Câu 1: Phát biểu quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây?. H O B A Trả lời: Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.. - Trong một đường
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Cho hình vẽ Tính độ dài dây AB,
biết OH = 3cm, OB = 5cm
Câu 1: Phát biểu quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây?
H
O
B A
Trả lời: Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với
một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
- Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.
Ta có tam giác OHB vuông tại H nên:
HB2 = OB2 – OH2 = 52 – 32 = 16
=> HB = 4cm
Mà OH ⊥ AB nên AB = 2.HB = 2.4 = 8cm
Bài giải :
Trang 2Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
M
N
H
O
B A
K
D C
Trang 31) Bài toán:
O
R B
C
Nếu một dây là đường kính hoặc hai dây là đường kính thì kết luận trên còn đúng không?
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
Chú ý: SGK
D C
K
Nếu một dây là đường kính hoặc hai dây là đường kính thì kết luận trên vẫn đúng.
B
O
A
B H
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 41) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
?1- Sử dụng kết quả ở bài toán
mục 1 chứng minh rằng:
a) Nếu AB = CD thì OH = OK
b) Nếu OH = OK thì AB = CD
O
R B
C
Qua ?1 trên ta rút ra được điều gì?
Định lí 1:
AB = CD => OH = OK <
Trong một đường tròn:
a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 51) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
Định lí 1: (SGK)
?2 Sử dụng kết quả ở bài toán ở
mục 1 so sánh các đô dài:
a) OH và OK nếu biết AB > CD b) AB và CD nếu biết OH < OK
O
R B
C
Qua ?2 trên ta rút ra được điều gì?
AB > CD => OH < OK <
Trong hai dây của một đường tròn:
a) Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn
b) Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn
Định lí 2:
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 61) Bài toán:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
?3
O E
F D
C
B
A
Cho tam giác ABC, O là giao điểm của các đường trung trực của tam giác; D, E, F theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC,
AC Cho biết OD > OE, OE = OF Hãy so sánh các độ dài:
a) BC và AC;
b) AB và AC
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
AB > CD ⇔ OH < OK
O
A H
R B
K D C
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 7O
E
F D
C
B A
ABC
O là gđ ba đường trung trực
OD > OE, OE = OF
∆
GT
KL So sánh:
a) BC và AC b) AB và AC
Hoạt động nhóm:
Làm câu a
1) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
AB > CD ⇔ OH < OK
O
A H
R B
K D C
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 8O E
F D
C B
A
?3
Vì O Là giao điểm ba đường trung trực của tam giác Suy ra O là tâm đường tròn đi qua
ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC.
a) Vì OE BC và OF AC
và OE = OF => AB = BC (định lí 1)
b) Vì OD AB và OF AC
và OD > OF => AB < AC (định lí 2)
1) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
AB > CD ⇔ OH < OK
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 9Coi tiết diện tấm gỗ có dạng
hình tròn
Bề rộng
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 101) Cho tam giác ABC cân tại A
So sánh OH và OK
A OH > OK
B OH = OK
C OH< OK
D OH lớn hơn hoặc bằng OK
Bài tập:
Khoanh tròn đáp án đúng:
A
H
B
K
C
O
1) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
AB > CD ⇔ OH < OK
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 11Bài tập: Khoanh tròn đáp án đúng
2)
A EF > MN
B EF = MN
C EF< MN
D EF lớn hơn hoặc bằng MN
5 E
N M
O 4
F
1) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
AB > CD ⇔ OH < OK
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 121) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ từ đến dây:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
AB > CD ⇔ OH < OK
Bài tập: 12 SGK Cho đường tròn tâm O bán kính 5cm, dây AB bằng 8cm
a) Tính khoảng cách từ tâm O đến dây AB
b) Gọi I là điểm thuộc dây AB sao cho AI = 1cm Kẻ dây CD đi qua I và vuông góc với AB Chứng minh rằng CD = AB
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 131) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
AB > CD ⇔ OH < OK
Bài tập: 12 SGK
5cm O
GT
KL a) Tính OH
(O; 5cm);
AB = 8cm
a) Kẻ OH vuông góc AB tại H
2
AB
Ta có AH = HB = = 4cm
Tam giác vuông OHB có:
OB2 = BH2 + OH2 (định lí Pitago)
OH2 = OB2 - BH2 = 52 - 42 = 9
OH = 3cm.
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 141) Bài toán:
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
AB > CD ⇔ OH < OK
Bài tập: 12 SGK
5cm O
K
C
D
GT
KL
a) Tính OH
(O; 5cm); AB = 8cm;
b) Chứng minh AB = CD
⊥
AI = 1cm; CD AB tại I
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 151) Bài toán:
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
2) Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây:
Định lí 1: (SGK)
Định lí 2: (SGK)
AB > CD ⇔ OH < OK
Bài tập: 12 SGK
5cm O
K
C
D
⊥
⊥
Kẻ OK CD
=> Tứ giác OHIK là hình chữ nhật
OK = IH = 4 – 1 = 3cm
Ta có OH = OK
=> AB = CD (định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 16Kẻ MN vuông góc với OI
tại I So sánh MN và AB? O 5cm
K
C
D
M
N
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Trang 17• Dặn dò:
- Học thuộc lí thuyết nắm vững nội dung 2 định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.
-Làm BTVN: Bài 13, 14, 15 SGK trang
Tiết 24 - Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH
TỪ TÂM ĐẾN DÂY