1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh dịch vụ thương mại và xây dựng thiên thanh

67 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh .... 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THIÊN THANH 7

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh 7

1.1.1 Tên công ty 7

1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng 7

1.1.3 Địa chỉ 7

1.1.4 Cơ sở pháp lý 7

1.1.5 Loại hình doanh nghiệp 7

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 7

1.1.7 Quá trình hình thành và phát triển 8

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 8

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh 8

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 9

1.2.3 Quy trình công nghệ 11

1.2.4 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty 13

1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh 13

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 13

1.3.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty: 15

1.3.3 Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức nhật ký chung 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG THIÊN THANH 17

2.1 Đặc điểm chung về dịch vụ và tổ chức cung cấp dịch vụ của Công ty 17

2.1.1 Đặc điểm kinh doanh 17

2.1.2 Tổ chức cung cấp dịch vụ 18

2.2 Thực tế Kế toán chi phí tại Công ty 20

2.2.1 Chi phí về giá vốn 20

Trang 2

2.2.4 Kế toán chi phí khác, thu nhập khác 32

2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 32

2.3 Thực tế Kế toán Doanh thu bán hàng 35

2.3.4 Kế toán doanh thu tài chính 40

2.4 Thực tế Kế toán Xác định kết quả kinh doanh 43

2.4.1 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43

2.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 48

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THIÊN THANH 53

3.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh 53

3.1.1 Ưu điểm 53

3.1.2 Nhược điểm và nguyên nhân 54

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Thiên Thanh 55

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1.1: Tổ chức Bộ máy quản lý tại công ty 10

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ tại Công ty 12

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của công ty 13

Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ 16

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại 18

BIỂU: Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho số 30 22

Biểu số 2.2: Trích Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Tấm lợp Bayer màu trà 23

Biểu số 2.3: Trích Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn hàng hóa 24

Biểu số 2.4: Trích sổ Nhật ký chung: 25

Biểu số 2.5: Trích Sổ cái TK 632 27

Biểu số 2.6: Phiếu chi số 08 29

Biểu số 2.7: Trích Giấy nộp tiền số 0097 30

Biểu số 2.8: Trích sổ cái TK 635 31

Biểu số 2.9: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính 33

Biểu số 2.10: Trích sổ cái TK 821 34

Biểu số 2.11: Trích Hóa đơn Giá trị gia tăng số 0000291 36

Biểu số 2.12: Trích Sổ chi tiết bán hàng Tấm lợp Bayer màu trà 37

Biểu số 2.13: Trích Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng 38

Biểu số 2.14: Trích Sổ cái TK 511 39

Biểu số 2.15: Trích chứng từ hạch toán Có số 007 41

Biểu số 2.16: Trích sổ cái TK 515 42

Biểu số 2.17: Trích hóa đơn GTGT SỐ 0261929 44

Biểu số 2.18: Phiếu chi số 32 45

Biểu số 2.19: Trích sổ chi tiết TK 642 46

Biểu số 2.20: Trích Sổ cái TK 642 47

Biểu số 2.21: Trích sổ cái TK 911 50

Biểu số 2.22: Trích sổ cái TK 421 51

Biểu số 2.23: Trích báo cáo kết quả kinh doanh quý IV/2019 52

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang có những đổi mới sâu sắc và toàn diê ̣n, ta ̣o ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế hàng hóa tâ ̣p trung thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vâ ̣n hành theo cơ chế thi ̣ trường dưới sự quản lý của Nhà nước theo đi ̣nh hướng xã hô ̣i chủ nghĩa Nó càng ngày càng chi phối ma ̣nh mẽ hoa ̣t đô ̣ng của các doanh nghiê ̣p nói chung và doanh nghiê ̣p thương ma ̣i nói riêng Doanh nghiê ̣p thương ma ̣i trong nền kinh tế thi ̣ trường giữ vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Chỉ khi được tiêu thu ̣ thì giá tri ̣ sử du ̣ng của hàng hóa mới được ghi nhâ ̣n, hoàn thiê ̣n hơn về nhiều mă ̣t nhờ đó đến tay người tiêu dùng và lao đô ̣ng của toàn bô ̣ doanh nghiê ̣p mới được thừa nhâ ̣n Chính vì vâ ̣y, nghiê ̣p

vu ̣ tiêu thu ̣ là hết sức cần thiết Viê ̣c tổ chức khâu bán, tiêu thu ̣ và kế toán bán hàng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mang tính quyết đi ̣nh tới hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn ta ̣i của doanh nghiê ̣p Ta ̣i doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như giá bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, lao vụ đó mà hai bên thỏa thuận Vậy quá trình tiêu thụ hàng hóa được coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa người mua và người bán diễn ra và quyền

sở hữu về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng – mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Đặc biệt đối với nhà quản trị doanh nghiệp nó giúp cho họ biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào để từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hướng kinh doanh Nhưng để biết được một cách chính xác kết quả của hoạt động kinh doanh thì kế toán phải thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh, cụ thể là kết quả

Trang 5

bán hàng thông qua chỉ tiêu này kế toán tiến hành xem xét đánh giá để cung cấp cho nhà quản trị những thông tin từ đó đưa ra được quyết định đúng đắn nhất

Kế toán có nhiê ̣m vu ̣ trong viê ̣c phản ánh, tổ chức thông tin, phu ̣c vu ̣ đắc lực trong viê ̣c chỉ đa ̣o, sản xuất kinh doanh của doanh nghiê ̣p Do đó viê ̣c nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán bán hàng dựa trên cơ sởcó mô ̣t số nhâ ̣n xét và đề xuất nhằm hoàn thiê ̣n hơn công tác ha ̣ch toán Chính vì vâ ̣y, kế toán nói chung cũng như kế toán bán hàng nói riêng có vai trò quan tro ̣ng hơn bao giờ hết

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến thức đã được ho ̣c trên trường, lớp nên khi tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH dịch vụ

thương mại và xây dựng Thiên Thanh, em đã chọn đề tài ''Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Thiên Thanh”

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn chế, hơn nữa thời gian thực tập có hạn vì mùa dịch Covid-19 nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp

ý, chỉ dẫn của cô TS Nguyễn Thanh Trang, các thầy cô trong khoa Kinh tế - Đại học Mở Hà Nội và các anh chị cán bộ kế toán trong công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Thiên Thanh để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THIÊN THANH

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh

1.1.1 Tên công ty

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh

1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng

Giám đốc: Mai Tuấn Thanh

Kế toán trưởng: Mai Kim Liên

+ Mua bán vật tư, vật liệu xây dựng

+ Cho thuê máy móc, thiết bị công trình

1.1.6.2 Nhiệm vụ

Trang 7

- Kê khai và nộp thuế đúng, đủ, kịp thời theo luật của Nhà nước đề ra

- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chức trong Công ty

1.1.7 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh được thành lập vào ngày 10/09/2004 theo Quyết định của Sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2702000845 Công ty có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản riêng

Những ngày đầu thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn về vốn và việc làm

do máy móc thiết bị lạc hậu, hợp đồng sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu

là các ngành truyền thống như: Sửa chữa, xây dựng các công trình vừa và nhỏ… Với sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước đầu

tư máy móc thiết bị và sắp xếp lại ngành nghề lao động cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường…nhiều công trình của Công ty được ban quản lý và Bộ Giao thông vận tải đánh giá là công trình chất lượng cao Trong 10 năm thành lập công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển, vững chắc về mọi mặt, thường xuyên kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chỉ huy, điều hành, quản lý, đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động đến các tỉnh thành trong cả nước

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh có gần 110 công nhân lành nghề, kĩ sư, cao đẳng các ngành; ngoài ra công ty còn sử dụng lao động nhàn rỗi tại địa phương, được tổ chức gọn nhẹ, tinh giản, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty là một nhà thầu mạnh

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh là công ty chuyên về xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp nên nguồn thu chủ yếu là từ các sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính

Trang 8

đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây dựng lâu dài Từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Chính những đặc điểm này đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây dựng

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng với bộ máy quản lý gọn nhẹ, quản lý theo chế độ một thủ trưởng

Với mô hình tổ chức như trên, hoạt động của công ty thống nhất từ trên xuống dưới, giám đốc công ty điều hành quá trình sản xuất kinh doanh thông qua các văn bản, nội quy, quyết định… Các phòng ban, các đội thi công phải thi hành các nội quy của văn bản đó Đứng đầu các phòng ban, các đội thi công đều có các trưởng phòng, đội trưởng

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Tổ chức Bộ máy quản lý tại công ty

(Nguồn: Tại phòng Tổ chức hành chính)

* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận- Giám đốc: Là người giữ vai

tr ̣ò lãnh đạo chung toàn Công ty, thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước và toàn bộ hoạt động của đơn vị mình, đồng thời đại diện cho quyền lợi cho toàn cán bộ, công nhân viên trong Công ty và trực tiếp chỉ đạo xuống các phòng ban của Công ty

- Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc, tham mưu cho giám đốc và trực tiếp quản lý các đội công trình, các phòng ban thuộc trách nhiệm của mình

- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch chi tiết về mặt số lượng, giá trị, chất lượng, thị trường để đưa ra kế hoạch sản xuất kịp thời và trình lên ban giám đốc

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ kiểm tra tình hình sản xuất tại các công trình

… để nắm bắt được tiến độ thi công

Giám Đốc Phó Giám Đốc

Phòng kế

Hoạch

Phòng kỹ thuật

Phòng kế Toán

Phòng tổ chức hành chính

Bộ Phận Thiết kế Bộ Phận Thi công công trình

Trang 10

- Phòng kế toán: Có trách nhiệm quản lý tài chính của Công ty theo đúng chế độ quy định của nhà nước ban hành Theo dõi và tổng hợp việc thu chi tiền mặt, gửi ngân hàng và các khoản công nợ với khách hàng cũng như của cán bộ công nhân viên hàng ngày để Giám đốc kiểm soát được nguồn tài chính của Công

ty tại các thời điểm và có kế hoạch về khả năng tài chính phục vụ cho công việc thi công công trình Qua mỗi công trình phải có bản tổng hợp phân tích đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể và trình lên giám đốc

+ Có thống kê, kế toán vật tư theo dõi việc mua nguyên vật liệu … và xuất nguyên vật liệu, phụ tùng, thiết bị vật tư của từng công trình để báo cáo thường xuyên cho Phó Giám đốc kỹ thuật nắm bắt để đảm bảo cho tiến độ thi công

- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức nhân sự, phân phối lao động, các chế độ chính sách và công tác hành chính nội vụ

- Bộ phận thiết kế: Chịu trách nhiệm thi công công trình, nghiên cứu ứng dụng tin học vào khâu thiết kế

- Bộ phận thi công xây dựng công trình: Giám sát, thi công các công trình xây dựng tại công trường

1.2.3 Quy trình công nghệ

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh là một đơn

vị chuyên ngành xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu theo quy chế đấu thầu và nhận thầu Khi nhận được thông báo mời thầu, Công ty tiến hành lập dự toán công trình rồi tham gia dự thầu Nếu thắng thầu, Công ty ký kết hợp đồng với chủ đầu tư khi trúng thầu Công ty lập dự án, ký kết hợp đồng với bên chủ đầu tư Và sau đó tiến hành lập kế hoạch cụ thể về tiến độ thi công, phương

án đảm bảo các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo chất lượng công trình Khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư

Chi phí giá thành sản phẩm được tính theo từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và so sánh với giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán để đối chiếu thanh lý hợp đồng

Trang 11

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ tại Công ty

(Nguồn: Tại phòng kỹ thuật)

Nghiệm thu và bàn giao

Quyết toán và thẩm định kết quả Thanh lý

Hợp đồng

Trang 12

1.2.4 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Giá trị %

Tổng vốn kinh doanh Trđ 78.823 78.915 89.004 148.231 153.611 92 0,12 10.089 12,78 59.227 66,54 5.380 3,63 Tổng chi phí sản xuất kinh

doanh Trđ 173.485 198.269 247.836 259.031 280.606 24.784 14,29 49.567 25,00 11.195 4,52 21.575 8,33 Tổng số lượng lao động bình

Sản lượng sản phẩm, hàng

hóa dịch vụ

Sản phẩm 79 65 74 59 48 -14 -17,72 9 13,85 -15 -20,27 -11 -18,64 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ Trđ 195.201 223.087 278.859 292.458 316.570 27.886 14,29 55.772 25,00 13.599 4,88 24.112 8,24 Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh Trđ 21.716 24.818 31.023 33.427 35.964 3.102 14,29 6.205 25,00 2.404 7,75 2.537 7,59

Lợi nhuận sau thuế TNDN Trđ 16.939 19.358 24.198 26.073 28.052 2.420 14,29 4.840 25,00 1.875 7,75 1.979 7,59 Thuế TNDN Trđ 4.778 5.460 6.825 7.354 7.912 683 14,29 1.365 25,00 529 7,75 558 7,59 Thu nhập bình quân đầu

người của lao động

Trđ/

tháng 6,38 7,47 7,97 8,45 8,85 1 17,08 1 6,69 0 6,02 0 4,73

(Nguồn: BCTC của công ty năm 2017, 2018, 2019)

Trang 13

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt 316.570,13 trđ trong khi năm 2018 chỉ đạt 292.458,33 trđ, ứng với tỉ lệ tăng 8,24% DTT tăng là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng DTT tăng góp phần làm gia tăng LN, giúp công ty thu hồi được vốn và gia tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường Có thể thấy rằng, DT tăng chủ yếu do tăng sản lượng tiêu thụ Bên cạnh đó, các khoản giảm trừ doanh thu (mà cụ thể là khoản

“giảm giá hàng bán”, “hàng bán bị trả lại”) mặc dù có xu hướng giảm 28,77% nhưng cũng khiến cho doanh thu bị giảm đi một lượng đáng kể (gần 949 trđ) Công

ty cần xem xét nguyên nhân dẫn đến các khoản giảm trừ DT để có biện pháp khắc phục, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm giữ vững uy tín của công ty với khách hàng, đồng thời gia tăng DT, LN cho chính mình

GVHB năm 2018 là 234.202,64 trđ đến năm 2019 đã tăng 8,64% và đạt mức hơn 254.442,34 trđ Sự gia tăng của GVHB được xem là hợp lý tương ứng với sự tăng lên của sản lượng sản phẩm và DTT Bên cạnh đó, trong năm 2019, một số loại NVL tăng giá nhẹ cộng với sự điều chỉnh tăng giá xăng, điện… làm cho giá vốn tăng Bên cạnh đó, trong năm, công ty đã hoàn thiện hệ thống định mức kinh

tế kỹ thuật, lao động, tiền lương, giao định mức NVL hoàn thành nên đã tiết tiệm được một lượng lớn chi phí Và như vậy, sự tăng nhẹ của tỷ suất này là chấp nhận được, công tác quản lý chi phí của công ty được đánh giá là tích cực và đang ngày càng phát huy hiệu quả

Tổng LNST của Công ty năm 2019 so với năm 2018 tăng từ 7.354,92 trđ lên đến 7.912,21 trđ ứng với tốc độ tăng 8,08% chứng tỏ kết quả kinh doanh của năm

2019 tốt hơn năm trước Các chỉ tiêu chính về LN đều tăng, Cụ thể: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 13,53% so với năm trước, tổng LN kế toán trước thuế năm 2019 đạt 10.668,73 trđ tăng 791,25 trđ so với năm 2018 Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời cũng cho thấy sự phát triển của Công ty trong quá trình KD

Như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đã tăng lên, trình độ quản

lý chi phí cũng không ngừng được cải thiện và nâng cao, công ty sử dụng tiết kiệm và

Trang 14

hiệu quả chi phí đầu vào hơn từ đó làm gia tăng LN và đây là một biểu hiện tốt trong việc thực hiện bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

+ Tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, tức là toàn bộ công tác kế toán trong Công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Các bộ phận khác không tổ chức hạch toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán chỉ làm nhiệm vụ hướng dẫn công tác hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ cho nhu cầu quản lí của từng

bộ phận đó Ví dụ phòng Kế hoạch – kĩ thuật, vật tư thiết bị lập phiếu xuất kho, nhập kho vật liệu xây dựng Việc thực hiện tổ chức bộ máy kế toán tập trung giúp cung cấp kịp thời, nhanh chóng số liệu thông tin kế toán phục vụ cho nhu cầu quản

lí và chỉ đạo sản xuất của Công ty

Phòng kế toán tài chính được tổ chức theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của công ty

+ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Kế toán trưởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán tiền mặt và thanh toán

Kế toán vật

tư, TSCĐ

công trình

Trang 15

* Kế toán trưởng:

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty về việc tổ chức thu thập, ghi chép, tổng hợp và hạch toán kế toán đối với toàn bộ hoạt động xây dựng và kinh doanh của Công ty theo đúng quy định chế độ tài chính kế toán, đảm bảo tính chính xác trug thực hợp lí của thông tin kế toán Kế toán trưởng có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo nhân viên kế toán trong Công ty Trực tiếp điều hành, hướng dẫn kiểm tra công tác thu thập và xử lí chứng

từ Kiểm soát và phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập cho giám đốc và các phòng ban liên quan

* Phó phòng kế toán phụ trách về kế toán tổng hợp:

Có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của kế toán viên rồi tổng hợp số liệu lập báo cáo quyết toán theo quý thực hiện tập hợp chi phí xác định doanh thu, hạch toán lãi, lỗ, đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty Phó phòng có thế thay mặt kế toán trưởng lãnh đạo công tác quản lí trong trường hợp kế toán trưởng đi vắng

* Kế toán tiền mặt và thanh toán:

Có trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm thi chi quỹ tiền mặt và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản thanh toán khác, theo dõi tình hình biến động của tiền gửi, tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các nhân và

tổ chức khác

* Kế toán vật tư và TSCĐ:

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, theo dõi tình hình biến động TSCĐ, giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ trong Công ty, theo dõi các hợp đồng sử dụng máy móc để tham gia công tác kiểm kê

* Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ quản lí tiền mặt tại quỹ, chi thu tiền mặt trên các phiếu chi, phiếu thu, gửi tiền vào ngân hàng, rút tiền gửi, vay tiền ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác

* Kế toán tại công trình:

Trang 16

Là người trực tiếp ở tại các công trình để lập các chứng từ ban đầu, thống kê các khoản chi phí sản xuất tại công trình, và có trách nhiệm lập và gửi các bảng kê theo định kì về phòng kế toán để hạch toán

1.3.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty:

a Tổ chức hạch toán ban đầu:

- Đơn vị tiền tệ mà Công ty đang sử dụng là Việt Nam Đồng

- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho là phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Là phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp ghi nhận TSCĐ: theo nguyên giá

Nguyên giá TS = Giá ghi trên hóa đơn + chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử

+ các khoản thuế không được hoàn lại – các khoản giảm trừ

1.2.3 Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức nhật ký chung

Trang 17

Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ

c Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200/2017/TT – BTC Bên cạnh đó doanh nghiệp có mở thêm 1 số tài khoản cấp 2 cho các tài khoản như tài khoản 154, 621, 622,627 để theo dõi chi tiết cho từng công trình

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG THIÊN THANH

2.1 Đặc điểm chung về dịch vụ và tổ chức cung cấp dịch vụ của Công ty 2.1.1 Đặc điểm kinh doanh

Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Thiên Thanh là một đơn vị kinh tế hoạt động độc lập, chủ yếu kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng, phụ tùng ô tô, các loại dầu nhớt với nhiều chủng loại khác nhau cho cùng một mặt hàng

để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các khách hàng Đối tượng khách hàng chủ yếu của công ty là các công ty xây dựng, các công ty xây lắp, các cửa hàng kinh doanh bán lẻ, các cá nhân có nhu cầu về các loại mặt hàng, sản phẩm dịch vụ

mà công ty kinh doanh, sản xuất với số lượng lớn cũng như số lượng ít

Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được biểu hiện là hoạt động bán hàng và hạt động bán hàng trong doanh nghiệp cũng là quá trình doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu về hàng hóa và nắm được quyền sở hữu về tiền tệ Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại, thông qua quá trình này giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, doanh nghiệp thu hồi vốn đã bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh Đây chính là mục tiêu cuối cùng mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng muốn đạt được

Là Công ty chuyên về xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp nên nguồn thu chủ yếu là từ các sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây dựng lâu dài Từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Chính những đặc điểm

Trang 19

này đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung

về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây dựng

2.1.2 Tổ chức cung cấp dịch vụ

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và xây dựng Thiên Thanh là Công ty chuyên về xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp nên nguồn thu chủ yếu là từ các sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây dựng lâu dài Từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Chính những đặc điểm này đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây dựng

Chi phí giá thành sản phẩm được tính theo từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và so sánh với giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán để đối chiếu thanh lý hợp đồng

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại

và Xây dựng Thiên Thanh

Nghiệm thu và bàn giao

Quyết toán và thẩm định kết quả Thanh lý

hợp đồng

Trang 20

(Nguồn: Tại phòng kỹ thuật)

* Quy trình hoạt động của Công ty:

+ Bước 1: Dự thầu Ở bước này kế hoạch dự án sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm dưới sự giám sát của trưởng phòng dự án Công việc cụ thể là: Đăng ký mua hồ sơ thầu, Lập hồ sơ dự thầu, Tham gia bỏ thầu, nhận quyết định trúng thầu, Ký hợp đồng xây lắp với chủ đầu tư

+ Bước 2: Nhận thầu

Đây là giai đoạn đầu tiên của quy trình xây dựng xảy ra trước khi bắt đầu thi công Giai đoạn này Công ty có thể thực hiện trên cơ sở trúng thầu hoặc chỉ định thầu

Bước 3: Thi công các hạng mục dự án và chủ đầu tư theo dõi giám sát, có thí nghiệm kiểm tra chất lượng dự án Xong mỗi hạng mục dự án được kiểm tra đánh giá chất lượng và nghiệm thu lên phiếu giá thanh toán

+ Hoàn thiện: Sau khi thi công xong hạng mục cuối cùng, đơn vị thường tổ chức hoàn thiện sữa chữa những thiếu sót nhỏ trước khi nghiệm thu bàn giao dự án đưa vào sử dụng và thanh quyết toán kinh phí với Chủ đầu tư

Bước 4: Tổ chức nghiệm thu và bàn giao dự án Bước này phòng kỹ thuật vẫn chịu trách nhiệm chính để bàn giao dự án hoàn thành cho khách hàng Cụ thể:

+ Lập hồ sơ hoàn công dự án

+ Duyệt hồ sơ hoàn công và nghiệm thu bàn giao dự án cho đơn vị chủ quản

do hội đồng nghiệm thu bàn giao có mặt của đơn vị thi công, tư vấn giám sát, đơn vị chủ quản, đại diện chủ đầu tư và các cơ quan liên quan

Bước 5: Quyết toán và thẩm định kết quả: Thanh quyết toán khối lượng kinh phí xây lắp dự án cho đơn vị thi công Bước này, phòng kế toán sẽ phối hợp với phòng kinh doanh và kỹ thuật để tính toán chi phí và lên kế hoạch đề nghị nhà thầu thanh quyết toán theo chi phí đã phát sinh khi lên chi phí

Bước 6: Thanh lý hợp đồng: Thanh lý hợp đồng là bản ghi nhận hoàn tất một công trình nào đó được 2 bên (Chủ đầu tư và Đơn vị thi công) xác nhận khối lượng, chất lượng, và các phát sinh trong quá trình thi công cùng đồng ý ký tên (Bên bàn giao

Trang 21

công trình và bên nghiệm thu công trình để đưa vào sử dụng) Mọi phát sinh sau khi thanh lý HĐ sẽ do chủ đầu tư chịu

Sản phẩm chính của Công ty là các công trình xây dựng với chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, có thể kéo dài đến vài năm; các công trình thường phân tán ở nhiều nơi khác nhau nên gây khó khăn cho việc cập nhật chứng từ kế toán nhanh và chính xác từ các công trình khác nhau

2.2 Thực tế Kế toán chi phí tại Công ty

2.2.1 Chi phí về giá vốn

* Phương pháp xác định giá vốn

Phương pháp xác định giá của hàng hóa xuất bán tại công ty đang áp dụng là phương pháp bình quân cuối kỳ dự trữ:

Đơn giá bình quân của

hàng xuất kho trong tháng

= Trị giá mua của hàng hoá tồn đầu kỳ Số lượng hàng hoá tồn đầu

kỳ Trị giá vốn

x

Số lượng hàng hoá xuất kho trong tháng

- Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa…

Đơn giá xuất kho của

tấm lợp Bayer màu trà

= 99.319.752

dd 504

Trang 22

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK632 - “Giá vốn hàng bán’’ để hạch toán giá vốn bán hàng

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ Nhật ký chung: Mẫu số S03a – DNN

- Sổ chi tiết tài khoản 632: Mẫu số S20 – DNN

- Bảng tổng hợp nhập - xuất -tồn

- Sổ cái TK 632: Mẫu số S03b – DNN

* Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng hóa:

VÍ DỤ:

Ngày 10/10/2019 xuất bán cho anh Lê Văn Tuấn – đại diện cho công ty

CP đầu tư Thành Công 54 M 2 Tấm lợp Bayer màu trà

Kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho và căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT kế toán thực hiện bút toán phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632 10.641.402

Có TK 156 10.641.402

Đồng thời kế toán phản ánh lên sổ chi tiết tài khoản 632 – giá vốn hàng bán, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, sổ Nhật ký chung và vào sổ Cái tài khoản 632 cụ thể như sau:

Trang 23

Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho số 30

Trang 24

Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra Căn cứ vào các chứng từ bán hàng như HĐ GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có… kế toán vào sổ nhật ký chung đồng thời vào sổ chi tiết giá vốn Sau đó, vào sổ cái của các tài khoản liên quan như TK 632… cuối tháng từ các sổ chi tiết kế toán vào các

sổ tổng hợp Từ sổ cái các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán, từ các bảng tổng hợp vào báo cáo của Kế toán vào cuối tháng Có sự đối chiếu kiểm tra giữa các sổ cái và các bảng tổng hợp giá vốn, hàng hóa, doanh thu để tránh sai sót

Biểu số 2.2: Trích Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Tấm lợp Bayer màu trà

Công ty TNHH thương mại dịch vụ và

xây dựng Thiên Thanh

Đ/c: Sóc Sơn - Hà Nội

Mẫu số: S20 - DNN

(Ban hành theo TT số 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của bộ trưởng BTC)

(Trích) SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tài khoản: 632.30 - Tấm lợp Bayer màu trà

Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Trang 25

Biểu số 2.3: Trích Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn hàng hóa

Trang 26

55.000

0000290 08/10 Bán dầu nhớt Quartz 9000 cho

DNTN Hoa Tuyến, thu tiền mặt

156

520.560

520.560 PC12 09/10 Nộp tiền mặt vào tiền gửi NH 112

111

63.500.000

63.500.000

0000291 10/10 Bán tấm lợp màu trà cho cty

ĐT Thành Công, thu tiền mặt

156

1.041.120

1.041.120 PC13 10/10 Thanh toán tiền điện tháng

1.848.482

Trang 27

PC32 25/10 Chi trả tiền xăng v/c hàng cho

931.887 PT42 25/10 Rút tiền gửi NH về nhập quỹ

000293 10/10 Bán dầu nhờn Honda cho

DNTN Kính Thủy, chưa thu tiền

635

68.506.575

68.506.575 PKT128 31/12 Kết chuyển doanh thu bán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 28

Biểu số 2.5: Trích Sổ cái TK 632

Công ty TNHH thương mại dịch vụ

và xây dựng Thiên Thanh

Đ/c: Sóc Sơn - Hà Nội

Mẫu số: S03b - DNN

(Ban hành theo TT số 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của bộ trưởng BTC)

(Trích) SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

10/10 PXK31 Giá vốn dầu nhớt Quartz 9000 156 1.041.120

23/11 PXK54 Giá vốn dầu nhớt Quartz 9000 156 1.561.680

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 29

2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

* Chứng từ sử dụng:

Kế toán sử dụng các chứng từ sau đây để làm căn cứ hạch toán:

- Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy nộp tiền vào tài khoản

- Phiếu thu, chứng từ hạch toán có

- Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi

- Bảng sao kê của ngân hàng, bảng thanh toán tiền lãi…

+ TK 635: “Chi phí hoạt động tài chính”

+ TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”

* Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí hoạt động tài chính:

VÍ DỤ:

Ngày 04/10/2019 chi thanh toán lãi vay cho ngân hàng số tiền 10.940.000đ theo phiếu chi số 08 Công ty đã nhận được chứng từ xác nhận của ngân hàng cổ phần thương mại công thương

Kế toán tiến hành lập phiếu chi, thủ quỹ chi tiền Khi nhận được chứng từ xác nhận đã nộp tiền lãi vay cho ngân hàng kế toán căn cứ giấy nộp tiền số 0097 tiến hành định khoản và ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái cụ thể như sau:

Nợ TK 635 10.940.000

Có TK 111 10.940.000

Trang 30

Biểu số 2.6: Phiếu chi số 08

Trang 31

Biểu số 2.7: Trích Giấy nộp tiền số 0097

NH Công thương Việt Nam

VietinBank

GIẤY NỘP TIỀN Số: 0097 Ngày 04/10/2019

Người nộp: Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Thiên Thanh

Địa chỉ:

Số TK: 22121 – 000276682 – 5 VNĐ

Tên TK: Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Thiên Thanh

Tại NH: NHTMCP Công thương Việt Nam – CN Sóc Sơn

Số tiền: 10.940.000 đồng

Bằng chữ: Mười triệu chín trăm bốn mười nghìn chẵn

Nội dung: Thu lãi

Người nộp Thủ quỹ Giao dịch viên Kiểm sát viên

Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra Căn cứ vào các chứng từ bán hàng như HĐ GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có….kế toán vào sổ nhật ký chung đồng thời vào sổ chi tiết và sổ cái chi phí tài chính Sau

đó, vào sổ cái của các tài khoản liên quan như TK 635… cuối tháng từ các sổ chi tiết kế toán vào các sổ tổng hợp Từ sổ cái các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán, từ các bảng tổng hợp vào báo cáo của Kế toán vào cuối tháng Có sự

đố chiếu kiểm tra giữa các sổ cái và các bảng tổng hợp giá vốn, hàng hóa, doanh thu để tránh sai sót

Trang 32

Biểu số 2.8: Trích sổ cái TK 635

Công ty TNHH thương mại dịch

vụ và xây dựng Thiên Thanh

Đ/c: Sóc Sơn - Hà Nội

Mẫu số: S03b - DNN

(Ban hành theo TT số 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của bộ trưởng BTC)

(Trích) SỔ CÁI TÀI KHOẢN 635

12/10 PC25 Trả lãi vay cty Hùng Minh 111 6.241.058

18/10 0151 Chi trả lãi vay cho NH Bắc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 33

2.2.4 Kế toán chi phí khác, thu nhập khác

Công ty không sử dụng sổ kế toán chi tiết trong kế toán chi phí khác, thu nhập khác Trong quý không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến chi phí khác và thu nhập khác nên không hạch toán

2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận

số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp mà Công ty đang phải nộp là 22% của lợi nhuận chịu thuế

Căn cứ vào tình hình kinh doanh của quý IV – 2019 công ty tính được thuế TNDN như sau:

Thu nhập chịu thuế = Lợi nhuận kế toán = 105.173.000đ

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w