Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiêp trong nền kinh tế thị trường, phân tích và đánh giá t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
LÊ THỊ HÀ PHƯƠNG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ QUẢNG CÁO
HOÀI AN
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ HÙNG
LUẬN VĂN
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi – Lê Thị Hà Phương, xin cam đoan: Những nội
dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng, cùng
những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây
dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện,
không sao chép nội dung của công trình nghiên cứu nào Các tài liệu tham
khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc đầy đủ và rõ ràng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, Giảng viên Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian tham gia lớp cao học Tài chính – Ngân hàng khóa 23 được tổ chức tại Hà Nội từ năm 2014 - 2016
Đặc biệt, Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo - TS Nguyễn Thế Hùng, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo và các anh chị cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An đã hỗ trợ cho tôi thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày 9 tháng 8 năm 2016
TÁC GIẢ
Lê Thị Hà Phương
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tài sản là yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp Tại các doanh nghiệp Việt Nam, mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của tài sản, nhưng chưa có kế hoạch, biện pháp quản lý, do đó hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An với lĩnh vực hoạt động Xây dựng, Thương mại, Dịch vụ, Sản xuất và Quảng cáo Hoài
An cũng không nằm ngoài thực trạng đó Vì vậy, việc đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty là cần thiết Do đó, tác giả đã
lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây
dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An”
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiêp trong nền kinh tế thị trường, phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An, tìm ra các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An, đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây
dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
Những đóng góp mới của luận văn: Cho tới thời điểm hiện tại chưa có luận văn nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An; phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động
sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 9
1.2.1.Khái niệm, phân loại doanh nghiệp 9
1.2.2 Tài sản của doanh nghiệp 12
1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 14
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 20 Kết luận Chương 1 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.1.1 Phương pháp tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu 31
2.1.2 Phương pháp tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về công ty 31
2.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 32
2.2.1 Phương pháp xử lý thông tin 32
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 33
Trang 7CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG
TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ QUẢNG CÁO HOÀI AN 36
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An 36
3.1.1 Giới thiệu về công ty 36
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 36
3.1.4 Quá trình hình thành phát triển 38
3.1.5 Sơ đồ tổ chức điều hành của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An 39
3.1.6 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An từ năm 2013 – 2015 41
3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An 43
3.2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An 43
3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 46
3.2.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 60
3.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An 62
3.3.1 Kết quả đạt được 62
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 63
Kết luận Chương 3 67
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ QUẢNG CÁO HOÀI AN 68
4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An 68
4.1.1 Định hướng và chiến lược phát triển của Công ty 68
4.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 69
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An 69
Trang 84.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 69
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 73
4.2.3 Một số giải pháp khác 76
4.3 Kiến nghị 79
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 79
4.3.2 Kiến nghị với Công ty 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1
Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 –
2015 của Công ty TNHH Xây dựng TM&QC Hoài An
5 Bảng 3.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH
6 Bảng 3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại
công ty TNHH Xây dựng TM&QC Hoài An 53
7 Bảng 3.7 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH Xây
59
10 Bảng
3.10
So sánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của một
số công ty cùng địa bàn với Công ty TNHH Xây dựng TM&QC Hoài An
61
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt mới đây Việt Nam gia nhập TTP Đó là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra sức cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt trên thị trường nhất là trước áp lực từ các doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới có bề dày kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật cao, vốn lớn, chi phí vốn thấp, Điều này thể hiện qua việc hàng loạt các doanh nghiệp Việt Nam bị phá sản, giải thể, một số khác phải thu hẹp sản xuất hoặc hoạt động cầm chừng Vì vậy việc tìm ra những giải pháp tối ưu để tồn tại, phát triển và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường đang là câu hỏi lớn đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp hiện nay
Tài sản là yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp Với điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều biến động như hiện nay việc nắm rõ thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty từ
đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty là điều cực kỳ quan trọng
Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp mặc dù đã nhận thức được tác dụng của Tài sản đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng
đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động Do đó hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa phát huy được hết hiệu quả
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An chuyên về lĩnh vực Xây dựng, Thương mại, Dịch vụ, Sản xuất và Quảng cáo Với đặc thù ngành nghề kinh doanh tài sản là một nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vấn đề sử dụng tài sản hiệu
Trang 13quả trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính công ty
Trong thời gian nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An, tác giả nhận thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế như: chưa có sự quản lý một cách khoa học về tài sản
để nâng cao hiệu quả sử dụng của tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng đúng công suất của tài sản, do đó giá thành sản phẩm chưa hợp lý nên việc nghiên cứu đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
là rất cần thiết Vì vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“ Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại
và Quảng cáo Hoài An”
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng cung cấp cho học viên kiến thức tổng hợp về kinh tế, tài chính, ngân hàng Thêm vào đó các môn học chuyên ngành trang bị kiến thức chuyên sâu và nâng cao về tài chính ngân hàng, cung cấp khả năng tổng hợp, phân tích, giải thích các vấn đề cơ bản về tài chính, ngân hàng, đầu tư Cho nên đề tài trên hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành đào tạo – ngành Tài chính – Ngân hàng
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiêp trong nền kinh tế thị trường
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
Trang 14- Tìm ra các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản của Công
ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần trả lời được các câu hỏi sau:
- Tài sản có vai trò quan trọng như thế nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
- Tại sao cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2015
+ Về không gian: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
Trang 156 Kết cấu của luận văn
Đề tài nghiên cứu ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, các quy ước viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo gồm 4 chương chính:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công
ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thời gian vừa qua có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Mỗi công trình nghiên cứu đều
có những giá trị và có ý nghĩa riêng Sau đây là một số công trình nghiên cứu:
Trần Văn Đạt, 2014 Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công
nghiệp Thiên Phú Luận văn Thạc sỹ Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà
Nội Luận văn đã bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận về tài sản của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Phân tích có hệ thống thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghiệp Thiên Phú Từ
đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
Nguyễn Thị Thanh Hằng, 2014 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu
động tại Công ty xây dựng 123 – Cienco 1 Luận văn Thạc sỹ Đại học kinh tế
- Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn nêu lên những lý luận chung và đánh giá hiệu quả việc sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 Đánh giá các chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty Dự đoán xu hướng về tình hình biến động tài chính của Công ty trong những năm tiếp theo Chỉ ra được vấn đề trong quản trị tài sản lưu động Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 nói riêng và những Công ty trong ngành xây lắp nói chung
Đào Thị Thanh Huyền, 2014 Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ
phần Vận tải và Thương mại VEAM (VETRANCO) Luận văn Thạc sỹ Đại
học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản Đánh giá thực trạng quản
Trang 17lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM Trên cơ sở những nhận xét, đánh giá về ưu, nhược điểm của hoạt động quản lý và sử dụng tài sản tại công ty, tác giả có một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa mảng hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty như: tăng cường quản lý công nợ, xây dựng kế hoạch ngân quỹ hiệu quả, đổi mới
và nâng cấp tài sản cố định, cắt giảm bớt nguồn nhân lực không cần thiết, nâng cao trình độ nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng công tác tài chính kế toán, xây dựng chế độ khen thưởng, khuyến khích hợp lý đối với cán bộ, công nhân viên, tăng cường huy động vốn, thiết lập và duy trì cơ cấu vốn tối ưu, sử dụng linh hoạt hình thức vay dài hạn, ngắn hạn, vay theo hợp đồng, vay theo hạn mức tín dụng, tìm kiếm thêm khách hàng để không lãng phí chuyến vận tải từ Nam ra Bắc
Đào Thị Thu Huyền, 2012 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công
ty TNHH gốm sứ Bát Tràng Luận văn Thạc sỹ Đại học kinh tế - Đại học
quốc gia Hà Nội Luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài sản kinh doanh, việc tổ chức và sử dụng nguồn tài sản kinh doanh trong doanh nghiệp Đồng thời, phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản kinh doanh của Công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty
Trần Thị Thu Hương, 2015 Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Xăng
dầu khu vực I Luận văn Thạc sỹ Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp, phân tích thực trạng sử dụng tài sản tại công ty Xăng dầu khu vực I trong giai đoạn năm 2011-2014 Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả
sử dụng tài sản, luận văn đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 18Nguyễn Thị Minh, 2014 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại
Tổng công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC Luận văn Thạc sỹ Đại
học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn làm rõ những lý luận cơ bản liên quan đến tài sản lưu động, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp Tác giả
đã nghiên cứu những bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả tài sản lưu động tại Tổng công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC Qua đó, luận văn đã đề xuất được những giải pháp cụ thể góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại UDIC trong thời gian tới
Nguyễn Ngọc Sơn, 2015 Hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các
Tổng công ty xây dựng giao thông Luận án tiến sĩ Đại học Giao thông Vận
tải Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa, làm phong phú thêm lý luận về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp, trong đó đã đưa ra khái niệm đầy đủ
về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp; đã làm rõ sự chuyển hóa giữa vốn
cố định và vốn lưu động trong doanh nghiệp; đã hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp cũng như các nhân tố tác động tới quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp Những lý luận này là cơ sở quan trọng cho việc xem xét đánh giá thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các Tổng công ty xây dựng giao thông Về mặt thực tiễn, luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn và tài sản trong các Tổng công ty xây dựng giao thông trong giai đoạn có nhiều thay đổi về sở hữu và mô hình hoạt động, trong đó đã nêu bật những thành công, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế tác động đến quản lý vốn và tài sản trong các Tổng công ty xây dựng giao thông Tác giả đã đề xuất
04 nhóm giải pháp có tính khả thi về hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản trong các Tổng công ty xây dựng giao thông, cụ thể gồm nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động, nhóm giải pháp hoàn
Trang 19thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định, nhóm giải pháp hoàn thiện quản
lý nguồn vốn và nhóm giải pháp tái cơ cấu Tổng công ty
Trần Văn Thuận, 2008 Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm tăng
cường quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về TSCĐ trong các doanh nghiệp; nêu lên thực trạng hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam; đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán TSCĐ nhằm tăng cường quản lý TSCĐ trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, trong đó nêu ra các giải pháp hoàn thiện hạch toán TSCĐ trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị, các giải pháp hoàn thiện kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp xây dựng Luận án đã tập trung nghiên cứu toàn bộ công tác hạch toán TSCĐ, trong đó phương diện kế toán quản trị TSCĐ còn chưa được giải quyết một cách triệt để vì luận án đề cập đến cả phương diện kế toán tài chính, kế toán quản trị TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ
Nguyễn Thị Thủy, 2015 Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần
than Vàng Danh – Vinacomin Luận văn Thạc sỹ Đại học kinh tế - Đại học
quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Luận văn phân tích, đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần than Vàng Danh - Vinacomin trong ba năm từ năm 2012-2014, từ đó tìm ra những nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng tài sản của Công ty để tìm giải pháp hoàn thiện
Qua thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Quảng cáo Hoài An từ trước tới nay chưa có công trình nào nghiên cứu về hiệu quả
sử dụng tài sản Do đó, đề tài này về lý luận và thực tiễn sẽ giúp công ty có
Trang 20được cái nhìn khách quan hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp
1.2.1.1 Doanh nghiệp
Khoản 1, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2015 định nghĩa về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi Như vậy doanh nghiệp
là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp thành
lập công ty có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.2.1.2 Phân loại doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp 2015, doanh nghiệp được phân loại thành các loại hình cơ bản sau
a Công ty trách nhiệm hữu hạn
Loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty
b Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 21Tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Hiện nay các doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân do Nhà nước giao cho vốn kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về quản lý sản xuất, chịu trách nhiệm về kinh tế và chịu bù đắp hay hưởng lợi nhuận với mức vốn được cấp đó Tức là Nhà nước không còn bao cấp như trước đây mà các doanh nghiệp phải tự bù đắp những chi phí, tự trang trải mọi nguồn vốn đồng thời làm tròn nghĩa vụ với nhà nước xã hội như các doanh nghiệp khác
c Công ty cổ phần
Là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế
d Công ty hợp danh
Đây là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có các cá nhân
và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của công ty Công ty hợp danh ở nước ta hiện nay có một số quan điểm khác với cách hiểu truyền thống về công ty hợp danh
Theo điều 172, công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh nghiệp, với những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:
Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Trang 22Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
Công ty hợp danh có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không đƣợc phát hành bất
kỳ loại chứng khoán nào
e Doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 183:
Doanh nghiệp tƣ nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân Chủ doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
Doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc quyền góp vốn thành lập hoặc mua
cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Trang 23doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này
2 Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công
