Bắc Sơn : xung đột cơ bản của vở kịch được bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lí của nhân vật Thơm, khiến cô đứng hản về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ t
Trang 1Ngữ văn 9 tập 2
A Mục tiêu :
- Kiến thức:.+ Nắm được nội dung, ý nghĩa của đoạn trích hồi bốn- vở kịch Bắc Sơn : xung đột cơ bản của vở kịch được bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lí của nhân vật
Thơm, khiến cô đứng hản về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt
- Kĩ năng: + Thấy được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng, tạo dựng trong tình huống , tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân
vật
+ Hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói
- Thái độ : Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước.
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Ở lớp 8 em đã học tác phẩm kịch của nhà văn nào? Nói về vấn đề gì? ( Kịch trung đại)
2 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả- tác phẩm ( sách giáo khoa )
2 Đọc , kể trích đoạn
II PHÂN TÍCH
1 Nhân vật Thơm
- Hoàn cảnh:+ Cha,em : hi sinh + Mẹ: bỏ đi
+ Còn một người bạn duy nhất:Ngọc ( chồng)
+ Sống an nhàn, được chồng chìu chuộng( sắm sửa ,
may mặc…)
- Tâm trạng : luôn day dứt, ân hận về cha, mẹ
- Thái độ với chồng:
+ Bâng khoăn , nghi ngờ chồng làm Việt gian
+ Tìm cách dò xét
+ Cố níu chut hi vọng về chồng…
- Hành động:
+ Che dấu Thái, Cửu ( chiến sĩ cách mạng) ngay
trong buồng của mình
+ Khôn ngoan, che mắt Ngọc để bảo vệ cho hai chiến
sĩ cách mạng
Là người có bản chất trung thực, lọng tự
trọng, nhận thức về cách mạng nên đã biến chuyển
thái độ, đứng hẳn về phía cách mạng
Tìm hiểu tác giả – tác phẩm
- Giáo viên giới thiệu thêm
Em biết gì về thể loại kịch?
- Giáo viên nhấn mạnh tác phẩm kịch mang đậm tính chất anh hùng và không khí lịch sử
Hướng dẫn đọc, thuật lại 4 lớp kich trong vở kịch
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc, chỉ định học sinh đọc phân vai hai lớp kich đầu-Giáo viên tóm tắt hai lớp còn lại
Hãy thuậ lại diễn biến sự việc , hành động trong lớp kịch
Hướng dẫn phân tích nhân vật Thơm
Các lớp kịch gồm các nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính?
Hãy chỉ ra tình huống bất ngờ, gay cấn mà tác giả xây dựng trong các lớp kịch?
( Khi Thái , Cửu bị Ngọc truy đuổi chạy vào đúng nhà Thơm)
Tình huống ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện xung đột va phát triển hành động kịck?( Buộc nhân vật Thơm phải có chuyển biến thái độ dứt khoát đứng về phía cách mạng…)
-Dặn học sinh về nhà đọc kĩ các lớp kịch chuẩn bị cho giò sau ( nếu không có tiết đôi)
Nhắc lại các nhân vật trong các lớp kịch Nhân vật nào là nhân vật chính?
Hãy phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Thơm?
Đánh giá của em về hành động của Thơm?
Nhân vật Thơm đã có biến chuyển gì trong lớp kịch này? ( dứt khoát đứng về phía cách mạng)
Qua nhân vật Thơm, tác giả muốn khẳng định điều gì?
Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thơm?
-Học sinh đọc chú thích trong sách giáo khoa -Học sinh đọc tóm tắt sách giáo khoa
-Đọc lời tự trách của nhânvật Thơm qua lớp kịch
Trang 2Ngữ văn 9 tập 2
A Mục tiêu :
- Kiến thức:.+ Nắm được nội dung, ý nghĩa của đoạn trích hồi bốn- vở kịch Bắc Sơn : xung đột cơ bản của vở kịch được bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lí của nhân vật
Thơm, khiến cô đứng hản về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt
- Kĩ năng: + Thấy được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng, tạo dựng trong tình huống , tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân
vật
+ Hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói
- Thái độ : Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước.
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
3 Kiểm tra bài cũ: Ở lớp 8 em đã học tác phẩm kịch của nhà văn nào? Nói về vấn đề gì? ( Kịch trung đại)
4 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Nhân vật Ngọc
- Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài làm tay sai
cho giặc ( Việt gian)
Tên Việt gian bán nước ,đê tiện, đáng khinh đáng
ghét
3 Nhân vật Thái, Cửu ( chiến sĩ cách mạng)
- Thái: bình tĩnh, sáng suốt
- Cửu: Hăng hái , nóng nảy
Những chiến sĩ cách mạng kiên cường trung
thành đối với Tổ quốc, cách mạng, đất
nước…
III TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật: Cách tạo dựng tình huống sử dụng
ngôn ngữ đối thoại
2. Nội dung: Thể hiện diễn biến nội tâm nhân vật
Thơm- người phụ nữ có chồng theo giặc- đứng
hẳn về phía cách mạng
IV.LUYỆN TẬP
Đọc phân vai đoạn trích
Hướng dẫn chuẩn bị bài
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp học:
Hướng dẫn phân tích nhân vật Ngọc
Bằng thủ pháp nào, tác giả đã để nhân vật Ngọc bộc lộ bản chất của y? đó là bản chất gì? ( Qua ngôn ngữ, thái độ, hành động của nhân vật)
Đánh giá và nêu cảm nhận của em vê nhân vật này?
Những nét nổi rõ trong tình cảm của Thái cà Cửu là gì?
Em có nhận xét gì vể nghệ thuật viết kich của Nguyễn Huy Tưởng?
Hướng dẫn tổng kết
Nêu nét chính về nội dung, nghệ thuật của lớp kịch
- Làm bài tập 2 phận luyện tập
- Học kĩ bài, chú ý diễn biến nhân vật Thơm
TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
-Đọc lời đối đáp của Thơm và Ngọc thể hiện sự nghi ngờ của cô
-Học sinh đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Học sinh luyện theo câu hỏi sách giáo khoa
Trang 3Ngữ văn 9 tập 2
Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9.Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn
- Kĩ năng: Biết đọc các kiểu văn bản theo đặc trưng – Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học Viết được văn bản cho phù hợp.
- Thái độ : Ý thức việc học tập.
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I HỆ THỐNG HOÁ CÁC KIỂU VĂN BẢN
( BẢNG PHỤ)
II SO SÁNH CÁC KIỂU VĂN BẢN TRÊN
1 Sự khác biệt của các kiểu văn bản
- Tự sự : trình báy sự việc
- Miêu tả: Đối tượng là con người, vật hiện tượng tái
hiệnđặcđiểm của chúng
- Thuyết minh; Cần trình bày những đối tượng được
thuyết minh cần làm rõ về bản chất bên trong và
nhiều phương diện có tính khách quan
- Nghị luận : Bày tõ quan điểm
- Điều hành: Hành chính
- Biểu cảm: cảm xúc
III PHÂN BIỆT CÁC THỂ LOẠI VĂN HỌC VÀ
KIỂU VĂN BẢN
1 Văn bản tự sự và thể loại văn học tự
sự
- Giống : Kể sự việc
- Khác:
Văn bản tự sự: xét hình thức , phương thức
Thể loại tự sự: đa dạng
+ Truyện ngắn
+ Tiểu thuyết
+ Kịch
Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự;
- Giáo viên dùng bảng phụ
- Giáo viên nêu nâu hỏiphân nhóm cho học sinh thảo luận:
+ Nhóm 1: So sánh tự sự khác với miêu tả?
+ Nhóm 2: thuyết minh khác tự sự và miêu tả?
+ Nhóm 3: Nghị luận khác điều hành?
+ Nhóm 4: Biểu cảm khác thuyết minh?
Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau không? Vì sao?
Có thể phối hợp với nhau trong một vb cụ thể hay không? Nêu một ví dụ để làm ro.õ
Phân biệt các thể loại văn học và kiểu văn bản
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh làm 3 câu hỏi 5,6,7 (trang 215)
Nét độc đáo về hình thức thể loại tự sự là gì? ( phong phú)
Ví dụ ; Phát biểu cảm nghĩ về loại hoa em yêu ( hoa sen)
Bài ca dao: Trong đầm gì đẹp…
- Giáo viên cho học sinh phân tích ví dụ “ Phong cách Hồ
Chí Minh: có sự kết hợp các phương thức nghị luận +
thuyết minh + miêu tả + tự sự
-Học sinh đọc
- Học sinh lấy ví dụ như văn bản nghị luận : cần tự sự, thuyết minh làm luận cứ
-Học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu nét đặc trưng của kiểu văn bản trong Tập làmvăn khác với thể loại văn học tương ứng , có ví dụ minh hoạ
Trang 4Ngữ văn 9 tập 2
-Cốt truyện- nhân vật – sự việc – kết cấu
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9.Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn
- Kĩ năng: Biết đọc các kiểu văn bản theo đặc trưng – Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học Viết được văn bản cho phù hợp.
