khóa luận tốt nghiệp đi sâu nghiên cứu các chính sách xóa đói giảm nghèo với số liệu thực tế tại địa bàn tỉnh hà tĩnh. Đưa ra các chính sách, nguyên nhân, giải pháp thực trạng thực tế, kiến nghị đề xuất bài học bản thân để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trang 1L I CAM ĐOAN ỜTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u đ c l p, do chính tôi hoàn thành Các tàiứ ộ ậ
li u tham kh o và trích d n đệ ả ẫ ược s d ng trong khóa lu n này đ u nêu rõ xu t x tácử ụ ậ ề ấ ứ
gi và đả ược ghi trong danh m c các tài li u tham kh o ụ ệ ả
N u sai tôi xin ch u trách nhi m! ế ị ệ
Hà n i, ngày tháng năm 20 ộ
Nghiên c u sinh ứ
Tr n Th Huy n Th ầ ị ề ươ ng
Trang 2-Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy, cô giáo trong khoa Công tác xã những người đã dẫn dắt, chèo lái con thuyền tri thức để tôi cập bến thành công
hội-Tôi cũng xin cảm ơn các ban ngành đoàn thể xã Thạch Hưng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn thân thiết đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến hữu ích cho đề tài nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến bố mẹ, và anh chị- những người đã luôn theo sát tôi, và giúp đỡ, hỗ trợ cả về vật chất lẫn tinh thần
Đề tài này tuy đã hoàn thành, nhưng do năng lực chuyên môn của người nghiên cứu còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 20MỤC LỤC
Contents
Trang 3DANH M C T VI T T T Ụ Ừ Ế Ắ
LĐTB &XH Lao đ ng thộ ương binh & xã h iộ
CNH-HĐH Công nghi p hóa – Hi n đ i hóaệ ệ ạ
Trang 4DANH M C B NG Ụ Ả
B ng 1.1: ả T l h nghèo qua các nămỷ ệ ộ
B ng 2.1 Báo cáo k t qu rà soát h nghèo, h c n nghèo Th ch H ng giai đo n 2014 –ả ế ả ộ ộ ậ ạ ư ạ
2016 (N = 52)
B ng 2.2 b ng th hi n thu nh p và s ngả ả ể ệ ậ ố ười có trong gia đình (N = 52)
B ng 2.3 S ngu n thu nh p c a ngả ố ồ ậ ủ ười nghèo (N = 52)
B ng 2.4 Đánh giá hi u qu c a các chính sách gi m nghèo (N = 52)ả ệ ả ủ ả
B ng 2.5 Thu n l i khi tham gia chính sách gi m nghèo (N = 52)ả ậ ợ ả
B ng 2.6 Đ i s ng ngả ờ ố ười dân trước khi áp d ng chính sách (N = 52)ụ
Trang 5DANH M C BI U Đ Ụ Ể ỒBiểu đồ 2.1 Nguồn thu nhập chính của người nghèo (N = 52)
Biều đồ 2.2 Trình độ học vấn của hộ nghèo và hộ cận nghèo (N = 52)
Biểu đồ 2.3 Thực trạng tham gia các chính sách giảm nghèo của người nghèo (N = 52)Biểu đồ 2.4 Nguyên nhân không tham gia các chính sách giảm nghèo (N = 52)
Biểu đồ 2.5 Khó khăn của người dân khi tham gia chính sách giảm nghèo (N = 52)
Bi u đ 2.6 Đ i s ng ngể ồ ờ ố ười nghèo sau khi tri n khai chính sách ể (N = 52)
Trang 6A PH N M Đ U Ầ Ở Ầ
Đói nghèo là m t ph m trù l ch s có tính tộ ạ ị ử ương đ i tùng th i kỳ t ng qu c gia Hi n ố ở ờ ở ừ ố ệnay trên th gi i có kho ng 1,2 t ngế ớ ả ỷ ười đang s ng trong c nh đói nghèo Trong xu th ố ả ế
h p tác hóa và h i nh p hi n nay thì v n đ xóa đói gi m nghèo không còn là trách ợ ộ ậ ệ ấ ề ả
nhi m c a m t qu c gia mà đã tr thành m i quan tâm c a c c ng đ ng trên Th gi i ệ ủ ộ ố ở ố ủ ả ộ ồ ế ớ
Vi t Nam đệ ược th gi i công nh n là m t trong nh ng qu c gia có t c đ gi m nghèo ế ớ ậ ộ ữ ố ố ộ ảnhanh, đây là m t k t qu độ ế ả ược đánh giá cao nh ng không ph i là k t qu lý tư ả ế ả ưởng đượcnhìn nh n đ đánh giá th c tr ng nghèo Vi t Nam.ậ ể ự ạ ở ệ
Nghèo là m t v n đ xã h i mang tính ch t toàn c u, nó không ch di n ra các nộ ấ ề ộ ấ ầ ỉ ễ ở ước
ch m phát tri n v i n n kinh t l c h u mà còn di n ra các nậ ể ớ ề ế ạ ậ ễ ở ước đang phát tri n và ểtrong b i c nh th gi i b nh hố ả ế ớ ị ả ưởng b i kh ng ho ng tài chính toàn c u, làm cho s n ở ủ ả ầ ả
xu t đình tr , t c đ tăng trấ ệ ố ộ ưởng kinh t (GDP) gi m thì v n đ nghèo l i càng gia tăng ế ả ấ ề ạnhanh Trong h n 20 năm đ i m i và phát tri n chính ph Vi t Nam đã th c hi n nhi u ơ ổ ớ ể ủ ệ ự ệ ề
đ án, chề ương trình, chính sách, d án nh m gi m t l h nghèo xu ng m c th p nh t ự ằ ả ỷ ệ ộ ố ứ ấ ấ
và đã đ t đạ ược nhi u k t qu to l n và b n v ng.ề ế ả ớ ề ữ
Ở Việt Nam, từ khi có đường lối đổi mới, chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước Tuy nền kinh tế có phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng hàng năm khá, nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với vấn đề phân hoá giàu nghèo, hố ngăn cách giữa một bộ phận dân cư giàu và nghèo đang có chiều hướng mở rộng nhất là giữa các vùng có điều kiện thuận lợi so với những vùng khó khăn, trình độ dân trí thấp như vùng sâu, vùng xa Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước đã có chủ trương hỗ trợ những vùng khó khăn, những hộ gặp rủi ro vươn lên xoá đói giảm nghèo Coi đó là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện, số hộ có thu nhập trung bình và khá giàu tăng lên, số hộ nghèo giảm nhanh được cộng
Trang 7Tuy nhiên, k t qu gi m nghèo giai đo n 2014 -2016 ch a v ng ch c, s chênh l ch giàu ế ả ả ạ ư ữ ắ ự ệnghèo gi a các vùng, t l h nghèo tái nghèo v n còn cao S ch ng chéo các chính sách ữ ỷ ệ ộ ẫ ự ồ
gi m nghèo d n đ n vi c c i thi n tình tr ng nghèo trên c nả ẫ ế ệ ả ệ ạ ả ước v n còn nhi u b t ẫ ề ấ
c p ậ
Th ch H ng là m t xã n m trên đ a bàn thành ph Hà Tĩnh, t nh Hà Tĩnh, là m t xã vành ạ ư ộ ằ ị ố ỉ ộđai c a trung tâm t nh l Hà Tĩnh, có sông ph và t nh l đi qua nên Th ch H ng trong ủ ỉ ỵ ủ ỉ ộ ạ ư
cu c kháng chi n ch ng đ qu c Mỹ Bộ ế ố ế ố ước sang k nguyên m i, k nguyên đ c l p t do,ỷ ớ ỷ ộ ậ ự
Đ ng b và nhân dân xã Th ch H ng b t tay ngay vào vi c hàn g n v t thả ộ ạ ư ắ ệ ắ ế ương do chi n ếtranh đ l i nh san l p h bom mìn, h m hào, tr n đ a, kênh mể ạ ư ấ ố ầ ậ ị ương, đê đi u… b n đ t ề ố ợ
th c hi n phong trào đi xây d ng vùng kinh t m i Sau 13 năm th c hi n công cu c đ i ự ệ ự ế ớ ự ệ ộ ổ
m i c a đ t nớ ủ ấ ước, Đ ng b và chính quy n xã Th ch H ng đã n l c ph n đ u, đ t k t ả ộ ề ạ ư ỗ ự ấ ấ ạ ế
qu trên các lĩnh v c kinh t - xã h i, an ninh - qu c phòng và an sinh xã h i có nhi u ả ự ế ộ ố ộ ềchuy n bi n tích c c, chuy n d ch c c u kinh t phù h p v i tình hình phát tri n c a ể ế ự ể ị ơ ấ ế ợ ớ ể ủ
đ a phị ương Trong năm 2016, t l h nghèo đã gi m 1,2% so v i năm 2015, đ i s ng ỷ ệ ộ ả ớ ờ ố
c a ngủ ười dân đang đượ ảc c i thi n và nâng Tuy nhiên t l h nghèo và tình tr ng tái ệ ỷ ệ ộ ạnghèo trên đ a bàn xã v n còn r t cao Công tác gi m nghèo và tri n khai các chính sách ị ẫ ấ ả ể ở
đ a phị ương v n còn nhi u b t c p, hi u qu ch a cao ch a có nhi u bi n pháp m i đ ẫ ề ấ ậ ệ ả ư ư ề ệ ớ ể
gi m nghèo hả ướng t i b n v ng ớ ề ữ
Xu t phát t nh ng lý do trên em xin đấ ừ ữ ược ch n đ tài: ọ ề “Th c tr ng chính sách gi m ự ạ ả nghèo h ướ ng t i gi m nghèo b n v ng t i xã Th ch H ng, thành ph Hà Tĩnh, t nh ớ ả ề ữ ạ ạ ư ố ỉ
Hà Tĩnh.”
Trang 8II T ng quan v v n đ nghiên c u ổ ề ấ ề ứ
Người nghèo và các chính sách gi m nghèo đang ả là m t trong s nhóm các v n đ nh n ộ ố ấ ề ậ
đượ ực s quan tâm c a toàn xã h i.ủ ộ
M t th c t cho th y r ng h u h t nh ng ngộ ự ế ấ ằ ầ ế ữ ười nghèo đ u t p trung khu v c nông ề ậ ở ựthôn, b i vì đây là khu v c h t s c khó khăn v m i m t nh : đi n, nở ự ế ứ ề ọ ặ ư ệ ước sinh ho t, ạ
đường, tr m yt các nạ ế ở ước đang phát tri n v i n n kinh t s n xu t là ch y u thì s ể ớ ề ế ả ấ ủ ế ựthành công c a chủ ương trình xoá đói gi m nghèo ph thu c vào chính sách c a Nhà nả ụ ộ ủ ước
đ i v i chố ớ ương trình phát tri n nông nghi p và nông thôn c a các qu c gia ể ệ ủ ố Tại Việt Nam,
có rất nhiều công trình nghiên cứu gần đây liên quan đến các chính sách giảm nghèo
M t nghiên c u độ ứ ược coi là đ u tiên liên quan đ n chính sách XĐGN đó là ầ ế “Nghèo đói và chính sách gi m nghèo đói Vi t Nam, kinh nghi m t n n kinh t chuy n đ i” ả ở ệ ệ ừ ề ế ể ổ
c a Tuan Phong Don và Hosein Jalian (1997) Trong nghiên c u này, các tác gi đã t p ủ ứ ả ậtrung phân tích đánh giá m t s chính sách gi m nghèo nh chính sách đ t đai, chính ộ ố ả ư ấsách tín d ng u đãi cho ngụ ư ười nghèo và chính sách xây d ng c s h t ng Nghiên c u ự ơ ở ạ ầ ứ
đã ch ra đỉ ượ ầc t m quan tr ng c a các chính sách gi m nghèo trong công cu c XĐGN ọ ủ ả ộ ở
Vi t Nam Cũng vào th i đi m này, m t nghiên c u khác c a WB đệ ờ ể ộ ứ ủ ược th c hi n v i qui ự ệ ớ
mô và ph m vi l n h n ạ ớ ơ “Đánh giá nghèo đói và chi n l ế ượ (1995) Bên c nh đánh giá c” ạ
th c tr ng đói nghèo c a Vi t Nam, nghiên c u này bự ạ ủ ệ ứ ước đ u đã h th ng hoá các gi i ầ ệ ố ảpháp trong đó có các chính sách tác đ ng đ n gi m nghèo Vi t Nam Đi u quan tr ng, ộ ế ả ở ệ ề ọ
k t qu nghiên c u cho th y đ t n công đói nghèo không ch các chính sách góp ph n ế ả ứ ấ ể ấ ỉ ầtăng trưởng kinh t mà c n ph i có các chính sách tác đ ng tr c ti p đ n ngế ầ ả ộ ự ế ế ười nghèo Trong đó, m t s chính sách nh đ t đai, CSHT, giáo d c và y t đã độ ố ư ấ ụ ế ược đ c p đ n.ề ậ ế
Đ đánh giá chể ương trình XĐGN giai đo n 2011-2015, m t lo t các nghiên c u do các t ạ ộ ạ ứ ổ
ch c phi chính ph t i Vi t Nam th c hi n vào năm 2012 Đó là các “ứ ủ ạ ệ ự ệ Đánh giá nghèo có
s tham gia c a c ng đ ng t i Ninh Thu n ự ủ ộ ồ ạ ậ ” c a Trung tâm Phát tri n Nông thôn và ủ ể
Trang 9sông C u long ử ” c a Chủ ương trình phát tri n liên h p qu c, “ể ợ ố Đánh giá nghèo có s tham ự gia c a c ng đ ng t i Hà Giang ủ ộ ồ ạ ” c a Chủ ương trình phát tri n liên h p qu c, “ể ợ ố Đánh giá nghèo có s tham gia c a c ng đ ng t i Qu ng Tr ự ủ ộ ồ ạ ả ị” c a B LĐTB &XH và chủ ộ ương trình h p tác Vi t - Đ c v XĐGN …Bên c nh các nghiên c u theo ph m vi h p, Ngân ợ ệ ứ ề ạ ứ ạ ẹhàng th gi i đã ti n hành m t nghiên c u trên ph m vi c nế ớ ế ộ ứ ạ ả ước, đó là “Nghèo’’ (2003) Nhìn chung các nghiên c u này dù đứ ược ti n hành đ ng th i và đ c l p các đ a bàn ế ồ ờ ộ ậ ở ịkhác nhau hay trên ph m vi c nạ ả ước nh ng đ u t p trung vào cùng m t s v n đ liên ư ề ậ ộ ố ấ ềquan đ n các chính sách XĐGN ch y u K t qu các nghiên c u có k t lu n v tác đ ng ế ủ ế ế ả ứ ế ậ ề ộ
c a chính sách đ n thành t u gi m nghèo là khá tủ ế ự ả ương đ ng Nh ng v n đ t n t i trongồ ữ ấ ề ồ ạ
th c hi n chính sách cũng đự ệ ược phát hi n bao g m t t ch c đ n c ch th c hi n cũngệ ồ ừ ổ ứ ế ơ ế ự ệ
nh ph m vi nh hư ạ ả ưởng c a chính sách còn nhi u đi m không phù h p v i th c t ủ ề ể ợ ớ ự ế
Bên cạnh đó “Th c tr ng và gi i pháp gi m nghèo b n v ng xã Trà Tân huy n Đ c Linhự ạ ả ả ề ữ ở ệ ứ
t nh Bình Thu nỉ ậ ” c a tác gi Ph m Duy H ng (2014) ủ ả ạ ư đã h th ng hóa và làm rõ c s lý ệ ố ơ ở
lu n th c ti n v công tác xóa đói gi m nghèo, đ a ra đậ ự ễ ề ả ư ược nh ng nguyên nhân d đ n ữ ẫ ếđói nghèo và m t s gi i pháp c th tuy nhiên đ tài ch đang gi i h n nghiên c u ộ ố ả ụ ể ề ỉ ớ ạ ở ứ
th c tr ng đói nghèo và gi i pháp ch a đi sâu vào hự ạ ả ư ướng đ n gi m nghèo b n v ngế ả ề ữ
Lu n án Ti n sĩ c a th c sĩ Nguy n Đ c Th ng (2016) v “Th c hi n chính sách xóa đói ậ ế ủ ạ ễ ứ ắ ề ự ệ
gi m nghèo c a các t nh tây B c đ n năm 2020ả ủ ỉ ắ ế ” đã có nh ng đ i m i nh ữ ổ ớ ưđánh giá th c ự
tr ng quy trình t ch c th c hi n chính sách XĐGN đ ng th i ch ra nh ng k t qu ạ ổ ứ ự ệ ồ ờ ỉ ữ ế ả ở
t ng bừ ước trong quy trình th c hi n chính sách XĐGN, ngoài ra đ tài đã xây d ng h ự ệ ề ự ệ
th ng các gi i pháp nh m nâng cao k t qu th c hi n các bố ả ằ ế ả ự ệ ước trong quy trình th c hi nự ệchính sách xóa đói gi m nghèo trong giai đo n t nay đ n năm 2020 và nh ng năm ti p ả ạ ừ ế ữ ếtheo
Hay công trình nghiên c u c a C nhân Công tác xã h i L u Xuân L (2013)ứ ủ ử ộ ư ơ “Th c tr ng ự ạ công tác gi m nghèo huy n Thu n Thành, t nh B c Ninh năm 2013” ả ệ ậ ỉ ắ ngoài nh ng lý ữ
lu n, căn c và th c tr ng c a đ a bàn nghiên c u, tác gi đã ch rõ thêm nh ng ậ ứ ự ạ ủ ị ứ ả ỉ ư
y u t tác đ ng, thu n l i và khó khăn khi th c hi n chính sách gi m nghèo trên ế ố ộ ậ ợ ự ệ ả
Trang 10đ a bàn T đó cũng đã đ xu t m t s gi i pháp xóa đói gi m nghèo h ị ừ ề ấ ộ ố ả ả ướ ng t i ớ
Nhìn chung các công trình nghiên c u đ u đã đ c p đ n v n đ xóa đói gi m nghèo, ứ ề ề ậ ế ấ ề ả
th c tr ng, nguyên nhân và gi i pháp m t s đ a bàn c th , tuy nhiên ch a có công ự ạ ả ở ộ ố ị ụ ể ưtình nghiên c u nào đ y đ v “ Chính sách gi m nghèo hứ ầ ủ ề ả ướng t i b n v ng trên đ a bàn ớ ề ữ ị
xã Th ch H ng, thành ph Hà Tĩnh, t nh Hà Tĩnh”.ạ ư ố ỉ
K t qu nghiên c u c a các công trình trên, đ c bi t là nh ng v n đ lý lu n là nh ng t ế ả ứ ủ ặ ệ ữ ấ ề ậ ữ ư
li u khoa h c quý sẽ đệ ọ ược ti p thu có ch n l c trong công trình nghiên c u này.ế ọ ọ ứ
III M c tiêu nghiên c u ụ ứ
Phân tích, đánh giá th c tr ng, chính sách gi m nghèo hự ạ ả ướng t i gi m nghèo b n v ng ớ ả ề ữtrên đ a bàn xã Th ch H ng, thành ph Hà Tĩnh, t nh Hà Tĩnh.ị ạ ư ố ỉ
Đ xu t gi i pháp, t ch c chính sách hề ấ ả ổ ứ ướng t i không tái nghèo ớ
IV Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ
Để đạt được các mục tiêu đã nêu ở trên báo cáo thực tập tốt nghiệp có những nhiệm vụ sau đây:
Một là: Tiến hành khảo thực trạng thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo, ở xã Thạch
Hưng trong những năm qua và những vấn đề đặt ra hiện nay
Trang 11Hai là: Phân tích, xử lý thông tin đã thu thập để đánh giá kết quả thực hiện chính sách xoá đói
giảm nghèo, những điểm hạn chế, yếu kém, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để nâng caohiệu quả trong thời gian tới
V Khách th nghiên c u ể ứ
Khách th nghiên c u c a khóa lu n là các ch h nghèo (100 b ng h i) c a huy n cùng ể ứ ủ ậ ủ ộ ả ỏ ủ ệ
v i đ i ngũ cán b th c hi n công tác gi m nghèo c p huy n và xã C th nh sau:ớ ộ ộ ự ệ ả ấ ệ ụ ể ư
+ Th i gian: T p trung nghiên c u hi n tr ng nghèo và công tác gi m nghèo c a đ a ờ ậ ứ ệ ạ ả ủ ị
phương trong kho ng th i gian t tháng 1 năm 2014 đ n tháng 12 năm 2016.ả ờ ừ ế
VIII Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Trang 128.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa tri thức, lý luận có liên quan đến đề tàibằng cách nghiên cứu các văn bản, tài liệu về chính sách giảm nghèo…nhằm cung cấp cơ sở lýluận và xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc cho đề tài
8.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đây là phương pháp phỏng vấn nhưng không trực tiếp mà phỏng vấn qua một bảng gồmcác câu hỏi và đáp án được định trước Những câu hỏi và đáp án trong bảng hỏi được xây dựngphù hợp với đối tượng được hỏi để người được hỏi dễ dàng hiểu và đưa ra phương án trả lờithích hợp
Đây là một trong những phương pháp chính sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiêncứu Đề tài tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đóng và mở nhằm mục đích: Thu thập thông tin;đánh giá những vấn đề trong quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo; tìm hiểu một sốnguyên nhân dẫn đến thực trạng đó và đề xuất một số giải pháp tái nghèo
8.3.Phương pháp quan sát
Thông qua việc quan sát các yếu tố tác động đến chính sách giảm nghèo, các vấn đề xảy
ra xung quanh đời sống của người dân để tìm ra nguyên nhân tái nghèo
8.4 Phương pháp phỏng vấn sâu
Đây là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói cótính đến mục đích đặt ra Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu những câu hỏi theo mộtchương trình được định sẵn dựa trên những cơ sở luật số lớn của toán học
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn 2 chuyên viên chính sách xã hội tại phòng LĐTBXH và 3cán bộ chính sách tại địa phương nhằm thu thập những thông tin cụ thể góp phần tăng độ tincậy, kết quả nghiên cứu của phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
8.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Đây là phương pháp thứ cấp vận dụng các số liệu về thực trạng nghèo và các giải phápgiảm nghèo của phòng lao động thương binh xã hội trên địa bàn liên quan tới đề tài nghiên cứu.Vận dụng toán thống kê để xử lí số liệu kết quả thu được từ các phương pháp trên để đưa ra kếtquả xác thực
Trang 13Các s li u s d ng trong lu n án ch y u t hai ngu n chính là T ng c c Th ng kê ố ệ ử ụ ậ ủ ế ừ ồ ổ ụ ố
Vi t Nam, Văn phòng Chệ ương trình XĐGN qu c gia (B LĐ, TB & XH) Ngoài ra, s li u ố ộ ố ệ
đượ ậc c p nh t t ngu n c a Ngân hàng Chính sách Xã h i Đ c bi t, d a trên chậ ừ ồ ủ ộ ặ ệ ự ương trình ph n m m x lý s li u SPSS toàn b k t qu tính toán đã đầ ề ử ố ệ ộ ế ả ược dùng đ phân tích ể
đ xu t các gi i pháp hoàn thi n chính sách XĐGN trong th i gian t i.ề ấ ả ệ ờ ớ
IX K t c u khóa lu n t t nghi p ế ấ ậ ố ệ
Khóa lu n bao g m 3 chậ ồ ương:
Trang 14Theo U ban kinh t - xã h i khu v c Châu Á Thái Bình Dỷ ế ộ ự ương thì: “Nghèo đói là tình
tr ng m t b ph n dân c không có kh năng tho mãn nhu c u c b n c a con ng ạ ộ ộ ậ ư ả ả ầ ơ ả ủ ườ i mà
nh ng nhu c u y ph thu c vào trình đ phát tri n kinh t - xã h i, phong t c t p quán ữ ầ ấ ụ ộ ộ ể ế ộ ụ ậ
c a t ng vùng và nh ng phong t c y đ ủ ừ ữ ụ ấ ượ c ch p nh n” ấ ậ
Theo ông AbaPiaSen c a t ch c lao đ ng Qu c t thì cho r ng: ủ ổ ứ ộ ố ế ằ “Nghèo đói là s thi u ự ế
c h i l a ch n tham gia vào quá trình phát tri n c a c ng đ ng” ơ ộ ự ọ ể ủ ộ ồ
Liên Hi p Qu c (UNDP) g n đây đ a ra khái ni m: ệ ố ầ ư ệ “Đói nghèo con ng ườ ề ậ i đ c p đ n ế
s ph nh n các c h i và s l a ch n đ đ m b o m t cu c s ng c b n nh t ho c có ự ủ ậ ơ ộ ự ự ọ ể ả ả ộ ộ ố ơ ả ấ ặ
th ch p nh n đ ể ấ ậ ượ c”.
Theo Galbraith, nhà kinh t h c ngế ọ ười Mỹ: “ Con người b coi là nghèo kh khi mà thuị ổ
nh p c a h , ngay dù khi thích đáng đ h có th t n t i, r i xu ng rõ r t dậ ủ ọ ể ọ ể ồ ạ ơ ố ệ ưới m c thuứ
nh p c a c ng đ ng”ậ ủ ộ ồ
T i h i ngh thạ ộ ị ượng đ nh th gi i v phát tri n xã h i, t ch c t i Copenhagen, Đanỉ ế ớ ề ể ộ ổ ứ ạ
M ch năm 1995 đã đ a ra khái ni m c th h n v nghèo nh sau: “ạ ư ệ ụ ể ơ ề ư Ng ườ i nghèo là t t ấ
c nh ng ai mà thu nh p th p h n 1 đôla (USD) m i ngày cho m i ng ả ữ ậ ấ ơ ỗ ỗ ườ ố ề i, s ti n đ ượ c coi
nh đ mua nh ng s n ph m thi t y u đ t n t i ư ủ ữ ả ẩ ế ế ể ồ ạ ” Quan ni m này r t c th , cho ta th yệ ấ ụ ể ấ
m t cách ti p c n đ xem xét nghèo trên c s m c thu nh p bình quân/ngộ ế ậ ể ơ ở ứ ậ ười/ngày vànói lên m c đ đáp ng nhu c u c b n c a con ngứ ộ ứ ầ ơ ả ủ ười thông qua vi c s d ng ngu n thuệ ử ụ ồ
nh p đó đ trang tr i trong vi c mua nh ng s n ph m thi t y uậ ể ả ệ ữ ả ẩ ế ế
Trang 15Theo quan đi m c a ngân hàng thể ủ ế gi i WB (World bank): ớ “ Nghèo là m t khái ni m ộ ệ
đa chi u v ề ượ t kh i ph m vi túng thi u v v t ch t; nghèo không ch g m các ch s d a ỏ ạ ế ề ậ ấ ỉ ồ ỉ ố ự trên thu nh p mà còn bao g m các v n đ liên quan đ n năng l c nh : dinh d ậ ồ ấ ề ế ự ư ươ ng, s c ứ
kh e, giáo d c, kh năng d b t n th ỏ ụ ả ễ ị ổ ươ ng, không có quy n phát ngôn và không có quy n ề ề
l c ự ”.
Theo báo cáo “phát tri n con ngể ười” năm 1997, UNDP đã đ c p đ n khái ni m nghèoề ậ ế ệđói v năng l c: “ m t cá nhân hay m t h gia đình đề ự ộ ộ ộ ược xác đ nh là nghèo khi h thi uị ọ ếcác c h i ti p c n các ngu n l c đ m b o cho cá nhân ho c h gia đình có m t cu cơ ộ ế ậ ồ ự ả ả ặ ộ ộ ộ
s ng c b n nh t ”ố ơ ả ấ
1.1.1.2 T i Vi t Nam ạ ệ
Cũng nh các qu c gia trên th gi i, Vi t Nam đã nh n th c đư ố ế ớ ệ ậ ứ ượ ầc t m quan tr ng c aọ ủcông tác XĐGN Chính vì v y, th i gian qua chính ph đã có nhi u n l c trong ho t đ ngậ ờ ủ ề ỗ ự ạ ộnày c v m t lý lu n và th c ti n Trong đó, vi c th ng nh t quan ni m đói nghèo c aả ề ặ ậ ự ễ ệ ố ấ ệ ủ
Vi t Nam cũng đệ ược xác đ nh là m t v n đ c n đị ộ ấ ề ầ ược quan tâm Quan ni m v đói nghèoệ ề
Vi t Nam khá phong phú Nó đ c thay đ i và ngày m t g n v i quan ni m đói nghèo
c a th gi i Ban đ u v i chia đói nghèo thành đói và nghèo Trên c s đó, có ngủ ế ớ ầ ớ ơ ở ười đói
và nghèo, h đói và nghèo, xã nghèo, t nh nghèo và vùng nghèo.ộ ỉ
Theo Chương trình Qu c gia Xóa đói gi m nghèo có đ a ra khái ni m cho nghèo Vi tố ả ư ệ ở ệNam: “Nghèo là tình tr ng b ph n dân c ch có kh năng th a mãn m t ph n các nhuạ ộ ậ ư ỉ ả ỏ ộ ầ
c u c b n c a con ngầ ơ ả ủ ười và có m c s ng ngang b ng v i m c s ng t i thi u c a c ngứ ố ằ ớ ứ ố ố ể ủ ộ
đ ng xét trên m i phồ ọ ương di n.”ệ
Theo t đi n bách khoa Vi t Nam (1995): Nghèo tình tr ng không có ho c có r t ítừ ể ệ ở ạ ặ ấ
nh ng gì thu c yêu c u t i thi u c a đ i s ng v t ch t Nghèo cũng có nghĩa là có r t ítữ ộ ầ ố ể ủ ờ ố ậ ấ ấ
nh ng gì đữ ược coi là t i thi u nh t.ố ể ấ
Trang 16Khái ni m c a các nhà nghiên c u khác: “ Nghèo là tình tr ng m t b ph n dân c chệ ủ ứ ạ ộ ộ ậ ư ỉ
có kh năng thõa mãn m t ph n các nhu c u c b n c a con ngả ộ ầ ầ ơ ả ủ ười và có m c s ng ngangứ ố
b ng v i m c s ng t i thi u c a c ng đ ng xét trên m i phằ ớ ứ ố ố ể ủ ộ ồ ọ ương di n”ệ
D a trên nh ng khái ni m c a các nhà nghiên c u trong nự ữ ệ ủ ứ ước và trên th gi i, có th ế ớ ểđúc rút ra khái ni m chung nh t v nghèo nh sau:ệ ấ ề ư
- Khái ni m chung: Nghèo đói là m t ph m trù ch m c s ng c a m t c ng đ ng hay m tệ ộ ạ ỉ ứ ố ủ ộ ộ ồ ộnhóm dân c là th p, không đ m b o nh ng nhu c u t i thi u c a con ngư ấ ả ả ữ ầ ố ể ủ ười mà nh ngữnhu c u này theo m t tiêu chu n đã đầ ộ ẩ ược xã h i th a nh n.ộ ừ ậ
+ Nghèo tuy t đ i: Là tình tr ng c a m t b ph n dân c không có kh năng tho mãnệ ố ạ ủ ộ ộ ậ ư ả ảcác nhu c u t i thi u nh m duy trì cu c s ng Nhu c u t i thi u là nh ng b o đ m ầ ố ể ằ ộ ố ầ ố ể ữ ả ả ở
m c t i thi u, nh ng nhu c u thi t y u v ăn, m c, và sinh ho t hàng ngày g m vănứ ố ể ữ ầ ế ế ề ặ ở ạ ồhoá, y t , giáo d c, giao ti p ế ụ ế
+ Nghèo tương đ i: Là tình tr ng m t b ph n dân c nghèo có m c s ng dố ạ ộ ộ ậ ư ứ ố ưới m c t iứ ốthi u và thu nh p không đ đ m b o nhu c u v v t ch t đ duy trì cu c s ng Đó làể ậ ủ ả ả ầ ề ậ ấ ể ộ ố
nh ng h dân hàng năm thi u ăn đ t b a t 1-2 tháng, thữ ộ ế ứ ữ ừ ường vay n c a c ng đ ng vàợ ủ ộ ồthi u kh năng chi tr ế ả ả
- Nghèo lương th c th c ph m: là đ c p đ n tình tr ng m t b ph n dân c không có ự ự ẩ ề ậ ế ạ ộ ộ ậ ư
kh năng đáp ng nhu c u c b n m c t i thi u v lả ứ ầ ơ ả ở ứ ố ể ề ương th c th c ph m đự ự ẩ ược tính theo K.calor.(t 1800 K.Calor – 2400 K.calor tùy theo t ng qu c gia và t ng giai đo n c ừ ừ ố ừ ạ ụ
th )ể
- Nhu c u c b n: Nhu c u c b n c a con ngầ ơ ả ầ ơ ả ủ ườ ồi g m 8 y u t , đế ố ược phân thành 2 lo i ạnhu c u: ầ
+ Nhu c u t i thi u: đó là các nhu c u thi t y u nh t đ duy trì cu c s ng nh ăn, m c, ầ ố ể ầ ế ế ấ ể ộ ố ư ặ ở
và m t s sinh ho t hàng ngày nh ng m c t i thi u ộ ố ạ ư ở ứ ố ể
Trang 17+ Nhu c u sinh ho t h ng ngày g m: Văn hóa, giáo d c, y t , đi l i, giao ti p ầ ạ ằ ồ ụ ế ạ ế
- Ngưỡng nghèo Là ngưỡng nhu c u t i thi u đầ ố ể ượ ử ục s d ng làm ranh gi i đ xác đ nh ớ ể ịnghèo hay không nghèo Trong th i kỳ đ u c a nh ng năm 90, các nhà khoa h c Vi t ờ ầ ủ ữ ọ ệNam s d ng 8 y u t trên làm căn c xác đ nh nhu c u t i thi u - H nghèo: Là tình ử ụ ế ố ứ ị ầ ố ể ộ
tr ng c a m t s h gia đình ch tho mãn m t ph n nhu c u t i thi u c a cu c s ng và ạ ủ ộ ố ộ ỉ ả ộ ầ ầ ố ể ủ ộ ố
có m c s ng th p h n m c s ng trung bình c a c ng đ ng xét trên m i phứ ố ấ ơ ứ ố ủ ộ ồ ọ ương di nệ
b n ch t giai c p, và nh ng m c tiêu c a chính đ ng hay c a chính quy n đóả ấ ấ ữ ụ ủ ả ủ ề
1.1.3 Khái ni m v gi m nghèo b n v ng ệ ề ả ề ữ
1.1.4 Khái ni m liên quan ệ
1.1.4.1 Nghèo đa chi u ề
Quan ni m v nghèo đa chi u xu t phát t vi c ti p c n th a mãn các nhu c u c b n ệ ề ề ấ ừ ệ ế ậ ỏ ầ ơ ả
c a con ngủ ười nh ăn, m c, h c hành, khám ch a b nh, nhà .; s thi u h t m t ho c ư ặ ọ ữ ệ ở ự ế ụ ộ ặ
m t s các nhu c u đó độ ố ầ ược coi là nghèo
Trang 18Ti p c n nghèo đa chi u c n đ t đế ậ ề ầ ạ ược ba m c tiêu Đó là: đo lụ ường (các chi u nghèo), ềgiám sát nghèo và đ nh hị ướng chính sách Trong quá trình chuy n đ i phể ổ ương pháp ti p ế
c n đo lậ ường nghèo t đ n chi u sang đa chi u, chu n nghèo đa chi u và chu n nghèo ừ ơ ề ề ẩ ề ẩchi tiêu/thu nh p c n đậ ầ ượ ử ục s d ng song song
Theo ngân hàng th gi i: “ Nghèo đa chi u đế ớ ề ược ti p c n t góc đ thu nh p, giáo d c, y ế ậ ừ ộ ậ ụ
t , ti p c n h th ng an sinh xã h i, ch t lế ế ậ ệ ố ộ ấ ượng và di n tích nhà , d ch v nhà , tham ệ ở ị ụ ởgia các ho t đ ng xã h i, an toàn xã h i Nh ng cá nhân, h gia đình nào không đ t 30% ạ ộ ộ ộ ữ ộ ạcác ch tiêu trên đỉ ượ ếc x p vào nhóm nghèo đa chi u”.ề
1.1.4.2 Ng ườ i nghèo
Người nghèo là nh ng ngữ ười có cu c s ng b p bênh vì không ti p c n các đi u ki n v t ộ ố ấ ế ậ ề ệ ậ
ch t và d ch v đ có đấ ị ụ ể ược m t cu c s ng m no H thi u các đi u ki n đ m b o các ộ ộ ố ấ ọ ế ề ệ ả ảnhu c u t i thi u c a con ngầ ố ể ủ ườ ềi v ăn, m c, , đi l i, h c hành và chăm sóc s c kh e; ặ ở ạ ọ ứ ỏ
ti p c n v i các k t c u h t ng và các ngu n l c xã h i kém; thi u t tin và d b t n ế ậ ớ ế ấ ạ ầ ồ ự ộ ế ự ễ ị ổ
thương; ít có đi u ki n tham gia vào các quy t đ nh c a đ a phề ệ ế ị ủ ị ương và tăng trưởng, phát tri n kinh t - xã h iể ế ộ
1.1.4.3 H nghèo, xã nghèo và h c n nghèo ộ ộ ậ
- H nghèo là h có thu nh p bình quân đ u ngộ ộ ậ ầ ười trên tháng ít h n ho c b ng chu n ơ ặ ằ ẩnghèo Đ xác đ nh h nghèo còn ph i căn c vào tình tr ng nhà và giá tr tài s n và ể ị ộ ả ứ ạ ở ị ả
phương ti n s n xu tệ ả ấ
- Xã nghèo là xã có t l h nghèo t 25% tr lên, đỷ ệ ộ ừ ở ược xác đ nh theo chu n nghèo hi n ị ẩ ệhành
- Theo tài li u t p hu n cán b xóa đói gi m nghèo xã, huy n (2011), h c n nghèo là h ệ ậ ấ ộ ả ệ ộ ậ ộ
có m c thu nh p bình quân đ u ngứ ậ ầ ười trên tháng t trên chu n nghèo đ n t i đa b ng ừ ẩ ế ố ằ130% chu n nghèo ẩ
Trang 191.1.5 Tiêu chí xác đ nh chu n nghèo ị ẩ
Theo quy t đ nh ế ị s : 59/2015/QĐ-TTg v vi c ban hành chu n nghèo ti p c n đa chi u ố ề ệ ẩ ế ậ ề
áp d ng cho giai đo n 2016 - 2020ụ ạ , ta có các tiêu chí xác đ nh chu n nghèo nh sau:ị ẩ ư
1.1.5.1 Các tiêu chí ti p c n đo l ế ậ ườ ng nghèo đa chi u ề
- Các tiêu chí v thu nh pề ậ
+ Chu n nghèo: 700.000 đ ng/ngẩ ồ ười/tháng khu v c nông thôn và ở ự
900.000 đ ng/ngồ ười/tháng khu v c thành th ở ự ị
+ Chu n c n nghèo: 1.000.000 đ ng/ngẩ ậ ồ ười/tháng khu v c nông thôn và 1.300.000 ở ự
đ ng/ngồ ười/tháng khu v c thành th ở ự ị
1.1.5.2 Chu n h nghèo, h c n nghèo, h có m c s ng trung bình ẩ ộ ộ ậ ộ ứ ố
- H nghèoộ
+ Khu v c nông thôn: là h đáp ng m t trong hai tiêu chí sau:ự ộ ứ ộ
• Có thu nh p bình quân đ u ngậ ầ ười/tháng t đ 700.000 đ ngừ ủ ồ tr xu ng;ở ố
• Có thu nh p bình quân đ u ngậ ầ ười/tháng trên 700.000 đ ng đ n 1.000.000 đ ng ồ ế ồ
và thi u h t t 03 ch s đo lế ụ ừ ỉ ố ường m c đ thi u h t ti p c n các d ch v xã h i c ứ ộ ế ụ ế ậ ị ụ ộ ơ
b n tr lên.ả ở
+ Khu v c thành th : là h đáp ng m t trong hai tiêu chí sau:ự ị ộ ứ ộ
Trang 20• Có thu nh p bình quân đ u ngậ ầ ười/tháng t đ 900.000 đ ng tr xu ng;ừ ủ ồ ở ố
• Có thu nh p bình quân đ u ngậ ầ ười/tháng trên 900.000 đ ng đ n 1.300.000ồ ế đ ng ồ
và thi u h t t 03 chế ụ ừ ỉ s đo lố ường m c đ thi u h t ti p c n các d ch v xã h i c ứ ộ ế ụ ế ậ ị ụ ộ ơ
b n tr lên.ả ở
- H c n nghèoộ ậ
+ Khu v c nông thôn: là h có thu nh p bình quân đ u ngự ộ ậ ầ ười/tháng trên 700.000 đ ng ồ
đ n 1.000.000 đ ng và thi u h t dế ồ ế ụ ưới 03 chỉ số đo lường m c đ thi u h t ti p c n các ứ ộ ế ụ ế ậ
d ch v xã h i c b n.ị ụ ộ ơ ả
+ Khu v c thành th : là h có thu nh p bình quân đ u ngự ị ộ ậ ầ ười/tháng trên 900.000 đ ng ồ
đ n 1.300.000 đ ng và thi u h t dế ồ ế ụ ưới 03 ch s đo lỉ ố ường m c đ thi u h t ti p c n các ứ ộ ế ụ ế ậ
1.2 Nguyên nhân c a đói nghèo ủ
Đói nghèo là v n đ kinh t - xã h i, nó v a là h u qu do l ch s đ l i nh h u qu c a ấ ề ế ộ ừ ậ ả ị ử ể ạ ư ậ ả ủcác cu c chi n tranh, ch đ th c dân v a là h qu c a phát tri n, nh s phân t ng xãộ ế ế ộ ự ừ ệ ả ủ ể ư ự ầ
h i, phân hóa giàu nghèo, các th m h a thiên nhiên, các n n đ i d ch mang tính toàn c u.ộ ả ọ ạ ạ ị ầNguyên nhân đói nghèo r t đa d ng, có nh ng nguyên nhân đ n l , nh ng cũng có nh ng ấ ạ ữ ơ ẻ ư ữđan xen, quan h nhân qu v i nhau nệ ả ớ Ở ước ta, nghèo đói do các nguyên nhân ch y u ủ ếsau:
1.2.1 Do đi u ki n t nhiên, kinh t và xã h i ề ệ ự ế ộ
Trang 21Vi t Nam vùng khí h u nhi t đ i gió mùa, ti p giáp bi n đông, là qu c gia g m 1 trong ệ ở ậ ệ ớ ế ể ố ồ
5 bão trên th gi i, cho nên hàng năm có hàng ch c c n bão trong đó 2-3 c n bão ổ ế ớ ụ ơ ơ
m nh, lũ l t, h n hán, th i ti t thay đ i gây thi t h i n ng n v ngạ ụ ạ ờ ế ổ ệ ạ ặ ề ề ười, tài s n, hoa ảmàu, c s h t ng M t khác, Vi t Nam có ¾ di n tích là đ i núi; Đ t đai c n c i di n ơ ở ạ ầ ặ ệ ệ ồ ấ ằ ỗ ệtích canh tác th p; Đ a hình ph c t p, xa xôi h o lanh, giao thông đi l i không thu n ti n, ấ ị ứ ạ ẻ ạ ậ ệquan h th trệ ị ường ch a phát tri n, c s h t ng y u kém, th i ti t khí h u kh c nghi tư ể ơ ở ạ ầ ế ờ ế ậ ắ ệ
thường b thiên tai bão l t, sâu b nh, h n hán, m t mùa ị ụ ệ ạ ấ
Trình đ dân trí th p, nhi u phong t c t p quán l c h u, t n n xã h i di n bi n ph c ộ ấ ề ụ ậ ạ ậ ệ ạ ộ ễ ế ứ
t p, t l tăng dân s còn cao; Do s cách bi t, cô l p v i tình hình phát tri n chung nh ạ ỉ ệ ố ự ệ ậ ớ ể ư
đường giao thông, phương ti n thông tin, ti n b khoa h c kỹ thu t, phúc l i xã h i, ệ ế ộ ọ ậ ợ ộkhông nói được ngôn ng chung c a đ t nữ ủ ấ ước
1.2.2 Do c ch chính sách ơ ế
Tr i qua th i gian dài trong c ch bao c p đã kìm hãm s phát tri n kinh t , vì v y vi c ả ờ ơ ế ấ ự ể ế ậ ệxóa b c ch bao c p chuy n sang c ch th trỏ ơ ế ấ ể ơ ế ị ường là đúng đ n, k p th i Song c ch ắ ị ờ ơ ế
m i, nhi u chính sách v kinh t xã h i còn thi u, ch a đ ng b , trong đó chính sách đ uớ ề ề ế ộ ế ư ồ ộ ầ
t phát tri n đ c bi t là đ u t phát tri n nông nghi p – nông thôn; Các chính sách u ư ể ặ ệ ầ ư ể ệ ưđãi, khuy n khích s n xu t, t o vi c làm, y t , văn hóa, giáo d c; chính sách đ u t c s ế ả ấ ạ ệ ế ụ ầ ư ơ ở
h t ng ch a tho i đáng, nh t là các vùng núi, vùng cao, vùng sâu vùng xa ạ ầ ư ả ấ ở
1.2.3 Do b n thân ng ả ườ i nghèo
Ngoài nh ng tác đ ng trên, v n đ nghèo đói còn do y u t ch quan c a ngữ ộ ấ ề ế ố ủ ủ ười nghèo
nh :ư
- Thi u v n, thi u ki n th c, thi u thông tin v th trế ố ế ế ứ ế ề ị ường; thi u đ t; đông con, thi u lao ế ấ ế
đ ng, th t nghi p, r i ro m đau, t i n n hay vộ ấ ệ ủ ố ạ ạ ướng vào t n n xã h i.ệ ạ ộ
- M t b ph n không nh ngộ ộ ậ ỏ ười nghèo, xã nghèo v n còn t tẫ ư ưởng l i, trông ch vào sỷ ạ ờ ự
h tr c a nhà nỗ ợ ủ ước, ch a ch đ ng vư ủ ộ ươn lên thoát nghèo
Trang 22- Các nguyên nhân trên tác đ ng qua l i l n nhau làm cho tình tr ng nghèo đói trong t ng ộ ạ ẫ ạ ừvùng tr m tr ng, gay g t ầ ọ ắ
- Người nghèo không có đ đi u ki n ti p c n v i pháp lu t, ch a đủ ề ệ ế ậ ớ ậ ư ược b o v quy n l iả ệ ề ợ
và l i ích h p pháp.ợ ợ
Người nghèo, đ ng bào dân t c ít ngồ ộ ười và các đ i tố ượng đ c bi t thặ ệ ường có trình đ h cộ ọ
v n th p nên không có kh năng t gi i quy t các v n đ vấ ấ ả ự ả ế ấ ề ướng m c có liên quan đ nắ ếpháp lu t Nhi u văn b n pháp lu t có c ch th c hi n ph c t p, ngậ ề ả ậ ơ ế ự ệ ứ ạ ười nghèo khó n mắ
b t M ng lắ ạ ưới các d ch v pháp lý, s lị ụ ố ượng các lu t gia, lu t s h n ch , phân bậ ậ ư ạ ế ốkhông đ u, ch y u t p trung các thành ph , th xã chi phí d ch v pháp lý còn cao.ề ủ ế ậ ở ố ị ị ụ
1.4 Quan đi m c a Đ ng và ch tr ể ủ ả ủ ươ ng c a Nhà n ủ ướ c v chính sách gi m nghèo ề ả 1.4.1 Quan đi m c a Đ ng và nhà n ể ủ ả ướ c v chính sách gi m nghèo ề ả
Đ y m nh xoá đói, gi m nghèo, h n ch phân hoá giàu nghèo đẩ ạ ả ạ ế ược Đ ng ta xác đ nh làả ịnhi m v tr ng đi m trong quá trình phát tri n kinh t - xã h i c a đ t nệ ụ ọ ể ể ế ộ ủ ấ ướ c
Nhi m v đó đòi h i ph i tăng cệ ụ ỏ ả ường s lãnh đ o c a Đ ng, qu n lý và đi u hành c aự ạ ủ ả ả ề ủNhà nước, s vào cu c c a các đoàn th chính tr , xã h i, s n l c c a toàn dân, nh mự ộ ủ ể ị ộ ự ỗ ự ủ ằtăng giàu, b t nghèo, h n ch phân hoá giàu nghèo, góp ph n th c hi n m c tiêu: dânớ ạ ế ầ ự ệ ụgiàu, nước m nh, dân ch , công b ng, văn minh.ạ ủ ằ
Xoá đói, gi m nghèo, h n ch phân hoá giàu nghèo là n i dung đả ạ ế ộ ược đ c p nhi u trongề ậ ềcác văn ki n c a Đ ng Ch trệ ủ ả ủ ương “khuy n khích làm giàu h p pháp đi đôi v i xoá đói,ế ợ ớ
gi m nghèo, không đ di n ra chênh l ch quá đáng v m c s ng và trình đ phát tri nả ể ễ ệ ề ứ ố ộ ể
gi a các vùng, các t ng l p dân c ”[1,92]ữ ầ ớ ư đượ ụ ểc c th hoá thành các chính sách phát tri nểkinh t - xã h i, th c hi n công b ng, bình đ ng, ti n b xã h i Thành công c a Vi t Namế ộ ự ệ ằ ẳ ế ộ ộ ủ ệsau h n 20 năm t n công vào đói nghèo là đã đ a nơ ấ ư ước ta t m t nừ ộ ước nghèo tr thànhở
qu c gia có thu nh p trung bình.ố ậ
Trang 23n c ta hi n nay, vi c xoá đói, gi m nghèo đang h ng m nh t i thu h p kho ng cách
giàu nghèo Đây là v n đ có liên quan t i công b ng, bình đ ng xã h i, nh hấ ề ớ ằ ẳ ộ ả ưởng t i sớ ự
n đ nh chính tr V n đ này đ c nh n m nh trong nhi u văn ki n c a Đ ng, tr thành
h th ng quan đi m lãnh đ o, ch đ o trong quá trình phát tri n kinh t - xã h i Đ i h iệ ố ể ạ ỉ ạ ể ế ộ ạ ộ
l n th VIII, Đ ng ta đã xác đ nh, th c hi n kinh t th trầ ứ ả ị ự ệ ế ị ường ph i “th a nh n trên th cả ừ ậ ự
t s phân hoá giàu nghèo nh t đ nh trong xã h i”ế ự ấ ị ộ [2,72], coi đó là m t hi n tộ ệ ượng xã
h i đang hi n h u, chi ph i đ i s ng xã h i Đ i h i ch rõ, khuy n khích các t ng l pộ ệ ữ ố ờ ố ộ ạ ộ ỉ ế ầ ớnhân dân vươn lên làm giàu, đ y m nh xoá đói, gi m nghèo, h n ch phân hoá giàuẩ ạ ả ạ ếnghèo g n v i m c tiêu “ph i luôn luôn quan tâm b o v l i ích ngắ ớ ụ ả ả ệ ợ ười lao đ ng, v aộ ừkhuy n khích làm giàu h p pháp, ch ng làm giàu phi pháp, coi tr ng xoá đói gi m nghèo,ế ợ ố ọ ả
t ng bừ ước th c hi n công b ng xã h i, ti n t i làm cho m i ngự ệ ằ ộ ế ớ ọ ười, m i nhà đ u kháọ ề
gi ”ả [3,73] Đ i h i l n th IX, đã có bạ ộ ầ ứ ước phát tri n m i: “Khuy n khích làm giàu h pể ớ ế ợpháp, đ ng th i ra s c xoá đói gi m nghèo, t o đi u ki n v c s h t ng và năng l cồ ờ ứ ả ạ ề ệ ề ơ ở ạ ầ ự
s n xu t đ các vùng, các c ng đ ng đ u có th t phát tri n, ti n t i thu h p kho ngả ấ ể ộ ồ ề ể ự ể ế ớ ẹ ảcách v trình đ phát tri n kinh t , văn hoá, xã h i”ề ộ ể ế ộ [4,163] Đ i h i l n th X c a Đ ngạ ộ ầ ứ ủ ả
ti p t c ch rõ và đ ra m c tiêu c th : “Khuy n khích m i ngế ụ ỉ ề ụ ụ ể ế ọ ười làm giàu theo pháp
lu t, th c hi n có hi u qu các chính sách xoá đói, gi m nghèo”, “K t h p các m c tiêuậ ự ệ ệ ả ả ế ợ ụkinh t v i các m c tiêu xã h i trong ph m vi c nế ớ ụ ộ ạ ả ướ ở ừc t ng lĩnh v c, đ a phự ị ương; th cự
hi n ti n b và công b ng xã h i ngay trong t ng bệ ế ộ ằ ộ ừ ước phát tri n”ể [5,101]; ph n đ u đ nấ ấ ếnăm 2010, t l h nghèo theo chu n m i còn 10 - 11% (năm 2005, t l h nghèo cỉ ệ ộ ẩ ớ ỉ ệ ộ ả
nước còn kho ng 22%) Đ c bi t, trong Chi n lả ặ ệ ế ược phát tri n kinh t - xã h i 2011 -ể ế ộ
2020, Đ i h i l n th XI c a Đ ng đã đ ra đ nh hạ ộ ầ ứ ủ ả ề ị ướng c b n: “Nâng cao thu nh p vàơ ả ậ
ch t lấ ượng cu c s ng c a nhân dân T o c h i bình đ ng ti p c n các ngu n l c phátộ ố ủ ạ ơ ộ ẳ ế ậ ồ ựtri n và hể ưởng th các d ch v c b n, các phúc l i xã h i Th c hi n có hi u qu h nụ ị ụ ơ ả ợ ộ ự ệ ệ ả ơchính sách gi m nghèo phù h p v i t ng th i kỳ; đa d ng hoá các ngu n l c và phả ợ ớ ừ ờ ạ ồ ự ương
th c đ b o đ m gi m nghèo b n v ng, nh t là t i các huy n nghèo nh t và các vùngứ ể ả ả ả ề ữ ấ ạ ệ ấ
đ c bi t khó khăn Khuy n khích làm giàu theo pháp lu t, tăng nhanh s h có thu nh pặ ệ ế ậ ố ộ ậtrung bình khá tr lên Có chính sách và các gi i pháp phù h p nh m h n ch phân hoáở ả ợ ằ ạ ế
Trang 24giàu nghèo, gi m chênh l ch v m c s ng gi a nông thôn v i đô th ”ả ệ ề ứ ố ữ ớ ị [6,125] Ch tiêuỉ
ph n đ u c th : “T l h nghèo gi m 2%/năm”ấ ấ ụ ể ỉ ệ ộ ả [7,33]; d a trên c s s đ nh hự ơ ở ự ị ướngchi n lế ược “T o môi trạ ường và đi u ki n đ m i ngề ệ ể ọ ười lao đ ng có vi c làm và thu nh pộ ệ ậ
t t h n Có chính sách ti n lố ơ ề ương và ch đ đãi ng t o đ ng l c đ phát tri n; đi u ti tế ộ ộ ạ ộ ự ể ể ề ế
h p lý thu nh p trong xã h i Khuy n khích làm giàu h p pháp đi đôi v i xoá nghèo b nợ ậ ộ ế ợ ớ ề
v ng; gi m d n tình tr ng chênh l ch giàu nghèo gi a các vùng, mi n, các t ng l p dânữ ả ầ ạ ệ ữ ề ầ ớ
c ”ư [8,79]
Nh v y, Đ ng ta đã có cách nhìn ngày càng toàn di n và đ a ra nh ng ch trư ậ ả ệ ư ữ ủ ương, bi nệpháp thi t th c đ xoá đói, gi m nghèo, h n ch phân hoá giàu nghèo trên c s ti nế ự ể ả ạ ế ơ ở ếhành đ ng b các gi i pháp phát tri n c s h t ng g n li n v i phát tri n văn hoá - xãồ ộ ả ể ơ ở ạ ầ ắ ề ớ ể
h i; chú tr ng đ y m nh vi c th c hi n ti n b , công b ng xã h i, b o đ m an sinh xãộ ọ ẩ ạ ệ ự ệ ế ộ ằ ộ ả ả
h i, tăng cộ ường tr giúp v i đ i tợ ớ ố ượng y u th ; t p trung tri n khai có hi u qu cácế ế ậ ể ệ ả
chương trình kinh t - xã h i, nh t là vùng sâu, vùng xa, vùng đ c bi t khó khăn.ế ộ ấ ở ặ ệ
Th c ti n nh ng năm qua, dự ễ ữ ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng, Nhà nạ ủ ả ước đã có nh ng chính sách,ữ
gi i pháp tả ương đ i đ ng b , hi u qu t p trung gi i quy t v n đ xoá đói, gi m nghèoố ồ ộ ệ ả ậ ả ế ấ ề ả
và h n ch phân hoá giàu nghèo mang t m qu c gia đạ ế ầ ố ược qu c t ng h và đánh giá cao.ố ế ủ ộThông qua các chương trình xoá đói gi m nghèo, hàng tri u h gia đình, hàng ch c tri uả ệ ộ ụ ệ
người thoát kh i đói nghèo, vỏ ươn lên làm giàu; góp ph n h n ch phân hoá giàu nghèo,ầ ạ ế
th c hi n công b ng, bình đ ng và ti n b xã h i Vì v y, đ nâng cao ch t lự ệ ằ ẳ ế ộ ộ ậ ể ấ ượng, hi uệ
qu công tác xoá đói, gi m nghèo, góp ph n h n ch phân hoá giàu nghèo, trong th i gianả ả ầ ạ ế ờ
t i c n t p trung vào m t s v n đ c b n sau:ớ ầ ậ ộ ố ấ ề ơ ả
M t là, ộ tăng cường vai trò lãnh đ o c a Đ ng, qu n lý c a Nhà nạ ủ ả ả ủ ước trong vi c khuy nệ ếkhích làm giàu, đ y m nh xoá đói, gi m nghèo, h n ch phân hoá giàu nghèo ẩ ạ ả ạ ế Xoá đóigiảm nghèo phải dựa trên cơ sở tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững, đồng thời chủđộng tạo các nguồn lực cho các hoạt động trợ giúp người nghèo đói T p trung tri n khaiậ ể
đ ng b các chồ ộ ương trình xoá đói, gi m nghèo nh t là vùng sâu, vùng xa, vùng đ c bi tả ấ ở ặ ệ
Trang 25khó khăn; b o đ m tính b n v ng k c trả ả ề ữ ể ả ước m t và lâu dài trong t ng th phát tri nắ ổ ể ểkinh t - xã h i c a đ t nế ộ ủ ấ ước.
Hai là, phát huy t i đa n i l c, s c m nh kh i đ i đoàn k t toàn dân t c trong xoá đói,ố ộ ự ứ ạ ố ạ ế ộ
gi m nghèo và h n ch phân hoá giàu nghèo Vi c Vi t Nam tr thành các nả ạ ế ệ ệ ở ước có thu
nh p trung bình đang đ t ra nh ng thách th c m i, ngu n h tr c a th gi i cho nậ ặ ữ ứ ớ ồ ỗ ợ ủ ế ớ ướcnghèo sẽ không còn, “b y trung bình” sẽ nh hẫ ả ưởng đ n t c đ phát tri n và kh năngế ố ộ ể ảxoá đói, gi m nghèo c a đ t nả ủ ấ ước Do đó, ngu n l c đ chi cho vi c xoá đói, gi m nghèoồ ự ể ệ ả
sẽ ch y u ph thu c vào n i l c, t s c m nh c a nhân dân, s c m nh c a đ t nủ ế ụ ộ ộ ự ừ ứ ạ ủ ứ ạ ủ ấ ước
Vi c phát huy n i l c, tranh th , phát huy t i đa các ngu n l c c a t ng cá nhân và c aệ ộ ự ủ ố ồ ự ủ ừ ủ
c ng đ ng là vô cùng quan tr ng c n độ ồ ọ ầ ược quan tâm nh m nâng cao ch t lằ ấ ượng hi u quệ ảcông tác xoá đói, gi m nghèo, h n ch phân hoá giàu nghèo trong đi u ki n m i.ả ạ ế ề ệ ớ
Ba là, có ch trủ ương, bi n pháp tích c c, đúng đ n, công khai, minh b ch đ gi i quy tệ ự ắ ạ ể ả ế
v n đ đói nghèo, h n ch phân hoá giàu nghèo v i nh ng n i dung, hình th c m i.ấ ề ạ ế ớ ữ ộ ứ ớ
Đi m khác bi t là đói nghèo nông thôn thể ệ ở ường nh n đậ ược s chia sẽ c a ngự ủ ười thân,gia đình, dòng h , c ng đ ng làng xóm Còn đô th , do đ c đi m đ i s ng đô th nên vi cọ ộ ồ ở ị ặ ể ờ ố ị ệ
nh n d ng, đánh giá v đói nghèo r t ph c t p; h n n a kho ng cách giàu nghèo đô thậ ạ ề ấ ứ ạ ơ ữ ả ở ị
l i r t l n, do đó vi c th c hi n các bi n pháp tr giúp có nhi u khó khăn, bài toán giàu -ạ ấ ớ ệ ự ệ ệ ợ ềnghèo đô th sẽ khó gi i h n Đòi h i ph i ti p t c s a đ i, hoàn thi n h th ng b oở ị ả ơ ỏ ả ế ụ ử ổ ệ ệ ố ả
hi m xã h i, b o hi m y t , b o hi m th t nghi p, tr giúp và c u tr xã h i đa d ng,ể ộ ả ể ế ả ể ấ ệ ợ ứ ợ ộ ạlinh ho t, có kh năng b o v , giúp đ m i thành viên trong xã h i, nh t là các nhóm y uạ ả ả ệ ỡ ọ ộ ấ ế
th , d b t n thế ễ ị ổ ương, vượt qua khó khăn ho c các r i ro trong đ i s ng.ặ ủ ờ ố
B n ố là xoá đói giảm nghèo không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước, của toàn xã hội, mà trước hết
là bổn phận của chính người nghèo, phụ thuộc vào sự vận động tự giác của bản thân ngườinghèo, cộng đồng nghèo
Năm là việc hỗ trợ và cho vay vốn hộ nghèo phải đi liền với công tác tư vấn, hướng dẫn sử
dụng vốn vay có hiệu quả căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của từng hộ gia đình
Trang 26Đ xoá đói, gi m nghèo b n v ng, h n ch phân hoá giàu nghèo, ngoài s quan tâm lãnhể ả ề ữ ạ ế ự
đ o c a Đ ng, Nhà nạ ủ ả ước còn ph i có s tham gia c a c c ng đ ng, trong đó có s chiaả ự ủ ả ộ ồ ự
x , đóng góp c a ngẻ ủ ười giàu và s vự ươn lên c a chính ngủ ười nghèo, h gia đình nghèo.ộTrong đi u ki n hi n nay, làm t t công tác xoá đói, gi m nghèo, h n ch phân hoá giàuề ệ ệ ố ả ạ ếnghèo là góp ph n th c hi n th ng l i m c tiêu dân giàu, nầ ự ệ ắ ợ ụ ước m nh, xã h i dân ch ,ạ ộ ủcông b ng, văn minh.ằ
1.4.2 H th ng pháp lu t v chính sách gi m nghèo ệ ố ậ ề ả
1.4.2.1 Chính sách h tr giáo d c ỗ ợ ụ
- Quy t đ nh s 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 c a Th tế ị ố ủ ủ ướng chính ph v vi c thuủ ề ệ
và s d ng h c phí các c s giáo d c và đào t o công l p thu c h th ng Giáo d c –ử ụ ọ ở ơ ở ụ ạ ậ ộ ệ ố ụĐào t o qu c dân và Thông t hạ ố ư ướng d n 54/1998/TTLT B GD&ĐT và B Tài chínhẫ ộ ộngày 31/8/1998 hướng d n th c hi n thu và chi, qu n lý h c phí các c s giáo d c vàẫ ự ệ ả ọ ở ơ ở ụđào t o công l p thu c h thong GD&ĐT qu c dân quy đ nh gi m 50% h c phí cho h cạ ậ ộ ệ ố ị ả ọ ọsinh, sinh viên là con h nghèo.ộ
- QĐ s 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 c a TTg v h c b ng và tr c p xã h i v iố ủ ề ọ ổ ợ ấ ộ ớ
h c sinh, sinh viên các trọ ường thu c đào t o công l p.ộ ạ ậ
- Thông t s 53/1998/TTLT/B GD&ĐT – B tài chính và B LĐ-TB&XH hư ố ộ ộ ộ ướng d n th cẫ ự
hi n ch đ h c b ng tr c p xã h i đ i v i h c sinh, sinh viên các trệ ế ộ ọ ổ ợ ấ ộ ố ớ ọ ường đào t o côngạ
l p, quy đ nh h c sinh sinh viên con h nghèo hậ ị ọ ộ ưởng m c tr c p xã h i và đứ ợ ấ ộ ược hưởng
h c b ng khuy n khích ọ ổ ế
- Quy t đ nh s 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 c a Chính ph quy đ nh v mi n, gi mế ị ố ủ ủ ị ề ễ ả
h c phí, h tr chi phí h c t p và c ch thu, s d ng h c phí đ i v i c s giáo d cọ ỗ ợ ọ ậ ơ ế ử ụ ọ ố ớ ơ ở ụthu c h th ng giáo d c qu c dân t năm 2010 – 2011 đ n năm 2014 – 2015 Theo đóộ ệ ố ụ ố ừ ế
h c sinh sinh viên t i các c s giáo d c ngh nghi p và giáo d c đ i h c là ngọ ạ ơ ở ụ ề ệ ụ ạ ọ ười dân
t c thi u s thu c h nghèo và h có thu nh p t i đa b ng 150% thu nh p c a h nghèoộ ể ố ộ ộ ộ ậ ố ằ ậ ủ ộ
Trang 27- Ngoài ra chính sách trên, h c sinh con em h nghèo và đ i tọ ộ ố ượng b o tr xã h i đả ợ ộ ược
mi n gi m h c phí và các kho n đóng góp khác, đễ ả ọ ả ược c p sách giáo khoa và h c ph mấ ọ ẩtheo Ngh đ nh 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 c a chính ph v ph c p giáo d cị ị ủ ủ ề ổ ậ ụTrung h c c s ọ ơ ở
1.4.2.2 Chính sách h tr h c ngh ỗ ợ ọ ề
- Thông t 102/2007/TTLT/BTC- B LĐTBXH ngày 20/8/2007 c a liên b Tài chính, Bư ộ ủ ộ ộLĐTBXH hướng d n c ch qu n lý tài chính đ i v i m t s d án c a chẫ ơ ế ả ố ớ ộ ố ự ủ ương trình m cụtiêu qu c gia gi m nghèo.ố ả
- Quy t đ nh s 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 c a Th tế ị ố ủ ủ ướng chính ph phê duy t Đủ ệ ề
án “Đào t o ngh cho lao đ ng nông thôn đ n năm 2020” Theo đó, lao đ ng nông thôngạ ề ộ ế ộthu c di n hộ ệ ương chính sách u đãi ngư ười có công v i cách m ng, h nghèo, ngớ ạ ộ ười dân
t c thi u s , ngộ ể ố ười tàn t t, ngậ ườ ịi b thu h i đ t canh tác đồ ấ ược h tr chi phí h c nghỗ ợ ọ ề
ng n h n.ắ ạ
1.4.2.3 Chính sách tín d ng u đãi ụ ư
- Ngh đ nh s 78/2002/NĐ-CP c a Chính ph : Ngh đ nh v tín d ng đ i v i ngị ị ố ủ ủ ị ị ề ụ ố ớ ườinghèo và các đ i tố ượng chính sách khác
- N i dung chính sách cho vay u đãi theo hình th c tín ch p, m c vay độ ư ứ ấ ứ ược đi u ch nhề ỉqua t ng th i đi m t 3 tri u đ ng/h lên m c 7 tri u và 10 tri u đ ng/h và lãi su t ừ ờ ể ừ ệ ồ ộ ứ ệ ệ ồ ộ ấ ở
m c 0,5% và 0,6% đ ng th i gi m 15% khu v c III.ứ ồ ờ ả ở ự
- Quy t đ nh s 62/2004/QĐ-TTG c a Th tế ị ố ủ ủ ướng Chính ph : QĐ v tín d ng th c hi nủ ề ụ ự ệChi n lế ược qu c gia v c p nố ề ấ ướ ạc s ch và v sinh môi trệ ường nông thôn
- Quy t đ nh s 31/2007/QĐ-TTG c a Th tế ị ố ủ ủ ướng Chính ph v cho vay v n s n xu t đ iủ ề ố ả ấ ố
v i h đ ng bào dân t c thi u s đ c bi t khó khăn có m c thu nh p b ng <50% m cớ ộ ồ ộ ể ố ặ ệ ứ ậ ằ ứthu nh p bình quân h nghèo có phậ ộ ương án s n xu t ả ấ
Trang 281.4.2.4 Chính sách h tr đ t , đ t s n xu t, n ỗ ợ ấ ở ấ ả ấ ướ c sinh ho t, nhà , n ạ ở ướ c s ch, ạ
v sinh môi tr ệ ườ ng
- Quy t đ nhế ị c a th tủ ủ ướng chính ph sủ ố 134/2004/qđ-ttg ngày 20 tháng 7 năm 2004 v ề
m t s chính sách h tr đ t s n xu t, đ t , nhà và nộ ố ỗ ợ ấ ả ấ ấ ở ở ước sinh ho t cho h đ ng bào ạ ộ ồdân t c thi u s nghèo, đ i s ng khó khănộ ể ố ờ ố
- Quy t đ nh s 146/2005/QĐ-TTg ngày 15/06/2006 c a th tế ị ố ủ ủ ướng chính ph ủ v chính ềsách thu h i đ t s n xu t c a các nông trồ ấ ả ấ ủ ường, lâm trường đ giao cho h đ ng bào dân ể ộ ồ
t c thi u s nghèo.ộ ể ố
- Quy t đ nh s 07/2007/QĐ- TTg, ngày 4/5/2007 c a Th tế ị ố ủ ủ ướng chính ph v s a đ i ủ ề ử ổ
b sinh m t s đi u c a Quy t đ nh 146/2005ổ ộ ố ề ủ ế ị /QĐ-TTg ngày 15/06/2006 c a th tủ ủ ướng chính ph ủ v tín d ng.ề ụ
- Quy t đ nh s 74/2008/QĐ-TTg ngày 9/6/2008 v m t s chính sách h tr đ t , đ t ế ị ố ề ộ ố ỗ ợ ấ ở ấ
s n xu t và gi i quy t vi c làm cho đ ng bào dân t c thi u s nghèo đ i s ng khó khăn.ả ấ ả ế ệ ồ ộ ể ố ờ ố
- Quy t đ nh s 167/2008/ QĐ-TTg c a Th tế ị ố ủ ủ ướng chính ph ngày 12/12/2008 v chính ủ ềsách h tr h nghèo v nhà ỗ ợ ộ ề ở
- Quy t đ nh s 112/2007/QĐ- TTg, ngày 20/7/2007 c a th tế ị ố ủ ủ ướng chính ph v chính ủ ềsách h tr các d ch v , c i thi n và nâng cao đ i s ng nhân dân thu c CT 135 giai đo n ỗ ợ ị ụ ả ệ ờ ố ộ ạII
1.4.2.5 Chính sách h tr ng ỗ ợ ườ i nghèo khuy n nông, lâm ng và h tr s n xu t ế ư ỗ ợ ả ấ phát tri n ngành ngh ể ề
- Thông t 01/2007/TT-BNN ngày 15/01/2007 c a B Nông nghi p và phát tri n nông ư ủ ộ ệ ểthôn hướng d n th c hi n d án chuy n d ch c c u kinh t nông thông nâng cao trình ẫ ự ệ ự ể ị ơ ấ ế
đ s n xu t c a đ ng bào các dân t c và mi n núi thu c chộ ả ấ ủ ồ ộ ề ộ ương trình 135 giai đo n II.ạ
- Thông t liên t ch sư ị ố 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH c a B Tài chính - B Lao đ ng - ủ ộ ộ ộ
Thương binh và Xã h i: Hộ ướng d n c ch qu n lý tài chính đ i v i m t s d án c a ẫ ơ ế ả ố ớ ộ ố ự ủ
Trang 29Chương trình m c tiêu qu c gia gi m nghèo, trong đó quy đ nh h nghèo, ngụ ố ả ị ộ ười nghèo
được h tr ỗ ợ
- Quy đ nh 74/2008/QĐ-TTg ngày 9/6/2008 h đ ng bào dân t c thi u s nghèo vùng ị ộ ồ ộ ể ố
đ ng b ng sông C u Long, không có đ t s n xu t mu n chuy n đ i ngh , t o vi c làm.ồ ằ ử ấ ả ấ ố ể ổ ề ạ ệ
- Ngoài chính sách riêng đ i v i ngố ớ ười nghèo, h nghèo còn độ ược hưởng m t s chính ộ ốsách chung v phát tri n kinh t , chuy n đ i ngành ngh theo Ngh đ nh 66/2006/NĐ-CPề ể ế ể ổ ề ị ịngày 7/7/2006 c a Chính ph v phát tri n ngành ngh nông thôn.ủ ủ ề ể ề
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA
Thượng, thôn Hoà, thôn Bình thu c làng H u H , Thuý H i,ộ ậ ạ ộ Ti n H ng.ế ư
Là m t xã vành đai c a trung tâm t nh l Hà Tĩnh, có sông ph và t nh l đi qua nên Th chộ ủ ỉ ỵ ủ ỉ ộ ạ
H ng trong cu c kháng chi n ch ng đ qu c Mỹ là m t trong nh ng m c tiêu quan tr ngư ộ ế ố ế ố ộ ữ ụ ọđánh phá c a Đ qu c Mỹ, hòng ngăn ch n s chi vi n c a h u phủ ế ố ặ ự ệ ủ ậ ương cho chi n trế ường
mi n Nam Chính vì v y ngay t đ u cu c chi n tranh phá ho i, Th ch H ng đã tr thànhề ậ ừ ầ ộ ế ạ ạ ư ở
ch o l a m a bom c a k thù, chúng đã trút lên m nh đ t này hàng trăm t n bom đ n ả ử ư ủ ẻ ả ấ ấ ạhòng khu t ph c ý chí c a nhân dân xã nhà Nh ng v i tinh th n đoàn k t, ý chí kiên ấ ụ ủ ư ớ ầ ế
cường, lòng căm thù gi c, bom đ n c a k thù không làm nh t chí và xiêu lòng nhân dân ặ ạ ủ ẻ ụ
mà trái l i làm cho nhân dân Th ch H ng tăng thêm ý chí chi n đ u, s n sàng gi c đ n làạ ạ ư ế ấ ẵ ặ ếđánh, gi c đi là s n xu t v i kh u hi u tay cày, tay súng đã góp ph n cùng quân và dân Hàặ ả ấ ớ ẩ ệ ầTĩnh chi n đ u đánh tr máy bay đ ch b o v các m c tiêu quan tr ng trên đ a bàn Hà ế ấ ả ị ả ệ ụ ọ ịTĩnh Th ch H ng còn là n i c t d u, che ch v n chuy n lạ ư ơ ấ ấ ở ậ ể ương th c, th c ph m nh ự ự ẩ ưkho ng c , xư ụ ưởng c a phà phao, là n i đóng quân c a các đ n v b đ i ra đa, pháo cao ư ơ ủ ơ ị ộ ộ
x , pháo m t đ t, các c quan quan tr ng c a c p huy n, c p T nh trong nh ng năm ạ ặ ấ ơ ọ ủ ấ ệ ấ ỉ ữchi n tranh phá ho i c a Đ qu c Mỹ.ế ạ ủ ế ố
Nhân dân xã Th ch H ng không nh ng chi n đ u và ph c v chi n đ u gi i mà còn c n ạ ư ữ ế ấ ụ ụ ế ấ ỏ ầ
cù, sáng t o trong lao đ ng s n xu t, ch u khó, ch u kh đoàn k t giúp đ l n nhau trong ạ ộ ả ấ ị ị ổ ế ỡ ẫ
cu c s ng, t ng bộ ố ừ ước xây d ng đ i s ng v t ch t tinh th n, xây d ng quê hự ờ ố ậ ấ ầ ự ương ngày
m t đi lên, trong cu c kháng chi n ch ng Mỹ c u nộ ộ ế ố ứ ước nhân dân Th ch H ng đã góp s c ạ ư ứ
Trang 31ngườ ứ ủi s c c a cho chi n trế ường mi n Nam ru t th t Qua hai cu c kháng chi n ch ng ề ộ ị ộ ế ốPháp và ch ng Mỹ cũng nh trong s nghi p xây d ng và b o v T qu c, toàn xã đã có: ố ư ự ệ ự ả ệ ổ ốhàng trăm thanh niên tòng quân nh p ngũ vào quân đ i, thanh niên xung phong… trong ậ ộ
đó có 112 người cán b thân yêu c a quê hộ ủ ương đã anh dũng hy sinh vì s nghi p xây ự ệ
d ng và b o v T qu c Qua 2 cu c kháng chi n, có 67 đ i tự ả ệ ổ ố ộ ế ố ượng thương binh, b nh ệbinh, được Nhà nước ghi công cho 8 đ i tố ượng hưởng tu t nuôi dấ ưỡng, 31 đ i tố ượng
hưởng tu t c b n, 4 đ i tấ ơ ả ố ượng hưởng tu t t tr n.ấ ừ ầ
Bước sang k nguyên m i, k nguyên đ c l p t do, Đ ng b và nhân dân xã Th ch H ng ỷ ớ ỷ ộ ậ ự ả ộ ạ ư
b t tay ngay vào vi c hàn g n v t thắ ệ ắ ế ương do chi n tranh đ l i nh san l p h bom mìn, ế ể ạ ư ấ ố
h m hào, tr n đ a, kênh mầ ậ ị ương, đê đi u… b n đ t th c hi n phong trào đi xây d ng vùngề ố ợ ự ệ ựkinh t m i Sau 13 năm th c hi n công cu c đ i m i c a đ t nế ớ ự ệ ộ ổ ớ ủ ấ ước, Đ ng b và chính ả ộquy n xã Th ch H ng đã n l c ph n đ u, đ t k t qu trên các lĩnh v c kinh t - xã h i, ề ạ ư ỗ ự ấ ấ ạ ế ả ự ế ộ
an ninh - qu c phòng và an sinh xã h i có nhi u chuy n bi n tích c c, chuy n d ch c c uố ộ ề ể ế ự ể ị ơ ấkinh t phù h p v i tình hình phát tri n c a đ a phế ợ ớ ể ủ ị ương Công tác xây d ng Đ ng và h ự ả ệ
2.1.2 Đi u ki n t nhiên ề ệ ự
Trang 32- Đ a hình đ a m o: ị ị ạ Xã Th ch H ng là m t xã n m khu v c đ ng b ng, có đ a hình ạ ư ộ ằ ở ự ồ ằ ị
b ng ph ng thu n l i.ằ ẳ ậ ợ
- Khí h u: Xã Th ch H ng thu c đ a bàn t nh Hà Tĩnh, ch u nh hậ ạ ư ộ ị ỉ ị ả ưởng c a khí h u n ng ủ ậ ắnóng, gió Lào Th i ti t chia làm hai mùa rõ r t, mùa đông khí h u l nh kh c nghi t, mùa ờ ế ệ ậ ạ ắ ệ
hè n ng nóng gây ra h n hán ắ ạ
- Ch đ th y văn: Xã có nhi u kênh mế ộ ủ ề ương cũng nh sông, con su i nh nên r t thu n ư ố ỏ ấ ậ
l i cho vi c l y nợ ệ ấ ước làm nông nghi p và sinh ho t c a dân c hai bên dòng sông H t ệ ạ ủ ư ếmùa m a h th ng nư ệ ố ướ ạc c n ho c l u lặ ư ượng nh không đ cung c p nỏ ủ ấ ước ph c v s n ụ ụ ả
xu t nông nghi p, gây ra h n hán v mùa th t bát, nh t là v đông xuân, làm nh hấ ệ ạ ụ ấ ấ ụ ả ưởng kinh t s n xu t nông lâm nghi p, kinh t c a đ a phế ả ấ ệ ế ủ ị ương
2.1.3 Đ c đi m kinh t , văn hoá, xã h i ặ ể ế ộ
- Về nông nghiệp
Là một xã thuần nông, lúa là cây trồng chính, hàng năm diện tích gieo trồng lúa đều đạt chỉ tiêu
đề ra Sản xuất nông nghiệp luôn giữ vững năng suất và tổng giá trị sản lượng quy thóc bình
Trang 33quân hàng năm đạt 900 tấn Ngoài ra cây ngô cũng là thế mạnh của xã trồng hàng năm ước đạt40ha, mỗi năm thu về 302 tấn đạt 86,1% chỉ tiêu.
- Về chăn nuôi: Diện tích chăn thả đan xen với đất nông nghiệp, do chuyển dịch cơ cấu câytrồng vật nuôi, máy móc đang được đưa vào công tác làm đất nên việc chăn nuôi không phảilấy sức kéo mà dần chuyển sang thành kinh tế quan trọng giúp nhiều hộ dân thoát nghèo Đàngia súc, gia cầm tăng 12% trên kế hoạch; Tổng số trâu đến tháng 12/2016 trên toàn xã là 150con, bò có 86 con, lợn có 1.020 con, gia cầm có 2.000 con Trong những năm tới xã sẽ tiếp tụcphát triển trâu, bò và lơn
- Về ngư nghiệp: Nuôi trồng thủy sản đây là thế mạnh của địa phương sản lượng đánh bắt nuôitrồng thủy sản hàng năm tăng cao từ 180 tấn năm 2014 đến nay lên 220 tấn
- Về công nghiệp dịch vụ:
Thành lập 5 tổ hợp tác và 44 mô hình sản xuất kinh doanh cho thu nhập từ 150 triệu đến 500 triệu đồng/năm; tiêu biểu có tổ hợp tác thủy sản lồng bè thôn Tiến Hưng, tổ hợp tác trồng rau thôn Thúy hội, Tổ hợp tác bánh đa nem, doanh thu trên 1 tỷ đồng Tiểu thủ công nghiệp, thươngmại, dịch vụ, ngành nghề chuyển biến mạnh, từ 48.83% trong cơ cấu năm 2014 tăng lên
52.30% năm 2016 thu nhập xã hội Đến nay toàn xã có 262 hộ đang tham gia các loại ngành nghề thương mại dịch vụ, trong đó có 80 hộ đã được lập bộ để quản lý; 257hộ kinh doanh nhỏ lẻ; 2 cơ sở sản xuất sữa chữa cơ khí, 7 doanh nghiệp, 6 tổ thợ mộc, 13 tổ thợ nề, 8 tổ sơn tít, 14
xe ô tô vận tải Nhìn chung quy mô các loại hình này ngày càng được mở rộng
2.1.3.2 Văn hoá – xã h i ộ
- Văn hóa –xã h i: ộ
+ T ch c t t cu c v n đ ng toàn dân đoàn k t xây d ng đ i s ng văn hoá khu dân c , ổ ứ ố ộ ậ ộ ế ự ờ ố ở ưquan tâm ch đ o ch t lỉ ạ ấ ượng gia đình văn hoá, xóm văn hoá, xã đã có 9/9 thôn xây d ng ự
và t ch c th c hi n có hi u qu Hổ ứ ự ệ ệ ả ương ướ ủc c a thôn, t ch c th c hi n t t Ch th ổ ứ ự ệ ố ỉ ị
27/CT c a Th tủ ủ ướng Chính ph v văn minh trong vi c củ ề ệ ưới, vi c tang và l h i.ệ ễ ộ
Trang 34+ Các ho t đ ng văn hóa xã h i, văn ngh , th d c th thao đạ ộ ộ ệ ể ụ ể ược duy trì và phát tri n ể
ph c v t t các nhi m v chính tr trên đ a bàn xã ụ ụ ố ệ ụ ị ị
+ Làm t t công tác tuyên truy n v n đ ng nhân dân th c hi n t t các chính sách pháp ố ề ậ ộ ự ệ ố
lu t c a nhà nậ ủ ước T ch c t t các ho t đ ng trong các d p k ni m nh ng ngày l l n.ổ ứ ố ạ ộ ị ỷ ệ ữ ễ ớ+ Quan tâm t t các đ i tố ố ượng trong di n chính sách, th c hi n cu c v n đ ng “h c t p vàệ ự ệ ộ ậ ộ ọ ậlàm theo t m gấ ương đ o đ c H Chí Minh”ạ ứ ồ
- Giáo d c: t l lên l p hàng năm đ t 100%, t l đ u t t nghi p đ t 95%, h c sinh gi i ụ ỷ ệ ớ ạ ỷ ệ ậ ố ệ ạ ọ ỏ
đ t 45% C th :ạ ụ ể
+ Trường m m non: có 9 l p = 150 cháu.ầ ớ
+ Trường ti u h c có 16 l p g m 350 h c sinh là trể ọ ớ ồ ọ ường tiên ti n xu t s c đ t chu n ế ấ ắ ạ ẩ
qu c gia.ố
+ Trường trung h c c s g m 12 l p v i 300 h c sinh 100% h c sinh l p 9 đ u đ đi uọ ơ ở ồ ớ ớ ọ ọ ớ ề ủ ề
ki n xét t t nghi p theo quy đ nh m i c a B Giáo d c và đào t o.ệ ố ệ ị ớ ủ ộ ụ ạ
Các trường t ch c th c hi n t t các ho t đ ng phong trào do ngành giáo d c phát đ ng ổ ứ ự ệ ố ạ ộ ụ ộ
C s v t ch t các trơ ở ậ ấ ường đượ ửc s a ch a và nâng c p đ m b o cho công tác d y và h c ữ ấ ả ả ạ ọ
- Y t : ế
+ Duy trì 10 chu n qu c gia v y t , đã khám và ch a b nh cho ngẩ ố ề ế ữ ệ ười dân trên toàn xã
đ c bi t là ngặ ệ ười nghèo không có đi u ki n đi đ n b nh viên l n.ề ệ ế ệ ớ
+ T ch c t t trong chi n d ch tiêm ch ng m r ng theo k ho ch c a ngành y t ổ ứ ố ế ị ủ ở ộ ế ạ ủ ế
+ Duy trì t t ho t đ ng c a c ng tác viên K ho ch hóa gia đình, đã tuyên truy n v n ố ạ ộ ủ ộ ế ạ ề ậ
đ ng ch em trong đ tu i sinh n th c hi n t t k ho ch hóa gia đình và chăm sóc s c ộ ị ộ ổ ở ự ệ ố ế ạ ứ
kh e sinh s n cho ch em ph n ỏ ả ị ụ ữ
Trang 35+ Ho t đ ng y t ti p t c đạ ộ ế ế ụ ược duy trì, th c hi n chăm sóc s c kho ban đ u cho nhân ự ệ ứ ẻ ầdân, quan tâm đ n các đ i tế ố ượng chính sách, h nghèo ch đ ng trong công tác phòng, ộ ủ ộ
ch ng các d ch b nh có th x y ra.ố ị ệ ể ả
T l tăng dân s t nhiên là 0,87%, 100% tr em trong đ tu i tiêm phòng S tr em ỷ ệ ố ự ẻ ộ ổ ố ẻ
dưới 5 tu i b suy dinh dổ ị ưỡng dưới 18% Thường xuyên tuyên truy n v n đ ng th c ề ậ ộ ự
hi n KHHGD chăm sóc s c kho bà m tr em T ch c th c hi n chi n d ch chăm sóc ệ ứ ẻ ẹ ẻ ổ ứ ự ệ ế ị
s c kho sinh s n, KHHGD đ t ch tiêu đứ ẻ ả ạ ỉ ược giao
2.1.3.3 Công tác qu n lý đô th , xây d ng c s h t ng ả ị ự ơ ở ạ ầ
- Giao thông: Th ch H ng v i các tuy n giao thông nh đạ ư ớ ế ư ường 30 m r ng, đở ộ ường liên
xã được nhà nước đ u t xây d ng, d ch v thầ ư ự ị ụ ương m i thu n l i Tuy nhiên các tuy n ạ ậ ợ ế
đường l n ch a đớ ư ược đ u t xây d ng, còn nhi u gà v t d n đ n vi c đi l i g p ầ ư ự ể ổ ổ ị ẫ ế ệ ạ ặnhi u khó khăn đ c bi t là khi tr i m a ch a có c ng thoát nề ặ ệ ờ ư ư ố ước vì v y nậ ước ng p ậ
đường tràn h t xu ng ru ng hoa màu c a ngế ố ộ ủ ười dân Ch trủ ương c a Đ ng y và y ban ủ ả ủ ủ
xã trong th i gian t i sẽ ti n hành nâng c p và m r ng toàn b các tuy n đờ ớ ế ấ ở ộ ộ ế ược ph c v ụ ụnhu c u c a bà con ầ ủ
- Xây d ng c b n : ự ơ ả
Công tác quy ho ch và qu n lý qua ho ch đạ ả ạ ược quan tâm ch đ o, đã t ch c t t công tác ỉ ạ ổ ứ ố
c p gi y ch ng nh n quy n s d ng đ t nông nghi p theo tinh th n Ngh quy t 01 c a ấ ấ ứ ậ ề ử ụ ấ ệ ầ ị ế ủban ch p hành t nh Đ ng b cho nhân dân, đang ti n hành c p đ t trung khi dân c ấ ỉ ả ộ ế ấ ấ ở ưtheo Ngh đ nh 06/CP c a Th tị ị ủ ủ ướng Chính ph …ủ
Xây d ng c s v t ch t h t ng nh : tr s làm vi c UBND, H i quán các xóm, trự ơ ở ậ ấ ạ ầ ư ụ ở ệ ộ ường
M m non, trầ ường ti u h c, trể ọ ường THCS H ng Đ ng, tr m y t , đư ồ ạ ế ường, kênh, mương và các công trình ph tr khác…ụ ợ
2.1.3.4 Qu c phòng, an ninh ố
Trang 36T ch c t t công tác giáo d c qu c phòng cho l c lổ ứ ố ụ ố ự ượng vũ trang và nhân dân v nhi m ề ệ
v xây d ng và b o v T qu c, âm m u th đo n c a k thù, duy trì t t công tác hu n ụ ự ả ệ ổ ố ư ủ ạ ủ ẻ ố ấluy n quân s cũng nh h i h p, h i thao hàng năm đ u đ t gi i nh t c a c m và c a ệ ự ư ộ ọ ộ ề ạ ả ấ ủ ụ ủthành ph , công tác khám tuy n quân hàng năm đố ể ược quan tâm ch đ o nên hàng năm ỉ ạgiao quân đ u đ t ch tiêu đ m b o s lề ạ ỉ ả ả ố ượng và ch t lấ ượng, ch đ o và t ch c th c hi n ỉ ạ ổ ứ ự ệ
t t công tác chính sách xã h i và h u phố ộ ậ ương quân đ i nh : QĐ 290/CP, QĐ 124/QĐ c a ộ ư ủChính ph cũng nh các ch đ chính sách đ i v i ngủ ư ế ộ ố ớ ười có công v i cách m ng.ớ ạ
Gi v ng an ninh chính tr , tr t t an toàn xã h i, thữ ữ ị ậ ự ộ ường xuyên tuyên truy n r ng rãi ề ộtrong qu n chúng nhân dân v xây d ng n n qu c phòng toàn dân g n v i th tr n an ầ ề ự ề ố ắ ớ ế ậninh nhân dân, thường xuyên tu n tra canh gác b o v đ a bàn, trên c s phát huy t t ầ ả ệ ị ơ ở ốphong trào
2.1.3.5 Di tích l ch s , ngành ngh truy n th ng ị ử ề ề ố
Có 4 đ n làng di tích, trong đó có 2 đ n làng đề ề ược công nh n là di tích l ch s văn hoá t nhậ ị ử ỉ(đ n Kinh Thề ượng, đ n Kinh H ) nhà bia tề ạ ưởng ni m các anh hùng li t sỹ và m t s di ệ ệ ộ ốtích khác
Ngành ngh truy n th ng: nuôi tr ng thu s n, làm bánh đa, nem, th xây d ng, lò p ề ề ố ồ ỷ ả ợ ự ấ
tr ng v t l n, ngh m c.ứ ị ộ ề ộ
Hỗ trợ xây dựng các mô hình chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, xây dựng vàchuyển giao 15 mô hình mẫu
2.3 Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn xã giai đoạn 2014 – 2016
2.3.1 Tổng quan về tình hình thực hiện chinh sách giảm nghèo tại xã Thạch Hưng
Qua điều tra khảo sát và căn cứ vào báo cáo cuối Chương trình giảm nghèo tại xã Thạch Hưnggiai đoạn 2014 – 2016 có thể thấy được thực tiễn nghèo của xã Thạch Hưng
Trang 37Bảng 2.1 Báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo Thạch Hưng giai đoạn 2014 –
(Nguồn: Báo cáo cuối năm chương tình giảm nghèo tại xã Thạch Hưng giai đoạn 2014 – 2016)
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo giảm dần qua các năm từ7,06% năm 2014 tương ứng với 65 hộ nghèo xuống còn 5,34% năm 2016 với 52 hộ nghèo;Năm 2014 có 118 hộ cận nghèo tương ứng với 382 khẩu chiếm tỷ lệ 12,8%, tuy nhiên đến năm
2016 tỷ lệ này đã giảm rõ rệt xuống còn 8,53% tương ứng với 83 hộ cận nghèo và 269 khẩu.Như vậy có thể thấy hộ nghèo của xã giảm đáng kể, quy mô hộ nghèo được thu hẹp Qua đócho thấy việc áp dụng chính sách vào mục tiêu giảm nghèo của xã đã có những kết quả gópphần ổn định cuộc sống cho người nghèo
2.3.2 Đặc điểm người nghèo trên địa bàn xã Thạch Hưng
Qua khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu tại các hộ gia đình nghèo và hộ gia đình cậnnghèo trong năm 2016 là 52 hộ tương ứng với 100%
Tổng thành viên trong gia đình Tổng
1 người 2-3 ng ườ i 4-6 ng ườ i Trên 6
ng ườ i
Dưới 700.000
VNĐ
Trang 38(Nguồn: Kết quả điều tra)
Bảng kết quả trên cho thấy số người hiện có ở mỗi hộ gia đình chủ yếu trong khoảng 2-3 ngườichiếm 34% và từ 4-6 người chiếm 30% Đây là những gia đình đa phần có từ 2 thế hệ trở lêncùng sinh sống Ta có thể thấy số lượng hộ nghèo trên địa bàn cao tuy nhiên số lượng thànhviên lao động trong gia đình lại ít, điều này sẽ làm giảm thu nhập trung bình của gia đình, khiến
hệ số phụ thuộc tăng cao, tức tỉ lệ phần trăm số người ăn theo trên số người có thu nhập Tiếptheo là nhóm chỉ có 1 người sinh sống chiếm 8% và có từ 6 người trở lên chiếm 28% Với hainhóm này thu nhập bình quần đầu người mỗi tháng của các hộ gia đình chủ yếu dưới 1 triệuđồng Theo chính sách của nhà nước hiện nay, mức thu nhập bình quân đầu người dưới 700.000nghìn đồng được xếp vào diện hộ nghèo, từ 700 đến 1 triệu đồng thuộc diện hộ cận nghèo vàtrên 1 triệu đồng là hộ có mức sống trung bình, qua đây ta có thể thấy tỷ lệ hộ nghèo và hộ cậnnghèo rơi vào các hộ gia đình có nhân khẩu từ 2 đến 6 người trên địa bàn khá cao,chỉ có 10%
hộ có mức sống trung bình trên toàn xã Tuy nhiên khi nhìn vào thực trạng chung với mức thunhập từ 700 nghìn đồng đến 1 triệu đồng đều là hộ đang trong giai đoạn cố gắng thoát nghèocũng chiếm tỷ lệ cao nhất với 46% Như vậy qua phân tích tương quan tổng thu nhập của giađình và số người hiện có phản ánh được thực trạng nghèo của địa phương
2.3.2.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh tế
Để hiểu rõ thêm về nguồn thu nhập của các gia đình, qua điều tra khảo sát, thu được số liệu nhưsau:
Bảng 2.3 Số nguồn thu nhập của người nghèo (Đơn vị %)
Số nguồn 1 nguồn 2 nguồn 3 nguồn Trên 3 nguồn
Trang 39Hộ nghèo 46 54 0 0
(Nguồn: Kết quả điều tra)
Qua bảng trên ta có thể thấy hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn xã Thạch Hưng không phảichỉ có 1 nguồn thu nhập, họ bươn chải làm lụng để cải thiện cuộc sống, nguồn thu nhập chínhcủa một số hộ gia đình vẫn chỉ là làm nông nghiệp hoặc làm công nhân và nhóm này thường rơivào phụ nữ đơn thân hoặc người già neo đơn, tỷ lệ này chiếm 46% với hộ nghèo và 32% với hộcận nghèo trên tổng 100% Ngoài ra có 54% hộ nghèo và 44% hộ cận nghèo có 2 nguồn thunhập như vợ làm nông nghiệp, chồng làm công nhân tuy nhiên với hai nguồn thu nhập cũngkhông thể đưa họ thoát nghèo vì thu nhập của các nguồn này chỉ đủ để họ trang trải cuộc sống
lo bữa ăn hằng ngày
100% người nghèo trên địa bàn xã Thạch Hưng không có nguồn thu nhập thứ 3, 24% hộ cậnnghèo có thêm nguồn thu nhập thứ ba nhưng chủ yếu là của con cái trong gia đình không thểtiếp tục đi học đi làm thêm hỗ trợ gia đình
Biểu đồ 2.1 Nguồn thu nhập chính của người nghèo (Đơn vị %)
(Nguồn: Kết quả khảo sát)
Kết quả khảo sát cho thấy nghề nghiệp chính của người nghèo vẫn là sản xuất nông nghiệp với
tỷ lệ 52%, các hoạt động khác chiếm tỷ lệ 48% Trong khoảng thu nhập dưới 700.000 nghìnđồng, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất, trong khi hoạt động kinh doanh buôn bán
tự do thì chiếm tỷ lệ khá thấp 11% Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, vàonhững lúc nông nhàn thì hầu như lao động không có việc làm để tăng thêm thu nhập ngoại trừmột số thôn có làng nghề truyền thống để tăng thu nhập cho gia đình
Khi được hỏi về nguồn thu nhập chính của gia đình họ chia sẻ: