1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà

82 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài cũng đã trình bày được những vấn đề lý thuyết cơ bản bao gồm các khái niệm về tài sản, phân loại tài sản cuối cùng là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh ng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

& XÂY DỰNG SƠN HÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

& XÂY DỰNG SƠN HÀ

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn: Tôi - Nguyễn Thị Hương Thảo, xin cam đoan: Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng, cùng những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện, không sao chép nội dung của công trình nghiên cứu nào Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc đầy đủ và rõ ràng

Hà Nội, Ngày 29 tháng 11 năm 2016

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hương Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, Giảng viên Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian tham gia lớp cao học Tài chính – Ngân hàng khóa 23 được tổ chức tại Hà Nội từ năm 2014 - 2016

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo - PGS.TS Phí Mạnh Hồng, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo và các anh chị cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà đã hỗ trợ cho tôi thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hương Thảo

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà” được trình bày theo 4 chương Phần mở đầu, tác giả đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là bố cục của luận văn Trong chương 1 đề cập đến những công trình nghiên cứu, các đóng góp của những đề tài nghiên cứu trước đây, đưa ra điểm khác biệt, đóng góp mới so với các đề tài nghiên cứu trước Đề tài cũng đã trình bày được những vấn đề lý thuyết cơ bản bao gồm các khái niệm về tài sản, phân loại tài sản cuối cùng là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Trong chương 2, để triển khai nghiên cứu những nội dung của luận văn, trên cơ sở thu thập thông tin thứ cấp tác giả đã phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian,

so sánh các đơn vị cùng ngành trên địa bàn và trung bình ngành Đến chương

3, tác giả đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà.Ở phần này, tác giả tập trung phân tích đến các chỉ tiêu về lượng hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu, quản lý các khoản đầu tư tài chính,…đây là những nhân tố rất quan trọng tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại

và Xây dựng Sơn Hà Ngoài một số tín hiệu tích cực trong việc sử dụng tài sản Công ty vẫn còn rất nhiều những điểm cần phải khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Những đóng góp về giải pháp và kiến nghị để Công

ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản được tác giả trình bày chi tiết trong chương 4, hy vọng qua các giải pháp

đó hiệu quả sử dụng tài sản được nâng cao, có thể góp phần tăng năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.Về tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.Phương pháp nghiên cứu 3

5.Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 8

1.2.1 Tài sản của doanh nghiệp 8

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 10

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 16

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27

2.1 Các số liệu, dữ liệu được sử dụng 27

2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, dữ liệu 27

2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 27

2.2.2 Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu 27

2.2.3 Phương pháp loại trừ 29

2.2.4 Phương pháp DUPONT 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG SƠN HÀ 30

Trang 7

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà 30

3.1.1 Giới thiệu về công ty 30

3.1.2 Quá trình hình thành phát triển 30

3.1.3 Sơ đồ tổ chức điều hành của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà 31

3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 33

3.1.5 Ngành nghề kinh doanh 34

3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà 36

3.2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà năm 2013-2015 36

3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 38

3.2.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 52

3.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà 54

3.3.1 Kết quả đạt được 54

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 55

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG SƠN HÀ 59

4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 59

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà 60

4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 60

4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 64

4.2.3 Một số giải pháp khác 66

4.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 68

KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1

Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 –

2015 của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà

5 Bảng 3.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH

6 Bảng 3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại công

ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà 42

7 Bảng 3.7 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH Thương

8 Bảng 3.8 Hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty TNHH Thương

mại và Xây dựng Sơn Hà từ năm 2013 - 2015 46

9 Bảng 3.9 So sánh hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH

Thương mại và Xây dựng Sơn Hà với trung bình ngành 48

10 Bảng 3.10

So sánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của một số công ty cùng địa bàn với Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà

49

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức điều hành của Công ty

TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà 31

2 Hình 3.2 Biểu đồ tỷ số sinh lời của tài sản 38

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

1 Về tính cấp thiết của đề tài

Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào, khi tiến hành hoạt động kinh doanh mục tiêu lớn nhất của họ là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp hay mục tiêu tăng trưởng Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là các hoạt động trao đổi, là quá trình chuyển biến các tài sản trong doanh nghiệp theo chu trình Tiền – Tài sản – Tiền Sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất, doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận và

từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập như hiện nay, bên cạnh sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước còn có sự tham gia cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát huy được toàn bộ thế mạnh của mình Khi sự phát triển về chiều rộng đã được tận dụng thì một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để phát huy được hiệu quả sử dụng các nguồn lực đang có là vấn đề cấp thiết, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được ưu tiên xem xét hàng đầu

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà là một doanh nghiệp thương mại có hoạt động chủ yếu là buôn bán nguyên vật liệu và các thiết bị xây dựng Trong những năm qua, công ty đã quan tâm đến vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản và đã đạt được những thành công nhất định Tổng tài sản tăng nhanh qua các năm, công ty có những bước phát triển vượt bậc, dần khẳng định được vị trí trong ngành Nhờ đó, khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của công ty ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp so với mục

Trang 12

tiêu Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của Công ty Trước yêu cầu đổi mới, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong nhữn vấn đề hết sức cấp thiết đối với Công ty Vì vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“ Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây

dựng Sơn Hà”

Luận văn nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Có thể đánh giá như thế nào về thực trạng sử dụng tài sản của Công

ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà? Những hạn chế, yếu kém của Công ty trong vấn đề sử dụng tài sản và nguyên nhân của chúng?

- Những giải pháp gì có thể để xuất để giúp Công ty nâng cao hiệu quả

 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các khía cạnh lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiêp trong nền kinh tế thị trường

- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty, chỉ ra những hạn chế, bất cập cần giải quyết

- Lý giải các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém của Công

ty trong vấn đề sử dụng tài sản

- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Sơn Hà

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

o Về thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2015

o Về không gian: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu: thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp về tình hình sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà Từ các tài liệu: Báo cáo tài chính từ năm 2013 đến năm 2015, các báo cáo tổng kết năm

 Phương pháp phân tích: phân tích, xử lý, tổng hợp, so sánh, thống kê

- Phương pháp thống kê mô tả: dùng các chỉ tiêu tương đối, số tuyệt đối và số bình quân để đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng

- Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu: được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu, đánh giá và kết luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Từ đó so sánh hệ thống các chỉ tiêu qua các năm nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thăm dò: thu thập, chọn lọc những thông tin

từ những ý kiến trao đổi và đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh của Công ty

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, các quy ước viết tắt

và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 4 chương chính:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả

sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp và thiết kếnghiên cứu

Trang 14

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà

Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Thời gian vừa qua có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Mỗi công trình nghiên cứu đều có những giá trị và có ý nghĩa riêng Sau đây là một số công trình nghiên cứu:

Về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động có một số công trình nghiên cứu sau:

Nguyễn Thị Thanh Hằng (2014) “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

lưu động tại Công ty xây dựng 123 – Cienco 1”, luận văn Thạc sỹ - Đại học

kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Nguyễn Thị Minh (2014) “Nâng cao hiệu

quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng

Đô thị UDIC”, luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội

Ngô Thu Yến (2009) “Một số biện pháp quản trị và nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội (HASISCO)”,

luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội

Về mặt lý luận, các luận văn đều khái quát hoá và hệ thống hoá được các lý luận cơ bản về tài sản lưu động để đưa ra cơ sở lý thuyết cần thiết để vận dụng vào đặc thù của doanh nghiệp Về mặt thực tế, các tác giả đều phát hiện, phân tích và đánh giá và phân tích được ưu nhược điểm của các công ty, doanh nghiệp được khảo sát trong công tác sử dụng tài sản lưu động Với luận

văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 –

Cienco 1”, luận văn nêu lên những lý luận chung và đánh giá hiệu quả việc sử

dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 Đánh giá các chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty Dự đoán xu hướng về tình hình biến động tài chính của Công ty trong những năm tiếp theo Chỉ ra được vấn đề trong quản trị tài sản lưu động Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn

Trang 16

nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 nói riêng và những Công ty trong ngành xây lắp nói chung là khác nhau Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về tài sản lưu động, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, từ đó đánh giá các chỉ tiêu về tình hình tài chính của Tổng Công ty đầu tư và phát triển

hạ tầng Đô thị UDIC Tác giả đã nghiên cứu những bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả tài sản lưu động tại Tổng công ty, chỉ

ra được vấn đề trong quản trị tài sản lưu động, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng Đô thị UDIC

Về hiệu quả sử dụng tài sản cố định có: Vũ Đức Lâm (2007) “Nâng cao

hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu điện Thành phố Hà Nội” ,luận văn

Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn dựa trên những vấn đề lý luận cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp bưu chính viễn thông theo góc độ tiếp cận của quản trị doanh nghiệp Cung cấp các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu điện Hà Nội

Bên cạnh việc tách riêng từng loại tài sản để nghiên cứu còn có các tác giả nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản nói chung như:

Đào Thị Thanh Huyền (2014) “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ

phần Vận tải và Thương mại VEAM”, luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế -

Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn đã bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận

cơ bản về tài sản của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp; Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM Trên

cơ sở những nhận xét, đánh giá về ưu, nhược điểm của hoạt động quản lý và

sử dụng tài sản tại Công ty, tác giả có một số giải pháp nhằm góp phần hoàn

Trang 17

thiện hơn nữa mảng hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty như: tăng cường quản lý công nợ, xây dựng kế hoạch ngân quỹ hiệu quả, đổi mới và nâng cấp tài sản cố định, cắt giảm bớt nguồn nhân lực không cần thiết, nâng cao trình

độ nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng công tác tài chính kế toán, xây dựng chế độ khen thưởng, khuyến khích hợp lý đối với cán bộ, công nhân viên, tăng cường huy động vốn, thiết lập và duy trì cơ cấu vốn tối ưu, sử dụng linh hoạt hình thức vay dài hạn, ngắn hạn, vay theo hợp đồng, vay theo hạn mức tín dụng…, tìm kiếm thêm khách hàng để không lãng phí chuyến vận tải từ Nam ra Bắc

Nguyễn Thị Thuỷ (2015) “Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần

than Vàng Danh – Vinacomin”, luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học

quốc gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường Tác giả đã phân tích, đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin trong ba năm từ 2012-2014, từ đó tìm ra những nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng tài sản của công ty để đưa ra được những giải pháp hoàn thiện

Tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà việc làm sao tối

ưu hoá hiệu quả sử dụng tài sản đã và đang được các phòng ban nội bộ của công ty tìm hiểu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh xong chưa có một văn bản hay một nghiên cứu cụ thể nào được tiến hành, vì vậy việc có một nghiên cứu chi tiết là cần thiết Việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty sẽ giúp Công ty phân bổ và sử dụng tài sản hợp lí sao cho mang lại hiệu quả cao nhất, tăng khả năng cạnh tranh cũng như tối ưu hoá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.1 Tài sản của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình

hoặc vô hình, gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh kế tương lai cho doanh nghiệp đó (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2012)

1.2.1.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

* Tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, thời gian thu hồi vốn phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 12 tháng kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi là tài sản ngắn hạn Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi là tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, và tài sản ngắn hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2012)

- Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, chứng khoán dễ thanh khoản Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu Các khoản phải thu ngắn hạn như phải thu của khách hàng, phải thu về việc trả trước cho người bán, phải thu nội bộ

Trang 19

- Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường Các tài sản ngắn hạn thường tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và được thu hồi vốn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh khoản dưới một năm

- Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác

TSNH của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH

* Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau

12 tháng kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi là TSDH Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc kế toán

Trang 20

năm được coi là TSDH TSDH của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2012)

- Các khoản phải thu dài hạn như các khoản phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ

- Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư chứng khoán

Trong các doanh nghiệp hầu như TSCĐ thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng TSDH Các TSDH của doanh nghiệp đều được mua sắm, xây dựng hay lắp đặt chi trả bằng tiền và được đầu tư từ nguồn vốn cố định Nguồn vốn

cố định của doanh nghiệp thường bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH), vay dài hạn Số vốn này doanh nghiệp kinh doanh có lãi sẽ thu hồi lại sau các chu kỳ kinh doanh Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ sẽ mất dần vốn Do vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng dài hạn là nhu cầu cấp thiết nhằm bảo toàn và phát triển vốn

