1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

đề cương ôn thi môn kinh tế tri thức

19 520 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 52,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày khái niệm về KTTT? những đặc điểm cơ bản của KTTT?Tri thức thường là sản phẩm của lao động và mọi sản phẩm của lao động là vật hóa của tri thức.Tri thức là toàn bộ những sự hiểu biết của loài người được hình thành trong lị ch sử phát triển của mình thông qua kinh nghiệm hay thông qua quá trình học hỏi . Kinh tế tri thức là nền Kinh tế mà trong đó việc sáng tạo, chiếm hữu, phân phối và sử dụng tri thức giữ vai trò nổi trội trong các ngành sản xuất tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ con người.Đặc điểm cơ bản:Hình thành thị trường chất xám: Quyền sở hữu đối với tri thức trở thành quan trọng nhất, hơn cả vốn, tài nguyên, đất đai. Pháp luật về sở hữu trí tuệ trở thành nội dung chủ yếu trong quan hệ dân sự cũng như trong thương mại quốc tế. Vd: Microsoft, Google, Ebay, Yahoo ….Sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Hoạt động sản xuất nông nghiệp còn lại thì được công nghiệp hoá bằng các ứng dụng hiện đại trong cây trồng, vật nuôi bằng các phương pháp lai tạo giống hoặc biến đổi gen.Sáng tạo và đổi mới:Trong nền kinh tế tri thức, công nghệ đổi mới rất nhanh, vòng đời công nghệ rút ngắn.Các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển thì phải luôn đổi mới công nghệ và sản phẩm.Động lực của phát triển:Là mục tiêu, là sự cạnh tranh tạo động lực thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển nhanh chóng, hiệu quả.Ứng dụng sâu rộng các thành tựu công nghệ cao:Những tiến bộ vượt bậc của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, đã kết nối nền kinh tế theo mô hình mạng, trí lực và thông tin quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bốn trụ cột lớn của nền kinh tế tri thức: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin... đã tạo nên những bước đột phá đối với sự phát triển kinh tế xã hội loài người.Xuất hiện những đột phá trong phương thức trao đổi hàng hoá:Lợi ích của phương thức đột phá trong trao đổi hàng hoá này thể hiện rõ rệt như: giúp mở rộng phạm vi giao dịch trên thị trường toàn cầu, cắt giảm chi phí, tạo cơ hội để tiếp cận hàng triệu người tiêu dùng, hàng chục thị trường trong một thời gian ngắn,…Câu 2: Phân tích xu hướng phát triển KTTT hiện nay?Kinh tế tri thức là nền Kinh tế mà trong đó việc sáng tạo, chiếm hữu, phân phối và sử dụng tri thức giữ vai trò nổi trội trong các ngành sản xuất tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ con người.Xu hướng phát triển KTTT hiện nayGiảm tỉ trọng của các ngành NNCN, gia tăng tỉ trọng của các ngành DVChú trọng gia tăng hàm lượng tri thức trong các ngành công nghiệp và NN.Thay đổi cơ cấu lao độngCoi công nghệ thông tin là động lực, là ngành kinh tế chủ đạo thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tếPhát triển và tìm ra các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái sinhMột số bài học kinh nghiệmTập trung đầu tư và khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu, triển khai và áp dụng KHKTCN.Thương mại hóa và bảo vệ kết quả nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế.Chú trọng phát triển Công nghệ thông tin.Tạo lập và triển khai xã hội hóa học tập, xã hội hóa thông tin.Chuyển giao công nghệ.Câu 3: Trình bày khái niệm và đặc điểm của thương mại điện tử? Cho biết những lợi ích cơ bản của thương mại điện tử?Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.Đặc điểm của TMĐT:Các bên giao dịch không tiếp xúc trực tiếp;Thực hiện trong một thị trường không có biên giới;Có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể;Mạng lưới thông tin chính là thị trườngLợi ích cơ bản của TMĐT:Thu nhập được nhiều thông tin;Giảm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch;Xây dựng quan hệ với đối tác;Hạn chế di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác;Tối đa hóa sự lựa chọn về đối tác, hàng hóa, dịch vụ.

Trang 1

Câu 1: Trình bày khái niệm về KTTT? những đặc điểm cơ bản của KTTT?

Tri thức thường là sản phẩm của lao động và mọi sản phẩm của lao động là vật hóa của tri thức

Tri thức là toàn bộ những sự hiểu biết của loài người được hình thành trong lị ch sử phát triển của mình thông qua kinh nghiệm hay thông qua quá trình học hỏi

Kinh tế tri thức là nền Kinh tế mà trong đó việc sáng tạo, chiếm hữu, phân phối và sử dụng tri thức giữ vai trò nổi trội trong các ngành sản xuất tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống, phục

vụ con người

Đặc điểm cơ bản:

Hình thành thị trường chất xám:

- Quyền sở hữu đối với tri thức trở thành quan trọng nhất, hơn

cả vốn, tài nguyên, đất đai Pháp luật về sở hữu trí tuệ trở thành nội dung chủ yếu trong quan hệ dân sự cũng như trong thương mại quốc

tế Vd: Microsoft, Google, Ebay, Yahoo …

- Sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp Hoạt động sản xuất nông nghiệp còn lại thì được công nghiệp hoá bằng các ứng dụng hiện đại trong cây trồng, vật nuôi bằng các phương pháp lai tạo giống hoặc biến đổi gen

Sáng tạo và đổi mới:

- Trong nền kinh tế tri thức, công nghệ đổi mới rất nhanh, vòng đời công nghệ rút ngắn

- Các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển thì phải luôn đổi mới công nghệ và sản phẩm

- Động lực của phát triển:

- Là mục tiêu, là sự cạnh tranh tạo động lực thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển nhanh chóng, hiệu quả

Ứng dụng sâu rộng các thành tựu công nghệ cao:

- Những tiến bộ vượt bậc của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, đã kết nối nền kinh tế theo mô hình mạng, trí lực và thông tin quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh Bốn trụ cột lớn của nền kinh tế tri thức: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin đã tạo nên những bước đột phá đối với sự phát triển kinh tế - xã hội loài người

Xuất hiện những đột phá trong phương thức trao đổi hàng hoá:

Trang 2

- Lợi ích của phương thức đột phá trong trao đổi hàng hoá này thể hiện rõ rệt như: giúp mở rộng phạm vi giao dịch trên thị trường toàn cầu, cắt giảm chi phí, tạo cơ hội để tiếp cận hàng triệu người tiêu dùng, hàng chục thị trường trong một thời gian ngắn,…

Câu 2: Phân tích xu hướng phát triển KTTT hiện nay?

Kinh tế tri thức là nền Kinh tế mà trong đó việc sáng tạo, chiếm hữu, phân phối và sử dụng tri thức giữ vai trò nổi trội trong các ngành sản xuất tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống, phục

vụ con người

Xu hướng phát triển KTTT hiện nay

- Giảm tỉ trọng của các ngành NN-CN, gia tăng tỉ trọng của các ngành DV

- Chú trọng gia tăng hàm lượng tri thức trong các ngành công nghiệp và NN

- Thay đổi cơ cấu lao động

- Coi công nghệ thông tin là động lực, là ngành kinh tế chủ đạo thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế

- Phát triển và tìm ra các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái sinh

Một số bài học kinh nghiệm

- Tập trung đầu tư và khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu, triển khai và áp dụng KHKTCN

- Thương mại hóa và bảo vệ kết quả nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế

- Chú trọng phát triển Công nghệ thông tin

- Tạo lập và triển khai xã hội hóa học tập, xã hội hóa thông tin

- Chuyển giao công nghệ

Câu 3: Trình bày khái niệm và đặc điểm của thương mại điện tử? Cho biết những lợi ích cơ bản của thương mại điện tử?

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet

Đặc điểm của TMĐT:

Trang 3

- Các bên giao dịch không tiếp xúc trực tiếp;

- Thực hiện trong một thị trường không có biên giới;

- Có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể;

- Mạng lưới thông tin chính là thị trường

Lợi ích cơ bản của TMĐT:

- Thu nhập được nhiều thông tin;

- Giảm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch;

- Xây dựng quan hệ với đối tác;

- Hạn chế di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác;

- Tối đa hóa sự lựa chọn về đối tác, hàng hóa, dịch vụ

Câu 4: Trình bày điều kiện ra đời và phát triển của kinh tế tri thức Liên hệ thực tiễn VN?

Thứ nhất, tự động hóa cao độ Có như vậy mới gia tăng một cách đáng kể hàm lượng tri thức trong sản phẩm

Thứ hai, công nghệ tin học và thông tin phát triển cao độ Đây

là một trong những điều kiện căn bản nhất bảo đảm sự phát triển của kinh tế tri thức

Thứ ba, một môi trường an toàn và ổn định cho việc hình thành, sản xuất và phân phối tri thức Đó là một môi trường pháp lý bảo đảm tự do cho việc tiếp cận, trao đổi và xử lý thông tin, trong đó giá trị tri thức được bảo vệ bằng luật sở hữu trí tuệ; sở hữu tư nhân được tôn trọng và bảo vệ ở mức cao

Thứ tư, một nền kinh tế thị trường phát triển cao với các thị trường tài chính quốc tế hoạt động hữu hiệu Vì doanh nghiệp trong kinh tế tri thức vừa cần vốn đầu tư khổng lồ, vừa phải chạy đua với thời gian và đương đầu với những rủi ro lớn, nên hơn bao giờ hết, hoạt động của họ trong kinh tế tri thức phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung cấp vốn từ các thị trường tài chính quốc tế

Thứ năm, nền kinh tế tri thức chỉ có thể hình thành ở những nhà nước pháp quyền dân chủ, nơi mà doanh nghiệp biết rõ quyền

và lợi ích của mình; có thể lường trước được mọi rủi ro trong kinh doanh trên cơ sở những qui luật khách quan của thị trường; trong một khung khổ pháp lý rõ ràng, ổn định, minh bạch không bị thay đổi một cách tùy tiện

Thứ sáu, trình độ dân trí cũng có thể được xem như điều kiện tiên quyết hình thành kinh tế tri thức

Câu 5: Trình bày chiến lược và chính sách quản lý và phát triển KTTT, liên hệ thực tiễn ở nước ta?

Trang 4

- KTTT là chìa khóa để các nước đang phát triển vươn lên để phát triển bằng tri thức

- Có động lực để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tri thức

- Nâng cao nhận thức và trình độ để phù hợp với quá trình hội nhập

- Cơ hội để thực hiện định hướng phát triển đất nước

Thách thức

- Thiếu công nghệ hiện đại

- Năng suất, hiệu quả sản xuất và trình độ hiện đại hóa nông nghiệp còn thấp

- Cạnh tranh khốc liệt khi tham gia quốc tế hóa

- Chất lượng đào tạo thấp

- Công tác R&D tách rời khỏi các đối tác sáng tạo khác

- Chỉ số ICT thấp (3,49 -7,04 CA-TBD)

- Các định chế về kinh tế còn nhiều hạn chế

Định hướng chiến lược

- Nhận thức cơ hội và thách thức để thực hiện thắng lợi mục tiêu cạnh tranh và phát triển

- Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đi cùng với phát triển KTTT

- Giáo dục, đào tạo và KHCN là trọng tâm của chiến lược phát triển KTTT

Chiến lược Phát triển KHKT, Công nghệ cao

- Phát triển các ngành kỹ thuật và coi CNTT là động lực cho sự PTKT

- Xây dựng các khu công nghệ cao

- Khuyến khích đầu tư mạo hiểm

- Khuyến khích doanh nghiệp và NN cùng đầu tư, nghiên cứu và triển khai tiến bộ KHKT

Giải pháp:

• Quản lý khoa học và công nghệ

• Tài chính cho khoa học và công nghệ

• Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ

Trang 5

• Ưu tiên phát triển những ngành khoa học công nghệ mũi nhọn mang tính đột phá bên cạnh ICT đó là : CNSH, CN tự động hóa,

CN vật liệu, CN năng lượng và xây dựng, Cơ khí chính xác, … Chiến lược Phát triển nguồn nhân lực

- Trọng dụng và phát huy tài năng nhân tài

- Xã hội hóa giáo dục

- Xây dựng hệ thống học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp liên tục

- Bồi dưỡng phương pháp tư duy, giải quyết vấn đề, phát huy năng lực sáng tạo, tự đào tạo để thích nghi cho sự phát triển

- Quản lý chất lượng đầu ra

- Mở rộng hợp tác giáo dục và đào tạo với nước ngoài

Giải pháp:

• Đổi mới trong quản lý giáo dục phù hợp nhu cầu phát triển của kinh tế tri thức

• Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo cho phù hợp với nhu cầu phát triển của kinh tế tri thức

• Tái cấu trúc hệ thống giáo dục và mở rộng mạng lưới giáo dục phù hợp với nhu cầu phát triển của KTTT

• Đổi mới chương trình và tài liệu đào tạo

• Đổi mới phương pháp dạy, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục

• Tận dụng mọi nguồn lực XH cho đ/tạo NNL phục vụ cho nhu cầu của nền KTTT

• Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền giáo dục tri thức

• Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, nhằm thực hiện có hiệu quả việc cung cấp nhân lực trực tiếp cho các DN, tạo điều kiện để các DN tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo

• Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ

sở đào tạo và nghiên cứu

Thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư nước ngoài và tăng cường khai thác tri thức thế giới

- Cải thiện MT KD chung, tăng cường thu hút đầu tư vào những lĩnh vực có triển vọng và có sức lan tỏa mạnh nhất

Trang 6

- Ưu đãi và định hướng cho hoạt động đầu tư

- Khuyến khích và đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư

- Năng động hơn và định hướng có chọn lọc hơn nữa, quản lý tri thức theo hướng đổi mới hơn nữa trong quá trình tìm kiếm công nghệ thể hiện thông qua việc chuyển giao công nghệ, nhập khẩu các máy móc, thiết bị kỹ thuật

- Mở rộng cánh cửa ICT cho sự tiếp cận của đông đảo dân cư, cho

sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế theo hướng “tích cực”

Khai thác tài sản trí tuệ và đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến tài sản trí tuệ

- Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ

- Thực thi nghiêm minh luật pháp ban hành

- Tuyên truyền phổ biến pháp luật

- Khuyến khích thành lập các tổ chức tư vấn PL nhằm nâng cao nhận thức

- Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành

Câu 6: Trình bày khái niệm quyền sở hữu trí tuệ? Phân loại quyền sỏ hữu trí tuệ?

Khoản 1, Điều 4, Luật sở hữu trí tuệ:

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng

Phân loại: Quyền tác giả; Quyền sở hữu công nghiệp; Quyền đối với giống cây trồng

- Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm

do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa

- Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh

Trang 7

doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

- Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu

Câu 7: Nêu các tính chất của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?

Bảo hộ có mục đích:

Bảo hộ sở hữu trí tuệ là cơ sở thúc đẩy tính năng động, tìm tòi sáng tạo của các chủ thể sản xuất kinh doanh

Bảo hộ có chọn lọc:

Các đối tượng quyền bảo hộ hay bảo hộ phải đáp ứng đúng, đủ các tiêu chuẩn của nhà nước mới được bảo hộ, điều này cũng có nghĩa không phải bất cứ thành quả lao động sáng tạo nào cũng được bảo hộ

Bảo hộ có điều kiện:

Đối tượng quyền bảo hộ không được có hành vi đi ngược lại lợi ích của toàn xã hội hay không được tạo ra những cản trở cho các đối tượng sản xuất kinh doanh khác

Bảo hộ có thời hạn:

Bảo hộ sở hữu trí tuệ quy định được thực hiện trong khoảng thời gian cụ thể theo luật pháp, hết thời gian này, thành quả lao động sáng tạo sẽ là tài sản chung của xã hội

Câu 8: Trình bày những quan điểm cơ bản được xác định trong việc thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ

Về đối nội: Hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thông thường chỉ được thực hiện khi lợi ích của nó đem lại lớn hơn các chi phí phải trả cho việc bảo hộ Điều này sẽ duy trì tính hợp lý, tính hiệu quả và

sự phát triển cho các quốc gia

Về đối ngoại: Thái độ và sự quan tâm đến vấn đề bảo hộ quyền

sở hữu trí tuệ giữa các quốc gia có thể không giống nhau Vì vậy vấn

đề đặt ra cho nhà quản lý không đơn giản là việc "có thực hiện bảo

hộ sở hữu trí tuệ hay không?" mà là "thực hiện như thế nào? thực hiện khi nào? và thực hiện với ai?" để đem lại lợi ích lớn nhất cho quốc gia

Câu 9 Nội dung của QLNN về sở hữu trí tuệ? Thực trạng bảo hộ sỏ hữu trí tuệ ở VN?

