ư ng đ n c th h tện tượng đáng lo ngại nhất ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng lai.. 3 ừ ững hiện tượng đáng lo ngại nhất ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi
Trang 1M c l c ục lục ục lục
* L i m đ u 2
1 Hi u bi t v lý thuy t th c hành công tác xã h i 3ực hành công tác xã hội 3 ội 3
2 Các lý thuy t ng d ng 4
2.1 Lý thuy t nhu c u 4
2.2 Lý thuy t vai trò 5
2.3 Lý thuy t sinh thái 6
3 ng d ng 7
3.1 Mô t thân ch 7
3.2 Mô t v n đ thân ch 7
4 ng d ng lý thuy t 8
4.1 Lý thuy t nhu c u 8
4.2 Lý thuy t sinh thái 10
4.3 Lý thuy t vai trò 13
* K t lu n 13
Trang 2L i m đ u ời mở đầu ở đầu ầu
Gia đình là n i nuôi dơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng, là n n t ng, là cái nôi đ con ngư i hình thành nhân cách đ o đ c ạo đức M t trong nh ng hi n tội 3 ững hiện tượng đáng lo ngại nhất ện tượng đáng lo ngại nhất ượng đáng lo ngại nhất ng đáng lo ng i nh t ạo đức
c a tình tr ng kh ng ho ng trong các gia đình hi n nay là tình tr ng b o ạo đức ện tượng đáng lo ngại nhất ạo đức ạo đức
l c gia đình Nó đã và đang gây ra nhi u h u qu nghiêm tr ng, vi ph m ực hành công tác xã hội 3 ọng, vi phạm ạo đức
đ n quy n con ngư i, đ n danh d ,nhân ph m và tính m ng c a m i cá ực hành công tác xã hội 3 ẩm và tính mạng của mỗi cá ạo đức ỗi cá nhân,làm xói mòn đ o đ c và nh hạo đức ư ng đ n c th h tện tượng đáng lo ngại nhất ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng lai
Công tác xã h i là m t chuyên ngành đ giúp đ cá nhân, nhóm ho c ội 3 ội 3 ỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ặc
c ng đ ng tăng cội 3 ư ng hay khôi ph c vi c th c hi n các ch c năng xã h i ện tượng đáng lo ngại nhất ực hành công tác xã hội 3 ện tượng đáng lo ngại nhất ội 3
c a h và đ làm đọng, vi phạm ượng đáng lo ngại nhất c đi u đó đó ngư i nhân viên xã hội không những cần những kiến thức kỹ năng chuyên nghành mà còn cần có một hệ thống lý thuyết đầy đủ cần thiết cho hoạt động trợ giúp thân chủ Lý thuyết công tác xã hội như
là kim chỉ nam trong hoạt động thực hành trong công tác xã hội, nó giúp cho nhân viên xã hội xác định vấn đề một cách chính xác hơn, toàn diện hơn, giúp cho thân chủ nhận biết được vấn đề họ đang gặp phải Đ giúp đ i tối tượng giải ượng đáng lo ngại nhất ng gi i quy t nh ng khó khăn c a mình nhân viên xã h i có th s d ng h th ngững hiện tượng đáng lo ngại nhất ội 3 ử dụng hệ thống ện tượng đáng lo ngại nhất ối tượng giải
lý thuy t nh lý thuy t nhu c u, lý thuy t sinh thái, lý thuy t vai trò ư
Vì vậy em xin chọn đề tài “ Ứng dụng lý thuyết công tác xã hội đối với phụ
nữ bị bạo hành” làm đề tài viết tiểu luận
Trang 31 Hiểu biết về lý thuyết thực hành công tác xã hội:
- Khái niệm : Lý thuyết công tác xã hội được hiểu là những quan điểm được vận dụng một cách khoa học nhằm giải thích các vấn đề và hành vi của thân chủ hay
hệ thống thân chủ trong bối cảnh đặc thù của Công tác xã hội Lý thuyết công tác xã hội được hình thành thông qua những kiểm nghiệm thực chứng và định hướng cho các hoạt động thực hành của nhân viên Công tác xã hội
- Chức năng:
+ Lý thuyết hỗ trợ NVXH hiểu, giải thích hoặc cảm nhận về hoàn cảnh và hành
vi của thân chủ và cung cấp tín hiệu về cái có thể đã xảy ra trong quá khứ hoặc
có thể xảy ra trong tương lai
+ NVXH có trách nhiệm đạo đức và chuyên nghiệp trong quan sát, tiếp nhận phản hồi và can thiệp với thân chủ và môi trường của họ theo cách dựa trên nền tảng lý thuyết và phương pháp đã cho thấy sự đáng tin và phù hợp với giá trị CTXH
- Ý nghĩa :
+ Mỗi lý thuyết có một vai trò khác nhau, áp dụng những lý thuyết đó giúp nhân viên CTXH có cái nhìn tổng quát hơn về tình huống và thân chủ
+ Lý thuyết có thể giúp nhân viên CTXh hiểu sâu sắc hơn về thế giới của thân chủ theo từng khía cạnh cụ thể
+ Áp dụng lý thuyết có thể giúp nhân viên CTXH có thể hiểu vì sao đối tượng lại hành động như vậy
+ Áp dụng lý thuyết có thể giúp nhân viên CTXH thấy trước được các hậu quả
có thể xảy ra của một vấn đề Điều này sẽ giúp nhân viên CTXh có được những can thiệp phù hợp để từ đó làm giảm tối đa các hậu quả đó
+ Áp dụng lý thuyết có thể giúp nhân viên CTXH xác định được những nguồn lực hữu hiệu hoặc những rủi ro, nguy cơ của thân chủ
* Tổng quan về nhóm các lý thuyết CTXH:
- Nhóm các lý thuyết về tác động của môi trường trong CTXH: Lý thuyết sinh thái, hệ thống
Trang 4- Nhóm các lý thuyết can thiệp hành vi trong CTXH: lý thuyết học tập xã hội, thay đổi, hành vi và nhận thức hành vi
- Lý thuyết về các giai đoạn phát triển chung của con người trong can thiệp CTXH: lý thuyết Eric Erison, lý thuyết của Piaget, lý thuyết của Freud
- Nhóm các lý thuyết can thiệp chung trong CTXH: lý thuyết nhu cầu, vai trò, trao đổi xã hội, phân tâm
2 Các lý thuyết ứng dụng :
2.1 Lý thuyết nhu cầu – Maslow :
2.1.1 Tác gi lý thuy t : ả lý thuyết : ết :
Abraham Maslow (1908-1970), nhà tâm lý h c g c Do Thái nh p c t ọng, vi phạm ối tượng giải ư ừ Nga vào Mỹ, ông là ngư i đáng chú ý nh t khi đ xu t b c tháp b c thang nhu c u và ông đượng đáng lo ngại nhất c xem nh là cha đ c a ch nghĩa nhân văn ư ẻ của chủ nghĩa nhân văn trong tâm lý h c.ọng, vi phạm
2.1.2 N i dung lý thuy t ội dung lý thuyết ết : : - Ông cho r ng các nhu c u này đằng các nhu cầu này được sắp xếp ượng đáng lo ngại nhất ắp xếp c s p x p theo th b c thang t nhu c u c b n nh t, có v trí n n t ng và ý nghĩa ừ ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ị trí nền tảng và ý nghĩa quan tr ng nh t v i con ngọng, vi phạm ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ư i t i nhu c u cao h n và v trí th b c ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ị trí nền tảng và ý nghĩa
ti p theo
-> Vì v y ngư i ta còn g i lý thuy t c a A.Maslow là b c thang nhu c u.ọng, vi phạm
- Trong cách ti p c n c a ông, con ngư i luôn có xu hưới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ng th a mãn trỏa mãn trước ưới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc c tiên nh ng nhu c u quan tr ng nh t v trí b c thang đ u tiên r i sau ững hiện tượng đáng lo ngại nhất ọng, vi phạm ị trí nền tảng và ý nghĩa
đó m i hới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ưới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ng t i th a mãn nhu c u cao h n, v trí b c thang cao h n.ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ỏa mãn trước ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ị trí nền tảng và ý nghĩa ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình
- Maslow đã ch ng minh r ng khi các nhà khoa h c ki m ch ng l n cu i ằng các nhu cầu này được sắp xếp ọng, vi phạm ối tượng giải
nh ng ví d cao quý v phát tri n con ngững hiện tượng đáng lo ngại nhất ư i, h có th khám ra r ng ọng, vi phạm ằng các nhu cầu này được sắp xếp con ngư i v c b n là đáng tin, có kh năng t b o v và t qu n lý.ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ực hành công tác xã hội 3 ện tượng đáng lo ngại nhất ực hành công tác xã hội 3
a Nhu c u v v t ch t ầu ề vật chất ật chất ất : Đó là các nhu c u v đ ăn nưới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc c u ng, không khí,ối tượng giải nhu c u tình d c Ông cho r ng, mu n t n t i trằng các nhu cầu này được sắp xếp ối tượng giải ạo đức ưới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc c h t con ngư i c n
Trang 5đượng đáng lo ngại nhất c ăn, u ng, hít th N u nhu c u này con ngối tượng giải ư i không đượng đáng lo ngại nhất c đáp
ng thì s sinh t n c a h sẽ b đe d a ực hành công tác xã hội 3 ọng, vi phạm ị trí nền tảng và ý nghĩa ọng, vi phạm
b Nhu c u an toàn ầu : Khi con ngư i v c b n hài lòng v i nhu c u th ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc
ch t, h tr nên đọng, vi phạm ượng đáng lo ngại nhất c thúc đ y b i nhu c u an toàn, bao g m b o v ẩm và tính mạng của mỗi cá ện tượng đáng lo ngại nhất thân th , s n đ nh, đ c l p, phòng v và t do t nh ng nguy c chi nực hành công tác xã hội 3 ổn định, độc lập, phòng vệ và tự do từ những nguy cơ chiến ị trí nền tảng và ý nghĩa ội 3 ện tượng đáng lo ngại nhất ực hành công tác xã hội 3 ừ ững hiện tượng đáng lo ngại nhất ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình tranh, kh ng b , b nh t t, s hãi, lo l ng, nguy hi m, xung đ và th m ối tượng giải ện tượng đáng lo ngại nhất ợng đáng lo ngại nhất ắp xếp ội 3
h a t nhiên ọng, vi phạm ực hành công tác xã hội 3
c Nhu c u g n bó và yêu th ầu ắn bó và yêu thương ương : A.Maslow xem đó nh là nhu c u ng ư thu c v nhóm xã h i c a con ngội 3 ội 3 ư i, s mong mu n đực hành công tác xã hội 3 ối tượng giải ượng đáng lo ngại nhất c quan tâm c a các thành viên trong nhóm xã h i Sau khi con ngội 3 ư i c b n hài lòng v i ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc hai nhu c u trên, h sẽ hình thành nhu c u yêu thọng, vi phạm ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng và g n bó ví d ắp xếp
nh thi t l p tình b n; k t hôn; Nhu c u này cũng bao g m m t vài ư ạo đức ội 3 khía c nh c a tình d c và cũng nh s cho và nh n tình c m.ạo đức ư ực hành công tác xã hội 3
d Nhu c u tôn tr ng ầu ọng : Đây cũng là m t nhu c u quan tr ng c a con ội 3 ọng, vi phạm
ngư i Con ngư i luôn c n đượng đáng lo ngại nhất c bình đ ng, đẳng, được lắng nghe, không bị coi ượng đáng lo ngại nhất ắp xếp c l ng nghe, không b coiị trí nền tảng và ý nghĩa
thư ng Đ dánh giá con ngư i hài lòng v i nhu c u g n bó yêu thới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ắp xếp ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng,
h có quy n theo đu i m u c u s tôn tr ng, t tin, Maslow ch ra hai ọng, vi phạm ổn định, độc lập, phòng vệ và tự do từ những nguy cơ chiến ư ực hành công tác xã hội 3 ọng, vi phạm ực hành công tác xã hội 3 ỉ ra hai
m c đ c a nhu c u tôn tr ng, đó là thanh danh và s tôn tr ng.ội 3 ọng, vi phạm ực hành công tác xã hội 3 ọng, vi phạm
e Nhu c u hoàn thi n ầu ện : Maslow t ng k t r ng nhu c u hoàn thi n c n ổn định, độc lập, phòng vệ và tự do từ những nguy cơ chiến ằng các nhu cầu này được sắp xếp ện tượng đáng lo ngại nhất
tr nên có s c thuy t ph c b t c khi nào nhu c u tôn tr ng đọng, vi phạm ượng đáng lo ngại nhất c đáp
ng Nhu c u hoàn thi n bao g m t hoàn thi n, nh n di n ti m năng ện tượng đáng lo ngại nhất ực hành công tác xã hội 3 ện tượng đáng lo ngại nhất ện tượng đáng lo ngại nhất
và tr nên sáng t o trong đ y đ giác quan.ạo đức
2.2 Lý thuy t vai trò : ết :
2.2.1 Tác gi lý thuy t ả lý thuyết : ết : : Thuy t vai trò ra đ i v i s đóng góp l n c a 2 ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ực hành công tác xã hội 3 ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ngành khoa h c xã h i h c và tâm lý h c Lý thuy t này có m i quan h ọng, vi phạm ội 3 ọng, vi phạm ọng, vi phạm ối tượng giải ện tượng đáng lo ngại nhất
Trang 6ch t chẽ v i thuy t “ch c năng c u trúc” c a các tác gi Auguste Comte, ặc ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc Herbert Spencer, Emile Durkheim
2.2.2 N i dung lý thuy t ội dung lý thuyết ết : : Thuy t vai trò đượng đáng lo ngại nhất c đánh giá là phươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng pháp
ti p c n hi u qu đ i v i vi c hi u bi t v con ngện tượng đáng lo ngại nhất ối tượng giải ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ện tượng đáng lo ngại nhất ư i và xã h i, vì v y ội 3
ngư i ta đ c p t i nhi u khái ni m liên quan ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ện tượng đáng lo ngại nhất
- M h trong vai trò: là hoàn c nh m t cá nhân g p khó khăn trong vi c ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ội 3 ặc ện tượng đáng lo ngại nhất quy t đ nh vai trò nào mình nên làm trong s nhi u vai trò khác nhau ị trí nền tảng và ý nghĩa ối tượng giải
ho c khi cá nhân đó đang ph i làm quen v i m t vai trò m i.ặc ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ội 3 ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc
- Xung đ t vai trò: x y ra khi cá nhân ph i đ ng th i đóng nhi u vai trò ội 3 khác nhau trong khi kh năng không th đ ng th i th c hi n đực hành công tác xã hội 3 ện tượng đáng lo ngại nhất ượng đáng lo ngại nhất c c hai hay nhi u vai trò cùng m t lúc ội 3
- S hãi vai trò: x y ra khi vài trò đó vợng đáng lo ngại nhất ượng đáng lo ngại nhất t quá kh năng hoàn thành c a cá nhân
Perman cho r ng thuy t vai trò có t m quan tr ng trong vi c tìm hi u các ằng các nhu cầu này được sắp xếp ọng, vi phạm ện tượng đáng lo ngại nhất
m i quan h và nhân cách vì m i cá nhân trong cu c đ i mình ph i th c ối tượng giải ện tượng đáng lo ngại nhất ỗi cá ội 3 ực hành công tác xã hội 3
hi n r t nhi u vai trò Bà cho r ng thuy t đã đ a ra l i gi i thích đ b ện tượng đáng lo ngại nhất ằng các nhu cầu này được sắp xếp ư ổn định, độc lập, phòng vệ và tự do từ những nguy cơ chiến sung cho nh ng hi u bi t tâm lý, nhân cách.ững hiện tượng đáng lo ngại nhất
Lý thuy t vai trò có ng d ng quan tr ng trong CTXH cá nhân và nhóm b i ọng, vi phạm
nó giúp thân ch tránh ho c thay th nh ng nh n th c, hành vi l ch ặc ững hiện tượng đáng lo ngại nhất ện tượng đáng lo ngại nhất chu n và đáp ng mong đ i c a xã h i ẩm và tính mạng của mỗi cá ợng đáng lo ngại nhất ội 3
2.3 Lý thuy t sinh thái : ết :
2.3.1 Tác gi lý thuy t ả lý thuyết : ết : : Compton (1989)
2.3.2 N i dung lý thuy t ội dung lý thuyết ết : :
Trang 7- Theo Comptom: Lý thuy t này cho r ng c cá nhân và môi trằng các nhu cầu này được sắp xếp ư ng đ u
đượng đáng lo ngại nhất c coi là m t th th ng nh t, mà trong đó các y u t liên h và tr c ội 3 ối tượng giải ối tượng giải ện tượng đáng lo ngại nhất ực hành công tác xã hội 3 thu c l n nhau r t ch t chẽ Đ hi u bi t v m t y u t nào đó trong ội 3 ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ặc ội 3 ối tượng giải môi trư ng c n ph i nghiên c u đ hi u c h th ng môi trện tượng đáng lo ngại nhất ối tượng giải ư ng xung quanh nó
- Ti p c n theo h sinh thái có ngu n g c t quan ni m c a Lewinian ện tượng đáng lo ngại nhất ối tượng giải ừ ện tượng đáng lo ngại nhất (1936) cho r ng hành vi là m t ho t đ ng c a con ngằng các nhu cầu này được sắp xếp ội 3 ạo đức ội 3 ư i có s tực hành công tác xã hội 3 ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng tác
v i môi trới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ư ng c a h Quan đi m này ch ra lát c t c a môi trọng, vi phạm ỉ ra hai ắp xếp ư ng sinh thái bao g m ba c p đ :ội 3
+ C p đ vi mô: là các quan h tr c ti p c a t ng cá nhânội 3 ện tượng đáng lo ngại nhất ực hành công tác xã hội 3 ừ
+ C p đ trung mô: bao g m c p đ trung mô n i sinh và ngo i sinh C p ội 3 ội 3 ội 3 ạo đức trung mô n i sinh là s tội 3 ực hành công tác xã hội 3 ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng tác gi a hai h th ng c p vi mô và có ững hiện tượng đáng lo ngại nhất ện tượng đáng lo ngại nhất ối tượng giải
nh hư ng tr c ti p lên thân ch ực hành công tác xã hội 3
+ C p đ vĩ mô : là nh ng y u t b n ch t hay quy đ nh c a xã h i, c ng ội 3 ững hiện tượng đáng lo ngại nhất ối tượng giải ị trí nền tảng và ý nghĩa ội 3 ội 3
đ ng nh hư ng đ n cá nhân đó
Lý thuy t môi trư ng sinh thái này có nh hư ng r t nhi u đ n các
phươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng th c th c hành nh : tham v n, x lý trực hành công tác xã hội 3 ư ử dụng hệ thống ư ng h p, phát tri n ợng đáng lo ngại nhất
c ng đ ng.ội 3
3 ng d ng : Ứng dụng : ục lục
3.1 Mô t thân ch :
- H s thân ch : Ch Nguy n Th Trang, sinh năm 1984, gia đình b m đơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ị trí nền tảng và ý nghĩa ễn Thị Trang, sinh năm 1984, gia đình bố mẹ đẻ ị trí nền tảng và ý nghĩa ối tượng giải ẹ đẻ ẻ của chủ nghĩa nhân văn
ch làm ngh nông, ch buôn bán qu n áo ch Ch là ngị trí nền tảng và ý nghĩa ị trí nền tảng và ý nghĩa ợng đáng lo ngại nhất ị trí nền tảng và ý nghĩa ư i bình
thư ng, s c kh e t t, ch đã t t nghi p cao đ ng nh ng vì không xin ỏa mãn trước ối tượng giải ị trí nền tảng và ý nghĩa ối tượng giải ện tượng đáng lo ngại nhất ẳng, được lắng nghe, không bị coi ư
đượng đáng lo ngại nhất c ngh nên buôn bán ngoài ch ợng đáng lo ngại nhất
Trang 8- Thông tin v gia đình: Ch đã có ch ng là anh Nguy n Đình Tu n- đang ị trí nền tảng và ý nghĩa ễn Thị Trang, sinh năm 1984, gia đình bố mẹ đẻ làm kỹ s xây d ng và m t con nh là cháu Khánh 9 tu i.ư ực hành công tác xã hội 3 ội 3 ỏa mãn trước ổn định, độc lập, phòng vệ và tự do từ những nguy cơ chiến
- Các v n đ liên quan: Ch Trang k t hôn và s ng cùng b m ch ng, thu ị trí nền tảng và ý nghĩa ối tượng giải ối tượng giải ẹ đẻ
nh p gia đình khá n đ nh.ổn định, độc lập, phòng vệ và tự do từ những nguy cơ chiến ị trí nền tảng và ý nghĩa
- Đi m m nh: Ch Trang là ngạo đức ị trí nền tảng và ý nghĩa ư i hi n lành, hòa đ ng v i m i ngới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ọng, vi phạm ư i, làm
vi c chu đáo c n th n Ch nhi t tình ch u khó, s c kh e t t.ện tượng đáng lo ngại nhất ẩm và tính mạng của mỗi cá ị trí nền tảng và ý nghĩa ện tượng đáng lo ngại nhất ị trí nền tảng và ý nghĩa ỏa mãn trước ối tượng giải
- Đi m h n ch : Ch nhu nhạo đức ị trí nền tảng và ý nghĩa ượng đáng lo ngại nhất c, hay ch u đ ng đòn roi c a ch ng mà ị trí nền tảng và ý nghĩa ực hành công tác xã hội 3 không lên ti ng, trình đ h c v n c a ch còn nhi u h n ch ội 3 ọng, vi phạm ị trí nền tảng và ý nghĩa ạo đức
3.2 Mô t v n đ c a thân ch :
Sau khi k t hôn v i anh Tu n, th i gian đ u gia đình ch r t h nh phúc ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ị trí nền tảng và ý nghĩa ạo đức
nh ng sau này vì anh Tu n không nh n đư ượng đáng lo ngại nhất c nhi u công trình nên thu
nh p th p, anh b bê công vi c và thỏa mãn trước ện tượng đáng lo ngại nhất ư ng hay cáu g t ch i m ng v ắp xếp ử dụng hệ thống ắp xếp ợng đáng lo ngại nhất con Thêm vào vi c b n bè thện tượng đáng lo ngại nhất ạo đức ư ng hay r rê đi nh u nên sau khi u ng ối tượng giải say anh v nhà vô c đánh đ p v Ch Trang b ch ng đánh v i khá ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ợng đáng lo ngại nhất ị trí nền tảng và ý nghĩa ị trí nền tảng và ý nghĩa ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc nhi u v t thâm b m tím trên m t, nhi u v t thặc ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng tay và chân
nh ng ch luôn nh n nh n không kêu than m t câu B m ch ng ch ư ị trí nền tảng và ý nghĩa ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ị trí nền tảng và ý nghĩa ội 3 ối tượng giải ẹ đẻ ị trí nền tảng và ý nghĩa Trang ngay t đ u đã không thích gì ch vì nhà ch nghèo nên thừ ị trí nền tảng và ý nghĩa ị trí nền tảng và ý nghĩa ư ng trì chi t ch i b i ch m t cách xúc ph m, đ ng th i nói x u ch không tôn ử dụng hệ thống ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ị trí nền tảng và ý nghĩa ội 3 ạo đức ị trí nền tảng và ý nghĩa
tr ng b m ch ng m i khi anh Tu n v nhà đ anh đánh đ p ch Tuy ọng, vi phạm ối tượng giải ẹ đẻ ỗi cá ị trí nền tảng và ý nghĩa nhiên b m ch ng ch v n chăm sóc con trai ch chu đáo vì đó là cháu ối tượng giải ẹ đẻ ị trí nền tảng và ý nghĩa ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ị trí nền tảng và ý nghĩa đích tôn c a gia đình Ch đi làm v thì thị trí nền tảng và ý nghĩa ư ng ph i ăn c m th a canh ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ừ
c n, làm vi c nhà qu n qu t c đêm Ch thặc ện tượng đáng lo ngại nhất ị trí nền tảng và ý nghĩa ư ng hay bu n phi n và chán n n cu c s ng gia đình nhà ch ng Tuy nhiên ch là ngội 3 ối tượng giải ị trí nền tảng và ý nghĩa ư i luôn
nh n nh n m i vi c và vì thẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ị trí nền tảng và ý nghĩa ọng, vi phạm ện tượng đáng lo ngại nhất ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng con còn nh nên dù b ch ng đánh đ p ỏa mãn trước ị trí nền tảng và ý nghĩa
nh ng ch v n không có ý đ nh ly hôn v i ch ng ư ị trí nền tảng và ý nghĩa ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ị trí nền tảng và ý nghĩa ới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc
4 ng d ng lý thuy t : Ứng dụng : ục lục ết :
Trang 94.1 ng d ng lý thuy t nhu c u c a Maslow Ứng dụng : ục lục ết : ầu ủa Maslow :
Là con ngư i xã h i, m i ngội 3 ỗi cá ư i đ u có nh ng nhu c u, nhu c u v v t ững hiện tượng đáng lo ngại nhất
ch t và nhu c u v tinh th n Các nhu c u c a con ngư i thư ng r t đa
d ng, phong phú và phát tri n Nhu c u con ngạo đức ư i ph n ánh mong
mu n ch quan ho c khách quan tùy theo hoàn c nh s ng, y u t văn ối tượng giải ặc ối tượng giải ối tượng giải hóa, nh n th c và v trí xã h i c a h ị trí nền tảng và ý nghĩa ội 3 ọng, vi phạm
- Xét trong trư ng h p c a ch Trang, Sau khi k t hôn, vào th i gian đ uợng đáng lo ngại nhất ị trí nền tảng và ý nghĩa
ch v n có m t mái m h nh phúc, có cái ăn cái m c , có ch Tuy th iị trí nền tảng và ý nghĩa ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ội 3 ạo đức ặc ỗi cá gian sau này ch s ng v t v h n nh ng v n đáp ng đị trí nền tảng và ý nghĩa ối tượng giải ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ư ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ượng đáng lo ngại nhất c nhu c u sinh lý
c b n.ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình Nhu cầu thiết yếu nhất đấy là nhu cầu sinh lý đã được đáp ứng
- Vấn đề của chị gặp phải nằm trong nhu cầu thứ Hai là nhu cầu an toàn, cuộc sống của chị lẽ ra đã vui vẻ hạnh phúc hơn nhiều dưới mái ấm gia đình bên chồng và con Tuy nhiên chị lại thường xuyên bị chồng đánh đập gây thương tích Cuộc sống của chị đang bị đe dọa ,nhu cầu an toàn không được đáp ứng
- Sau khi k t hôn ch v n đị trí nền tảng và ý nghĩa ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ượng đáng lo ngại nhất c ch ng yêu thươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng quan tâm vào th i gian
đ u, tuy nhiên th i gian sau ch b ch ng ch i m ng nhi u h n, bên c nh ị trí nền tảng và ý nghĩa ị trí nền tảng và ý nghĩa ử dụng hệ thống ắp xếp ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ạo đức
đó không nh n đượng đáng lo ngại nhất ực hành công tác xã hội 3c s quan tâm yêu thươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng t phía b m ch ng khi n ừ ối tượng giải ẹ đẻ
ch không c m nh n đị trí nền tảng và ý nghĩa ượng đáng lo ngại nhất c tình yêu thươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng Theo b c thang nhu c u, t ừ nhu c u an toàn c a ch ch a đị trí nền tảng và ý nghĩa ư ượng đáng lo ngại nhất c đáp ng, d n đ n nhu c u b c cao h n ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình
là nhu c u đượng đáng lo ngại nhất c yêu thươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng và nhu c u tôn tr ng cũng nh nhu c u hoàn ọng, vi phạm ư thi n đ u không đện tượng đáng lo ngại nhất ượng đáng lo ngại nhất c th a mãn khi ch s ng trong s đe d a v tính ỏa mãn trước ị trí nền tảng và ý nghĩa ối tượng giải ực hành công tác xã hội 3 ọng, vi phạm
m ng và không có tình yêu thạo đức ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng
=> Khi đã tìm th y đượng đáng lo ngại nhất c nhu c u c n đáp ng c a thân ch , nhân viên xã
h i c n ph i đ t đ i tội 3 ặc ối tượng giải ượng đáng lo ngại nhất ng và v n đ c a đ i tối tượng giải ượng đáng lo ngại nhất ng vào v trí trung tâm, ị trí nền tảng và ý nghĩa tìm hưới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ng gi i quy t v n đ cho thân ch Trong trư ng h p này khi đã ợng đáng lo ngại nhất xác đ nh đị trí nền tảng và ý nghĩa ượng đáng lo ngại nhất c nhu c u c p thi t c a ch Trang là nhu c u an toàn nhân ị trí nền tảng và ý nghĩa viên xã h i c n giúp đ ch hi u rõ h n v nhu c u này Bên c nh đó có ội 3 ỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ị trí nền tảng và ý nghĩa ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ạo đức
th đ a ra các gi i pháp kh c ph c nh :ư ắp xếp ư
Trang 10+ Nhân viên xã hôi tìm g p ch Trang đ giúp ch hi u rõ h n v n đ v an ặc ị trí nền tảng và ý nghĩa ị trí nền tảng và ý nghĩa ơi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình toàn mà ch đang g p ph i N u nh tình tr ng b o l c gia đình di n ra ị trí nền tảng và ý nghĩa ặc ư ạo đức ạo đức ực hành công tác xã hội 3 ễn Thị Trang, sinh năm 1984, gia đình bố mẹ đẻ ngày càng nhi u và tr m tr ng thì sẽ nh họng, vi phạm ư ng đ n s c kh e c a ch ỏa mãn trước ị trí nền tảng và ý nghĩa
C n ph i tìm ra bi n pháp kh c ph c Bên c nh đó hện tượng đáng lo ngại nhất ắp xếp ạo đức ưới con người tới nhu cầu cao hơn và ở vị trí thứ bậc ng d n ch đ n các ẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong ị trí nền tảng và ý nghĩa trung tâm y t chăm sóc s c kh e đ ki m tra v các v t thỏa mãn trước ươi nuôi dưỡng, là nền tảng, là cái nôi để con người hình ng
+ Nhân viên xã h i có th tìm g p anh Tu n ch ng ch Trang đ cùng nhau ội 3 ặc ị trí nền tảng và ý nghĩa nói chuy n v v n đ b o l c gia đình giúp anh Tu n có th nh n ra l i ện tượng đáng lo ngại nhất ạo đức ực hành công tác xã hội 3 ỗi cá
l m c a mình
+ Khuyên nên tổ chúc các buổi họp gia đình để góp ý… qua đây sẽ thắt chặt tình yêu thương cho các thành viên trong gia đình
4.2 Ứng dụng thuyết sinh thái:
Theo lý thuyết sinh thái trong mỗi môi trường sinh thái, các hệ thống hoạt động vừa có tính chất riêng biệt và phức tạp vừa có sự liên kết chặt chẽ giữa chúng Để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong môi trường(cá nhân), cần phải nghiên cứu để hiểu cả hệ thống môi trường xung quanh của nó
Vì vậy để giải quyết vấn đề cần :
- Tham vấn cho người chồng hiểu ra vấn đề của mình là sai
- Nhờ sự tham gia của chính quyền địa phương, họ hàng….để phân tích đúng sai cho đối tượng
- Xem xét các mối quan hệ bên ngoài của anh Tuấn cũng như cách sống của chị Trang đối với mọi người
- Cần phân tích cho anh Tuấn hiểu công việc cũng có lúc thuận lợi lúc khó khăn, cần phải tìm cách khắc phục, không nên tụ tập uống rượu rồi đánh đập vợ
- Đối với bố mẹ chồng chị Trang cần giúp họ thấu hiểu việc chị Trang là người anh Tuấn đã yêu và tin tưởng lấy làm vợ, bố mẹ chồng nên yêu