Những chi tiết nào diễn tảnỗi vui mừng, hy vọng của được thể hiện trong đoạn trên như thế nào.. - Người bố khuyên răn và tỏthái độ dứt khoát, nghiêmkhắc như một mệnh lệnh: + không bao gi
Trang 1Tiết 1: - Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
(Lý Lan)
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của
cha mẹ đối với con cái Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộcđời mỗi con người
2.Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và nắm nội dung nghệ thuật của truyện.
3.Thái độ : Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, thầy cô và bạn bè.
Đặt vấn đề: (1’)Ai trong chúng ta cũng đã trải qua ngày đầu tiên đi học.
Vậy tâm trạng của mỗi người trong thời điểm đó như thế nào?Bên cạnhnhững người đi học, tâm trạng của các bậc phụ huynh ra sao? Hôm nay tavào tìm hiểu bài để nắm rõ nội dung truyện
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc VB
- Nhận xét, uốn nắn
? Thể loại của văn bản?
? Nhắc lại khái niệm về
+P1: thế giới
mà mẹ vừa bước vào”
+ P2: Phầncòn lại
I Khái quát văn bản :
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (28’)
? Trong phần đầu, người mẹ
nghĩ đến con trong thời điểm
nào?
? Thời điểm này gợi cảm
xúc gì trong tình cảm của hai
mẹ con?
- Đêm trướcngày con vàolớp Một
- Bồn chồn,
không ngủ
II Đọc hiểu chi tiết:
1- Diễn biến tâm trạng của mẹtrong đêm trước ngày khai giảngcủa con
- Tâm trạng hồi hộp, Bồn chồn,trằn trọc không ngủ được:
+ Mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
+ Xem lại những sự chuẩn bị từ
Trang 2? Những chi tiết nào diễn tả
nỗi vui mừng, hy vọng của
được thể hiện trong đoạn
trên như thế nào?
? Hãy nhận xét cách dùng từ
trong lời văn trên và nêu tác
dụng của cách dùng từ đó?
? Theo dõi phần cuối và cho
biết, trong đêm không ngủ
người mẹ đã nghĩ về điều
gì?
? ở nước ta, ngày khai
trường có diễn ra như là
ngày lễ của toàn xã hội
không?
? “ Sai một ly đi một dặm”
Em hiểu câu tục ngữ này có
ý nghĩa gì khi gắn với sự
nghiệp GD?
? Câu nói của mẹ “ Bước
qua cánh cổng…mở ra “ Em
hiểu câu nói đó như thế nào?
? Đoạn cuối VB diễn tả tình
yêu và lòng tin của người
- Mừng vì con
đã lớn, hyvọng nhữngđiều tốt đẹp sẽđến với con
- Dùng từ láyliên tiếp Gợi
tả cảm xúcphức tạp tronglòng mẹ vui,nhớ, thương
- Ngày hộikhai trường
- Ngày toàndân đưa trẻđến trường
- Không đượcsai lầm tronggiáo dục vì
quyệt địnhtương lai củamột đất nước
- Khẳng địnhvai trò to lớn
trường đối vớicon người
- Dành tìnhyêu, lòng tincho con, nhàtrường và xãhội
- Một người
mẹ sâu sắc, tế
chiều cho con.
+ tự bảo mình phải đi ngủ sớm
-> phân tâm, xúc động đắm chìmtrong hồi ức và suy tưởng về một
sự kiện lớn trong cuộc đời con
- Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đềuhướng về con:
+ tâm trạng háo hức, vui sướng,hăng hái của con chuẩn bị chongày khai giảng
+ hồn nhiên, vô tư đi vào giấc
ngủ nhẹ nhàng “gương mặt thanh thoát đang mút kẹo”.
-> Niềm hạnh phúc được ngắmnhìn và cảm nhận tâm trạng củacon trai
2 Hoài niệm về tuổi thơ và ấntượng về ngày tựu trường của mẹ
- Người mẹ muốn truyền cái tâmtrạng rạo rực, xao xuyến về ngàykhai giảng cho con để mãi mãikhắc sâu trong tâm trí trở thành
ấn tượng sâu sắc nhất trong đòicủa con
“ Cứ nhắm mắt lại đường làng dài và hẹp”
-> Câu văn cứ ngân nga ngọtngào thấm đượm hồi ức của tuổithơ về ngày đầu tiên đi học
- Người mẹ nghĩ và liên tưởngđến ngày khai trường ở NB:
+ ngày lễ của toàn dân.
+ người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường.
+ Các quan chức lớn tới dự + không có ưu tiên nào lớn hơn
ưu tiên GD thế hệ trẻ cho tương lai sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng tới cả một thế hệ.
-> Mong muốn con trai cảmnhận được ý nghĩa quan trọngcủa GD và ngày khai giảng
=> Người con ý thức được tráchnhiệm và nhiệm vụ của mình
Trang 3nhị và hiểubiết
3 Củng cố: (7’) - Khắc sâu kiến thức bài học (GN/9)
- Bắt nhịp cả lớp hát bài “Ngày đầu tiên đi học”
4 - Dặn dò (2’) - Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
Tiết 2: - Văn bản M Ẹ TÔI
(Ét- môn- đô đơ A- mi- xi)
Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha
mẹ đối với con cái
Đặt vấn đề: Trong cuộc đời chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa
hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng
ý thức hết được đièu đó Vậy văn bản Mẹ tôi nhắn nhủ chúng ta điều gì?Hôn nay, ta vào tìm hiểu để nắm rõ nội dung, nghệ thuật của truyện
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
- Nhà văn nổi tiếng người Ý
- Tác giả của nhiều cuốn sách
nổi tiếng: Những tấm lòng cao
Trang 4cao cả”
? Thể loại của tác phẩm?
? Hình thức của tác phẩm?
? Bức thư là tâm trạng của
người cha Tâm trạng trong
bức thư được chia làm mấy
phần?Hãy xác định và nêu nội
dung chính của từng phần?
nghe
- Văn Tự sựbiểu cảm
3- Bố cục : 3 phần.
+ Phần 1: hình ảnh người mẹ.+ Phần 2: những lời nhắn nhủdành cho con
+ Phần 3: thái độ dứt khoátcủa cha trước lỗi lầm của con
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
? Xác định ngôi kể của VB?
?Hoàn cảnh nào dẫn đến người
bố phải viết thư cho con?
? Mục đích của người bố?
? Tâm trạng của người bố khi
viết bức thư gửi con?
? Vì sao người cha cảm thấy
sự hỗn láo của con như một
nhát dao đâm vào tim bố vậy?
? Quan sát đoạn 2 và cho biết?
Đâu là những lời khuyên sâu
sắc của người cha đối với con
mình? Nhận xét của em về lời
khuyên đó?
? Em hiểu gì về tình cảm
thiêng liêng trong lời nhắn nhủ
“ Con hãy nhớ….thiêng liêng
hơn cả”?
? Trước sai lầm của người
- ngôi thứ nhấtxưng “tôi”
- vì người con
đã mắc lỗi
- Suy nghĩ,phát biểu
- đau đớn vàbực bội, tứcgiận
- bất ngờ, đauđớn tột cùng
- Con hãy nhớ rằng tình yêu thương đó.
- Suy nghĩ, trảlời
II Đọc hiểu chi tiết :
1- Hoàn cảnh của bức thư:
- Nguyên nhân người bố phảiviết thư cho con:
+ Vì cậu bé đã hỗn láo với mẹkhi cô giáo đến thăm
=> Mục đính: Cảnh cáo,khuyên răn, phê phán mộtcách nghiêm khắc thái độ saitrái ấy của con
bất ngờ trước sai phạm củacon Đó là sự xúc phạm sâusắc
- Người bố nhớ lại tình yêuthương, hi sinh vô bờ củangười mẹ dành cho con vậy
mà giờ đây con lại hỗn láo,bội bạc, vô ơn với chínhngười đẻ ra mình -> bùng lêncơn tức giận khó kìm nén
- Người bố vẽ lên một tươnglai buồn thảm nếu người con
bị mất Mẹ:
+ đó là ngày buồn thảm nhất + một đứa trẻ tôi nghiệp, yếu
Trang 5con, người cha đã khuyên răn
con như thế nào?
? hãy tìm những câu thơ, câu
ca dao thể hiện tình yêu
thương vô bờ của cha mẹ đối
với con cái?
GV:
- “Dẫu khôn lớn vẫn là con
của mẹ/ Đi suốt đời lòng mẹ
vẫn theo con”
- “Công cha như núi Thái Sơn/
Nghĩa mẹ như nước trong
nguồn chảy ra”
? Thái độ của người cha như
thế nào trước lỗi lầm của con
qua những lời lẽ trên?
? Em có nhận xét gì về cách
giáo dục con của người cha?
? Hình ảnh người mẹ của
En-ri- cô hiện lên qua các chi tiết
- Sưu tầmchuẩn bị, trìnhbày
- Chú ý lắngnghe
- nghiêm khắcyêu cầu enricosửa chữa lỗilầm với thái độcương quyết
- cương quyết,cứng rắn vấthiệu quả
- tìm, phát hiệnphân tích chitiết
- hết lòng yêuthương, hi sinhđau đớn khicon hỗn láonhưng cũngsẵn sàng thathứ nếu connhận ra đượclỗi lầm và sửachữa
đuối, không được chở che + sẽ cay đắng; không thể sống thanh thản.
+ lương tâm không một phút yên tĩnh.
+ tâm hồn con như bị khổ hình.
-> người bố chỉ con thấy rằngtình yêu thương, kính trọngcha mẹ là tình cảm thiêngliêng hơn cả
=> Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương đó.
- Người bố khuyên răn và tỏthái độ dứt khoát, nghiêmkhắc như một mệnh lệnh:
+ không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ.
+ phải xin lỗi thành khẩn + cầu xin mẹ hôn con.
+ bố thà không có con còn hơn thấy con bội bạc với mẹ + không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con.
=> Một thái độ giáo dụccương quyết đòi hỏi ngườicon phải suy nghĩ và sửa chữangay lập tức
3- Tình yêu thương bao la của
người mẹ
- Thời thơ ấu, lúc con ốm đau
mẹ phải thức thâu đêm: quằn quại vì lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng sẽ mất con.
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hếtmột năm hạnh phúc để tránhcho con một giờ đau đớn; cóthể đi ăn xin để nuôi con; cóthể hi sinh tính mạng để cứusống con
- Người mẹ sẵn sàng tha thứcho con khi con nhận ra lỗi
lầm và sửa chữa nó: chiếc hôn của lòng bao dung; chiếc hôn
Trang 6của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong
ân bội nghĩa trên trán con”
như thế nào?
? Theo em, điều gì đã khiến
người con “xúc động vô cùng”
khi đọc bức thư của bố?
- lòng baodung sẵn sàngtha thứ cho con
- vì những lờinói rất chânthành và sâusắc của bố
xóa đi nỗi ân hận của người con, làm dịu đi nỗi đau của
-> Có được bài học thấm thía
và kịp thời từ người cha
=> Quyết tâm sửa lỗi
3 - Củng cố : (7’) ? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với en-ri-cô
mà lại chọn hình thức viết thư?
(- Một cách giáo dục tế nhị thể hiện một cách ứng xử của người có văn hóa)
4- Dặn dò: (3’ )Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
./.
Tiết 3: Tiếng Việt
T Ừ GH ÉP
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính
phụ và từ ghép đẳng lập Cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt
2.Kỹ năng: Hiểu được nghĩa và biết cách sử dụng các loại từ ghép.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép trong khi nói và viết.
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của Từ ghép (10’)
-GV: Gọi HS đọc bài tập
? Từ bà ngoại, thơm phức
tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nào là tiếng phụ?
? Bà nội # bà ngoại như thế
nào về nghĩa?
- Đọc VD/sgk
-Xác định tiếngchính, phụ
-Bà là nét nghĩa
chung nhưngtiếng phụ lại bổ
I Cấu tạo của từ ghép:
Trang 7- bình đẳng vềmặt ngữ nghĩa
- 2 loại từ ghép
=> Từ ghép chính phụ
b Quần áo, trầm bổng không
phân ra tiếng chính, tiếng phụ ->Các tiếng bình đẵng về mặtngữ pháp
=> Từ ghép đẳng lập
2 Ghi nhớ : ( SgkT14)
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ ghép (10’)
? So sánh nghĩa của từ bà
với nghĩa của từ bà ngoại
nghĩa của từ nào rộng hơn?
? Nghĩa của từ quần áo so
với nghĩa của mỗi tiếng có
gì khác nhau?
HS trả lời, GV nhận xét bổ
sung
Thảo luận cặpđôi
-Trình bày k.quả
- Nhận xét bổxung
II Nghĩa của từ ghép:
tạo và nghĩa bao gồm mấy
loại? Hãy vẽ sơ đồ hệ thống
kiến thức đã học?
Thảo luận nhóm-Trình bày k.q
- Đối chiếu
III Hệ thống hóa kiến thức
* HĐ 4: HDHS Luyện tập (10’)
HS chia nhóm thảo luận và
đại diện nhóm trình bày
IV Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Từ ghép CP: Xanh ngắt, nhà may, nhà ăn, cười nụ.
Từ ghép
Cótínhchấthợpnghĩa
Cótínhchấtphânnghĩa
Tiếngchínhđứngtrướctiếngphụđứngsau
Trang 8GV: Nhận xét, bổ sung
? Tại sao có thể nói 1 cuốn
sách nhưng không thể nói 1
cuốn sách vở?
Bài tập5: GV hướng dẫn HS
thực hiện bài tập này
Thảo luận nhómtheo yêu cầuBT/sgk
- 2 HS lên bảngtrình bày
- HS khác nhậnxét, bổ xung
- Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu đời, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
2 Bài tâp 2: Bút bi, thước kẻ,
mưa rào, làm bài tập, ăn cơm,trắng bạch
3 Bài tâp4: - Không nói được
một cuốn sách vở vì đây là từghép đẳng lập
4 Bài tập5:
a không
b Đúng vì áo dài là áo may màhai vạt đều dài quá đầu gối
c Không vì đây là loại cá quý.
3 - Củng cố : (3’) ?Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của mỗi loại như thế nào so với
nghĩa của từng tiếng?
4 - Dặn dò : (2’)Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài.
1 Kiến thức: Giúp HS biết được, muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản
phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần thể hiện cả hai mặt hình thức ngôn ngữ
và nội dung ý nghĩa
2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm và vai trò của liên kết (12’)
- Gọi HS đọc mục 1/17
? Theo em, nếu bố En-ri-cô
chỉ viết mấy câu đó thì
Trang 9cô có thể hiểu điều bố muốn
- giữa các câukhông có sựliên kết
=> Liên kết là một trong nhữngtính chất quan trọng nhất của
VB vì nhờ liên kết mà nhữngcâu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩađược đặt cạnh nhau mới tạothành một VB
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các phương tiện liên kết VB (15’)
- Gọi HS đọc mục 2/18
? Đoạn văn trên có mấy câu?
? So sánh với VB gốc, rút ra
nhận xét gì?
? Việc chép sai, thiếu câu từ
khiến đoạn văn làm sao?
? Theo em, một VB có tính
liên kết phải có điều kiện gì?
? Các câu trong VB phải sử
dụng phương diện gì khi liên
- liên kết
- phương tiệnngôn ngữthích hợp
II Phương tiện liên kết trong văn bản:
=> Bên cạnh sự liên kết về nọidung, ý nghĩa VB còn cần phải
có sự liên kết về phương diệnhình thức ngôn ngữ
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (15’)
Tổ chức thảo luận nhóm
- Đại diệntrình bày kếtquả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
II luyện tập 1.Bài tập1:
3 - Củng cố : (2’)? Để văn bản có tính liên kết, người viết cần phải làm gì?
4 - Dặn dò: (1’) - Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài tiếp theo.
Trang 10CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
3- Thái độ : GD nhận thức về quyền trẻ em, thông cảm chia sẻ, đồng cảm với
những người có hoàn cảnh khó khăn
B- CHUẨN BỊ:
1- GV : Tài liệu tham khảo
- Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992)
2-HS: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Văn bản “Mẹ tôi” được viết theo thể loại gì? Mục
đích của người bố khi viết bức thư cho En-ri-cô?
2.Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (20’)
?Văn bản chia thành mấy phần?
Hãy xác định và nêu nội dung
chính của từng phần?
- Chú ý, lắngnghe
- Đọc VB
- Khánh Hoài
- đạt giải Nhì
+ P 1: “hiếu thảo như vậy”
+P2: “trùm lên cảnh vật”
+P3: Phần cònlại
I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản:
Sgk/21-26
2-Tìm hiểu chú thích
a- Tác giả: Khánh Hoàib- Tác phẩm: giải Nhì trongcuộc thi viết về Quyền trẻ emc- Giải nghĩa từ khó: sgk/263- Bố cục: Chia 3 phần
- P1: Tâmtrạng của hai anh
em trong đêm trước và sánghôm sau khi mẹ giục chia đồchơi
- P2: Cuộc chia tay ở lớp
- P3: Cuộc chia tay đột ngột
ở nhà
Trang 11? Hãy kể tóm tắt lại VB theo
trình tự diễn biến của câu
chuyện?
- 2-3 HS tómtắt nội dungVB
4- Kể tốm tắt VB
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
? Thái độ và tâm trạng của hai
anh em Thủy, Thành trong hai
thời điểm: đêm hôm trước và
sáng ngày hôm sau?
? Những chi tiết nghệ thuật nào
trong tác phẩm nói lên thái độ
và tâm trạng của hai anh em?
? Tại sao hai anh em lại có thái
độ và tâm trạng như vậy?
? Theo em, tại sao tác giả lại tả
cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi
sáng tui vui, ríu ran như vậy?
? Hai anh em có thương yêu
nhau không?
? hãy tìm những chi tiết minh
chứng cho tình anh em sâu nặng
của hai đứa trẻ?
- Tìm, pháthiện chi tiết
- Phân tích chitiết, rút kiếnthức
- chúng biếtsắp phải xanhau mãi mãi
- ngụ ý nghệthuật của tácgiả so sánh sựđối lập giữacuộc sống vớinỗi đau của cá
người
- Hai anh emrất yêu thươngnhau
- tìm, pháthiện, chọn lọcchi tiết
II- Đọc hiểu chi tiết : 1- Hai anh em và những cuộc
chia taya- Hai anh em Thành- Thủy
- Đêm trước:
+ bé Thủy: khóc nức nở, tức tưởi…
+ “tôi”: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to nhưng nước mắt cứ tuôn ra ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
- Sáng hôm sau:
+ Thủy: run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi; buồn thăm thẳm; hai bờ mi đã sưng mọng vì khóc nhiều.
-> Chia đồ chơi là báo hiệugiờ chia tay đã đến với chúng
đó là một tai hại “một giấc
mơ thôi”.
- Tác giả muốn gợi lên tronglòng người đọc sự đồng cảmvới tình cảnh mà hai đứa trẻ
phải trải qua: cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi
mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng
nề thế này.
- Tình cảm giữa hai anh em:+ Em mang chỉ đến tận sânvận động để khâu áo cho anh+ Chiều nào anh cũng đi đón
em, cùng nắm tay nhau vừa
đi vừa trò chuyện
+ nhường nhau không chịuchia đồ chơi
+ Đau đớn khóc lặng ngườikhi phải chia tay nhau
Trang 12? Chi tiết nào khiến em cảm
động nhất? Vì sao? - suy nghĩ,
phát biểu
+ Anh nhìn theo bóng emnhỏ liêu xiêu trèo lên xe tải
về quê cùng với mẹ
Tiết 2 ( Tiếp theo)
* HĐ 1: HDHS Tiếp tục Đọc hiểu chi tiết văn bản (30’)
? Hãy kể tóm tắt nội dung VB?
? trong Vb có mấy cuộc chia
tay?
? Cuộc chia tay nào khiến em
cảm động nhất? Vì sao?
? Chi tiết nào khiến cô giáo
Tâm bàng hoàng? Vì sao?
? Em hãy giải thích vì sao khi
dắt em ra khỏi trường Thành lại
“kinh ngạc thấy mọi người vẫn
đi lại bình thường và nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh vật”?
? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật
này?
? Tại sao tên VB lại là “Cuộc
chia tay của những con búp bê”?
? Theo em, tên VB có liên quan
gì tới ý nghĩa của truyện?
- 1-2 HS tómtắt VB
- có 4 cuộcchia tay
- Suy nghĩ,phát biểu cảmnghĩ
-“ Mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”
- Những mấtmát quá lớntrong Thànhcũng chỉ làmột trong rấtnhiều mất mátcủa cuộc sống
- làm tăngthêm nỗi buồn
và sự thờ ơcủa mọi người
Tổ chức thảoluận nhóm
-Đại diện trìnhbày kết quả
b- Những cuộc chia tay
- Cuộc chia tay của bố mẹ
- Cuộc chia tay của đồ chơi
- Cuộc chia tay với cô giáo
nhân bất hạnh nhất củanhững cuộc đổ vỡ trong giađình
2- Những mất mát tinh thần
- Thành kinh ngạc vì cuộcsống vẫn diễn ra bìnhthường, vẫn bình yên trongkhi hai anh em đang phảichịu đựng một sự mất mát,
đổ vỡ quá lớn: cảnh vật vẫn
cứ như hôm qua, hôm kia thôi
mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng
nề thế này.
-> Chi tiết nghệ thuật làmtăng thêm nỗi buồn thămthẳm, trạng thái thất vọng, bơ
vơ của hai anh em
3- Ý nghĩa truyện
- Những con búp bê gợi lênthế giới trẻ em ngộ nghĩnh,trong sáng, ngây thơ, vô tội.Chúng không hề có lỗi gì,vậy mà vẫn phải chia taynhau.=> Gợi lên nỗi thươngcảm, xót xa trước tình cảnhcủa hai đứa trẻ Đó cũng là
Trang 13- Nhóm khácnhận xét, bổxung
hồi chuông cảnh tỉnh ngườilớn: hãy biết sống có tráchnhiệm hơn và hãy dành tất cảnhững gì tốt đẹp nhất cho TE
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện (10’)
? Hãy nhận xét về cách kể
chuyện của tác giả?
? Cách kể này có tác dụng gì
trong việc làm nổi bật nội dung
tư tưởng của truyện?
? Qua câu chuyện này, tác giả
muốn giử đến mọi người thông
điệp gì?
- lời kể chânthành,xúcđộng
- Suy nghĩ, trảlời
- vai trò củagia đình đốivới sự pháttriển toàn diệncủa trẻ em
III- Nghệ thuật
1- Nghệ thuật kể chuyện
- Cách kể bằng sự miêu tảcảnh vật xung quanh kết hợpvới miêu tả diễn biến tâm lýnhân vật
- Lời kể chân thành, giản dị,phù hợp với tâm trạng nên cósức truyền cảm
- Đối thoại linh hoạt
2- Thông điệp
- Tổ ấm gia đình là vô cùngquý giá và quan trọng mọingười hãy cố gắng bảo vệ vàgiữ gìn hạnh phúc gia đình
D Củng cố -Dặn dò: (5’) - Khắc sâu kiến thức bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận biết , phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bốcục cho một văn bản nói ( viết) cụ thể
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trước khi xây dựng văn bản.
B- CHUẨN BỊ:
1 GV: một số mẫu bố cục của VB.
Trang 142 HS: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p) ? Liên kết là gì? Các phương tiện liên kết trong Vb?
2 Bài mới:
* HDD1: HDHS Tìm hiểu khái niệm bố cục của VB (10’)
- Gọi HS đọc ý a.1/28
? Hãy xây dựng dàn ý của một
lá đơn xin gia nhập Đội TNTP
HCM?
? Khi viết một lá đơn, những
nội dung trong đơn cần được
sắp xếp theo một trình tự
không?
? Vậy, Bố cục là gì?
? Vì sao khi xây dựng văn bản
cần phải quan tâm tới bố cục?
- 1 HS đọc
- vận dụng kiếnthức viết đơn
- Phải sắp xếptheo một trình tựnhất định
- Sự sắp đặt nộidung các phầntheo một trình tựhợp lý được gọi
là bố cục
1 - Bố cục của văn bản:
a- Bố cục của đơn xin gianhập Đội TNTP HCM
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Thời gian, địa điểm
- Tên đơn
- Họ tên người viết
- Ngày tháng năm sinh
- Địa chỉ? (Học lớp nào?)
- Lý do xin gia nhập
- Lời hứa, cam đoan
- Chữ kíb- Nội dung trong đơn phảisắp xếp một cách trình tự,rành mạch và hợp lý
- Vì văn bản không đượcviết một cách tuỳ tiện màphải viết nột cách rõ ràng
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về bố cục trong VB (7’)
- Goi HS đọc câu chuyện 2
? Câu chuyện trên đã có bố
cục chưa? Vì sao?
? Cách kể trên bất hợp lý ở
chỗ nào?
? Qua phần trên, em hãy nêu
yêu cầu về bố cục trong văn
bản?
- 2 HS đọc/29
-Chưa có bố cục
vì các phần sắpxếp lôn xộn
- Bố cục khônghợp lý
-Bố cục phải hợp
lý thì văn bản đạtđược mục đíchgiao tiếp cao
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
+) Văn bản: sgk/29
+) Nhận xét:
- Nội dung các phần, cácđoạn trong Vb phải thốngnhất chặt chẽ với nhau, giữachúng phải có sự phân biệt
rõ ràng
- Trình tự sắp xếp các phần,các đoạn phải giúp chongười viết, người nói dễdàng đạt được mục đích giaotiếp
- Nhắc lại kiến
3 Các phần của bố cục:
a- Bố cục có 3 phần: Mở bài,Thân bài, Kết bài
b- Nhiệm vụ:
- Văn bản tự sự:
Trang 15+ MB: Giới thiệu chung vềnhân vật và sự việc.
+ TB: Kể lại diễn biến của
sự việc
+ KB: Kể kết cục của sựviệc
- Văn bản miêu tả:
+MB:Tả khái quát đối tượng+ TB: Tả chi tiết đối tượng.+ KB: Nêu cảm nghĩ
* Ghi nhớ: ( SgkT30)
* HĐ 4: HDHS Luyện tập (10’)
? Bài tập 3/ 30
Tổ chức thảoluận nhóm
- Đại diện trìnhbày kết quả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
4- Luyện tập
1.Bài tập 3/30:
- Bố cục của bản báo cáochưa thật rành mạch và hợplý: (1), (2), (3) ở TB mới chỉ
kể lại việc học tốt chứ chưatrình bày kinh nghiệm họctốt (4) không nói về học tập
- Bổ xung: Trình bày nhữngkinh nghiêm học tập tốt.+ Tham khảo tài liệu, sáchbáo, tạp chí…
+học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu
3- Củng cố - Dặn dò: : (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 16- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc hiểu văn bản và thực tiễn tạo lập văn bản viết, nói.
1.Kiến thức:
- Mạch lạc trong văn bnar và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc
2.Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng nói, viết mạch lạc
3.Thái độ : Luôn chú ý đến sự mạch lạc trong khi tạo lập văn bản.
* HDD1: HDHS Tìm hiểu khái niệm mạch lạc trong Vb (8’)
- Tuần tự đi qua khắp cácphần, các đoạn
- Thông suốt, liên tục, khôngđứt đoạn
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về mạch lạc trong Vb (12’)
? Kể tóm tắt nội dung Vb
“Cuộc chia tay của những con
búp bê”?
? Toàn bộ sự việc trong Vb
xoay quanh sự việc chính nào
? Sự chia tay và những con
búp bê đóng vai trò gì trong
truyện?
? Hai anh em Thành và Thủy
có vai trò gì trong truyện?
? Trong VB trên em thấy việc
-Nội dung xoayquanh sự chiatay của 2 anhem
- Tất cả các sựviệc đều liênquan đến sựchia tay
- Nhân vậtchính của VB
- cần thiết vìgiúp cho hiểu
VB được thuận
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:
- Các phần, các đoạn, các câutrong VB đều nói về một đềtài, một chủ đề, biểu hiện mộtchủ đề thống nhất, xuyên suốt
- Các phần, các đoạn, các câutrong VB được tiếp nối theomột trình tự rõ ràng, hợp lýnhằm làm cho chủ đề liềnmạch -> gợi húng thú chongười đọc
Trang 17cầu nào? lợi và hứng thú
? trình tự tiếp nối của các
phần, các đoạn, các câu trong
VB có giúp cho sự thể hiện
chủ đề được liên tục, thông
suốt, hấp dẫn không?
Tổ chức thảoluận nhóm
- Đại diện trìnhbày kết quả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
+ Câu đầu: Giới thiệu baoquát về sắc vàng :
- Thời gian
- Không gian
+ Tiếp là những biểu hiện cụthể của sắc vàng trong thờigian, không gian đó
+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm
xúc về màu vàng
IV Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Khắc sâu kiến thức bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao.
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao , dân ca về tình cảm gia đình.
1 Kiến thức :
- Khái niệm Ca dao- Dân ca
- Nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao về tình cảm gia đình
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh , ẩn dụ, những mô típ quenthuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo tồn, gìn giữ những làn điệu ca dao dân ca
truyền thống
Trang 18B CHUẨN BỊ:
1.
GV : Tài liệu tham khảo
- Ca dao – dân ca Việt Nam
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
? Theo em, tại sao ca dao –
dân ca lại rất được yêu
thích và lưu truyền đến
ngày nay?
- Giải nghĩa từ “Cù lao
chín chữ”.
? VB gồm mấy bài? Nội
dung khái quát của từng
bài?
-ĐọcVB/sgk
và phầnCT*
- Nhân dânlao động…
- hát mộtlàn điệu dânca
- thể hiện tưtưởng, tìnhcảm của ND
- giải nghĩa
từ khó
- 4 bài cùngchung mộtchủ đề
I Khái quát văn bản:
1 - Đọc văn bản : sgk/ 35
2 - Tìm hiểu thể loại văn bản
- Những bài thơ, bài hát trữ tình dângian của quần chúng nhân dân, donhân dân sáng tác trình diễn và lưutruyền bằng hình thức truyền miệng
từ đời này qua đời khác
*Ca dao: Là phần lời của bài ca.
