Giúp HS tìm các biểu hiện của trung thực và ý nghĩa trong cuộc sống -- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính trung thực?. Em hãy tìm những việc làm thể hiện tính trung thực tron
Trang 1- Tăng cường ý thức tự giác khi tham gia giao thông.
II PHƯƠNG TIỆN:
- Các ví dụ, tình huống, phiếu học tập
III NỘI DUNG:
- Một số quy tắc giao thông đường bộ
- Một số loại biển báo
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là tự tin? Tự tin có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
3 Bài mới.
*Giới thiệu bài: GV nêu nên tình trạng ATGT hiện nay và nguyên nhân dẫn đến tình trạng
đó sau đó vào bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số quy định về trật tự ATGT đường bộ.
GV đưa ra các bài tập tình huống theo hình thức trắc nghiệm để HS trả lời
Câu 1: Người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông:
1 Đi bên phải theo chiều đi của mình
2 Đi đúng phần đường quy định
3 Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ
4 Tất cả các ya trên
Câu 2: Bảo đảm ATGT đường bộ là trách nhiệm của ai:
1 Là trách nhiệm của nghành GT vận tải
2 Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội
3 Là trách nhiệm của cảnh sát GT
Câu 3: Xe gắn máy, mô tô 2 bánh được chở nhiều nhất là mấy người:
1 Hai người kể cả người lái
2 Ngoài người lái xe chỉ được chở thêm một người ngồi phía sau và một trẻ em
3 Ngoài người lái xe được chở thêm hai người lớn trong trường hợp chở ngườibệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội
4 Cả ý hai và ý ba
* Hoạt động 2: Nhận biết các loại biển báo.
Câu 1: Biển hình tròn nền đỏ có vạch trắng ngang ở giữa:
Trang 21 Đường cấm.
2 Cấm đi ngược chiều
3 Cấm đỗ
Câu 2: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt :
1 Hình vuông viền đỏ nền vàng, có hình rào chắn ở giữa
2 Hình vuông viền đỏ nền vàng, có hình chiếc đầu tầu ở giữa
3 Hình chéo dấu nhân viền đỏ
4 Cả ba biển trên
Câu 3: Biển nào cấm xe mô tô ba bánh đi vào:
1 Hình tròn, viền đỏ nền trắng có vạch đỏ chéo hình người đi mô tô
2 Hình tròn, viền đỏ nền trắng có vạch đỏ chéo hình chiếc ô tô
3 Cả hai biển trên
* Hoạt động 3 : Hiện trạng ATGT hiện nay là gì? Nêu giải pháp khắc phục tình trạng đó?
+ GV đọc thêm một số quy định về TTATGT cho HS nghe
* Hoạt động 4: Tìm hiểu quy định về đội mũ bảo hiểm:
- Quy định trên các tuyến đường liên tỉnh: 15/09/2007
- Quy định trên tất cả các tuyến đường: 15/12/2007
- Học kĩ nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới : sống giản dị
- Hiểu được thế nào là sống giản dị Hiểu được một số biểu hiện của lối sống giản
dị Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức với luộm thuộm, cẩuthả Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị
Trang 3- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị.
- Kĩ năng tư duy phê phán những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
* Giới thiệu chủ đề: Trong lớp 7A có 2 bạn nữ hoàn cảnh giống nhau nhưng bạn
Hoa ăn mặc chải chuốt, luôn bắt bố, mẹ mua quần áo mới nhưng lại hay cãi cọ đánh nhauvới các bạn Còn Lan ăn mặc gọn gàng đối xử hoà nhã với bạn bè Đó là biểu hiện của đứctính gì? Tác dụng của nó như thế nào? Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay
* Phát triển chủ đề:
- GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “ Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập”:
Giúp HS nắm được thế nào là giản dị
Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị.
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị.
- Kĩ năng tư duy phê phán những biểu hiện giản dị và trái với giản dị.
Hoạt động dạy và học Nội dung bài học
- GV cho HS đọc truyện SGK
- GV chia nhóm HS thảo luận
+? Em hãy cho biết những nét đặc biệt
về trang phục, về tác phong, lời nói của
Bác Hồ trong câu chuyện?
+?Em có nhận xét gì về biểu hiện của
các hành vi đó?
+? Theo em, điều đó có tác động như
thế nào tới tình cảm của nhân dân ta?
+? Em rút ra bài học gì sau khi tìm hiểu
1 Truyện đọc:
+ Trang phục: Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội
mũ vải đã bạc màu và đi đôi dép cao su
+ Tác phong: Cười đôn hậu và vẫy chàođồng bào
- Thái độ thân mật như người cha hiền về vớiđàn con
+ Lời nói: Gần gũi với câu hỏi: “Tôi nói…”.
- Lời nói dễ hiểu, gần gũi thân thương vớimọi người
+ Nhân dân tôn kinh Bác như vị cha già củadân tộc
Bài học: Nên sống giản dị, hoà nhã với mọingười xung quanh
Trang 4- HS thảo luận lớp và trả lời
+? Vậy thế nào là giản dị?
+? Em hãy lấy thêm một số ví dụ về tính
giản dị của Bác?
- GV trở lại tình huống đầu giờ và
chốt: Bạn Lan chính là người có đức tính
giản dị
+? Hãy nêu một số biểu hiện của đức
tính giản dị trong cuộc sống?Nêu ví dụ
cụ thể?
- VD: Tiêu dùng tiền bạc vừa mức so với
điều kiện sống của bản thân, gia đình và
những người xung quanh; khi giao tiếp
diễn đạt ý mình một cách dễ hiểu; tác
phong, đi đứng nghiêm trang tự nhiên;
trang phục gọn gàng sạch sẽ
- GV cho HS phân biệt giản dị với xa hoa
cầu kì, phô trương hình thức với luộm
Tiêu tiền vào những việc không cần thiết
thậm chí có hại (đua đòi, ăn chơi, cờ bạc,
hút chích); nói năng cầu kì, rào trước đón
sau, dùng từ khó hiểu, dùng những thứ
đắt tiền, không phù hợp với mức sống
chung ở địa phương và trong toàn xã hội,
tạo ra sự cách biệt với mọi người
Không chú ý đến hình thức bề ngoài củamình (mặc quần áo sốc xệch, đi chân đất đếntrường, đầu tóc rối bù ); nói năng xưng hôtuỳ tiện, không đúng phép tắc
+? Cho biết hậu quả của việc không
sống giản dị?
- HS tự liên hệ thêm về hậu quả (Tốn
tiền của của cha mẹ )
- GV trở lại với tình huống đầu giờ: Bạn
Hoa là người sống không giản dị và điều
đó sẽ bị bạn bè xa lánh
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Tìm ý nghĩa của sống giản dị.
Giúp HS tìm hiểu ý nghĩa trong cuộc sống
+? Em hãy nêu 1 vài tấm gương về sống + Ý nghĩa của giản dị:
Trang 5giản dị trong cuộc sống, trong trường,
sách báo mà em biết?
- HS lấy ví dụ
- GV chốt: Giản dị không chỉ biểu hiện ở
lời nói, cách ăn mặc mà còn thể hiện ở
suy nghĩ, hành động của con người
- GV trở lại tình huống truyện đọc: Bác
sống giản dị và chính điều đó đã được
nhân dân ta yêu quý, tôn kính
+? Vậy em hãy cho biết giản dị có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
- Đối với cá nhân : Giản dị giúp đỡ tốn thờigian, sức lực vào những việc không cần thiết;được mọi người yêu mến, cảm thông giúpđỡ
- Đối với gia đình : Lối sống giản dị giúp conngười biết sống tiết kiệm, đem lại sự bìnhyên, hạnh phúc
- Đối với xã hội : Tạo ra mối quan hệ chanhoà, chân thành với nhau, loại trừ đượcnhững thói hư tật xấu do lối sống xa hoa,lãng phí đem lại, làm lành mạnh xã hội
Hoạt động 3: Rèn luyện đức tính giản dị.
Giúp HS tìm ra cách rèn luyện cho mình đức tính giản dị
Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị.
- Có người cho rằng: Trong thời đại
ngày nay không cần sự giản dị, theo em
như vậy có đúng không? Vì sao?
- Không đúng vì thời đại nào cũng cần có
sự giản dị và đặc biệt đó lại là nét riêng
tự nhiên, đi đứng đàng hoàng nghiêm trang,không điệu bộ kiểu cách; thẳng thắn khi nóinăng, bày tỏ thái độ, tình cảm trước mọingười, diễn đạt ý mình một cách dễ hiểu;không tiêu dùng nhiều tiền bạc vào việc giảitrí và giao tiếp
4 Củng cố, luyện tập.
- HS làm bài tập a - SGK.
+ Gọi HS lên bảng
+ Đánh gia cho điểm
- Em hãy nhận xét các hành vi sau đây:
1 Mặc bộ quần áo lao động để đi dự các buổi lễ hội
2 Có những nhu cầu đòi hỏi về ăn mặc, tiện nghi, vui chơi vượt quá khả năngkinh tế cho phép của gia đình và bản thân
3 Có những hành vi, cử chỉ cách ăn mặc lạc lõng, xa lạ với truyền thống củadân tộc
- GV gọi HS đưa ra ý kiến
- GV nhận xét: Tất cả ý trên đều không thể hiện lối sống không phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình, xã hội
5 Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Yêu cầu HS học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tâp 4,5 SGK
Trang 6- Chuẩn bị bài mới – Bài 2 "trung thực"
- Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực; phản đối những hành
vi thiếu trung thực trong học tập, trong cuộc sống
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện trung thực và không trung thực
- Kĩ năng tư duy phê phán hành vi trung thực và thiếu trung thực
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống liên quan đến tính trung thực
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính trung thực
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
- Động não, thảo luận
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức:
Trang 72 Kiểm tra:
? Thế nào là giản dị? Tìm một số biểu hiện giản dị trong cuộc sống?
? ý nghĩa của sống giản dị?
3 Bài mới:
* Giới thiệu chủ đề: Trong giờ ra chơi, 2 bạn nam là An và Bình rủ nhau trèo
lên cây ăn trộm nhãn của trường Việc này bị bác bảo vệ phát hiện, nhưng không bắt được
và phản ánh cô giáo chủ nhiệm Khi lên lớp, cô giáo yêu cầu ai làm đứng lên, 1 hồi sau An
lặng lẽ đứng lên “ Thưa cô, em ” còn Bình cứ ngồi im nhưng mặt đỏ bừng Như vậy việc
nhận lỗi của bạn An thể hiện đức tính gì? Để hiểu được vấn đề này chúng ta đi tìm hiểubài hôm nay
* Phát triển chủ đề:
- GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “ Sự thông minh chính trực của một nhân tài”:
Giúp HS nắm được thế nào là trung thực
Kĩ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống liên quan đến tính trung thực.
- GV cho HS đọc truyện SGK
- GV chia nhóm HS thảo luận
+?Bramantơ tỏ ra là con người như thế
nào?
+? Mikenlănggiơ đã có thái độ như thế
nào đối với Bra – một người vốn kình địch
với ông?
+? Nếu một người bình thường người ta
có đối xử như vậy không?
+? Vì sao Miken lại xử sự như vậy?Điều
đó chứng tỏ ông là người như thế nào?
- HS thảo luận lớp và trả lời
+? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện?
- GV trở lại tình huống đầu giờ: Em thấy
bạn An thể hiện đức tính gì?
+? Vậy thế nào là trung thực?
1 Truyện đọc:
+ Là con người kình địch với Miken
+ Thái độ của Miken đối với Bra:
- Rất oán hận và Bra luôn chơi xấu, kìnhđịch, làm giảm danh tiếng và làm hạikhông ít đến sự nghiệp của ông
- Vẫn công khai đánh giá cao Bra và
khẳng định: “Với tư cách là nhà kiến trúc, Bra thực sự vĩ đại Không một ai thời cổ
có thể sánh bằng”.
+ Vì ông là người sống thẳng thắn, luôntôn trọng và nói lên sự thật, không để tìnhcảm cá nhân chi phối làm mất đi tínhkhách quan khi đánh giá sự việc
+ Điều đó chứng tỏ ông là người có đứctính trung thực, trọng chân lí và công minhchính trực
Bài học: Phải sống thẳng thắn, tôn trọng
sự thật, khách quan khi đánh giá côngviệc
2 Nội dung:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôntrọng chân lí lẽ phải; sống ngay thẳng, thậtthà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc
Trang 8khuyết điểm.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Tìm biểu hiện của trung thực.
Giúp HS tìm các biểu hiện của trung thực và ý nghĩa trong cuộc sống
Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính trung thực.
+? Em hãy tìm những việc làm thể hiện
tính trung thực trong học tập, trong quan
hệ vói mọi người và trong hành động?
- HS tìm các biểu hiện
- GV chốt: Trung thực biểu hiện ở nhiều
khía cạnh khác nhau trong cuộc sống: qua
thái độ, qua hành động, qua lời nói của con
người, không chỉ trung thực với mọi người
mà cần trung thực với bản thân mình
+?Sống trung thực có ý nghĩa như thế
nào trong cuộc sống?
* Biểu hiện:
+ Trong học tập: ngay thẳng, không gian
dối (không quay cóp, không chép bài của bạn hay không cho bạn chép bài )
+ Trong quan hệ với mọi người: nói đúng
sự thật, không nói xấu hay tranh công đổlỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyếtđiểm khi mình có lỗi
+ Trong hành động: bênh vực, bảo vệ chân
lí, lẽ phải và đấu tranh phê phán nhữngviệc làm sai trái
* Ý nghĩa:
- Đối với cá nhân : Giúp chúng ta nângcao phẩm giá, được mọi người tin yêu quýtrọng
- Đối với xã hội : Làm lành mạnh các mốiquan hệ xã hội
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Tìm những biểu hiện của trái với trung thực.
Giúp HS tìm ra hành vi trái trung thực
Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện trung thực và không trung thực.
- Kĩ năng tư duy phê phán hành vi trung thực và thiếu trung thực.
+? Em hãy tìm những hành vi trái với
sống trung thực hoặc không trung thực?
- GV chia HS theo đơn vị bàn, phát phiếu
học tập
- GV tổng hợp lên bảng và nhận xét
- GV: VD tình huống đầu giờ
+?Có phải tất cả những việc không nói
lên sự thật đều là thiếu trung thực không?
Hãy kể vài trường hợp?
+ Không, đó là những việc làm mang đến
những điều tốt đẹp hơn cho XH và mọi
người xung quanh
- GV nêu thêm:
+ Đối với kẻ gian, kẻ địch – biểu hiện của
- Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,trốn tránh hoặc bóp méo sự thật
Trang 9tinh thần cảnh giác cao.
+ Đối với bệnh nhân: - biểu hiện lòng nhân
đạo, tính nhân ái
+ Người vợ yếu đau nhưng sợ mọi người lo
lắng bảo vẫn khoẻ và cố gắng đi làm: biểu
hiện sự chịu đựng hy sịnh
+? Vậy để trở thành người trung thực HS
chúng ta cần phải rèn luyện ntn?
- HS: Thật thà, ngay thẳng đối với cha mẹ,
thầy cô và người xung quanh
+ Đánh giá cho điểm
- HS đọc lại nội dung bài học
- Hiểu thế nào là tự trọng, nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng
- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người Gắn tựtrọng với vấn đề bảo vệ môi trường Tích hợp nội dung GDTTATGT
2 Về kỹ năng:
- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ
Trang 10- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tựtrọng.
3 Về thái độ:
- Biết tự trọng; không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng
- Kĩ năng so sánh về những biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng ra quyết định; giao tiếp, ứng xử thể hiện tính tự trọng
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
- Động não, thảo luận nhóm
*Giới thiệu chủ đề: Một người chủ muốn thử lòng một người làm công trong
nhà mình Một hôm cô ta quyết định giả vờ để quên sợi dây truyền vàng trên bàn làm việc,khi lau nhà người làm công đã phát hiện ra nhưng không lấy mà quyết định cất hộ vàotrong ngăn kéo Việc làm của người làm công đó thể hiện đức tính gì? Vì sao người đó lạilàm như vậy? Để hiểu được vấn đề đó chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
* Phát triển chủ đề:
- GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện "Một tâm hồn cao thượng”:
Giúp HS nắm được thế nào là tự trọng
- GV cho HS đọc truyện SGK
- GV chia nhóm HS thảo luận
+? Hãy thuật lại hành động của cậu bé
Rô-be trong câu chuyện?
? Vì sao Rôbe lại nhờ em mình là Sác-lây
đến trả lại tiền cho người mua diêm tác
giả của câu chuyện trên?
1 Truyện đọc:
* Hành động của Rô-be:
+ Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm.+ Cầm 1 đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền lẻtrả lại tiền thừa
+ Không thể trả lại tiền thừa vì bị tai nạn.+ Nhờ em mình là Saclay đến tận nhà đểtrả lại tiền
* Vì:
+ Muốn giữ đúng lời hứa của mình
+ Không muốn người khác nghĩ rằng, vìnghèo mà phải nói dối lấy tiền
+ Không muốn người khác coi thường,xúc phạm đến danh dự và mất lòng tin ởmình
Trang 11+?Em có nhận xét gì về hành động trên?
+? Hành động đó của Rôbe đã tác động
thế nào đến tình cảm của tác giả?
+? Rút ra bài học qua câu chuyện?
- HS thảo luận lớp và trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV trở lại với tình huống ĐVĐ: Người
làm công đã không lấy sợi dây truyền đó,
mà cất lại cho người chủ điều đó thể hiện
tính tự trọng không vì nghèo mà nẩy lòng
+ Vẻ bề ngoài khổ nhưng ẩn chứa tâm hồncao thượng
* Tác giả xúc động, đánh giá cao về Rô be
-Bài học: Không để người khác nghĩ xấu vềmình trong bất cứ hoàn cảnh nào
2 Nội dung:
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi củamình cho phù hợp với các chuẩn mực xãhội
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Tìm biểu hiện, ý nghĩa của tự trọng.
- Giúp HS tìm những biểu hiện, ý nghĩa của tự trọng trong cuộc sống.
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng.
- Kĩ năng so sánh về những biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng
- GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận
- HS các nhóm tập trung thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
để ai phải nhắc nhở hoặc chê trách
+ Ý nghĩa:
- Tự trọng giúp ta có nghị lực vượt khó đểhoàn thành nhiệm vụ, có ý chí vươn lên tựhoàn thiện mình
- Tránh được những việc làm xấu có hạicho bản thân, gia đình và xã hội
- Được mọi người quý trọng
Trang 12việc chăm chỉ.
+N2: Trốn tránh trách nhiệm nịnh trên, nạt
dưới, xum xoe, luồn cúi, không biết xấu hổ
và ăn năn hối hận khi làm điều sai
+ N3:
- Thể hiện ở mọi lúc, mọi nơi trong mọi
hoàn cảnh Biểu hiện từ cách ăn mặc, cư xử
với mọi người đến cách tổ chức đời sống cá
nhân
- GV trở lại tình huống ĐVĐ: Người chủ sẽ
rất cảm phục và tin tưởng người làm công
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân - Rèn luyện tính tự trọng.
- Giúp HS tìm ra cách rèn luyện.
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin.
- Kĩ năng ra quyết định; giao tiếp, ứng xử thể hiện tính tự trọng.
- Tình huống: Trên đường đi học về, Sơn
thường có thói quen dùng que quất vào
những cây xanh mới trồng hai bên đường
ta cần rèn luyện như thế nào?
- HS đọc nội dung bài học
- Được các bạn nhắc nhở nhiều lần mà Sơnvẫn chứng nào tật ấy, chứng tỏ Sơn không
có tính tự trọng
Dùng que quất vào cây xanh hai bênđường là hành vi phá hoại môi trường.Cây xanh có vai trò rất quan trọng trongđời sống con người Trồng cây xanh vừamạng lại vẻ đẹp vừa để giữa không khítrong lành, tránh ô nhiễm do bụi và thiếu ô
xy thừa cacbonnic và các chất khí độc hạikhác, giảm tiếng ồn Vì vậy chúng ta cần
+ Phải luôn luôn trung thực với mọi người
và bản thân mình; tránh những thói xấu,thói gian dối
4 Củng cố, luyện tập.
- HS làm bài tập a - SGK.
+ Gọi HS lên bảng (cần giải thích vì sao hành vi 3,4 lại không biểu hiện tính tự trọng).
+ Đánh giá cho điểm
- HS đọc lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Yêu cầu HS học thuộc nội dung bài học Làm bài tâp b, c, d, đ SGK
Trang 13- Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ nói về tính tự trọng.
- Hướng dẫn đọc thêm– Bài 3 "Đạo đức và kỉ luật "
+ HS đọc ở nhà
+ Tự trả lời các câu hỏi:
? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?
? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật?
- Chuẩn bị bài mới: - Bài 5 "Yêu thương con người"
- Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh nhạt
và những hành vi độc ác đối với con người
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng trình bày suy nghĩ về biểu hiện và ý nghĩa củayêu thương con người
- Kĩ năng phân tích, so sánh; kĩ năng tư duy phê phán về những biểu hiện yêuthương con người và trái yêu thương con người
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình, động não, thảo luận nhóm
- GV:SGK, SGV, truyện tranh ảnh liên quan
* Giới thiệu chủ đề: Trong cuộc sống, sẽ có những lúc chúng ta gặp hoàn cảnh
khó khăn Để vượt qua những khó khăn đó chúng ta cần gắn bó đoàn kết với nhau và cũng
có như vậy cuộc sống mới tốt đẹp, đem lại niềm vui, hạnh phúc và thu kết quả trong côngviệc Để hiểu rõ phẩm chất này chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
Trang 14* Phát triển chủ đề:
- GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Bác Hồ đến thăm người nghèo”:
- Giúp HS nắm được thế nào là yêu thương con người.
- GV cho HS đọc truyện SGK
- GV chia nhóm HS thảo luận
+? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào
thời điểm nào?
+? Em hãy tìm những cử chỉ và lời nói thể
hiện sự quan tâm, yêu thương của Bác đối
- HS thảo luận lớp và trả lời
+? Em hãy kể những mẩu chuyện của bản
thân và những người xung quanh thể hiện
lòng yêu thương con người?
- HS nêu các việc làm như: Giúp đỡ người
nghèo, gia đình neo đơn, đồng bào lũ lụt
+? Em hiểu thế nào là yêu thương con
người?
+?Em hãy tìm một số việc làm thể hiện
lòng yêu thương con người?
- VD: Người thầy thuốc hết lòng cứu chữa
bệnh nhân; các thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ
HS nên người; hi sinh thân mình thân mình
để cứu bạn chết đuối; động viên an ủi, giúp
+ Suy nghĩ đăm chiêu
+ Luôn quan tâm đến người khác
2 Nội dung:
+ Yêu thương con người:
- Quan tâm đối xử tốt, làm điều tốt vớingười khác Sẵn sàng giúp đỡ người kháckhi gặp khó khăn hoan nạn
- Cảm thông chia sẻ với những niềm vui,nỗi buồn và sự khổ đau của người khác
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giúp HS tìm ý nghĩa và trái yêu thương con người.
- Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng trình bày suy nghĩ về biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người.
- Kĩ năng phân tích, so sánh; kĩ năng tư duy phê phán về những biểu hiện yêu thương con người và trái yêu thương con người.
Trang 15- GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận.
+ Nhóm 1,2: Em hãy tìm những biểu hiện
của lòng yêu thương con người trong cuộc
sống? Hãy nêy một số ví dụ cụ thể?
+ Nhóm 3,4: Trái với yêu thương con người
là gì? Hãy lấy ví dụ?
- HS các nhóm tập trung thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung và KL
+? Yêu thương con người có ý nghĩa ntn
trong cuộc sống?
GV: Có phải mọi người lúc nào cũng phải
yêu thương và yêu thương tất cả không?Tại
sao?Cho ví dụ?
GV: Tại sao trong lịch sử lại có những lần
quân ta thắng nhưng lại cấp lương thực cho
quân giặc rút?
+ N1,2:
- Ý 1: Không, có những trường hợp ta không
nên yêu thương đó là đối với kẻ thù Vì họ là
những kẻ đem đến đau thương bất hạnh cho
chúng ta
Ví dụ: Chống giặc Pháp
- Ý 2: Điều đó thể hiện lòng nhân đạo của
nhân dân ta
+ Biểu hiện:
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ những khókhăn, bất hạnh của người khác; dìu dắt,nâng đỡ những người có lỗi lầm, giúp họtìm ra con đường đúng đắn; biết hi sinhquyền lợi của bản thân cho người khác
- Trái với yêu thương con người là cămghét, căm thù, ghét bỏ
+ Ý nghĩa:
- Đối với cá nhân: Tình yêu thương giúp
con người có thêm sức mạnh vượt quamọi khó khăn, gian khổ trong cuộc sống;được mọi người yêu quý, kính trọng
- Đối với XH: Yêu thương con người là
truyền thống quý báu của dân tộc ta Gópphần làm cho xã hội lành mạnh, trongsáng
4 Củng cố, luyện tập.
- HS làm bài tập a - SGK.
+ Gọi HS lên bảng
+ Đánh giá cho điểm
- HS đọc lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Yêu cầu HS học thuộc nội dung bài học
- Tìm thêm một số câu chuyện thể hiện lòng yêu thương con người
- Chuẩn bị bài mới – Bài 5 “ Yêu thương con người " – Tiết 2.
Trang 16- Có ý thức rèn luyện và luôn đấu tranh lên án những hành vi độc ác với con người.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự cảm thông/chia sẻ trước khó khăn, đau khổcủa người khác
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình, động não, thảo luận nhóm
- GV:SGK, SGV, truyện tranh ảnh liên quan
Câu 1: Em đồng ý với những hành vi nào sau đây? Giải thích vì sao?
a Lan luôn góp tiền ăn sáng để giúp đỡ người nghèo
b An chỉ biết đến bản thân, không quan tâm đến người khác
c Hải không chỉ học tốt mà còn nhiệt tình giúp đỡ các bạn trong lớp cùng tiến bộ
d Trung nói rằng mình còn nhỏ cho nên chưa cần giúp đỡ ai
Câu 2: Thế nào là yêu thương con người? Trái với yêu thương con người là gì? Cho
ví dụ?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂMCâu 1:
- Đồng ý với ý a, c và giải thích tốt mỗi ý 1 điểm = 2 điểm
- Không đồng ý với ý b,d và giải thích tốt mỗi ý 1 điểm = 2 điểm
Câu 2:
- Yêu thương con người là quan tâm, đối xử tốt (3 đỉêm)
- Trái yêu thương con người là căm ghét ( 1 điểm)
Trang 17- Lấy ví dụ được yêu thương và trái yêu thương ( 2 điểm)
3 Bài mới:
* Giới thiệu chủ đề: Qua tiết học hôm trước chúng ta đã bước đầu hiểu thế
nào là yêu thương con người Để hiểu rõ phẩm chất này chúng ta đi tìm hiểu tiếp bài hômnay
* Phát triển chủ đề:
- GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tế tình yêu thương con người.
Giúp HS hiểu rõ hơn về tình cảm yêu thương con người trong thực tế cuộc sống
Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự cảm thông/chia sẻ trước khó khăn, đau khổ của người khác.
- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ ông bà, cha mẹ và những người thântrong gia đình
- Luôn gần gũi và cư xử ân cần, chu đáovới mọi người, làm mọi người cảm thấy
dễ chịu khi gần mình; tránh làm điều ác,điều xấu như: đánh nhau, bắt nạt bạn bè,
em nhỏ, chế giễu người tàn tật hoặc thờ
ơ, lảng tránh trước đau khổ của ngườikhác
- Tích cực tham gia các hoạt động từthiện, nhân đạo như ủng hộ, giúp đỡ đồngbào vùng lũ, nạn nhân chiến tranh, ngườikhuyết tậ, cô đơn
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi “Sắm vai”:
Giúp HS hiểu rõ hơn về tình cảm yêu thương con người
- GV chia HS thành 4 nhóm:
- GV đưa ra tình huống để các nhóm nhận
sắm vai:
- Thời gian chuẩn bị: 5 phút: Các nhóm tự
phân vai, dựng cảnh và diễn
2 Tình huống 2: Một bà già đi lang thangxin ăn:
+ Một số em HS chế giễu
+ Một bạn tỏ ra thông cảm
Trang 18“ Bầu ơi thương một giàn”
- HS đọc lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Yêu cầu HS học thuộc nội dung bài học
- Tìm thêm một số câu chuyện thể hiện lòng yêu thương con người
- Chuẩn bị bài mới
– Bài 6 “ Tôn sư trọng đạo "
Trang 19- Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng suy ngẫm/ hồi tưởng; kĩ năng xác định giá trị về vai trò của nhà giáo vàtình cảm thầy trò
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện tôn sư trọng đạo và thiếu tôn sưtrọng đạo
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
- Động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, thảo luận nhóm
- GV:SGK, SGV, truyện, tình huống liên quan
* Giới thiệu chủ đề: Mỗi chúng ta phải ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng
giáo dục của cha mẹ, sau đó là phải ghi nhớ công ơn dạy dỗ của các thầy cô giáo, nhữngngười đã dìu dắt chúng ta vững bước vào đời Để hiểu rõ phẩm chất này chúng ta đi tìmhiểu bài hôm nay
* Phát triển chủ đề:
- GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu truyện "Bốn mươi năm nghĩa nặng tình sâu”:
Giúp HS hiểu rõ về tôn sư trọng đạo
Kĩ năng suy ngẫm/ hồi tưởng; kĩ năng xác định giá trị về vai trò của nhà giáo và tình cảm thầy trò.
- GV cho HS đọc diễn cảm câu chuyện
- Cho HS trao đổi
+? Thầy Bình và các học trò gặp nhau vào
thời điểm nào và ở đâu? Có gì đặc biệt về
+ Thời gian: Sau 40 năm
+ Lời nói, cử chỉ của học trò: Chào hỏi,tặng hoa
Trang 20+? Tâm trạng của thầy ra sao?
+? Các học trò sống trong tâm trạng ntn?
+? Hãy tìm những chi tiết để thể hiện sự
tôn trọng, kính yêu và biết ơn của học trò
đối với thầy Bình?
+? Qua đó em thấy thể hiện phẩm chất gì
của học trò?
+? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện?
+? Hãy kể những mẩu chuyện của bản
thân em và những người xung quanh thể
hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo của
mình?
- HS tự nêu kỉ niệm của bản thân
- GV: Ai cũng một thời trải qua ghế nhà
trường, đều được tiếp xúc và được các thầy
cô dậy dỗ Sự trưởng thành của mỗi người
một phần nhờ vào công lao của các thầy cô
+? Vậy thế nào là tôn sư, trọng đạo?
+ Thầy Bình: Cảm động, ngỡ ngàng, vui
+ Học trò: Vui vẻ nhớ về những kỉ niệmcủa quá khứ
+ Chi tiết thể hiện sự tôn trọng:
- Mời thầy liên tục
- Báo cáo về những công việc của mỗingười
- Lớp trưởng cũ tỏ lòng biết ơn đối vớithầy
→ Kính trọng, biết ơn thầy giáo cũ
Bài học: Phải kính trọng, biết ơn các thầy
cô đã dậy mình
2 Nội dung:
+ Tôn sư, trọng đạo là:
- Tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối vớithầy cô giáo
- Coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy đãdạy
- Có những hành động đền đáp công ơncủa thầy cô giáo
Hoạt động 2: Thảo luận – Tìm biểu hiện của tôn sư trọng đạo.
