Hoạt động 4: 5 phút phân biệt nguồn sáng và vật sáng Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên - Học sinh so sánh trong hai trờng hợp nhìn thấy tờ giấy trắng và bóng đèn đang sáng có
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / / Ch ơng I: Quang học
Tiết 1:nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng
a Dụng cụ thí nghiệm
+ Chuẩn bị cho mỗi nhóm: hộp kín bên trong có bóng đèn pin
b Chia lớp thành 6 nhóm học tập
c Nội dung ghi bảng
Tiết 1 nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng
- Mắt ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Giáo viên chỉ tay vào bảng hỏi đây là cái
gì ?
- HS đấy là cái bảng
- GV tại sao em biết đây là cái bảng ?
- GV tại sao em biết đấy là cái bảng ?(từ câu hỏi này GV đa ra vấn đề vào bài mới giải quyết vấn đề)
Hoạt động 2: (10 phút) tìm hiểu khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng
Trang 2Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh đọc 4 trờng hơp trong sách
- Học sinh hoàn thành câu C1 từ đó rút ra
kết luận
- Trờng hợp nào mắt ta nhận biết đợc ánh sáng ?
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 3: (10 phút) Điều kiện nhìn thấy một vật.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Tiến hành thí nghiệm nh hình 1.2a
- Từ thí nghiệm học sinh rút ra kết luận về
điều kiện nhìn thấy một vật
- Quan sát các nhóm làm thí nghiệm
- Đặt câu hỏi: điều kiện nhìn thấy tờ giấy khinào ? Từ đó yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 4: (5 phút) phân biệt nguồn sáng và vật sáng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh so sánh trong hai trờng hợp nhìn
thấy tờ giấy trắng và bóng đèn đang sáng có
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi C4, C5
- Học sinh làm bài tập 1a, 1b, 1c trong vở
bài tập
- Nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài tập trong vở bài tập
Hoạt động 6 (3 phút)tổng kết bài học ,giao nhiệm vụ học tập ở nhà
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm các bài tập 1.3, 1.4, 1.5 (sbt)
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức hoạt động của học sinh, lu ý những sai sót mà học sinh thờng mắc phải
+ Biết làm thí nghiệm để xác định đờng truyền của ánh sáng
+ Phát biểu đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng
+ Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sang vào xác định đờng thẳng trong thực tế.+ Nhận biết đợc đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
2 Kỹ năng
+ Bớc đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng của ánh sáng bằng thực nghiệm
+ Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tợng về ánh sáng
3 Thái độ
Trang 3+ Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II chuẩn bị
1 Đối với giáo viên:
a Dụng cụ thí nghiệm:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ 1 ống nhựa cong,1ống nhựa thẳng tiết diện 3mm,dài 200mm
+ Đờng truyền của ánh sáng trong không khí là đờng thẳng
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng: trong môi trờng trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin: hình vẽ 2.3, 2.4, đờng biểu diễn ba loại chùm sáng.
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10 phút) Kiểm tra – Tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Giải thích hiện tợng khi nhìn thấy vệt sáng
trong khói hơng (hoặc đám bụi vào ban
- Nêu câu hỏi
- Gọi hai học sinh lên bảng chữa bài
- Vậy ánh sáng từ đèn truyền tới mắt ta bằng con đờng nào?
- Nêu câu hỏi tình huông vào bài
Hoạt động 2: (15 phút) Nghiên cứu tìm quy luật đờng truyền của ánh sáng.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trớc dự đoán ánh sang truuyền theo con
đờng nào?
- Chia lớp làm 6 nhóm tiến hanh thí nghiệm
theo hai hình 2.1và 2.2
- Gọi học sinh dự đoán
- Đặt vấn đề , làm thí nghiệm kiểm trứng
- qua thí nghiệm yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Trang 4- Học sinh đọc nội dung định luật truyền
thẳng của ánh sáng - Cho học sinh biết trong môi trờng tróng suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo
đ-ờng thẳng
Hoạt động 3: (10 phút) Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Từ gợi ý của giáo viên học sinh đua ra đợc
kí hiệu đờng truyền của tia sáng
- Từ các hình 2.5a, 2.5b, 2.5c học sinh phát
biểu đợc thế nào là chùm song song, hội tụ,
phân kỳ
- Học sinh hoàn thành câu C3
Đờng truuyền của ánh sáng từ điểm S đến M
đợc biểu diễn nh sau:
S • • M
Hoạt động 4 (10 phút) vận dụng :
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu c4, c5
Hoạt động 5 (3 phút) Tổng kết bài học giao nhiệm vụ học tập ở nhà:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3, 2.4
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập cho hoc sinh
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, lu ý những sai sót mà học sinh hay mắc phải
+ nhận biết đợc bóng tối,bóng nửa tối và giải thích
+ giải thích đợc vì sao có hiện tợng nhật thực và nguyệt thực
2 Kỹ năng
+ vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tợng trong thực tế
và hiểu đợc một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng
3 Thái độ.
+ Yêu thích môn học, ham hiểu biết , khám phá thế giới xung quanh
II chuẩn bị
1 Đối với giáo viên
a Dụng cụ thí nghiệm Cho mỗi nhóm:
+ 1 đèn pin
+ 1 cây nến
Trang 5+ một vật cản băng bìa dày
+ một màn chắn
+ một hình vẽ nhật thực và nguyệt thực
b Chia lớp thành 6 nhóm học tập
c Nội dung ghi bảng
Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
I Bóng tối – bóng nửa tối
Hoạt động 1: (8 phút) Kiểm tra tổ chức tình huống học tập.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh
sáng ? đờng truyền của tia sáng đợc bỉêu
diễn nh thế nào ?
- Làm bài tập 2, 3 (sbt)
- Học sinh lên bảng chữa bài
- Nêu câu hỏi tình huống vào bài
- Tại sao thời xa con ngời đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong ngày, còn gọi là
“ đồng hồ mặt trời ” ?
Hoạt động 2: (15 phút) Quan sát hình thành khái niệm bóng tối bóng nủa tối.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Bố trí thí nghiệm nh hình 3.1, 3.2
- Các nhóm tiến hành thí nghiêm dới sự
giám sát của giáo viên
- Đa ra câu hỏi hoàn thành câu C1
- Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét từ thí nghiệm 1
- Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét từ thí nghiệm 2
Hoạt động 3 (10 phút) Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trình bày quỹ đạo chuyển động của mặt
trăng, mặt trời và trái đất?
- Đa ra mô hình băng máy chiếu
- Giải thích hiện tợng nhật thực và nguyệt
Trang 6- Học sinh hoàn thành câu C3, C4 thực.
Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Suy nghĩ trả lời câu c5, c6
- Đa đáp án biểu điểm yêu cầu học sinh trao
đổi bài cho nhau và chấm
Hoạt động 5 (3 phút) tổng kết bài học, giao nhiệm vụ học tập ở nhà
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 3.1, 3.2
- Nhận xét giờ dạy
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
II rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh lu ý những sai sót mà học sinh hay mắc phải
1 Đối với giáo viên
a dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm:
+ một gơng phẳng co giá đỡ
+ một đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng
+ một tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng
+ một thớc đo độ
b Chia lớp làm 6 nhóm học tập
c nội dung ghi bảng:
Trang 7Kết luận (nội dung định luật)
+ Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến tại điểm tới + Góc phản xạ luôn bằng góc tới
III Vận dụng
* Ghi nhớ sgk trang 14
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin: Mô hình thí nghiệm hình 4.2 sgk
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10 phút) kiểm tra tình huông học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Giải thích hiệ tợng nhật thực và nguyệt
thực
- Làm bài tập số 3
- Một nhóm học sinh làm thí nghiêm nh
phần mở bài trong sgk thu đợc hiện tợng
nh sgk nêu vấn đề giải quyết
- Nêu câu hỏi
- Gọi 2 học sinh lên bảng
- Đặt vấn đề
Hoạt động 2 (5 phút): Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gơng phẳng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Yêu cầu học sinh thay nhau cầm gơng
nhận thấy hiện tợng gì trong gơng?
- Yêu cầu học sinh hoàn thành C1
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
- Lấy ví dụ (thời xa ngời ta thờng dùng gì để soi)
Hoạt động 3 (17 phút): Hình thành khái niên về sự phản xạ ánh sáng tìm quy luật về sự đổi
hớng của tia sáng khi gặp gơng phẳng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh làm thí nghiệm nh hình 4.2(sgk)
- Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
- Học sinh tiến hành thí nghiệm để trả lời
câu C2 từ đó rút ra kết luận
- Từ đó rút ra kết luận
- Từ hai kết luận trên học sinh phát biểu
định luật phản xạ ánh sáng
- Học sinh biểu diễn đợc gơng phẳng và
đ-ờng truyền của tia sáng
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
- Hớng dẫn học sinh chỉ ra tia phản xạ
- Hiện tợng phản xạ ánh sáng là hiện tợng gì ?
- Yêu cầu học sinh chỉ ra góc phản xạ tia phản xạ, góc tới
- Rút ra các kết luận
Hoạt động 4 (10 phút) vận dụng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh trả lời câu C4
- Hoàn thành phiếu học tập - Nêu yêu cầu- Phát phiếu học tập
Trang 8- Chấm bài của bạn dới sự hớng dẫn của
giáo viên
- Tự nhận xét bài làm của mình thông qua
bài làm của bạn
- Đa ra đáp án biểu điểm
Hoạt động 5 (3 phút): Tổng kết giờ học, giao nhiệm vụ ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3 (SBT)
- Nhận xét giờ dạy
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh lu ý những sai sót mà học sinh hay mắc phải
c Nội dung ghi bảng
Tiết 5: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
I Tính chất ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng
Trang 9II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳng
+ Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đờng kéo dài đi qua ảnh S’.+ ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
III Vận dụng
* Học thuộc phần ghi nhớ Sgk
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10 phút) Kiểm tra – tổ chức tình huống học tập
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
- Làm bài tập 4.2
- Tổ chức tình huống học tập nh SGK
- Nêu câu hỏi
- Gọi hai học sinh lên bảng
- Nêu câu hỏi tình huống nh SGK
Hoạt động 2 ( 17 phút) Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh tiến hành thí nghiêm nh hình
* Gợi ý trả lời câu hỏi C2
“ đặt viên phấn thứ hai có trùng khít lên nhaukhông ? vậy rút ra điều gì ? ”
Hoạt động 3 ( 5 phút) Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Từ cách vẽ ảnh của vật qua gơng của giáo
viên học sinh rút ra kết luận
- Hai học sinh lên bảng vẽ ảnh của điểm
sáng, vật qua gơng
- Giáo viên vẽ ảnh của vật qua gơng
- Giáo viên đa ra bài tập
Hoạt động 4 ( 10 phút) vận dụng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Suy nghĩ tra lời câu C5, C6
- Cá nhân hoàn thành phiếu học tập
- Chấm bài của bạn thông qua sự hớng dẫn
của giáo viên
- Nêu yêu cầu công việc
- Phát phiếu học tập
- Đa ra đáp án
Hoạt động 5 ( 3 phút) Tổng kết bài học giao nhiệm vụ học tập ở nhà
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 5.1, 5.2, 5,3 (SBT)
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập cho học sinh
IV rút kinh nghiệm:
Trang 10Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh hay mắc phải.
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết 6: Thực hành và kiểm tra thực hành
quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
+ Biết nghiên cứu tài liệu
+ Bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận
3 Thái độ:
+ Bồi dỡng và phát triển năng lực t duy, thế giới quan cho HS
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV chuẩn bị cho mỗi nhóm:
C2: - Di chuyển gơng từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gơng sẽ…………
C4: - Vẽ ảnh của hai điểm M, N vào hình 3 (chú ý vẽ đúng vị trí của gơng, mắt
và các điểm M, N nh hình 6.3)
- Không nhìn thấy điểm…….vì……….………
Trang 11Thực hành vẽ và quan sát ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng
I Trả lời câu hỏi chuẩn bị: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng ?
+ ảnh ảo
+ Kích thớc bằng vật, cùng chiều với vật
+ Đối xứng với vật qua gơng
II Chuẩn bị: Mỗi nhóm cần:
+ 1 Gơng phẳng có giá đỡ
+ 1 cái bút chì, 1 thớc đo độ, 1 thớc thẳng
+ Mẫu báo cáo thực hành
III Nộidung thực hành:
1) Xác định ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng:
C1: a) - Đặt bút chì song song với gơng
- Đặt bút chì vuông góc với gơng với gơng
b) Vẽ hình 1 và hình 2 ứng với hai trờng hợp trên
2) Xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng
C2: - Di chuyển gơng từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gơng sẽ giảm
C4: - Vẽ ảnh của hai điểm M, N vào hình 3 (chú ý vẽ đúng vị trí của gơng, mắt
và các điểm M, N nh hình 6.3)
- Không nhìn thấy điểm N vì tia sáng xuất phát từ N đến gơng, phản xạ không nằm
trong vùng nhìn thấy của mắt (tại vị trí đặt mắt, điểm N không thuộc thị trờng của gơng)
- Nhìn thấy điểm M vì tia sáng xuất phát từ M đến gơng, phản xạ nằm trong vùng
nhìn thấy của mắt (tại vị trí đặt mắt, điểm M thuộc thị trờng của gơng)
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra (5 phút)
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HS 1: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi
Trang 12- Vẽ lại vị trí của gơng và bút chì.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
a) ảnh song song cùng chiều với vật:
- ảnh song song ngợc chiều với vật:
b) Vẽ lại vào vở ảnh của bút chì
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Cho các nhóm nhận xét chéo giữa các nhóm
Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng (vùng quan sát) (30 phút)
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- HS làm TN theo sự hiểu biết của mình
+ So sánh với vùng quan sát trớc Từ đó suy
ra: Vùng nhìn thấy trong gơng sẽ hẹp đi
- GV yêu cầu HS đọc SGK câu C2
- GV chấn chỉnh lại HS: xác định vùng quansát đợc:
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo câu hỏi C3
- GV yêu cầu HS có thể giải thích bằng hìnhvẽ:
+ ánh sáng truyền thẳng từ vật đến gơng.+ ánh sáng phản xạ tới mắt
- Thu báo cáo thí nghiệm
- Nhận xét chung về thái độ, thức của HS, tinh thần làm việc giữa các nhóm
- HS dọn dụng cụ TN, kiểm tra lại dụng cụ
Trang 13+ Nêu đợc tính chất ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lồi
+ Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng có cùng kích thớc
+ Giải thích đợc các ứng dụng của gơng cầu lồi
2 Kĩ năng
+ Làm thí nghiệm để xác định đợc tính chất ảnh của vật qua gơng cầu lồi
3 Thái độ
+ Biết vận dụng đợc các phơng án thí nghiệm đã làm tìm ra phơng án kiểm tra tính chất
ảnh của vật qua gơng cầu lồi
c Nội dung ghi bảng
Tiết 7: gơng cầu lồi
I ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10 phút) Kiểm tra – tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nêu tính chất ảnh của gơng phẳng ? Vì
sao em biết ảnh tạo bởi gơng phẳng là ảnh
- Nêu câu hỏi tình huống
Hoạt động 2 (15 phút) ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh làm thí nghiệm nh hình 7.1, hình - Giáo viên neu câu hỏi đặt vấn đề
Trang 14Hoạt động 3 (10 phút): Xác định vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh tiến hành thí nghiệm nh hình 7.3
SDK
- So sánh vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
và gơng phẳng ?