*Dân ca: là phần lời kết hợp với âm
nhạc dân gian
3- Giải nghĩa từ khó: sgk/35
4- Bố cục:
- Bài 1: Là lời ru con.
- Bài 2: là lời người con gái lấychồng xa quê nhớ về mẹ
- Bài 3: là lời của con cháu với ôngbà
- Bài 4: là lời người lớn khuyên rănsống trong gia đình phải hòa thuận,yêu thương lẫn nhau
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (25’)
Trang 19của bài ca?
? Điều gì trong kết cấu bài
ca giúp em nhận ra điều đó
? Biện pháp nghệ thuật
quen thuộc nào được sử
dụng trong hai câu ca tiếp?
? Nội dung ý nghĩa của hai
câu ca đầu tiên?
? Em hiểu như thế nào về
hình ảnh “núi cao biển
? Bài ca 2 diễn tả tâm trạng
của người con, tâm trạng
đó diễn ra trong thời gian
và không gian nào?
? Thời gian, không gian đó
bộc lộ lên điều gì?
? Bài ca dao này là lời của
ai? Nội dung của nó muốn
nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc bài số 3/35
? Nỗi nhớ ông bà được thể
hiện như thế nào?
? Cái hay của cách so sánh,
- Suy nghĩ,phát biểu
-những hìnhảnh to lớn,cao rộng,không cùngvàvĩnh hằng
-Concáiphải
có nhiệm vụbiết ơn, kínhtrọng chamẹ
- Đọc bài 2
- Tìm, pháthiện chi tiết
- tâm trạngnhớ quê …
- Lời người
xa xứ khôngthể chia sẻ
- Đọc bài 3
- So sánh vívon, ước lệ
- Hình ảnhdùng để sosánh và hìnhthức so sánh
- Thể hiện
sự tôn trọng
- So sánh ví von:
+ Công cha – núi ngất trời
+Nghĩa mẹ-nước ở ngoài biển Đông-> Công cha nghĩa mẹ thật vô cùng
to lớn, mãi mãi, không cùng Đay làcách nói đối xứng truyền thống củanhân dân ta
“Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi”
to lớn của cha mẹ đối với con cái vàtrách nhiệm của kẻ làm con trướccông lao to lớn đó
2- Bài số 2:
“ Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ……… chín chiều”
- Thời gian: chiều chiều.
- không gian: ngõ sau.
-> Thời gian ước lệ và phiếm chỉ,làm rõ tâm trạng , nỗi nhớ nhà, nhớ
mẹ của người con gái lấy chồng xaquê
=> nỗi buồn sâu lắng không biếtchia sẻ cùng ai
bền dai như “nuộc lạt”.
- “ngó lên”: thể hiện sự tôn kính,
trân trọng
Trang 20? Ý nghĩa tư tưởng của câu
ca trên?
- Gọi HS đọc bài số 4/ 35
? Tình cảm anh em yêu
thương đùm bọc được diễn
tả như thế nào trong bài ca
? Biện pháp nghệ thuật nào
- 1 HS đọcbài số 4/35
- Tìm, pháthiện, phântích chi tiết
- Hình ảnh
so sánh
- Sự gắn bóthiêng liêng
=> Là lời của con cháu muốn thểhiện sự trân trọng, tôn kính công lao
to lớn của ông bà trong việc gâydựng gia đình, dòng tộc
4- Bài số 4 :
“Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ, ….cùng thân Yêu nhau như thể tay chân Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy”
- Hình ảnh so sánh:
quan hệ anh em – tay chân -> Cách so sánh biểu hiện sự gắn bóthiêng liêng của tình anh em
=> Tiếng hát về tình cảm anh emruột thịt Nhắc nhở anh em sốngluôn yêu thương, giúp đỡ , hoàthuận và giúp đỡ lẫn nhau
* HĐ 3: HDHS Tổng kết
? Giá trị nội dung tư tưởng
của các bài ca trên là gì?
? Những đặc sắc nghệ thuật
của thể loại được thể hiện
qua các câu hát?
- tình cảmgia đình
- Thể thơdân tộc,ngôn ngữtrong sáng,gần gũi vớicuộc sống
III – Tổng kết
1- Giá trị nội dung:
- Chủ đề xuyên suốt các bài ca làtình cảm gia đình
=> Tình cảm gia đình là tình cảmthiêng liêng cao quý nhất
2- Giá trị nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát
- Âm điệu tâm tình, nhắc nhở
- Các hình ảnh truyền thống quenthuộc
- Đều là lời độc thoại có kết cấu mộtvế
Trang 21Tiết 10:
Dạy ngày: 8 / 9 / 2010
Văn bản
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI.
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh , ẩn dụ, những mô típ quenthuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hươngđất nước, conngười
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước con người.
B.CHUẨN BỊ:
1.
GV : Tài liệu tham khảo
- Ca dao – tục ngữ Việt Nam
2.
HS : Soạn bài.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Đọc thuộc lòng bốn khúc hát về tình cảm gia đình, phân tích bài số 1?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (10’)
? Hãy trình bày khái
niệm Ca dao, dân ca?
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc VB/37-38
- Nhận xét, uốn nắn
- Nhắc lạikiến thức
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
II – Đọc hiểu chi tiết:
Trang 22- Gọi HS đọc bài số 1/37
? Trong bài 1, em đồng ý
với ý kiến nào trong các
ý kiến vừa nêu?
? Vì sao ở bài 1 chàng
trai, cô gái lại dùng
những địa danh và những
đặc điểm của địa danh
như vậy để hỏi đáp?
“ rủ nhau” ? theo em, khi
nào thì người ta nói cụm
từ này?
? Hãy kể tóm tắt truyền
thuyết “Sự tích Hồ
Gươm”?
? Câu cuối của bài là một
câu hỏi là một câu hỏi đã
gợi cho em suy nghĩ gì?
? Ý nghĩa của bài ca
sử, địa lý…
- là nhữngngười lịch
sự, hiểu biết
và tế nhị
- Đọc bài 2
- họ có mốiquan hệ gầngũi, thânthiết và cùngquan tâm đếnmột vấn đề
- HS kể tómtắt VB
- khẳng địnhtình yêutrước vẻ đẹpcủa đất nước
- nhắn nhủthế hệ sauphải biết bảotồn VH, LS
- Đọc bài 3
- cảnh trí sơn
1- Bài số 1:
- Bài ca có hai phần Phần đầu là câu
hỏi của chàng trai, phần sau là lờiđáp của cô gái
- Hình thức đối đáp xoay quanh mộtchủ đề: hỏi – đáp về cảnh đẹp của núisông Tổ quốc
+ Thành Hà Nội: năm cửa ô
+Sông Lục Đầu: 6 khúc xuôi mộtdòng
+ Nước sông Thương: bên đục, bêntrong
+ Núi Đức Thánh Tản: thắt cổ bồng.+ Đền Sòng: thiêng nhất xứ Thanh.+ Lạng Sơn: thành tiên xây
-> là một hình thức để trai gái thử tainhau, đo độ hiểu biết kiến thức địa
lý, lịch sử…
- Thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết, niềm
tự hào, tình yêu đối với quê hương,đất nước
2- Bài số 2:
- Bài ca gợi nhiều hơn tả tả cảnh trí,địa danh tiêu biểu của Hồ Hoàn Kiếm-> gợi một Hồ Gươm, một Hà Nộiđẹp, giàu truyền thống lịch sử, vănhóa
=> Nhắc nhở các thế hệ tiếp sau phảibiết giữ gìn, xây dựng, bảo tồn lich
sử, văn hóa dân tộc
3- Bài số 3 :
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng cho
vẻ đẹp sơn thủy hữu tình, hài hòa:
Trang 23cảnh trí xứ Huế và cách
tử cảnh trong bài?