Giúp HS tìm biểu hiện của tôn sư trọng đạo
Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện tôn sư trọng đạo và thiếu tôn sư trọng đạo.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+Nhóm 1: Hãy tìm một số biểu hiện, việc
làm thể hiện tôn sư trọng đạo ?
+Nhóm 2: Em hãy nêu một số biểu hiện
thiếu tôn sư, trọng đạo trong học sinh
hiện nay? Cho ví dụ cụ thể?
- HS thảo luận trong thời gian 4 phút
- Nhớ ơn thầy cô (quan tâm thăm hỏi thầy
cô, giúp đỡ thầy cô khi cần thiết )
Trang 21sung, nhận xét.
- GV bổ sung
Hoạt động 3: Thảo luận – Tìm ý nghĩa của tôn sư trọng đạo.
Giúp HS tìm ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về những suy nghĩ, việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo.
- GV cho HS thảo luận lớp theo câu hỏi: ?
Tôn sư trọng đạo có ý nghĩa như thế nào
đối với bản thân, với xã hội?
- TSTĐ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
ta, chúng cần giữ gìn và phát huy
Hoạt động 4: Liên hệ thực tế – Tìm việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo.
- Giúp HS rèn đức tính tôn sư trọng đạo thông qua các việc làm cụ thể.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự tôn sư trọng đạo trong các tình huống của cuộc sống.
+? Em đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn
đối với các thầy cô giáo dạy em ở tiểu
- Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô: quantâm thăm hỏi, giúp đỡ thầy cô khi cầnthiết
4 Củng cố, luyện tập.
? Hãy giải thích câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên”, “Nhất tự vi sư, bán
tự vi sư”.
+Không thầy đố mày làm nên: Muốn lớn lên và trở thành người có ích phải nhờ
công lao dạy dỗ của thầy cô giáo…
+Nhất tự vi sư, bán tự vi sư: Một chữ cũng là thầy, nữa chữ cũng là thầy, ý nói
người dạy ít hoặc nhiều đều được tôn là thầy, vì vậy mỗi người đều phải kính trọng
Trang 22- Yêu cầu HS học thuộc nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài mới – Bài 7 “ Đoàn kết, tương trợ "
- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người ; sẵn sàng giúp đỡ người khác
- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ với mọi người
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông/ chia sẻ trước khó khăn của người khác
- Kĩ năng hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm trong việc xây dựng và thựchiện kế hoạch thể hiện tình đoàn kết, giúp đỡ nhau
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
- Động não, xử lí tình huống, xây dựng kế hoạch
- Những câu chuyện về đoàn kết, tương trợ ca dao, tục ngữ, danh ngôn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
?Thế nào là tôn sư trọng đạo? cho ví dụ?
Trang 23? Biểu hiện của tôn sư trọng đạo trong cuộc sống? Trái với tôn sư trọng đạo?
3 Bài mới.
*Giới thiệu chủ đề: GV đọc truyện'' Bó đũa''.
? Dụng ý của người cha là gì?
- Nhắc nhở các con cần phải đoàn kết, tương trợ lẫn nhau không được chia rẽ Vậy đoàn kết ,tương trợ có ý nghĩa ntn, chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
* Phát triển chủ đề:
- GV ghi đầu bài lên bảng
* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu truyện " Một buổi lao động"
- Giúp HS hiểu thế nào là đoàn kết tương trợ –
- GV cho HS đọc truyện
- GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi:
+? Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã
gặp phải những khó khăn gì?
+? Khi thấy công việc của lớp 7A chưa
hoàn thành, lớp trưởng 7B đã làm gì?
+? Trước câu nói và việc làm của lớp 7B,
thái độ của lớp trưởng 7A ra sao?
+? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì
của các bạn lớp 7B?
+? Hãy tìn những câu nói chứng tỏ 2 lớp
đoàn kết, giúp đỡ nhau?
- HS tìm trong truyện
+? Bài học rút ra qua câu chuyện?
+? Vậy em hiểu thế nào là đoàn kết, tương
trợ?
- GV giúp HS phân biệt 2 khái niệm:
+ Đoàn kết: Hợp lực, chung sức, chung
lòng
+ Tương trợ: Giúp đỡ, hỗ trợ.
+? Em hãy kể những việc làm thể hiện sự
đoàn kết, tương trợ?
- VD: Nhân dân ta đoàn kết chống giặc Pháp,
Mĩ xâm lược; HS học khá giúp bạn học yếu
hơn mình; một tập thể lớp thân ái, hoà thuận,
không có xích mích, bất hoà
1 Truyện đọc:
- Khó khăn của lớp 7A:
+ Khu đất có nhiều mô đất cao
+ Có nhiều rễ cây chằng chịt
+ Lớp có nhiều bạn nữ
- Lớp trưởng 7B: Đề nghị cả 2 lớp cùnglàm
- Thái độ lớp trưởng 7A: Xúc động, vuisướng
→ Đoàn kết, giúp đỡ nhau trong lúc gặpkhó khăn
Bài học: Đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ giảiquyết được nhiều khó khăn
2 Nội dung:
- Đoàn kết, tương trợ là sự thông cảmchia sẻ và có việc làm cụ thể khi gặp khókhăn, hoạn nạn
* Hoạt động 2: Thảo luận lớp.
- Giúp HS hiểu ý nghĩa của đoàn kết tương trợ.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ với mọi người.
Trang 24- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông/ chia sẻ trước khó khăn của người khác.
- GV đưa ra tình huống để HS thảo luận:
+ Tình huống: Nam và Hải ở cùng xóm và
chơi với nhau rất thân, nhưng Hải học giỏi
còn Nam học yếu Vì vậy trong giờ kiểm tra
Hải thường đáp giấy cho bạn Hải nghĩ rằng
làm như vậy mới thể hiện sự đoàn kết, gắn
bó, giúp đỡ bạn bè trong lúc gặp khó khăn
? Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì
sao?
+ Không, đó không phải thể hiện sự giúp đỡ
mà chỉ làm cho bạn mình dựa dẫm, ỷ lại và
ngày càng học yếu hơn mà thôi
+? Vậy đoàn kết tương trợ có ý nghĩa gì?
+? Trái với đoàn kết tương trợ là gì?Lấy ví
- Giúp HS thể hiện đoàn kết, tương trợ qua việc làm cụ thể.
- Kĩ năng hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thể hiện tình đoàn kết, giúp đỡ nhau.
+ ? Để thể hiện tinh thần đoàn kết tương
trợ HS chúng ta cần phải làm gì ?
+ Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có khó khăn
trong học tập:
- Xác định bạn học yêu môn gì
- Tìm hiểu nguyên nhân
- Đề ra kế hoạch giúp bạn: Ngoài giờ
học trên lớp, giảng giải, hướng dẫn chỉ bảo
tận tình để bạn học bài (có thể bố trí thời
gian hướng dẫn thêm ở nhà).
- Có đánh giá kết quả sau khi giúp
4 Luyện tập, củng cố:
- GV sử dụng bảng phụ: Hãy đánh dâú vào ô đúng thể hiện sự đoàn kết, tương trợ:
a Giảng bài cho bạn khi bạn bị ốm phải nghỉ học
x
Trang 25b Làm bài tập ở nhà hộ bạn.
c Cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra
d Góp sách vở ủng hộ các bạn vùng lũ lụt
e Tham gia đắp đê phòng chống lũ lụt
g Nói xấu bạn trước tập thể
- GV giải thích câu ca dao và câu nói của Bác Hồ
- Hiểu được thế nào là khoan dung
- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung
- Nêu ý nghĩa của lòng khoan dung
2 Kĩ năng :
xx
Trang 26- Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh.
3 Thái độ :
- Khoan dung, độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa người với người
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với hành vi khoan dung hoặc thiếu khoan dung
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử; kĩ năng thể hiện sự cảm thông/ chia sẻ; kĩ năng kiểmsoát cảm xúc trong những tình huống liên quan đến phẩm chất khoan dung
III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
- Động não, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình
- Những câu chuyện, tình huống thể hiện lòng khoan dung
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
* Giới thiệu chủ đề: Trong cuộc sống và trong quan hệ hàng ngày, nhiều khi chỉ vì
một việc nhỏ hiểu lầm mà làm mất đi sự thiện cảm vốn có giữa con người với nhau Vậynguyên nhân là do đâu và làm thế nào để tránh được chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
* Phát triển chủ đề:
* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu truyện "Hãy tha lỗi cho em"
- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung.
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với hành vi khoan dung hoặc thiếu khoan dung.
- GV cho HS đọc truyện
- GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi:
+? Thái độ của Khôi với cô giáo lúc đầu
như thế nào?
+? Về sau thái độ của Khôi thay đổi như
thế nào?Vì sao có sự thay đổi đó?
+? Sự hối lỗi của Khôi được thể hiện qua
chi tiết nào?
+? Em có nhận xét gì về việc làm của cô
Vân và thái độ đối với Khôi?
+? Với việc làm của cô Vân cho ta thấy cô
là người ntn?
+? Em rút ra bài học gì cho bản thân qua
câu chuyện trên?
+? Vậy em hiểu thế nào là Khoan dung?
+ Xin lỗi cô
- Cô Vân : Không để trong lòng mà bỏqua lỗi lầm của Khôi
Cô có lòng khoan dung
Bài học: Nên tha thứ cho người khác khi
họ nhận ra lỗi lầm
2 Nội dung:
Trang 27_ GV mở rộng:
+ KD không có nghĩa là bỏ qua những việc
sai trái và những người cố tình làm điều sai
trái, cũng không phải sự nhẫn nhục
+ Khoan dung là:
- Rộng lòng tha thứ
- Tôn trọng và thông cảm với người khác
- Biết tha thứ khi họ hối hận và sửa chữalỗi lầm
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Giúp HS hiểu biểu hiện của lòng khoan dung, ý nghĩa
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung.
- GV đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận tìm
ra biểu hiện của KD:
+?Làm thế nào để hiểu và thông cảm với
người khác nhiều hơn nhất là với bạn bè
của mình?
- Cần phải lắng nghe và hiểu người khác
+?Làm thế nào để hợp tác nhiều hơn với
các bạn ở lớp, trường?
+? Tại sao phải biết lắng nghe chấp nhận ý
kiến của người khác?
+? Sự ganh ghét, định kiến, hẹp hòi chấp
nhặt có hại như thế nào?
- Làm cho mối quan hệ giữa mọi người căng
thẳng…
+? Khi bạn có khuyết điểm ta lên xử sự
như thế nào?
- Làm thế nào (giải thích) để cho bạn hiểu ra
lỗi lầm và sửa chữa
+? Hãy kể vài việc làm ở tập thể lớp biểu
hiện lòng khoan dung hoặc là thiếu khoan
+ Ý nghĩa:
- Đối với cá nhân: KD là một đức tínhquý báu Người có lòng khoan dung đượcngười khác yêu mến, tin cậy và có nhiềubạn tốt
- Đối với xã hội: Nhờ có lòng khoandung, cuộc sống xã hội và quan hệ giữamọi người trở lên lành mạnh, thân ái, dễchịu
Trang 28* Hoạt động 3: Rèn luyện.
Giúp HS rèn luyện lòng khoan dung
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử; kĩ năng thể hiện sự cảm thông/ chia sẻ; kĩ năng kiểm soát cảm xúc trong những tình huống liên quan đến phẩm chất khoan dung.
+ ? Theo em, để thể hiện lòng khoan dung
với mọi người xung quanh, chúng ta cần
- Nghiêm khắc với bản thân, dũng cảmnhận và sửa lỗi, không tìm cách đổ lỗicho người khác
4 Luyện tập, củng cố:
- GV sử dụng bảng phụ: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Hãy đánh dâúvào ô tương ứng và giải thích lí do:
a Nên tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn
b Khoan dung là nhu nhược
c Cần lắng nghe ý kiến của người khác
d Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn
e Khoan dung là cách đối xử khôn ngoan, đúng đắn
g Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến quan điểm của người khác
- GV giải thích câu ca dao, tục ngữ danh ngôn
- GV cho HS làm bài tập b
+ Gọi HS làm (ý đúng 1, 3, 5 ,7)+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ Đánh giá cho điểm
- HS đọc nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ nội dung bài học
- Làm bài tập còn lại
- Học bài Kiếm tra 1 tiết
- Chuẩn bị bài mới : Bài 8 “Xây dựng gia đình văn hoá”.
Trang 29III TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
- GV:SGK, SGV, đề bài, đáp án, biểu điểm
Trang 30IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Câu 1 (1 điểm): Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau:
a Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của trường
b Quay cóp trong khi kiểm tra
c Luôn hối hận khi làm điều sai trái
d Bao che thiếu sót của người đã giúp đỡ mình
Câu 2 (1 điểm): Hãy điền cụm từ vào chỗ trống cho đúng
Yêu thương con người là .với ngườikhác .khi gặp khó khăn hoạn nạn
Câu 3 (1 điểm) : Hãy nối các hành vi ở cột trái với các chuẩn mực ở cột phải cho đúng:
a Mặc đồng phục khi đến trường 1 Đoàn kết, tương trợ
b Không bao che những khuyết điểm của bạn 2 Tự trọng
c Kiên quyết không nhìn bài, chép bài của
bạn trong giờ kiểm tra
3 Trung thực
d Cõng bạn đến trường khi bạn bị gẵy chân 4 Giản dị
Phần II: Tự luận (7đ)
Câu 4 ( 3,5đ): Thế nào là tôn sư trọng đạo? Hãy nêu 3 biểu hiện của hành vi biết tôn sư,
trọng đạo và 3 hành vi không tôn sư, trọng đạo?
Câu 5 (3,5đ): Có người cho rằng thực hiện nếp sống kỉ luật làm con người mất tự do ý
kiến đó đúng hay sai? Vì sao? Hãy kể những việc làm của em thể hiện tôn trọng kỉ luật?
Để trở thành người có đạo đức và kỉ luật, em cần rèn luyện như thế nào?
Trang 31Phần tự luận:
Câu 1:
- Tôn sư trọng đạo là tôn trọng kính yêu và biết ơn đối với những thầy cô giáo.Lắng nghe và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy.(2 đ)
- HS nêu được 3 biểu hiện của tôn sư trọng đạo, mỗi biểu hiện 0,25đ:
+ Gặp thầy cô chào hỏi lễ phép
+ Lắng nghe thầy cô giảng bài
+ Thăm hỏi các thầy cô giáo cũ nhân ngày 20/11…
- HS nêu được 3 biểu hiện của không tôn sư trọng đạo, mỗi biểu hiện 0,25đ:
+ Vô lễ với thầy cô giáo
+ Không học bài
+ Không nghe lời dạy bảo của thầy cô…
Câu 2: Phát biểu được đó là ý kiến sai (0,25đ)
- Giải thích được: Tự do không có nghĩa là sự buông thả tuỳ tiện Vì vậy, người tachỉ tự do khi biết mình làm gì và hành vi ấy có phù hợp với các chuẩn mực sống không
Vì vậy kỉ luật chỉ làm cho con người sống tốt hơn chứ không làm mất tự do (1,5đ)
- HS kể được một số việc làm thể hiện tôn trọng KL như: Dắt xe khi vào khu vựctrường, đồng phục đúng quy định…(0,75đ)
- HS nêu được các biện pháp rèn luyện (1,0 đ)
+ Nghe lời thầy cô giáo
+ Tuân thủ các quy định do trường, lớp đề ra
+ Biết phê phán những việc làm sai trái và tuyên truyền cho người khác cùng thựchiện
4 Củng cố, luyện tập.
+ GV thu bài, nhận xét
5 Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Yêu cầu HS xem lại kiến thức cơ bản
- Chuẩn bị bài mới – Bài 8 " Khoan dung”
7A
7B
7C
Trang 32- Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hoá.
- Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá
2 Kĩ năng :
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinhhoạt văn hoá ở gia đình
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình VH
- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong ứng xử, lối sống ở gia đình
- Gắn với các hoạt động bảo vệ MT
3 Thái độ :
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hoá
II NỘI DUNG TRỌNG TÂM:
-Thế nào là gia đình văn hóa, bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong việcxây dựng gia đình văn hóa
-Ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa
-HS phải làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
- Động não, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV , PHƯƠNG TIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT:
- Những câu chuyện, tình huống thể hiện gia đình tiêu biểu ở địa phương
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định
2 Kiểm tra kiến thức đã học:
? Khoan dung là gì? Lấy ví dụ?
? Ý nghĩa của lòng khoan dung? Để có lòng khoan dung chúng ta cần rènluyện ntn?
3 Tiến trình hoạt động:.
GV giới thiệu 1 gia đình – trong đó mọi người đoàn kết thương yêu, giúp đỡ nhau,con cháu học hành chăm chỉ → Đó thể hiện một gia đình văn hoá Vậy hiểu thế nào là giađình văn hoá và ý nghĩa của nó, chúng ta đi tìm hiểu bài
Hoạt động GV - HS Nội dung
* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu
truyện " Một gia đình văn hoá"
- Giúp HS hiểu thế nào là gia đình
văn hoá
GV cho HS đọc truyện
- GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi:
+? Gia đình cô Hoà gồm mấy người? Sự
cố gắng của các thành viên trong gia đình
- Đều có giờ giấc cụ thể
- Gia đình luôn đầm ấm, vui vẻ
Trang 33+? Em có thể lấy 1 ví dụ ở địa phương em
1 gia đình được coi là tiêu biểu?
+? Em rút ra bài học gì cho bản thân qua
câu chuyện trên?
+? Vậy em hiểu thế nào là gia đình văn
hoá?
* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
- Giúp HS hiểu mối quan hệ giữa đời sống
vật chất và tình thần của GĐ
GV đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận:
+?Trong thực tế có phải gia đình nào
cũng hạnh phúc và được coi là gia đình
văn hoá không?
+?Hãy tìm hiểu trong thực tế các loại hình
thức gia đình?
+? Đời sống vật chất có tác động như thế
nào tới đời sống tinh thần trong gia đình?
Yếu tố có ảnh hưởng lớn tới đời sống vật
chất trong gia đình là gì?
- HS thảo luận và đưa ra câu trả lời
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây
dựng gia đình văn
hoá Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng
về những biểu hiện của gia đình văn hoá và
ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá.
- GV đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận:
+ Nhóm 1: Xây dựng gia đình văn hoá có
ý nghĩa ntn đối với mỗi người, đối với
từng gia đình và toàn xã hội?
+ Nhóm 2: Để xây dựng gia đình văn hoá
Bài học: Mọi người cùng đoàn kết, cố gắng
sẽ xây dựng được gia đình văn hoá
2 Nội dung:
- Gia đình văn hoá là gia đình hoà thuận,hạnh phúc, tiến bộ, đoàn kết xóm giềng,thực hiện tốt nghĩa vụ công dân
+ Không, chỉ có gia đình nào có sự hoàthuận, êm ấm, hạnh phúc mới được coi làgia đình văn hoá
- Gia đình bất hoà, thiếu nề nếp
- Gia đình bất hạnh vì quá đông con, nghèotúng
+ Giữa đời sống vật chất và tinh thần cómối quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Vật chất tốt tinh thần tốt
- Tinh thần tốt tăng điều kiện vật chất+N1: Có ý nghĩa tích cực đối với mỗi thànhviên, làm cho các thành viên ngày càng tiến
bộ GĐ văn hoá là điều kiện để phát triển xãhội “GĐ là tế bào của XH”
+N2: Cần hiểu rõ trách nhiệm của mình,tránh xu hướng hưởng thụ, gây mâuthuẫn…
+N3: Cần có sự nhường nhịn lẫn nhau tạokhông khí hoà thuận
Trang 34mỗi người trong gia đình cần làm gì và
tránh làm điều gì?
+Nhóm 3: Trong gia đình, mỗi người có
những thói quen và sở thích khác nhau,
làm thế nào để có được sự hoà thuận
trong gia đình?
+Nhóm 4: Con cái có thể tham gia xây
dựng gia đình văn hoá không?Nếu có thì
tham gia ntn?
+? Việc xây dựng gia đình văn hoá có ý
nghĩa như thế nào đối với cá nhân và xã
- Đối với cá nhân và gia đình : Gia đình là
tổ ấm nuôi dưỡng, giáo dục mỗi con người
- Đối với xã hội : Gia đình là tế bào của xãhội Xây dựng gia đình văn hoá là góp phầnxây dựng xã hội văn minh, tiến bộ
4.Hoạt động củng cố:
- GV cho HS làm bài tập a
+ Gọi HS làm
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ Đánh giá cho điểm
- HS đọc nội dung bài học
5 Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn học bài: học kĩ nội dung bài học
- Làm bài tập còn lại
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Bài 8 “Xây dựng gia đình văn hoá”.- Tiết 2.
Trang 35- Khắc sâu kiến thức về xây dựng gia đình văn hoá.
- Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá
2 Kĩ năng :
- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong ứng xử, lối sống ở gia đình
3 Thái độ:
- Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, tránh những hành vi tật xấu có hại
Thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá
- Tích hợp với nội dung giáo dục MT
II NỘI DUNG TRỌNG TÂM:
-Thế nào là gia đình văn hóa, bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong việc xây dựng gia đình văn hóa
-Ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa
-HS phải làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
2 Kiểm tra kiến thức đã học:
? Thế nào là gia đình văn hoá? Lấy ví dụ?
? Nêu ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá?
3 Tiến trình hoạt động:.
Chúng ta đã tìm hiểu và nắm được thế nào là gia đình văn hoá Mối quan hệ giữađời sống vật chất và tinh thần của gia đình Vậy để xây dựng gia đình thành văn hoá tráchnhiệm của các thành viên ntn? Tiêu chuẩn của một gia đình văn hoá ntn? chúng ta tiếp tục
đi tìm hiểu bài
Hoạt động GV - HS Nội dung
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế –
Tìm tiêu chuẩn của gia đình văn hoá.
* Mục tiêu: - Giúp HS hiểu tiêu
chuẩn của gia đình văn hoá.
1 Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây
dựng gia đình văn hoá ở địa phương em là
gì?
- Sinh đẻ có kế hoạch
- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn
- Lao động, xây dựng kinh tế gia
+ Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
- Sinh hoạt văn hoá lành mạnh
- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân
- Cha mẹ gương mẫu, con cái học giỏi,ngoan
- Sinh ít con và biết cách quản lí gia đình
+ Trách nhiệm của mỗi người :
- Đối với mọi người nói chung : Thực hiệntốt bổn phận, trách nhiệm của mình với gia
Trang 36đình ổn định.
- Bảo vệ môi trường
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa
phương, nhà nước
- Hoạt động từ thiện
- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội
2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia đình trong việc xây
dựng gia đình văn hoá?
- Thực hiện tốt
- Sống giản dị, lành mạnh
- Không sa vào tệ nạn XH
3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý
nghĩa như thế nào đối với mỗi người, đối
với từng gia đình và toàn xã hội?
- Gia đình thực sự là tổ ấm -> nuôi
dưỡng , giáo dục con người
- Gia đình bình yên->xã hội ổn định
- Góp phần xây dựng xã hội văn
minh, tiến bộ
4 Con cái có thể tham gia xây dựng
gia đình văn hoá không? Nếu có thì tham
gia như thế nào?
- HS các nhóm trình bày ý kiến thảo
luận GV nhận xét, kết luận
- Chăm ngoan, học giỏi
-Kính trọng, giúp đỡ mọi người
trong GĐ, thương yêu anh chi em
- Không đua đòi, ăn chơi
- Không làm tổn hại danh dự gia
đình
+? Trong phần truyện đọc ta thấy gia đình
cô Hoà vì sao được đánh gia là gia đình
văn hoá?
- Gia đình hoà thuận, hạnh phúc mọi người
thương yêu giúp đỡ lẫn nhau
+ ? Ngoài ra để tạo nếp sống văn hoá ở
cộng đồng GĐVH còn phải có việc làm gì
để bảo vệ MT ?
- Ngoài việc giữ gìn nhà ở ngăn nắp, còn
tham gia vệ sinh đường làng, ngõ xóm
+? Hãy tìm những tiêu chuẩn cụ thể của
gia đình được công nhận là gia đình văn
hoá tại địa phương em?
- Quy ước làng văn hoá
đình, sống giản dị, không ham những thúvui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xãhội
- Đối với HS : Phải chăm học, chăm làm, kính trọng, vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ,thương yêu anh chị em ; không đua đòi ăn chơi, không làm điều gì tổn hại đến danh dựgia đình
Trang 37* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: - Giúp HS hiểu trách nhiệm
của mọi người trong việc xây dựng GĐVH.
- Kĩ năng nêu và giải quyết
vấn đề về vai trò của trẻ em – HS GĐ.
- Kĩ năng đảm nhận trách
nhiệm trong việc tham gia các công việc
GĐ.
+? Theo em, việc xây dựng gia đình văn
hoá là trách nhiệm của ai ?
+ ? Vậy mỗi thành viên trong gia đình cần
phải làm gì để xây dựng gia đình VH ?
+ ? Liên hệ với HS ?
- GV cho HS phân biệt một số biểu hiện
đúng, lành mạnh và biểu hiện sai, thiếu lành
mạnh trong gia đình (một số biểu hiện sai :
thành viên ăn chơi đua đòi, sử dụng văn
hoá phẩm độc hại, sa vào tệ nạn xã hội, cư
xử với nhau thiếu văn hoá )
4.Hoạt động củng cố:
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
? Những việc em dự kiến sẽ làm?
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quàyCòn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con người có bố có ông Cha mẹ hiền lành để đức cho con Như cây có cội như sông có
nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
* Trên kính, dưới nhường
- GV tóm tắt nội dung bài học
- Kết luận toàn bài:
Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia đình là tếbào XH; là các nôi hình thành nhân cách con người XD gia đình văn hoá là góp phần làmcho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình có lối sống văn hoá Giữvững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức
+? Em dự kiến sẽ làm gì để xây dựng GĐ mình trở thành văn hoá?
- Gợi ý: Hằng ngày cần chú ý vào hành vi văn hoá cách cư xử, lối sống ở gia đình.Cần tập trung vào các yêu cầu :
+ Cách cư xử sao cho đúng với vị trí, vai trò của mình trong gia đình (là con cháu )
Trang 38+ Thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình với gia đình (tham gia công việcgia đình và tham gia bàn bạc để giải quyết các công việc gia đình).
+ Lối sống giản dị, tiết kiệm, sinh hoạt văn hoá lành mạnh
- GV cho HS làm bài tập b, d, e + Gọi HS làm
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ Đánh giá cho điểm
- HS đọc nội dung bài học
5 Hoạt động nối tiếp:
- Học kĩ nội dung bài học và làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới: Bài 9 “Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ”
Trang 39- Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
- Thực hiện tốt bổn phạn của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ
3 Thái độ :
- Trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II NỘI DUNG TRỌNG TÂM:
- Kĩ năng xác định giá trị về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp của giađình
- Kĩ năng tư duy sáng tạo về cách giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
- Kể chuyện, động não, thảo luận nhóm
IV , PHƯƠNG TIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT:
- Các ví dụ, tình huống, phiếu học tập
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định
2 Kiểm tra kiến thức đã học:
? Hãy nêu tiêu chuẩn của gia đình văn hoá? Là HS ta phải làm gì để xây dựnggia đình văn hoá?
3 Tiến trình hoạt động:.
GV dùng 1 ví dụ nói về gia đình văn hoá, nét đẹp của gia đình văn hoá đã tồn tạitrong gia đình VN và trở thành truyền thống Vậy mỗi gia đình cần làm gì để gìn giữ vàphát huy nó Để hiểu vấn đề ta đi tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động GV - HS Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “ Truyện kể từ
+? Nhân vật tôi vừa kể chuyện gì của gia đình mình?
+? Sự lao động cần cù, quyết tâm vượt khó của mọi
người trong gia đình được thể hiện qua chi tiết nào?
1 Truyện đọc:
+ Sự lao động cần cù, quyếttâm vượt khó của cha và anh
Trang 40+? Với sự lao động không mệt mỏi đó đã đem lại kết qủa
như thế nào cho gia đình?
+? Nhân vật tôi có làm theo, học tập bố và anh trai
không?
+? Tìm những việc làm chứng tỏ điều đó?
+? Qua những việc làm và cách nhìn nhận của nhân vật
tôi bạn thấy nhân vật tôi là người như thế nào?
+? Vậy em hiểu truyền thống là gì?
- GV diễn giảng 4 nhóm truyền thống trong SGK
+?Nhân vật tôi giữ gìn và phát huy truyền thống gì của
- Tiếp nối : Mỗi gia đình, dòng họ đều có truyền thống tốt
đẹp Các thế hệ con cháu phải tìm hiểu, tiếp thu
- Phát triển, làm rạng rỡ thêm : Làm phong phú thêm, tạo
ra những giá trị mới
+ ? Em hãy tìm những việc làm thể hiện việc giữ gìn và
phát huy ?
- VD : Tìm hiểu về truyền thống của gia đình, dòng họ ;
kiên trì học tập, làm theo truyền thống đó và phát triển ở
mức cao hơn (quyết tâm học tập phát huy truyền thống
học giỏi, đỗ đạt cao của dòng họ, tiếp nối nghề làm đồ
gốm của cha ông, nghệ thuật hát ca trù của dòng họ ) giới
thiệu truyền thống gia đình để nhiều người biết
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
*Mục tiêu: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc giữ gìn, phát
huy truyền thống.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về ý
nghĩa của truyền thống tốt đẹp của gia đình.
- GV đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận:
+ Nhóm 1: Truyền thống gia đình, dòng họ ảnh hưởng
như thế nào đến mỗi người? Vì sao phải giữ gìn phát
huy?
+ Nhóm 2: Truyền thống gia đình, dòng họ có ý nghĩa
như thế nào đối với xã hội?
- Thời gian thảo luận 3 phút
thành trang trại 100 ha đấttrồng bạch đàn, hoè….nhiều
bò, dê…
+ Sự học tập của nhân vậttôi
:
- Ngày ngày mang cây bạchđàn non lên đồi
- Nuôi gà đẻ trứng bán muasách vở
- Không bao giờ ỷ lại, trôngchờ người khác
- Đi lên bằng chính sứcmình
+ NV tôi đã: Biết học tậpnhững điều tốt đẹp của cha
và anh giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp cuả giađình
+ Truyền thống là những
giá trị tốt đẹp hình thành từlâu đời, được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác
2 Nội dung:
- Giữ gìn, phát huy truyềnthống tốt đẹp của gia đình,dòng họ là nối tiếp và làmrạng rỡ thêm truyền thốngấy
+ Ý nghĩa:
- Đối với cá nhân: Truyềnthống gia đình, dòng họ lànhững vốn quý, những kinhnghiệm mà các thế hệ concháu có thể học tập, có thêmsức mạnh để không ngừngvươn lên; thể hiện lòng biết
ơn đối với ông bà, cha mẹ, tổtiên, đạo lí của dân tộc VN