =SI

HS:Trả lời: Trong mp(SOI)

dựng OHSI(HSI )

HĐ3: (câu b)

Nêu như HĐ1 và đường cao được xác định

H 1: d(O,(SCD))=?

* GV nhận xét, phân tích sai lầm của HS và nêu hướng giải quyết

H 2: Có nhận xét gì về 2

mp (SOI) và (SCD)?

H 3: Hãy dựng OH(SCD)

H 4: OH(SCD)

Vậy: d(O,(SCD))=OH

b) Tính d(O,(SCD)) Trong mp (SOI) hạ

SI

OH ⊥ (HSI)

=

) ( ) (

) ( )

(

SCD SOI

SI

SCD SOI

)

(SCD

OH

Vậy

6 6 a

)) ( ,

OH

Trang 3

10'

HS trả lời (3 cách)

- Trả lời: hai đường thẳng

đó vừa chéo nhau, vừa

vuông góc

HS lắng nghe, vận dụng

giải bài toán

HĐ4:

+ Cách tìm khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau

+ Hai đường thẳng AB

và SI có gì đặc biệt?

+ GV đưa ra hướng giải quyết trong bài toán này

c) Tính d(AB,SI) Gọi J là trung điểm AB Trong mp (SIJ) hạ

SI

JK ⊥ (KSI)

AB JK

SIJ JK

SIJ AB

) (

) (

Vậy d(AB,SI) = JK = 2 OH =a36

5'

HS: a//α

d(a,α) = d(A,α)

(A∈a)

HS trả lời

HĐ5:

+ Cách tìm khoảng cách giữa đường thẳng

và mặt phẳng song song + Từ câu c

d(AB,(SCD))=?

d) d(AB,(SCD))

Vì AB//(SCD) nên d(AB,(SCD))=d(J,(SCD)) = JK = a36

HĐ6 (3 ' ) Củng cố kiến thức

Từ bài toán trên HS về nhà tìm d(AB,SD) và khắc sâu các kiến thức đã học về khoảng cách

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w