Nội dung của QLNN về sở hữu trí tuệ:

Trang 8

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ;

- Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ;

- Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

- Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ;

- Tổ chức, quản lý hoạt động giám định và sở hữu trí tuệ;

- Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật và sở hữu trí tuệ;

- Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ

Liên hệ:

Trước năm 2005, hoạt động bảo hộ quyền SHTT được quy định

và điều chỉnh tại Bộ luật dân sự Thực tế nhằm tránh sự chồng chéo,

bỏ sót giữa quy định tại Bộ luật dân sự với các quy định về sở hữu trí tuệ trong toàn bộ hệ thống pháp luật ở Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế, ngày 29/11/2005 Luật Sở hữu trí tuệ đã được Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006

Thực trạng đánh cắp bản quyền, đạo nhạc, bẻ khóa các ứng dụng…

Câu 10: Trình bày khái niệm về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả? Phạm vi cơ sở xác định quyền tác giả?

Khái niệm: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào

Chủ thể sở hữu quyền tác giả: tác giả, người sở hữu quyền tác giả

Đối tượng được bảo hộ: các tác phẩm văn học, nghệ thuật Nội dung bảo hộ: quyền tài sản, quyền nhân thân của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả

Quyền liên quan đến quyền tác giả

Trang 9

Quyền tài sản

- Làm tác phẩm phái sinh

- Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

- Sao chép tác phẩm

- Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm

- Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác

- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính

- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện

Quyền nhân thân:

Quyền nhân thân không thể chuyển giao cho người khác:

- Quyền đặt tên cho tác phẩm

- Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm, trừ trường hợp có thoả thuận của tác giả

- Quyền đứng tên thật, bút danh trên tác phẩm

Quyền nhân thân có thể chuyển giao cho người khác: Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm (phát hành tác phẩm đến công chúng) qua một hợp đồng chuyển giao

Phạm vi cơ sở xác định quyền tác giả

- Có tính nguyên gốc

- Đối tượng được bảo hộ phải có tính tích cực

- Bảo hộ hình thức thể hiện, không bảo hộ ý tưởng

- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định

Câu 11: Trình bày nội dung cơ bản về quyền tác giả, các vấn đề liên quan đến khi thực hiện quyền tác giả?

Nội dung cơ bản về quyền tác giả

a) Quyền nhân thân bao gồm các nội dung như:

- Tác giả có quyền đặt tên cho tác phẩm;

Trang 10

- Đứng tên thật hoặc bút danh tên tác phẩm;

- Được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố,

sử dụng;

- Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất cứ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả

b) Quyền tài sản bao gồm các nội dung như:

- Tác giả có quyền làm tác phẩm phái sinh;

- Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

- Sao chép tác phẩm;

- Phân phối, nhập khẩu bản gốc và bản sao tác phẩm;

- Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính

Tác giả và người có quyền sở hữu tác phẩm có quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các nội dung nêu trên

Các vấn đề liên quan đến khi thực hiện quyền tác giả:

a) Thời hạn bảo hộ quyền tác giả:

Thông thường, quyền tác giả sẽ được phát sinh từ thời điểm tác phẩm được hình thành, đăng ký đến hết 50 năm tính

từ thời điểm tác giả qua đời (trừ những trường hợp cụ thể được pháp luật quy định khác)

b) Thừa kế quyền tác giả:

Người thừa kế quyền tác giả không được hưởng quyền thừa kế mãi mãi mà chỉ kéo dài trong thời gian bảo hộ quyền tác giả Trường hợp nếu không có người thừa kế, người thừa kế

từ chối nhận hay không được quyền nhận thì quyền tác giả sẽ thuộc về Nhà nước

Câu 12: Nêu các hành vi xâm phạm và không xâm phạm quyền tác giả? Thực tiễn xâm phạm quyền tác giả

Ngày đăng: 10/12/2016, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w