TSCĐ thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp thể hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ công nghệ của doanh nghiệp Trong tổng giá trị TSCĐ thì máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng và năng suất lao động, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà họ phải bỏ ra để có kết quả

đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem

Trang 21

xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp

có thể tồn tại và phát triển

Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất – kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu

Để đạt được mục tiêu này, tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tài sản của mình

Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, để sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh tiến hành bình thường mà đem lại lợi nhuận tốt nhất và hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản

a Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Trang 22

nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao

b Số vòng quay của tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm

cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

a Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Tỷ suất sinh lời của TSNH =

Lợi nhuận sau thuế Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt

Trong đó, tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kỳ phân tích

Tài sản ngắn hạn bình quân =

TSNH đầu kỳ + TSNH cuối kỳ

2

b Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn =

Tổng doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân

Trang 23

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích TSNH quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt Hay 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh, là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận

c Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn

Thời gian 1 vòng quay của TSNH =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của TSNH Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ các TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

d Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân Trong đó:

Hàng tồn kho bình quân = HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ

2 Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho (HTK) quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ HTK vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

e Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho

Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của HTK Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của HTK mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ HTK vận động nhanh

Trang 24

f Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu thuẩn Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn

g Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = Thời gian của kỳ phân tích

Vòng quay khoản phải thu Chỉ tiêu này cho biết khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu lại được tiền.Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi vốn thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp thông qua các khoản phải thu và doanh thu thuần bình quân một ngày, từ đó xác định hiệu quả các khoản phải thu cũng như chính sách tín dụng thực hiện đối với khách hàng của doanh nghiệp.Nếu chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán

1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

a Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời của TSDH =

Lợi nhuận sau thuế TSDH bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư Trong đó:

Tài sản dài hạn bình quân =

TSDH đầu kỳ + TSDH cuối kỳ

2

Trang 25

b Vòng quay tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của TSDH Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt Đó

là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh

c Tỷ suất sinh lời của tài sản đầu tư tài chính dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư dài hạn vào các nội dụng cụ thể của doanh nghiệp

*Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Chỉ số thanh toán hiện hành

Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của TSNH hiện có doanh nghiệp

có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại

Công thức tính :

Tài sản ngắn hạn Chỉ số thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Trang 26

+ Chỉ số thanh toán nhanh

Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán

Tài sản ngắn hạn – Tồn kho Chỉ số thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Chỉ số này cho thấy khả năng thanh toán nhanh thực sự của một doanh nghiệp, nó được so sánh với các năm trước để thấy được sự tiến triển hay giảm sút của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn

- Mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn

+ Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn vốn ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu này thể hiện doanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa nợ ngắn hạn và vốn ngắn hạn, doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn

+ Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn vốn ngắn hạn điều này chứng tỏ các doanh nghiệp không giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và

nợ ngắn hạn vì doanh nghiệp đã sử dụng một phần vốn ngắn hạn vào tài sản dài hạn Đây cũng là dấu hiệu tài chính bất thường, nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn tới hệ quả tài chính xấu hơn

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

* Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân

Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào Trong hoạt động sản xuất – kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là trình độ cán bộ quản lý và tay nghề người công nhân

Thứ nhất, về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện

ở trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định

Trang 27

Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng tổ chức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản cao, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khả năng tổ chức, quản lý kém, quyết định sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có thể thua lỗ, thậm chí phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Do đó, yêu cầu đối với bộ phận này là rất cao, họ cần có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp

Thứ hai, về trình độ tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộ

phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên

là nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu công nhân sản xuất

có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụng hiệu quả hơn đồng thời sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu trình độ tay nghề người công nhân thấp, không nắm bắt được các thao tác kỹ thuật, ý thức bảo quản máy móc kém sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổi thọ của máy móc làm tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm Điều đó có thể làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản giảm

* Tình hình tổ chức sản xuất - kinh doanh.

Một quy trình sản xuất – kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm

Trang 28

nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao

Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

* Đặc điểm ngành nghề sản xuất – kinh doanh

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả

sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản

Trang 29

* Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội

dung sau:

+ Quản lý tiền mặt

Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận như đầu tư chứng khoán ngắn hạn Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ

đó có sự lựa chọn để đưa các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sử dụng tài sản

+ Quản lý dự trữ tồn kho

Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất – kinh doanh thì hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp, nó như tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng bộ Hơn nữa, hàng hoá dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại trước những biến động của thị trường Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ

Trang 30

vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng với những dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

+ Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do

đó, trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu

Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chế hao mòn vô hình Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những rủi ro cho doanh nghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí

bù đắp cho vốn thiếu hụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được nợ

Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm

để quyết định có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý các khoản tín dụng này như thế nào để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất

+ Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn chính là tổng mức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Ngoài việc so sánh theo hướng xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, còn phân tích sự biến động tổng mức lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố:

Trang 31

- Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

- Mức chí phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

+ Quản lý tài sản cố định

Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá tŕnh s ản xuất – kinh doanh Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ càng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trình phân tích dự án đầu tư Nếu mua nhiều tài sản cố định

mà không sử dụng hết sẽ gây ra sự lãng phí vốn, song nếu phương tiện không

đủ so với lực lượng lao động thì năng suất sẽ giảm Trên cơ sở một lượng tài sản cố định đã mua sắm, một mặt doanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian

và hiệu suất của máy, thực hiện an toàn, tiết kiệm trong vận hành máy, cố gắng khấu hao nhanh để sớm đổi mới và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Điều đó sẽ tạo tiền đề cho doanh nghiệp luôn luôn được đổi mới theo hướng tích cực, hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch

vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấy khấu hao có tác động lớn đến các chỉ tiêu Do đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính khấu hao tài sản cố định cho thích hợp

Do TSCĐ bị hao mòn như vậy, doanh nghiệp cần tạo lập quỹ để thu hồi, tái đầu tư vào tài sản mới, doanh nghiệp cần trích khấu hao cho TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ là việc tính chuyển một phần giá trị của TSCĐ tương ứng với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm và sẽ thu hồi được phần giá trị

đó thông qua tiêu thụ sản phẩm

Trang 32

Việc xác định mức trích khấu hao là công việc tương đối phức tạp Trước tiên, doanh nghiệp phải xác định tốc độ hao mòn của tài sản Điều này rất khó khăn do xác định hao mòn hữu hình đã khó, xác định hao mòn vô hình còn khó hơn, nó đòi hỏi sự hiểu biết, khả năng dự đoán của doanh nghiệp

* Công tác thẩm định dự án

Công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vững vàng thì dự án sẽ được đánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của

dự án đối với doanh nghiệp, quy mô của dự án, chi phí, lợi ích của dự án mang lại và cả những rủi ro có thể gặp phải trong tương lai Điều này giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đầu tư đúng đắn góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số sinh lợi tổng tài sản tăng Ngược lại, công tác thẩm định tài chính dự án không hiệu quả sẽ dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm hoặc doanh nghiệp có thể bỏ qua các cơ hội đầu tư do dự án bị đánh giá sai Quyết định đầu tư sai lầm sẽ dẫn đến hiệu quả nghiêm trọng Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu đầu tư quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, từ đó có thể bị mất thị trường, giảm khả năng cạnh tranh Tất cả các đều này đều dẫn đến tài sản không được khai thác một cách triệt để và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 33

* Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên tài sản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn

sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn sẽ giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó

hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽ tăng

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

* Môi trường kinh tế

Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước

Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp kinh tế của chính phủ đặc biệt là chính sách tài khoá, tiền tệ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất – kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tài sản thực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền Ngoài ra, chính sách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy động vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp

Trang 34

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, hoạt động của doanh nghiệp còn chịu tác động không nhỏ của thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nền kinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế

* Môi trường chính trị-pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội

* Tiến bộ khoa học – công nghệ

Khoa học – công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ… mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó

Trang 35

Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa hoc – công nghệ là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình

* Sự biến động của thị trường

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra

và thị trường tài chính

Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trường tiền là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán bao gồm cả thị trường tiền, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn và thị trường vốn, nơi mua bán các chứng khoán trung và dài hạn Như vậy thị trường tài chính và đặc biệt là thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả sẽ là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp tập trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấu tài sản mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 36

* Đối thủ cạnh tranh

Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình – kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế…Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Các số liệu, dữ liệu được sử dụng

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được so sánh, chọn lọc trong quá trình nghiên cứu Nguồn dữ liệu được lấy từ phòng kế toán – hành chính nhân sự của Công ty Ngoài ra dữ liệu sơ cấp còn được thu thập qua việc phỏng vấn đối với cán bộ quản lý, kế toán của Công ty để làm rõ hơn các chỉ tiêu cũng như tăng độ chính xác của các con số trong nguồn dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu được sử dụng trong bài luận văn là nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm:

 Nguồn dữ liệu được thống kê trong các báo cáo tài chính định kỳ của công ty

 Báo cáo tổng kết của các Ban ngành kinh tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu tài sản

 Số liệu của các cơ quan quản lý chuyên ngành như: Thuế, bảo hiểm, …

2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, dữ liệu

2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Từ các số liệu đã thu thập được, tác giả xây dựng hệ thống bảng biểu

để phân tích, số liệu điều tra được xử lý bằng Excel Phương pháp thống kê

mô tả được sử dụng là số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình các chỉ tiêu

phân tích

2.2.2 Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu

Là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các nội dung sau:

Tiêu chuẩn so sánh: Trong phân tích , thường dùng các gốc so sánh

Gốc so sánh là số liệu kỳ trước, số liệu trung bình ngành, số liệu kế hoạch

Trang 38

có cùng loại hình kinh doanh và quy mô là như nhau

Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau,

người ta thường sử dụng các kỹ thuật cơ bản sau:

 So sánh bằng số tuyệt đối: Sử dụng hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy mức độ đạt được về số lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích

Dy = Y1 – Yo Trong đó: Yo: chỉ tiêu năm trước

Y1: chỉ tiêu năm sau Dy: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

 So sánh bằng số tương đối: Sử dụng thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Việc phân tích này biểu hiện mối quan hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm

Dy = x 100%

Trong đó: Yo: Chỉ tiêu năm trước

Y1: Chỉ tiêu năm sau

Dy: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

 So sánh bằng số bình quân: Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó Hay nói một cách khác, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu

Trang 39

2.2.3 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Với việc

áp dụng phương pháp loại trừ vào công tác phân tích sẽ giúp cho nhà phân tích phát hiện nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến đối tượng nghiên cứu Từ đó thấy được những lợi thế hay bất lợi hiện tại của doanh nghiệp mà có những định hướng phát triển trong tương lai

2.2.4 Phương pháp DUPONT

Phương pháp này cho biết mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số tài chính Bên cạnh đó phương pháp này còn chỉ rõ các nhân tố trong từng thành phần tác động như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Phân tích DUPONT cho phép xác định và đánh giá chính xác nguồn gốc làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính Dupont còn được gọi là phân tích tách đoạn, được thực hiện bằng cách tách ROA thành các nhân tố khác nhau, nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đó tới hiệu quả sử dụng tài sản và cho phép đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh

Trong phân tích mô hình Dupont cụ thể như sau:

Trang 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG SƠN HÀ

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà

3.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty có tên đầy đủ là Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn

Hà, có trụ sở đặt tại thôn 2 xã Thạch Hoà, Huyện Thạch Thất, T.p Hà Nội

Công ty được đăng kí thành lập ngày 19/10/2010 với số vốn điều lệ là 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng) Lĩnh vực kinh doanh của Công ty đăng

ký bao gồm: Xây dựng, Sản xuất, Thương mại Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh công ty số 0104963414 Mã số doanh nghiệp: 0104963414

Năm 2010 công ty đi vào hoạt động chỉ có gần 20 công nhân viên thì hiện tại tổng số lao động, công nhân viên của công ty đã tăng gấp hơn 10 lần khoảng hơn 240 người tính đến tháng 7 năm 2016 Đây là bước phát triển đáng ghi nhận và hứa hẹn công ty sẽ còn phát triển hơn nữa trong thời gian tới

Ngày đăng: 17/05/2017, 13:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ba Vì, 2015. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ba Vì năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Ba Vì năm 2015
2. Công ty Cổ phần Phú Bình Hoà Lạc, 2015. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Phú Bình Hoà Lạc năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Phú Bình Hoà Lạc năm 2015
3. Công ty TNHH Xây dựng Sungeun Plant, 2015. Báo cáo tài chính Công ty TNHH Xây dựng Sungeun Plant năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Xây dựng Sungeun Plant năm 2015
4. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà, 2013. Báo cáo tài chính Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà năm từ 2013 đến 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà năm từ 2013 đến 2015
5. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà, 2015. Báo cáo tổng kết Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà các năm từ 2013 đến 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà các năm từ 2013 đến 2015
6. Nguyễn Tấn Bình, 2009. Phân tích quản trị tài chính. Đại học quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
7. Ngô Thế Chi – Nguyễn Trọng Cơ , 2009. Phân tích tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
8. Phan Thế Dũng, 2013. Phân tích Báo cáo tài chính. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Báo cáo tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
9. Hoàng Minh Đường và cộng sự, 2005. Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại tập 1 và tập 2. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại tập 1 và tập 2
10. Nguyễn Thị Thanh Hằng, 2014. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 – Cienco 1. Luận văn Thạc sỹ, Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 – Cienco 1
11. Đào Thị Thanh Huyền, 2014. Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM (VETRANCO). Luận văn Thạc sỹ, Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM (VETRANCO)
12. Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2012. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
13. Nguyễn Minh Kiều, 2009. Tài chính doanh nghiệp căn bản. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
14. Vũ Đức Lâm, 2007. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu điện Thành phố Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ, Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu điện Thành phố Hà Nội
15. Nguyễn Thị Minh, 2014. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng Đô thị UDIC. Luận văn Thạc sỹ, Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng Đô thị UDIC
16. Nguyễn Năng Phúc, 2008. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
17. Nguyễn Thị Thuỷ, 2015. Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin. Luận văn Thạc sỹ, Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần than Vàng Danh – Vinacomin

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 3.1  Sơ  đồ  cơ  cấu  tổ  chức  điều  hành  của  Công  ty - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
1 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức điều hành của Công ty (Trang 10)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty TNHH Thương mại và xây - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty TNHH Thương mại và xây (Trang 41)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013-1025 của Công ty - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013-1025 của Công ty (Trang 45)
Bảng 3.2: Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Thương Mại - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Bảng 3.2 Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Thương Mại (Trang 46)
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ số sinh lời của tài sản Công ty TNHH  Thương mại và - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ số sinh lời của tài sản Công ty TNHH Thương mại và (Trang 48)
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng  tổng tài sản tại Công - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công (Trang 49)
Bảng 3.5: Cơ cấu  tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Bảng 3.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại (Trang 50)
Bảng 3.6:  Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại công ty TNHH - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại công ty TNHH (Trang 52)
Hình 3.3: Biểu đồ phản ánh hệ số sinh lợi TSNH tại Công ty TNHH - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Hình 3.3 Biểu đồ phản ánh hệ số sinh lợi TSNH tại Công ty TNHH (Trang 53)
Bảng 3.7: Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Bảng 3.7 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH (Trang 55)
Hình 3.4: Biểu đồ phản ánh hệ số sinh lợi TSDH tại Công ty TNHH  Thương mại và Xây dựng Sơn Hà qua các năm từ 2013 – 2015 - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Hình 3.4 Biểu đồ phản ánh hệ số sinh lợi TSDH tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà qua các năm từ 2013 – 2015 (Trang 57)
Bảng 3.9. So sánh hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà với trung bình ngành - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Bảng 3.9. So sánh hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà với trung bình ngành (Trang 58)
Hình 3.5: Biểu đồ phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty  TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà so với các công ty - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH thương mại và xây dựng sơn hà
Hình 3.5 Biểu đồ phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà so với các công ty (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w