1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong

61 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 13,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp...34 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí thể hiện 1 động chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty 25 iii

29 iii

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2011 – 2013) 30 iii

Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn Công ty TNHH (2011-2013) 33 iii

Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng lao động Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) 37 iii

Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng chi phí Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) 39 iii

Bảng 2.6 Hệ số khả năng thanh toán Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) 41 iii

Bảng 2.7 Khả năng sinh lời của công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) 44 iii

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cụ thể năm 2014 49 iii

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính) 22 iii

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 34 iii

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí thể hiện 1 động chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy được chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí đang có xu hứng giảm dần qua các năm, cụ thể là: Năm 2011 cứ 1 đồng chi phí thì mang lại cho công ty 1,49 đồng doanh thu thuần, năm 2012 hiệu quả sử dụng chi phí giảm xuống còn 1,24 đồng, giảm 0,25 đồng, tương ứng giảm 16,78% Sang năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục giảm còn 1,21 đồng, giảm 0,03 đồng, tương ứng giảm 2,42% 40 iii

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 3

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HOÀNG PHONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 20 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HOÀNG PHONG 48 KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU,SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty 25

29

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2011 – 2013) 30

Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn Công ty TNHH (2011-2013) 33

Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng lao động Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) 37

Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng chi phí Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) 39

Bảng 2.6 Hệ số khả năng thanh toán Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) 41

Bảng 2.7 Khả năng sinh lời của công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) 44

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cụ thể năm 2014 49

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính) 22

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 34

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí thể hiện 1 động chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy được chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí đang có xu hứng giảm dần qua các năm, cụ thể là: Năm 2011 cứ 1 đồng chi phí thì mang lại cho công ty 1,49 đồng doanh thu thuần, năm 2012 hiệu quả sử dụng chi phí giảm xuống còn 1,24 đồng, giảm 0,25 đồng, tương ứng giảm 16,78% Sang năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục giảm còn 1,21 đồng, giảm 0,03 đồng, tương ứng giảm 2,42% 40

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài khóa luận

Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng

Công ty TNHH Đầu tư thương mại vận tải Hoàng Phong là một doanh nghiệp nhỏ mới thành lập chưa lâu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng Doanh nghiệp đang trong quá trình phát triển bước đầu nên cũng sẽ gặp

không ít những khó khăn Đề tài nghiên cứu: “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh

doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại vận tải Hoàng Phong” sẽ giải quyết

những vấn đề cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu mục tiêu về hiệu quả hoạt động tại

doanh nghiệp, từ đó nhận xét thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây, và trên cơ sở phương hướng phát triển trong tương lai của công ty từ đó đề xuất hệ thống các biện pháp cụ thể và thiết thực nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh toàn công ty

Trang 5

- Đối tượng nghiên cứu: vấn đề hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Đầu

tư thương mại vận tải Hoàng Phong;

- Phạm vi nghiên cứu: Kinh doanh hàng tiêu dùng cụ thể hơn là kinh doanh các mặt hàng da từ năm 2011 đến năm 2013 tai công ty TNHH Đầu tư thương mại vận tải Hoàng Phong

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê so sánh và phân tích đánh giá tổng hợp: Chuyên đề

phân tích các số liệu về mặt thời gian về các chỉ số, kết quả kinh doanh của công ty

So sánh các số liệu giữa các năm để tìm ra các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân để

từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty trong nhưng năm tiếp theo;

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: sử dụng các số liệu từ các phiếu điều tra, các cuộc phỏng vấn tại công ty cho khóa luận

6 Kết cấu của khóa luận

Để phù hợp với mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nêu trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, hình vẽ và bảng biểu minh họa nội dụng của chuyên

đề kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại vận tải Hoàng Phong giai đoạn 2011 - 2013

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại vận tải Hoàng Phong

Trang 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI

DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Quan điểm 1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh

trình độ sử dụng nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

Quan điểm này phản ánh rõ các nguồn lực và trình độ lợi dụng chúng được đánh giá trong mơi quan hệ với kết quả cùng với cực tiểu hóa chi phí Quan điểm này đã phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực này vào hoạt động kinh doanh trong sự biến đổi không ngừng của quá trình kinh doanh Đồng thời quan điểm này cũng phản ánh hiệu quả không phải là sự so sanh giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của một quá trình mà trước tiên hiệu quả sản xuất kinh doanh phải gắn với việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp và để đạt được mục tiêu cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào,

sử dụng chi phí như thế nào cho phù hợp

Quan điểm 2: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết

quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

HQ = KQ - CP

Trong đó:

HQ: hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định

KQ: Kết quả đạt được trong thời kỳ đó

CP: Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Quan điểm này phản ánh được mối quan hê giữa kết quả đạt được với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, phản ánh được trình độ sử dụng các yếu tố Nhưng quan điểm này cũng biểu hiện được mối tương quan về lượng và chất Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố: kết quả hoặc chi phí bỏ ra vì khó xác định việc sử dụng các nguồn lực Mặt khác, các yếu tố này luôn luôn biến động do sự tác động của các yếu tố bên ngoài lẫn bên trong Do đó, việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh còn hạn chế

Quan điểm 3: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần trăm

tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí

HQ= KQ/CP

Trang 7

Quan điểm này đã biểu hiện được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nhưng sản xuât kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có liên quan đến các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Theo quan điểm này, hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ được xét đến kết quả bổ sung và chi phí bổ sung.

Như vậy, có thế chưa có sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhưng ở các quan niệm khác nhau đó lại có sự thống nhất cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lúc để đạt được mục tiêu cuối cùng: Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Qua các quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuât kinh doanh, ta đưa ra khái niệm tổng quát về hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh các trình độ khai thác các nguồn lực và trình đọ chi phối các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của tăng trưởng kinh

tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện muc tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

1.1.2 Bản chất

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao đông xã hội Đây chính là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính vì vậy, việc khan hiếm nguồn lực, việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh và ngay càng thỏa mãn cao của xã hội, đặt ra yêu cầu là phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và phải tiết kiệm mọi chi phí đến mức tối đa

Trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta hiện nay, hiệu qủa của kinh doanh được đánh giá trên hai tiêu thức hiệu quả xã hội Tùy theo từng thành phần kinh tế tham gia và hoạt động kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh theo hai hình thức này cũng khác nhau

Đối doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì tiêu thức kinh tế được quan tâm nhiều hơn Đối với công ty nhà nước có sự chỉ đại

Trang 8

và góp vốn liên doanh của nhà nước thì tiêu thức hiệu quả xã hội lại được đề cao hơn Điều này phù hợp với mục tiêu của chư nghĩa xã hội Mac- LeNin Đó là không ngừng nâng cao về vật chất và tinh thần toàn xã hội, có nghĩa là tiêu thức quan tâm nhiều đến hiệu quả xã hội cao Các hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới bất kỳ hình thức nào cũng chỉ có một mục tiêu đem lại lợi ích cho xã hội, cho cộng đồng.Tuy nhiên ta cũng có thế thấy hiếu quả về mặt kinh tế cũng kéo theo hiệu quả

về mặt xã hội Khi hiệu quả kinh tế đạt được tự khắc sẽ kéo theo hiệu quả mặt xã hội, mang lại lợi ích cho xã hội

Dù mục tiêu không phải là lợi ích xã hội Đây là hai tiêu thức có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau hiệu quả về mặt kinh tế là lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được dẫu khi đã bù đắp các khoản chi phí về lao động xã hội Còn hiệu quả về mặt xã hội là những lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp tạo ra đem lại cho xã hội cho bản thân doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh của mình

1.1.3 Vai trò

Hiệu quả kinh doanh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung được biểu hiện cụ thể trong các trường hợp sau:

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng phán ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường sản xuất ngày càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả sản xuất

- Đối với doanh nghiệp: Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, trong điều kiện cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì điều kiện đầu tiên mà doanh nghiệp cần phải quan tâm chính là hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả càng cao thì doanh nghiệp càng đứng vững và phát triển

Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh là điều kiện để đảm bảo tái sản xuất nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng của hàng hòa, giúp cho doanh nghiệp củng cố được vị trí và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, củng cố lại

cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, đầu tư công nghệ… Nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, không bù đắp được các chi phí đã bỏ ra thì đương nhiên doanh nghiệp sẽ không những không phát triễn mà càng khó đứng vững, tất yếu sẽ dẫn đến phá sản Như vậy, hiệu qủa sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là hết sức

Trang 9

quan trọng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Nó có thể khiến cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, đạt được những thành quả to lớn, nhưng cũng có thể phá hủy cả sự nghiệp của một doanh nghiệp, xóa tên vĩnh viễn của doanh nghiệp ra khỏi các hoạt động kinh tế.

- Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đên hiệu quả lao động của mình và như vậy sẽ đạt kết quả cao trong lao động hơn Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp Việc nâng cao đời sống cho người lao động sẽ tạo động lực trong sản xuất làm tăng năng suất góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Mỗi người lao động làm việc có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

1.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu

Thứ nhất, doanh thu trong năm tài chính của doanh nghiệp:

Trong hoạt động kinh doanh để tạo ra đươc sản phẩm hàng hóa dịch vụ, các doanh nghiệp phải dùng tiền mua sắm nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ… để tiến hành sản xuất tạo ra hàng hóa và dịch vụ sau đó thu tiền về tạo nên doanh thu của doanh nghiệp Ngoài phần doanh thu do tiêu thụ sản phẩm ra còn bao gồm các khoản doanh thu co hoạt động tài chính và những khoản doanh thu khác mang lại Nội dung doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và toàn bộ các khoản doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ Đây là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, nó quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Trong ngành doanh nghiệp, đây là doanh thu về việc bán những sản phẩm do hoạt động sản xuất kinh doanh Trong ngành xây dựng cơ bản là doanh thu do thanh toán những hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao Trong ngành nông nghiệp là doanh thu do bán hàng, những sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến lại

- Doanh thu khác là doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoài các hoạt động kể trên Đó là khoản thu không mang tính chất thường xuyên như doanh thu về thanh

Trang 10

lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, các khoản

nợ vắng chủ hay không ai đòi

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Trước hết, doanh thu là nguồn quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất đơn giản cũng như tái sản xuất mở rộng thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết, liên kết với đơn vị khác

Thứ hai, doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã khấu trừ các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Trong doanh thu cũng bao gồm trợ giá của nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước Trong ngành công nghiệp do tính chất sản xuất ít bị lệ thuộc vào thiên nhiên và thời vụ Doanh thu tiêu thụ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh trình độ chỉ đạo tổ chức sản xuất kinh doanh,

tổ chức công tác thanh toán Có doanh thu bán hàng chứng tỏ doanh nghệp đã sản xuất sản phẩm hàng hóa và đã cung cấp hàng hóa dịch vụ được người tiêu thụ chấp nhận

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là nguồn quan trọng để doanh nghiệp trang trải nguồn chi phí đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời để thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước Thực hiện doanh thu bán hàng đầy đủ kịp thời đã góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cùng với hàng hóa dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như số lượng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chất lượng sản phẩm, kết cấu mặt hàng, giá thành sản phẩm và vấn đề thanh toán tiền hàng

1.2.1.2 Chỉ tiêu chi phí

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một

Trang 11

thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm.

Doanh nghiệp ngoài việc sản xuất chế biến còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm, trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phí vận chuyển bảo quản sản phẩm Ngoài ra, để giới thiệu rộng rãi sản phẩm cho người tiêu dùng cũng như để hướng dẫn người tiêu dùng, điều tra khảo sát thị trường, có những quyết định đối với sản xuất thì doanh nghiệp còn phải bỏ ra những chi phí về nghiên cứu, tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu hay bảo hành sản phẩm Tất cả những chi phí đó đều liên quan đến tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phí tiêu thụ hay còn gọi là chi phí lưu động sản phẩm Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp các khoản thuế gián thu cho Nhà nước theo luật thuế đã quy định như: thuế gái trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu…

Nội dung của các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh:

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu động lực, chi phí tiền lương, các khoản trích nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí giảm giá hàng tồn kho….;

- Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Giá thành của toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ gồm:

- Chi phí bàn hàng: là toàn bộ các loại chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ bao gồm: cả chi phí bảo hành sản phẩm;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm chi phí bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp, dịch vụ mua ngoài

1.2.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí doanh nghiệp bỏ ra, doanh thu đó đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghệp đưa lại Lợi nhuận bao gồm từ:

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Các khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh trừ đi chi chi hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định (Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)

Trang 12

- Chi phí bán

-Chi phí quản

lý Doanh nghiệp

- Lợi nhuận của các hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa các hoạt động khác và thuế phải trừ theo quy định( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp tồn tại và phát triển được hay không điều quyết định là doanh nghiệp có tạo

ra lợi nhuận hay không Nó là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp phấn đấu khiến cho giá thành hạ thì làm lợi nhuận tăng lên và ngược lại Để đánh giá so sánh chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp ngoài các chỉ tiêu tuyệt đối còn các chỉ tiêu lợi nhuận tương đối và doanh lợi Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh chủ yếu

là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm được xác định theo công thức:

- Lợi nhuận hoạt động tài chính được xác định như sau:

-Thuế gián thu

-Chi phí hoạt động tài chính

Đối với hoạt động không thường xuyên khác thì lợi nhuận được tính như sau:

Lợi nhuận khác

= Doanh thu khác

- Chi phí khác

Sau khi xác định được lợi nhuận của các hoạt động ta tiến hành tổng hợp được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Lợi nhuận khác

Trang 13

nghiệp doanh chính

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn( Hv): là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ và tổng số vốn phục vụ kinh doanh

Hv = Tổng doanh thu trong kỳ

Tổng vốn SXKD trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh dem lại bao nhiêu đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của 1 đồng vốn Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thi thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn

Hiệu quả sử dụng

LNTT(LNST)Nguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh để có 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân TSCĐ

1.2.2.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Trang 14

Vốn lưu động BQChỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động BQ

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh để có được 1 đồng doanh thu thuần thì cần mấy đồng vốn lưu động

1.2.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động

Doanh thu bình quân 1 lao động = Doanh thu thuần

Số lao động bình quân trong nămChỉ tiêu về doanh thu bình quân 1 lao động cho biết 1 lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

Số lao động bình quânChỉ tiêu này cho biết bình quân trong năm mỗi lao động được sử dụng trong

Trang 15

Năng suất lao động bình

quân trong năm

số LĐ bình quân trong nămChỉ tiêu này cho biết 1 lao động trong năm làm ra được bao nhiêu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

1.2.2.5 Hiệu suất sử dụng chi phí

Hiệu quả sử dụng chi phí = Tổng doanh thu

Tổng chi phíChỉ tiêu này thể hiện 1 động chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng lợi nhuận

Tổng chi phíChỉ tiêu này thể hiện 1 đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tài chính

1.2.3.1 Hệ số khả năng thanh toán

- Hệ số thành toán tổng quát (H1):

Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

nợ phải trảChỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng thể của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, cho biết một đồng đi vay thì có mấy đồng đảm bảo

Nếu H1 > 1 : Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt song nếu H1>1 quá nhiều cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghệp chưa tận dụng được hết cơ hội chiếm dụng vốn

Nếu H1 < 1: Báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sử hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (TSCĐ+ TSLĐ) không đủ trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

Trang 16

- Hệ số thanh toán hiện thời ( nợ ngắn hạn):

Nếu H2 <2: thể hiện khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp còn thấp, nếu H2<2 quá nhiều thì doanh nghiệp vừa không thanh toán được nợ ngắn hạn, mất

uy tín với chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ cho kinh doanh

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3):

Khả năng thanh toán nhanh

Tổng nợ ngắn hạn

H3 = 1 Là hợp lý nhất bởi như vậy nghĩa là doanh nghiệp vừa duy tri được khả năng thanh toán nhanh vừa không mất đi những cơ hội do khả năng thanh toán nhanh mang lại

H3 < 1: tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp có thể gặp nhiều khó khắn

H3 >1: Phản ánh tình hình thanh toán không tốt vì tài sản tương đương tiền nhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.2 Khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):

2. ROA = Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE):

Trang 17

ROE = Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu (ROS):

ROS = Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng doanh thu của doanh nghiệp tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

- Môi trường tự nhiên: tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên,các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng : dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết

- Môi trường kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn

định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế,

để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào 1 số căn cứ quan trọng: các

số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn

Trang 18

- Yếu tố Kỹ thuật - Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến

công ty Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời

- Yếu tố Văn hóa - Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh

doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa,

xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh nào đó

- Yếu tố Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật,

xu hướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn

là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh nghiệp, cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển

- Đoàn thể, các lực lượng chính trị, xã hội

- Nguồn nhân lực xã hội, quốc gia

- Môi trường hội nhập - quốc tế.

1.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Bộ máy quản trị doanh nghiệp: Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị

trường, bộ máy quản trị có vai trò quan trọng trong việc duy trì tồn tại và phát triển doanh nghiệp, nó đảm trách những nhiệm vụ khác nhau Bộ máy quản trị có nhiệm

vụ xây dựng, hoạch định các phương hướng, chiến lược phát triển cho doanh nghiệp Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện để có những điều chỉnh hợp lý Bộ máy quản trị tổ chức linh hoạt, có sự phân công rõ ràng, đội ngũ quản trị có năng lực, tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm báo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Trang 19

- Lao động tiền lương: Lao động là nhân tố quan trọng, nó tham gia vào mọi

giai đoạn, mọi hoạt động, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực, tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cần phải tổ chức hợp lý giữa các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người đúng việc để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Công tác tổ chức lao động theo nguyên tắc chung đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm rõ ràng của người lao động Bên cạnh lao động thì tiền lương

và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải đảm bảo chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, có các biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hòa giữa lợi ích của người lao động và doanh nghiệp

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Khả năng tài chính của doanh nghiệp

đảm bảo cho việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh một cách bình thường, có khả năng đầu tư, áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất để đạt hiệu quả cao

Nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của daonh nghiệp, khả năng chủ động sản xuất, tiêu thụ, khả năng cạnh tranh…của doanh nghiệp Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố trình độ khoa học, công nghệ ứng dụng trong doanh nghiệp: Việc

thay đổi, nâng cao trình độ, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất sẽ mang lại hiệu quả cao, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật, học hỏi, đổi mới công nghệ để đạt hiệu quả tốt nhất

- Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: Đây là nền tảng để doanh

nghiệp tổ chức sản xuất, mở rộng sản xuất Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị…có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp

Trang 20

1.4 Biện pháp chung nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Biện pháp gia tăng kết quả đầu ra

Gia tăng kết quả đầu ra gồm có gia tăng về số lượng và chất lượng của sản phẩm Để đạt được điều đó doanh nghiệp cần:

Tổ chức sao cho doanh nghiệp có bộ máy gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trước thay đổi của thị trường Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Những nội dung này đã được trình bày ở chương tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Một điều cần chú ý là cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải được xây dựng phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp (qui mô, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm quá trình tạo ra kết quả,…) thì mới đảm bảo cho việc quản trị doanh nghiệp có hiệu quả được

Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm, quan hệ giữa các bộ phận với nhau, đưa hoạt động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, tránh sự chồng chéo giữa chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì và đảm bảo sự cân đối tăng cường quan hệ giữa các khâu, các

bộ phận trong quá trình sản xuất,… mới có thể nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong sản xuất

Máy móc thiết bị luôn là nhân tố quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả Trong công tác quản trị kỹ thuật công nghệ, việc thường xuyên nghiên cứu, phát triển kỹ thuật đóng vai trò quyết định Bên cạnh đó, công tác bảo quản máy móc thiết bị, đảm bảo cho máy móc luôn hoạt động đúng kế hoạch và tận dụng công suất của thiết bị máy móc cũng đóng vai trò không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung Để đảm bảo đánh giá chính xác chất lượng hoạt động của máy móc thiết bị, trong tính chi phí kinh doanh và phân tích kinh tế cần sử dụng khái niệm chi phí kinh doanh “không tải” để chỉ chi phí kinh doanh về sử dụng máy móc thiết bị bị mất đi mà không được sử dụng vào mục đích gì.

Trang 21

1.4.2 Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào

Sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào gồm có sử dụng hợp lý tiết kiệm các chi phí trong quá trình sản xuất, bán hàng như tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,

Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp cần đầu tư thỏa đáng để phát triển quy mô bồi dưỡng lại và đào tạo mới lực lượng lao động, đội ngũ trí thức có chất lượng cao trong các doanh nghiệp Nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sư, công nhân kỹ thuật để khai thác tối ưu nguyên vật liệu, năng suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến,…

Đặc biệt là cán bộ quản trị, giám đốc phải được tuyển chọn kỹ càng, có trình

độ hiểu biết cao Giám đốc là nhà lãnh đạo kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên giám đốc phải có kiến thức về công nghệ, khoa học, về giao tiếp xã hội, về tâm lý, kinh tế,… tổng hợp những tri thức của cuộc sống và phải biết vận dụng kiến thức vào tổ chức, ra quyết định những công việc trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp

Về công tác quản trị nhân sự, doanh nghiệp phải hình thành nên cơ cấu lao động tối ưu, phải bảo đảm đủ việc làm trên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp

lý, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi người Trước khi phân công bố trí hoặc đề bạt cán bộ đều phải qua kiểm tra tay nghề Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm Đặc biệt công tác trả lương, thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động luôn là vấn đề hết sức quan trọng

Dự đoán đúng cầu của thị trường và cầu của doanh nghiệp về loại sản phẩm doanh nghiệp có ý định đầu tư phát triển Dựa trên cầu dự đoán này doanh nghiệp mới có những mục tiêu cụ thể trong đổi mới công nghệ

Lựa chọn công nghệ phù hợp Các doanh nghiệp trên cơ sở mục tiêu của sản xuất đã đề ra có những biện pháp đổi mới công nghệ phù hợp Cần tránh việc nhập công nghệ lạc hậu, lỗi thời, tân trang lại, gây ô nhiễm môi trường,…

Trang 22

Có giải pháp đúng về huy động và sử dụng vốn hiện nay, đặc biệt là vốn cho đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì cần sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục tiêu nguồn vốn đầu tư công nghệ.

Trong đổi mới công nghệ không thể không quan tâm đến nghiên cứu sử dụng vật liệu mới và vật liệu thay thế vì giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng cao trong giá thành của nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Hơn nữa, việc sử dụng nguyên vật liệu mới thay thế trong nhiều trường hợp còn có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HOÀNG PHONG GIAI

ĐOẠN 2011-2013 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Đầu tư thương mại vận tải Hoàng

Phong

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: công ty TNHH Đầu tư thương mại vận tải Hoàng Phong;

- Tên tiếng anh: HOANG PHONG TRANSPORT TRADING INVESTMENT LIMIDTED COMPANY;

- Tên viết tắt: HOANG PHONG TRATRAINCO;

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Trụ sở giao dịch: xóm 3, xã Mỹ Đồng, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng;

Ngày 31/5/2010 công ty TNHH Đầu tư thương mại vận tải Hoàng Phong được thành lập, người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Nguyễn Hoàng Phong Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh sắt thép, kim loại màu

Thời gian phát triển chưa dài nhưng công ty cũng đã có nhiều thành tích Vào khoảng thời gian cuối năm 2010, toàn bộ doanh nghiệp với quy mô tổng số 70 lao động thì tới thời điểm tháng 4 năm 2011, tổng số lao động đã lên tới 105 người, năm 2012 tiếp tục tăng và cho tới thời điểm hiện tại thì tổng số lao động của công ty

là 209 người

Năm 2013 công ty tiến hành xây dựng thêm các công trình để phục vụ cho việc mở rộng kinh doanh

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng của công ty

Công ty trực tiếp sản xuất kinh doanh sản phẩm thép công trình Công ty chuyên sản xuất các mặt thép cán nguội và thép tấm, trực tiếp phân phối đến khách

Trang 24

hàng, đáp ứng mở rộng đầu tư phát triển, đồng thời giải quyết các vấn đề của người dân địa phương Tổ chức sản xuất kinh doanh, nhằm đáp ứng nhu cầu thép trong nước Công ty đảm bảo uy tín để giữ vững vị trí trên thị trường, luôn quan tâm về vấn đề mẫu mã, chất lượng sản phẩm, nâng cao tay nghề của công nhân và đội ngũ bán hàng ngày càng chuyên nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Lợi nhuận của công ty một phần giũ lại sử dụng cho tái đầu tư sản xuất, phần còn lai đóng góp vào ngân sách nhà nước Hiện nay, sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng trên thị trường trong nước và đang từng bước thâm nhập thị trường các nước Đông Nam Á.

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Tổ chức sản xuất kinh doanh nhập khẩu thép nguyên liệu và sản xuất tạo ra thành phẩm.Các sản phẩm chủ yếu của công ty: thép tấm, thép lá, thép hình trụ, thép cán nguội Tổ chức nâng cao hệ thống sản phẩm thép cán nguội đến với khách hàng trong nước bằng cách mở rộng các chi nhánh bán hàng tại các trung tâm thương mại có uy tín, nâng cao sức cạnh tranh Căn cứ vào chủ trương phát triển trong từng thời kỳ, căn cứ vào nhu cầu thị trường và thông tin cần thiết, công ty củ trương nghiên cứu xây dựng phương thức kinh doanh trên cở sở định hướng cấp có thẩm quyền duyệt tiến hành xây dựng kế hoạch hàng năm trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh, áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ và công tác bảo vệ môi sinh môi trường

Hạch toán kinh tế độc lập trên cơ sở đảm bảo nguồn vốn của công ty.Tuân thủ các chính sách, các chế độ, luật pháp có lien quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nghiêm chỉnh chấp hành các hoạt động kinh tế, hợp đồng gia công Đảm bảo quyền lợi về lương bổng và các chế độ khác có lien quan đến người lao động, luôn bồi dưỡng nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân viên để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh khốc liệt ngày nay Tham gia các hoạt động xã hội,ủng hộ đường lối chính sách của công ty đối với nhà nước và tích cực bảo vệ tài sản Xã Hội Chủ Nghĩa

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy chung của công ty

GIÁM ĐỐC

Trang 25

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

Giám đốc:

Giám đốc là người đại diện hợp pháp của Công ty trước pháp luật, có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Công

ty, cụ thể:

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty;

- Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm;

- Bảo toàn và phát triển vốn, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;

- Giám sát các hoạt động và công việc kinh doanh của Công ty nói chung

Phòng tổ chức hành chính:

- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng cơ cấu nhân sự;

- Xây dựng quy trình tuyển dụng, đào tạo, quy chế làm việc, quy chế lương, thưởng, chế độ phúc lợi cho người lao động;

- Xây dựng hệ thống quy chế, quy trình, quy định cho Công ty và giám sát việc chấp hành các nội quy đó;

- Chăm sóc sức khoẻ và an toàn vệ sinh lao đông; bảo vệ an ninh trật tự công ty;

- Các chức năng nhiệm vụ khác…

Phòng kế toán tài chính:

Trang 26

- Cung cấp các thông tin quản lý và tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến tài chính và kế toán;

- Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính, kế toán của Công ty;

- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán trong công ty, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về kế toán từ việc tổ chức thu thập chứng từ, phản ánh nghiệp vụ kế toán, lập các báo cáo kế toán và lưu giữ hồ sơ chứng từ liên quan

Phòng Kinh doanh:

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng ;

- Phát triển mạng lưới phân phối, xây dựng chính sách bán hàng;

Phòng Cung ứng:

- Lập kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư nguyên liệu cho hoạt động sản xuất;

- Quản lý, điều phối, bảo quản hàng hoá và theo dõi việc nhập, xuất thành phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bao bì;

- Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập hàng hoá

Phòng KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm):

- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm;

- Đề xuất các phương án xây dựng chiến lược chất lượng sản phẩm;

- Xây dựng quy trình công nghệ và quy trình bảo quản sản phẩm trong quá trình sản xuất và lưu kho

- Xây dựng các quy định, quy trình về vận hành kỹ thuật cho máy móc thiết

bị, đảm bảo việc thực hiện chính xác và theo đúng quy chuẩn;

Trang 27

- Xây dựng biểu mẫu ghi chép vận hành kỹ thuật; nghiên cứu tham mưu cho Tổng Giám đốc và Quản đốc phân xưởng sản xuất về cách thức cải tiến năng suất, tiết kiệm chi phí sản xuất;

- Chịu trách nhiệm nâng cao kỹ năng cho công nhân, đạo tạo và đánh giá trình độ tay nghề của công nhân;

- Thực hiện công tác quản lý về môi trường;

- Tham gia công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất

Phân xưởng:

- Quản lý điều hành sản xuất toàn bộ hệ thống dây chuyền sản xuất;

- Thông tin và báo cáo các số liệu liên quan đến tình hình sản xuất;

- Phối hợp Phòng Kỹ thuật thực hiện việc bảo trì bảo dưỡng hệ thống máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất

Nhận xét:

Kiểu cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức trực tuyến (đường thẳng)

Ưu điểm: mệnh lệnh được thực hiện nhanh, dễ thực hiện chế độ một thủ trưởng mỗi cấp dưới chỉ thực hiện mệnh lệnh của một cấp trên trực tiếp

Trang 28

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty

Trang 29

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy các chỉ số đều có chiều hướng tăng lên rõ rệt Cụ thể là: Xét về tổng tài sản, năm 2011 tổng tái sản là 1.162.381 nghìn đồng, năm

2012 tổng tài sản là 3.339.980 nghìn đồng, tăng 2.177.599 nghìn đồng so với năm

2011, tương ứng tăng 187,34% Sang năm 2013 tổng tài sản là 6.362.313 nghìn đồng, tiếp tục tăng lên 3.022.333 nghìn đồng, tương ứng tăng là 90,49% Nguyên nhân của việc tăng này là do công ty đang mua thêm tài sản, cơ sở vật chất cho công ty

Năm 2011 có doanh thu là 670.818 nghìn đồng, so với năm 2011, tổng doanh thu từ bán hàng năm 2012 tăng lên là 1.017.915 nghìn đồng, tương ứng tăng 51,7% Sang năm 2013 doanh thu tiếp tục tăng và tăng mạnh hơn nữa là1.763.818 nghìn đồng, tương ứng tăng là 73,3% so với năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do tăng khối lượng hàng bán Mức tăng về doanh thu cho thấy nỗ lực của công ty đã mang lại kết quả

Tuy doanh thu của công ty tăng cao qua các năm nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiếu hướng tăng theo Năm 2011 tổng chi phí là 672.119 nghìn đồng, năm 2012 là 1.024.148 nghìn đồng tăng so với năm 2011 là 352.029 nghìn đồng, tương ứng tăng 52,38%, đây là con số chi phí rất lớn, năm 2013 tổng chi phí

là 1.735.135 nghìn đồng, tương ứng tăng so với năm 2012 là 69,42%

Lợi nhuận của công ty năm 2011 là 26.293,5 nghìn đồng, năm 2012 tăng lên

là 35.797,5 nghìn đồng, tăng lên 9.504 nghìn đồng, tương ứng tăng lên 36,1% so với năm 2011 Năm 2013 lợi nhuận tăng lên là 80.274,4 nghìn đồng, tương ứng tăng 124,2% so với năm 2012, nguyên nhân của sự tăng mạnh này thứ nhất là do lượng sản phẩm bán ra tăng lên, thứ hai là do công ty đã đàm phán với các nhà cung cấp để có được giá mua vào tốt nhất

Công ty ngày càng mở rộng thị trường dẫn đến mở rộng sản xuất, vì thế mà số lượng lao động cũng tăng lên, cụ thể là: Năm 2011 số lao động là 108 người, năm

2012 tăng lên là 145 người, tăng lên 37 người, tương ứng tăng 34,3% Năm 2013 tiếp tục tăng lên là 209 người, tăng lên 64 người, tương ứng tăng 44,1%

Lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu – ROE: Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2011, 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại 7,76 đồng lợi nhuận sau thuế Sang năm 2012, chỉ tiêu này giảm xuống còn có 1,29 đồng, giảm

Trang 30

6,47 đồng, tương ứng giảm 83,38% so với năm 2011 Năm 2013, chỉ tiêu này có tăng lên nhưng rất thấp là 1,72 đồng, tăng 0,43 đồng, tương ứng tăng 33,33% so với năm 2012 Nhìn chung tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn rất thấp, điều này là do trong 2 năm 2012, 2013 vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã tăng vọt lên từ 338.802 nghìn đồng lên 2.774.601 nghìn đồng năm 2012, tăng 718,94% so với năm 2011 và năm 2013 là 4.654.876 nghìn đồng, tăng 67,77

% so với năm 2012 Vốn chủ sở hữu được đầu tư them này là do doanh nghiệp đang tiến hành xậy dựng các cơ sở hạ tầng, trong khi đó lợi nhuận sau thuế thì lại tăng không đáng kể

Lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA: Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng giá trị tài

sản của doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinhh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả Nhìn vào bảng số liệu ta thấy chỉ số này có dấu hiệu giảm đi, cụ thể là: Năm

2011 tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là 2,26(%), năm 2012 tỷ suất này giảm xuống còn 1,07(%), giảm 1,19(%), tương ứng giảm 52,65% so với năm 2011 Năm

2013 tỷ suất này có tăng lên nhưng không đáng kể là 1,26(%), tăng 0,19(%), tương ứng tăng 17,76% Có nghĩa là cứ 100 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra 1,26 đồng lợi nhuận sau thuế Nhìn chung tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của doanh nghiệp còn thấp, doanh nghiệp cần phát huy rất nhiều

Ngày đăng: 26/06/2016, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy chung của công ty - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy chung của công ty (Trang 24)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty (Trang 28)
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2011  – 2013) - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2011 – 2013) (Trang 33)
Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn Công ty TNHH  (2011-2013) - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Bảng 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn Công ty TNHH (2011-2013) (Trang 36)
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng lao động Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng lao động Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng (Trang 40)
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng chi phí Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng chi phí Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng (Trang 42)
Bảng 2.6 Hệ số khả năng thanh toán Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Bảng 2.6 Hệ số khả năng thanh toán Công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) (Trang 44)
Bảng 2.7 Khả năng sinh lời của công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Bảng 2.7 Khả năng sinh lời của công ty TNHH Đầu tư TMVT Hoàng Phong giai đoạn (2011-2013) (Trang 47)
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cụ thể năm 2014 - Biện pháp nâng cao hiệu quả  kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư thương mại vận tải hoàng phong
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cụ thể năm 2014 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w