? Từ láy quanh quanh
trong câu ca có sức gợi tả
một không gian như thế
nào của xứ Huế?
? phân tích đại từ ai?
? Câu cuối cùng của bài
ca đã nêu lên vấn đề gì?
- Gọi HS đọc bài 4/38.
? Qua hai dòng đầu bài 4,
em có nhận xét gì về cấu
tạo đặc biệt của hai dòng
này trên các phương diện
năng gợi tả của hình ảnh
so sánh trong hai câu
cuối bài?
GV:
Mô típ “Thân em” trong
ca dao, dân ca
thủy hữu tìnhhài hòa
- không gianrộng lớn, trảirộng nhưng
ấm cúng…
- kết thúc mở
- Đọc bài 4
- cấ tạo đốixứng, hoánđổi
- khắc họakhông gianrộng lớn…
- gợi lên hìnhảnh một côgái thôn quêmới lớn trànđầy sức sống
+ non xanh nước biếc + tranh họa đồ.
- Lời mời gọi đậm đà bản sắc vùng
miền: vô, ai…
- kết bài câu lục mang tính mở: nơi
ấy đang mong đợi, chờ đón kháchđến thăm, khám phá
=> Tình yêu, lòng tự hào đối vớicảnh đẹp quê hương, muốn chia sẻvới mọi người về lòng tự hào ấy
4- Bài số 4 :
- Cấu trúc câu đặc biệt:
+ C1, C2 giãn ra, kéo dài tới 12 tiếng+ nhịp 4/4/4 cân đối, đều đặn
-> Sự đối xứng hoán đổi vị trí nhìn
- Ngôn ngữ thấm được bản sắc dân
tộc vùng miền: ni, tê…
- Điệp ngữ, đảo ngữ-> Khắc họa không gian rộng lớnmênh mông, bát ngát của cảnh vậtqua cái nhìn mải mê, sung sướng củangười ngắm cảnh
- Hình ảnh người con gái
+ So sánh với chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưới nắng…
-> người con gái đang tuổi dậy thìtràn đầy sức sống nhưng mang thânphận mong manh, yêu đuối
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: ngọn nắng mới lạ, ấn tượng, tạo lên cái
- tình yêuquê hương,đất nước…
III- Luyện tập 1- Bài tập 1/40:
- Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ cùng chủ đề.
? Tìm và phân tích cấu tạo các từ láy có trong bốn bài ca trên?
Trang 24- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợitiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của từ láy (10’)
? Nhắc lại định nghĩa về từ
phức, từ đơn, từ ghép, từ láy?
- Gọi HS đọc vd/41
? Nhận xét về đặc điểm âm
thanh của 3 từ láy in đậm?
? Hãy phân loại các từ láy
- xét vd/41
- sự lặp lại củacác tiếng
- hai loại
- không, vìchúng không
có nghĩa
I Các loại từ láy:
1- Ôn lại kiến thức:
2- Ví dụ: sgk/41 3- Nhận xét:
- Đặc điểm âm thanh:
+ tiếng láy lặp lại hoàn toàn
“đăm đăm”.
+ biến âm tạo nên sự hài hòa về
vần và thanh điệu “mếu máo”,
“liêu xiêu”.
- Phân loại:
+ Láy toàn bộ: “đăm đăm”
+Láy bộ phận: “mếu máo”, “liêu xiêu”
=> Có 2 loại từ láy: Láy toàn bộ
và láy bộ phận
4- Ghi nhớ: sgk/41
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ láy (10’)
? Nghĩa của các từ láy: ha
hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
II Nghĩa của từ láy:
1.Bài tập1:
1.Nghĩa của từ này là sự môphỏng đặc điểm âm thanh của
Trang 25láy: Mềm mại, đo đỏ, với
nghĩa của các tiếng gốc :
mềm, đỏ?
GV: Gọi HS đọc phần ghi
nhớ
- cơ sở môphỏng âmthanh
- sự khôngbằng phẳngcủa địa hình,vật hoặc mặtphẳng
- suy nghĩ, trảlời
- được giảmnhẹ mức độ
tiếng cười, tiếng khóc, tiếngđồng hồ chạy, tiếng chó sủa
3 Sắc thái biểu cảm: Nghĩa của
từ láy có nghĩa giảm nhẹ so vớitiếng gốc
? Hãy hệ thống kiến thức của
bài học theo sơ đồ hình cây?
- HS đọc đoạn văn trong VB
? Tìm các từ láy trong đoạn
văn và phân loại các từ láy
vừa đã tìm?
- Tổ chức thảoluận nhóm
- đại diện trìnhbày kết quả
III Luyện tập:
1 Bài tập 1/43:
a- Các từ láy: bần bật, thămthẳm, chiêm chiếp, nức nở, tứctưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
Từ láy
Có
sự giốngnhau vềphầnvần
âm đầu
Tiếngđứngtrướcbiến đổithanhđiệu hoặcphụ âmcuối
Trang 26? Điền các tiếng vào trước
hoặc sau các tiếng gốc để tạo
- 2 HS lênbảng làm bài
- Nhận xét
- 3 HS lênbảng làm bài
- Nhận xét
b - Từ láy toàn bộ: bần bật,thăm thẳm, chiêm chiếp
- Từ láy bộ phận: nức nở, tứctưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
2 Bài tâp2:
- lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.
1- Giáo viên: VB mẫu.
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5p)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2- Bài mới:
HĐ1 I- ĐỊNH HƯỚNG VB (10p)
? Khi nào thì người ta có nhu - Suy nghĩ, phát
1 Viết cho ai?
(Đối tượng)
Trang 27Nội dung của từng phần?
? Hãy chi tiết hóa phần Thân
bài của tình huống trước?
? Theo em, mục đích của
việc xây dựng bố cục là gì?
- xác định nhữngphần nội dung,những ý cần nói
- 3 phần: MB, TB,KB
- Chi tiết hóa nộidung
- Suy nghĩ, phátbiểu
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu bước diễn đạt các ý thành lời văn (7’)
- Nêu các yêu cầu
III- DIỄN ĐẠT Ý THÀNH LỜI
- Yêu cầu:
+ Đúng chính tả
+ Đúng ngữ pháp
+ Dùng từ chính xác.+ Sát với bố cục
+ Có tính liên kết
+Có sự mạch lạc trong Vb+ Lối kể hấp dẫn, lời văntrong sáng, chuẩn mực
* HĐ 4: HDHS Tìm hiểu bước kiểm tra (5’)
? Có thể coi VB cũng là một
loại sản phẩm cần được kiểm
tra sau khi hoàn thành
không?
? Nếu có thì sự kiểm tra ấy
cần dựa theo những tiêu
chuẩn cụ thể nào?
- cần phải kiểm tra
- KT xem có đạtcác yêu cầu đã nêuchưa và có cần sửachữa gì không
IV- KIỂM TRA
- Kiểm tra là khâu quantrọng vì trong khi xâydựng VB rất khó tránhkhỏi sai sót Nếu có sai sótcần bổ xung và sửa chữa
Trang 28- Nhận xét, bổxung.
học tập Từ thực tế ấy rút ranhững kinh nghiệm học tập đểgiúp các bạn khác học tập tốthơn
b Xác định không đúng đốitượng giao tiếp Báo cáo đượctrình bày với HS chứ khôngphải với thầy cô giáo
- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sửdụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2- Kĩ năng:
- Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân.trongbài học
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức, nhận thức về nét hay,giá trị của những câu hát dân catrong đời sống sinh hoạt hằng ngày của nhân dân ta thời xưa
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
1 Ca dao, Tục ngữ Việt Nam
2 Bình giảng văn học dân gian Việt Nam
Trang 292- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy đọc thuộc lòng những bài ca về tình yêu quê hương, đất nước – conngười và phân tích giá trị của hình thức đối- đáp trong bài ca số 1?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc,nhận xét
? Nhắc lại khái niệm về thể
loại Ca dao, dân ca?
- Chú ý lắngnghe
- Đọc VB,nhận xét
- Nhắc lại kiếnthức
I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/48
2- Thể loại:
Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/49
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (23’)
lớp nghĩa nào, được biểu
hiện cụ thể như thế nào?
? Em hiểu như thế nào về
dao- dân ca
? Ngoài nội dung than thân,
bài ca còn có nội dung nào
- tìm, phát hiệnchi tiết, phântích
- Chú ý lắngnghe
- tố cáo xã hộibất công, ápbức
+ Gắn bó với ruộng đồng + Chịu khó lặn lội kiếm sống
- Cuộc đời cay đắng, lận đận vất
vả của con cò: một mình phảilận đạn giữa nước non, thân cògầy guộc mà phải lên thác xuốngghềnh, gặp nhiều cảnh ngangtrái, khó nhọc kiếm sống
-> biểu tượng chân thức và xúcđộng cho cuộc đời vất vả, giankhổ của người nông dân trong xãhội cũ
=> Tố cáo xã hội phong kiếntrước đây một xã hội áp bức vàđầy bất công
2- Bài số 2 :
Lời của người lao động thươngcho thân phận của những ngườikhốn khổ trong xã hội cũ và
Trang 30? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự
trên thể hiện điều gì qua
nỗi thương thân của người
dân lao động?
? Ý nghĩa của bài ca trên?
? Mootip quen thuộc nào
của thể loại được sử dụng
- Suy nghĩ, trảlời
- Tìm, pháthiện, phân tíchchi tiết
- nỗi khổ nhiều
bề của nhữngkiếp ngườitrong xã hội
- Tố cáoXHPK nhấn
người
- Motip “thân em”.
- So sánh tráibần trôi vớithân phận củangười phụ nữ
- số phận mỏngmanh, lệ thuộckhông tự mìnhquyết địnhcuộc đời
thương cho chính mình
- Điệp ngữ : “thương thay”
+ tô đậm thêm mối thương cảm,xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều mặt của người nông dân.+ kết nối và mở ra những mốithương cảm khác
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ con tằm: Thương cho thân
phận suốt đời bị kẻ khác bòn rútsức lao động
+ Lũ kiến: Thương nỗi khổ
chung của những thân phận nhỏnhoi suốt đời xuôi ngược vất vảlàm ăn mà vẫn nghèo khổ
+ hạc: Thương cuộc đời phiêu
bạt lận đận và những cố gắng vôvọng của người lao động trong
xã hội cũ
+ con cuốc: Thương thân phận
thấp cổ bé họng, nỗi khổ đaukhông được lẽ công bằng củangười lao động
=> Nỗi khổ nhiều bề của ngườinông dân và nhiều phận ngườitrong xã hội cũ
=> Bài ca diễn tả xúc động, chânthực cuộc đời thân phận nhỏ béđắng cay của người phụ nữ xưa
Họ phải chịu nhiều đau khổ,hoàn toàn lệ thuộc vào hoàncảnh, không có quyền quyết địnhcuộc đời XHPK muốn nhấnchìm họ
* Ghi nhớ : (SgkT49)
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (5’)
Trang 31? Làm bài tập 1/50 - Tổ chức thảo
luận nhóm
- Đại diệnnhóm trìnhbày
III Luyện tập : 1- Bài tập 1/ 50:
+ hình thức câu hỏi tu từ
D : Củng cố - Dặn dò: (5’):
- Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ cùng chủ đề.
- Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến em cảm động nhất
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
- Đọc – hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếmtrong bài
3- Thái độ:
Trang 32- Giáo dục ý thức, nhận thức về nét hay,giá trị của những câu hát dân ca trongđời sống sinh hoạt hằng ngày của nhân dân ta thời xưa.
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
Ca dao, Tục ngữ Việt Nam
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy đọc thuộc lòng những câu hát than thân và phân tích giá trị nghệ thuậtđược sử dụng trong chủ đề?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc,nhận xét
? Nhắc lại khái niệm về thể
loại Ca dao, dân ca?
- Chú ý lắngnghe
- Đọc VB,nhận xét
- Nhắc lại kiếnthức
I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/51
2- Thể loại:
Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/52
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (24’)
- Gọi HS đọc bài số 1/ 51
? Bức chân dung chú tôi
được giới thiệu là người như
- thủ pháp nóingược để chếgiễu châmbiếm nhân vật
- cùng thânphận chịu khó,vất vả
- sự đối lậpcủa hai tuyếnnhân vật
- Suy nghĩ,phát biểu
II- Đọc hiểu chi tiết:
lười lao động, chỉ thích ăn chơi,hưởng thụ
-> Dùng hình ảnh nói ngược vàphép đối lập để giễu cợt châmbiếm nhân vật “ chú tôi”
- “cái cò lặn lội bờ ao”: thân
phận vất vả của người cháu gái
- “cô yếm đào”: người phụ nữ
xinh đẹp, giỏi giang
-> đối lập với chú tôi.
=> Bài ca chế giễu những hạngngười nghiện ngập và lườibiếng trong xã hội và họ đángcười chê, nhắc nhở, phê phán
Trang 33- Gọi HS đọc bài số 2/51.
? Bài ca đã nhại lại lời của
ai?
? Em có nhận xét gì về lời
của thầy bói?
? Cách châm biếm, chế giễu
này có gì đặc sắc?
? Bài ca này phê phán hiện
tượng nào trong xã hội?
- Gọi Hs đọc bài số 3/51
?Bài ca tả cảnh đám ma của
con cò như thế nào?
? Mỗi con vật tượng trưng
cho hạng người nào trong xã
- lời của thàybói
- nói dựa, nóinước đôi
- gậy ông đập lưng ông.
- Hiện tượng
mê tín dịđoan
- Gọi HS đọcbài số 3
- tìm, pháthiện chi tiết
- các con vậtđược nhân hóamang ý nghĩatượng trưngcao độ, rấtsinh động
- ý nghĩa nghệthuật hìnhtượng đặc sắc
- phê phán, tẩychay hủ tục
để thay đổi
2- Bài số 2:
Thày bói phán toàn nhữngchuyện hệ trọng trong cuộc đờimột người: giàu- nghèo, sướng– khổ, cha- mẹ, hôn nhân, concái…
- cách phê phán, châm biếm,
chế giễu “Gậy ông đạp lưng ông” khách quan, dùng ngay
những lời phán của thày bói đểvạch trần bộ mặt lừa bịp củahắn
=> Bài ca phê phán châm biếmnhững kẻ hành nghề mê tín, lừabịp và sự mê tín mù quáng củanhững người thiếu hiểu biết tinvào sự bói toán phản khoa học
3- Bài số 3:
Sự việc cò mẹ chết rũ trên cây
đã phản ánh bộ mặt xã hộiđương thời Một đám tang trởthành một đám hội làng với đầy
-> dùng thế giới loài vật để nói
về xã hội loài người Nội dungchâm biếm phê phán sâu sắchơn
=> Bài ca phê phán, châm biếm
hủ tục ma chay trong XHPK và
Trang 34- Gọi hS đọc bài số 4/51.
? Chân dung cậu cai được
miêu tả như thế nào? Qua
cách miêu tả ấy, em thấy bài
ca muốn nói lên điều gì?
- tìm, pháthiện và phântích chi tiết
- nghệ thuậtphóng đại
- suy nghĩ,phát biểu
tàn tích của nó vẫn còn tới ngàynay nên cần phải phê phánmạnh mẽ
=> Bức biếm họa thể hiện thái
độ mỉa mai, khinh ghét phachút thương hại đối với thân
phận tay sai của cậu cai.
- Khắc sâu kiến thức bài học
- Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao châm biếm.
- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
./
Tiết 15:
Dạy ngày: 15 / 9 / 2010
Trang 35Tiếng Việt
ĐẠI TỪ
A- MỤC TIÊU
1- Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là Đại từ, các loại đại từ và cách sử dụng đại từ trong
giao tiếp đạt hiệu quả
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được hình thành trên những cơ sởnào?
? Làm bài tập 4/ sgk
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm về Đạt từ (10’)
đâu em hiểu nghĩa của từ đó
trong đoạn văn?
? từ ai trong bài ca dao dùng để
a Con ngựa đang gặm cỏ Nó
bỗng ngẩng đầu lên và hí vang
- dùng để hỏi
- xác định chức
vụ NF của từ
- Thảo luận cặpđôi
- Trình bày kếtquả
- Nhận xét, bổxung
I Thế nào là đại từ:
1- Ví dụ: sgk/54-55 2- Nhận xét:
a Nó 1: chỉ con ngựa – CN
b Nó 2: chỉ người – VN
c Nó 3: Chỉ người – BN
Trang 36* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các loại Đại từ (15’)
? các đại từ tôi, tao, tớ, chúng
? Nhận xét hai đại từ “tôi”
+ “Chợt thấy động phía sau,
tôi 1 quay lại: em tôi2 đã theo
Ai làm cho bể kia đầy
Cho sông kia cạn, cho gầy cò
- Trình bàykết quả
- Nhận xét,
bổ xung
- hỏi vềngười, sự vật
- hỏi về sốlượng
- hỏi về hoạtđộng, tínhchất
- Suy nghĩ,phát biểu
-Nhận xét
II Các loại đại từ:
1 Đại từ để trỏ:
a Trỏ người, sự vật (Đại từnhân xưng)
b Trỏ số lượng
c Trỏ hoạt động tính chất sựviệc
- Đại diệntrình bày kếtquả
- Nhận xét, bổxung
2 B¹n, cËu, mµy,mi C¸c b¹n, héi cËu,chóng mµy, tôi mi
Trang 37* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu yêu cầu của đề (10’)
- Đọc yêu cầu sgk
? Đề bài yêu cầu vấn đề gì?
? Hãy nhắc lại kiến thức về
các bước của quá trình tạo lập
văn bản
? Hãy xác định yêu cầu đề tài
của đề cần đưa ra?
- Đọc yêu cầu
- Viết thư
- Nhắc lại kiếnthức
- đất nước
I- Yêu cầu của đề bài
1 Kiểu văn bản: Viết thư
? Nếu em viết thư chủ đề đó,
em sẽ viết về nội dung gì?
- Có thể chọn
1 trong các nộidung có trong
II- Thực hành.
1- Định hướng văn bản:
- Về Nội dung:
+ Viết về truyền thống lịch sử,
Trang 38? Xác định đối tượng cần gửi
? Kêt thúc bức thư trên, em sẽ
viết như thế nào?
? Hãy viết phần MB và KB
- Kiểm tra, chỉnh sửa
phần gợi ý
- người bạnnước ngoài
- giới thiệu vềđất nước VN
- Trình bàydàn ý đã chuẩn
bị ở nhà
- Nhận xét,góp ý, xâydựng bổ xung
+ Khí hậu bốn mùa
+ Thiên nhiên, cây cỏ, chim …+ Một số danh thắng nổi tiếng.+ Đánh giá của thế giới về VN
- KB: Cảm nghĩ và niềm tựhào về đất nước Lời mời hẹn
và chúc sức khỏe
3- Viết bài:
Viết phần MB và KB.4- Kiểm tra:
* HĐ 3 : Giao đề viết bài Tập làm văn số 1 – làm ở nhà(5’)
- Giới thiệu đề bài viết tập
làm văn số 1
- Định hướng một số nội
dung chính
- chú ý lắngnghe và ghichép
VI- ĐỀ BÀI TLV SỐ 1
Hãy miêu tả chân dung mộtngười bạn thân của em
D Củng cố - Dặn dò: (5’):
- Đọc một bài tham khảo/60.
- Về nhà hoàn thành bài viết.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần :5
Trang 39Tiết 17:
Dạy ngày : /9/2010
Văn bản
SÔNG NÚI NƯỚC NAM - PHÒ GIÁ VỀ KINH
Nam quốc sơn hà Tụng giá hoàn kinh sư
(Lý Thường Kiệt) – (Trần Quang Khải)
A- MĐCĐ:
( Sông núi nước Nam)
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại.
- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chx
Hán Nam quốc sơn hà.
( Phò giá về kinh)
- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tụng giá hoàn kinh
sưcủa Trần quang Khải.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
KT:
( Sông núi nước Nam)
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
KN:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tsứ tuyệt Đường luật
- Đọc – hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
( Phò giá về kinh)
KT:
( Sông núi nước Nam)
- So giản về tác giả Trần quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngủ ngôn Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
KN:
- Nhận biết thể thơ ngủ ngôn tứ tuyệt
- Đọc – hiểu và phân tích thơ ngủ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3- Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc và sự hiểu biết về truyền thống lịch sử
đất nước
C- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo
2- Học sinh: Soạn bài.
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 401- Kiểm tra bài cũ: ( Không)
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu văn bản Sông núi nước Nam (20’)
có bao nhiêu câu, chữ,
cách hiệp vần như thế nào
- Thể Thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật
? Văn bản Sông núi nước
Nam được xem là bản
tuyên ngôn độc lập đầu
tiên của đất nước ta Nội
dung của bản tuyên ngôn
độc lập được thể hiện
trong hai câu đầu là gì?
? ở bài Sông núi nước
Nam nội dung tuyên ngôn
? Câu thơ này gần với lời
nói thường ở cách nói như
- Chú ý lắngnghe
- Đọc VB,nhận xét
- tóm tắt vềtác giả
- Có 4 câu,mỗi câu có 7chữ
- giải nghĩayếu tố HánViệt
- Rút nội dungkiến thức
- Hai ý lớn:
Khẳng địnhchủ quyền dântộc và quyếttâm bảo vệthành quả độclập
- Suy nghĩ,phát biểu
- cớ sao lũ baylại dám đến
A- SÔNG NÚI NƯỚC NAM
( Lý Thường Kiệt)
I- Khái quát văn bản:
1- Đọc Văn bản: sgk/62.
2- Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả: Lý Thường Kiệt (?)
- Danh tướng đời vua Lý Nhân
Tông Có công rất lớn trong quátrình dựng nước và giữ nước củadân tộc
- Nam quốc: nước Nam.
- sơn hà: núi sông.
- Nam đế: Vua nước Nam-> thể
hiện ý thức độc lập, bình đẳng;chứng tỏ rằng nước Nam có vua,
- thiên thư: sách trời.
-> Sông núi nước Nam, vua Nam
ở giới phận đó đã được định rõràng ở sách trời
=> Nước Nam là của người Namchân ý này là sự thật hiển nhiên.Tạo hóa tự nhiên vĩnh hằng đãcông nhận như vậy
2- Hai câu cuối:
- Nghịch lỗ: tàn ngược.
- xâm phạm: chiếm giữ bất hợp
pháp