- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường - Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người - Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo v
Trang 1TUẦN 20
TIẾT 20
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch
- Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch
2 Kĩ năng: - Biết phân biệtnhững biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm
việc thiếu kế hoạch
- Biết sống và làm việc có kế hoạch
3 Thái độ:
Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán sống tùy tiện không có kế hoạch
-KNS: Trình bày,suy nghĩ ý tưởng về sống và làm việc có kế hoạch.
-KN đạt mục tiêu;kn quản lí thời gian,kn đảm nhận trách nhiệm để xd kh và thực hiện sống
và làm việc có kế hoạch
II Phương tiện dạy học :
1 GV : SGK, SGV,GÁ, Tranh ảnh…
2 HS : Xem trước nội dung bài học
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: tìm hiểu thông tin ở sgk.
2 Bài mới :
Đặt vấn đề : GV đưa tình huống sau lên máy chiếu:
- Cơm trưa mẹ đã dọn nhưng chưa thấy An về, mặc dù giờ tan học đã lâu An về muộn với lí do
đi mượn sách của bạn để làm bài tập
- Cả nhà đang nghĩ trưa thì An ăn xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở để đi học thêm
- Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi An, An lại về muộn với lí do đi sinh nhật bạn, không ăn cơm,
An đi ngũ và dặn mẹ: " Sáng sớm mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập"
Em có nhận xét gì về những việc làm hằng ngày của An ?
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm tìm hiểu thông
tin ở sgk.
GV: Cho H quan sát trên máy chiếu về lịch làm
việc của Hải Bình?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo
những nội dung sau:
1 Nhận xét chung về lịch làm việc, học tập từng
ngày trong tuần của bạn Bình ? ( Lịch trong SGK )
Có sự phân bố thời gian cụ thể cho công việc
từ thời điểm bắt đầu cho đến kết thúc
2 Nêu những ưu điểm cần phát huy trong lịch làm
I Đặt vấn đề : *Thông tin.
Trang 23 Nêu những hạn chế cần khắc phục khi lên thời
gian biểu ? Hạn chế đó là:
- Thiếu thời gian hằng ngày từ 11 h 30 đến 14 giờ
và từ 17 giờ đến 19 giờ
- Chưa thể hiện lao động giúp đỡ gia đình…
- Thiếu công việc ăn ngủ,tập thể dục, đi học…
- Xem vô tuyến có nhiều quá không ? ( nhiều )
4 Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải
Bình ?.( Ngay sau ……hàng tuần thì chứng tỏ Bình
đã biết sống và làm việc có kế hoạch, rất tự giác, có
ý thức tự chủ, chủ động làm việc không cần ai nhắc
nhở Song Bình cần cân đối thời gian hơn trong
những việc như học tập, lao động giúp gia đình,
nghĩ ngơi, vui chơi, giải trí, thời gian ăn ngủ, luyện
tập thể dục )
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài học
Để đạt được kết quả cao và hoàn thành công việc
theo thời gian qui định chúng ta cần phải có cái gì ?
Thế nào gọi là Sống và làm việc có kế hoạch ?
Từ bảng kế hoạch làm việc của bạn Hải Bình
Vậy theo em kế hoạch là gì ? Cho ví dụ
Là học sinh chúng ta phải có kế hoạch đó là kế
hoạch gì ? HS : Có thời khóa biểu, thời gian biểu
Còn GV ? có kế hoạch giảng dạy,
GV: Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
Vậy khi xây dựng kế hoạch ta phải đảm bảo
những yêu cầu nào ?
Hãy kể lại những công việc mà em đã thường
làm trong một ngày?
Vậy khi đã xây dựng kế hoạch nhưng có việc đột
xuất và rất cần thiết thì em cần phải làm gì ?
hoạch, song cần cân đối hơn trong những
việc như học tập, lao động giúp gia đình,
nghĩ ngơi, vui chơi, giải trí, thời gian ăn ngủ, luyện tập thể dục
II.Nội dung bài học
* Yêu cầu của kế hoạch:
Phải cân đối các nhiệm vụ: Học tập, lao động , nghĩ ngơi, rèn luyện thân thể, giúp
đỡ gia đình và các hoạt động vui chơi giải trí khác
3 - Củng cố: - Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
4 - Đánh giá: Khi xây dựng kế hoạch ta phải đảm bảo những yêu cầu nào ?
5 – Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài tập , lập kế hoạch của bản thân, đọc bài tập sgk / 37,38
- Chuẩn bị: Xem bài tiết sau học tiếp
Trang 3TUẦN 21 BÀI 12 Ngày Soạn: 6/1/12
TIẾT 21 Ngày dạy:9,12,14/1/12
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch
- Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch
2 Kĩ năng: - Biết phân biệtnhững biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm
việc thiếu kế hoạch
- Biết sống và làm việc có kế hoạch
3 Thái độ:
Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán sống tùy tiện không có kế hoạch
-KNS: Trình bày,suy nghĩ ý tưởng về sống và làm việc có kế hoạch.
-KN đạt mục tiêu;kn quản lí thời gian,kn đảm nhận trách nhiệm để xd kh và thực hiện sống
và làm việc có kế hoạch
II Phương tiện dạy học :
1 GV : SGK, SGV,GÁ, Tranh ảnh…
2 HS : Xem trước nội dung bài học
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch ? Khi xây dựng kế hoạch phải đảm bảo những yêu cầu nào ?
- GV kiểm tra việc lập kế hoạch của 1 số HS
2 Bài mới.
Là con người lúc sống và làm việc thì bao giờ ta cũng có một kế hoạch cụ thể
Triển khai bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu lợi ích của làm việc có
kế hoạch.
GV: Cho HS trình bày kế hoạch tuần 20 của
mình
HS : Trình bày
GV: Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch
em thường gặp những khó khăn gì? Hãy nêu các
2.Sống và làm việc không có kế hoạch sẽ mang
lại những hậu quả gì? Nêu ví dụ
Trang 4cho chúng ta ?
GV: Yêu cầu HS nêu những công việc sẽ làm
trong ngày -> GV liệt kê lên bảng -> Yêu cầu 1 số
HS sắp xếp công việc sao cho có kế hoạch
Hoạt động 2:Tìm hiểu trách nhiệm của HS
Theo em để trở thành người biết sống và làm
việc có kế hoạch ta cần phải làm gì ?
HS : Xác định nhiệm vụ cơ bản, sắp xếp
công việc hằng ngày sao hợp lí và khoa học, có sự
cân đối giữa các công việc…
- Sống và làm việc có kế hoạch giúp chúng
ta chủ động trong công việc, tiết kiệm được thời gian, công sức
- Đạt kết quả cao trong công việc
- Không ảnh hưởng, cản trở công việc của người khác
3 Cách rèn luyện:
- Mỗi người cần biết làm việc có kế hoạch
và điều chỉnh kế hoạch khi thật cần thiết
- Phải quyết tâm, kiên trì, sáng tạo thực hiện kế hoạch đã đặt ra
- Vì sao phải sống và làm việc có kế hoạch ?
- Vậy sống và làm việc có kế hoạch sẽ giúp ích gì cho chúng ta ?
4 - Đánh giá: Khi xây dựng kế hoạch ta phải đảm bảo những yêu cầu nào ?
Trang 5TUẦN 22 BÀI 13 Ngày Soạn:
TIẾT 22 Ngày dạy:
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC
VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội
- Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc giáo dục trẻ em
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được những hành vi vi phạm quyền trẻ em
- Biết xử lí các tình huống cụ thể có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em; đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
3 Thái độ:
Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè
KNS: KN tư duy phê phán về các vi phạm quyền trẻ em trong thực tế,kn giải quyết vấn đề;ra
quyết định để bào vệ quyền của mình.kn kiên định ,ứng phó,hổ trợ trong tình huống bị kẻ xấu đe dọa ,lôi kéo,dụ dỗ…
II Phương tiện dạy học :
1 GV : SGK, SGV, máy chiếu, phiếu học tập, tranh ảnh, Hiến pháp 1992, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
2 HS : Xem trước NDBH, sưu tầm tranh ảnh về các nhóm quyền trẻ em
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Vì sao phải sống và làm việc có kế hoạch ?
- Kiểm tra việc lập kế hoạch học tập, làm việc của một số học sinh
- Triển khai bài mới:
Tìm hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo
quy định của pháp luật.
Cho HS quan sát tranh sgk và nêu các quyền
của trẻ em được thể hiện trong tranh
Bản thân em đã được hưởng những quyền gì
từ gia đình, nhà trường và xã hội?.
• HS: Phát biểu ý kiến
• GV: ghi nhanh các ý kiến lên bảng thành 3
nhóm ( Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục)
1 Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em:
Trang 6quan đến quyền trẻ em.
+ Điều 61,65,71 HP 1992
+ Điều 5,6,7,8,10 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em VN
+ Điều 37 luật hôn nhân và gia đình
Trẻ em VN có các quyền cơ bản được nhà
nước, xã hội thừa nhận và bảo vệ
Là công dân Việt Nam, là trẻ em thì chúng ta
được hưởng những quyền lợi nào ?
HS nêu và cho ví dụ
HS nêu và cho ví dụ
Là trẻ em tàn tật.v.v…có được hưởng quyền lợi
này hay không ?
Trẻ em tàn tật và không nơi nương tựa được
nhà nước chăm sóc, nuôi dạy và giúp đỡ trong
việc điều trị, phục hồi chức năng
• Quyền được giáo dục là gì ?
HS nêu và cho ví dụ
Là trẻ em thì được hưởng các quyền lợi trên
Vậy trẻ em có những bổn phận gì ?
Tìm hiểu truyện đọc giúp HS hiểu bổn phận
của trẻ em và trách nhiệm của gia đình, nhà nước,
xã hội
Gọi HS đọc truyện " Một tuổi thơ bất
hạnh".HS: Thảo luận
1 Tuổi thơ của thái diễn ra ntn? Những hành vi vi
phạm pháp luật của Thái là gì?
2 Cha mẹ Thái đã làm điều gì không đúng trong
việc chăm sóc, nuôi dạy Thái?
3 Thái đã không được hưởng những quyền gì so
với các bạn cùng lứa tuổi ?
4 Theo em có phải ai ở hoàn cảnh như Thái đều
có những vi phạm không? Nếu em là Thái em sẽ
làm gì để trở thành người tốt?
5 Nhà nước và xã hội đã có trách nhiệm gì đối với
Thái và đã làm gì cho Thái?
Vậy trẻ em phải có những bổn phận gì đối
với gia đình và xã hội ?
II.Nội dung bài học.
1 Quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, quyền được giáo dục
*Quyền được bảo vệ là quyền:
+ Được khai sinh và có quốc tịch
+ Được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, danh dự, nhân phẩm
* Quyền được chăm sóc:
+ Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy, được bảo vệ sức khoẻ
+ Được sống chung với cha mẹ và hưởng
sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình
*Quyền được giáo dục:
+ Trẻ em có quyền được học tập, được dạy dỗ
+ Được vui chơi giải trí, tham gia hoạt động văn hoá thể thao
2 Bổn phận của trẻ em:
- Yêu tổ quốc, có ý thức xây dựng và bảo
vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
Trang 7Em đã thực hiện tốt các bổn phận của mình
chưa ?.Hãy nêu cách khắc phục những điều mà em
chưa thực hiện tốt ?
GV: Cho HS qsát tranh 1số trẻ em khiếm khuyết,
bất hạnh nhưng vẫn vươn lên trở thành người có
ích
Thảo luận nhóm.
1 Ở địa phương em đã có những hoạt động gì để
bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em?
2 Em và các bạn em còn có quyền nào chưa được
hưởng?
3 Em và các bạn có kiến nghị gì với nhà trường
và các cơ quan chức năng ở địa phương về biện
pháp để bảo đảm thực hiện các quyền của trẻ em?
HS: Trả lời GV chốt lại phần mục 3.
Theo em, gia đình nhà nước và xã hội có trách
nhiệm gì trong việc thực hiện quyền trẻ em?
( Điều 16 luật bảo vệ, chăm sóc và GD trẻ em)
GV hướng dẫn HS luyện tập
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a,đ sgk/41,42
( Chuẩn bị bài tập ở máy chiếu)
- Tôn trọng pháp luật, tôn trọng tài sản của người khác
- Yêu quý, kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha
3 Trách nhiệm của gia đình, nhà nước
và xã hội:
- Gia đình nuôi dạy, chăm sóc, bảo vệ trẻ
em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em
+ Bồi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các em trở thành người công dân có ích cho đất nước
III.Bài tập
a – Hành vi (1, 2, 4, 6 )
d – Em sẽ làm ( 1, 3 )
3 – Củng cố
- GV hệ thống toàn bộ nội dung bài học trên máy chiếu
- " Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai" đó là khẩu hiệu ghi nhận quyền trẻ em của
UNESCO và đó cũng là lời bài hát do nhạc sĩ sáng tác Chúng ta cùng hát tập thể bài hát: Trẻ em hôm nay
- Trẻ em được hưởng những quyền lợi nào ? và có bổn phận gì ?
4 - Đánh giá: Trẻ em có những bổn phận gì ?
5 – Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài tập còn lại sgk
- Tập thể lớp tiến hành kí cam kết thực hiện tốt bổn phận của mình.( Ban cán sự lớp lập bản cam kết theo mẫu, các thành viên trong lớp tiến hành kí)
- Sưu tầm tranh ảnh về tài nguyên môi trường; Xem trước nội dung bài 14
Trang 8TUẦN 23 Ngày Soạn:
TIẾT 23 BÀI 14 Ngày dạy:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊNTHIÊN NHIÊN
( Tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên
- Kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
- Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Có ý thức bảo vệ MT và TNTN; ủng hộ các biện pháp bảo vệ MT, TNTN
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường
* GD bảo vệ môi trường :Tích hợp toàn bài
*KNS:Tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình môi trường…,phê phán những hành vi gây hại
đối với môi trường,tài nguyên thiên nhiên….Biện pháp hành động ,bảo vệ môi trường…
II Phương tiện dạy học :
1 GV : SGK, SGV,GÁ, Tranh ảnh…
2 HS : Xem trước nội dung bài học
Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ và phá hoại môi trường
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Nêu các quyền của trẻ em theo luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục?
- Nêu bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện quyền của mình?
2 - Bài mới.
Đặt vấn đề :
GV cho HS quan sát tranh sau đó dẫn dắt vào bài
Tìm hiểu khái nệm về môi trường và TNTN
GV: Hãy kể một số yếu tố tạo nên môi trường?
( + Có sẵn: cây cối, đồi núi, sông hồ
+ Do con người tạo ra: Nhà máy, đường sá, khói
Trang 9Cho ví dụ về môi trường ?
Hãy kể một số TNTN mà em biết ?
TNTN là gì ?
Môi trường và TNTN có quan hệ với nhau
ntn ?
Tìm hiểu vai trò của môi trường và TNTN.
Gọi HS đọc phần thông tin sự kiện sgk
HS: Thảo luận theo nội dung những câu hỏi sau:
1 Em hãy nêu các nguyên nhân do con người gây
ra dẫn đến hiện tượng lũ lụt?
2 Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống con
người?
3 Môi trường có ảnh hưởng ntn đến đời sống của
con người cho ví dụ?
4 Hãy nêu mối quan hệ giữa các thông tin và sự
kiện kể trên?
Môi trường và TNTN có vai trò ntn đối với đời
sống của con người ?
Ví dụ: Dựa vào rừng làm ra các vật dụng
Dựa vào đất làm nhà ở, các loại nông sản
Dựa vào nước tạo ra dòng điện phục vụ
sinh hoạt tưới tiêu
Luyện tập
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/46; Làm bài
tập 1 sbt/40; đọc truyện "Rùa vàng" sbt/39
Biện pháp hành động ,bảo vệ môi trường
nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động đến đời sống, sự tồn tại phát triển của con người và thiên nhiên
- TNTN là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ đời sống của con người
* TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường; Các hoạt động kinh tế khai thác TNTN dù tốt hay xấu đều có tác động đến môi trường
2 Vai trò của môi trường và TNTN:
- MT và TNTN là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
- Tạo cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần
3 - Luyện tập
3 – Củng cố
- Vì sao phải bảo vệ MT và TNTN ?
- Môi trường và TNTN có vai trò ntn đối với đời sống của con người ?
4 - Đánh giá: Môi trường và TNTN có vai trò ntn đối với đời sống của con người ?
5 – Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài tập còn lại sgk
- Chuẩn bị tiếp bài học ở tiết 2
- HS thực hiện tốt ATGT
Trang 10TUẦN 24 Ngày Soạn :
TIẾT 24 BÀI 14 Ngày dạy :
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
( Tiết 2) )
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên
- Kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
- Nêu được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
- Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Có ý thức bảo vệ MT và TNTN; ủng hộ cc1 biện pháp bảo vệ MT, TNTN
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường
* GD bảo vệ môi trường :Tích hợp toàn bài
*KNS:Tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình môi trường…,phê phán những hành vi gây hại
đối với môi trường,tài nguyên thiên nhiên….Biện pháp hành động ,bảo vệ môi trường…
II Phương tiện dạy học :
1 GV : SGK, SGV,GÁ, Tranh ảnh…
2 HS : Xem trước nội dung bài học
Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ và phá hoại môi trường
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là gì? Nêu mối quan hệ giữa môi trường và TNTN?
- Môi trường và TNTN có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người?
2 - Bài mới.
- Đặt vấn đề Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
Tìm hiểu các biện pháp về bảo vệ môi trường
và TNTN.
Để bảo vệ môi trường chúng ta cần phải làm
gì ?
Em hãy kể một số hoạt động dẫn đến ô nhiễm
3 Bảo vệ Môi trường và TNTN:
- Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp đảm bảo cân bằng sinh thái, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra
Trang 11 Hãy nhận xét việc bảo vệ môi trường ở gia đình
và địa phương? Thử nêu biện pháp khắc phục?
Tìm hiểu biện pháp bảo vệ môi trường và
TNTN.
Em sẽ làm gì khi gặp những tình huống sau:
1 Trên đường đi học về, thấy bạn vứt rác xuống
đường ?
2 Đến lớp học thấy bạn ăn quà xả rác bừa bãi
3 Thấy người khác đỗ rác thải, chất bẩn xuống
- Tích cực trồng và bảo vệ cây xanh
- Xử lí rác chất thải đúng quy định
5 – Luyện tập
3– Củng cố
Chúng ta cần phải làm gì để góp phần bảo vệ MT ?
Để bảo vệ môi trường chúng ta cần có những trách nhiệm gì ?
4 - Đánh giá: Để bảo vệ môi trường chúng ta cần có những trách nhiệm gì?
5 – Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài tập còn lại sgk
- Xem trước nội dung bài : bảo vệ di sản văn hóa
- HS thực hiện tốt ATGT
Trang 12TUẦN 25 Ngày Soạn:
TIẾT 25 BÀI 15 Ngày dạy:
BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ ( Tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nêu được thế nào là di sản văn hóa Kể tên một số di sản văn hóa ở nước ta
Hiểu ý nghĩa di sản văn hóa
Kể được những qui định của pháp luật về việc bảo vệ di sản văn hóa
2 Kĩ năng:
-Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa; biết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí
-Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hóa phù hợp với lứa tuổi
3 Thái độ: Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hoá quê hương đất nước.
*GD bảo vệ môi trường:Tích hợp mục bvà c
*KNS:phân tích,so sánh giống nhau và khác nhau của di sản văn hóa phi vật thể và vật thể…biện
pháp giữ gìn,bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hóa
II Phương tiện dạy học :
1 GV : SGK, SGV,GÁ, Tranh ảnh…
2 HS : Xem trước nội dung bài học
Sưu tầm tranh ảnh về các loại di sản văn hoá
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
Thế nào là bảo vệ môi trường, bảo vệ TNTN?
Nêu một số biện pháp về bảo vệ môi trường? Em cần phải làm gì để góp phần bảo
vệ môi trường ở trường học ngày một tốt hơn?
2 Bài mới
Đặt vấn đề
Gv cho hs quan sát tranh rồi dẫn dắt vào bài
HD học sinh phân biệt các loại di sản.
Cho hs quan sát tranh ở sgk
Hãy nhận xét đặc điểm và phân loại 3 bức ảnh
Trang 13 DSVH phi vật thể là gì ?
Hãy kể tên một số DSVH phi vật thể?
(Cố đo Huế, Phố cổ hội an, Bến cảng nhà rồng,
cồng chiêng Tây Nguyên, khu di tích Mĩ Sơn )
Gốm : là di sản văn hóa vật thể và phi vật thể
Cho HS quan sát một số DTLS văn hoá
DTLSVH là gì?
GV giải thích cá từ: di vật cổ vật, bảo vật quốc
gia
( Di vật là hiện vật được lưu truyền lại có giá trị về
LS, VH, KH; Cổ vật là hiện vật có giá trị tiêu biểu
về LS, văn hoá, KH từ 100 năm tuổi trở lên; bảo
vật quốc gia là hiện vật có giá trị đặc biệt quý
hiếm của nhà nước)
- DSVH vật thể: là sản phẩm vật chất có
giá trị lịch sử, văn hoá, boa gồm các DTLS văn hoá, DLTC, các di vật cổ vật, bảo vật quốc gia
+ DTLS văn hoá :là công trình xây
dựng, địa điểm và các di vật cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học
+ DLTC: là cảnh quan thiên nhiên hoặc
địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị LS thẩm mĩ, KH
Trang 14TUẦN 26 Ngày Soạn:
TIẾT 26 BÀI 15 Ngày dạy:
BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ ( Tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nêu được thế nào là di sản văn hóa Kể tên một số di sản văn hóa ở nước ta
Hiểu ý nghĩa di sản văn hóa
Kể được những qui định của pháp luật về việc bảo vệ di sản văn hóa
2 Kĩ năng:
Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa; biết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí
Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hóa phù hợp với lứa tuổi
3 Thái độ: Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hoá quê hương đất nước.
*GD bảo vệ môi trường:Tích hợp mục bvà c
*KNS:phân tích,so sánh giống nhau và khác nhau của di sản văn hóa phi vật thể và vật thể…biện
pháp giữ gìn,bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hóa
II Phương tiện dạy học :
1 GV : SGK, SGV,GÁ, Tranh ảnh…
2 HS : Xem trước nội dung bài học
Sưu tầm tranh ảnh về các loại di sản văn hoá
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Di sản văn hoá là gì ? Nêu những điểm khác nhau giữa di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể ?
- Hãy kể tên những DSVH ở VN đã được thế giới công nhận là DSVH thế giới
2 - Bài mới.
Tìm hiểu vai trò của DSVH đối với đời sống
của con người.
DSVH có vai trò như thế nào đối với đời sống
của con người ?
Gv: Vì sao phải giữ gìn, bảo vệ DSVH ?.
( Bảo vệ DSVH, DLTC tức là bảo vệ MT )
Gv: Vì sao phải phát huy DSVH ?.
( phát huy để dáp ứng với cuộc sống hiện tại
Ví dụ: Đại nội Huế xưa là nơi vua ở, làm việc,
2 Ý nghĩa:
- DSVH là cảnh đẹp của đất nước, là tài sản của dân tộc
- DSVH thể hiện truyền thống, công sức, kinh nghiệm sống của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
tổ quốc
- Bảo vệ DSVH để làm cơ sở cho thế
hệ sau phát huy và phát triển
Trang 15nhưng nay lại là điểm tham quan cho du khách)
+ Bảo vệ DSVH là bảo vệ môi trường)
HD học sinh tìm hiểu trách nhiệm của CD-HS
trong việc bảo vệ DSVH.
Đọc truyện " những vết thương tâm" SBT
Giới thiệu một số điều trong luật bảo vệ DSVH (
Trích ở sách BT tình huống)
Để bảo vệ DSVH, nhà nước ta nghiêm cấm
những diều gì Đ/v công dân và học sinh ?
( Tại Đ13 Luật bảo vệ di sản văn hóa năm 2001 về
- Cấm lợi dụng di sản để làm những việc trái pháp luật
4 Luyện tập
3– Củng cố
- DSVH có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người ?
- Vì sao phải phát huy DSVH ?
- Để bảo vệ DSVH, nhà nước ta nghiêm cấm những điều gì Đ/v công dân và học sinh?
4 - Đánh giá: Để bảo vệ môi trường chúng ta cần có những trách nhiệm gì đ/v DSVH ?
5 – Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài tập còn lại sgk
- Chuẩn bị bài: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo
- HS thực hiện tốt ATGT
Trang 16TUẦN 27 Ngày Soạn:
TIẾT 27 BÀI 16 Ngày dạy:
QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ( Tiết 1 )
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo, và quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
- Kể tên một số tín ngưỡng tôn giáo chính ở nước ta
- Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
2 Kĩ năng: - Biết phát hiện và báo cho người có trách nhiệm về những hành vi lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để làm những việc xấu
- Phân biệt được tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan
3 Thái độ: - Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác
- Đấu tranh chống lại các hiện tượng mê tín dị đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo
*KNS: KN tư duy phê phán việc lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng,tôn giáo Từ chối những hoạt
động mê tín dị đoan
II Phương tiện dạy học :
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD7, Một số tình huống thực tế.
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra
2 Bài mới.
Đặt vấn đề
Gv cho Hs sắm vai theo nội dung sau:
Lan: Mẹ ơi sao nhà bạn Mai không có bàn thờ thắp hương như nhà mình
Mẹ: Vì nhà bạn ấy thờ đức chúa trời, nhà bạn ấy theo đạo thiên chúa giáo
Lan: Thế nhà mình theo đạo gì hả mẹ ?
Mẹ: Nhà mình theo đạo phật
Lan: Thế hai đạo này khác nhau như thế nào ? Gv dẫn dắt vào bài
Tìm hiểu tin tức, sự kiện ở sgk.
Gọi Hs đọc phần tin tức, sự kiện
Hãy kể tên một số tôn giáo mà em biết ?
Thờ cúng tổ tiên là tín ngưỡng hay tôn giáo ?
HD học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
- Tín ngưỡng: là lòng tin vào một
điều thần bí như thần linh, thượng đế, chúa trời
- Tôn giáo: là hình thức tín ngưỡng
có hệ thống, tổ chức Với những quan
Trang 17 Hỏi 1 số Hs, em và gia đình đang theo đạo gì ?
Hãy kể 1 số hình thức lễ nghi của đạo mà em đang
theo ?.( VD: đạo phật thờ phật tổ, có bàn thờ thắp
hương, tụng kinh ; đạo thiên chúa thờ đức chúa,
không thắp hương, nghe giảng đạo )
Thế nào là mê tín dị đoan ?
Theo em đạo Đông hoa di lặc, đạo thoát y có
phải là tôn giáo không ?
Luyện tập
hãy kể 1 số biểu hiện mê tín dị đoan trong Hs
hiện nay ?
HD học sinh làm bài tập a,b,e sgk/53,54
Giới thiệu truyện: Chỉ vì một phút cuồng tính
sbt/43
( Nếu còn thời gian gv đọc một số tin tức về MT dị
đoan và hậu quả của nó ở báo PL)
VD : Việc chữa bệnh ở Long An vào 2010
niệm giáo lí và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái
VD: Đạo phật, thiên chúa giáo, tinh lành, cao đài, hoà hảo, đạo hồi
- Mê tín dị đoan: Là tin vào những
điều mơ hồ, nhảm nhs, không phù hợp với lẽ tự nhiên: Bói toán, chữa bệnh bằng phù phép dẫn đến hậu quả xấu
2 – Luyện tập
3 – Củng cố
-Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan
4 - Đánh giá: Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo ?
5 – Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài tập còn lại sgk
- Xem trước nội dung còn lại của bài
- Tìm hiểu các lễ nghi của 1 số tôn giáo ở địa phương
- HS thực hiện tốt ATGT
Trang 18TUẦN 28 Ngày Soạn:
TIẾT 28 BÀI 16 Ngày dạy:
QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ( Tiết 2 )
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo, và quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
- Kể tên một số tín ngưỡng tôn giáo chính ở nước ta
- Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
2 Kĩ năng: - Biết phát hiện và báo cho người có trách nhiệm về những hành vi lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để làm những việc xấu
- Phân biệt được tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan
3 Thái độ: - Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác
- Đấu tranh chống lại các hiện tượng mê tín dị đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo
*KNS: KN tư duy phê phán việc lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng,tôn giáo Từ chối những hoạt
động mê tín dị đoan
II Phương tiện dạy học :
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD7, Một số tình huống thực tế
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo, mê tính dị đoan ? Nêu ví dụ ?
- Tín ngưỡng, tôn giáo khác mê tín dị đoan ntn?
2 - Bài mới
Tìm hiểu quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo
HS: đọc thông tin sgk
Thế nào là quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo ?
Đảng và nhà nước ta có chủ trương và qui
định ntn về quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo ?
Những hành vi ntn là thể hiện sự tôn trọng
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ?
HS: Mọi người đi theo tín ngưỡng, tôn giáo
mà mình thích
Hành vi ntn là vi phạm quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo ?
HS: bắt buộc mọi người phải theo một tín
4 Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo:
- Công dân có quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giaó nào
- Người theo một tín ngưỡng hay một tôn giáo nào đó có quyền thôi không theo nữa hoặc bỏ theo tín ngưỡng tôn giáo khác mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở.
Trang 19Tôn trọng các nơi thờ tự của các tín ngưỡng , tôn giáo
Không được bài xích gây mất đoàn kết, chia rẽ những người có tín ngưỡng, tôn giáo…
* Nhà nước nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giaó, lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo để làm những điều trái pháp luật
III Bài tập
Bài e: Đáp án: 1,2,3,4,5
3.Củng cố:
-Tại sao chúng ta phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người khác?
4 - Đánh giá: Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo ?
5 – Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc nội dung bài
- Làm các bài tập còn lại
- Tìm đọc sách Tôn giáo Việt Nam
- Học từ bài 12 đến 16 tuần sau kiểmtra 1 tiết
Trang 20TUẦN 29 Ngày Soạn:
TIẾT 29 Ngày dạy:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức Nắm vững kiến thức đã học
2 - Kĩ năng Tự đánh giá hành vi của minh qua bài làm
3- Thái độ: Tự hào, quí trọng cái tốt, phê phán những hành vi sai trái.
II Phương tiện dạy học :
- Thầy: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi , đáp án
- Trò: Giấy kiểm tra , học thuộc bài
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:Giấy kiểm tra , học thuộc bài
2 Bài mới:
ĐỀ KIỀM TRA 1 TIẾT đề 1
Câu 1:(1.5đ)
Em hãy cho biết thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
Câu 2:(2đ) Nối cột A với cột B sao cho đúng:
1.Sản phẩm tinh thần có giá trị về lịch sử, văn
hoá, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ
viết, truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và
các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác
a.Di sản văn hóa vật thể
2.Công trình xây dựng, địa điểm và các di vật
cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị lịch sử, văn
hoá, khoa học
b Danh lam thắng cảnh
3.Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá,
bao gồm các DTLS văn hoá, DLTC, các di vật
cổ vật, bảo vật quốc gia
4.Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự
kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công
trình kiến trúc có giá trị LS thẩm mĩ, KH
c Di sản phi văn hóa vật thể
d.Di sản lịch sử-văn hóa
Câu 4:(2đ.5) Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với con người ?
Em có thể làm gì để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ?
Câu 5: (2đ) Là học sinh em có bổn phận gì về các quyền của trẻ em ?
Trang 21ĐỀ KIỀM TRA 1 TIẾT đề 2
Câu 1:(1.5đ)
Em hãy cho biết thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
Câu 2:(1.5đ) Nối cột A với cột B sao cho đúng:
Hành vi nào sau đây tương ứng với các quyền trẻ em?
1.Trẻ em được học tập, vui chơi giải trí tham
gia các hoạt động văn hoá
a.Quyền được bảo vệ
2.Trẻ em được khai sinh và có quốc tịch, đươc
Hỏi: -Ông Tân làm như vậy là đúng hay sai ?Vì sao?
- Nếu chứng kiến sự việc đó,em sẽ làm gì?
3.Cũng cố:
GV: Thu bài kiểm tra số lượng bài
4 Đánh giá : Nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo ?