1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)

102 487 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản của doanh nghiệp rất phong phú, đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn và là yêu cầu thường xuyên của mỗi doanh nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHAN THANH HUYỀN

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SEOG WOO (VIỆT NAM)

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - Năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHAN THANH HUYỀN

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SEOG WOO (VIỆT NAM)

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ KIM NHÃ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHAN THANH HUYỀN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc của tác giả trong một thời gian dài, bằng nỗ lực bản thân và không thể thiếu sự đóng góp của một số cá nhân khác

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Kim Nhã, người đã định hướng và ủng hộ, động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Nhất là các thầy, cô giáo khoa Tài chính – Ngân hàng đã giảng dạy, cung cấp kiến thức cho em, tạo nền tảng lý luận cần thiết để nghiên cứu đề tài này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) đã giúp đỡ trong việc thu thập thông tin thực tế về hoạt động của Công ty

Cuối cùng, không thể thiếu, tác giả xin gửi lời biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHAN THANH HUYỀN

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các ký hiệu viết tắt i

Danh mục các bảng ii

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 2

2 Câu hỏi nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu……….…… 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của Luận văn 4

CHƯƠNG 1 6

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 6

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp 7

1.2.2 Tài sản của doanh nghiệp 8

1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 10

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 17

CHƯƠNG 2 31

PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31

2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31

2.1.1 Nguồn thu thập dữ liệu 31

2.1.2 Quy trình nghiên cứu 31

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 33

2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 33

2.2.3 Phương pháp so sánh 33

Trang 6

2.2.4 Phương pháp tỷ lệ, tỷ suất 34

CHƯƠNG 3 35

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SEOG WOO (VIỆT NAM) 35

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SEOG WOO (VIỆT NAM)……… 35

3.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) 37

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 44

3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SEOG WOO (VIỆT NAM)……… 46

3.2.1 Thực trạng sử dụng Tổng tài sản 46

3.2.2 Thực trạng sử dụng Tài sản ngắn hạn 53

3.2.3 Thực trạng sử dụng Tài sản dài hạn 62

3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SEOG WOO (VIỆT NAM)……… 71

3.3.1 Nhân tố làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 71

3.3.2 Nhân tố làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty 73

CHƯƠNG 4: 78

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 78

TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SEOG WOO (VIỆT NAM) 78

4.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 78

4.1.1 Định hướng kinh doanh chung 78

4.1.2 Định hướng về sử dụng tài sản của Công ty 78

4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY 79

4.2.1 Nhóm giải pháp chung 80

4.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 84

4.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 89

Trang 7

4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ BỘ NGÀNH LIÊN

QUAN 92

4.3.1 Có chính sách hỗ trợ vốn tín dụng, lãi suất cho doanh nghiệp 92

4.3.2 Cải cách thủ tục hành chính của nhà nước và tổ chức tín dụng 92

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 94

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 GTGT Giá trị gia tăng

2 LNTT/DTT Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần

3 SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG

2 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH xây

dựng SeogWoo (Việt Nam)

50, 51

3 3.3 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty 53

4 3.4 Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt

Nam)

55, 56

5 3.5 Quy mô và Cơ cấu Tổng tài sản của Công ty TNHH xây dựng

Seog Woo (Việt Nam)

57

6 3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty

TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

59

7 3.7 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty TNHH xây dựng

SeogWoo (Việt Nam) với chỉ số ngành xây dựng các năm 2014

2012-60

8 3.8 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH xây dựng Seog

Woo (Việt Nam)

62, 63

9 3.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại Công ty TNHH

xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

66, 67

10 3.10 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH XD Seog Woo (VN) 71, 72, 73

11 3.11 Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty TNHH XD Seog

Woo (Việt Nam)

75

12 3.12 Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình của Công ty TNHH xây dựng

Seog Woo (Việt Nam)

76

13 3.13 Hệ số hao mòn TSCĐ vô hình của Công ty TNHH xây dựng

Seog Woo (Việt Nam)

77

14 3.14 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH tại Công ty

TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

78

Trang 10

2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động Nó là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản là một trong những bộ phận quan trọng nhất

Tài sản của doanh nghiệp rất phong phú, đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn và là yêu cầu thường xuyên của mỗi doanh nghiệp

Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp, mặc dù đã nhận thức được tác dụng của Tài sản đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng

đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nên hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư

Nhận thức được tầm quan trọng của Tài sản cũng như hoạt động quản lý và

sử dụng có hiệu quả Tài sản của doanh nghiệp, qua thời gian làm việc và nghiên cứu tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam), em nhận thấy: Vấn đề sử dụng Tài sản sao cho có hiệu quả có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Đặc biệt là đối với Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) - doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng chịu ảnh hưởng đặc thù của ngành, Tài sản được sử dụng có giá trị lớn, nhiều chủng loại cho nên vấn

đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp Nếu không có những giải pháp cụ thể thì sẽ

gây ra những lãng phí không nhỏ cho doanh nghiệp Từ thực tế đó, đề tài: “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)” được

lựa chọn nghiên cứu

Trang 11

3

2 Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam), khi thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả đã đặt ra một số câu hỏi đối với đề tài này như sau:

- Tài sản của doanh nghiệp là gì? Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

là gì? Tại sao phải nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp?

- Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cần có các chỉ tiêu nào? Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng tài sản?

- Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) trong thời gian qua như thế nào?

- Phương hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công

ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)?

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu chung:

+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến tài sản và hiệu quả

sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

+ Sử dụng các kiến thức về tài chính để phân tích và làm rõ về thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

+ Đưa ra những đánh giá trong việc sử dụng tài sản và đề xuất có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

+ Làm rõ các câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong từng chương, đặc biệt khi đánh giá về thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) cần làm rõ những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan

+ Khi đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) tác giả đồng thời đưa ra các kiến nghị để các giải pháp đạt kết quả tốt hơn

Trang 12

4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

+ Phạm vi thời gian: Phần thực trạng của đề tài nghiên cứu giai đoạn 2012 -

2014, các giải pháp đề xuất trong đề tài có ý nghĩa đến năm 2020

- Góc độ nghiên cứu: Nghiên cứu trên giác độ doanh nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp phân tích là cách thức sử

dụng quá trình tư duy logic để nghiên cứu và so sánh các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các số liệu, các thông tin nhằm đánh giá tính hợp lý hoặc không hợp lý của các thông tin trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp

- Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thống kê: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong hầu hết các sách, tạp chí, luận văn, công trình nghiên cứu khoa học Là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự toán và đề ra các quyết định

- Phương pháp so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản qua các năm

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp xử lý toán học đối với các thông tin định lượng

- Dữ liệu sử dụng: Luận văn sử dụng dữ liệu mang tính chất tổng hợp từ nhiều kênh thông tin khác nhau và được xếp thuộc vào nguồn đa dữ liệu

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu 4 chương:

Trang 13

5

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

Chương 4: Giảp pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

Trang 14

6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Tính đến thời điểm này, Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu khai thác về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tuy nhiên, ở mỗi một giai đoạn của nền kinh

tế, cùng với những điều kiện về tự nhiên và xã hội khác nhau thì hoạt động của doanh nghiệp cũng khác nhau Đồng thời, mỗi một doanh nghiệp đều có cách vận hành và đặc trưng riêng có nên mặc dù đây không phải là đề tài mới nhưng vẫn được nhiều tác giả lựa chọn Nhìn chung các tác giả đều giới thiệu về doanh nghiệp

cụ thể và tiến hành phân tích tình hình sử dụng tài sản tại doanh nghiệp đó Từ những kết quả phân tích thu được, các tác giả sẽ đưa ra một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cũng như chất lượng quản lý tài sản cho doanh nghiệp Một số đề tài tương tự đã được các tác giả thực hiện:

- Lê Thị Mai (2011), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Xuân, Luận văn Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Thương Mại

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Xuân kinh doanh chủ yếu các lĩnh vực nhập khẩu các loại xe máy, ô tô, kinh doanh vận tải Trong luận văn, Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài sản ngắn hạn, việc tổ chức và sử dụng nguồn tài sản trong doanh nghiệp Đồng thời đưa ra các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Xuân, từ đó đề xuất các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty

- Nguyễn Ngọc Linh (1999), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty bia Việt Hà - Thực trạng và giải pháp, Luận văn Kế toán Tài chính, trường Đại học Thương Mại

Công ty bia Việt Hà là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước với các sản phẩm chính là bia hơi Việt Hà, nước khoáng OPAL Tại luận văn này, Tác giả đã tiến

Trang 15

7

hành nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng về tài sản cố định và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty bia Việt Hà, từ đó đề xuất một

số kiến nghị và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty

- Chu Thị Thành, Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty cơ giới và xây lắp số 15, Luận văn trường Đại học Thương Mại

Công ty cơ giới và xây lắp số 15 là doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụ san lắp mặt bằng nền móng các loại công trình đóng cọc, xử lý nền móng bằng cơ giới, xây dựng công trình công công, xây dựng nhà ở, khai thác chế biến đá xây dựng, sản xuất đá balát, đá băm…Trong đề tài này, Tác giả nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Từ đó tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cơ giới và xây lắp số 15

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đề cập đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản cố định mà chưa bao quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, bên cạnh

đó các giải pháp đưa ra áp dụng đối với mô hình công ty thương mại và dịch vụ, công ty cơ giới và xây lắp mà chưa áp dụng với công ty xây dựng, vì vậy luận văn này tác giả nghiên cứu vào nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản (gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) tại Công ty xây dựng đồng thời đưa ra những đánh giá về

ưu nhược điểm về hiệu quả sử dụng tài sản Trong luận văn, tác giả có tham khảo kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước về hiệu quả sử dụng tài sản tại các doanh nghiệp khác, chắt lọc và bổ sung phát triển và đưa ra các giải pháp khách quan phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp

Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động SXKD nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến

Trang 16

8

tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Theo qui định của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Việt

Nam: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh để sinh lời

Từ khái niệm trên ta thấy rằng: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế Tổ chức là một nhóm tối thiểu là hai người cùng hoạt động với nhau một cách có quy

củ theo những nguyên tắc, thể chế và các tiêu chuẩn (văn hoá) nhất định, nhằm đặt

ra mục tiêu chung

Mỗi doanh nghiệp được tổ chức dưới một hình thức pháp lý nhất định như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh Hình thức tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp như phương thức hình thành và huy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợ của doanh nghiệp v.v

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động SXKD đều cần phải trả lời ba câu hỏi: Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào để đạt lợi nhuận tối đa Muốn vậy, trước hết doanh nghiệp phải có nguồn lực vật chất không thể thiếu của mọi quá trình SXKD, đó là tài sản

1.2.2 Tài sản của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm vốn, tài sản của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trường cần có một lượng tài sản nhất định để thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh Các tài sản đó có thể nằm tại doanh nghiệp như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cũng có thể không nằm tại doanh nghiệp như các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn,

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc

vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó

Để có tài sản, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn tương ứng với giá trị của tài sản đó qua việc mua bán, góp vốn hoặc được cho, biếu tặng, đi vay Vốn

Trang 17

9

và tài sản có quan hệ mật thiết với nhau, là hai mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình SXKD Vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Tài sản là hình thái biểu hiện của vốn (có thể biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ thể như máy móc, thiết bị hoặc dưới dạng vô hình như bằng phát minh, sáng chế) Do vậy quản lý vốn và tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý vốn và tài sản là đảm bảo cho quá trình SXKD tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2.2.2 Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động của doanh nghiệp Vai trò đó được thể hiện:

- Tài sản của doanh nghiệp đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Việc thiếu hụt một loại tài sản nào đó có thể khiến cho hoạt động của doanh nghiệp bị gián đoạn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả kinh doanh Do đó, vấn đề quản lý, sử dụng tài sản phải luôn được đề cao trong mọi doanh nghiệp

- Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới đã tạo ra những cơ hội hết sức thuận lợi cho phát triển kinh doanh, nhưng mặt khác cũng đem đến nhiều áp lực cạnh tranh mới Khi tài sản được đầu tư đầy đủ, kịp thời với cơ cấu hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng những cơ hội kinh doanh này Đồng thời nó cũng giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh

- Tài sản là yếu tố quan trọng để nhà quản lý kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Qua các báo cáo tài chính, nhà quản lý có thể thấy được những tồn tại, những hiệu quả thu được từ việc sử dụng tài sản, từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp, kịp thời cho hoạt động kinh doanh trong thời gian tiếp theo

Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Có nhiều cách phân loại tổng tài sản của doanh nghiệp tùy thuộc mục đích nghiên cứu và quản lý như:

Trang 18

10

a Căn cứ vào nguồn hình thành, tài sản (hay vốn kinh doanh của doanh nghiệp) được hình thành từ 2 nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

nghiệp đối với các tài sản hiện có của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu được tạo nên

từ các nguồn như: số tiền đóng góp của nhà đầu tư - chủ doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

phải trả, phải nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như : phải trả người bán, phải trả người lao động, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước

b Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng tài sản (hay vốn kinh doanh của doanh nghiệp), tài sản của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Tài sản ngắn hạn gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản đầu tư tài sản tài chính ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn

1.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu

Trang 19

11

hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển

Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất – kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối

đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này, tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tài sản của mình

Hiệu quả sử dụng tài sản là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,quản lý và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất Quá trình sản xuất đạt hiệu quả khi tối đa hóa được lợi nhuận

Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng tài sản có hiệu quả” nghĩa là với một lượng tài sản nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất Nói cách khác để đạt được kết quả kinh doanh nhất định thì phải tính toán sao cho lượng tài sản bỏ ra là ít nhất Có thể nói, hiệu quả sử dụng vốn thực chất là khả năng sử dụng nguồn nhân lực, tài lực của doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi thế nhất định để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phải đảm bảo khai thác nguồn lực một cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi hay không vận động sinh lời; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và mang lại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động SXKD

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

a Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Trang 20

Hệ số sinh lợi tổng tài

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Hệ số sinh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn

vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này được sử dụng để đo hiệu quả của việc tài trợ cho các nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu và vốn vay Nếu chỉ tiêu này lớn hơn chi phí nợ thì đầu tư bằng nợ có lợi cho doanh nghiệp hơn đầu tư bằng vốn chủ

Doanh lợi tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Doanh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

b Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Về mặt bản chất TSNH và TSLĐ cùng là một đối tượng nên các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH cũng chính là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH (cũng như TSLĐ) trong doanh nghiệp, trong phân tích tài chính người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

b1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Trang 21

13

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Doanh lợi của TSNH = Lợi nhuận sau thuế

TSNH sử dụng bình quân trong kỳ

Hệ số này cho biết khi sử dụng bình quân một đồng TSNH trong kỳ thì tạo

ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả

sử dụng TSNH càng cao TSNH bình quân số học của TSNH có ở đầu và cuối kỳ, cuối kỳ ở đây có thể là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Chỉ tiêu này cho biết để đạt được 1 đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu đơn vị TSNH Hệ số này càng thấp, thì hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng cao Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Vòng quay khoản phải

Trang 22

14

động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này

Vòng quay hàng tồn

Giá vốn hàng bán Tồn kho bình quân trong kỳ

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất định Hệ

số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho

Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Tuy nhiên, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu Hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải

đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

sử dụng TSNH cao

b3 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trang 23

15

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp (như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho)

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành được tính theo công thức sau:

Hệ số thanh toán hiện hành = TSNH (Tài sản ngắn hạn)

Nợ ngắn hạn

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là Công ty sẽ

bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn

Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu) chia cho tổng

Hệ số này chỉ ra liệu một doanh nghiệp có đủ TSNH để thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho đi hay không Hàng tồn kho không được đưa vào công thức trên vì nó khó có thể chuyển ra tiền mặt một cách dễ dàng

Hệ số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn nhiều so với Hệ số thanh toán hiện hành bởi vì nó đã loại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính toán

c Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Doanh thu thuần với TSDH bình quân sử dụng trong kỳ

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuần TSDH bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 24

nguyên giá TSCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như TSDH ở thời điểm đánh giá

Nếu hệ số hao mòn TSCĐ càng tiến về 1 chứng tỏ TSCĐ càng cũ và DN chưa chú trọng đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm mới TSCĐ, hiện đại hóa TSCĐ, và ngược lại nếu hệ số hao mòn TSCĐ càng tiến về 0

sử dụng trong kỳ

Doanh lợi TSDH = Lợi nhuận sau thuế

TSDH bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 25

17

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của TSDH, nó cho biết một đồng TSDH bình quân được đầu tư vào SXKD trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ TSDH được sử dụng có hiệu quả càng cao, đem lại càng nhiều lợi nhuận ròng Tuy nhiên phải lưu ý, khi sử dụng chỉ tiêu trên thì tất cả các nguồn thu nhập, lợi nhuận, doanh thu, phải là do chính TSDH tham gia tạo nên, không tính các chỉ tiêu trên do các hoạt động khác trong DN tạo ra hoạt động tài chính, góp vốn kinh doanh

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Ở Việt Nam hiện tại tồn tại một số loại hình doanh nghiệp như: công ty tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần Các loại hình doanh nghiệp có điểm khác nhau ở một số điểm như: số lượng thành viên góp vốn, trách nhiệm của thành viên góp vốn đối với doanh nghiệp và phương thức huy động vốn chính vì điều đó ảnh hưởng khá nhiều đến quyết định sử dụng và khai thác tài sản của doanh nghiệp Cụ thể với hình thức công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên, đây là hình thức công

ty phổ biến của Việt Nam Công ty TNHH có số lượng thành viên từ 2 đến 50 thành viên và chịu trách nhiệm hữu hạn về tỷ lệ vốn góp vào doanh nghiệp Các thành viên của công ty TNHH thường là người thân quen, tin cậy nhau nên việc quản lý và điều hành công ty không quá phức tạp Công ty TNHH không được huy động vốn trên thị trường Việc đưa ra quyết định nói chung cũng như những quyết định về việc sử dung tài sản của doanh nghiệp thường do một thành viên là giám đốc công ty quyết định

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, ngoài việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu trên, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược và kế hoạch phù hợp với từng giai đoạn để có thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách tối đa giúp cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan

a Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân

Trang 26

18

Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào Trong hoạt động sản xuất – kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là trình độ cán bộ quản lý và tay nghề người công nhân

Trước hết, về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở

trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định

Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng tổ chức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản cao, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khả năng tổ chức, quản lý kém, quyết định sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có thể thua lỗ, thậm chí phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Do đó, yêu cầu đối với bộ phận này là rất cao, họ cần có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp

Thứ hai, về trình độ tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộ

phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên là nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp Đối với công nhân sản xuất có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụng hiệu quả hơn đồng thời sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu trình độ tay nghề người công nhân thấp, không nắm bắt được các thao tác kỹ thuật, ý thức bảo quản máy móc kém sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổi thọ của máy móc làm tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm Điều đó có thể làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản giảm

b Tổ chức sản xuất - kinh doanh

Trang 27

19

Một quy trình sản xuất – kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì

sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng cao chất lượng, đổi mới sản

phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

c Đặc điểm sản xuất - kinh doanh

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản

Đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản, đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành nghề có ảnh hưởng lớn tới việc quản lý và sử dụng tài sản của doanh

nghiệp đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm:

- Sản phẩm xây dựng có có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài nên đòi hỏi lượng tài sản (vốn) lớn, bị ứ đọng trong thời gian dài

- Sản phẩm thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên nên tài sản dễ bị thất thoát, hao mòn nhanh

Trang 28

20

- Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên để sử dụng tài sản

có hiệu quả cần có giải pháp phù hợp

- Sản phẩm có tính cố định, sản xuất có tính di động nên tài sản dễ mất mát, nhanh hư hỏng do quá trình di chuyển

- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành: Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này dễ dẫn đến phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong phối hợp đồng bộ giữa các khâu công tác trong quá trình chuẩn bị cũng như quá trình thi công Vì vậy, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư

d Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau:

Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận như đầu tư chứng khoán ngắn hạn Điều này đòi hỏi nhà quản

lý phải có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có sự lựa chọn để đưa các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sử dụng tài sản

Quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung cho doanh nghiệp

Trang 29

21

Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất – kinh doanh thì hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp, nó như tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng bộ Hơn nữa, hàng hoá dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại trước những biến động của thị trường Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng với những dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do đó, trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu

Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chế hao mòn vô hình Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những rủi ro cho doanh nghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp cho vốn thiếu hụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được nợ

Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để quyết định có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý các khoản tín dụng này như thế nào để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất

Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị, theo dõi các khoản phải thu

Trang 30

sự biến động tổng mức lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố:

- Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

- Mức chí phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

Từ mối quan hệ trên, có thể xây dựng phương trình kinh tế sau:

Tổng mức lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính dài hạn = Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn*Mức chi phí cho một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn*Mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

Vận dụng phương pháp loại trừ có thể phân tích sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đánh giá, phân tích và xem xét trong số các hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động nào mang lại lợi ích kinh tế cao nhất, nhằm lựa chọn hướng đầu tư, loại hình đầu tư, quy mô đầu tư, danh mục đầu tư hợp lý nhất và đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp

Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất – kinh doanh Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ càng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trình phân tích dự án đầu tư Nếu mua nhiều tài sản cố định mà không sử dụng hết sẽ gây ra sự lãng phí vốn, song nếu phương tiện không đủ so với lực lượng lao động thì năng suất sẽ giảm Trên cơ sở một lượng tài sản cố định đã mua sắm, một mặt

Trang 31

23

doanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian và hiệu suất của máy, thực hiện an toàn, tiết kiệm trong vận hành máy, cố gắng khấu hao nhanh để sớm đổi mới và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Điều đó sẽ tạo tiền đề cho doanh nghiệp luôn luôn được đổi mới theo hướng tích cực, hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấy khấu hao có tác động lớn đến các chỉ tiêu Do đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính khấu hao tài sản cố định cho thích hợp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất – kinh doanh, do chịu nhiều tác động bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên tài sản cố định bị giảm dần

về giá trị, hay còn gọi là hao mòn Có hai loại hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình

Việc xác định mức trích khấu hao là công việc tương đối phức tạp Trước tiên, doanh nghiệp phải xác định tốc độ hao mòn của tài sản Điều này rất khó khăn

do xác định hao mòn hữu hình đã khó, xác định hao mòn vô hình còn khó hơn, nó đòi hỏi sự hiểu biết, khả năng dự đoán của doanh nghiệp Khi đã xác định được mức độ hao mòn, doanh nghiệp cần phải cân nhắc đến các yếu tố sau:

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ đó chế tạo trên thị trường Do tình hình tiêu thụ tác động trực tiếp đến giá bán sản phẩm đồng thời cho biết lượng cầu

Trang 32

24

sản phẩm của doanh nghiệp là bao nhiêu và hoạt động của TSCĐ sẽ ở mức công suất nào và kéo theo nó hao mòn ở mức độ nào

- Nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ là vốn chủ sở hữu hay vốn vay

- Ảnh hưởng của thuế đến việc trích khấu hao Do việc trích khấu hao ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp

- Quy định của Nhà nước trong việc tính khấu hao: Nhà nước có quy định quản lý trong việc trích khấu hao TSCĐ như phương pháp tính khấu hao, thời gian

sử dụng định mức của TSCĐ, tác động trực tiếp đến mức trích khấu hao hàng kỳ của doanh nghiệp

Việc lựa chọn được phương pháp tính khấu hao TSCĐ thích hợp là biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định thời gian hoàn vốn đầu tư vào tài sản cố định từ các nguồn tài trợ dài hạn Thông thường có các phương pháp khấu hao chủ yếu sau:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Phương pháp này có ưu điểm là cách tính đơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao được tính vào giá thành sản phẩm ổn định, tạo điều kiện ổn định giá thành sản phẩm Nhưng phương pháp này không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng TSCĐ khác nhau, khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm, làm cho TSCĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

kh NG Trong đó:

Mkh: Số khấu hao hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

T: Thời gian sử dụng định mức của TSCĐ

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Thực chất của phương pháp này là đẩy nhanh mức khấu hao TSCĐ trong những năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời hạn sử dụng Phương

Trang 33

Mn = Tk * (NG – Mn-1)

Trong đó:

Mn : Số khấu hao năm n NG: Nguyên giá của TSCĐ

Mn-1 :Số khấu hao năm n-1 Tk : Tỷ lệ khấu hao năm

Tóm lại, mục đích của việc tạo lập quỹ khấu hao là để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ Khi TSCĐ chưa được khấu hao hết, chưa được thay thế bằng TSCĐ mới thì khấu hao được tích luỹ và doanh nghiệp có quyền sử dụng số khấu hao luỹ kế cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nước, việc sử dụng số khấu hao luỹ kế cần tuân thủ đúng các quy định

về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước

Đối với TSCĐ, bên cạnh việc xác định phương pháp khấu hao thích hợp thì

để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, doanh nghiệp cũng cần thường xuyên tiến hành đánh giá, kiểm kê TSCĐ Điều này giúp cho nhà quản lý nắm được chính xác

số TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình sử dụng cũng như giá trị thực tế của tài sản

đó

Đánh giá TSCĐ là việc xác định lại giá trị của TSCĐ tại một thời điểm nhất định Việc đánh giá chính xác giá trị của TSCĐ là căn cứ để tính khấu hao nhằm thu hồi vốn Qua đánh giá và đánh giá lại TSCĐ còn giúp cho người quản lý nắm được tình hình biến động về vốn của doanh nghiệp để có biện pháp điều chỉnh thích hợp như: chọn hình thức khấu hao phù hợp, thanh lý, nhượng bán tài sản để giải phóng vốn…

Đánh giá TSCĐ gồm những nội dung sau:

- Xác định giá ban đầu của TSCĐ: giá ban đầu của TSCĐ là giá mua và những chi phí khác kèm theo

Trang 34

26

Cách đánh giá này giúp cho doanh nghiệp thấy được số tiền vốn đầu tư mua sắm TSCĐ ở thời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền phải khấu hao để tái sản xuất giản đơn TSCĐ

- Xác định giá đánh giá lại TSCĐ: giá đánh giá lại TSCĐ là giá của tài sản tại thời điểm kiểm kê đánh giá Giá đánh giá lại của TSCĐ có thể cao hơn hoặc có thể thấp hơn giá ban đầu của nó

Căn cứ vào kết quả phân tích tình hình cụ thể như: tình hình biến động giá trên thị trường, quan hệ cung cầu trên thị trường về loại tài sản đó, xu hướng về tiến

bộ kỹ thuật trong ngành… người quản lý đưa ra quyết định xử lý tài sản một cách chuẩn xác như điều chỉnh mức khấu hao hoặc phương pháp khấu hao, thanh lý, nhượng bán để đổi mới TSCĐ, hiện đại hoá TSCĐ thông qua sửa chữa lớn…

e Công tác thẩm định dự án

Công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vững vàng thì dự án

sẽ được đánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của dự án đối với doanh nghiệp, quy mô của dự án, chi phí, lợi ích của dự án mang lại và cả những rủi ro có thể gặp phải trong tương lai Điều này giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đầu tư đúng đắn góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ

số sinh lợi tổng tài sản tăng Ngược lại, công tác thẩm định tài chính dự án không hiệu quả sẽ dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm hoặc doanh nghiệp có thể bỏ qua các cơ hội đầu tư do dự án bị đánh giá sai Quyết định đầu tư sai lầm sẽ dẫn đến hiệu quả nghiêm trọng Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu đầu tư quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, từ đó có thể bị mất thị trường, giảm khả năng cạnh tranh Tất cả các đều này đều dẫn đến tài sản không được khai thác một cách triệt để và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 35

27

f Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập

và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên tài sản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Bên cạnh

đó, nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn sẽ giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽ tăng

1.2.4.2 Các nhân tố khách quan

a Môi trường kinh tế

Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước

Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp

Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất – kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tài sản thực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền Ngoài ra, chính sách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy động vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác động của thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nền

Trang 36

b Chính trị - pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh

tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua

hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

c Khoa học – công nghệ

Khoa học – công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ… mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó

Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa hoc – công nghệ là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình

d Thị trường

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường tài chính

Trang 37

29

Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ

lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị

trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trường tiền

là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán bao gồm cả thị trường tiền, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn và thị trường vốn, nơi mua bán các chứng khoán trung và dài hạn Như vậy thị trường tài chính

và đặc biệt là thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả sẽ là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp tập trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấu tài sản mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản

e Đối thủ cạnh tranh

Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình – kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế…Các yếu

tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp

f Đơn vị cấp trên

Đơn vị cấp trên cũng là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp thông qua những định hướng, chính sách phát triển

Trang 38

30

Nếu các chiến lược, quy hoạch định hướng đầu tư phát triển dài hạn của đơn vị cấp trên được xây dựng một cách nhất quán, đúng hướng sẽ tạo cho doanh nghiệp thành viên những thuận lợi trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh cho mình Từ đó góp phần thực hiện hoạt động kinh doanh ổn định, hiệu quả

Trang 39

31

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Nguồn thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng

cho các mục đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta nhưng có

đề cập một phần hoặc toàn bộ nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu Với nội dung và mục đích nghiên cứu đã đề ra, dữ liệu thứ cấp của luận văn bao gồm:

- Các tài liệu nghiên cứu, tài liệu giảng dạy về tài chính doanh nghiệp, về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp; tài liệu về hiệu quả sử dụng của một số doanh nghiệp xây dựng

- Hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp nói chung, của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) nói riêng

- Các vấn đề về môi trường kinh doanh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

- Thông tin cơ bản về Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

- Các báo cáo tài chính được kiểm toán, báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình hoạt động và quản lý tài sản, sử dụng tài sản của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) trong giai đoạn 2012 - 2014

- Định hướng phát triển của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) đến năm 2020

- Quan điểm, định hướng hoạt động và sử dụng tài sản của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) đến năm 2020

2.1.2 Quy trình nghiên cứu

Tác giả đưa ra những lý luận cơ bản, cùng với cơ sở khoa học về vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Thông qua đó, có cơ sở để tiến hành đánh giá, phân tích và thu thập số liệu Tiến hành các phương pháp điều tra, phân tích để đánh giá khách quan về các chỉ tiêu của hiệu quả sử dụng tài sản tại Công

ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam), bao gồm phân tích số liệu các chỉ tiêu

Trang 40

32

định lượng để đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp để đưa

ra các điểm đạt được, những tồn tại hạn chế Cuối cùng là đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu có vai trò, ý nghĩa quan trọng quyết định đến kết quả và thành công của luận văn Để thực hiện các nội dung và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ sử dụng tổng hợp các phương pháp và quy trình nghiên cứu sau đây:

Vấn đề nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

- Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử

Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản thông qua việc thu thập,

xử lý và đánh giá số liệu có được

- Các ưu điểm đạt được - Các hạn chế còn tồn tại

Giải pháp và định hướng phát triển

Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty

TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam)

Ngày đăng: 27/09/2016, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình, 2007. Quản trị tài chính ngắn hạn. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính ngắn hạn
Nhà XB: Nxb Thống kê
2. Bộ Tài chính, 2005. Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện 22 chuẩnmực kế toán. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện 22 chuẩnmực kế toán
Nhà XB: Nxb Tài chính
3. Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam), 2012-2014. Báo cáo tài chính. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
4. Lưu Thị Hương, 2004. Thẩm định tài chính dự án. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án
Nhà XB: Nxb Tài chính
5. Lưu Thị Hương, 2005. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Thống kê
6. Josette Peyrard, 2005. Phân tích tài chính doanh nghiệp. Hồ Chí Minh: Nxb Tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
7. Trần Đăng Khâm, 2007. Thị trường chứng khoán – Phân tích cơ bản. Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán – Phân tích cơ bản
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
8. Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiền, 2007. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Tài chính
9. Nguyễn Thanh Liêm, 2007. Quản trị tài chính. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Nhà XB: Nxb Thống kê
10. Nguyễn Năng Phúc, 2006. Phân tích tài chính công ty cổ phần. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính công ty cổ phần
Nhà XB: Nxb Tài chính
11. Nguyễn Năng Phúc, 2007. Phân tích kinh doanh. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh
Nhà XB: Nxb Tài chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4  3.4  Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
4 3.4 Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt (Trang 9)
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động  Phân theo trình độ  Số lượng (người)  Tỷ lệ (%) - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động Phân theo trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%) (Trang 48)
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng SeogWoo (Việt Nam) - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng SeogWoo (Việt Nam) (Trang 50)
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty (Trang 53)
Bảng 3.4: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.4 Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) (Trang 55)
Bảng 3.5: Quy mô và Cơ cấu Tổng tài sản của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.5 Quy mô và Cơ cấu Tổng tài sản của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) (Trang 57)
Bảng 3.6:  Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại Công ty (Trang 59)
Bảng 3.8: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.8 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) (Trang 62)
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại Công ty TNHH xây - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại Công ty TNHH xây (Trang 66)
Bảng 3.10: Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.10 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH xây dựng Seog Woo (Việt Nam) (Trang 71)
Bảng 3.11: Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty TNHH XD Seog Woo - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.11 Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty TNHH XD Seog Woo (Trang 75)
Bảng 3.13: Hệ số hao mòn TSCĐ vô hình của Công ty TNHH xây dựng Seog - Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH xây dựng SEOG WOO (việt nam)
Bảng 3.13 Hệ số hao mòn TSCĐ vô hình của Công ty TNHH xây dựng Seog (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w