- Thái độ : Ý thức việc học tập.
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
3 Kiểm tra bài cũ:
4 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểu ván bản biểu cảm và thể loại trữ tình:
-Giống : Chứa đựng cảm xúc tình cảm chủ đạo
- Khác:
+ Văn bản biểu cảm: bày tỏ cảm xúc về một đối
tượng ( văn xuôi )
+ Tác phẩm trữ tình: đời sống cảm xúc phong phú của
chủ thể trước vấn đề đời sống Thơ
Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả trong văn
nghị luận
-Thuyết minh : giải thích cho một cơ sở nào đó của
vấn đề bàn luận
-Tự sự; sự việc dẫn chứng cho vấn đề
-Miêu tả:
IV.TẬP LÀM VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ
VĂN THSC
-Đọc hiểu văn bản học cách viết tốt
V BA KIỂU VĂN BẢN HỌC Ở LỚP 9
( DÙNG BẢNG PHỤ)
Hướng dẫn chuẩn bị bài
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp học:
Hướng dẫn tích hợp trong tập làm văn
- Giáo viên lấy ví dụ kinh nghiệm đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp làm văn như thế nào?
Hê thống đặc điểm 3 kiểu văn bản lớp 9
- Làm dàn ý bài bình luận văn học
Trang 5Ngữ văn 9 tập 2
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc và tìm hiểu tác giả
- Soạn các câu hỏi phần tìm hiểu bài
CÁC KIỂU VĂN BẢN
TT KIỂU VĂN BẢN PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT VÍ DỤ VỀ HÌNH THỨC VĂN BẢN CỤ THỂ
1 Văn bản tự sự - Trình bày các sự việc ( sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục
- Mục đích biểu hiện con người quy luật đời sống, bày tỏ thái độ
-Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Lịch sử
- Tác phẩm văn học nghệ thuật ( truyện , tiểu thuyết)
2 Văn bản miêu tả Tái hiện các tính chất thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận
-Văn tả cảnh, tả người, tả sự vật
- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự
3 Văn bản biểu cảm Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người, tự nhiên xã
-Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
- Tác phẩm văn học: Thơ trữ tình, tuỳ bút…
4 Văn bản thuyết
minh
Trình bày thuộc tính, câu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để giúp người đọc có tri thức khả quan vì có thái độ đúng đắn với chúng
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật…
- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học
5 Văn bản nghị luận Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã
hội, con người qua câc luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục -- Cáo , hịch, chiếu, biểu.Xã luận, bình luận, lờ kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về 1 vấn đề chính trị xã hội, văn hoá
6 Vản bản điều
BA KIỂU VĂN BẢN LỚP 9
KIỂU VĂN BẢN ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN THUYẾT MINH VĂN BẢN TỰ SỰ VĂN BẢN NGHỊ LUẬNĐích ( mục đích) Phơi bày nội dung sâu kín bên trong đặc
trưng đối tượng
- Trình bày sự việc Bày tỏ quan điểm nhận xét đánh giá về
vai tròCác yếu tổ tạo thành - Đặc điểm khả quan của đối tượng - Sự việc
- Nhân vật
Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng(Khả năng kết hợp) đặc điểm cách làm Phương pháp thuyết minh: giải thích Giới thiệu, trình bày diễn biến sự việc
theo trình tự nhất định
- Hệ thống lập luận
- Kết hợp miêu tả, tự sự
Trang 6Ngữ văn 9 tập 2
Tuần 33 - Tiết : 165 Tôi Và Chúng Ta ( Lưu Quang Vũ)
- Kiến thức: Cảm nhận được tính cách của các nhân vật tiêu biểu Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy được cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con người mạnh dạn
đổi mới, có tinh thần dám nghĩ , dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh mẽ của xã hội ta
- Kĩ năng: Hiểu thêm đặc điểm thể loại kịch như về viết các tạo tình huống, phát triển mâu thuẩn, cách diễn tả hành động và sử dụng ngôn ngữ.
- Thái độ : Giáo dục tình cảm, trách nhiệm của bản thân.
B Chuẩn bị : Tư liệu vể tác giả.
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm cơ bản của kịch( mâu thuẩn)
2 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I TỈM HIỂU CHUNG
1 Tác giả – tác phẩm( Xem sách giáo khoa )
2 Đọc , tìm hiểu chú thích
Đại ý:Cuộc đối thoại gay gắt công khai đầu tiên của
hai nhân vật diễn ra trong phòng làm việc của giám
đốc Hoàng Việt
II PHÂN TÍCH
1 tình huống kịch và những mâu thuẩn có bản
- Tình trạng ngưng trệ sản xuất ở xí nghiệp đòi hỏi có
cách giải quyết táo bạo
Giám đốc Hoàng Việt quyết định công bố kế
hoạch sản xuất mở rộng và phương án làm ăn mới
Tuyên chiến với cơ chế quản lí phương thức
tổ chức lỗi thời mà Nguyễn Chính và Trương
là tiêu biểu
- Xung đột cơ bản giữa hai tuyến
Hoàng Việt Và
Phó giám đốc nguyên tắc , bảo thủ, máy móc
Mở rộng quy mô sản xuất phải có nhiều đổi
thay mạnh mẽ, đồng bộ
Tìm hiểu chung về tác giả – tác phẩm
-Giáo viên giới thiệu chung về chân dung tác giả, thơ, kịch của Lưu Quang Vũ
-Giáo viên giới thiệu về vở kịch, giới thiệu về bối cảnh hiện thực đất nước sau 1975-1980
-Giáo viên giới thiệu về bố cục cảnh hiện thực, nội dung cảnh 3
Hướng dẫn phân tích tình huống kịch và những mâu thuẩn cơ bản
-Giáo viên giới thiệu về khung cảnh trước đó của xí nghiệp Thắng Lợi hể học sinh hiểu tình huống kịch ở cảnh 3
Trong kịch có hai tuyến nhân vật, hãy chỉ ra ngững tuyến nhân vật đó?Mỗi tuyến đại diện cho những ai?
Chỉ rõ mâu thuãn cơ bản giữa hai tuyến ở những mặt nào trong mối quan hệ công việc điều hành tổ chức sản xuất và quản lý trong xí nghiệp
Sự xung đột đó là biểu hiện mối quan hệ giữa những tư tưởng khác?
-Đọc chú thích về tác giả – tác phẩm
-Học sinh xác định nhân vật chính, phụ.-Đọc phân vai
-Suy nghĩ , trả lời câu hỏi của giáo viên
Trang 7Ngữ văn 9 tập 2
- Kiến thức: Cảm nhận được tính cách của các nhân vật tiêu biểu Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy được cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con người mạnh dạn
đổi mới, có tinh thần dám nghĩ , dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh mẽ của xã hội ta
- Kĩ năng: Hiểu thêm đặc điểm thể loại kịch như về viết các tạo tình huống, phát triển mâu thuẩn, cách diễn tả hành động và sử dụng ngôn ngữ.
- Thái độ : Giáo dục tình cảm, trách nhiệm của bản thân.
B Chuẩn bị : Tư liệu vể tác giả.
C Hoạt động dạy học:
3 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm cơ bản của kịch( mâu thuẩn)
4 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Những nhân vật tiêu biểu
a Giám đốc Hoàng Việt:
+ Người lãnh đạo có tinh thần trách nhiệm cao, năng
động, dám nghĩ,dám làm
+ Thẳng thắn, trung thực kiên quyết đấu tranh với
niềm tin váo chân lí
b Kĩ sư Lê Sơn
+ Có năng lực trình độ chuyên môn giỏi, gắn bó
nhiều năm cùng xí nghiệp
+ Sẳn sàng cùng Hoàng Việt cải tiến toàn diện hoạt
động của xí nghiệp
c Phó giám đốc Chính
+ Máy móc, bảo thủ, gian ngoan, nhiều mánh khoé
+ Vin vào cơ chế nguyên tắc chống lại sự đổi mới,
khéo luồn lọt, xu nịnh
d.Quản đốc phân xưởng Trương
3 Ý nghĩa của mâu thuẫn kịch và cách kết thúc tình
huống
- Cuộc đấu tranh giữa hai phái: đổi mới và bảo thủ
Phản ánh tính tất yếu và gay gắt nhưng tình huống
xung đột kich nêu lên là vấn đề nóng bỏng của thực tế
đời sống sinh động
-Cuộc đấu tranh gay go nhưng cái mới sẽ thắng
III.TỔNG KẾT
Hướng dẫn phân tích những nhân vật tiêu biểu
Đọc cảnh kịch ân tượng của em về những nhân vật nào?
Cảm nhận về tính cách đặc điểm của từng nhân vật?
-Giáo viên vợi ý qua những lời nói cử chỉ của nhân vật để thấy thái độ, tính cách
-Chia nhóm cho học sinh thảo luận từng nhân vật ( 3 nhân vật chính:
gíam đốc Hoàng Việt, kĩ sư Lê Sơn, phó giám đốc chính)
Tìm hiểu ý nghĩa mâu thuẩn kịch và cách kết thúc tình huống
Thực tế cái mới chưa được thử thách có dễ chấp nhận không?
Dự đoán kết quả , cảm nhận của em?
Giáo viên bình vì nó phù hợp với yên cầu thực tế đời sống , thúc đẩy sự đi lên của xã hội Họ không đơn độc mà được sự ủng hộ của số đông trong xã hội
-Ấn tượng về nhân vật mà em thích
-Nói rõ lí do gây nên ấn tượng đó
-Đọc ghi nhớ
Trang 8Ngữ văn 9 tập 2
- Nghệ thuật : Kịch với nhân vật tính cách rõ nét
- Nội dung : vấn đề đổi mới trong sản xuất
IV LUYỆNTẬP
1 Sự phát triển của mâu thuẩn kịch
2 Phát biểu tình cảm với một nhân vật trong kịch
Hướng dẫn chuẩn bị bài
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp học:
Hướng dẫn luyện tậpGiáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt sự phát triển của mâu thuẩn kịch trong đoạn trích
- Tập diễn kịch TỔNG KẾT VĂN HỌC
- Xem sơ qua các bài đã học từ đâu năm đến giờ để chuẩn bị tổng kết văn học
Trang 9Ngữ văn 9 tập 2
A Mục tiêu :
- Kiến thức:.Hệ thống hoá kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn
- Kĩ năng: Có cái nhìn tổng thể về văn học Việt Nam
- Thái độ : Ý thức việc tự học.
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I VĂN HỌC DÂN GIAN
(Bảng phụ)
II VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
(Bảng phụ)III VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
(Bảng phụ)
Hướng dẫn chuẩn bị bài
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp làm:
-Giáo viên cho học sinh đọc từng câu hỏi trong sách giáo khoa -Hướng dẫn các em trả lời
-Bổ sung hoàn chỉnh các bảng tổng kết văn học Việt Nam
- Chuẩn bị kiểm tra tổng hợp cuối năm
-Đọc câu hỏi trong sách giáo khoa -Trình bày từng phần theo nội dung yêu cầu
Trang 10Ngữ văn 9 tập 2
Văn Học Dân Gian
TRUYỆN
- Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
- Cổ tích: Kể vầ cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc ( bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh và ngốc nghếch là động vật…) Có yếu tố hoang đường, thể hiện mơ ước, niềm tin chiến thắng…
- Ngụ ngôn: Mượn chuyện về vật, đồ vật ( hay chính con người) để nói bóng , gió kín đáo chuyện về con người để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó
- Truyện cười: Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm taọ tiếng cười mua vui hay phê phán những thó hư tật xấu trong xã hội
- Con rồng , cháu tiên
- Bánh chưng , bánh giầy
- Em bé thông minh
- Ếch ngồi đáy giếng
- Thầy bói xem voi
- Đeo nhạc cho mèo
- Chân , Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Treo biển
- Lợn cưới
- Áo mới
CA DAO
DÂN CA Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của conngười
- Những câu hát về tình cảm gia đình
- Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước , con người
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếmTỤC NGỮ
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinhnghiệm của nhân dân về mọi mặt ( tự nhiên, lao động, xã hội…) được nhân dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Tục ngữ về con người và xã hộiSÂN KHẤU Là loại kịch hát, múa dân gian; kể chuện điển tích bằng hình thức sân khấu ( diễn ở sân đình gọi là chèo sân đình) Phổ biến ở Bắc bộ - Quan âm , Thị Kính