- Từ thí nghiệm và câu hỏi của giáo viên
học sinh thảo luận nhón hoàn thành kết luận
- Giáo viên cho học sinh biết thế nào là vùng nhìn thấy của gơng phẳng ?
- Hớng dẫn các nhóm làm thí nghiêm giữa hai gơng và đi đến so sánh
- Kiểm tra kết quả của các nhóm làm
Hoạt động 4 (7 phút) vận dụng:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Suy nghĩ tra lời câu C3, C4
- Đa ra đáp án, biểu điểm
Hoạt động 5 ( 3 phút) tổng kết bài học,giao nhiệm vụ học tập ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm các bài tập 7.1,7.2, 7.3(SBT)
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
iV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh hay mắc phải
+ Nhận biết đợc ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lõm
+ Nêu đợc tính chất ảnh tạo bởi gơng cầu lõm
2 Kỹ năng
+ Bố trí đựoc thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
+ Quan sát đợc tí sáng đi qua gơng cầu lõm
3 Thái độ
Trang 15+ Biết vận dụng đợc các phơng án thí nghiệm đã làm tìm ra phơng án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gơng cầu lõm.
II chuẩn bị
a dụng cụ thí nghiệm chuẩn bị cho mỗi nhóm
+ 1 gơng cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng
+ 1 gơng lõm trong( nếu có)
+ 1 gơng phẳng có cùng đờng kinh với gơng cầu lõm
+ 1 cây nến, diêm
+ màn chắn có giá đỡ di chuyển đợc
* Cho cả lớp tranh vẽ to hình 8.3
b Chia lớp thành 6 nhóm
c Nội dung ghi bảng
Tiết 8: gơng cầu lõm
I ảnh tạo bởi gơng cầu lõm
1 Thí nghiệm
2 Kết luận: + Đặt một vật gần sát gơng cầu lõm, nhìn vào gơng thấy một ảnh ảo
không hứng đợc trên màn chắn và lớn hơn vật
II Sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm
1 Đối với chùm tia sang song song
4 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin: tranh vẽ hình 8.3, mô hình thí nghiệm 8.4
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10 phút) kiểm tra – tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng cầu lồi
- Nêu câu hỏi tình huống vào bài
Hoạt động 2 (10 phút): Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh làm thí nghiêm nh hình 8.1
- So sánh độ lớn của ảnh và vật?
- ảnh có hứng đợc trên màn chắn không?
- Học sinh thảo luận nhóm rút ra kết luận
- Đặt câu hỏi tình huống
- Hớng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh hoàn thanh C1, C2 rút ra kết luận
Trang 16Hoạt động 3 (15 phút): Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh làm thí nghiệm đối với chùm
sáng song song
- Hãy giải thích hình 8.3
- Sau khi làm thí nghiêm học sinh thảo luận
nhóm rút ra kết luận và trả lời câu C4
- Học sinh làm thí nghiệm đối với chùm tia
sáng phân kỳ
- Hoàn thành kết luận
- Giáo viên đa câu hỏi tình huống
- Đa ra câu hỏi:
Khi tới gơng tia phản xạ đi nh thế nào ?
- Hớng dẫn các bớc làm thí nghiệm
- Có nhận xét gì về chùm tia phản xạ ?
- Đặt câu hỏi để học sinh tự rút ra kết luận
Hoạt động 4 (7 phút) vận dụng.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu C6, C7
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập
- Chấm bài của bạn dới sự hớng dẫn của
giáo viên
- Nêu yêu cầu
- Phát phiếu học tập
- Đa ra đáp án biểu điểm
Hoạt động 5 (3 phút) tổng kết bài học, giao nhiệm vụ học tập ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 8.1, 8.2,8.3(SBT)
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập cho học sinh ở nhà
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh hay mắc phải
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết 9: Tổng kết ch ơng I Quang học–
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cùng ôn lại, củng cố lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấy vật
sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm Xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng So sánh với vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
2 Kĩ năng: Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng và vùng quan sát đợc trong gơng phẳng.
3 Thái độ: Rèn cho học sinh có cách nhìn tổng quát về một vấn đề Khái quát hoá, tổng hợp
hoá kiến thức
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV vẽ sẵn trò chơi ô chữ do GV chuẩn bị hoặc trò chơi ô chữ hình 9.3 SGK
2 Phiếu học tập: Cho các nhóm (4 nhóm) trả lời 10 câu hỏi sau trong phần tự kiểm tra.
Câu 1: Ta nhìn thấy dây tóc bóng đèn vì:
Trang 17A Giữa mắt và dây tóc không có vật chắn sáng
B Có ánh sáng từ mắt truyền đến dây tóc
C Có dòng điện chạy qua dây tóc
D Có ánh sáng từ dây tóc truyền đến mắt
Câu 2: Trong các vật sau: Mặt trời, Mặt Trăng, thanh sắt đang nung đỏ, cái bảng foóc
(treo trên tờng giữa ban ngày), vật nào là nguồn sáng?
A Mặt trời, Mặt trăng
B Mặt trời, thanh sắt đang nung đỏ
C Mặt trời, Mặt trăng, thanh sắt đang nung đỏ
D Đèn phát ra một tia sáng chiếu tới mắt ngời quan sát
Câu 4: Vật sáng AB đặt trớc gơng cầu lồi cho ảnh A/ B / có đặc điểm nh thế nào?
A Là ảnh ảo, bằng vật C Là ảnh ảo, lớn hơn vật
B Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật D Là ảnh thật, nhỏ hơn vật
Câu 5: Thế nào là vùng bóng tối?
A Là vùng không nhận đợc ánh sáng từ nguồn truyền tới
B Là vùng chỉ nhận đợc một phần ánh sáng từ nguồn truyền tới
C Cả A, B đều đúng
D Cả A,B đều sai
Câu 6: Chọn câu sai:
A Tia tới là tia sáng đi đến gơng, góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến
của gơng tại điểm tới
B Tia phản xạ là tia sáng từ gơng đi ra, góc phản xạ là góc hợp bởi
pháp tuyến với gơng tại điểm tới và tia phản xạ
C Góc tới bằng góc phản xạ
D Tia tới bằng tia phản xạ
Câu 7: Đặt một vật trớc gơng phẳng rồi quan sát ảnh của nó Có các nhận định sau:
A Vật đó cho ảnh hứng đợc trên màn
B Vật đó cho ảnh nhỏ hơn vật, không hứng đợc trên màn
C Vật đó cho ảnh lớn bằng vật
Trang 18D Cả ba nhận xét trên đều đúng.
Câu 8: Định luật phản xạ ánh sáng mâu thuẫn với tính chất của gơng nào trong ba
gơng sau?
A Gơng phẳng C Gơng cầu lồi
B Gơng cầu lõm D Không gơng nào
Câu 9: Định luật truyền thẳng ánh sáng mâu thuẫn với gơng nào trong các gơng sau?
A Gơng phẳng C Cả ba gơng
B Gơng cầu lõm và gơng cầu lồi D Không gơng nào
Câu 10: Đặt một vật sáng có dạng một đoạn thẳng trớc gơng phẳng, ảnh của vật sáng
đó qua gơng phẳng ở vị trí nh thế nào so với vật?
A Luôn song song với vật C Luôn cùng phơng , ngợc chiều với vật
B Luôn vuông góc với vật D Tuỳ vị trí của gơng so với vật
3 Gợi ứng dụng CNTT: Soạn câu hỏi trắc nghiệm nh thi “ Đờng lên đỉnh Olimpia”
4 Phần ghi bảng:
Tiết 9 Tổng kết chơng I Quang học–
I Tự kiểm tra
II Vận dụng
III Trò chơi ô chữ
5 Chia nhóm học sinh: 4 nhóm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản (15 phút)
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- HS trả lời lần lợt các câu hỏi phần
Tự kiểm tra, sau đó HS khác bổ sung
- Tự sửa chữa nếu sai
-Yêu cầu HS trả lời lần lợt từng câu hỏi
mà HS đã chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS thảo luận suy ra kết quả
đúng, yêu cầu sửa chữa nếu cần
Hoạt động 2: Vận dụng (20 phút)
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- HS làm việc cá nhân: trả lời câu hỏi phần
Vận dụng: C1
a) Vẽ ảnh của điểm S1 và S2 tạo bởi gơng
phảng có thể vẽ theo 2 cách:
+Lấy S1' đối xứng S1 qua gơng
+Lấy S2' đối xứng S2 qua gơng
b) Lấy 2 tia tới đến 2 mép gơng, tìm tia
phản xạ tơng ứng
Vẽ ảnh của điểm S2 tơng tự
c) Đặt mắt trong vùng gạch chéo nhìn thấy
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 bằng cách
vẽ vào vở, gọi 1 HS lên bảng vẽ trên bảng
- Sau khi kiểm tra có thể hớng dẫn HS cách
vẽ dựa trên tính chất ảnh
- Nếu HS lúng túng, GV hớng dẫn cho 1 họcsinh trên bảng và HS dới lớp làm theo các b-
ớc nh GV hớng dẫn từ đó khắc sâu đợc kiến thức và kĩ năng vẽ
Trang 19Ví dụ: ánh sáng từ An, Hải tới Thanh.
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
- GV khắc sâu cho HS: nếu ngời đứng gần 3gơng: gơng lồi, lõm, phẳng có đờng
kính bằng nhau mà tạo ra ảnh ảo Hãy sosánh độ lớn của các ảnh đó ?
-Yêu cầu trả lời câu hỏi C3: Trớc hết yêu cầu HS trả lòi câu hỏi muốn nhìn thấy bạn, nguyên tắc phải nh thế nào ?
- Yêu cầu HS kẻ tia sáng, GV chú ý sửa cho
HS cách đánh mũi tên chỉ đờng truyền của tia sáng
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi ô chữ (8 phút)
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
+ Hoạt động theo nhóm
+ 1 HS lên điều khiển Trò chơi ô chữ:
gọi các bạn lên điền ô chữ Yêu cầu điền
1- Bức tranh mô tả thiên nhiên là tả ?(7 ô)
2 - Vật tự phát ra ánh sáng là ?(9 ô)
3 - Gơng cho ảnh bằng kích thớc vật ? (10 ô)
4 - ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi gơng cầu lõm (7 ô)
5 - Tính chất hùng vĩ của tháp ép phen là ? (3 ô)
Trang 20đề bài
Bài 1(4 điểm): Chọn đáp án đúng nhất:
1 Ta nhìn thấy một vật khi:
A Mở mắt hớng về phía vật C Có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
B Chiếu sáng vật D Có tia sáng từ mắt ta chiếu vào vật
2 Nguyệt thực xảy ra khi:
A Mặt Trăng nằm trong bóng tối của Trái Đất
B Trái Đất nằm trong bóng tối của Mặt Trăng
C Mặt Trăng che khuất Mặt Trời
D Mặt Trời ngừng không chiếu sáng Mặt Trăng nữa
3 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
A Mặt phẳng trùng với mặt gơng
B Mặt phẳng không vuông góc với tia tới
C Mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến với tia tới
D Mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến của mặt gơng ở điểm tới
4 Mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới khi tia sáng gặp mặt gơng nh thế nào ?
A Góc tới gấp đôi góc phản xạ C Góc phản xạ lớn hơn góc tới
B Góc tới lớn hơn góc phản xạ D Góc phản xạ bằng góc tới
5 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng có tính chất:
A ảnh ảo, nhỏ hơn vật
B ảnh thật, bằng vật
C ảnh ảo, bằng vật, ảnh và vật đều cách gơng một khoảng bằng nhau
D ảnh ảo, lớn hơn vật, khoảng cách từ ảnh đến gơng bằng khoảng cách từ vật đến gơng
6 Gơng cầu lồi đợc ứng dụng trong những trờng hợp nào?
A Dùng làm kính chiếu hậu gắn ở xe ôtô, xe máy vì nó có vùng quan sát rất lớn
B Gắn ở những chỗ đờng gấp khúc có vật che khuất vì vùng quan sát của nó rộng hơn gơng phẳng
C Tạo ra ảnh ảo nhỏ hơn vật
D Cả A và B đều đúng
7 Tác dụng nào của gơng cầu lõm đợc vận dụng để chế tạo ra pha đèn pin, đèn ôtô, đèn
xe máy?
A Biến đổi một chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song
B Tạo ra đợc chùm phản xạ song song
C Biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm hội tụ
D Phản xạ ánh sáng chiếu tới nó
8 Cùng một vật lần lợt đặt trớc 3 gơng (gơng phẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm), cách
g-ơng cùng một khoảng, gg-ơng nào tạo đợc ảnh ảo lớn nhất ?
A Gơng phẳng C Gơng cầu lồi
B Gơng cầu lõm D Không gơng nào (3 gơng cho ảnh ảo bằng nhau)
Bài 2(5 điểm): Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:
1 Trong môi trờng……(1)…và…(2)…ánh sáng truyền đi theo đờng…(3) ……
2 Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gơng phẳng……(4)…….khoảng cách từ
ảnh của điểm đó tới gơng
Trang 213 Gơng……(5) …luôn cho ảnh …(6) …và có kích thớc …(7) …vật.
