Tiền công, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết. Tiền công, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của ngời lao động trong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội. tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức.Tiền công là một phần quan trọng của chi phí sản xuất. Tăng tiền công sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. Tiền công, tiền lương là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những nưgời lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức. Tiền công, tiền lương cùng với các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lựcTiền lương cao hơn giúp cho người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả. Giá cả tăng cao lại có. thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ và dẫn tới giảm công việc làm. góp phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua thuế thu nhập cá nhân
Trang 1Phải nghiên cứu Tiền lương vì:
• TL có ý nghĩa rất quan trọng với:
• - Đối với NLĐ
• - Đối với Tc
• - Đối với Xã hội
Trang 2Đối với NLD
• - Tiền công, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết
• - Tiền công, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của ngời lao động trong gia đình, địa vị của
họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp
cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức
và đối với xã hội.
• - tạo ra động lực thúc đẩy người lao động ra
sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức.
Trang 3Đối với Tổ chức
• - Tiền công là một phần quan trọng của chi
phí sản xuất Tăng tiền công sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của
sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
• - Tiền công, tiền lương là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những nưgời lao động
giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của
tổ chức
• - Tiền công, tiền lương cùng với các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến lược
nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các
chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực
Trang 4Đối với xã hội
• - Tiền lương cao hơn giúp cho người lao động
có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự
thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp
mức tăng của giá cả Giá cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ và dẫn
tới giảm công việc làm
• - góp phần đáng kể vào thu nhập quốc dân
thông qua thuế thu nhập cá nhân
Trang 5Nội dung
• 1 Tiền lương
• 2 Tiền lương trong cơ quan HCNN
• 3 Phụ cấp lương trong cơ quan
HCNN
• 4 Tiền thưởng trong cơ quan HCNN
• 5 Chế độ phúc lợi trong cơ quan
HCNN
Trang 6- Theo năng lực
Trang 7Tổng quan về tiền lương
• I Các khái niệm
• II Bản chất tiền lương
• III Chức năng của tiền lương
• IV Mối quan hệ giữa tiền lương với các yếu tố kinh tế- xã hội
• V Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
• VI Yêu cầu của hệ thống tiền lương
Trang 91 Tiền lương
• - Các quan niệm về TL
• - khái niệm rút ra
Trang 101 Tiền lương
• - là giá cả sức lao động
• - được hình thành trên cơ sở
thỏa thuận giữa NSDLĐ và
NLĐ thông qua HĐLĐ
• - tuân theo quy luật giá trị,
phù hợp với quan hệ cung-
cầu sức lao động trên thị
trường lao động và phù hợp
với các quy định tiền lương
của pháp luật lao động
• - được trả thường xuyên, ổn
định.
Trang 112 Tiền công
• - là tiền người thuê lao động
trả cho người lao động để
thực hiện một khối lượng công
việc, hoặc trả cho một thời
gian làm việc (thường là theo
giờ), trong những hợp đồng
thỏa thuận thuê nhân công
phù hợp với quy định của
pháp luật.
• VD.
Trang 12Phân biệt giữa tiền công và tiền
lương?
Trang 133 Tiền lương tối thiểu
• - Điều 91, Bộ luật lao động: Mức lương tối
thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất , trong điều kiện lao động bình thường và phải
bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ
• Mức lương tối thiểu được xác định theo
tháng, ngày, giờ và được xác lập theo
vùng, ngành.
Trang 144 Tiền lương danh nghĩa
• - là số lượng tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ, phù hợp với chất lượng và số lượng lao
động mà họ đã đóng góp
• - Trên thực tế, mọi mức lương trả cho
NLĐ đều là lương danh nghĩa
• - lương danh nghĩa bao gồm lương thực tế
Trang 155 Tiền lương thực tế
• - là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ
mà NLĐ trao đổi được bằng tiền lương
danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định
• - Lương thực tế phản ánh mức sống thực của NLĐ trong các thời điểm
Trang 16MQH giữa lương danh nghĩa, lương thực tế với giá cả hàng hóa
Trang 17II Bản chất tiền lương
• - Để sx ra của cải vật chất, con người phải hao phí sức lao động Để tái sx sức lao
động và duy trì sức lao động đó, Nlđ sẽ
nhận được các khoản bù đắp được biểu hiện dưới dạng tiền lương
• -TL là giá trị slđ
Trang 18Kết luận
• - tiền lương là giá trị sức lao động, thường xuyên biến động, phụ thuộc vào quan hệ cung- cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt
• - TL mang bản chất KT-XH:
• + Kinh tế
• + Chính trị
• + xã hội
Trang 19Kết luận
• - Phải:
• + Xây dựng một hệ thống chính sách tiền lương đúng đắn có tác dụng bảo đảm tái
sx slđ, kích thích lao động sáng tạo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần cho NLĐ, thúc đẩy xã hội phát triển
• + nâng cao nhận thức về TL đối với người làm công tác nhân sự
• -Cụ thể:
Trang 20• 1 TL phải đảm bảo tái sản xuất SLĐ
• 2 TL phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho NLĐ
• 3 TL phải được trả theo loại cv, chất lượng và hiệu quả cv
• 4 TL phải được phân biệt theo điều kiên lao
động và cường độ lđ
• 5 TL phải có tác dụng thúc đẩy tăng nsld, chất lượng sản phẩm và hiệu quả lđ.
• 6 Tính đến các quy định của pháp luật
• 7 Đơn giản, dễ hiểu và dễ tính toán.
Trang 21III Chức năng của tiền lương
• 1 Thước đo giá trị sức lao động
• 2 Tái sản xuất sức lao động
Trang 22IV Mối quan hệ giữa tiền lương với
các yếu tố kinh tế- xã hội
• 1 Tiền lương với tăng trưởng kinh tế
• 2 Tiền lương với giá cả và lạm phát
• 3 tiền lương và thất nghiệp
Trang 23V Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền
Trang 241 Nhà nước
• 1 Vì sao tiền lương lại chịu sự tác động của yếu tố Nhà nước?
• 2 Nhà nước tác động đến tiền lương
thông qua những hình thức nào?
• 3 Liên hệ thực tế
Trang 252 Sự phát triển KT
• - Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh của tổ chức và ảnh hưởng đến tiền lương
• - cụ thể:
Trang 274.Người lao động
• - Mức độ hoàn thành công việc được giao
• - Thâm niên công tác
• - Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm
công tác
• - Tiềm năng phát triển cá nhân trong
tương lai, thu hút, duy trì NNL có trình độ cao
• - Trung thành
Trang 285 Công việc
• - công việc là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến mức lương Các công việc khác nhau trong tổ chức sẽ được trả lương khác nhau
• - cần tiến hành đánh giá công việc để xác định giá trị và tầm quan trọng của công việc
và ấn định mức lương nhằm loại bỏ các bất bình đẳng trong tổ chức
• - Xác định giá trị công việc cần dựa vào các yếu tố đặc trưng sau:
Trang 30VI Yêu cầu của hệ thống tiền
lương
• - hệ thống TL là các biện pháp trả công
lao động căn cứ vào mức độ sử dụng lao động; phụ thuộc vào số lượng, chất lượng lao động nhằm bù đắp chi phí lao động và kết quả lao động
• - Các yêu cầu:
Trang 31VI Yêu cầu của hệ thống tiền
Trang 32VI Yêu cầu của hệ thống tiền
lương
• - đơn giản, dễ hiểu, dễ tính
• - phản ảnh được giá trị công việc, chất lượng
và hiệu quả công việc
• - tuân thủ các quy định pháp luật
• - có tính cạnh tranh
• - có sự tham gia của Công đoàn
• - khoa học, hợp lý, thúc đẩy tăng năng suất
lđ và không ngừng nâng cao đời sống vc-
tinh thần cho nlđ
Trang 34Chương 2 Các hình thức trả lương
trong tổ chức
• I Trả lương theo sản phẩm
• II Trả lương theo thời gian
• III Trả lương theo năng lực
Trang 36• + đơn giá của sản phẩm,
• + số lượng, chất lượng của sản phẩm được
nghiệm thu hay khối lượng công việc đã hoàn thành
Trang 372 Đối tượng và điều kiện áp dụng
• - Đối tượng: áp dụng cho những công việc
có thể định mức lao động để giao việc cho NLĐ trực tiếp sản xuất
• + Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
• + có đội ngũ cán bộ chuyên sâu về tiền
lương
Trang 39trả lương sản phẩm trực tiếp cho
cá nhân
• - là hình thức trả lương cho NLĐ căn cứ trực tiếp vào số lượng, chất lượng sản
phẩm mà NLĐ làm ra
• - Áp dụng đối với những người trực tiếp
sản xuất, kinh doanh trong các đơn vị kinh
tế mà quá trình lao động của họ mang tính độc lập tương đối, cv có thể định mức lao động và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể, riêng biệt
Trang 40Trả lương theo sp tập thể (tổ, đội,
nhóm…)
• - là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng
sp hay cv do một tập thể cn đã hoàn thành
và đơn giá tiền lương của một đơn vị sp
hay một đơn vị cv trả cho tập thể
• - áp dụng với những cv hay sp do đặc
điểm về tính chất cv (hay sp) không thể
tách riêng từng chi tiết, từng phần việc để giao cho từng người mà phải có sự phối
hợp của một nhóm cn cùng thực hiện
Trang 41Trả lương theo sp gián tiếp
• - là hình thức trả lương cho cn làm những
cv phục vụ phụ trợ như cn điều chỉnh và sửa chữa máy móc, thiết bị, phục vụ vận chuyển, kho tàng, kiểm tra chất lượng
sp… căn cứ vào kết quả lđ của cn chính hưởng lương sp và đơn giá tiền lương
tính theo mức lao động của cn chính
Trang 42Trả lương sp khoán
• - là chế độ trả lương cho 1 người hay một tập thể cn căn cứ vào mức độ hoàn thành
cv và đơn giá tiền lương được quy định
trong HĐ giao khoán
• - áp dụng trong trường hợp mà sp hay cv khó giao chi tiết, phải giao nộp cả khối
lượng cv, hay nhiều việc tổng hợp yêu cầu phải làm xong trong một thời gian xác
định, với chất lượng nhất định
Trang 43• - Trả lương khoán có thể tạm ứng lương
theo phần khối lượng cv đã hoàn thành
trong từng đợt và thanh toán lương sau khi làm xong toàn bộ
Trang 44Trả lương sp có thưởng
• - là chế độ trả lương theo sp kết hợp thực hiện các hình thức tiền thưởng nếu cn đạt được các tiêu chuẩn thưởng quy định
• - áp dụng với cn hưởng lương theo sp mà
cv hoặc sp có vai trò quan trọng góp phần vào việc hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu
kế hoạch của đơn vị
Trang 45Trả lương theo sp lũy tiến
• - là hình thức trả lương theo sp mà tiền
lương của sp ở mức khởi điểm lũy tiến (sp
ở mức quy định hoàn thành) được trả theo
Trang 46Trả lương theo sp lũy tiến
• - áp dụng đối với cn trực tiếp sx- kinh
doanh, cn làm ở những khâu trọng yếu của dây chuyền sx hoặc do yêu cầu đột xuất
của nhiệm vụ sx- kd (đơn đặt hàng đột
xuất…) đòi hỏi phải hoàn thành khẩn
trương, kịp thời kế hoạch
Trang 47II Trả lương theo thời gian
• 1 Khái niệm, đối tượng, điều kiện áp dụng
• 2 Các hình thức trả lương theo thời gian
Trang 481 Khái niệm, đối tượng, điều kiện
áp dụng
• - là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhân viên chức Thực chất của hình thức này là trả công
theo số ngày công thực tế đã làm
• - CT tính:
• TL tg = ML x T lvtt
-ML: mức lương tương ứng với các bậc lương
Trang 50III Trả lương theo năng lực
• 1 Khái niệm
• 2 Đặc điểm
• 3 Ưu và nhược điểm
Trang 511 Khái niệm
• - là hình thức trả lương cho NLĐ dựa trên năng lực của cá nhân đó trong thực hiện các nhiệm vụ khác nhau
• - - năng lực cá nhân bao gồm: kiến thức,
kỹ năng, khả năng và hành vi mà NLĐ cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu
cv và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn cá nhân khác
Trang 522 Đặc điểm
• - những DN muốn kích thích nhân viên
nâng cao trình độ lành nghề và muốn nâng cao tính linh hoạt trong thị trường lao động nội bộ để có thể dễ dàng chuyển nhân viên
từ cv này sang cv khác thường áp dụng
cách trả lương theo năng lực nv
• - cần có hệ thống đánh giá năng lực nhân viên khoa học:
• + có tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá
• + có đội ngũ làm công tác đánh giá
Trang 53Mô hình đánh giá năng lực AKS
Trang 54• - kết quả đánh giá năng lực không chỉ làm căn cứ để trả lương mà còn xác định xem năng lực nào còn yếu sẽ tiếp tục đào tạo.
• - Ai đánh giá năng lực nhân viên?
• + Nhà quản lý
• + Cá nhân người lao động
Trang 57• 1 Trả lương theo lương tháng, theo thâm niên, được
NN quy định không có sự thỏa thuận giữa NN và
Trang 58• 5 Đại đa số mức lương của khu vực tư nhân
thường cao hơn mức lương khu vực công
• 6 Tăng lương theo thâm niên là đặc thù, tuy
nhiên, gần đây các nước đều có quy định tăng
lương trước thời hạn cho người có thành tích
Trên thực tế việc xác định thành tích, đánh giá kết quả cv để tăng lương trong khu vực NN gặp
nhiều khó khăn
• 7 áp dụng kinh nghiệm trả lương của khu vực tư nhân vào khu vực công
Trang 59NỘI DUNG
1. Trả lương theo vị trí việc làm
2. Trả lương theo ngạch , bậc
3. Trả lương theo kết quả thực thi công việc
1. Trả lương theo vị trí việc làm
2. Trả lương theo ngạch , bậc
3. Trả lương theo kết quả thực thi công việc
© 2005 Prentice Hall Inc All
rights reserved.
© 2005 Prentice Hall Inc All
rights reserved.
11– 59
11– 59
Trang 62cào bằng trong trả lương
• + khuyến khích NLĐ học tập, rèn luyện để giữ vững vị trí và thăng tiến
• - Nhược điểm
• + hệ thống vị trí việc làm phức tạp => hệ thống tiền lương phức tạp, khó khăn trong quản lý đặc biệt trong trường hợp TC có sự thay đổi
• + định giá công việc rất khó khăn => chuyên gia.
Trang 64© 2005 Prentice Hall
Inc All rights reserved.
11–64
Khái niệm
• - là hình thức trả lương cho người lao
động căn cứ vào ngạch và bậc lương mà người lao động hiện hưởng
• - mô hình chức nghiệp => trả lương theo ngạch bậc
• - là hình thức trả lương truyền thống áp dụng trong khu vực nhà nước
Trang 65- + đơn giản, dễ hiểu, dễ quản lý
- + nâng lương theo thâm niên tạo tâm lý an tâm cho NLĐ
- Nhược điểm:
- + cào bằng, bình quân, chưa gắn với hiệu quả công việc
- + không tạo được động lực làm việc cho NLĐ
- + không thu hút được người tài.
Trang 66© 2005 Prentice Hall
Inc All rights reserved.
11–66
3 Trả lương theo kết quả thực thi công việc (PRP:
performance relate pay)
• Khái niệm
• Lịch sử mô hình
• Ưu và nhược điểm
Trang 68© 2005 Prentice Hall
Inc All rights reserved.
11–68
• - Lý thuyết tâm lý về sự mong đợi
đưa ra mối quan hệ giữa giá trị phần thưởng cho thực thi đối với người lao động và khả năng đạt được nó nếu
họ có đủ nỗ lực cần thiết Đạt được phần thưởng nhờ nỗ lực, người lao động sẽ cố gắng hoàn thành kết quả thực thi cao hơn
Trang 69dàng kiểm soát được nỗ lực làm việc của nhân viên Các nhân viên nỗ lực rất ít vì
họ có thể từ bỏ công việc hiện tại để tìm
những cơ hội khác
Trang 70© 2005 Prentice Hall
Inc All rights reserved.
11–70
• Lý thuyết về sự “thiết lập mục tiêu” chú trọng
mối liên hệ giữa quá trình thiết lập mục tiêu và kết quả thực thi Cách mà người lao động tiếp
cận các mục tiêu (đặc biệt là mức độ tham
gia trực tiếp để lựa chọn chúng) được xem
là có ảnh hưởng lớn đến sự cố gắng đạt được các mục tiêu Nói cách khác, được tham gia
nhiều hơn vào quá trình thiết lập mục tiêu sẽ
khích lệ người lao động tích cực hơn trong việc thực hiện các mục tiêu đó
Trang 71ra và thúc đẩy nhân viên; mặt khác, là xác định và đánh giá được các mục tiêu
hải lúc nào cũng được thực hiện trong mối liên hệ trực tiếp với trả lương
giá thực thi rõ ràng, khoa học và chiến lược
Trang 72• + bất kỳ một khoản tiền tăng tự động nào trong
cơ cấu lương do được đề bạt/thăng tiến hoặc các khoản gia tăng theo thâm niên (mà không liên quan đến kết quả thực thi);
• + các loại tiền thưởng, tiền phụ cấp khác nhau gắn liền với vị trí chức danh hoặc điều kiện làm việc (làm việc thêm giờ, phụ cấp vì làm việc tại các địa bàn đặc biệt, môi trường độc hại )
Trang 73• + Tạo động lực làm việc cho công chức
• + Thu hút và duy trì những công chức có chất lượng
• + Thích ứng với quản lý sự thay đổi trong nền công vụ
• + Kiểm soát quỹ lương
• + Tăng trách nhiệm giải trình của công chức
• + Tăng cường ủy quyền trách nhiệm quản lý ngân sách và NNL
Trang 78• - PCL không phải là lương cơ bản, k phải tiền thưởng.
Trang 79© 2005 Prentice Hall
Inc All rights reserved.
11–79
Các yếu tố không ổn định:
• 1 Về điều kiện sinh hoạt: giá cả hàng hóa-
dịch vụ, khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, hải đảo,
biên giới… giữa các vùng, miền , khu vực:
PC khu vực, PC thu hút, PC đặc biệt…
• 2 Mức độ phức tạp trong công việc: PC chức
vụ, PC kiêm nhiệm, PC trách nhiệm…
• 3 Điều kiện lao động: PC công vụ, PC thanh sắc, PC đứng lớp, PC độc hại, PC thâm
niên…
Trang 80phần điều phối và ổn định LLLĐ.
• - khuyến khích phát triển ngành nghề ưu tiên
• - góp phần thực hiện tốt các mục tiêu ANQP, mục tiêu KT-XH và các mục tiêu khác