1 Dùng êke vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước.. 2 Nêu các loại đường trong tam giác mà em đ học và tính ã chất của nó... Đường cao của tam giác.Định ng
Trang 1GV THCS CAO LI£N
Trang 2Một số quy định
Phần cần phải ghi vào vở:
1 Các đề mục.
2 Khi nào xuất hiện biểu tượng
3 Các mục có ký hiệu ?
Trang 31) Dùng êke vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước.
2) Nêu các loại đường trong tam giác mà em đ học và tính ã chất của nó.
Trang 41 Đường cao của tam giác.
Định nghĩa:
Trong một tam giác, đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường
thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó.
Tiết 63: tính chất ba đường cao của tam giác
A
• Ví dụ: Trong hình vẽ trên, đoạn thẳng AI là đường cao xuất phát từ đỉnh A
của tam giác ABC
• Nhận xét: Mỗi tam giác có ba đường cao
Trang 5B
B
A
C B
A
C
Dùng êke vẽ ba đường cao của tam giác ABC Hãy cho biết ba đường cao của tam giác đó có cùng đi qua một điểm hay không?
Trang 62 TÝnh chÊt ba ®êng cao cña tam gi¸c
1 §êng cao cña tam gi¸c
B
I
B
A
C
I
K L
H
TiÕt 63: tÝnh chÊt ba ®êng cao cña tam gi¸c
Dùng êke vẽ ba đường cao của tam giác ABC.Hãy cho biết
ba đường cao của tam giác đó có cùng đi qua một điểm hay không?
?1
B
A
C
I
K
Trang 72 TÝnh chÊt ba ®êng cao cña tam gi¸c
1 §êng cao cña tam gi¸c
Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm(điểm đó gọi là
trực tâm của tam giác)
B
A
C
I
K
TiÕt 63: tÝnh chÊt ba ®êng cao cña tam gi¸c
VÝ dô: §iÓm H gäi lµ trùc t©m cña tam gi¸c ABC
Trang 8A
C
I
K L
H
Bài toán:
Cho tam giác ABC như hình vẽ, h y chỉ ra các đường cao của tam giác ã HBC Từ đó h y chỉ ra trực tâm của tam giác đó.ã
Tương tự đối với tam giác HAB, HAC chỉ ra các đường cao và
trực tâm của các tam giác đó.
Trang 9B
A
C I
* Tính chất của tam giác cân:
Trong một tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến và đường cao cùng xuất phát
từ đỉnh đối diện với cạnh đó.
3 VÒ c¸c ®êng cao, trung tuyÕn, trung trùc, ph©n gi¸c cña tam gi¸c c©n
* Nhận xét:
Trong một tam giác, nếu hai trong bốn loại đường (đường trung tuyến , đường phân giác ,
đường cao cùng xuất phát từ một đỉnh và đường
trung trực ứng với cạnh đối diện của đỉnh này) trùng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
TiÕt 63: tÝnh chÊt ba ®êng cao cña tam gi¸c
Trang 10* Đặc biệt đối với tam giác đều, từ tính chất trên ta suy ra:
Trong tam giác đều, trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh là bốn điểm trùng nhau.
3 VÒ c¸c ®êng cao, trung tuyÕn, trung trùc, ph©n gi¸c cña tam gi¸c c©n
TiÕt 63: tÝnh chÊt ba ®êng cao cña tam gi¸c
Trang 11B
A
C
I
H
G
O
Lª-«-na ¬ -le (1707 - 1783)
Trang 13a) Trong tam giác đều, trực tâm của tam giác cách đều ba cạnh của tam giác
b) Trong tam giác giao điểm của ba đường trung trực gọi là trực tâm của tam giác
c) Trong tam giác cân, trực tâm, trọng tâm, giao điểm của ba đường phân giác, giao điểm của ba đường trung trực cùng nằm trên một đường thẳng
d) Trong tam giác cân, đường trung tuyến nào cũng là đường cao, đường phân giác
Trong caực khaỷng ủũnh sau, khaỷng ủũnh naứo ủuựng, khaỷng ủũnh naứo sai
ẹUÙNG ROÀI ! SAI ROÀI !
Trang 14Bài tập 59 (SGK - Tr.83)
50 0
Cho hình bên
b) Khi , hãy tính góc MSP và PSQLNP· = 500
Phân tích:
P M
L
Q S
N
⇑
⇑
S là trực tâm của ∆ MNL ⇑ S = MQ ∩ LP
Trang 15Bài tập 59 trang 83
a/ Tam giác LMN có hai đường cao LP
và MQ giao nhau tại S
⇒ S là trực tâm tam giác
⇒NS ⊥ LM
( vì trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau)
0
MSP
0 0 0
PSQ
50 0 P
M
L
Q S
N
Trang 16 Nắm chắc các đường trong tam giác đã học.
Bài tập: 58, 60, 62 (SGK- Tr 83)
Chuẩn bị các câu hỏi Ôn tập chương.
Hướng dẫn về nhà
Trang 1717
Trang 181