4 Vùng nhìn thấy của gơng phẳng…(8) …vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi có cùng kích thớc
5 ảnh ảo của một vật tạo bởi các gơng có thể nhìn thấy nhng không thể…(9) … trên màn chắn
6 ảnh ảo của một vật nhìn thấy trong gơng cầu lõm ……(10) ……ảnh ảo của vật đó nhìn thấy trong gơng phẳng
Bài 3(1điểm): Tia sáng SI tạo với mặt gơng phẳng MN một góc 600
a) Hãy vẽ tia phản xạ và tính góc phản xạ ?
b) Giữ nguyên tia SI, vẽ một vị trí đặt gơng để thu đợc tia phản xạ nằm ngang ?
-Hết -Đáp ánBài 1: Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
Trang 221 Kiến thức
+ Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm
+ Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp trong đời sống
* Đối với giáo viên:
a Dụng cụ thí nghiệm chuẩn bị cho mỗi nhóm
+ một sợi dây cao su mỏng
- Vậy vật nh cái trống gọi là nguồn âm,vậy
khi phát ra âm nguồn nguồn âm có đặc
điểm gì ? trả lời câu hỏi này trong bài học
hôm nay
- Giáo viên gõ vào mặt trống
- Các em có nghe thấy gì không?
- Đặt câu hỏi tình huống
- Giới thiệu qua chơng âm học nghiên cứu gì ?
- Làm thí nghiệm đặt câu hỏi dẫn dắt học sinh vào bài
Hoạt động 2 (10 phút) nhận biết nguồn âm
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Từ thí ngiệm vậy thế nào là nguồn âm?
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm - Giáo viên đặt vấn đề từ thí nghiệm đầu bài- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
Trang 23- Học sinh lấy ví dụ về một nguồn âm - Chỉ ra một số ví dụ nguồn âm trong đời
sống hàng ngày
Hoạt động 3 ( 20 phút) tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nhóm học sinh nhận dụng cụ thí nghiêm
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Suy nghĩ trả lời câu C6, C7, C8, C9
Hoạt động 5 ( 3 phút) tổng kết bài học,giao nhiệm vụ học tập ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 10.1, 10.2,10.3(SBT)
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh hay mắc phải
+ Nêu đợc mối liên Hử giữa độ cao và tần số của âm
+ Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao ( âm bổng), âm thấp ( âm trầm) và tần số khi so sánh hai
a Dụng cụ thí nghiệm chuẩn bị cho mỗi nhóm
+ 1 dây cao su buộc căng trên giá đỡ
Trang 24+ 1 giá thí nghiệm.
+ 1 con lắc đơn co chiều dài 20 cm
+ 1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm
+ 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh 1 mô tơ 3- 6 v 1chiều
+ một miếng phin nhựa
+ 1 thép lá (0,7x15x300)mm
b Chia lớp làm 6 nhóm
c Nội dung ghi bảng.
Tiết 12: độ cao của âm
I Dao động nhanh,chậm – tần số
* Thí nghiệm 1:
* Nhận xét: + Số dao động trong 1s gọi là tần số, đơn vị tần số gọi là héc, Kí hiệu Hz
+ Dao động càng nhanh tần số dao động càng lớn, (và ngợc lại)
II âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
* Thí nghiệm 2:
* Nhận xét: + phần tự do của thớc dài dao động chậm âm phát ra thấp
+ phần tự do của thớc ngắn dao động nhanh âm phát ra cao
* Thí nghiệm 3:
* Nhận xét:
+ Khi đĩa quay chậm , góc miếng bìa dao động chậm âm phát ra thấp
+ Khi đĩa quay nhanh , góc miếng bìa dao động nhanh âm phát ra cao
* Kết luận: - dao dộng càng nhanh, tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao
III Vận dụng
* Học thuộc phần ghi nhớ (SGK).
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10 phút) kiểm tra – tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Các nguồn âm có đặc điểm nào khác
Hoạt động 2 (10 phút) quan sát dao động nhanh chậm , nhiên cứu khái niệm tần số.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh quan sat thí nghiệm do giáo viên
thực hiện
- Học sinh quan sát và hoàn thành C1
- Học sinh hiểu đợc khái niện tần số, đơn vị,
tần số phụ thuộc gì ?
- Làm thí nghiệm cho học sinh quan sát
- Yêu cầu học sinh quan sát điền vào bảng
- Giải thích cho học sinh khái niện tần số ,
đợn vị, sự phụ thuộc
Hoạt động 3 (15phút) Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh chia làm 6 nhóm
- Các nhóm làm thí nghiệm 2, 3
- Vậy từ 2 thí nghiệm, suy ra nhận xét
- Chia nhóm thí nghiệm
- Phát dụng cụ thí nghiệm
- Có nhận sét gì về độ cao của âm và dao
Trang 25- Học sinh hoàn thành kết luận động của phần tự do của thớc.
- Có nhận xét gì về tốc độ quay của đĩa và
âm phát ra?
Hoạt động 4 (7 phút) vận dụng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu C5, C6, C7
- Đa ra đáp án biểu điểm yêu cầu học sinh
đối chiếu bài làm của mình
Hoạt động 5 (3 phút) tổng kết bài học , giao nhiệm học tập ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 11.1, 11.2, 11.3(SBT)
- Nhận xét giờ dạy
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh hay mắc phải
- Khái niệm biên độ dao động
- Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ
Trang 26* Nhận xét: + Đầu thớc lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều biên độ dao động càng lớn âm phát ra càng to
+ Độ to của âm đợc đo bằng đơn Vị đêxiben(Db)
+ Ngời ta có thể dùng máy để đo độ to của âm
III Vận dụng
* Học thuộc ghi nhớ SGK.
III tổ chức hoạt động dậy học
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra – Tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Chữa bài tập 11.1, 11.2
- Tổ chức tình huống học tập nh SGK
- 2 học sinh lên bảng
- Nêu câu hỏi: tần số là gì ? đơn vị của tần
số, âm cao âm thấp phụ thuộc vào yếu tố nào
?
- Nêu câu hỏi tình huống nh SGK
Hoạt động 2 (15 phút): Nghiên cứu về biên độ dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Có nhận xét gì về độ lệch của quả cầu bấc với âm phát ra từ trống?
- Trong hai trờng hợp?
Hoạt động 3 (7phut) tìm hiểu độ to của một số âm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh tự tìm hiểu thông tin trong SGK
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu C4, C5, C6,
C7
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập
- Nêu câu hỏi
- Phát phiếu học tập
Trang 27- Chấm bài của bạn dới sự hớng dẫn của
Hoạt động 5 (3 phút) tổng kết bài học , giao nhiệm vụ ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm các bài tập 12.1, 12.2, 12.3 SBT
- Nhận xét giờ dạy
- Giao bài tập cho học và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh hay mắc phải
+ Kể tên đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền đợc âm
+ Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trờng khác nhau: rắn, lỏng, khí
2 Kĩ năng:
+ Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trờng nào ?
+ Tìm ra phơng án thí nghiệm để chứng minh đợc càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ dẫn đến âm càng nhỏ
3 Thái độ:
+ Phát triển năng lực t duy của học sinh
+ Mở rộng thế giới quan, nhân sinh quan cho học sinh
II Chuẩn bị của Giáo Viên và Học Sinh:
* Cả lớp: Tranh phóng to hình 13.4
* Mỗi nhóm: + 2 trống (chọn loại trống mặt căng, mỏng).
+ 2 quả cầu bấc
+ 1 nguồn phát âm dùng vi mạch kèm pin
+ 1 bình nớc có thể cho lọt nguồn phát âm vào bình
* Phiếu học tập: Phần này cho HS làm theo nhóm ở phần vận dụng.
Câu 1: Số dao động trong một giây gọi là:
A Vận tốc của âm B Tần số của âm C Độ cao của âm D Biên độ của âmCâu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng
Trang 28A âm không thể truyền đợc qua nớc C Âm có thể phản xạ
B Âm truyền nhanh hơn ánh sáng D Âm có thể truyền trong chân khôngCâu 3: Vận tốc âm thanh trong nớc là 1500 m/s Hỏi trong 6 phút âm thanh đi đợc bao xa ?
A 9000 m B 540 km C 450000 m D 54000 m Câu 4: Vận tốc âm thanh trong không khí là 340 m/s Thời gian để âm thanh đi 10,2 km là:
A 30 s B 3468 s C 0,03 phút D Một kết quả khác
* Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin: Hình ảnh về sóng âm thanh lan truyền trong môi
trờng vật chất ảnh chụp về dao động của hai quả cầu hình 13.1
* Chia nhóm học sinh: 4 nhóm
* Nội dung ghi bảng:
Tiết 14: Môi trờng truyền âm
I Môi trờng truyền âm:
1 Sự truyền âm trong chất khí:
C1: Quả cầu 2 cũng dao động Chứng tỏ dao động của quả cầu 1 đã lan truyền
sang quả cầu 2
C2: Biên độ 2 < Biên độ 1 Chứng tỏ: khi lan truyền biện độ dao động giảm dần
2 Sự truyền âm trong chất khí:
C3: Môi trờng gỗ (chất rắn)
3 Sự truyền âm trong chất lỏng: C4: rắn (hộp nhựa), lỏng (nớc), khí
4 Âm có thể truyền đợc trong chân không hay không ?
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - tổ chức tình huống học tập (10 phút)
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
+1 HS trả lời câu hỏi: “Em hãy cho biết độ
to của âm phụ thuộc vào nguồn âm nh thế
nào ? Đơn vị đo độ to của âm ?
+ HS chữa bài tập:
HS 1: Chữa bài tập 12.1;12.2
HS 2: Chữa bài tập 12.4, 12.5
- HS khác dới lớp chú ý nghe, nêu nhận xét
và chữa bài vào vở nếu sai
+ GV đặt câu hỏi
+ GV vào bài nh sau:
Phơng án 1: Nh SGK
Phơng án 2: Trong chiến tranh các chú bộ
đội đi tham gia chiến dịch để tránh lọt vào ổ phục kích của địch, các chú đã đặt tai xuống đất để nghe xem có tiếng chân của đôi
Trang 29+ HS lắng nghe, suy nghĩ, tìm phơng án trả
lời câu hỏi phơng không? Vậy tại sao lại áp tai xuống đất thì nghe đợc, mà đứng hoặc ngồi lại
không nghe thấy đợc?
Hoạt động 2: Nghiên cứu môi trờng truyền âm (25 phút)
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HS nghiên cứu về môi trờng truyền âm:
1- Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất
khí (5 phút) - Cá nhân HS nghiên cứu thí
nghiệm1 trong SGK
- Chuẩn bị thí nghiệm1 theo nhóm, tiến
hành thí nghiệm
Yêu cầu thấy đợc:
+ Khi gõ mạnh trống 1,quan sát thấy cả hai
quả cầu đều dao động Qủa cầu 1 dao động
mạnh hơn quả cầu 2
+ HS tham gia thảo luận câu hỏi C1, C2:
Câu C1: Qủa cầu 2 dao đông suy ra Âm đã
đợc không khí truyền từ mặt trông 1 đến
mặt trống 2
Câu C2: Biên độ dao động của quả cầu 2
nhỏ hơn biên độ dao động của quả cầu 1
Chứng tỏ càng xa nguồn âm, âm càng nhỏ
Bạn gõ vào bàn thì gõ khẽ sao cho bạn đứng
(không nhìn vào bạn gõ) không nghe thấy
- HS trong nhóm làm thí nghiệm, thay đổi vị
trí cho nhau để tấ cả cùng thấy đợc hiện
t-ợng:
Bạn đứng (B) không nghe thấy tiếng gõ của
bạn (A), bạn (C) áp tai xuống mặt bàn nghe
thấy tiếng gõ
Câu C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi
trờng rắn (gỗ)
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
+ Thí nghiệm cần dụng cụ gì ?
- HS nêu hiện tợng (nếu có điều kiện làm
TN) nếu không thì HS nêu hiện tợng mà
SGK đã đa ra để trả lời câu hỏi C5: môi
tr-ờng chân không không truyền âm
HS hoàn thành kết luận và ghi vở
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1 trong SGK trong 1phút, rồi tham gia cùng nhóm chuẩn bị thí nghiệm
- GV chốt lại câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS đoc thí nghiệm 2 SGK, bố trí thí nghiệm nh hình 13.2
GV cho HS làm Thí nghiệm 2: Sự truyền âm
trong chất rắn (5 phút)
Chú ý: Do tính hiếu động, các em khi làm
thí nghiệm sẽ gây ồn, khó nhận xét hiện ợng, vì vậy GV có thể cho khoảng 2-3 nhómlần lợt làm Mỗi nhóm sẽ nêu hiện tợng quan sát quan sát và nghe thấy đợc của nhóm mình
t Qua TN yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
GV cho HS làm Thí nghiệm 3: Sự truyền âm
trong chất lỏng (5 phút)
- GV cho HS Tiến hành TN theo nhóm, quan sát và lắng tai nghe âm thanh phát ra Thấy đợc: Âm truyền đến tai qua môi trờng: khí, rắn, lỏng
- Trong chân không âm có thể truyền qua
đ-ợc không ?
- GV treo tranh hình 13.4 giới thiệu dụng
cụ thí nghiệm và cách tiến hành TN
GV đặt câu hỏi: Âm có thể truyền đơc trong chân không hay không ? (5 phút)
- GV thông báo thêm: tại sao âm truyền trong môi trờng vật chất nh: rắn, lỏng, khí
mà không truyền trong môi trờng chân không ?
- Qua các TN trên các em rút ra đợc các kết luận gì ? Hãy điền vào chỗ trống trong kết luận Trang 38 SGK GV hớng dẫn HS thảo
Trang 30- HS đọc mục 5 SGK, trả lời các câu hỏi của
GV Yêu cầu nêu đợc:
+ Âm truyền dù nhanh nhng vẫn cần thời
+ Vì quãng đờng từ loa công cộng đến tai
dài hơn nên thời gian truyền âm đến tai dài
hơn
luận và ghi KL đúng vào vở
GV Đặt vấn đề mới: Vận tốc truyền âm (5 phút).
- Yêu cầu HS đọc thông báo mục 5 Trang 39SGK và trả lời hệ thống câu hỏi sau:
+ Âm truyền nhanh nhng có cần thời gian hay không ?
+ Trong môi trờng vật chất nào âm truyền nhanh nhất ?
+ Hãy giải thích tại sao ở TN 2: bạn đứng không nghe thấy âm, mà bạn áp tai xuống bàn lại nghe thấy âm ?
+ Tại sao ở trong nhà nghe thấy tiếng đài
tr-ớc loa công cộng ?
Hoạt động 3: Vận dụng - củng cố – hớng dẫn về nhà (10 phút).
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi C7,
C8
Câu C7: truyền qua môi trờng không khí
Câu C8: có thể có phơng án:
+ Khi đi câu, ngời trên bờ phải đi nhẹ để cá
không nghe thấy tiếng động, từ đó các
không bơi đi
+ Hoặc khi đánh cá: thả lới rồi ngời trèo
thuyền bơi xung quanh lới, vừa trèo, vừa
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi C7, C8 phần vận dụng:
- Môi trờng nào truyền âm ? Môi trờng nào không truyền âm ?
- Môi trờng nào truyền âm tốt nhất ?
GV cho HS đọc phần: Có thể em cha biết rồi trả lời câu hỏi: Âm không truyền đợc
Trợ giúp của giáo viên
gõ để cá nghe thấy tiếng động, chạy vào
Trang 311 Đối với giáo viên:
* Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm:
+ 1 giá đỡ, 1 tấm gơng, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch
+ 1 bình nớc
* Chia lớp thành 6 nhóm học tập
* Nội dung ghi bảng.
Tiết 15: phản xạ âm - tiếng vang
I Phản xạ âm tiếng vang
+ Ta nghe đợc tiếng vang khi âm truyền đến vách đá và dội lai đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1/15giây
+ âm dội lại khi gặp mặt chắn là âm phản xạ
* Kết luận : có tiếng vang khi ta nghe thấy âm phản xạ cách âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10 phút) kiểm tra – tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Lấy VD về môi trờng nào truyền đợc âm,
môi trờng nào truyền âm tốt - chữa bài 13.2,
- Nêu tình huống học tập
Hoạt động 2 (10 phút) nghiên cứu âm phản xạ và hiện tợng tiếng vang.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh quan sát hình 14.1
- Cho học sinh biết thế nào là tiếng vang
- Yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận
- Một học sinh trả lời, HS khác nhận xét
- Đặt câu hỏi nêu vấn đề:
- Em thờng nghe thấy tiếng vang ở đâu?
- Tại sao trong phòng kín ta nghe thấy tiêng
to hơn ngoài trời?
- Giải thích phản xạ âm là gì
- Có tiếng vang khi nào
Hoạt động 3 (10 phút) Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh nhận dụng cụ thí nghiệm - Phát dụng cụ thí nghiệm
Trang 32- Học sinh làm thí nghiệm hinh 14.2.
Hoạt động 4 (12 phút) vận dụng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh suy nghí làm bài C5, C6, C7, C7,
C8 Trong đó: C7:
V = 1500m/s
S= v.t = 1500.0,5= 750(m)
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập
- Chấm bài của bạn dới sự hớng dẫn của giáo
- Đa ra đáp án, biểu điểm
- Yêu cầu học sinh trả lời
Hoạt động 5 (3 phút) tổng kết bài học , giao nhiệm vụ học tập ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm các bài tập 14.1, 14.2, 14.3 SBT
- Nhận xét giờ học: u, khuyết điểm
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh hay mắc phải
+ Phân biệt đợc tiêng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
+ Nêu đợc và giải thích đợc một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
1 Đối với giáo viên
a Dụng cụ thí nghiệm
cho cả lớp:
+ 1 trống, duỳ trống
Trang 33+ 1 hộp sắt
b Chia lớp thành 6 nhóm học tập
c Nội dung ghi bảng.
Tiết 16: chống ô nhiễm tiếng ồn
I Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
+ Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hởng xấu đến sức khoẻ
và sinh hoạt của con ngời
II Tìm hiểu biện pháp trống ô nhiễm tiếng ồn.
+ Treo biển báo “cấm bóp còi” tại những lơi gần bệnh viện, trờng học
+ Xây dựng tờng bê tông ngăn cách khu dân c với đờng cao tốc
+ Trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây sẽ phản xạ theo các hớng khác nhau
+ Làm trần nhà, tờng nhà dày bằng xốp,làm tờng phủ dạ , phủ nhung để ngănbớt âm truyền qua chúng
III Vận dụng
* Phần ghi nhớ SGK.
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10 phút) kiểm tra bài cũ – tạo tình huống học tập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Nêu câu hỏi tình huống
Hoạt động 2 (10 phút) nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh quan sát tranh vẽ 15.1, 15.2
- Nêu câu hỏi
- Gợi ý câu hỏi”tiếng ồn đó đều to”
- Chỉ ra cho học sinh tiếng ồn bị ô nhiễm
- Hớng dẫn học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 3 (15 phút) tìm hiểu biện pháp trống ô nhiễm tiếng ồn.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
nhiễm tiếng ồn trong SGK
- Học sinh hoàn thành câu C3, C4
- Giáo viên đặt câu hỏi- Để trống ô nhiễm tiếng ồn ngời ta thờng dùng các biện pháp nào?
- Gọi học sinh cho biết các biện pháp chống
ô nhiễm tiếng ồn trong thực tế
- Phòng hát nhạc ngời ta làm nh thế nào
- đa ra một số vị trí cần sử dụng các biện pháp này
Trang 34- Hớng dẫn các em có 3 biện pháp thờng
dùng
+ tác động vào nguồn âm
+ phân tán âm trên đờng truyền
+ ngăn không cho âm truyền đến tai
- ở gần đờng cao tốc ngời ta làm nh thế nào?
Hoạt động 4 (7 phút) vận dụng.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh suy nghĩ hoàn thành câu C5,C6
Hoạt động 5 (3 phút) tổng kết bài học, giao nhiệm vụ học tập ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm các bài tập 15.1, 15.2, 15.3 SBT
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh haymắc phải
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết 17: tổng kết chơng II: âm học
I mục tiêu
+ ôn tập củng cố lại kiến thức về âm thanh
+ Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
+ Hệ thống hoá lại kiến thức của chơng 1 và 2
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên chuẩn bị hệ thống các kiến thức trọng tâm của bài
+ Học sinh chuẩn bị đề cơng ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (20 phút) Tổ chức.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Các nhóm kiểm tra chéo theo nhóm
- Yêu cầu kiểm tra đủ
- Sau một thời gian nhất định yêu cầu học
sinh phát biểu phần tự kiểm tra
- Mỗi câu 2 học sinh
- Học sinh thảo luận chỉnh sửa phần còn sai
- Đa ra yêu cầu
- Kiểm tra các nhóm trong quá trình kiểm tra
- Đa ra câu hỏi
- Yêu cầu các nhóm thảo luận sửa các câu còn sai của bạn
Trang 35Hoạt động 2 (10 phút) Vận dụng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh trả lời từ câu 1đến 7
- Câu 1, 2, 3 mỗi câu chuẩn bị 1 phút
- Câu 4 để học sinh thảo luận theo các gợi ý
:
- Cấu tạo mũ của nhà du hành ?
- Khi chạm mũ nói chuyện thì âm truyền
theo môi trờng nào?
- Câu 5 học sinh trả lời đợc ngõ nào mới có
âm đợc phản xạ nhiều lần và kéo dài tạo ra
tiếng vang
- Câu 7 học sinh xây dựng đợc các biện
pháp chống tiếng ồn
- Đa ra yêu cầu
- Học sinh chuẩn bị mỗi câu trong vòng 7 phút
- Giáo viên gợi ý học sinh theo các mục bên
- Gợi ý sảy ra tiếng vang ở những ngõ nào
- Yêu cầu học sinh xây dựng các phơng án chống ô nhiễm tiến ồn
Hoạt động 3 (7 phút) trò chơi ô chữ
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Yêu cầu học sinh lên dẫn chơng trình
tổ chức trò chơi nh trò chơi chiếc nón kì
- Nhắc lai các câu hỏi trong bài, các hiện tợng có liên quan trong thực tế
- Chuẩn bị tốt cho giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 36+ Giải thích đợc 1 số hiện tợng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế( chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện ).
1 Đối với giáo viên.
a Dụng cụ thí nghiệm.
Cho mỗi nhóm:
+ 1thớc nhựa , 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ, 1 mảnh nilong
+ 1 quả cầu nhựa xốp đờng kính 1cm hoặc 2cm có xuyên sợi chỉ khâu, 1 giá treo
+ 1 mảnh len hoặc một mảnh lông thú, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa kích thớc khoảng
150x150mm
+1 số mảnh giấy vụn
+ Bút thử điện, thông mạch, 1 mảnh tôn 130x 180
b Nội dung ghi bảng
Tiết 19: sự nhiễm điện do cọ sát
+ Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện
+ Các vật sau khi bị cọ xát có tính chất đã nêu trong các kết luận trên đợc gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích
Hoạt động của giáo viên Trợ giúp của giáo viên
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi:
“ Tại sao váo mùa động khi cởi ao len ta
th-ờng thấy có những tia lửa ? ”
- Học sinh suy nghĩ trả lời
* Giáo viên nêu vấn đề
- Đặt câu hỏi
- Gọi hai học sinh trả lời
- để giải thích hiện tợng này bài hôm nay chochúng ta biết điều đó
Hoạt động 2 (30’): Làm thí nghiệm phát hiện vật bị cọ xát có khả năng hút các vật khác.
Hoạt động của giáo viên Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh tiến hành thí nghiệm
- Ghi kết quả thu đợc vào bảng sau
- Phát dụng cụ thí nhiện cho học sinh
- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
Trang 37Vật cọ sát giấy nilong nhựa
- Yêu cầu học sinh điền kết quả vào bảng
- Từ kết quả thu đợc yêu cầu học sinh rút rakết luận
- Sau khi làm thí nghiệm yêu cầu học sinh thảo luận rút ra kết luận
- Giải thích cho học sinh biết tại sao có hiệntợng nh trên
Hoạt động 3 (5 phút) vận dụng
Hoạt động của giáo viên Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu C1, C2, C3
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập
- Chấm bài của bạn dới sự hớng dẫn của giáo
Hoạt động 4 (3 phút) Tổng kết bài học, giao nhiệm vụ ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm các bài tập 17.1, 17.2, 17.3 SBT
- Nhận xét giờ học
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh hay mắc phải
+ Nêu đợc cấu tạo nguyên tử gồm: hạt nhân mang điện tích dơng và các elechtron mang
điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện
+ Biết vật mang điện tích âm thừa elechtron, vật mang điện tích dơng thiếu elechtron
1 Đối với giáo viên.
a Dụng cụ thí nghiệm.
Trang 38Cho cả lớp:
+ Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử
+ Hai mảnh nilông kích thớc khoảng 70x12mm
+ 1bút chì hoặc đũa nhựa , 1 kẹp nhựa
+ 1 mảnh len,dạ, 1 mảnh lụa
+ Một mảnh thuỷ tinh hữu cơ kích thớc 5x10x200mm
+ 2 đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa dài 20mm +1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa
b.Phiếu học tập: nội dung phiếu học tập.
Phiếu học tập(Học sinh tiến hành trong 5 phút)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phần sơ lợc về cấu tạo của nguyên tử
1 ở tâm nguyên tử có một ……….mang điện tích dơng
3 Xung quanh hạt nhân có các …… mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ nguyên tử
3 Tổng điện tích âm của các elechtron có giá trị tuyệt đối …… điện tích dơng hạt nhân do
đó bình thờng nguyên tử trung hoà về điện
4 …… có thể dịch chuyển từ nguyên từ nguyên tử này sang nguyên tử khác , từ vật này sangvật khác
5 Hai quả cầu nhựa mang điện tích cùng loại (cùng dấu) khi đặt gần nhau thì chúng:
d Nội dung ghi bảng.
Tiết 20: hai loại điện tích
I Hai loại điện tích.
- Ngời ta quy ớc gọi điện tích của thanh thuỷ tinhkhi cọ xát vào lụa là điện tích dơng (+) ;
điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-)
II Sơ lợc về cấu tạo nguyên tử.
Cấu tạo nguyên tử:
Trang 39+ ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dơng.
+ Xung quanh hạt nhân có các elechtron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử
+ Tổng điện tích âm của các elechtron có trị số tuyệt đối băng điện tích dơng của hạt nhân.+ Electron có thể chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác
III Vận dụng
* Ghi nhớ SGK
III tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (7 phút) kiểm tra – tổ chức tình huống học tập.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Có thể làm cho vật nhiễm điện bằng cách
nào? vật nhiễm điện có tính chất gì?
- Hai vật đẩy hay hút nhau?
- Trong thí nghiệm 2 chúng đẩy hay hút nhau?
- Vậy chúng mang điện tích khác nhau hay cùng nhau?
- Đa ra câu hỏi
- Yêu cầu học sinh trả lời
- Từ thí nghiệm yêu cầu học sinh rut ra kết luận
Hoạt động 3 (8 phút): Tìm hiểu sơ lợc về cấu tạo nguyên tử
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh quan sát cấu tạo nguyên tử
Bằng mô hình
- Vật mang điện tích dơng thì thừa e hay
thiếu e ?
- Vật thiếu electron thì mang điện tích gì ?
- Đa ra tranh vẽ mô hình nguyên tử
- Giải thích cho học sinh cấu tạo của nguyên tử
- Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời
Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu C2, C3, C4
Trang 40Hoạt động 5 (3 phút) tổng kết bài học, giao nhiệm vụ học tập ở nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 18.1, 81.2, 18.3(SBT)
- Nhận xét giờ dạy
- Giao bài tập cho học sinh và nhắc nhở
IV rút kinh nghiệm:
Cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học sinh ,lu ý nhứng sai sót mà học sinh haymắc phải
+ Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện và nêu đợc dòng
điện là dòng dịch chuyển có hớng của các điện tích
+ Nêu đợc tác dụng chung của các nguồn điện, và nhận biết các nguồn điện thờngdùng với hai cực của nó
+ Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín đơn giản hoạt động đợc
2 Kĩ năng:
+ Biết nghiên cứu tài liệu
+ Bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận
3 Thái độ:
+ Bồi dỡng và phát triển năng lực t duy, thế giới quan cho HS
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ Tranh vẽ to hình 19.1, 2 SGK
+ Các loại pin mỗi loại một chiếc, một ácquy, một đinamô xe đạp
2 Cá nhân HS :
+ mảnh phim nhựa, bút thử điện, pin đèn, một công tắc, 5 đoạn dây nối, đèn pin
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin: Hình ảnh chuyển động có hớng của các electron tự
do trong dây kim loại làm sáng bóng đèn
4 Dự kiến chia nhóm học tập: 4 nhóm
5 Nội dung ghi bảng: