Tuy nhiên, các đề tài trên chỉ mới chỉ dừng lại ở việc phân tích hoạt động sử dụng tài sản tại doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ MÙI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi – Hoàng Hồng Nhung, xin cam đoan: Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt cùng những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện, không sao chép nội dung của công trình nghiên cứu nào Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều đƣợc trích dẫn nguồn gốc đầy đủ và rõ ràng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, các Giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tham gia lớp cao học Tài chính – Ngân hàng Khóa 22 tại Quý trường
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Cô PGS.TS - Nguyễn Thị Mùi, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới các Thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã có những nhận xét đóng góp thiết thực giúp cho bài luận văn của tôi thêm hoàn thiện
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo và các anh chị cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt đã hỗ trợ thông tin và tài liệu cho tôi thực hiện luận văn này
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 6
1.2.1 Tài sản tại doanh nghiệp 6
1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 14
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 36
2.1 Các phương pháp nghiên cứu tổng quát 36
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 36
2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 38
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 38
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 39
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SAO VIỆT 41
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 41
3.1.1 Khái quát về Công ty 41
3.1.2 Kết quả kinh doanh 48
3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt giai đoạn 2013- 2015 53
3.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản 53
3.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 57
Trang 63.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 64
3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt thông qua mô hình tài chính Dupont 70
3.3 Đánh giá chung về công tác sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 73
3.3.1 Kết quả đạt được 73
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 74
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SAO VIỆT 77
4.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 77
4.2 Dự báo tài chính 77
4.2.1 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến 77
4.2.2 Lập bảng cân đối kế toán dự kiến 79
4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt 82
4.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 82
4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 87
4.3.3 Một số giải pháp chung khác 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Trang 85 Bảng 3.5 Bảng các luồng lưu chuyển tiền của Công ty 52
6 Bảng 3.6 Bảng cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt
7 Bảng 3.7 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản
8 Bảng 3.8 Bảng so sánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2015 56
9 Bảng 3.9 Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần quốc tế
10 Bảng 3.10 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
11 Bảng 3.11 Bảng so sánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2015 63
12 Bảng 3.12 Bảng cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty cổ phần quốc tế
13 Bảng 3.13 Bảng hệ số hao mòn tài sản cố định hữu hình 66
14 Bảng 3.14 Bảng hệ số hao mòn tài sản cố định vô hình 67
15 Bảng 3.15 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Trang 916 Bảng 3.16 Bảng so sánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn năm 2015 69
17 Bảng 3.17 Bảng hiệu quả sử dụng tài sản Công ty cổ phần quốc tế
Sao Việt thông qua mô hình tài chính Dupont 71
18 Bảng 4.1 Bảng cáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 –
19 Bảng 4.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến từ
20 Bảng 4.3 Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 2016 - 2018 80
21 Bảng 4.4 Bảng cân đối kế toán dự kiến hoàn chỉnh năm 2016 - 2018 81
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
3 Hình 4.1 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2013 -2015 78
4 Hình 4.2 Biểu đồ dự báo tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2016
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đều vì những mục tiêu khác nhau Tùy từng giai đoạn phát triển, những mục tiêu này có thể thay đổi tuy nhiên mục tiêu cơ bản nhất vẫn là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Tài sản là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng tài sản có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp và tác động đến mục tiêu tối đa hóa giá trị mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đang hướng tới Kiểm soát và sử dụng hiệu quả tài sản trở thành vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO
từ năm 2007 Việc gia nhập WTO đã mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam đưa hàng hóa và dịch vụ tới thị trường rộng lớn của các nước thành viên Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức Cụ thể là các tập đoàn, các công ty nước ngoài với ưu thế về vốn, về kỹ thuật, công nghệ hiện đại đang xâm nhập vào thị trường Việt Nam tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp trong nước Để tồn tại và đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động sử dụng tài sản
Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt được thành lập từ năm 2004 với hoạt động chính là sản xuất và kinh doanh thép không gỉ (Inox) Là một doanh nghiệp còn non trẻ, Công ty đang từng bước hoàn thiện và khẳng định mình trên thị trường ngành thép Mặc dù Công ty đã nhận thức được vai trò của tài sản tuy nhiên Công ty chưa quan tâm thích đáng tới hiệu quả sử dụng tài sản Việc xem xét, đánh giá lại hoạt động sử dụng tài sản sẽ giúp cho Công ty thấy được tài sản đã được sử dụng hiệu quả hay chưa, những yếu tố đang tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản và có những biện pháp nhằm cải thiện, phát huy hết tiềm năng của tài sản mang lại
Trang 12Nhận thức được tầm quan trọng của tài sản trong quá trình hình thành và phát triển tại doanh nghiệp nói chung, đồng thời nhận thức được tầm quan trọng trong việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần
quốc tế Sao Việt nói riêng, tôi đã chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công
ty cổ phần quốc tế Sao Việt” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp, luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần Quốc tế SaoViệt
- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp;
+ Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt giai đoạn 2013 – 2015;
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty + Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng
tài sản tại doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt giai đoạn 2013 – 2015
4 Câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn: đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc
tế Sao Việt
Khi thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả đã đặt ra một số câu hỏi đối với đề tài này, cụ thể là:
Trang 13- Tài sản tại doanh nghiệp là gì? Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp là gì? Tại sao phải nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp? Những nhân
tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp?
- Hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt đã đạt hiệu quả chưa? Những tồn tại và bất cập là gì?
- Giải pháp nào giúp tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt?
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp định tính và định lượng, kết hợp với phương pháp thu thập và xử lý thông tin Dựa trên cơ sở nội dung của đề tài tiến hành thu thập số liệu, dữ liệu, thực hiện so sánh tương đối, tuyệt đối Nhận định, đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, chỉ ra những khó khăn tồn tại, từ đó đưa
ra một số giải pháp khắc phục
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung luận văn được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử
dụng tài sản tại doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế
Sao Việt
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần
quốc tế Sao Việt
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu khai thác về đề tài hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Tuy nhiên, ở mỗi một giai đoạn của nền kinh tế, cùng với những điều kiện về tự nhiên và xã hội khác nhau thì hoạt động doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau Đồng thời, mỗi một doanh nghiệp đều có cách vận hành và những đặc trưng riêng có nên mặc dù đây không phải là đề tài mới nhưng vẫn được nhiều tác giả lựa chọn Nhìn chung các tác giả đều giới thiệu về một doanh nghiệp cụ thể và tiến hành phân tích hoạt động sử dụng tài sản tại doanh nghiệp đó Từ những kết quả phân tích thu được, các tác giả sẽ đưa ra một số các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng cũng như chất lượng quản lý tài sản cho doanh nghiệp Một số đề tài tương tự đã được các tác giả thực hiện:
- Luận văn Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng đề tài:“Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng” của tác giả Đào Thị Thu Huyền
(2012) Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài sản kinh doanh, việc tổ chức và sử dụng nguồn tài sản kinh doanh trong doanh nghiệp chứ không đi sâu vào lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản Tác giả đã có những phân tích, đánh giá hoạt động sử dụng tài sản của doanh nghiệp, đồng thờichỉ ra các nguyên nhân gây hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản kinh doanh của Công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng Tác giả đã đưa ra một vài biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Luận văn Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM (VETRANCO)” của tác giảĐào Thị
Thanh Huyền (2013) Tác giả đã tiến hành nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản
về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên, tác giả chưa bám sát vào lý luận trên để tiến hành phân tích, đánh giá về thực trạng quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM (VETRANCO)
Trang 15Cuối cùng, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị và một loạt các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản mà không đi sâu vào giải quyết những vấn đề đang tồn tại tại doanh nghiệp
- Luận văn Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghiệp Thiên Phú” của tác giả Trần Văn Đạt (2014) Tác giả
đã bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để từ đó tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần công nghiệp Thiên Phú Tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tuy nhiên chưa làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
- Luận văn Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH VKX (VIETNAM KOREA EXCHANCE)” của tác giả
Nguyễn Thị Huyền (2014) Luận văn này nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty liên doanh giữa tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam – VNPT và Eriesson – LG Hàn Quốc, hoạt động chính là sản xuất và cung cấp thiết bị đầu cuối, thiết bị tổng đài và các thiết bị viễn thông hiện đại Do tính đặc thù của tài sản, luận văn đã làm rõ đặc điểm về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH VKX, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty, trong đó tập trung vào cơ chế quản lý và sử dụng các tài sản được phép khấu hao như thế nào; nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định…
Qua tham khảo nội dung của những đề tài trên, tác giả đã phần nào có những định hướng căn bản cho việc xây dựng đề cương luận văn của mình Tuy nhiên, các
đề tài trên chỉ mới chỉ dừng lại ở việc phân tích hoạt động sử dụng tài sản tại doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, điều này làm giảm tính ứng dụng của những phân tích đánh giá, khiến việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp chưa có tính thực tiễn
Qua những nghiên cứu trên, tác giả đã có những góc nhìn mới nhằm bổ sung
và hoàn thiện hơn đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản” và áp dụng vào luận văn của
Trang 16mình Bên cạnh đó, hiện nay chưa có nghiên cứu nào về “Hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt”, với sản phẩm thép do vậy tác giả thực hiện đề tài này với mong muốn bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả
sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Dựa trên cơ sở lý thuyết đã xây dựng, tác giả sẽ tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần quốc tế Sao Việt; đồng thời chỉ ra ưu điểm, hạn chế trong hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty Cuối cùng, tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
1.2.1 Tài sản tại doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm tài sản tại doanh nghiệp
Xét trên phương diện tổng quát trong nền kinh tế, tài sản là tất cả những thứ mà khi mang ra thị trường sẽ có người sẵn sàng trả một số tiền nhất định hay chấp nhận trao đổi ngang giá với một thứ có giá trị tương đương để có được quyền sở hữu nó Đối với một doanh nghiệp, muốn thực hiện công việc đầu tư sinh lợi thì không thể bỏ qua việc đầu tư vào mua sắm hay tích luỹ tài sản Như vậy có thể hiểu một cách khái quát rằng:
Tài sản là toàn bộ của cải vật chất được doanh nghiệp đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài sản có thể là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra và tích luỹ được trước và trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng có thể là những của cải mà thiên nhiên ban cho như đất đai, khoáng sản thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định Trong nền kinh tế mới, các ngành nghề ngày càng đa dạng và phong phú, khái niệm tài sản càng được mở rộng Bên cạnh tài sản hữu hình- có biểu hiện vật chất
cụ thể, còn có tài sản vô hình như: các phát minh, sáng chế, thương hiệu, phần mềm, công nghệ
Nói chung, tài sản là tất cả các nguồn lực có giá trị thị trường hay giá trị trao đổi thuộc sở hữu của doanh nghiệp Tài sản là yếu tố không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 171.2.1.2 Phân loại tài sản tại doanh nghiệp
Có nhiều cách để phân loại tài sản như:
- Theo hình thái biểu hiện, tài sản bao gồm: Tài sản hữu hình và Tài sản vô hình
- Theo nguồn hình thành, tài sản bao gồm: Tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và Tài sản được tài trợ bởi vốn nợ
- Theo đặc điểm về thời gian sử dụng, tài sản gồm: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn
- Theo tính chất tuần hoàn và luân chuyển, tài sản được chia thành: Tài sản cố định và Tài sản lưu động
Trong đó cách phân loại theo đặc điểm về thời gian sử dụng được dùng phổ biến nhất
Tài sản ngắn hạn
Khái niệm:
Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển
trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh
Đặc điểm:
- Là tài sản không ngừng luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, do
đó có tính thanh khoản cao nhất
- Là tài sản chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá
trị sản phẩm
Phân loại: Tài sản ngắn hạn gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Khi xem xét khoản mục này, cần phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trong từng giai đoạn Ví dụ: Doanh nghiệp có dự định đầu tư máy móc trong
Trang 18thời gian tới khiến khoản mục tăng so với kỳ trước hay doanh nghiệp vừa mua sắm thêm trang thiết bị cho sản xuất, kinh doanh khiến khoản mục giảm so với kỳ trước
- Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh (tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các khoản đầu tư tài chính khác không quá 1 năm
- Các khoản phải thu ngắn hạn: là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm
Khoản phải thu này tăng hoặc giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên, khi xem xét đến khoản mục này cần liên hệ với phương thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ), chính sách tín dụng bán hàng (tín dụng ngắn hạn, dài hạn); với chính sách thanh toán tiền hàng (chiết khấu thanh toán) và khả năng quản lý nợ cũng như năng lực tài chính của khách hàng để nhận xét Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng phương thức bán lẻ là chủ yếu thì nợ phải thu sẽ thấp do hàng bán ra thu được tiền ngay Ngược lại nếu doanh nghiệp áp dụng phương thức bán buôn là chủ yếu thì nợ phải thu sẽ cao do đặc trưng của phương thức này thanh toán trả chậm
- Hàng tồn kho: là số tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái vật chất có thể cân,
đo, đong, đếm được như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đã mua nhưng chưa đưa vào sử dụng, thành phẩm sản xuất xong nhưng chưa bán, hàng hóa thu mua nhưng còn tồn trong kho…
Lượng hàng tồn kho phải được duy trì ở mức hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh liên tục của doanh nghiệp đồng thời tránh gia tăng chi phí tồn kho gây ứ đọng vốn Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản cần được xem xét có liên hệ với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp; với chính sách dự trữ, với tính thời vụ và chu kỳ sống của sản phẩm hàng hóa Ví dụ: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, tỷ trọng hàng tồn kho thường cao do đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp này là hàng hóa Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ (khách sạn, du lịch, giải trí…) tỷ trọng hàng tồn kho thường thấp
Trang 19- Tài sản ngắn hạn khác: là những tài sản ngắn hạn còn lại ngoài những tài sản
đã nêu ở trên như tiền tạm ứng cho công nhân viên, các khoản chi phí trả trước, các khoản cầm cố, ký cược, kỹ quỹ ngắn hạn…
Tài sản dài hạn
Khái niệm:
Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian luân chuyển (thu hồi) trên 1 năm hay trên 1 chu kỳ kinh doanh
Phân loại: Toàn bộ tài sản dài hạn được chia thành các loại sau:
(1) Bất động sản đẩu tư: là những tài sản có giá trị lớn như nhà đất, cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp nắm giữ nhằm thu lợi nhuận từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá bao gồm giá mua, các chi phí tài chính liên quan, thuế trước bạ và các khoản chi phí giao dịch khác
(2) Đầu tư tài chính dài hạn: là khoản tiền vốn của doanh nghiệp đầu tư dài hạn
ra bên ngoài nhằm tìm kiếm lợi nhuận như: góp vốn liên doanh dài hạn, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, đầu tư chứng khoán dài hạn…
(3)Tài sản dài hạn khác: như chi phí trả trước dài hạn, tài sản và tiền doanh nghiệp đưa đi cầm cố, ký cược dài hạn…
(4) Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp
- Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thì nếu thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện dưới đây thì được xem là tài sản cố định:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó + Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định 1 cách tin cậy và phải có giá trị từ 30triệu đồng trở lên
- Đặc điểm tài sản cố định của doanh nghiệp:
Trang 20+ Một là, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, không thay đổi hình thái vật chất Với đặc điểm này, các doanh nghiệp chỉ cần bỏ vốn ban đầu để đầu tư tài sản cố định, sau đó có thể khai thác sử dụng tài sản cố định trong thời gian dài + Hai là,giá trị của tài sản cố định bị giảm dần do chúng bị hao mòn, biểu hiện
là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng
Có 2 loại hao mòn tài sản cố định là: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là hao mòn do doanh nghiệp sử dụng và tác động của tự nhiên như bị rỉ sét, bị gãy hỏng, bị axid ăn mòn Mặt khác, hao mòn vô hình lại xảy ra do tiến bộ khoa học - công nghệ, làm cho tài sản cố định bị giảm giá hoặc bị lỗi thời Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch
vụ Phần giảm về giá trị này sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất và được hoàn lại khi sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ Khi đó, doanh nghiệp sẽ trích lại thành quỹ khấu hao để tái đầu tư vào tài sản cố định
- Tài sản cố định được phân loại dựa trên những tiêu thức nhất định nhằm phục
vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp Thông thường tài sản cố định được phân loại theo 1 số cách sau:
+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, như nhà cửa và vật kiến trúc, thiết bị máy móc sản xuất; phương tiện vận chuyển và truyền dẫn; phương tiện dụng cụ quản lý…
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
cụ thể, thể hiện 1 lượng tiền vốn đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như quyền sử dụng đất, quyền phát hành; bản quyền và bằng phát minh, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy tính… Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp theo hình thái biểu hiện (hữu hình hay vô hình) là cơ sở để lựa chọn đầu tư hay điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và hiệu quả nhất
+ Phân loại theo công dụng kinh tế: theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
Trang 21Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh là những tài sản cố định hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…
Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng tài sản cố định
và tính toán khấu hao chính xác
+ Phân loại theo tình hình sử dụng: theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:
Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
Tài sản cố định chưa cần dùng là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này
Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý là những tài sản cố định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản cố định của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng
Trong giai đoạn kinh tế hội nhập, tài sản cố định là một trong các yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đầu tư, đổi mới tài sản cố định sẽ giúp tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm chi phí, đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
Trang 22Trước bối cảnh công nghệ phát triển nhanh và mạnh như hiện nay, sự nhảy cảm trong đầu tư đổi mới tài sản cố định còn giúp doanh nghiệp hạn chế những hao mòn
vô hình, tích kiệm chi phí sửa chữa, chi phí năng lượng, chi phí biến đổi…
1.2.1.3 Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp
Vai trò của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn là những tài sản được sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh
Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định, tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng dưới một năm nên có khả năng luân chuyển và thu hồi vốn nhanh hơn tài sản cố định, đảm bảo lượng vốn hoạt động cho các chu kỳ kinh doanh kế tiếp của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn cũng là yếu tố giúp cho các nhà đầu tư có thể nhận định về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Lượng tiền bị tồn đọng trong hàng tồn kho hoặc lượng tiền mà khách hàng còn đang nợ của doanh nghiệp là những yếu tố cần được xem xét cho dù đó vẫn là các tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Nếu nợ thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi có thể là dấu hiệu cho thấy những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn thường được so sánh với nợ ngắn hạn để xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và vốn lưu động ròng của doanh nghiệp từ đó hoạch định các chính sách tín dụng, chính sách đầu tư và quản lý các khoản nợ của doanh nghiệp
Vai trò của tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn mà đặc trưng nhất là tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại Tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào
Trang 23TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà
Tài sản cố định góp phần thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao trình độ quản lý, tạo động lực khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề, làm chủ khoa học kỹ thuật hiện đại Cơ cấu, số lượng, chủng loại và trình
độ tài sản cố định chi phối tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Đồng thời, để thích ứng với tài sản cố định hiện đại, đòi hỏi người lao động phải rèn luyện bản thân, tăng năng suất lao động, cải thiện thu nhập và triển vọng nghề nghiệp
Trang 24chủ sở hữu vốn là các thành viên tham gia góp vốn hoặc các tổ chức, cá nhân tham gia hùn vốn Đối với các công ty cổ phần thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông Đối với các doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc chủ hộ gia đình
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn góp: Vốn do các chủ sở hữu và các nhà đầu tư đóng góp để sử dụngvào sản xuất kinh doanh Các chủ sở hữu và nhà đầu tư có thể bổ sung hoặc rút bớt vốn trong quá trình kinh doanh
- Lợi nhuận chưa phân phối: Đây là số lợi nhuận thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh chưa phân phối, được sử dụng vào kinh doanh
- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: là các vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận (như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…) và các loại vốn khác (như nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn kinh phí)
Nợ phải trả
Nợ phải trả là những khoản tiền doanh nghiệp đi vay hoặc chiếm dụng vốn của
tổ chức và cá nhân, doanh nghiệp phải có trách nhiệm hoàn trả Nợ phải trả chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Nợ ngắn hạn: là những khoản nợ mà thời hạn trả trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường Các khoản nợ ngắn hạn được trả bằng loại tài sản ngắn hạn
- Nợ dài hạn: là những khoản nợ mà thời hạn trả trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường Các khoản nợ dài hạn được trả bằng loại tài sản dài hạn
Bất cứ một loại tài sản nào cũng được tài trợ bẳng 1 hay nhiều nguồn vốn khác nhau, ngược lại, bất cứ nguồn vốn nào đưa vào doanh nghiệp cũng hình thành nên một hay nhiều loại tài sản khác nhau Do đó tổng tài sản luôn luôn phải bằng tổng nguồn vốn
1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản
Trong bất kì lĩnh vực nào, hiệu quả luôn là tiêu chí được xem xét hàng đầu Hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong mối quan hệ với chi phí
Trang 25bỏ ra Hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay, hiệu quả kinh tế được quan tâm hàng đầu vì đó là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp được hình thành và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau tuy nhiên mục tiêu cơ bản nhất vẫn là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu
Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả nhất tài sản của mình
Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí
Hiệu quả sử dụng tài sản được đánh giá dựa vào tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản và được chi tiết hơn là tỷ lệ lợi nhuận trên từng loại tài sản
Tỷ lệ này cho biết mức độ đóng góp của tài sản vào lợi nhuận thu được, và phản ánh một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nói một cách khác, hiệu quả sử dụng tài sản đánh giá một cách chính xác và rõ ràng về trình
độ sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm của từng loại tài sản trong doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng tài sản có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau Từ đặc điểm tài sản lưu động là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất nên: hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thể hiện ở khả năng đánh đổi giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời của tài sản lưu động Tài sản cố định lại có đặc điểm là những tài sản có giá trị lớn
và thời gian sử dụng dài, do đó hiệu quả sử dụng tài sản cố định thể hiện ở khả năng khai thác tính năng kinh tế kĩ thuật của tài sản cố định và khả năng bố trí lực lượng lao động sao cho đạt lợi ích lớn nhất từ việc sử dụng tài sản đó
Trang 26Hiệu quả sử dụng tài sản có quan hệ đến hiệu quả sử dụng tất cả các yếu tố cấu thành nên tài sản đó, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng tất cả các yếu tố của tài sản một cách hợp lý nhất
Để đảm bảo đạt hiệu quả sử dụng tài sản cao, doanh nghiệp cần chú ý xem xét một số mặt sau:
- Một là, phải đảm bảo khả năng sinh lời và khả năng sản xuất, công suất sử dụng của tài sản ở mức cao và không ngừng tăng so với toàn ngành và các thời kỳ khác
- Hai là, khả năng tiết kiệm tài sản cao và ngày càng tăng, giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí mà lợi nhuận vẫn tăng, vẫn đảm bảo được nhu cầu vốn đầu
tư cho sản xuất
- Ba là, tốc độ luân chuyển tài sản lưu động cao Doanh nghiệp phải đảm bảo đẩy nhanh khả năng thu hồi vốn, tiếp tục tái đầu tư cho kì sản xuất tiếp theo, thay mới tài sản cố định khi đã hết thời gian khấu hao, và nắm bắt kịp các cơ hội kinh doanh sinh lời
- Bốn là, xác định được một cơ cấu tài sản tối ưu, đây vẫn luôn là vấn đề khó khăn đối với doanh nghiệp
1.2.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Mục tiêu của hoạt động kinh doanh là thu lợi Để đạt được mức lợi nhuận tối
đa, các doanh nghiệp luôn luôn không ngừng nâng cao trình dộ quản lý sản xuất kinh doanh Trong đó công tác quản lý và sử dụng tài sản có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, sử dụng tài sản hiệu quả đồng nghĩa với:
- Thứ nhất, đảm bảo được khả năng tự chủ, linh hoạt về tài chính cho doanh nghiệp, góp phần giảm rủi ro trong kinh doanh Tài sản được sử dụng có hiệu quả tức là doanh nghiệp sẽ không phải sử dụng nhiều vốn vay, chủ động hơn trong thanh toán, không bị động khi các tình huống bất ngờ xảy ra
- Thứ hai, tiết kiệm được các nguồn lực, tăng hiệu quả kinh tế Rõ ràng, sử dụng tài sản hiệu quả thì nguồn lực doanh nghiệp cần bỏ ra đầu tư vào sản xuất là ít hơn để tạo ra cùng một đồng lợi nhuận Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh được nâng cao, xây dựng hình ảnh tốt đẹp, chỗ đứng vững chắc trong
Trang 27lòng khách hàng cũng như nhà cung cấp, nhà tài trợ Mặt khác tài sản được sử dụng hiệu quả còn góp phần bảo toàn và phát triển vốn cho doanh nghiệp
- Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảnđồng nghĩa với việc tốc độ quay vòng vốn được tăng cao, doanh nghiệp sẽ tận dụng được thêm nhiều cơ hội trong kinh doanh
- Thứ tư, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản chính là tăng hiệu quả kinh doanh nói chung cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước
Xét trên phương diện xã hội, các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp Nhà nước, chỉ được coi là hoạt động có hiệu quả khi kết hợp được hài hoà giữa tính kinh
tế và tính xã hội trong kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũng là tăng cường sự gắn bó giữa doanh nghiệp với thị trường, vừa góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội cần thiết như: bảo đảm thoả mãn nhu cầu của các thành viên trong doanh nghiệp về thu nhập, việc làm ổn định, bảo vệ quyền lợi cho đối tác, người tiêu dùng
Rõ ràng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một vấn đề rất cần thiết và quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay
1.2.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
Các tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Để đánh giá về tình hình sử dụng tài sản nói chung, các chỉ tiêu sau thường được sử dụng:
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:
Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Công thức tính hệ số này như sau:
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản =
Doanh thu thuần
100 (%) Tổng tài sản bình quân
Nếu như trong các thời kỳ, tổng mức tài sản của doanh nghiệp đều tương đối
ổn định, ít thay đổi thì tổng mức bình quân có thể dùng số bình quân của mức tổng
Trang 28tài sản đầu kỳ và cuối kỳ Nếu tổng mức tài sản có sự thay đổi biến động lớn thì phải tính theo tài liệu tỷ mỉ hơn đồng thời khi tính mức quay vòng của tổng tài sản thì các trị số phân tử và mẫu số trong công thức phải lấy trong cùng một thời kỳ Mức quay vòng của tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổng hợp toàn bộ tài sản tại doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng tốt Giá trị của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, do đó trình
độ quản lý tài sản càng cao thì năng lực thanh toán và năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao Nếu ngược lại, thì chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng có hiệu quả
Hệ số sinh lợi tổng tài sản (Return on Assets - ROA):
Công thức tính ROA như sau:
ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100 (%)
Tổng tài sản bình quân
ROA là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được trong mối quan hệ với các nguồn lực tổng thể của nó (tổng tài sản) Khả năng sinh lời trên tài sản là một tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, nó cho thấy khả năng của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận trước đòn bẩy tài chính, chứ không phải bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính Không giống như tỷ suất sinh lời khác, chẳng hạn như khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), đo lường ROA sẽ bao gồm tất cả các tài sản của doanh nghiệp - bao gồm cả những phát sinh từ các khoản nợ cũng như những phát sinh từ các khoản đóng góp của các nhà đầu tư Vì vậy, ROA sẽ cho thấy sự hiệu quả của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần:
Khả năng tạo ra doanh thu của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Suất hao phí của tài sản
so với doanh thu thuần =
Tài sản bình quân
(Đồng) Doanh thu thuần bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu
Trang 29quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong thời kỳ của doanh nghiệp
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:
Suất hao phí của tài sản
so với lợi nhuận sau thuế =
Tài sản bình quân
(Đồng) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao
Doanh lợi trước thuế (Sức sinh lợi cơ sở BEP)
BEP = EBIT/TTS x100 (%)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của doanh nghiệp, thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các doanh nghiệp có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ vay khác nhau
Chỉ tiêu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần
Chỉ tiêu này là tỷ lệ phần trăm của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của một công ty so với doanh số bán hàng thuần, hoặc doanh thu (từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Chỉ tiêu cho chúng ta biết ta nhận được bao nhiêu đồng trên một đồng doanh số bán hàng Đơn vị tính: đồng
Các tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn:
Hệ số sinh lời TSNH = Lợi nhuận sau thuế x 100 (%)
Trang 30Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần (Vòng)
Số ngày 1 vòng quay tài sản ngắn hạn:
Ngược lại, tỷ số quay vòng hàng tồn kho thấp thì cho thấy có sự tồn kho quá mức hàng hóa làm tăng chi phí một cách lãng phí Quay vòng tồn kho chậm có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai
Công thức:
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần (Vòng)
Hàng tồn kho bình quân
Trang 31Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để số hàng tồn kho quay được một vòng Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay bằng hàng tồn kho tỷ lệ nghịch với nhau Vòng quay tăng thì số ngày giảm và ngược lại
Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các
khoản phải thu =
Doanh thu thuần
(Vòng) Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân:
Vòng quay các khoản phải thu
Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình
Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế:
Suất hao phí TSNH
so với lợi nhuận =
TSNH bình quân
(Đồng) Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn
Các tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn:
Trang 32Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần
x 100(%) TSDH bình quân trong kỳ
Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp ngày càng lớn Hiệu suất TSCĐ đƣợc thể hiện qua công thức:
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần
x 100 (%) TSCĐ bình quân
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, một mặt phải nâng cao quy mô đầu ra, mặt khác phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm TSCĐ
- Mối quan hệ giữa tài sản dài hạn và vốn dài hạn:
+ Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt đƣợc bù đắp bởi vốn chủ sở hữu thì điều đó là hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu, nhƣng nếu phần thiếu hụt này đƣợc bù đắp bởi
nợ ngắn hạn thì điều này sẽ làm mất cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn + Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn, điều này chứng tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyển vào tài trợ cho tài sản ngắn hạn Hiện tƣợng này vừa gây lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện việc sử dụng sai mục đích nợ dài hạn Điều này
có thể dẫn tới lợi nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài chính doanh nghiệp
Trang 33 Suất hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận:
Suất hao phí TSDH so
với lợi nhuận =
Tài sản dài hạn bình quân
(Đồng) Lợi nhuận sau thuế TNDN
Mô hình Dupont: Mô hình tài chính Dupont là một trong những mô hình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan
hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư Kết quả đầu ra của doanh nghiệp là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lợi của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể từng bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu Các thông tin phân tích sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định nhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản theo mô hình Dupont cụ thể như sau:
Tỷ suất sinh lời
của tài sản (ROA) =
x Vòng quay của tài sản bình quân (SOA)
Số vòng quay tài sản chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố doanh thu và tài sản bình quân
Do vậy để tăng ROA, nâng cao số vòng quay của tài sản, một mặt doanh nghiệp có thể tăng quy mô doanh thu thuần, mặt khác doanh nghiệp có thể giảm tài sản bình quân bằng cách sử dụng tiết kiệm và hợp lý hơn tài sản của doanh nghiệp Tuy
Trang 34nhiên, tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật thiết với nhau, trong thực tế 2 chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng
- Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần SOA:phụ thuộc vào 2 nhân tố cơ bản là lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần, 2 nhân tố này có mối quan hệ cùng chiều Doanh thuthuần sau khi trừ đi tổng chi phí và thuế bằng lợi nhuận sau thuế Trên cơ
sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu thuần cần có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những nhân tố cấu thành đến tổng chi phí để
có biện pháp phù hợp Đồng thời tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ
Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần phải quan tâm đến mức tăng của vốn chủ sở hữu bởi số vòng quay của tài sản bình quân và sức sinh lời của doanh thu thuần là hai nhân tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặt khác, để tăng lợi nhuận trong tương lai cũng cần phải đầu tư thêm vốn Việc tăng vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, cần phải kết hợp tăng vốn chủ sở hữu và tăng những nguồn tài trợ
từ bên ngoài Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp dựa vào mô hình tài chính Dupont giúp đánh giá đầy đủ hiệu quả trên mọi phương diện, đồng thời phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để từ đó có các biện pháp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, ngoài việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu trên, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược và kế hoạch phù hợp với từng giai đoạn để có thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách tối đa giúp cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân
Trang 35Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào Trong hoạt động sản xuất- kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là trình
độ của cán bộ quản lý và tay nghề của người công nhân
Trình độ cán bộ thể hiện ở những quyết định quản lý, khả năng tổ chức sắp xếp con người và tài sản của doanh nghiệp Con người được sử dụng đúng chỗ, tài sản được sử dụng đúng mục đích sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Cùng với bộ phận quản lý, bộ phận công nhân - trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ cũng có vai trò rất quan trọng Trình độ của người công nhân thể hiện ở chất lượng sản phẩm, năng suất lao động Nâng cao tay nghề công nhân sẽ giảm được chi phí sản xuất, giảm sản phẩm lỗi hỏng… giúp tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất kinh doanh
Một quy trình sản xuất kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ khoa học công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đặc điểm sản xuất – kinh doanh
Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Trang 36khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hóa khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản
Năng lực quản lý tài sản tại doanh nghiệp
Quản lý tài sản một cách khoa học chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau: (1) Quản lý tiền mặt: Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời, doanh nghiệp có thể đửa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có sự lựa chọn để đưa các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sử dụng tài sản
Quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần năng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung cho doanh nghiệp
(2) Quản lý dự trữ, tồn kho: Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục
vụ cho sản xuất kinh doanh thì hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp, nó như tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng bộ Hơn nữa, hàng hóa dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại trước những biến động của thị trường Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng
Trang 37chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng với những dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
(3) Quản lý các khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại, là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp và là yếu tố hình thành các khoản phải thu Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chế hao mòn vô hình Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những rủi ro cho doanh nghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù dắp cho vốn thiểu hụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được nợ
Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để quyết định có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý các khoản tín dụng này như thế nào để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất
Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý là các khoản thu bao gồm: Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị, theo dõi các khoản phải thu
(4) Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn: kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn chính là tổng mức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận
là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Ngoài việc so sánh theo hướng xác định mức biến động tuyệt đối
và mức biến động tương đối của chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, còn phân tích sự biến động tổng mức lợi nhuận do ảnh hưởng của ba nhân tố:
- Tổng doanh thu hoạt động tài chính dài hạn
- Mức chi phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Trang 38- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chinh dài hạn
Từ mối quan hệ trên, có thể xây dựng phương trình kinh tế sau:
Tổng mức lợi nhuận hoạt động tài chính dài hạn = Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn x mức chi phí cho một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn x Mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
(5) Quản lý tài sản cố định: Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ càng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trình phân tích dự án đầu tư Nếu mua nhiều tài sản cố định mà không sử dụng hết sẽ gây ra sự lãng phí vốn, song nếu phương tiện lao động không
đủ so với lực lượng lao động thì năng suất sẽ giảm Trên cơ sở lượng tài sản cố định
đã mua sắm, một mặt doanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian và hiệu suất của máy, thực hiện an toàn, tiết kiệm trong vận hành máy, cố gắng khấu hao nhanh để sớm đổi mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Điều đó sẽ tạo điều kiện để cho doanh nghiệp luôn luôn được đổi mới theo hướng tích cực, hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấy khấu hao có tác động lớn đến các chỉ tiêu Do đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính khấu hao tài sản cố định cho thích hợp
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất – kinh doanh, do chịu nhiều tác động bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên tài sản cố định bị giảm dần về giá trị, hay còn gọi là hao mòn Có hai loại hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình
- Hao mòn hữu hình là loại hao mòn do quá trình sử dụng và do tác động của môi trường, hình thái vật chất của TSCĐ bị mài mòn, biến dạng, gãy, vỡ, hỏng…
Trang 39- Hao mòn vô hình là loại hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, một loại máy móc thiết bị mới ra đời ưu việt hơn làm TSCĐ bị giảm giá hoặc lỗi thời
Do TSCĐ bị hao mòn, doanh nghiệp cần tạo lập quỹ để thu hồi, tái đầu tư vào tài sản mới, doanh nghiệp cần trích khấu hao cho TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ là việc tính chuyển một phần giá trị của TSCĐ tương ứng với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm và sẽ thu hồi được phần giá trị đó thông qua tiêu thụ sản phẩm Việc xác định mức trích khấu hao là công việc tương đối phức tạp Trước tiên, doanh nghiệp phải xác định tốc độ hao mòn của tài sản Điều này rất khó khăn do xác định hao mòn hữu hình đã khó, xác định hao mòn vô hình càng khó hơn, nó đòi hởi sự hiểu biết, khả năng dự đoán của doanh nghiệp Khi đã xác định được mức độ hao mòn, doanh nghiệp cần phải cân nhắc tới các yếu tố sau:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ đó chế tạo trên thị trường Do tình hình tiêu thụ tác động trực tiếp đến giá bán sản phẩm đồng thời sẽ cho biết lượng cầu sản phẩm của doanh nghiệp là bao nhiêu và hoạt động của TSCĐ sẽ ở mức công suất nào, kéo theo đó là hao mòn ở mức độ nào
- Nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ là vốn chủ sở hữu hay vốn vay
- Ảnh hưởng của thuế đến việc trích khấu hao Do việc trích khấu hao ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
và ảnh hưởng đến thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp
- Quy định của nhà nước trong việc tính khấu hao: Nhà nước có quy định quản
lý trong việc trích khấu hao TSCĐ như phương pháp tính khấu hao, thời gian sử dụng định mức của TSCĐ, tác động trực tiếp đến mức trích khấu hao hàng kỳ của doanh nghiệp
Việc lựa chọn được phương pháp tính khấu hao TSCĐ thích hợp là biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định thời gian hoàn vốn đầu tư vào tài sản cố định từ các nguồn tài trợ dài hạn Thông thường có các phương pháp khấu hao chủ yếu sau:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Trang 40Phương pháp này có ưu điểm là cách tính đơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao được tính vào giá thành sản phẩm ổn định, tạo điều kiện ổn định giá thành sản phẩm Nhưng phương pháp này không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm trong thời kỳ sử dụng TSCĐ khác nhau, khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm, làm cho TSCĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình:
MKH = NG/T Trong đó:
MKH:Số khấu hao hàng năm
NG: Nguyên giá TSCĐ
T: Thời gian sử dụng định mức của TSCĐ
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Thực chất của phương pháp này là đẩy nhanh mức khấu hao theo thời gian sử dụng Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh chính xác hơn mức độ hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh chính xác hơn mức độ hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có TSCĐ chịu ảnh hưởng nhiều của hao mòn vô hình như thiết bị tin học, thiết bị điện
Tóm lại, mục đích của việc tạo lập quỹ khấu hao là để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ Khi TSCĐ chưa được khấu hao hết, chưa được thay thế bằng TSCĐ mới thì khấu hao được tích lũy và doanh nghiệp có quyền sử dụng số khấu hao lũy kế cần tuân thủ đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước
Đối với TSCĐ, bên cạnh việc xác định phương pháp khấu hao thích hợp, để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, doanh nghiệp cũng cần thường xuyên tiến hành đánh giá, kiểm kê TSCĐ Điều này giúp cho nhà quản lý nắm được chính xác số TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình sử dụng cũng như giá trị thực tế của tài sản đó Đánh giá TSCĐ là việc xác định lại giá trị của TSCĐ tại một thời điểm nhất định Việc đánh giá chính xác giá trị TSCĐ là căn cứ để tính khấu hao nhằm thu hồi vốn