1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề cương ôn thi môn kinh tế vĩ mô

104 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tác động của chính sách tài khóa:+tác động chủ yếu đến tổng cầu thông qua chi tiêu chính phủ về hàng hóa và dịch +ổn định nền kinh tế kiềm chế lạm phát hoặc hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp..

Trang 1

HỌ Ọ ỌC C C VI VI VIỆ Ệ ỆN N N T T TÀ À ÀIIII CH CH CHÍÍÍÍNH NH

03/2012

Bám sát giáo trình kinh tế học vĩ mô,Học viện Tài chính,PGS,TS

Nguyễn Văn Dần chủ biên,Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2011

Email: anhchangthantuongkute9x.hvtc@gmail.com

Trang 2

Đề Đề C C Cươ ươ ương ng ng Ô Ô Ôn n n Thi Thi Thi Kinh Kinh Kinh T T Tếếếế V V Vĩĩĩĩ M M Mô ô ô 2012 2012

Ch Chươ ươ ương ng ng 1_Nh 1_Nh 1_Nhậ ậ ập p p m m mô ô ôn n n kinh kinh kinh ttttếếếế h h họ ọ ọcccc

1.1.C 1.1.Cá á ácccc kh kh khá á áiiii ni ni niệệệệm m m v v vềềềề kinh kinh kinh ttttếếếế h h họ ọ ọcccc

-Kinh tế học:"Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu việc lựa chọn cách

sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hóa và dịch

vụ và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội".

*Phân loại kinh tế học:

-Theo cách thức sử dụng:

+Kinh tế học thực chứng: "mô tả ,phân tích các sự kiện, các mối quan hệ trong nền kinh tế".

+Kinh tế học chuẩn tắc : "đề cập đến đạo lý của vấn đề và thường được giải

quyết bằng sự lựa chọn thường đưa ra những chỉ dẫn cụ thể hay các khuyến

nghị".

-Theo phạm vi nghiên cứu:

+Kinh tế học vi mô: "là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của từng hộ gia đình, doanh nghiệp cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể" +Kinh tế học vĩ mô:"nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ tổng thể nền kinh tế".

1.2.Ba 1.2.Ba v v vấ ấ ấn n n đề đề đề ccccơ ơ ơ b b bả ả ản n n ccccủ ủ ủa a a m m mộ ộ ộtttt n n nềềềền n n kinh kinh kinh ttttếếếế

Quyết định sản xuất cái gì

Sản xuất hàng hóa dịch vụ gì, với số lượng bao nhiêu? Mỗi xã hội cần xác định nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu trong vô số các hàng hóa và dịch vụ có thể sản xuất được trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và sản xuất chúng vào thời điểm nào.

Quyết định sản xuất như thế nào

Quyết định sản xuất như thế nào nghĩa là do ai và với tài nguyên nào, hình thức công nghệ nào, phương thức sản xuất nào.

Quyết định sản xuất cho ai

Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lợi

Trang 3

từ những hàng hóa và dịch vụ của đất nước Nói cách khác, sản phẩm quốc dân được phân chia cho các hộ gia đình khác nhau như thế nào?

1.3.Quy 1.3.Quy lu lu luậ ậ ậtttt llllợ ợ ợiiii su su suấ ấ ấtttt gi gi giả ả ảm m m d d dầ ầ ần n n v v và à à quy quy quy lu lu luậ ậ ậtttt chi chi chi ph ph phíííí ccccơ ơ ơ h h hộ ộ ộiiii ng ng ngà à ày y y m m mộ ộ ộtttt ttttă ă ăng ng.

-Quy luật thu nhập hay lợi suất giảm dần:

Điều kiện: quy luật phản ánh mối quan hệ giữa số lượng đầu ra với đầu vào trong điều kiện chỉ có một đầu vào biến đổi Sự biến đổi này xảy ra 1 cách liên tiếp đều đặn sau khi số lượng đầu vào đó đã đạt đến 1 giới hạn nhất định.

Nội dung: Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm đi khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của 1 đầu cố định của 1 đầu vào khác.

Một số trường hợp khác của quy luật thu nhập lợi suất:

+Thu nhập không đổi theo quy mô.

+Thu nhập tăng theo quy mô : Các yếu tố đầu vào tăng cùng 1 lúc, tăng cùng 1 tốc độ tạo năng suất cộng hưởng làm thu nhập tăng theo Các biểu hiện trên của quy luật lợi suất không mâu thuẫn gì với nhau.

-Quy luật chi phí cơ hội ngày tăng dần:

Điều kiện: Quy luật này phản ánh mối quan hệ giữa các loại đầu ra (Các loại hàng hóa) với nhau khi chúng có tỷ lệ sử dụng đầu vào khác nhau và nền kinh tế

sử dụng các nguồn lực 1 cách có hiệu quả.

Nội dung: Để có thêm một số lượng của 1 mặt hàng xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng mặt hàng khác.

Ch Chươ ươ ương ng ng 2_M 2_M 2_Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u v v và à à ccccô ô ông ng ng ccccụ ụ ụ ch ch chíííính nh nh ssssá á ách ch

đ điiiiềềềều u u ti ti tiếếếếtttt kinh kinh kinh ttttếếếế v v vĩĩĩĩ m m mô ô

1 1.L L Lý ý ý thuy thuy thuyếếếết: t:

-M -Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u đ đ điiiiềềềều u u ti ti tiếếếếtttt kinh kinh kinh ttttếếếế v v vĩĩĩĩ m m mô ô ô

Trang 4

Phấn đấu tốc độ tăng sản lượng của nền kinh tế đạt mức cao nhất.

+Sản lượng tiềm năng (GDP* hay GNP*): mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế

có thể đạt được trong điều kiện giá cả ổn định và thất nghiệp thấp.

+phấn đấu ổn định giá cả trong phạm vi thị trường tự do hoặc tăng vừa phải.

-C C Cá á ácccc ch ch chíííính nh nh ssssá á ách ch ch v v và à à ccccô ô ông ng ng ccccụ ụ ụ đ đ điiiiềềềều u u ti ti tiếếếếtttt kinh kinh kinh ttttếếếế v v vĩĩĩĩ m m mô ô ô

***Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô.

*Chính sách tài khóa:

-Khái niệm:

+là các quyết định của chính phủ về thuế và chi tiêu công.

-Mục tiêu của chính sách tài khóa:

+ổn định nền kinh tế.

+tăng trưởng kinh tế.

+phân phối công bằng.

-Công cụ điều tiết:

Trang 5

-Tác động của chính sách tài khóa:

+tác động chủ yếu đến tổng cầu thông qua chi tiêu chính phủ về hàng hóa và dịch

+ổn định nền kinh tế (kiềm chế lạm phát hoặc hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp).

+tăng trưởng kinh tế.

+Cân bằng cán cân thanh toán kinh tế.

-Công cụ điều tiết:

+lãi suất

+nghiệp vụ thị trường mở

+chính sách chiết khấu

+dự trữ bắt buộc.

-Tác động của chính sách tài khóa:

+Trong ngắn hạn: chủ yếu tác động đến tổng cầu nhưng chủ yếu thông qua đầu

tư tư nhân.

+Trong dài hạn: chính sách tài khóa còn tác động đến tổng cung và lượng tiền trong lưu thông.

Trang 6

-Các mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản.

*Tổng sản phẩm quốc dân và tăng trưởng kinh tế:

-Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):

+là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

( thường là một năm).

+GNP thường được chia thành 2 chỉ tiêu GNP ; n GNP r

-Tăng trưởng kinh tế:

+là sự gia tăng của sản lượng thực tế ( GNP r hay GDP r )

+tốc độ tăng trưởng kinh tế (a): là tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc dân thực tế ( hoặc GDP r ) được xác định theo công thức

100 (%)

GNP

GNP GNP

GNP tổng sản phẩm quốc dân năm báo cáo và năm gốc.

+tốc độ tăng trưởng kinh tế còn có thể tính theo GDP r :

100 (%)

GDP

GDP GDP

GDP tổng sản phẩm quốc nội năm báo cáo và năm gốc.

*Chu kỳ kinh doanh và sự chênh lệch sản lượng

-Chu kỳ kinh doanh:

+là sự giao động của sản lượng thực tế (GNP hay GDP thực tế ) xung quanh xu hướng tăng lên sản lượng tiềm năng (GNP* hay GDP*).

-Một số đặc điểm của chu kì kinh doanh:

Thời kỳ suy thoái kinh tế:

+Tiêu dùng giảm

+Dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng.

Trang 7

Độ lệch giữa mức sản lượng tiềm năng và mức sản lượng thực tế :Y =Y* −Y

*Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp:

-Thất nghiệp: là tình trạng số người thuộc lực lượng lao động không có việc làm nhưng đang đi tìm việc.

-Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ trọng số người thất nghiệp chiếm trong toàn bộ số người thuộc lực lượng lao động.

100 (%) = ×

L

U u

U: là số người thất nghiệp

L: là số người thuộc lực lượng lao động.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp được lượng hóa theo quy luật OKUN:

-Nội dung quy luật:Nếu sản lượng thực tế ( GNP ; r GDP r ) giảm đi 2% so với sản

lượng tiềm năng ( GDP*;GNP*) thì tỷ lệ thất nghiệp tăng thêm 1%.

*Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát:

-Lạm phát:

+là sự gia tăng mức giá chung theo thời gian.

+Tỷ lệ lạm phát là tốc độ (tỷ lệ) tăng của mức giá chung

100 (%)

Trang 8

; 0

D chỉ số giảm phát tính theo GNP; GDP năm báo cáo và năm gốc.

-Tăng trưởng kinh tế và lạm phát còn có nhiều kết luận khác nhau:

+Theo quan điểm trọng cầu: mối quan hệ này có tính chất thuận chiều.

+Theo quan điểm trọng cung: mối quan hệ này có tính chất ngược chiều.

Ngoài ra có thể điều chỉnh nền kinh tế tăng trưởng nhưng không gây lạm phát.

*Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp:

Theo quan điểm của A.W.Phillips:

-Trong ngắn hạn và trong trung hạn:

Lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ đánh đổi ( một tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn thường phải đánh đổi bằng tỷ lệ lạm phát cao hơn và ngược lại).

Trong ngắn hạn: gp= −β(uu*)

u: tỷ lệ thất nghiệp thực tế

u*: tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.

:

β hệ số phản ánh mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp.

Trong trung hạn: gp=gpeβ.(uu*)

gpe: tỷ lệ lạm phát ì (dự kiến)

Trong dài hạn: gpgpe

Lạm phát và thất nghiệp không có mối quan hệ gì với nhau: u=u*

2 2.B B Bà à àiiii ttttậ ậ ập: p: p: T T Tíííính nh nh ssssả ả ản n n llllượ ượ ượng ng ng v v và à à ttttố ố ốcccc độ độ độ ttttă ă ăng ng ng tr tr trưở ưở ưởng ng.

Thẻ nhớ 1:

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế (a): là tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc dân thực tế ( hoặc GDP r ) được xác định theo công thức

100 (%)

GNP

GNP GNP

GNP tổng sản phẩm quốc dân năm báo cáo và năm gốc.

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn có thể tính theo GDP r :

100 (%)

GDP

GDP GDP

Trang 9

Ch Chươ ươ ương ng ng 3_H 3_H 3_Hạ ạ ạch ch ch to to toá á án n n ttttổ ổ ổng ng ng ssssả ả ản n n ph ph phẩ ẩ ẩm m m qu qu quố ố ốcccc d d dâ â ân n

1 1.L L Lý ý ý thuy thuy thuyếếếết: t:

-Kh -Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m GDP, GDP, GDP, GNP GNP.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kì nhất định, thường là một năm.

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bằng các yếu tố sản xuất của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

-Ph -Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p ttttíííính nh nh GDP GDP.

3 phương pháp:

+Phương pháp 1:Phương pháp chi tiêu:

NX G I C

Tổng đầu tư thường được phân loại:

*Căn cứ vào nội dung đầu tư:

-Đầu tư cố định

-Đầu tư tạo ra tư bản mới bao gồm:

+Đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp chi tiêu của doanh nghiệp về trang thiết bị và nhà xưởng

+Đầu tư nhà ở của hộ gia đình :chi tiêu của hộ gia đình về mua sắm nhà ở mới -Đầu tư hàng tồn kho: Giá trị chênh lệch hàng hóa tồn kho đầu kỳ và cuối

cùng.

Trang 10

*Căn cứ vào mục đích đầu tư:

-Đầu tư thay thế :chi tiêu nhằm bù đắp giá trị của bộ phận tư bản hiện vật đã hao mòn Đây chính là phần khấu hao tài sản cố định.

-Đầu tư ròng: chi tiêu nhằm mở rộng quy mô tư bản hiện vật Đây chính là phần còn lại của tổng đầu tư sau khi loại trừ khấu hao tài sản cố định

De I

I n = −

:

G chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ (các khoản chi phí thật sự chính phủ bỏ ra để mua sắm hàng hóa và dịch vụ) gồm:

+Các khoản chi tiêu đầu tư phát triển hay xây dựng cơ sở hạ tầng.

+Các khoản chi phí quản lí thường xuyên.

i w GDP= + + + Pr + + :

w thù lao lao động (tiền công, tiền lương).

De khấu hao tài sản cố định.

+Phương pháp 3:phương pháp sản xuất

-Bước 1:

Xác định giá trị gia tăng (GTGT) ngành hoặc thành phần kinh tế.

GTGT ngành = Tổng GTGT các doanh nghiệp trong ngành.

GTGT của DN= GT sản xuất của DN - chi phí trung gian của DN

-Bước 2:

GDP=Tổng giá trị gia tăng của ngành (các thành phần kinh tế)

trong nền kinh tế

Trang 11

-Các chỉ tiêu liên quan đến GDP.

TR:thanh toán chuyển nhượng - các khoản chính phủ thanh toán cho các cá nhân

mà không cần đổi lấy hàng hóa và dịch vụ do các cá nhân đó cung cấp (trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp chi người tàn tật ).

+Thu nhập khả dụng (Yd): là phần thu nhập thực sự công chúng có trong tay và

có thể sử dụng để tiêu dùng hoặc tiết kiệm.

Yd=PI-Td Td:thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp khác

Yd=C+S +Phúc lợi kinh tế ròng(NEW)

Phúc lợi kinh tế ròng là chỉ tiêu đã điều chỉnh của tổng sản lượng quốc dân bao gồm các khoản tiêu dùng và đầu tư đóng góp trực tiếp vào phúc lợi kinh tế.

NEW=GDP+Các khoản làm tăng phúc lợi kinh tế- các khoản làm giảm phúc lợi kinh tế.

Các khoản làm tăng phúc lợi kinh tế :

-giá trị các hoạt động tự cung tự cấp (nội trợ, nuôi dạy con trẻ).

-giá trị thời gian nghĩ ngơi thư giản

-giá trị hoạt động kinh tế ngầm hợp pháp (thợ mộc, bác sỹ, người trông trẻ ) Các khoản làm giảm phúc lợi kinh tế:

Trang 12

-các khoản thiệt hại về môi trường (chi phí không thanh toán của sự ô nhiễm và những bất tiện khác trong đời sống hiện đại).

-C -Cá á ácccc đồ đồ đồng ng ng nh nh nhấ ấ ấtttt th th thứ ứ ứcccc kinh kinh kinh ttttếếếế v v vĩĩĩĩ m m mô ô ô

*Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế :

Xuất phát từ công thức:

NX G I C GDP

NX I G C GDP

=

Nếu ta cùng thêm và bớt biến thuế ròng (T) vào phương trình ta được:

NX G T I T C GDP− − ) − + ( − ) =

) ( ) (

0 ) (

) ( ) (

X IM I

S T G

X IM G

T I S

− +

− +

*Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư:

-Trường hợp nền kinh tế giản đơn:

S C

Theo phương pháp luồng sản phẩm, tổng sản phẩm được chia thành sản phẩm cho tiêu dùng và sản phẩm cho đầu tư.

I C

Từ phương trình (1) và (2) ta rút ra được : S=I

Đồng nhất thức này cho thấy: trong thực tế, thâm hụt của khu vực này luôn luôn được bù đắp bằng thặng dư của khu vực khác.

-Trường hợp nền kinh tế có sự tham gia của chính phủ:

G I C

Nếu ta cùng thêm bớt một lượng thuế T vào phương trình ta được:

I G T T C GDP

T T G I C GDP

=

− +

− + + +

=

) ( ) (

Tiết kiệm tư nhân + tiết kiệm chính phủ =I

Tiết kiệm quốc gia (S)= Đầu tư quốc gia (I).

Trang 13

-Trường hợp nền kinh tế có quan hệ ngoại thương:

I X IM G

T T C GDP

IM X G I C GDP

=

− +

− +

− + + +

=

) (

) ( ) (

Đồng nhất thức cho biết: Tổng đầu tư thực tế luôn luôn bằng tổng tiết kiệm thực tế.

-Đồng nhất thức phản ánh mối quan hệ giữa tổng các khoản bơm vào nền kinh tế

và tổng các khoản rút ra:

Từ

X G I IM T S

X IM I

S T G

+ +

= + +

− +

Phương pháp 2: phương pháp thu nhập

De Ti r

i w GDP= + + + Pr + +

Phương pháp 3:phương pháp sản xuất

-Bước 1:

Xác định giá trị gia tăng (GTGT) ngành hoặc thành phần kinh tế.

GTGT ngành = Tổng GTGT các doanh nghiệp trong ngành.

GTGT của DN= GT sản xuất của DN - chi phí trung gian của DN

Trang 14

NIA NX G I C

C Yd

T GNP

Ch Chươ ươ ương ng ng 4_T 4_T 4_Tổ ổ ổng ng ng ccccầ ầ ầu u u v v và à à ch ch chíííính nh nh ssssá á ách ch ch ttttà à àiiii kh kh khó ó óa a

1 1.L L Lý ý ý thuy thuy thuyếếếết: t:

-C C Cá á ácccc m m mô ô ô h h hìììình nh nh ttttổ ổ ổng ng ng ccccầ ầ ầu u u.

***Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế đóng:

-Nền kinh tế đóng bao gồm 3 tác nhân : hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ.

G I C

:

G là chi tiêu chính phủ về hàng hóa và dịch vụ Tác động của Chính Phủ đến tổng cầu và sản lượng của nền kinh tế được thể hiện chủ yếu qua hoạt động chi tiêu và thuế.

-Tác động của chi tiêu chính phủ:

I C

=

.

) (

TR thanh toán chuyển nhượng (chi chuyển nhượng).

+Trường hợp thuế là đại lượng được ấn định trước:

T

T =

Hàm số tổng cầu:

Y MPI MPC T

MPC G

I C

Trang 15

T =

t:thuế suất

0<t<1

Y MPI t

MPC G

I C

1

1 '

***Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế mở:

IM X G I C

-Hàm số xuất khẩu (X): cầu hàng hóa, dịch vụ trong nước của người nước ngoài.

Phụ thuộc chủ yếu về phía người nước ngoài:

X

X = (xuất khẩu tự định)

-Hàm nhập khẩu (IM):cầu về hàng hóa ,dịch vụ nước ngoài của người trong

nước.

phụ thuộc chủ yếu vào Y: IM=MPM.Y

-Hàm tổng cầu và phương pháp xác định sản lượng cân bằng:

Y MPM MPI

t MPC X

G I C

Từ AD=YY05 =m' '.(C+I+G+X)

Trang 16

m'':số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở, thuế phụ thuộc thu nhập.

MPM MPI

t MPC

1

1 ''

-Ngoài ra có thể xác định sản lượng cân bằng qua đồng nhất thức:

X G I IM T

Chú ý:Ngoài các trường hợp phổ biến nếu các bộ phận cấu thành tổng cầu có biểu hiện đặc biệt được cho 1 số dạng như sau thì phương pháp tìm sản lượng cân bằng vẫn không hề bị thay đổi Ví dụ như đề có thể cho như thế này:

i m Yd MPI I

I = + − ; T =T+t.Y ; IM =IM +MPM.Y

*Tác động của chính sách thương mại ( ngoại thương là chủ yếu)

-Chính sách gia tăng xuất khẩu.

+Đối với sản lượng.

+Đối với cán cân thương mại.

-Chính sách hạn chế nhập khẩu:

+tác động ngắn hạn đối với cán cân thương mại

+tác động dài hạn.

-Ch -Chíííính nh nh ssssá á ách ch ch ổ ổ ổn n n đị đị định nh nh h h hó ó óa a a n n nềềềền n n kinh kinh kinh ttttếếếế ccccủ ủ ủa a a ch ch chíííính nh nh ssssá á ách ch ch ttttà à àiiii kh kh khó ó óa a.

*Chính sách tài khóa ổn định nền kinh tế bao gồm các quyết định của chính Phủ

về thuế và chi tiêu công cộng nhằm kiểm soát mức sản lượng của nền kinh tế và đưa sản lượng thực tế về mức tiềm năng, tránh lạm phát, thất nghiệp cao.

-Cơ chế truyền dẫn của chính sách tài khóa lý thuyết:

Trường hợp mức sản lượng thực tế thấp hơn mức sản lượng tiềm năng

Để tăng Y 0 đến mức Y* ,chính phủ dùng chính sách tài khóa mở rộng:

) (

) (

T

P u Y AD

G

Trường hợp mức sản lượng thực tế cao hơn mức sản lượng tiềm năng

Để giảm sản lượng về Y*, chính phủ cần dùng chính sách tài khóa thu hẹp:

) (

) (

T

u P Y AD

G

-Chính sách tài khóa trong thực tiễn:

Trang 17

Vận động chậm chạp và kém hiệu quả hơn chính sách tài khóa lý thuyết vì :

+tính bất định khó xác định liều lượng của chính sách tài khóa.

+tính chậm trễ về mặt thời gian

+hiệu quả còn bị hạn chế.

+tính miễn cưỡng của các nhu cầu tự định.

+tâm lí lo ngoại cảnh ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách chính phủ.

+Hệ thống thuế (điển hình là thuế thu nhập lũy tiến).

+Hệ thống bảo hiểm xã hội ( điển hình là trợ cấp thất nghiệp)

-Thâm hụt ngân sách nhà nước

*Khái niệm về các loại thâm hụt ngân sách chính phủ:

Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch hàng năm về chi tiêu và thu nhập của chính phủ: B=G-T

+Thâm hụt ngân sách chính phủ là tình trạng chi tiêu chính phủ về hàng hóa và dịch vụ vượt quá thu nhập về thuế của chính phủ.

*Các loại thâm hụt ngân sách chính phủ:

-Thâm hụt thực tế

-Thâm hụt cơ cấu

-Thâm hụt chu kỳ

*Chính sách tài khóa cùng chiều và chính sách tài khóa ngược chiều:

-Chính sách tài khóa cùng chiều:

Chính sách tài khóa nhằm mục tiêu cân bằng ngân sách chính phủ (B=0).

-Chính sách tài khóa ngược chiều:

Chính sách tài khóa nhằm thực hiện mục tiêu sản lượng thực tế đạt mức tiềm năng (Y 0 =Y*)

*Thâm hụt ngân sách chính phủ và vấn đề thoái giảm đầu tư:

-Thoái giảm đầu tư và thị trường tiền tệ (cơ chế thoái giảm):

Trang 18

Nền kinh tế suy thoáiChính sách tài khóa mở rộngAD,thâm hụt.

Ngân sách tăngY tăng ( Y →0 Y*)MD tăngi tăngI giảm ( các chi tiêu khác nhạy cảm với lãi suất cũng giảm)AD ;Y

-Thoái giảm hoàn toàn :

I

G= ∆

(hayG= ∆NX hoặcG= ∆I+ ∆NX )⇒ ∆AD= 0

*Các giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách chính phủ:

-Vay trong nước

-Vay nước ngoài

-Sử dụng chi phí ngoại tệ

-Phát hành tiền.

*Tác động của các giải pháp cơ bản tài trợ thâm hụt ngân sách chính phủ:

-Tài trợ bằng phát hành trái phiếu:

+Nợ chính phủ tăng

+Đầu tư tư nhân giảm, AD giảm, sản lượng giảm.

+Tạo trách nhiệm nộp thuế cao cho người dân tương lai.

+Phù hợp với nền kinh tế phồn thịnh.

-Tài trợ thâm hụt ngân sách chính phủ bằng phát hành tiền:

+lượng tiền cơ sở tăng

+mức cung tiền tăng, lãi suất giảm

+Đầu tư tăng, tổng cầu tăng, sản lượng tăng, giá cả tăng.

+Phù hợp với nền kinh tế suy thoái ,thất nghiệp (Y 0 <Y*)

=

.

) (

0

02

Nền kinh tế đóng chịu tác động của thuế: TH1 thuế ấn định trước

Y MPI MPC T

MPC G

I

C

Trang 19

AD =Y03 =m.(C+I+G) +m t.T

Nền kinh tế đóng chịu tác động của thuế: TH2 thuế là một hàm của thu nhập

Y MPI t

MPC G

I

C

AD04 = + + + [ ( 1 − ) + ].

) '.(

1

1 '

Nền kinh tế mở:

IM X G

I

C

Y MPM MPI

t MPC X

G I

C

) '.(

t MPC

1

1 ''

-T -Tíííính nh nh thay thay thay đổ đổ đổiiii ccccá á án n n ccccâ â ân n n ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách, ch, ch, ccccá á án n n ccccâ â ân n n th th thươ ươ ương ng ng m m mạ ạ ại i.

Thẻ nhớ 5:

Cán cân ngân sách: B=G-T

Cán cân thương mại: NX=X-IM

-Vẽ hàm AD theo đồ thị chi tiêu

-Đ Đ Điiiiềềềều u u ch ch chỉỉỉỉnh nh nh ssssả ả ản n n llllượ ượ ượng ng ng d d dự ự ựa a a v v và à ào o o ch ch chíííính nh nh ssssá á ách ch ch ttttà à àiiii kh kh khó ó óa a a v v và à à ch ch chíííính nh nh ssssá á ách ch ch th th thươ ươ ương ng

m mạ ạ ại i.

Thẻ nhớ 6:

Chính sách tài khóa cùng chiều:

Chính sách tài khóa nhằm mục tiêu cân bằng ngân sách chính phủ (B=0).

-Chính sách tài khóa ngược chiều:

Chính sách tài khóa nhằm thực hiện mục tiêu sản lượng thực tế đạt mức tiềm năng (Y 0 =Y*)

**Trường hợp mức sản lượng thực tế thấp hơn mức sản lượng tiềm năng

Để tăng Y 0 đến mức Y* ,chính phủ dùng chính sách tài khóa mở rộng:

) (

) (

T

P u Y AD

G

Trường hợp mức sản lượng thực tế cao hơn mức sản lượng tiềm năng

Để giảm sản lượng về Y*, chính phủ cần dùng chính sách tài khóa thu hẹp:

Trang 20

) (

) (

T

u P Y AD

G

Ch Chươ ươ ương ng ng 5_Ti 5_Ti 5_Tiềềềền n n ttttệệệệ v v và à à ch ch chíííính nh nh ssssá á ách ch ch ti ti tiềềềền n n ttttệệệệ

1 1.L L Lý ý ý thuy thuy thuyếếếết: t:

-Th -Thịịịị tr tr trườ ườ ường ng ng ti ti tiềềềền n n ttttệệệệ

*Những động cơ chủ yếu của cầu tiền:

-Động cơ giao dịch:nắm giữ tiền để thực hiện việc chi tiêu thường xuyên hàng ngày.

-Động cơ dự phòng: nắm giữ tiền để đề phòng bất trắc.

-Động cơ tài sản: nắm giữ tiền để cất giữ tài sản theo một cơ cấu nhất định.

Tài sản gồm:-tiền

-tài sản tài chính -tài sản thực.

Trường hợp đặc biệt của cầu tiền : MD=Mo+k.Y-h.i

Mo:cầu tiền tự định.

Hàm cầu tiền được xác định MD=f(i).

Trang 21

**Cung tiền tệ:

-Khái niệm:

Là tổng lượng tiền hiện có trong lưu thông.

(1)Tiền trong dân cư

(2)Tiền trong hệ thống ngân hàng

(3)Tiền trong các cơ quan doanh nghiệp ngoài ngân hàng.

-Một số chỉ tiêu khối lượng tiền tệ ( tổng lượng tiền tệ)

+Tiền giao dịch hay tiền hẹp (M 1 )

M 3 =M 2 + các phương trình có khả năng thanh toán khác ( thương

phiếu, tín phiếu, trái khoán )

Có nhiều loại tổng lượng tiền khác nhau có nội dung khác nhau Tổng lượng tiền

tệ được các nhà kinh tế quan tâm nhất là tiền giao dịch hay tiền hẹp ( ở mức độ kiểm soát TW cao).

-Hàm cung tiền (MS):

P

Mn

MS =

*Sự cân bằng của thị trường tiền tệ: MD=MS

**Ngân hàng trung gian và sự tạo ra các khoản tiền gữi

-Ngân hàng trung gian bao gồm:

+Ngân hàng thương mại

+Ngân hàng đầu tư và phát triển.

+Ngân hàng đặc biệt.

-Chức năng của ngân hàng trung gian:

(1)Kinh doanh

(2)Nối liền tiết kiệm và đầu tư

-Quá trình tạo nguồn tiền gữi :

Trang 22

*Khái niệm:là quá trình mở rộng nhiều lần số tiền gữi và được thực hiện bởi các ngân hàng.

*Nội dung:

Bước 1:NHTW quy định số lượng dự trữ của hệ thống ngân hàng

Bước 2:Hệ thống ngân hàng sử dụng những dự trữ đó như những đầu vào và biến chúng thành một khối lượng tiền qua ngân hàng lớn hơn.

R m

D= m

m m : số nhân tiền lý thuyết hay số nhân tiền giản đơn.

-Các ngân hàng trung gian thực hiện đúng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

-Tất cả tiền gữi mới luôn nằm trong tài khoản séc của các ngân hàng.

**Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ:

-Các chức năng cơ bản của NHTW:

+Phát hành giấy bạc và kiểm soát lưu thông tiền tệ.

+là ngân hàng của các ngân hàng.

+NHTW có thể kiểm soát tiền cơ sở ( MB=C+R).

+NHTW có thể kiểm soát số nhân tiền.

*Trên thực tế khả năng kiểm soát của ngân hàng trung ương bị hạn chế.

+Do các ngân hàng trung gian thường có dự trữ dư thừa.

+Do trong thực tế có sự rò rỉ tiền ra ngoài lưu thông.

+Do thái độ giữ tiền của dân cư

-C C Cá á ácccc ssssố ố ố nh nh nhâ â ân n n ti ti tiềềềền n n ttttệệệệ

*Số nhân tiền lý thuyết:

R m R r D D

r

d d

Trang 23

ER RR

RR D C

D

C m

ER RR C

D C MB

MS m

m

m

+ +

+

=

+ +

tỉ lệ dự trữ dư thừa hay tỉ lệ dự trữ vượt mức.

Đặc điểm của số nhân tiền thực tế:

-Điều kiện áp dụng

-Độ lớn

-Các nhân tố ảnh hưởng.

-C -Cá á ácccc ccccô ô ông ng ng ccccụ ụ ụ thay thay thay đổ đổ đổiiii MS MS.

*Nghiệp vụ thị trường tự do ( hoạt động thị trường mở) OMO

-OMO là hoạt động của ngân hàng trung ương trong việc mua hay bán chứng khoán chính phủ.

+NHTW bán CKR giảmMB giảmMS giảm

+NHTW mua CKR tăngMB tăngMS tăng.

Trang 24

*Chính sách chiết khấu ( chủ yếu là lãi suất chiết khấu)

-Tỷ lệ lãi suất chiết khấu (i t ) là mức lãi suất mà NHTW tính cho các NHTG khi họ vay tiền của NHTW để đảm bảo có đủ hay tăng thêm dự trữ của mình.

Ả Ả Ảnh nh nh h h hưở ưở ưởng ng ng ccccủ ủ ủa a a ti ti tiềềềền n n ttttệệệệ ttttớ ớ ớiiii ssssả ả ản n n llllượ ượ ượng ng ng v v và à à gi gi giá á á ccccả ả ả

*Trường hợp nền kinh tế có sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng: -Nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, thất nghiệp Để chống suy thoái cần dùng chính sách tiền tệ nới lỏng

*Trường hợp sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng:

-Nền kinh tế đang trong thời kỳ phồn thịnh lạm phát Để chống lạm phát cần dùng chính sách tiền tệ thắt chặt.

+Đồ thị đầu tư trong quan hệ với lãi suất.

+Sự cân bằng của thị trường hàng hóa trên đồ thị chi tiêu

Nhận xét:

Trang 25

+Đường IS phản ánh mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập khi thị trường hàng hóa và dịch vụ cân bằng.

+phương trình biểu diễn đường IS:

Từ điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa và dịch vụ : AD=Y

phương trình IS có dạng: Y=f(i) hay i=f(Y)

*Xét nền kinh tế giản đơn :

AD=C+I

Từ điều kiện AD=Y ,ta rút ra được:

Phương trình đường IS:

) 1 ( )

.(

1

.

i m m I

I C i

i

.

Độ dốc của đường IS:

Chúng ta đã biết rằng đường IS có độ dốc âm bởi vì tăng lãi suất làm giảm chi tiêu cho đầu tư, do vậy làm giảm tổng cầu và mức thu nhập cân bằng Độ dốc của đường IS phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của đầu tư đối với sự thay đổi của lãi suất và giá trị của số nhân chi tiêu.

Sự nhạy cảm của đầu tư với lãi suất:

Giả sử rằng chi tiêu cho đầu tư rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất Khi đó, một sự thay đổi nhỏ của lãi suất cũng sẽ làm cho đầu tư và chi tiêu kế hoạch thay đổi một lượng lớn Kết quả là thu nhập thay đổi nhiều và đường IS sẽ thoải.

Ngược lại, nếu đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất thì đường IS sẽ hết dốc.

Vai trò của số nhân chi tiêu:

Giả sử với một sự giảm sút nhất định của lãi suất từ r 1 xuống r 2 , điều này làm dịch chuyển đường tổng chi tiêu kế hoạch lên trên tới một vị trí nhất định Tuy nhiên, tác động của nó đối với thu nhập cân bằng còn tùy thuộc vào giá trị của số

Trang 26

nhân m Nếu m lớn, thì thu nhập cân bằng tăng nhiều Do vậy, trong trường hợp này đường IS sẽ thoải Ngược lại, đường IS sẽ dốc khi số nhân nhỏ.

Tóm lại đường IS dốc khi đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất và số nhân chi tiêu nhỏ và ngược lại đường IS sẽ thoải khi đầu tư rất nhạy cảm với lãi suất và số nhân chi tiêu lớn.

+Một số trường hợp cực đoan của đường IS:

-Phương trình biểu diễn đường LM:

Từ điều kiện cân bằng của thị trường tiền tệ : MD=MS

phương trình đường LM có dạng: Y=f(i) hay i=f(Y)

Y h

k h P

Mn i

i h Y k P Mn

.

.

sẽ tăng nhiều và do vậy để khôi phục trạng thái cân bằng lãi suất phải tăng đáng

kể vì cầu tiền ít nhạy cảm với lãi suất Ngược lại, đường LM sẽ thoải khi cầu tiền

ít nhạy cảm với thu nhập và rất nhạy cảm với lãi suất.

2 2.B B Bà à àiiii ttttậ ậ ập: p:

-T -Tíííính nh nh m m mứ ứ ứcccc cung cung cung ti ti tiềềềền n n.

Thẻ nhớ 7:

P Mn

MS =

Trang 27

-T T Tíííính nh nh ssssố ố ố nh nh nhâ â ân n n ti ti tiềềềền n.

Thẻ nhớ 8:*Số nhân tiền lý thuyết:

R m R r D D

r

d d

ER RR

RR D C

D

C m

ER RR C

D C MB

MS m

m

m

+ +

+

=

+ +

tỉ lệ dự trữ dư thừa hay tỉ lệ dự trữ vượt mức.

-T -Tíííính nh nh ssssả ả ản n n llllượ ượ ượng ng ng v v và à à llllã ã ãiiii su su suấ ấ ấtttt ccccâ â ân n n b b bằ ằ ằng ng.

Thẻ nhớ 9:

-Phương trình đường IS: i=f(Y) (1)

-Phương trình đường LM: i'=f(Y') (2)

Từ IS=LM, giải hệ phương trình (1) và (2) ta được lãi suất và thu nhập cân bằng:

% )

a i Y

Trang 28

Thẻ nhớ 10:

-Tác động của chính sách tài khóa mở rộng :

Cơ chế:

) (

) (

T

P u Y AD G

IS thoải hơn IS ban đầu.

-Tác động của chính sách tiền tệ nới lỏng:

Cơ chế: MS↑→i↓→I ↑→AD↑→Y ↑ ;P↑ ;u

Độ cao đường LM giảm xuống.

Ch Chươ ươ ương ng ng 6_T 6_T 6_Tổ ổ ổng ng ng ccccầ ầ ầu u u v v và à à ttttổ ổ ổng ng ng cung cung

1 1.L L Lý ý ý thuy thuy thuyếếếết: t:

-T -Tổ ổ ổng ng ng ccccầ ầ ầu, u, u, gi gi giả ả ảiiii th th thíííích ch ch v v vềềềề độ độ độ d d dố ố ốcccc ccccủ ủ ủa a a AD AD.

*Tổng cầu:là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng trong một thời kỳ nhất định tương ứng với mức giá đã cho, khi các biến số khác không đổi.

-Các yếu tố cấu thành tổng cầu trong nền kinh tế mở gồm:

(1)Tiêu dùng C

(2)Đầu tư I

(3)Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ G

(4)Xuất khẩu ròng NX

-Tại sao đường cầu lại dốc xuống:

+Hiệu ứng lãi suất:

Mức giá là một yếu tố quyết định của lượng cầu về tiền Mức giá thấp hơn, mọi người càng ít tiền hơn cho việc mua hàng hóa và dịch vụ Như vậy, khi mức giá giảm, các hộ gia đình sẽ tìm cách giảm lượng tiền nắm giữ bằng các cho vay một phần số tiền hiện có Hành động này đã góp phần chuyển một số tiền nắm giữ thành các tài sản sinh lời Những người đi vay luôn có ý định trả lãi suất thấp xuống, lãi suất thấp, kích thích các doanh nghiệp đầu tư vào nhà xưởng và thiết

bị mới Như vậy giá thấp hơn, làm giảm lãi suất, khuyến khích gia tăng đầu tư và

do đó làm tăng tổng cầu.

Trang 29

+Hiệu ứng của cải:

Khi giá giảm, một lượng tiền danh nghĩa nhất định có giá hơn vì chúng mua được nhiều hàng hóa hơn Sự giảm sút của mức giá chung, khiến tiêu dùng nhiều hơn Gia tăng tổng mức tiêu dùng có nghĩa là lượng tổng cầu về hàng hóa và dịch

vụ lớn hơn.

+Hiệu ứng tỷ giá:

Sự giảm sút của mức giá, làm lãi suất giảm Lãi suất trong nước thấp hơn ngoài nước làm cho một số nhà đầu tư nhiều hơn ra nước ngoài Hành động này làm tăng cung của đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối Gia tăng cung của đồng VNĐ làm giảm giá của đồng VNĐ so với đồng tiền khác Vì 1 đồng VNĐ mua được ít ngoại tệ hơn, hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam Sự thay đổi này trong tỷ giá hối đoái thực tế giảm làm tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu, đến lượt nó làm tăng tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ.

Cả 3 lý giải trên về độ dốc đường tổng cầu đều giả sử rằng cung ứng tiền tệ không thay đổi.

-Các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cầu:

Di chuyển dọc trên đường tổng cầu phản ánh sự thay đổi trong tổng mức cầu

do sự thay đổi của mức giá chung.

-H -Hìììình nh nh d d dá á áng ng ng ttttổ ổ ổng ng ng cung cung.

*Tổng cung:là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hãng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế sẽ sản xuất và bán ra thị trường trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho.

-Đường tổng cung AS: là đường mô tả mối quan hệ giữa tổng sản phẩm với mức giá chung đã cho khi mọi biến số khác được giữ nguyên Như vậy, tổng cung là

Trang 30

một hàm của giá.

-Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng cung:

+Mức sản lượng tiềm năng:

Trong dài hạn tổng cung chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng tiềm năng Vì vậy AS dài hạn được quyết định bởi các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng dài hạn như nguồn nhân lực, máy móc Khi nền kinh tế tăng trưởng sản lượng tiềm năng cũng tăng theo và đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

+Các chi phí đầu vào:

Khi chi phí sản xuất tăng lên, các hãng sản xuất kinh doanh chỉ sẵn sàng cung cấp mức sản lượng đã định với mức giá cao hơn Nếu chi phí sản xuất tăng lên,

mà sản lượng tiềm năng không tăng thì đường cong AS sẽ dịch chuyển theo

*Đường tổng cung ngắn hạn:

-Đường AS ngắn hạn lại dốc lên:

+Lý thuyết nhận thức sai lầm:mức giá thấp hơn gây ra nhận thức sai lầm về giá tương đối và nhận thức sai lầm này làm cho các nhà cung cấp phản ứng lại mức giá thấp hơn bằng cách cắt giảm tổng lượng cung về hàng hóa và dịch vụ.

+Lý thuyết tiền lương cứng nhắc:Do tiền lương không điều chỉnh kịp theo sự thay đổi của mức giá chung, mức giá thấp hơn làm cho việc làm và sản xuất đem lại ít lợi nhuận hơn, điều này làm cho các doanh nghiệp giảm lượng cung về hàng hóa

và dịch vụ.

+Lý thuyết giá cả cứng nhắc:do không phải tất cả giá cả đều được điều chỉnh ngay lập tức khi điều kiện kinh tế thay đổi, nên sự giảm sút bất ngờ của mức giá

Trang 31

có thể làm cho một số doanh nghiệp có giá bán cao hơn mong muốn, điều này làm hàng hóa không tiêu thụ được, ngoài ra với mức giá thấp làm giảm doanh thu của một số doanh nghiệp và làm cho họ cắt giảm sản lượng sản xuất.

+Mô hình thông tin không hoàn hảo:Thông tin không hoàn hảo đôi khi họ lẫn lộn giữa sự thay đổi của mức giá chung với sự thay đổi của giá tương đối.

-Các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung:

-C -Câ â ân n n b b bằ ằ ằng ng ng kinh kinh kinh ttttếếếế v v vĩĩĩĩ m m mô ô

Trong ngắn hạn, giá cả cứng nhắc, đường tổng cung gần như nằm ngang và

sự thay đổi của tổng cầu tác động đến sản lượng của nền kinh tế Trong dài hạn, giá cả linh hoạt, đường tổng cung thẳng đứng và sự thay đổi của tổng cầu chỉ tác động tới mức giá Điểm cân bằng dài hạn là điểm mà tại đó ba đường ( đường tổng cầu, đường tổng cung dài hạn và đường tổng cung ngắn hạn) giao nhau Gía

có xu hướng điều chỉnh để đạt tới trạng thái cân bằng này.

-Nguy Nguy Nguyêêêên n n nh nh nhâ â ân n n g g gâ â ây y y ra ra ra chu chu chu k k kỳ ỳ ỳ kinh kinh kinh doanh doanh.

2 2.B B Bà à àiiii ttttậ ậ ập: p: p: Ph Ph Phâ â ân n n ttttíííích ch ch ttttá á ácccc độ độ động ng ng ccccủ ủ ủa a a ccccá á ácccc ssssự ự ự ki ki kiệệệện n n đế đế đến n n n n nềềềền n n kinh kinh kinh ttttếếếế th th thô ô ông ng ng qua qua qua m m mô ô

h hìììình nh nh AD-AS AD-AS.

Ch Chươ ươ ương ng ng 7_Kinh 7_Kinh 7_Kinh ttttếếếế v v vĩĩĩĩ m m mô ô ô ccccủ ủ ủa a a n n nềềềền n n kinh kinh kinh ttttếếếế m m mở ở

1 1.L L Lý ý ý thuy thuy thuyếếếếtttt

-Th Th Thịịịị tr tr trườ ườ ường ng ng ngo ngo ngoạ ạ ạiiii h h hố ố ối i.

Trang 32

*Thị trường ngoại hối: là thị trường quốc tế mà trong đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác Nói cách khác là thị trường mua

và bán ngoại tệ.

-Cung và cầu về tiền trong các thị trường ngoại hối:

+Cầu về tiền của một nước trên thị trường ngoại hối

Cầu về tiền của một nước phát sinh trên thị trường ngoại hối khi dân cư từ các nước khác mua hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra từ quốc gia đó Một nước xuất khẩu càng nhiều thì cầu đối với đồng tiền nước đó càng lớn trên thị trường ngoại hối.

Cầu về một loại tiền là hàm của tỷ giá hối đoái của nó, đường cầu về tiền của một nước trên thị trường ngoại hối cũng giống như đường cầu của một hàng hóa điển hình, dốc xuống về phía phải; giá hối đoái càng cao thì hàng hóa của nước

ấy càng trở nên đắt hơn và càng ít hàng hóa được xuất khẩu hơn.

-Cung về tiền của một nước trên thị trường ngoại hối:

Cung về tiền là một hàm của tỷ giá hối đoái của nó Đường cung về tiền của một nước trên thị trường ngoại hối dốc lên trên và về phía bên phải.

-Cân bằng cung cầu về tiền của một nước trên thị trường ngoại hối:

Tỷ giá hối đoái được xác định chủ yếu thông qua các quan hệ cung cầu tiền trên thị trường ngoại hối Bất kỳ cái gì làm tăng cầu về một đồng tiền trên các thị trường ngoại hối hoặc làm giảm cung của nó đều có xu hướng làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên và ngược lại.

-Các nguyên nhân của sự dịch chuyển các đường cung và cầu về tiền trên thị trường ngoại hối.

*Cán cân thương mại:

+Nhập khẩu IM tăng thì cung về tiền tệ ( S đ ) của nước ấy sẽ dịch chuyển sang phải, tỷ giá hối đoái e giảm.

+Xuất khẩu tăng thì cầu tiền ( D đ ) dịch chuyển sang phải, tỷ giá hối đoái e tăng.

*Tỷ lệ lạm phát tương đối:

Nếu tỷ lệ lạm phát của nước A cao hơn nước B thì cần nhiều đồng tiền của nước A mới mua được một đồng tiền của nước B ẫn đêến có thể có nhiều người

Trang 33

nước ngoài mua tài sản của nước A, kết quả cầu tiền của nước A tăng ( D đ ), tỷ giá hối đoái e tăng.

*Dự trữ và đầu cơ ngoại tệ:

Dự trữ và đầu cơ ngoại tệ đều có thể làm dịch chuyển cả đường cung và đường cầu tiền tệ.

T Tỷ ỷ ỷ gi gi giá á á h h hố ố ốiiii đ đ đo o oá á ái: i:

*Một số tỷ giá hối đoái:

-Tỷ số hối đoái danh nghĩa: là giá tương đối của đồng tiền hai nước Thông

thường tỷ giá hối đoái được hiểu là số lượng nội tệ cần thiết cần thiết để đổi lấy một đơn vị ngoại tệ (E).

-Tỷ giá hối đoái danh nghĩa được biểu thị bằng 2 phương pháp:

+phương pháp 1: phương pháp trực tiếp là phương pháp biểu thị giá cả đồng ngoại tệ tính theo nội tệ hay số lượng nội tệ cần thiết để đổi lấy một đơn vị ngoại

tệ (E).

+Phương pháp 2: phương pháp gián tiếp là phương pháp biểu thị giá cả đồng nội

tệ tính theo ngoại tệ hay số lượng ngoại tệ cần thiết để đổi lấy một đơn vị nội tệ (e).

-Tỷ giá hối đoái thực tế: là tỷ lệ mà tại đó một người trao đổi hàng hóa và dịch vụ của nước này lấy hàng hóa và dịch vụ của nước khác Nói cách khác, tỷ giá hối đoái thực tế là giá tương đối của hàng hóa hai nước -kí hiệu là ε

*Quan hệ giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế:

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ×giá hàng nội

Tỷ giá hối đoái thực tế=

Giá hàng ngoại

Tỷ giá hối đoái thực tế ( ε )

=tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e) × tỷ số giữa các mức giá (P/P*)

-Tỷ giá hối đoái bình quân: tỷ giá hối đoái bình quân của một quốc gia là giá trị

Trang 34

trung bình của tỷ giá đối với tất cả các nước đối tác thương mại, được gia quyền theo quy mô thương mại tương đối mỗi nước.

*Tỷ giá hối đoái và xuất khẩu ròng:

-Mối quan hệ này được biểu thị như sau NX=NX ε

Khi tỷ giá hối đoái tăng lên trên mức tỷ giá hối đoái cân bằng ε0 ,hàng nội trở nên đắt hơn và hàng ngoại trở nên rẻ hơn một cách tương đối, do đó xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu, dẫn tới xuất khẩu ròng mang dấu âm (NX<0) Ngược lại,khi

tỷ giá hối đoái xuống thấp hơn mức tỷ giá hối đoái cân bằng ε0 ,hàng nội trở nên rẻ hơn và hàng ngoại trở nên đắt hơn một cách tương đối, do đó xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, dẫn tới xuất khẩu ròng mang dấu dương (NX>0).

-Các yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái thực tế:

+Tỷ giá hối đoái thực tế có quan hệ với xuất khẩu ròng(NX), nó là một hàm của xuất khẩu ròng Tỷ giá hối đoái càng thấp, hàng nội càng rẻ hơn so với hàng

ngoại và cầu về xuất khẩu ngày càng lớn.

+Cán cân thương mại phải cân bằng với đầu tư nước ngoài ròng, tức xuất khẩu ròng phải bằng tiết kiệm trừ đi đầu tư (S-I).

*Tác động của chính sách đến tỷ giá hối đoái thực tế :

-Chính sách tài khóa trong nước : Nếu chính phủ tăng chi tiêu G sẽ dẫn đến tiết kiệm của chính phủ giảm, dẫn đến đầu tư nước ngoài ròng (S-I) giảm, nghĩa là đường đầu tư ròng dịch chuyển sang trái, lúc này có sự di chuyển trên đường xuất khẩu ròng (NX).

Như vậy chính sách tài khóa mở ở trong nước hàm ý sự cắt giảm tiết kiệm quốc dân, dẫn tới giảm sút của cung về nội tệ và qua đó gây ra thâm hụt thương mại, tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng tăng.

-Chính sách tài khóa ở nước ngoài (nền kinh tế mở lớn đối với nền kinh tế nhỏ): Nếu các chính phủ nước ngoài tăng chi tiêu hoặc giảm thuế sẽ làm giảm tiết kiệm thế giới, làm tăng lãi suất thế giới Dẫn tới giảm đầu tư trong nước, kết quả là đường (S-I) dịch chuyển sang phải và có sự di chuyển trên đường NX Có nghĩa

là cả (S-I) và NX đều tăng Khi đó, đồng nội tệ giảm giá và hàng nội trở nên rẻ tương đối so với hàng ngoại, xuất khẩu tăng và tạo ra thặng dư thương mại.

Trang 35

-Nhu cầu đầu tư trong nước: Nếu I tăng thì tại mức lãi suất thế giới cho trước , I tăng làm cho cả (S-I) và NX đều giảm, nhu cầu đầu tư trong nước tăng làm giảm đầu tư nước ngoài ròng qua đó làm giảm mức cung nội tệ và làm tăng tỷ giá hối đoái cân bằng Sự lên giá của đồng nội tệ và làm cho hàng nội trở nên đắt tương đối so với hàng ngoại và gây ra thâm hụt thương mại.

*Tác động của chính sách thương mại:

-Các công cụ của chính sách bảo hộ mậu dịch:

Chính sách bảo hộ mậu dịch là chính sách nhằm giúp đỡ cho hàng trong nước

có thể cạnh tranh được với hàng nước ngoài Chính sách này có thể được thực hiện từ 2 phía đó là : ngăn chặn nhập khẩu hoặc thúc đẩy xuất khẩu Với các

công cụ sau đây:

+Thuế quan:thuế đánh nặng vào hàng nhập khẩu VD: xe hơi, thép,

+Quota: kiểm soát khối lượng hàng hóa được phép nhập khẩu.

+Trợ giá xuất khẩu:tiền bù lỗ cho người sản xuất hàng xuất khẩu và công ty xuất khẩu.

+Các biện pháp khác như cấm nhập khẩu một loại hàng hóa;căn cứ vào các tiêu chuẩn đặt ra khắt khe;thủ tục hải quan khó khăn

2 2.B B Bà à àiiii ttttậ ậ ập: p:

-Ph -Phâ â ân n n ttttíííích ch ch ttttá á ácccc độ độ động ng ng ccccủ ủ ủa a a ccccá á ácccc nh nh nhâ â ân n n ttttố ố ố v v vớ ớ ớiiii ttttỉỉỉỉ gi gi giá á á h h hố ố ốiiii đ đ đo o oá á ái i.

-T -Tíííính nh nh ttttỉỉỉỉ gi gi giá á á h h hố ố ốiiii đ đ đo o oá á áiiii ccccâ â ân n n b b bằ ằ ằng ng.

Ch Chươ ươ ương ng ng 8_L 8_L 8_Lạ ạ ạm m m ph ph phá á átttt v v và à à th th thấ ấ ấtttt nghi nghi nghiệệệệp p

1 1.L L Lý ý ý thuy thuy thuyếếếết: t:

-C -Cá á ácccc llllý ý ý thuy thuy thuyếếếếtttt v v và à à nguy nguy nguyêêêên n n nh nh nhâ â ân n n g g gâ â ây y y ra ra ra llllạ ạ ạm m m ph ph phá á át t.

*Lạm phát cầu kéo (lạm phát do cầu):

Có thể nói đây chính là hậu quả của việc ấn định chỉ tiêu thất nghiệp quá thấp Một chỉ tiêu thất nghiệp quá thấp, tương ứng với một chỉ tiêu sản lượng quá cao Chính phủ làm tăng tổng cầu, dịch chuyển đường tổng cầu sang phải, trong khí

đó các đường AS lại dịch chuyển sang trái và hậu quả làm tăng liên tục mức giá.

*Lạm phát phi đẩy (lạm phát do cung): Do các cơn sốt giá hàng hóa đầu vào làm

Trang 36

tăng chi phí sản xuất, đẩy đường tổng cung dịch chuyển sang trái Chính phủ lại theo đuổi mục tiêu, công ăn việc làm cao nên đẩy đường tổng cầu dịch chuyển sang phải Kết quả đã làm cho giá cả tăng liên tục theo thời gian.

Ngoài ra sự sụt giảm của tổng cung có thể là do năng lực sản xuất của nền kinh tế giảm, do sự gia tăng của tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Tác động này,sẽ làm cho đường AS dịch chuyển sang bên trái cùng với mức giảm của sản lượng tiềm năng Khi dịch chuyển đường AD sang phải với mức độ nhỏ hơn mức dịch chuyển của đường AS, nền kinh tế sẽ rơi vào tình trạng vừa lạm phát cao, vừa sản lượng thấp, đây là thời kỳ đình trệ-lạm phát.

-Lạm phát ỳ: Khi mà giá cả chung của các hàng hóa và dịch vụ đều tăng lên với một tỷ lệ tương đối ổn định tức là giá cả chung tăng liên tục đều đặn theo thời gian Do sự tăng đều nên mọi người đã có thể dự tính trước mức độ của nó nên người ta còn gọi là lạm phát ỳ dự kiến Lạm phát này đã hình thành thì thường trở nên ổn định và tự duy trì trong một thời gian dài nên được gọi là lạm phát ỳ.

*Quan hệ lạm phát và tiền tệ:

) 2 (

Y P

V M

Y P V M

∆ +

=

∆ +

×

=

×

Theo lý thuyết số lượng tiền tệ: "NHTW một cơ quan kiểm soát cung ứng tiền

tệ, trực tiếp kiểm soát tỷ lệ lạm phát Nếu NHTW giữ cho mức cung tiền tệ ổn định thì mức giá cũng ổn định Nếu NHTW tăng cung ứng tiền tệ một cách nhanh

chóng, mức giá cũng tăng lên nhanh chóng.

*Quan hệ giữa lạm phát và lãi suất:

-Lãi suất danh nghĩa:là lãi suất mà ngân hàng đi vay và cho vay.

-Lãi suất thực tế: là hiệu số của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát, nó phản ánh sự gia tăng của sức mua.

) 3 (

gp i

r= −

Vậy lãi suất danh nghĩa :

) 4 (

gp r

i= +

Phương trình (4) được gọi là phương trình Fisher, theo phương trình này cho thấy lãi suất danh nghĩa thay đổi có thể do hai nguyên nhân, lãi suất thực tế và tỉ

lệ lạm phát.

Trang 37

"Theo lý thuyết số lượng, mức tăng 1% của tỷ lệ tăng tiền tệ làm cho lạm phát tăng thêm 1% Theo phương trình Fisher, tỷ lệ lạm phát tăng 1% sẽ tiếp tục làm cho lãi suất danh nghĩa tăng 1% Tỷ lệ 1-1 giữa tỷ lệ lạm phát và lãi suất danh nghĩa được gọi là hiệu ứng Fisher."

-T T Tá á ácccc độ độ động ng ng ccccủ ủ ủa a a llllạ ạ ạm m m ph ph phá á át t.

*Tác động đối với sản lượng:

Nếu lạm phát do cầu thì sản lượng có thể tăng, nhưng tăng bao nhiêu nhiều ít thế nào lại còn tùy thuộc vào độ dốc của đường tổng cung Khi sản lượng cân bằng ở dưới mức sản lượng tiềm năng, dịch chuyển của đường tổng cầu sang phải sẽ làm cho sản lượng gia tăng lớn Nhưng, khi mức sản lượng cân bằng cao hơn mức sản lượng tiềm năng thì sự gia tăng tổng cầu sẽ tạo ra sự tăng lên nhanh chóng của mức giá chung, lạm phát tăng nhanh.

-Nếu lạm phát do cung gây ra thì sản lượng giảm , P tăng cao, nền kinh tế rơi vào thời kỳ đình trệ lạm phát Sụt giảm sản lượng như thế nào còn phụ thuộc vào độ dốc của đường tổng cầu.

-Nếu do cả cung và cầu thì tùy theo mức độ dịch chuyển của hai đường tổng cầu

và tổng cung, sản lượng có thể tăng , giảm, hoặc không đổi.

*Tác động đối với phân phối lại thu nhập và của cải

-Tác động tới người cho vay và người đi vay:

Khi nền kinh tế có lạm phát thì mối quan hệ giữa người vay và người cho vay được xem xét theo lãi suất thực được xác định theo công thức (3) Khi đó thu nhập được chuyển từ người đi vay sang người cho vay Ngược lại, khi lạm phát thực tế khác với mức lạm pát dự kiến Chênh lệch giữa lạm phát thực tế và lạm phát dự kiến càng cao thì mức độ phân phối lại càng nhiều.

Muốn tránh được sự phân phối này thì quá trình cho vay phải xác định theo lãi suất thả nỗi, mức lãi suất này được xác định theo công thức:

Lãi suất thả nỗi=lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát.

-Tác động giữa người hưởng lương và ông chủ:

Vì tốc độ tăng tiền lương hầu như luôn chậm hơn tốc độ tăng của giá, nên những người lao động hưởng lương bao giờ cũng bị thiệt thòi và người được lợi

là các ông chủ Quá trình phân phối này chỉ không diễn ra khi tốc độ tăng của tiền công bằng với tốc độ tăng của giá.

Trang 38

-Tác động giữa người mua và người bán tài sản tài chính:

Đa số các loại tài sản tài chính có mức lãi suất danh nghĩa cố định Như vậy, khi có lạm phát xảy ra người nắm trong tay lượng trái phiếu sẽ bị thiệt và người lợi là người phát hành trái phiếu và thường là NHTW.

-Tác động giữa người mua và người bán tài sản thực:

Những người bán tài sản thực tế lấy tài sản chính hoặc tiền mặt trước khi lạm phát xảy ra Khi xuất hiện lạm phát, người bán sẽ bị thiệt thòi và những người được lợi là người mua Nếu lạm phát xảy ra thì người bán hàng trả góp cũng rất thêệt thòi nói chung phần thiệt của người bán được chuyển sang cho người mua.

-Tác động giữa các doanh nghiệp với nhau:

Do tỷ lệ tăng giá hàng hóa trong khi lạm phát không giống nhau, vì vậy doanh nghiệp nào mà sản xuất và tồn kho những hàng hóa có tỷ lệ tăng giá chậm sẽ bị thiệt thòi.

(2)Các khoản chi trả lương, trợ cấp thường cố định trong một thời gian dài, kể

cả thay đổi thì cũng không kịp tốc độ thay đổi của giá

(3)Các loại thuế lũy tiến như thuế thu nhập sẽ tăng lên nhanh chóng vì lạm phát đẩy thu nhập của dân chúng tăng lên và chịu mức thuế suất cao hơn

Nhìn chung lạm phát không dự kiến được thường có xu hướng chuyển của cải

từ tay người chủ nợ sang tay con nợ; giúp đỡ người đi vay và làm thiệt người cho vay.

*Tác động đến cơ cấu kinh tế:

-Tác động đến hiệu quả kinh tế:

+Lạm phát làm biến dạng cơ cấu đầu tư

+Lạm phát làm suy yếu thị trường vốn

+Lạm phát làm sai lệch tín hiệu của giá.

Trang 39

+Lạm phát làm phát sinh chi phí điều chỉnh giá

+Lạm phát làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá của tiền tệ.

+Lạm phát làm giảm sức cạnh tranh với nước ngoài.

+Lạm phát kích thích người nước ngoài rút vốn về nước.

-T T Tá á ácccc độ độ động ng ng ccccủ ủ ủa a a th th thấ ấ ấtttt nghi nghi nghiệệệệp p.

*Tác động tiêu cực của thất nghiệp:

Nói chung tỷ lệ thất nghiệp càng cao, thì cái giá phải trả càng đắt Tác động của tiêu cực của vấn đề này có thể xem xét ở 3 góc độ sau đây:

-Tác động đối với hiệu quả kinh tế:

Thất nghiệp cao làm cho nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, nguồn lực bị sử dụng lãng phí Dựa vào quy luật OKUN ta có thể thấy rõ vấn đề này.

-Tác động đối với xã hội:

Các nước mà có tỷ lệ thất nghiệp cao, thì phải đương đầu với các tệ nạn xã hội như trộm cắp, rượu chè Thậm chí còn phải chi rất nhiều tiền cho việc chống tội phạm, làm xói mòn nếp sống lành mạnh có thể phá vỡ nhiều mối quan hệ truyền thống.

-Tác động đối với cá nhân và gia đình người bị thất nghiệp:

Thu nhập bình quân đầu người thấp, đời sống chật vật khố khăn hơn Kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn bị quên lãng dần, gây tổn thương nghiêm trọng về mặt tâm lý và niềm tin trong cuộc sống, nguy cơ bệnh tật gia tăng, hạnh phúc gia đình

tự nhiên.

-Tổng số thất nghiệp thay đổi theo chu kỳ do vốn cố định thay đổi theo chu kỳ Vì vậy tồn tại một số lượng thất nghiệp nhất định làm cho việc sử dụng tiền vốn và

Trang 40

nguồn nhân lực có hiệu quả hơn.

-Quan Quan Quan h h hệệệệ th th thấ ấ ấtttt nghi nghi nghiệệệệp p p ttttă ă ăng ng ng tr tr trưở ưở ưởng, ng, ng, llllạ ạ ạm m m ph ph phá á át t.

*Quan hệ giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế:

-Theo Robert J.Gordon:

Mối quan hệ giữa tăng trưởng và thất nghiệp theo định luật OKUN được mô

tả bằng một phương trình tuyến tính sau:

) 5 )(

100

* 100 (

=

Y

Y h

u u

Trong đó: u là tỷ lệ thất nghiệp thực tế (%); u* là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (%); Y

là GNP thực tế ; Y* là GNP tiềm năng ; h: là tham số, phản ánh độ nhạy của sự thay đổi giữa thất nghiệp và sản lượng.

Nếu ta ký hiệu u-u*: phản ánh chu kỳ của thất nghiệp Phương trình (5) có thể viết lại như sau:

) 6 )(

1

* (

100

Y

Y h

u u

Định luật OKUN: " Khi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng 2% thì thất nghiệp sẽ tăng thêm 1%".

Nếu ký hiệu sản lượng thực tế là Y, sản lượng tiềm năng là Y* thì khi Y<Y* một lượng X% thất nghiệp tăng thêm là:

) 7 ( 2

*

)

* (

100

Y

Y Y

Nên :

) 9 (

*

)

* (

50

Y Y X

) 10 (

*

)

* (

u u

Theo R.Dornbusch và S.Fischer

Ngày đăng: 27/05/2015, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w