ty thành viên khác Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật
Tổ hợp công ty mẹ - công ty con là tổ hợp các công ty theo đó một công
ty sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông hoặc có quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập và quy mô lớn, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu
tư, góp vốn, sát nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ và thị trường tạo thành
tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức công ty
mẹ - công ty con
1.2.2 Tài sản của doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình
hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó
1.2.2.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn
hạn và tài sản dài hạn [15]
Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn đó là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, thời gian thu hồi vốn phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với
Trang 24doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 12 tháng kể từ khi kết thúc kế toán năm được coi là tài sản ngắn hạn Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hòi vốn hay thanh toán trước 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc kế toán năm được coi là tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn gồm:
Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, chứng khoán dễ thanh khoản Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu Các khoản phải thu ngắn hạn như phải thu của khách hàng, phải thu về việc trả trước cho người bán, phải thu nội bộ Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường Các tài sản ngắn hạn thường tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và được thu hồi vốn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
TSNH của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau
12 tháng kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi là TSDH Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc kế toán năm được coi là TSDH TSDH của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 25Các khoản phải thu dài hạn như phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ
Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư chứng khoán
Trong các doanh nghiệp hầu như TSCĐ thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng TSDH Các TSDH của doanh nghiệp đều được mua sắm, xây dựng hay lắp đặt chi trả bằng tiền và được đầu tư từ nguồn vốn cố định Nguồn vốn ổn định của doanh nghiệp thường bao gồm nguồn VCSH, vay dài hạn Số vốn này doanh nghiệp kinh doanh có lãi sẽ thu hồi lại sau các chu kỳ kinh doanh, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ sẽ mất dần vốn, do vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng dài hạn là nhu cầu cấp thiết nhằm bảo toàn và phát triển vốn
TSCĐ thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của DN thể hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong tổng giá trị TSCĐ thì máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng và năng suất lao động, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm
1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Trang 26Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất – kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu
Để đạt được mục tiêu này, tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tài sản của mình
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, để sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh tiến hành bình thường mà đem lại lợi nhuận tốt nhất và hiệu quả kinh tế cao nhất
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản[15]
1.2.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản
a Tỷ suất sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của tài sản ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu từ 1 đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
b Số vòng quay của tài sản
Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần
Tài sản bình quân
Trang 27Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay đƣợc bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm
cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp
1.2.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
a Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của Tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản ngắn hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tƣ 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt
Trong đó, tài sản ngắn hạn bình quân đƣợc tính theo kỳ phân tích
Tài sản ngắn hạn bình quân = TSNH đầu kỳ + TSNH cuối kỳ
2
b Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Số vòng quay của Tài sản ngắn hạn = Tổng doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích TSNH quay đƣợc bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt Hay 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tƣ trong kỳ thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh, là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận
c Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn
Trang 28Thời gian 1 vòng quay của TSNH = Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của TSNHChỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ các TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
d Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay Hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tƣ cho HTK quay đƣợc bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ HTK vận động không ngừng
đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong đó:
Hàng tồn kho bình quân = HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ
2
e Thời gian 1 vòng quay của Hàng tồn kho
Thời gian 1 vòng quay Hàng tồn kho = Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của HTKChỉ tiêu này cho biết một vòng quay của HTK mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ HTK vận động nhanh
f Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay đƣợc bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn
g Kỳ thu tiền bình quân
Trang 29Kỳ thu tiền bình quân = Thời gian của kỳ phân tích
Vòng quay khoản phải thuChỉ tiêu này cho biết khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu lại đƣợc tiền Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi vốn thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp thông qua các khoản phải thu và doanh thu thuần bình quân một ngày, từ đó xác định hiệu quả các khoản phải thu cũng nhƣ chính sách tín dụng thực hiện đối với khách hàng của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán
h Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời của Tài sản dài hạn = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản dài hạn bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tƣ Trong đó:
Tài sản dài hạn bình quân = TSDH đầu kỳ + TSDH cuối kỳ
2
i Vòng quay tài sản dài hạn
Vòng quay Tài sản dài hạn = Doanh thu thuần
Tài sản dài hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu, doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của TSDH, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
k Tỷ suất sinh lời của tài sản đầu tư tài chính dài hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ĐTTCDH = Lợi nhuận hoạt động của ĐTTCDH
Tài sản bình quân của ĐTTCDH
Trang 30Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư dài hạn vào các nội dụng cụ thể của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Chỉ số thanh toán hiện hành
Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của TSNH hiện có doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại
Công thức tính :
Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn + Chỉ số thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán
Chỉ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ số này cho thấy khả năng thanh toán nhanh thực sự của một doanh nghiệp, nó được so sánh với các năm trước để thấy được sự tiến triển hay giảm sút của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn
- Mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn:
+ Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn vốn ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu này thể hiện doanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa nợ ngắn hạn và vốn ngắn hạn, doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn
Trang 31+ Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn vốn ngắn hạn điều này chứng tỏ các doanh nghiệp không giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và
nợ ngắn hạn vì doanh nghiệp đã sử dụng một phần vốn ngắn hạn vào tài sản dài hạn Đây cũng là dấu hiệu tài chính bất thường, nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn tới hệ quả tài chính xấu hơn
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan
1.2.4.1.1 Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân
Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào Trong hoạt động sản xuất – kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là trình độ cán bộ quản lý và tay nghề người công nhân
Thứ nhất, về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở
trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng tổ chức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản cao, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khả năng tổ chức, quản lý kém, quyết định sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có thể thua lỗ, thậm chí phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Do đó, yêu cầu đối với bộ phận này là rất cao, họ cần có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp
Trang 32Thứ hai, về trình độ tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộ
phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên
là nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp Đối với công nhân sản xuất có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụng hiệu quả hơn đồng thời sẽ tạo
ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu trình độ tay nghề người công nhân thấp, không nắm bắt được các thao tác kỹ thuật, ý thức bảo quản máy móc kém sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổi thọ của máy móc làm tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm Điều đó có thể làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản giảm
1.2.4.1.2 Tình hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
Một quy trình sản xuất – kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao
Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng
Trang 33cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.2.4.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất – kinh doanh
Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả
sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản
1.2.4.1.4 Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp
Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội
dung sau:
* Quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm giải pháp tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận như đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Trang 34Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ
đó có sự lựa chọn để đưa các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sử dụng tài sản
* Quản lý dự trữ tồn kho
Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất – kinh doanh thì hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp, nó như tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng bộ Hơn nữa, hàng hoá dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại trước những biến động của thị trường Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng với những dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
* Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do
đó, trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu
Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chế hao mòn vô hình Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những
Trang 35rủi ro cho doanh nghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí
bù đắp cho vốn thiếu hụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được nợ
Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm
để quyết định có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý các khoản tín dụng này như thế nào để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất
* Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn chính
là tổng mức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Ngoài việc so sánh theo hướng xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, còn phân tích sự biến động tổng mức lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố:
- Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Mức chí phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
* Quản lý tài sản cố định
Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá tŕnh s ản xuất – kinh doanh Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ càng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trình phân tích dự án đầu tư Nếu mua nhiều tài sản cố định
mà không sử dụng hết sẽ gây ra sự lãng phí vốn, song nếu phương tiện không
đủ so với lực lượng lao động thì năng suất sẽ giảm Trên cơ sở một lượng tài sản cố định đã mua sắm, một mặt doanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian
Trang 36và hiệu suất của máy, thực hiện an toàn, tiết kiệm trong vận hành máy, cố gắng khấu hao nhanh để sớm đổi mới và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Điều đó sẽ tạo tiền đề cho doanh nghiệp luôn luôn được đổi mới theo hướng tích cực, hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch
vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấy khấu hao có tác động lớn đến các chỉ tiêu Do đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính khấu hao tài sản cố định cho thích hợp
Do TSCĐ bị hao mòn như vậy, doanh nghiệp cần tạo lập quỹ để thu hồi, tái đầu tư vào tài sản mới, doanh nghiệp cần trích khấu hao cho TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ là việc tính chuyển một phần giá trị của TSCĐ tương ứng với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm và sẽ thu hồi được phần giá trị đó thông qua tiêu thụ sản phẩm
Việc xác định mức trích khấu hao là công việc tương đối phức tạp Trước tiên, doanh nghiệp phải xác định tốc độ hao mòn của tài sản Điều này rất khó khăn do xác định hao mòn hữu hình đã khó, xác định hao mòn vô hình còn khó hơn, nó đòi hỏi sự hiểu biết, khả năng dự đoán của doanh nghiệp
1.2.4.1.5 Công tác thẩm định dự án
Công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vững vàng thì dự án sẽ được đánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của
dự án đối với doanh nghiệp, quy mô của dự án, chi phí, lợi ích của dự án mang lại và cả những rủi ro có thể gặp phải trong tương lai Điều này giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đầu tư đúng đắn góp phần nâng cao
Trang 37sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số sinh lợi tổng tài sản tăng Ngược lại, công tác thẩm định tài chính dự án không hiệu quả sẽ dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm hoặc doanh nghiệp có thể bỏ qua các cơ hội đầu tư do dự án bị đánh giá sai Quyết định đầu tư sai lầm sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu đầu tư quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, từ đó có thể bị mất thị trường, giảm khả năng cạnh tranh Tất cả điều này đều dẫn đến tài sản không được khai thác một cách triệt để và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.4.1.6 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên tài sản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn
sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn
sẽ giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽ tăng
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan
1.2.4.2.1 Môi trường kinh tế
Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ phát
Trang 38triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp
Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất – kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tài sản thực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền Ngoài ra, chính sách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy động vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác động của thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nền kinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợi và cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế
1.2.4.2.2 Chính trị - pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng
Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì
sự ổn định kinh tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát
Trang 39triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
1.2.4.2.3 Tiến bộ khoa học – công nghệ
Khoa học – công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ,… mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó
Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa hoc – công nghệ
là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình
1.2.4.2.4 Sự biến động của thị trường
Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra
và thị trường tài chính
Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 40Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trường tiền tệ là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán bao gồm cả thị trường tiền tệ, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn và thị trường vốn, nơi mua bán các chứng khoán trung và dài hạn Như vậy thị trường tài chính và đặc biệt là thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả sẽ là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp tập trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấu tài sản mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản
Hiện nay Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực ASEAN, Châu Á và trên thế giới, những bất ổn của tình hình chính trị, kinh tế
và các cuộc khủng hoảng tài chính, khủng hoảng nợ công trên thế giới đã gây tác động lớn tới nền kinh tế Việt Nam, điều đó sẽ tác động tới hoạt động của các doanh nghiệp
1.2.4.2.5 Đối thủ cạnh tranh
Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình – kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế,…Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp